Bỏ qua Lệnh Ruy-băng
Bỏ qua nội dung chính

Skip Navigation LinksTư vấn pháp luật

 
Tư vấn pháp luật
​Hỏi: Tôi và vợ tôi chính thức ly hôn theo bản án của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, khi Tòa án giải quyết ly hôn do con tôi còn nhỏ nên Tòa giao con cho vợ tôi chăm sóc, nuôi dưỡng; tuy nhiên khi tôi đến thăm con thì vợ, mẹ vợ tôi không cho và đuổi tôi về. Cho tôi hỏi nếu tôi không được quyền nuôi con thì tôi có được quyền đến thăm nom con tôi hay không?Trả lời (có tính chất tham khảo):... 
 
​Hỏi: Làm ơn cho tôi hỏi pháp luật quy định quyền đơn phương chấm dứt, tạm hoãn hợp đồng lao động của lao động nữ mang thai được quy định như thế nào?Trả lời (có tính chất tham khảo):Theo quy định tại Điều 8, Nghị định số 85/2015/NĐ-CP ngày 01/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều Bộ luật Lao động về chính sách đối với lao động nữ thì quyền đơn phương chấm dứt, tạm hoãn hợp đ... 
 
Hỏi: Tôi nghe nói Nhà nước có văn bản điều chỉnh chế độ trợ cấp hàng tháng đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến. Xin cho tôi biết thông tin chi tiết về vấn đề này?Trả lời (có tính chất tham khảo):Ngày 05 tháng 7 năm 2016, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 29/2016/QĐ-TTg điều chỉnh chế độ trợ cấp hàng tháng đối với thanh niên xung phong đã hoàn ... 
 
Hỏi: Khi vợ hoặc chồng nộp đơn ly hôn và Tòa án đã thụ lý nhưng một trong hai người không đến tòa án để tham gia xét xử thì Tòa án có xử cho vợ, chồng ly hôn không?Trả lời (có tính chất tham khảo):Điều 227, Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 thì trong trường hợp ly hôn theo yêu cầu của một bên, nếu tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất thì đương sự (vợ, chồng) phải có mặt tại ph... 
 
Hỏi: Trước đây do mâu thuẩn nên đi khai sinh cho con, vợ tôi cho con tôi mang họ mẹ, nay vợ chồng tôi muốn chuyển họ của con cùng họ với tôi. Vì quyền lợi của con (con tôi đã 10 tuổi), tôi muốn biết tôi có quyền yêu cầu thay đổi họ của con tôi không?Trả lời (có tính chất tham khảo):Theo Điểm a Khoản 1 Điều 27 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về quyền thay đổi họ như sau:"Cá nhân c... 
 
Thừa kế (21/06/2017)
​Hỏi: Năm 2010 tôi kết hôn, có đăng ký kết hôn, năm 2015 tôi dọn ra ở riêng, năm 2016 cha tôi làm di chúc để lại cho tôi một phần đất. Cho tôi hỏi nếu tôi nhận thừa kế phần đất này thì đó là tài sản riêng của tôi hay tài sản chung của vợ chồng, trong di chúc cha tôi nói để lại thừa kế cho mình tôi, không nói gì đến vợ tôi, nhưng tôi lo lắng sẽ thành tài sản chung của vợ chồng và phải bị phân c... 
 
​Hỏi: Tôi làm việc tại công ty, tôi muốn biết pháp luật quy định như thế nào về chăm sóc sức khỏe đối với lao động nữ?Trả lời (có tính chất tham khảo):Theo quy định tại Điều 7, Nghị định số 85/2015/NĐ-CP ngày 01/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều Bộ luật Lao động về chính sách đối với lao động nữ thì vấn đề chăm sóc sức khỏe đối với lao động nữ được quy định như sau: 1... 
 
​Hỏi: Tôi làm việc tại công ty theo hợp đồng, tôi xin nghỉ phép để chuẩn bị đám cưới thì Giám đốc công ty bảo mấy ngày tôi nghỉ phải bị trừ lương? Tôi nghỉ đám cưới bị trừ lương vậy có đúng không?Trả lời (có tính chất tham khảo):Điều 116 Bộ luật Lao động năm 2012 quy định về nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương như sau: 1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên ... 
 
​Hỏi: Cháu gái tôi năm nay 17 tuổi 9 tháng, đang có ý định tiến tới hôn nhân với bạn trai năm nay 23 tuổi, lúc trước tôi biết tuổi đăng ký kết hôn là 18 tuổi với nữ và 20 tuổi với nam, nhưng nay nghe mấy người hàng xóm nói tuổi kết hôn của nữ bây giờ phải hơn 20 tuổi, tôi nghĩ là họ nhầm giữa tuổi nữ và tuổi nam, xin cho tôi hỏi tuổi đăng ký kết hôn bây giờ là bao nhiêu?Trả lời (có tính chất t... 
 
​Xin cho tôi hỏi, phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2 là như thế nào? Xin việc thì tôi phải nộp phiếu số mấy?Trả lời (có tính chất tham khảo):Theo quy định của Luật Lý lịch tư pháp thì có 2 loại Phiếu lý lịch tư pháp gồm:Phiếu lý lịch tư pháp số 1 cấp theo yêu cầu của công dân Việt Nam, người nước ngoài đã hoặc đang cư trú tại Việt Nam và cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính ... 
 
 
 
  
  
Tóm tắt
Nội dung
  
  
Một trong hai người không đến tòa án để tham gia xét xử thì Tòa án có xử cho vợ, chồng ly hôn không?Một trong hai người không đến tòa án để tham gia xét xử thì Tòa án có xử cho vợ, chồng ly hôn không?

Hỏi: Khi vợ hoặc chồng nộp đơn ly hôn và Tòa án đã thụ lý nhưng một trong hai người không đến tòa án để tham gia xét xử thì Tòa án có xử cho vợ, chồng ly hôn không?

Trả lời (có tính chất tham khảo):

Điều 227, Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 thì trong trường hợp ly hôn theo yêu cầu của một bên, nếu tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất thì đương sự (vợ, chồng) phải có mặt tại phiên tòa, nếu có người vắng mặt thì Hội đồng xét xử phải hoãn phiên tòa, trừ trường hợp người vắng mặt có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

Nếu tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai thì đương sự (vợ, chồng) phải có mặt tại phiên tòa trừ trường hợp họ có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, nếu vắng mặt vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì tòa án có thể hoãn phiên tòa, nếu không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì tòa án sẽ xem xét giải quyết như sau:

- Tòa án sẽ ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án đối với yêu cầu khởi kiện nếu người vắng mặt là nguyên đơn.

- Tòa án sẽ xét xử vắng mặt nếu như người vắng mặt là bị đơn.

21/06/2017 10:00 SAĐã ban hành
Quyền đơn phương chấm dứt, tạm hoãn hợp đồng lao động của lao động nữ mang thai được quy định như thế nào?Quyền đơn phương chấm dứt, tạm hoãn hợp đồng lao động của lao động nữ mang thai được quy định như thế nào?

Hỏi: Làm ơn cho tôi hỏi pháp luật quy định quyền đơn phương chấm dứt, tạm hoãn hợp đồng lao động của lao động nữ mang thai được quy định như thế nào?

Trả lời (có tính chất tham khảo):

Theo quy định tại Điều 8, Nghị định số 85/2015/NĐ-CP ngày 01/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều Bộ luật Lao động về chính sách đối với lao động nữ thì quyền đơn phương chấm dứt, tạm hoãn hợp đồng lao động của lao động nữ mang thai được quy định như sau:

1. Lao động nữ mang thai nếu có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi thì có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động, kèm theo ý kiến đề nghị của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi.

2. Thời hạn báo trước để đơn phương chấm dứt, tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động theo thời hạn mà cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền chỉ định.

3. Trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, thời gian tạm hoãn do người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động, nhưng tối thiểu phải bằng thời gian do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền chỉ định tạm nghỉ. Trường hợp không có chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về thời gian tạm nghỉ thì hai bên thỏa thuận về thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động.

21/06/2017 10:00 SAĐã ban hành
Quyền và nghĩa vụ thăm nom con sau ly hônQuyền và nghĩa vụ thăm nom con sau ly hôn

Hỏi: Tôi và vợ tôi chính thức ly hôn theo bản án của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, khi Tòa án giải quyết ly hôn do con tôi còn nhỏ nên Tòa giao con cho vợ tôi chăm sóc, nuôi dưỡng; tuy nhiên khi tôi đến thăm con thì vợ, mẹ vợ tôi không cho và đuổi tôi về. Cho tôi hỏi nếu tôi không được quyền nuôi con thì tôi có được quyền đến thăm nom con tôi hay không?

Trả lời (có tính chất tham khảo):

Theo như bạn trình bày thì bạn và vợ bạn đã chính thức ly hôn và Tòa án giao con cho vợ bạn chăm sóc, nuôi dưỡng; khi bạn đến thăm con thì vợ, mẹ vợ bạn lại không cho và đuổi bạn về, căn cứ vào Khoản 3 Điều 82, Khoản 2 Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Như vậy việc vợ, mẹ vợ bạn ngăn cản không cho bạn đến thăm nom, chăm sóc con và đuổi bạn về là không đúng với quy định pháp luật hiện hành, dù bạn là người không trực tiếp nuôi con thì bạn vẫn có quyền, nghĩa vụ thăm nom con và không ai được cản trở bạn nhưng nếu bạn lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì vợ bạn có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của bạn.

21/06/2017 10:00 SAĐã ban hành
Quyền yêu cầu thay đổi họ của con?Quyền yêu cầu thay đổi họ của con?

Hỏi: Trước đây do mâu thuẩn nên đi khai sinh cho con, vợ tôi cho con tôi mang họ mẹ, nay vợ chồng tôi muốn chuyển họ của con cùng họ với tôi. Vì quyền lợi của con (con tôi đã 10 tuổi), tôi muốn biết tôi có quyền yêu cầu thay đổi họ của con tôi không?

Trả lời (có tính chất tham khảo):

Theo Điểm a Khoản 1 Điều 27 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về quyền thay đổi họ như sau:

"Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ trong trường hợp sau đây:

Thay đổi họ cho con đẻ từ họ của cha đẻ sang họ của mẹ đẻ hoặc ngược lại…"

Như vậy, theo quy định trên, anh chị có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền thay đổi họ cho con từ họ của mẹ đẻ sang họ của cha đẻ. Tuy nhiên, vì con của anh chị đã 10 tuổi nên việc thay đổi họ phải có sự đồng ý của con anh chị (theo quy định tại Khoản 2 Điều 27). Trình tự thủ tục yêu cầu đổi họ cho con thực hiện theo quy định của pháp luật về hộ tịch.

21/06/2017 9:00 SAĐã ban hành
Cấp phiếu lý lịch tư phápCấp phiếu lý lịch tư pháp

Xin cho tôi hỏi, phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2 là như thế nào? Xin việc thì tôi phải nộp phiếu số mấy?

Trả lời (có tính chất tham khảo):

Theo quy định của Luật Lý lịch tư pháp thì có 2 loại Phiếu lý lịch tư pháp gồm:

Phiếu lý lịch tư pháp số 1 cấp theo yêu cầu của công dân Việt Nam, người nước ngoài đã hoặc đang cư trú tại Việt Nam và cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội để phục vụ công tác quản lý nhân sự, hoạt động đăng ký kinh doanh, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

Phiếu lý lịch tư pháp số 2 cấp cho cơ quan tiến hành tố tụng và cấp theo yêu cầu của cá nhân để người đó biết được nội dung về lý lịch tư pháp của mình.

Trường hợp của bạn sử dụng Phiếu lý lịch tư pháp để nộp xin việc thì bạn nên sử dụng phiếu lý lịch tư pháp số 1 hoặc liên hệ trực tiếp nơi xin việc để biết và nộp theo yêu cầu của nơi nhận hồ sơ xin việc.

-----------------

Hỏi: Tôi cư trú ở huyện Thạnh Phú, Bến Tre, hiện tại tôi đang làm hồ sơ xin việc nhưng công ty tôi xin việc muốn tôi bổ sung Phiếu lý lịch tư pháp số 1, tôi chỉ xin làm bảo vệ công ty thôi, tôi không biết phiếu này là gì, ai sẽ cấp cho tôi, nhờ chương trình tư vấn?

Trả lời (có tính chất tham khảo):

Theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Luật Lý lịch tư pháp, Phiếu lý lịch tư pháp là phiếu do cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp cấp có giá trị chứng minh cá nhân có hay không có án tích, bị cấm hay không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản.

Theo quy định tại Điều 41 Luật Lý lịch tư pháp, có 2 loại Phiếu lý lịch tư pháp:

- Phiếu lý lịch tư pháp số 1 cấp theo yêu cầu của công dân Việt Nam, người nước ngoài đã hoặc đang cư trú tại Việt Nam và cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội để phục vụ công tác quản lý nhân sự, hoạt động đăng ký kinh doanh, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

- Phiếu lý lịch tư pháp số 2 cấp cho cơ quan tiến hành tố tụng và cấp theo yêu cầu của cá nhân để người đó biết được nội dung về lý lịch tư pháp của mình.

Muốn yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp bạn có thể liên hệ Phòng Hành chính Tư pháp - Sở Tư pháp tỉnh Bến Tre, số 17, đường Cách Mạng Tháng 8, phường 3, thành phố Bến Tre để được hướng dẫn thực hiện thủ tục hoặc có thể tìm hiểu thủ tục cấp phiếu lý lịch tư pháp tại mục Thủ tục hành chính trên website: http://www.stp.bentre.gov.vn.


20/06/2017 11:00 SAĐã ban hành
Ai có quyền nuôi con khi vợ chồng ly hôn?Ai có quyền nuôi con khi vợ chồng ly hôn?

Hỏi: Tôi và vợ của tôi cưới được 2 năm, chúng tôi có với nhau một đứa con. Nhưng khi con tôi được 05 tháng tuổi, vợ của tôi đã bỏ về nhà để con lại cho tôi nuôi. Giờ con tôi được 10 tháng, nhưng vợ tôi vẫn chưa về và yêu cầu ly hôn. Tình cảm của tôi và vợ đã không còn nhưng tôi rất thương con. Vợ tôi đã bỏ nó mấy tháng nay rồi, không biết khi ly hôn thì tôi có được quyền nuôi con không vì tôi nghe nói con còn nhỏ thì giao cho mẹ nuôi.            (Nguyễn Văn Nam - Giồng Trôm)

* Trả lời (có tính chất tham khảo):

Trong trường hợp của anh, trước tiên anh phải gặp vợ của anh, hai bên cần phải xác định lại tình cảm của hai người, nếu anh và vợ không còn tình cảm với nhau, hôn nhân của anh chị không thể tiếp tục được nữa thì anh và chị có quyền ra Tòa ly hôn.

Còn về con của anh và vợ anh theo quy định tại Điều 92 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000  thì sau khi ly hôn vợ, chồng thỏa  thuận về người trực tiếp nuôi con, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; nếu không thỏa  thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con.Về nguyên tắc, con dưới ba tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, nếu các bên không có thỏa  thuận khác.Trong trường hợp của anh tuy con anh dưới 3 tuổi, nhưng khi ly hôn nếu anh và vợ thỏa thuận, vợ anh đồng ý con do anh nuôi thì anh sẽ trực tiếp nuôi con.

Sau khi ly hôn, vợ, chồng vẫn có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chưa thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

24/07/2012 12:00 SAĐã ban hành
Uống rượu, bia điều khiển xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông bị phạt tiền là bao nhiêu?Uống rượu, bia điều khiển xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông bị phạt tiền là bao nhiêu?

Hỏi: Người uống rượu, bia điều khiển xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông bị phạt tiền với mức cụ thể là bao nhiêu?

Trả lời (có tính chất tham khảo):

Nghị định số 171/2013/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt quy định như sau:

Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở bị phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000; bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe 01 tháng, tạm giữ phương tiện đến 07 ngày.

Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng; bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 02 tháng, tạm giữ phương tiện đến 07 ngày.

18/12/2015 9:00 SAĐã ban hành
Thu nhập từ thừa kế có phải đóng thuế thu nhập cá nhân?Thu nhập từ thừa kế có phải đóng thuế thu nhập cá nhân?

Hỏi: Cô tôi không có con, nay cô muốn lập di chúc để lại căn nhà của cô cho tôi xin hỏi trong trường hợp này tôi có phải đóng thuế thu nhập cá nhân hay không, nếu có thì mức đóng là bao nhiêu?     (Thành Hưng – Giồng Trôm)


*Trả lời (có tính chất tham khảo):

Hiện nay, cô của anh mới lập di chúc để lại căn nhà của cô cho anh, khi nào anh thật sự nhận thừa kế căn nhà (tức là sau khi cô của anh chết) thì anh mới có thu nhập từ thừa kế và lúc này anh mới đóng thuế thu nhập cá nhân. Mức thuế phải đóng là 10% đối với phần giá trị tài sản nhận thừa kế vượt trên 10 triệu đồng.

03/07/2012 12:00 SAĐã ban hành
Đăng ký kết hôn quá hạnĐăng ký kết hôn quá hạn

Hỏi: Tôi và chồng tôi sống với nhau từ năm 2010 đến nay mà chưa đăng ký kết hôn, nay vợ chồng tôi cần giấy kết hôn để khai sinh cho con. Pháp luật có cho phép đăng ký kết hôn quá hạn, chúng tôi được công nhận là vợ chồng vào thời điểm nào, chúng tôi đăng ký kết hôn tại đâu và thủ tục kết hôn như thế nào?

Trả lời có tính chất tham khảo:

Trường hợp của bạn theo quy định pháp luật hộ tịch quan hệ vợ chồng của bạn chỉ được pháp luật công nhận kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký kết hôn, pháp luật hộ tịch không quy định đăng ký kết hôn quá hạn.

Về thẩm quyền đăng ký kết hôn:  Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của bên nam hoặc bên nữ thực hiện việc đăng ký kết hôn.

Thủ tục đăng ký kết hôn: Khi đăng ký kết hôn, hai bên nam, nữ phải nộp Tờ khai (theo mẫu quy định) và xuất trình Giấy chứng minh nhân dân, hộ khẩu.

Trong trường hợp một người cư trú tại xã, phường, thị trấn này, nhưng đăng ký kết hôn tại xã, phường, thị trấn khác, thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú về tình trạng hôn nhân của người đó.

Đối với người đang trong thời hạn công tác, học tập, lao động ở nước ngoài về nước đăng ký kết hôn, thì phải có xác nhận của Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam tại nước sở tại về tình trạng hôn nhân của người đó.

Đối với cán bộ, chiến sĩ đang công tác trong lực lượng vũ trang, thì thủ trưởng đơn vị của người đó xác nhận tình trạng hôn nhân.

Việc xác nhận tình trạng hôn nhân nói trên có thể xác nhận trực tiếp vào Tờ khai đăng ký kết hôn hoặc bằng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.Việc xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 6 tháng, kể từ ngày xác nhận.

20/02/2014 12:00 SAĐã ban hành
Mất di chúcMất di chúc

Hỏi: Ông bà nội tôi có lập di chúc và gửi người ông, em của ông nội cất giữ, nhưng nay người ông đó đã làm mất tờ di chúc trên. Tôi muốn hỏi trường hợp như trên thì được giải quyết như thế nào?

Trả lời (có tính chất tham khảo):

Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Trong trường hợp này ông bà nội của bạn có để lại di chúc. Tuy nhiên, trong quá trình gìn giữ di chúc đó đã bị mất thì theo Điều 666 Bộ luật Dân sự năm 2005 quy định: Kể từ thời điểm mở thừa kế, nếu bản di chúc bị thất lạc hoặc bị hư hại đến mức không thể hiện được đầy đủ ý chí của người lập di chúc và cũng không có bằng chứng nào chứng minh được ý nguyện đích thực của người lập di chúc thì coi như không có di chúc và áp dụng các quy định về thừa kế theo pháp luật. Trong trường hợp di sản chưa chia mà tìm thấy di chúc thì di sản được chia theo di chúc.

 

 

30/05/2014 12:00 SAĐã ban hành
Phân chia di sảnPhân chia di sản

Hỏi: Trước khi mất ba tôi có nói chia đều phần đất của ba tôi đứng tên cho tất cả các con mỗi đứa 2 công đất, nhưng nay em út tôi không chịu chia đều vì cho rằng nó là con út nên phải được hưởng nhiều hơn. Việc ba tôi nói như thế có được xem là di chúc không? Di sản của ba tôi để lại sẽ được phân chia như thế nào?

Trả lời (có tính chất tham khảo):

Trong trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa do bệnh tật hoặc các nguyên nhân khác mà không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng. Di chúc miệng được coi là hợp pháp, nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau đó những người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn năm ngày, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng hoặc chứng thực.

Ngoài ra, di chúc được coi là hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây: Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ hoặc cưỡng ép; Nội dung di chúc không trái pháp luật, đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của pháp luật. Đồng thời, theo quy định của pháp luật mọi người đều có thể làm chứng cho việc lập di chúc, trừ những người sau đây: Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc; Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc; Người chưa đủ mười tám tuổi, người không có năng lực hành vi dân sự.

Như vậy, lời nói của ba bạn không hội đủ các điều kiện trên thì không thể xem là di chúc và nếu không có di chúc thì di sản này sẽ được phân chia theo pháp luật. Theo đó, thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định và những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây: Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau, như vậy trường hợp này bạn và em út của bạn được hưởng một suất thừa kế bằng nhau.

 

25/03/2014 12:00 SAĐã ban hành
Mức thu nhập phải đóng thuế thu nhập cá nhânMức thu nhập phải đóng thuế thu nhập cá nhân

Hỏi: Tôi đang làm nhân viên giao nhận hàng cho một công ty. Hiện nay, một người có thu nhập bao nhiêu thì phải đóng thuế thu nhập cá nhân. Lương tháng hiện nay của tôi là từ 6 – 9 triệu đồng, trừ chi phí xăng, xe, điện thoại khoảng hơn 3 triệu đồng. Tính ra tôi chỉ còn có khoảng 3 – 6 triệu đồng một tháng. Vậy tôi có phải đóng thuế thu nhập cá nhân không?     (Thanh Thúy –Tp. Bến Tre)

*Trả lời (có tính chất tham khảo):

Hiện nay một người có thu nhập cao hơn mức giảm trừ gia cảnh thì phải đóng thuế thu nhập cá nhân. Trường hợp của chị với mức thu nhập 6-9 triệu đồng/tháng, nếu chị không có người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì sau khi giảm trừ gia cảnh cho bản thân chị là 4 triệu đồng/tháng thì chị phải đóng thuế thu nhập cá nhân tính trên số thu nhập còn lại. Theo quy định hiện hành thì các khoản chi phí mà chị nêu được tính vào khoản giảm trừ cho bản thân, không tính trừ vào tổng thu nhập.

03/07/2012 12:00 SAĐã ban hành
Thủ tục lập di chúc trong trường hợp không biết chữThủ tục lập di chúc trong trường hợp không biết chữ

Hỏi: Vợ chồng tôi có ba người con, hai trai, một gái. Hai người con trai lớn đều đã lập gia đình và sinh sống ở Tiền Giang. Cô con gái út của tôi  có chồng tại quê nhà. Vợ chồng tôi có mảnh đất vườn trồng cây ăn quả. Những năm gần đây vì tuổi cao, sức yếu, nên công việc chăm sóc vườn cây phải nhờ vợ chồng con gái út. Vợ chồng tôi muốn muốn lập di chúc để lại mảnh vườn đó cho vợ chồng con gái út nhưng vợ tôi không biết chữ. Vậy thủ tục lập di chúc trong trường hợp vợ tôi không biết chữ như thế nào?

Trả lời có tính chất tham khảo:

Trong trường hợp này, mảnh đất vườn là tài sản chung của ông bà. Ông bà cùng có nguyện vọng để lại mảnh đất đó cho vợ chồng con gái út. Vì vậy, theo quy định của Điều 663 Bộ luật Dân sự năm 2005, ông bà  có thể lập di chúc chung để định đoạt tài sản chung là mảnh đất đó.

Di chúc được coi là hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây: Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ hoặc cưỡng ép; nội dung di chúc không trái pháp luật, đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của pháp luật.

Vợ ông không biết chữ nên theo quy định tại khoản 3 Điều 652 Bộ luật Dân sự năm 2005, di chúc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

Di chúc bằng văn bản phải ghi rõ: Ngày, tháng, năm lập di chúc; Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc; Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản hoặc xác định rõ các điều kiện để cá nhân, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản; Di sản để lại và nơi có di sản; Việc chỉ định người thực hiện nghĩa vụ và nội dung của nghĩa vụ. Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu; nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được đánh số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.

Người làm chứng phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 654 Bộ luật Dân sự năm 2005, cụ thể: mọi người đều có thể làm chứng cho việc lập di chúc, trừ những người sau đây: người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc; người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc; người chưa đủ 18 tuổi, người không có năng lực hành vi dân sự.

Ông bà có thể lập di chúc theo hai cách sau đây:

* Thứ nhất: Ông có thể thay vợ viết bản di chúc chung nhưng phải có ít nhất hai người làm chứng. Vợ ông ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng. Những người làm chứng xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ và ký vào bản di chúc.

Ông bà đem bản di chúc có đầy đủ chữ ký hoặc điểm chỉ của vợ chồng ông; xác nhận và chữ ký của những người làm chứng tới tổ chức hành nghề công chứng hoặc Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn để được Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn công chứng hoặc chứng thực vào bản di chúc.

* Thứ hai: Ông bà cũng có thể đến tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn để lập di chúc theo Điều 658 Bộ luật Dân sự năm 2005. Thủ tục lập di chúc tại cơ quan công chứng hoặc Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn như sau: Ông bà tuyên bố nội dung di chúc trước Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn; Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực phải ghi chép lại nội dung mà ông bà  đã tuyên bố; ông bà ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc sau khi xác nhận bản di chúc đã được ghi chép chính xác và thể hiện đúng ý chí của ông bà; Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn  ký vào bản di chúc.

Trong trường hợp người lập di chúc không đọc được hoặc không nghe được bản di chúc, không ký hoặc không điểm chỉ được thì phải nhờ người làm chứng và người này phải ký xác nhận trước mặt công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn. Công chứng viên, người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn chứng nhận bản di chúc trước mặt người lập di chúc và người làm chứng.

20/02/2014 12:00 SAĐã ban hành
Thay đổi họ cho con sau ly hônThay đổi họ cho con sau ly hôn

Hỏi: Tôi và chồng tôi đã ly hôn, không còn sống chung, tôi không muốn quan hệ gì với chồng tôi nữa, tôi muốn bỏ tên cha trong Giấy khai sinh của con tôi và đổi họ con sang họ của tôi có được không, con tôi 6 tuổi? Tôi phải liên hệ ở đâu để làm và thủ tục thế nào?

Trả lời (có tính chất tham khảo):

Bạn và chồng bạn tuy đã ly hôn, không còn sống chung, nhưng con là con chung của hai vợ chồng, nên pháp luật không có quy định bỏ tên cha trong Giấy khai sinh của con trong trường hợp này.

Điều 27 Bộ luật Dân sự năm 2005 quy định cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ, tên trong trường hợp thay đổi họ cho con từ họ của cha sang họ của mẹ hoặc ngược lại. Bạn liên hệ tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký khai sinh cho con bạn để yêu cầu thay đổi họ cho con từ họ mẹ sang họ cha đã được đăng ký đúng trong bản chính Giấy khai sinh. Về trình tự thủ tục được quy định như sau: nộp Tờ khai (theo mẫu quy định), văn bản thể hiện sự đồng ý của cả cha và mẹ về việc đổi họ cho con, có chứng thực chữ ký của cả cha lẫn mẹ; xuất trình bản chính Giấy khai sinh của người con, xuất trình bản chính giấy chứng minh nhân dân của người yêu cầu.

Bạn có thể trực tiếp hoặc nộp hồ sơ qua hệ thống bưu chính. Trong trường hợp gửi qua hệ thống bưu chính, thì các giấy tờ có trong thành phần hồ sơ phải là bản sao có chứng thực; trường hợp trực tiếp thì nộp bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực. Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 05 ngày.

 

30/05/2014 12:00 SAĐã ban hành
Nghỉ đám cưới bị trừ lương ?Nghỉ đám cưới bị trừ lương ?

Hỏi: Tôi làm việc tại công ty theo hợp đồng, tôi xin nghỉ phép để chuẩn bị đám cưới thì Giám đốc công ty bảo mấy ngày tôi nghỉ phải bị trừ lương? Tôi nghỉ đám cưới bị trừ lương vậy có đúng không?

Trả lời (có tính chất tham khảo):

Điều 116 Bộ luật Lao động năm 2012 quy định về nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương như sau:

1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương trong những trường hợp sau đây: Kết hôn: nghỉ 03 ngày; Con kết hôn: nghỉ 01 ngày; Bố đẻ, mẹ đẻ, bố vợ, mẹ vợ hoặc bố chồng, mẹ chồng chết; vợ chết hoặc chồng chết; con chết: nghỉ 03 ngày.

2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; bố hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn.

3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này người lao động có thể thoả thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương.

20/06/2017 11:00 SAĐã ban hành
Tài sản chung sau ly hônTài sản chung sau ly hôn

Hỏi:  Tôi và chồng tôi đã ly hôn, nhưng lúc ly hôn chúng tôi không yêu cầu Tòa án giải quyết việc phân chia tài sản, nên chúng tôi vẫn còn đứng tên chung trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nay chồng tôi đã đem cầm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đó để vay tiền ở bên ngoài. Tôi phải làm sao để lấy lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất?

 

Trả lời (có tính chất tham khảo):

 

Theo quy định tại Điều 95 Luật Hôn nhân và gia đình về nguyên tắc chia tài sản khi ly hôn: Việc chia tài sản khi ly hôn do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. Tài sản riêng của bên nào thì thuộc quyền sở hữu của bên đó. Tài sản chung của vợ chồng về nguyên tắc được chia đôi, nhưng có xem xét hoàn cảnh của mỗi bên, tình trạng tài sản, công sức đóng góp của mỗi bên vào việc tạo lập, duy trì, phát triển tài sản này. Trong trường hợp của chị nêu khi ly hôn vấn đề phân chia tài sản chung chưa được giải quyết, do đó nếu chị có yêu cầu phân chia tài sản chung thì gửi đơn yêu cầu Tòa án giải quyết. Hiện tại như chị trình bày tài sản chung chưa chia thì vẫn còn là tài sản chung của vợ chồng.

Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung: Vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung. Tài sản chung của vợ chồng được chi dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện các nghĩa vụ chung của vợ chồng. Việc xác lập, thực hiện và chấm dứt giao dịch dân sự liên quan đến tài sản chung có giá trị lớn hoặc là nguồn sống duy nhất của gia đình, việc dùng tài sản chung để đầu tư kinh doanh phải được vợ chồng bàn bạc, thoả thuận, trừ tài sản chung đã được chia để đầu tư kinh doanh riêng theo quy định pháp luật.

Như vậy, nếu chị không đồng ý việc đem giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để vay tiền ở bên ngoài thì chị làm đơn yêu cầu Tòa án hòa giải, giải quyết chia tài sản chung.

 

30/05/2014 12:00 SAĐã ban hành
Thủ tục đăng ký người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh khi nộp thuế thu nhập cá nhânThủ tục đăng ký người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh khi nộp thuế thu nhập cá nhân

Hỏi: Tôi có con được 6 tháng, giờ muốn kê khai đối tượng phụ thuộc thì phải làm sao? Thời gian có lâu không? Những khoảng thu nhập trước đây 6 tháng do tôi chưa kê khai đối tượng phụ thuộc phải nộp thuế sau này tôi có được hoàn trả lại hay không?    (Huỳnh Tú Lan – Mỏ Cày Nam)


*Trả lời (có tính chất tham khảo):

Để kê khai người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh, chị phải lập 02 bản “Đăng ký người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh” theo mẫu số 16/ĐK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính gửi cho cơ quan chi trả thu nhập. Cơ quan chi trả thu nhập có trách nhiệm đăng ký với cơ quan thuế trực tiếp quản lý.

Về thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc được quy định như sau: Đầu năm, chậm nhất là ngày 30/1. Trong năm, nếu có sự thay đổi về người phụ thuộc so với đăng ký đầu năm thì chậm nhất là sau 30 ngày kể từ ngày có thay đổi thì chị phải khai đăng ký điều chỉnh người phụ thuộc kèm theo hồ sơ chứng minh người phụ thuộc gửi cơ quan chi trả thu nhập.

Những khoảng thu nhập trước đây 6 tháng do chưa kê khai người phụ thuộc nên phải nộp thuế sẽ được cơ quan thuế xem xét cụ thể khi quyết toán thuế năm.

03/07/2012 12:00 SAĐã ban hành
Quyền thừa kế của con nuôiQuyền thừa kế của con nuôi

Hỏi: Tôi không có gia đình và có nhận nuôi một đứa con nuôi. Nếu sau này tôi mất con nuôi của tôi có đương nhiên được hưởng thừa kế tài sản của tôi không?

Trả lời (có tính chất tham khảo):

Theo quy định tại Điều 631 Bộ luật Dân sự năm 2005 về quyền thừa kế của cá nhân, cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình, để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật, hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.

Tại điểm a Khoản 1 Điều 676 Bộ luật Dân sự năm 2005 quy định về hàng thừa kế theo pháp luật, hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, của người chết. Như vậy, pháp luật công nhận quyền thừa kế của con đối với di sản do cha, mẹ để lại, không phân biệt con đẻ hay con nuôi. Tuy nhiên, việc nuôi con nuôi phải được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Có nghĩa là việc nuôi con nuôi phải được đăng ký tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi thường trú của người được giới thiệu làm con nuôi hoặc của người nhận con nuôi đối với việc nuôi con nuôi trong nước. Như vậy, con nuôi của bạn sẽ được thừa kế theo pháp luật, được quyền thừa kế di sản của bạn để lại.

30/05/2014 12:00 SAĐã ban hành
Nghỉ phépNghỉ phép

Hỏi: Tôi làm việc ở công ty, tôi chuẩn bị làm đám cưới và dự định cưới xong vợ chồng tôi đi du lịch một tuần. Tôi nghỉ một tuần lý do cưới vợ có được hưởng nguyên lương không?

Trả lời (có tính chất tham khảo):

Theo quy định tại Điều 116 của Bộ luật Lao động năm 2012 nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương:

1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương trong những trường hợp sau đây:

a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày;

b) Con kết hôn: nghỉ 01 ngày;

c) Bố đẻ, mẹ đẻ, bố vợ, mẹ vợ hoặc bố chồng, mẹ chồng chết; vợ chết hoặc chồng chết; con chết: nghỉ 03 ngày.

2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; bố hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn.

3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này người lao động có thể thoả thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương.

Như vậy, khi kết hôn bạn được nghỉ 3 ngày (hưởng nguyên lương). Còn việc nghỉ thêm không hưởng lương bao nhiêu ngày thì bạn có thể thỏa thuận với công ty.


Hỏi: Em làm công ty đã trên 5 năm, em muốn biết nếu làm trên 5 năm thì được hưởng phép năm như thế nào. Có được tính thêm ngày nghỉ thứ 13 không?

Trả lời (có tính chất tham khảo):

Theo quy định tại Điều 111 của Bộ luật Lao động năm 2012 quy định về nghỉ hằng năm như sau:

- Người lao động có đủ 12 tháng làm việc cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

+ 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

+ 14 ngày làm việc đối với người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có có điều kiện sinh sống khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành hoặc lao động chưa thành niên hoặc lao động là người khuyết tật;

+ 16 ngày làm việc đối với người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có điều kiện sinh sống đặc biệt khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành".

- Cứ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động được tăng thêm tương ứng 01 ngày.

Trường hợp của bạn, bạn đã làm việc trên 5 năm, đã đủ điều kiện để hưởng ngày nghỉ phép hàng năm thứ 13.


18/12/2015 9:00 SAĐã ban hành
Thời hạn mà Ủy ban xã phải mời các bên lên hòa giải là bao lâu?Thời hạn mà Ủy ban xã phải mời các bên lên hòa giải là bao lâu?

2. Hỏi: Tôi có tranh chấp quyền sử dụng đất với người hàng xóm giáp ranh đất với tôi. Tôi đã gửi đơn đến Ủy ban nhân dân xã để yêu cầu hòa giải và Ủy ban xã đã nhận đơn, thế nhưng đến nay đã hơn hai tháng mà Ủy ban xã vẫn chưa tổ chức hòa giải. Tôi xin hỏi thời hạn mà Ủy ban xã phải mời các bên lên hòa giải là bao lâu?

Trả lời (có tính chất tham khảo):

Căn cứ vào Khoản 1, 2, 3 Điều 202 Luật Đất đai năm 2013 quy định:

Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở. Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không hòa giải được thì gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức việc hòa giải tranh chấp đất đai tại địa phương mình; trong quá trình tổ chức thực hiện phải phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác. Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân cấp xã được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai.

Trong trường hợp này, Ủy ban nhân dân xã đã nhận đơn yêu cầu hòa giải của bạn nhưng đến nay đã hơn hai tháng mà Ủy ban nhân dân xã chưa tổ chức hòa giải là không đúng về thời hạn thực hiện thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại xã theo quy định của Luật. Vì vậy, bạn nên liên hệ trực tiếp lại với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã nhận đơn để yêu cầu xem xét, giải quyết.

01/06/2017 9:00 SAĐã ban hành
Thay đổi tên.Thay đổi tên.

Hỏi: Con tôi đến nay được hơn 2 tuổi, tôi muốn đổi tên con tôi thành tên khác. Do tôi thấy tên con tôi xấu quá, nay muốn đổi sang tên khác cho hay và đẹp hơn. Vậy đề nghị cho tôi biết thủ tục xin đổi tên cho con tôi cần phải làm những gì, thủ tục như thế nào?

Đinh <hacongdinh@gmail.com> 0942914317 Bắc giang

Trả lời (có tính chất tham khảo):

Theo quy định của Bộ luật Dân sự, cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ, tên trong trường hợp theo yêu cầu của người có họ, tên mà việc sử dụng họ, tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó. Nếu tên con của bạn thuộc trường hợp quy định trên thì bạn liên hệ tại Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đã đăng ký khai sinh trước đây của con bạn để yêu cầu giải quyết việc thay đổi tên cho con.

Thủ tục đăng ký việc thay đổi tên được quy định tại Điều 38 của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP và đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 06/2012/NĐ-CP như sau:

Người yêu cầu thay đổi tên phải nộp Tờ khai (theo mẫu quy định), xuất trình bản chính Giấy khai sinh của người cần thay đổi tên, các giấy tờ liên quan để làm căn cứ cho việc thay đổi và xuất trình Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của người đi đăng ký.

Việc thay đổi tên cho người chưa thành niên hoặc người mất năng lực hành vi dân sự được thực hiện theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc người giám hộ.

Đối với việc thay đổi tên cho người từ đủ 9 tuổi trở lên thì phải có ý kiến đồng ý của người đó thể hiện trong Tờ khai.

Người yêu cầu thay đổi tên có thể trực tiếp hoặc nộp hồ sơ qua hệ thống bưu chính. Trong trường hợp gửi qua hệ thống bưu chính, thì các giấy tờ có trong thành phần hồ sơ phải là bản sao có chứng thực; trường hợp trực tiếp thì nộp bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực.

Trong thời hạn 3 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu việc thay đổi tên có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, thì cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào Sổ đã đăng ký khai sinh trước đây và Quyết định về việc thay đổi tên. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho đương sự một bản chính Quyết định về việc thay đổi tên. Bản sao Quyết định được cấp theo yêu cầu của đương sự.

Trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 05 ngày.

21/08/2014 12:00 SAĐã ban hành
Thủ tục đăng ký khai sinhThủ tục đăng ký khai sinh

Hỏi: Con trai tôi sinh ra được hơn 2 tuần rồi, cha nó bận đi làm xa chưa về nên tôi chưa đi đăng ký khai sinh cho con. Sinh con ra bao lâu thì phải đi khai sinh cho con, khi đăng ký khai sinh cần những giấy tờ gì và không đăng ký trong thời hạn pháp luật quy định có bị xử phạt gì không?

Trả lời có tính chất tham khảo:

Theo quy định tại Điều 14 của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 chủa Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch, trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày sinh con, cha, mẹ có trách nhiệm đi khai sinh cho con; nếu cha, mẹ không thể đi khai sinh, thì ông, bà hoặc những người thân thích khác đi khai sinh cho trẻ em.

Người có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em mà không thực hiện việc đăng ký đúng thời hạn quy định sẽ bị phạt cảnh cáo theo quy định tại Điều 27 Nghị định 110/NĐ-CP ngày 24/9/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự; phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã.

Thủ tục đăng ký khai sinh được quy định tại Điều 15 Nghị định số 158/2005/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực.

Khi đi đăng ký khai sinh, người đi đăng ký khai sinh phải nộp Tờ khai, Giấy chứng sinh (theo mẫu quy định) và xuất trình Giấy chứng nhận kết hôn của cha, mẹ trẻ em (nếu cha, mẹ của trẻ em có đăng ký kết hôn). Trong trường hợp cán bộ Tư pháp hộ tịch biết rõ về quan hệ hôn nhân của cha mẹ trẻ em, thì không bắt buộc phải xuất trình Giấy chứng nhận kết hôn.

Giấy chứng sinh do cơ sở y tế, nơi trẻ em sinh ra cấp; nếu trẻ em sinh ra ngoài cơ sở y tế, thì Giấy chứng sinh được thay bằng văn bản xác nhận của người làm chứng. Trong trường hợp không có người làm chứng, thì người đi khai sinh phải làm giấy cam đoan về việc sinh là có thực.

Xuất trình: Giấy chứng minh nhân dân của người đi khai sinh; sổ hộ khẩu hoặc sổ đăng ký tạm trú của cha, mẹ trẻ em.

20/02/2014 12:00 SAĐã ban hành
Quyền đơn phương xin ly hônQuyền đơn phương xin ly hôn

Hỏi: Con gái tôi có chồng về Bến Tre nay đã được 02 năm và vừa mới sinh đứa con đầu lòng được 01 tháng tuổi, nhưng do mâu thuẫn nên hai vợ chồng cứ thường xuyên cãi vã, vì thế con rễ tôi đòi ly hôn nhưng con gái tôi không đồng ý. Tôi muốn biết là nếu con gái tôi không đồng ý ly hôn thì con rễ tôi có quyền đơn phương xin ly hôn hay không?

Trả lời (có tính chất tham khảo):

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 51, Khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:

Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

 Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

Tuy nhiên, con của con gái bạn mới được 01 tháng tuổi nên căn cứ vào Khoản 3 Điều 51 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định "Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi". Vì vậy, con rễ bạn không có quyền đơn phương xin ly hôn vì con gái bạn đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.


01/06/2017 9:00 SAĐã ban hành
Vay tiềnVay tiền

Hỏi: Tôi ở Giồng Trôm, có cho 1 người cùng xã vay số tiền 50 triệu đồng (hợp đồng vay là 6 tháng, lãi suất thỏa thuận), người đó có làm giấy vay tiền của tôi. Tới nay đã gần 20 tháng mà không hề trã lãi và vốn. Khi đến nhà tìm thì lẫn trốn. Chương trình cho tôi hỏi tôi phải liên hệ cơ quan nào để giải quyết cho tôi? Còn về tiền lãi thì tính như thế nào?

Trả lời có tính chất tham khảo:

Theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2005: Hợp đồng vay tài sản là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định.

Quyền sở hữu đối với tài sản vay: Bên vay trở thành chủ sở hữu tài sản vay kể từ thời điểm nhận tài sản đó.

Về nghĩa vụ trả nợ của bên vay: Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

Trong trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý.

Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

Trong trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi đối với khoản nợ chậm trả theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời hạn chậm trả tại thời điểm trả nợ, nếu có thoả thuận.

Trong trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi trên nợ gốc và lãi nợ quá hạn theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời hạn vay tại thời điểm trả nợ.

Về lãi suất: Lãi suất vay do các bên thoả thuận nhưng không được vượt quá 150% của lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố đối với loại cho vay tương ứng.

Trong trường hợp các bên có thoả thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất hoặc có tranh chấp về lãi suất thì áp dụng lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời hạn vay tại thời điểm trả nợ.

Bạn có thể khởi kiện tại Toà án nhân dân huyện bên vay cư trú yêu cầu bên vay trả tiền cho bạn.

 

08/10/2013 12:00 SAĐã ban hành
Tài sản chung của vợ, chồngTài sản chung của vợ, chồng

Hỏi: Trước khi kết hôn, cha mẹ tôi có cho tôi hai công đất, sổ đỏ một mình tôi đứng tên, đất đó giờ là tài sản riêng của tôi hay tài sản chung của hai vợ chồng? Tôi muốn bán thì có cần sự đồng ý của chồng tôi hay không?

Trả lời (có tính chất tham khảo):

Tại Điều 43 của Luật Hôn Nhân và gia đình năm 2014 quy định về tài sản riêng của vợ, chồng như sau:

1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này (về Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân); tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.

 Và Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 cũng quy định chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng:

1. Vợ, chồng có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình; nhập hoặc không nhập tài sản riêng vào tài sản chung.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng không thể tự mình quản lý tài sản riêng và cũng không ủy quyền cho người khác quản lý thì bên kia có quyền quản lý tài sản đó. Việc quản lý tài sản phải bảo đảm lợi ích của người có tài sản.

3. Nghĩa vụ riêng về tài sản của mỗi người được thanh toán từ tài sản riêng của người đó.

4. Trong trường hợp vợ, chồng có tài sản riêng mà hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng đó là nguồn sống duy nhất của gia đình thì việc định đoạt tài sản này phải có sự đồng ý của chồng, vợ.

18/12/2015 9:00 SAĐã ban hành
Thủ tục lập di chúcThủ tục lập di chúc

Hỏi: Vợ chồng tôi có ba người con, hai trai, một gái. Hai người con trai lớn đều đã lập gia đình và sinh sống ở Tiền Giang. Cô con gái út của tôi  có chồng tại quê nhà. Vợ chồng tôi có mảnh đất vườn trồng cây ăn quả. Những năm gần đây vì tuổi cao, sức yếu, nên công việc chăm sóc vườn cây phải nhờ vợ chồng con gái út. Vợ chồng tôi muốn muốn lập di chúc để lại mảnh vườn đó cho vợ chồng con gái út nhưng vợ tôi không biết chữ. Vậy thủ tục lập di chúc trong trường hợp vợ tôi không biết chữ như thế nào?

Trả lời có tính chất tham khảo:

Trong trường hợp này, mảnh đất vườn là tài sản chung của ông bà. Ông bà cùng có nguyện vọng để lại mảnh đất đó cho vợ chồng con gái út. Vì vậy, theo quy định của Điều 663 Bộ luật Dân sự năm 2005, ông bà  có thể lập di chúc chung để định đoạt tài sản chung là mảnh đất đó.

Di chúc được coi là hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây: Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ hoặc cưỡng ép; nội dung di chúc không trái pháp luật, đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của pháp luật.

Vợ ông không biết chữ nên theo quy định tại khoản 3 Điều 652 Bộ luật Dân sự năm 2005, di chúc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

Di chúc bằng văn bản phải ghi rõ: Ngày, tháng, năm lập di chúc; Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc; Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản hoặc xác định rõ các điều kiện để cá nhân, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản; Di sản để lại và nơi có di sản; Việc chỉ định người thực hiện nghĩa vụ và nội dung của nghĩa vụ. Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu; nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được đánh số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.

Người làm chứng phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 654 Bộ luật Dân sự năm 2005, cụ thể: mọi người đều có thể làm chứng cho việc lập di chúc, trừ những người sau đây: người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc; người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc; người chưa đủ 18 tuổi, người không có năng lực hành vi dân sự.

Ông bà có thể lập di chúc theo hai cách sau đây:

* Thứ nhất: Ông có thể thay vợ viết bản di chúc chung nhưng phải có ít nhất hai người làm chứng. Vợ ông ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng. Những người làm chứng xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ và ký vào bản di chúc.

Ông bà đem bản di chúc có đầy đủ chữ ký hoặc điểm chỉ của vợ chồng ông; xác nhận và chữ ký của những người làm chứng tới tổ chức hành nghề công chứng hoặc Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn để được Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn công chứng hoặc chứng thực vào bản di chúc.

* Thứ hai: Ông bà cũng có thể đến tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn để lập di chúc theo Điều 658 Bộ luật Dân sự năm 2005. Thủ tục lập di chúc tại cơ quan công chứng hoặc Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn như sau: Ông bà tuyên bố nội dung di chúc trước Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn; Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực phải ghi chép lại nội dung mà ông bà  đã tuyên bố; ông bà ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc sau khi xác nhận bản di chúc đã được ghi chép chính xác và thể hiện đúng ý chí của ông bà; Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn  ký vào bản di chúc.

Trong trường hợp người lập di chúc không đọc được hoặc không nghe được bản di chúc, không ký hoặc không điểm chỉ được thì phải nhờ người làm chứng và người này phải ký xác nhận trước mặt công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn. Công chứng viên, người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn chứng nhận bản di chúc trước mặt người lập di chúc và người làm chứng.

24/01/2014 12:00 SAĐã ban hành
Người lao động có những ngày nghỉ nào?Người lao động có những ngày nghỉ nào?

Hỏi: Theo quy định hiện nay trong một năm thì người lao động có những ngày nghỉ nào? Nghỉ việc riêng trong những trường hợp nào thì không bị trừ lương?

Trả lời có tính chất tham khảo:

Theo quy định tại Điều 115 Bộ luật Lao động động năm 2012 về nghỉ lễ, tết, người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: Tết Dương lịch 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); Tết Âm lịch 05 ngày; Ngày Chiến thắng 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); Ngày Quốc tế lao động 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); Ngày Quốc khánh 01 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch); Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).

Lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài ngày nghỉ lễ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.

Nếu những ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này trùng vào ngày nghỉ hằng tuần, thì người lao động được nghỉ bù vào ngày kế tiếp.

Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương trong những trường hợp sau đây: Kết hôn: nghỉ 03 ngày; Con kết hôn: nghỉ 01 ngày; Bố đẻ, mẹ đẻ, bố vợ, mẹ vợ hoặc bố chồng, mẹ chồng chết; vợ chết hoặc chồng chết; con chết: nghỉ 03 ngày.

Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; bố hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn.

Ngoài quy định trên người lao động có thể thoả thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương.

 

08/10/2013 12:00 SAĐã ban hành
Người giúp việc gia đìnhNgười giúp việc gia đình

Hỏi: Tôi được một người quen giới thiệu lên Sài Gòn phụ giúp việc nhà cho một gia đình. Do chưa đi làm lần nào nên thấy lo. Khi tôi đi làm tôi phải làm gì để bảo vệ quyền lợi của mình? Khi làm thì tôi có quyền và nghĩa vụ gì?

Trả lời có tính chất tham khảo:

Ngày 18 tháng 6 năm 2012, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua Bộ luật Lao động. Bộ luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 05 năm 2013. Theo quy định của Bộ luật Lao động năm 2012 thì lao động là người giúp việc gia đình là người lao động làm thường xuyên các công việc trong gia đình của một hoặc nhiều hộ gia đình.

Các công việc trong gia đình bao gồm công việc nội trợ, quản gia, chăm sóc trẻ, chăm sóc người bệnh, chăm sóc người già, lái xe, làm vườn và các công việc khác cho hộ gia đình nhưng không liên quan đến hoạt động thương mại.

Người làm các công việc giúp việc gia đình theo hình thức khoán việc thì không thuộc đối tượng áp dụng của Bộ luật này.

Tại Điều 180 Bộ luật Lao động năm 2012 quy định về hợp đồng lao động đối với lao động là người giúp việc gia đình:

Người sử dụng lao động phải ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản với người giúp việc gia đình.

Thời hạn của hợp đồng lao động đối với lao động là người giúp việc gia đình do hai bên thoả thuận. Một bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động bất kỳ khi nào nhưng phải báo trước 15 ngày.

Hai bên thỏa thuận, ghi rõ trong hợp đồng lao động về hình thức trả lương, kỳ hạn trả lương, thời giờ làm việc hằng ngày, chỗ ở.

Nghĩa vụ của người sử dụng lao động: Thực hiện đầy đủ thỏa thuận đã giao kết trong hợp đồng lao động; trả cho người giúp việc gia đình khoản tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật để người lao động tự lo bảo hiểm; tôn trọng danh dự, nhân phẩm của người giúp việc gia đình; bố trí chỗ ăn, ở sạch sẽ, hợp vệ sinh cho người giúp việc gia đình, nếu có thoả thuận; tạo cơ hội cho người giúp việc gia đình được tham gia học văn hóa, học nghề; trả tiền tàu xe đi đường khi người giúp việc gia đình thôi việc về nơi cư trú, trừ trường hợp người giúp việc gia đình chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn.

Nghĩa vụ của lao động là người giúp việc gia đình: Thực hiện đầy đủ thỏa thuận mà hai bên đã ký kết trong hợp đồng lao động; phải bồi thường theo thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật nếu làm hỏng, mất tài sản của người sử dụng lao động; thông báo kịp thời với người sử dụng lao động về những khả năng, nguy cơ gây tai nạn, đe dọa an toàn, sức khỏe, tính mạng, tài sản của gia đình người sử dụng lao động và bản thân; tố cáo với cơ quan có thẩm quyền nếu người sử dụng lao động có hành vi ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động hoặc có những hành vi khác vi phạm pháp luật.

Những hành vi bị nghiêm cấm đối với người sử dụng lao động: Ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động, dùng vũ lực đối với lao động là người giúp việc gia đình; giao việc cho người giúp việc gia đình không theo hợp đồng lao động; giữ giấy tờ tùy thân của người lao động.

08/10/2013 12:00 SAĐã ban hành
Đóng phí sử dụng đường bộ cho xe mô tôĐóng phí sử dụng đường bộ cho xe mô tô

Hỏi: Hộ khẩu thường trú của tôi tại huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre. Hiện tại tôi đang tạm trú tại Cần Thơ. Vậy chương trình cho tôi hỏi, tôi phải đóng phí sử dụng đường bộ cho xe mô tô tại nơi tạm trú hay thường trú và đóng phí bao nhiêu?

Phương Trang <hatrang0507@gmail.com> Mỏ Cày Bắc, Bến Tre

Trả lời mang tính chất tham khảo:

Ngày 11 tháng 7 năm 2013, Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành Nghị quyết số 05/2013/NQ-HĐND về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Theo đó thì mức thu phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô (không bao gồm xe máy điện, xe máy chuyên dùng theo quy định tại Khoản 20, Điều 3 Luật Giao thông đường bộ) như sau: Loại có dung tích xy lanh đến 100cm3, mức thu 50.000 đồng/ năm; loại có dung tích xy lanh trên 100cm3, mức thu 110.000 đồng/ năm.

Theo khoản 2 Điều 6 Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện; Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013; về phương thức thu nộp phí, đối với xe mô tô:

- Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là UBND cấp xã) là cơ quan thu phí đối với xe mô tô của tổ chức, hộ gia đình và cá nhân (chủ phương tiện) trên địa bàn.

- Uỷ ban nhân dân cấp xã chỉ đạo tổ dân phố (hoặc thôn) hướng dẫn kê khai phí sử dụng đường bộ đối đối với xe mô tô của chủ phương tiện trên địa bàn theo Mẫu số 02/TKNP tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư này và tổ chức thu phí.

- Chủ phương tiện thực hiện khai, nộp phí như sau:

Đối với xe mô tô phát sinh trước ngày 01/01/2013 thì tháng 01/2013 thực hiện khai, nộp phí cả năm 2013, mức thu phí 12 tháng.

Đối với xe mô tô phát sinh từ ngày 01/01/2013 trở đi thì việc khai, nộp phí thực hiện như sau:

Thời điểm phát sinh từ ngày 01/01 đến 30/6 hàng năm, chủ phương tiện phải khai, nộp phí đối với xe mô tô, mức thu phí bằng 1/2 mức thu năm. Thời điểm khai nộp chậm nhất là ngày 31/7.

Thời điểm phát sinh từ 01/7 đến 31/12 hàng năm, thì chủ phương tiện thực hiện khai, nộp phí vào tháng 1 năm sau (chậm nhất ngày 31/1) và không phải nộp phí đối với thời gian còn lại của năm phát sinh.

Khi thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô, cơ quan thu phí phải lập và cấp biên lai thu phí cho đối tượng nộp phí theo quy định.

08/10/2013 12:00 SAĐã ban hành
Đổi từ họ mẹ sang họ chaĐổi từ họ mẹ sang họ cha

Hỏi: Tôi có người em con của chú, hiện đang học lớp 3, trước đây khai sinh lấy họ của mẹ, giờ mẹ đã mất muốn khai lại họ của cha được không? Cha mẹ của em không có đăng ký kết hôn. Tất cả các thành viên hai bên đều đồng ý đổi họ, nếu được thì xuống huyện hay ở xã để đổi sang họ cha.

Tran Van Trong <trongtvt81@gmail.com>Ấp An Hòa, An Ngãi Tây, Ba Tri

 

 

Trả lời (có tính chất tham khảo)

Điều 27 Bộ luật Dân sự năm 2005 quy định cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ, tên trong trường hợp thay đổi họ cho con từ họ của cha sang họ của mẹ hoặc ngược lại. Người em con chú của bạn có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ từ họ mẹ sang họ cha đã được đăng ký đúng trong bản chính Giấy khai sinh.

Do bạn không nêu rõ, nên căn cứ việc cha mẹ của em không có đăng ký kết hôn, ở đây hướng dẫn theo trường hợp đây là con ngoài giá thú, trong Giấy khai sinh chỉ ghi tên người mẹ, mà không có tên người cha. Vì vậy, trước hết người cha phải làm thủ tục đăng ký việc nhận cha, mẹ, con.

Thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người con đang cư trú hoặc nơi cha của em đang cư trú. Về thủ tục theo quy định tại Điều 34 Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 về đăng ký và quản lý hộ tịch, sửa đổi tại Nghị định 06/2012/NĐ-CP. Việc nhận cha, mẹ, con phải là tự nguyện và không có tranh chấp.

Thủ tục đăng ký việc nhận cha, mẹ, con:

Người nhận cha, mẹ, con phải nộp Tờ khai (theo mẫu quy định). Trong trường hợp cha hoặc mẹ nhận con chưa thành niên, thì phải có sự đồng ý của người hiện đang là mẹ hoặc cha, trừ trường hợp người đó đã chết, mất tích, mất năng lực hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.

Kèm theo Tờ khai phải xuất trình các giấy tờ sau đây:

- Giấy khai sinh (bản chính hoặc bản sao) của người con;

- Các giấy tờ, đồ vật hoặc các chứng cứ khác để chứng minh quan hệ cha, mẹ, con (nếu có)

Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu xét thấy việc nhận cha, mẹ, con là đúng sự thật và không có tranh chấp, thì Ủy ban nhân dân cấp xã đăng ký việc nhận cha, mẹ, con.

Trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 5 ngày.

Khi đăng ký việc nhận cha, mẹ, con, các bên cha, mẹ, con phải có mặt, trừ trường hợp người được nhận là cha hoặc mẹ đã chết. Cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký việc nhận cha, mẹ, con và Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho mỗi bên một bản chính Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con. Bản sao Quyết định được cấp theo yêu cầu của các bên.

Căn cứ vào Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký khai sinh cho em của bạn sẽ thực hiện việc ghi bổ sung phần khai về người cha trong Sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh.

Sau khi đã hoàn thành việc đăng ký việc nhận cha, mẹ, con, chú của bạn có thể yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký khai sinh cho con của chú thay đổi họ cho con từ họ mẹ sang họ cha. Theo quy định tại khoản 1 Điều 38 Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 về đăng ký và quản lý hộ tịch, chú của bạn có thể nộp Tờ khai và xuất trình bản chính Giấy khai sinh của người con, Giấy chứng tử người mẹ để làm căn cứ cho việc thay đổi họ cho con. Đối với việc thay đổi họ cho người từ đủ 9 tuổi trở lên thì phải có sự đồng ý của người đó. Nếu việc thay đổi họ cho con của chú bạn là có căn cứ và đúng pháp luật, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã sẽ ký và cấp cho con chú bạn 01 bản chính Quyết định cho phép thay đổi họ.

 

13/09/2013 12:00 SAĐã ban hành
1 - 30Tiếp
SỞ TƯ PHÁP TỈNH BẾN TRE
Địa chỉ: Số 17, Cách Mạng Tháng Tám, Phường 3, thành phố Bến Tre , Tỉnh Bến Tre, Việt Nam.
Điện thoại: 075.3827364 | Fax: 075.3810773 | Email:stp@bentre.gov.vn