Skip Ribbon Commands
Skip to main content

Skip Navigation LinksTư vấn pháp luật

 
Tư vấn pháp luật
​Hỏi: Tôi và vợ tôi chính thức ly hôn theo bản án của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, khi Tòa án giải quyết ly hôn do con tôi còn nhỏ nên Tòa giao con cho vợ tôi chăm sóc, nuôi dưỡng; tuy nhiên khi tôi đến thăm con thì vợ, mẹ vợ tôi không cho và đuổi tôi về. Cho tôi hỏi nếu tôi không được quyền nuôi con thì tôi có được quyền đến thăm nom con tôi hay không?Trả lời (có tính chất tham khảo):... 
 
​Hỏi: Làm ơn cho tôi hỏi pháp luật quy định quyền đơn phương chấm dứt, tạm hoãn hợp đồng lao động của lao động nữ mang thai được quy định như thế nào?Trả lời (có tính chất tham khảo):Theo quy định tại Điều 8, Nghị định số 85/2015/NĐ-CP ngày 01/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều Bộ luật Lao động về chính sách đối với lao động nữ thì quyền đơn phương chấm dứt, tạm hoãn hợp đ... 
 
Hỏi: Tôi nghe nói Nhà nước có văn bản điều chỉnh chế độ trợ cấp hàng tháng đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến. Xin cho tôi biết thông tin chi tiết về vấn đề này?Trả lời (có tính chất tham khảo):Ngày 05 tháng 7 năm 2016, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 29/2016/QĐ-TTg điều chỉnh chế độ trợ cấp hàng tháng đối với thanh niên xung phong đã hoàn ... 
 
Hỏi: Khi vợ hoặc chồng nộp đơn ly hôn và Tòa án đã thụ lý nhưng một trong hai người không đến tòa án để tham gia xét xử thì Tòa án có xử cho vợ, chồng ly hôn không?Trả lời (có tính chất tham khảo):Điều 227, Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 thì trong trường hợp ly hôn theo yêu cầu của một bên, nếu tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất thì đương sự (vợ, chồng) phải có mặt tại ph... 
 
Hỏi: Trước đây do mâu thuẩn nên đi khai sinh cho con, vợ tôi cho con tôi mang họ mẹ, nay vợ chồng tôi muốn chuyển họ của con cùng họ với tôi. Vì quyền lợi của con (con tôi đã 10 tuổi), tôi muốn biết tôi có quyền yêu cầu thay đổi họ của con tôi không?Trả lời (có tính chất tham khảo):Theo Điểm a Khoản 1 Điều 27 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về quyền thay đổi họ như sau:"Cá nhân c... 
 
Thừa kế (21/06/2017)
​Hỏi: Năm 2010 tôi kết hôn, có đăng ký kết hôn, năm 2015 tôi dọn ra ở riêng, năm 2016 cha tôi làm di chúc để lại cho tôi một phần đất. Cho tôi hỏi nếu tôi nhận thừa kế phần đất này thì đó là tài sản riêng của tôi hay tài sản chung của vợ chồng, trong di chúc cha tôi nói để lại thừa kế cho mình tôi, không nói gì đến vợ tôi, nhưng tôi lo lắng sẽ thành tài sản chung của vợ chồng và phải bị phân c... 
 
​Hỏi: Tôi làm việc tại công ty, tôi muốn biết pháp luật quy định như thế nào về chăm sóc sức khỏe đối với lao động nữ?Trả lời (có tính chất tham khảo):Theo quy định tại Điều 7, Nghị định số 85/2015/NĐ-CP ngày 01/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều Bộ luật Lao động về chính sách đối với lao động nữ thì vấn đề chăm sóc sức khỏe đối với lao động nữ được quy định như sau: 1... 
 
​Hỏi: Tôi làm việc tại công ty theo hợp đồng, tôi xin nghỉ phép để chuẩn bị đám cưới thì Giám đốc công ty bảo mấy ngày tôi nghỉ phải bị trừ lương? Tôi nghỉ đám cưới bị trừ lương vậy có đúng không?Trả lời (có tính chất tham khảo):Điều 116 Bộ luật Lao động năm 2012 quy định về nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương như sau: 1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên ... 
 
​Hỏi: Cháu gái tôi năm nay 17 tuổi 9 tháng, đang có ý định tiến tới hôn nhân với bạn trai năm nay 23 tuổi, lúc trước tôi biết tuổi đăng ký kết hôn là 18 tuổi với nữ và 20 tuổi với nam, nhưng nay nghe mấy người hàng xóm nói tuổi kết hôn của nữ bây giờ phải hơn 20 tuổi, tôi nghĩ là họ nhầm giữa tuổi nữ và tuổi nam, xin cho tôi hỏi tuổi đăng ký kết hôn bây giờ là bao nhiêu?Trả lời (có tính chất t... 
 
​Xin cho tôi hỏi, phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2 là như thế nào? Xin việc thì tôi phải nộp phiếu số mấy?Trả lời (có tính chất tham khảo):Theo quy định của Luật Lý lịch tư pháp thì có 2 loại Phiếu lý lịch tư pháp gồm:Phiếu lý lịch tư pháp số 1 cấp theo yêu cầu của công dân Việt Nam, người nước ngoài đã hoặc đang cư trú tại Việt Nam và cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính ... 
 
 
 
  
  
Tóm tắt
Nội dung
  
  
Quyền yêu cầu thay đổi họ của con?Quyền yêu cầu thay đổi họ của con?

Hỏi: Trước đây do mâu thuẩn nên đi khai sinh cho con, vợ tôi cho con tôi mang họ mẹ, nay vợ chồng tôi muốn chuyển họ của con cùng họ với tôi. Vì quyền lợi của con (con tôi đã 10 tuổi), tôi muốn biết tôi có quyền yêu cầu thay đổi họ của con tôi không?

Trả lời (có tính chất tham khảo):

Theo Điểm a Khoản 1 Điều 27 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về quyền thay đổi họ như sau:

"Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ trong trường hợp sau đây:

Thay đổi họ cho con đẻ từ họ của cha đẻ sang họ của mẹ đẻ hoặc ngược lại…"

Như vậy, theo quy định trên, anh chị có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền thay đổi họ cho con từ họ của mẹ đẻ sang họ của cha đẻ. Tuy nhiên, vì con của anh chị đã 10 tuổi nên việc thay đổi họ phải có sự đồng ý của con anh chị (theo quy định tại Khoản 2 Điều 27). Trình tự thủ tục yêu cầu đổi họ cho con thực hiện theo quy định của pháp luật về hộ tịch.

21/06/2017 9:00 SAĐã ban hành
Tuổi đăng ký kết hônTuổi đăng ký kết hôn

Hỏi: Cháu gái tôi năm nay 17 tuổi 9 tháng, đang có ý định tiến tới hôn nhân với bạn trai năm nay 23 tuổi, lúc trước tôi biết tuổi đăng ký kết hôn là 18 tuổi với nữ và 20 tuổi với nam, nhưng nay nghe mấy người hàng xóm nói tuổi kết hôn của nữ bây giờ phải hơn 20 tuổi, tôi nghĩ là họ nhầm giữa tuổi nữ và tuổi nam, xin cho tôi hỏi tuổi đăng ký kết hôn bây giờ là bao nhiêu?

Trả lời (có tính chất tham khảo):

Theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015, thì độ tuổi kết hôn của nam là từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên. Đối chiếu với quy định, hiện tại cháu gái bạn chỉ mới 17 tuổi 9 tháng nên chưa đủ điều kiện về tuổi để đăng ký kết hôn.

Ngoài ra, theo Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định thì nam, nữ muốn kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện như: Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; Không bị mất năng lực hành vi dân sự; Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định  của Luật Hôn nhân và gia đình.

20/06/2017 11:00 SAĐã ban hành
Chăm sóc sức khỏe đối với lao động nữ?Chăm sóc sức khỏe đối với lao động nữ?

Hỏi: Tôi làm việc tại công ty, tôi muốn biết pháp luật quy định như thế nào về chăm sóc sức khỏe đối với lao động nữ?

Trả lời (có tính chất tham khảo):

Theo quy định tại Điều 7, Nghị định số 85/2015/NĐ-CP ngày 01/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều Bộ luật Lao động về chính sách đối với lao động nữ thì vấn đề chăm sóc sức khỏe đối với lao động nữ được quy định như sau:

1. Khi khám sức khỏe định kỳ, lao động nữ được khám chuyên khoa phụ sản theo danh mục khám chuyên khoa phụ sản do Bộ Y tế ban hành.

2. Lao động nữ trong thời gian hành kinh được nghỉ như sau:

a) Mỗi ngày 30 phút, tối thiểu là 03 ngày trong một tháng;

b) Thời gian nghỉ vẫn được hưởng đủ tiền lương theo hợp đồng lao động;

c) Thời gian nghỉ cụ thể do người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động phù hợp với điều kiện thực tế tại nơi làm việc và nhu cầu của lao động nữ.

3. Lao động nữ trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi được nghỉ như sau:

a) Mỗi ngày 60 phút trong thời gian làm việc để cho con bú, vắt, trữ sữa, nghỉ ngơi;

b) Thời gian nghỉ vẫn được hưởng đủ tiền lương theo hợp đồng lao động.

4. Người sử dụng lao động lắp đặt phòng vắt, trữ sữa mẹ phù hợp với điều kiện thực tế tại nơi làm việc, nhu cầu của lao động nữ và khả năng của người sử dụng lao động.

5. Khuyến khích người sử dụng lao động tạo điều kiện để lao động nữ nuôi con từ 12 tháng tuổi trở lên vắt, trữ sữa mẹ tại nơi làm việc. Thời gian nghỉ do người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động.

21/06/2017 9:00 SAĐã ban hành
Thừa kếThừa kế

Hỏi: Năm 2010 tôi kết hôn, có đăng ký kết hôn, năm 2015 tôi dọn ra ở riêng, năm 2016 cha tôi làm di chúc để lại cho tôi một phần đất. Cho tôi hỏi nếu tôi nhận thừa kế phần đất này thì đó là tài sản riêng của tôi hay tài sản chung của vợ chồng, trong di chúc cha tôi nói để lại thừa kế cho mình tôi, không nói gì đến vợ tôi, nhưng tôi lo lắng sẽ thành tài sản chung của vợ chồng và phải bị phân chia vì hiện tại vợ chồng tôi đang ly thân, có thể sẽ ly hôn?

Trả lời (có tính chất tham khảo):

Theo Điều 43 Luật Hôn nhân gia đình 2014 quy định về tài sản riêng của vợ, chồng: "Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này".

Theo như bạn trình bày thì phần đất đó cha bạn để thừa kế cho mình bạn, nên nếu bạn nhận thừa kế thì thuộc trường hợp tài sản được thừa kế riêng. Vì vậy, đó là tài sản riêng của bạn.

 ------------------

Hỏi:  Dì tôi không có chồng con, sống với tôi từ 10 năm nay, nay dì mất để lại phần đất, không di chúc, các dì, cậu tôi đòi chia đất này và nói tôi không trong hàng thừa kế. Cho tôi hỏi hàng thừa kế theo pháp luật được quy định thế nào?

Trả lời (có tính chất tham khảo):

Do dì bạn mất không để lại di chúc, theo Điều 650 Bộ luật Dân sự năm 2015 trường hợp này là trường hợp thừa kế theo pháp luật. Thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định. Theo Điều 651 Bộ luật Dân sự năm 2015, những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

- Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

- Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

- Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

Như vậy, trong trường hợp này bạn thuộc hàng thừa kế thứ 3 của dì bạn và theo quy định thì những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

21/06/2017 9:00 SAĐã ban hành
Một trong hai người không đến tòa án để tham gia xét xử thì Tòa án có xử cho vợ, chồng ly hôn không?Một trong hai người không đến tòa án để tham gia xét xử thì Tòa án có xử cho vợ, chồng ly hôn không?

Hỏi: Khi vợ hoặc chồng nộp đơn ly hôn và Tòa án đã thụ lý nhưng một trong hai người không đến tòa án để tham gia xét xử thì Tòa án có xử cho vợ, chồng ly hôn không?

Trả lời (có tính chất tham khảo):

Điều 227, Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 thì trong trường hợp ly hôn theo yêu cầu của một bên, nếu tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất thì đương sự (vợ, chồng) phải có mặt tại phiên tòa, nếu có người vắng mặt thì Hội đồng xét xử phải hoãn phiên tòa, trừ trường hợp người vắng mặt có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

Nếu tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai thì đương sự (vợ, chồng) phải có mặt tại phiên tòa trừ trường hợp họ có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, nếu vắng mặt vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì tòa án có thể hoãn phiên tòa, nếu không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì tòa án sẽ xem xét giải quyết như sau:

- Tòa án sẽ ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án đối với yêu cầu khởi kiện nếu người vắng mặt là nguyên đơn.

- Tòa án sẽ xét xử vắng mặt nếu như người vắng mặt là bị đơn.

21/06/2017 10:00 SAĐã ban hành
Quyền đơn phương chấm dứt, tạm hoãn hợp đồng lao động của lao động nữ mang thai được quy định như thế nào?Quyền đơn phương chấm dứt, tạm hoãn hợp đồng lao động của lao động nữ mang thai được quy định như thế nào?

Hỏi: Làm ơn cho tôi hỏi pháp luật quy định quyền đơn phương chấm dứt, tạm hoãn hợp đồng lao động của lao động nữ mang thai được quy định như thế nào?

Trả lời (có tính chất tham khảo):

Theo quy định tại Điều 8, Nghị định số 85/2015/NĐ-CP ngày 01/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều Bộ luật Lao động về chính sách đối với lao động nữ thì quyền đơn phương chấm dứt, tạm hoãn hợp đồng lao động của lao động nữ mang thai được quy định như sau:

1. Lao động nữ mang thai nếu có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi thì có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động, kèm theo ý kiến đề nghị của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi.

2. Thời hạn báo trước để đơn phương chấm dứt, tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động theo thời hạn mà cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền chỉ định.

3. Trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, thời gian tạm hoãn do người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động, nhưng tối thiểu phải bằng thời gian do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền chỉ định tạm nghỉ. Trường hợp không có chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về thời gian tạm nghỉ thì hai bên thỏa thuận về thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động.

21/06/2017 10:00 SAĐã ban hành
Lối đi chungLối đi chung

Hỏi: Nhà tôi ở phía trong, nhà ông S ở phía ngoài. Theo thỏa thuận ông S dành cho tôi một lối đi ra đến đường công cộng và tôi đã thanh toán cho ông S một khoản tiền. Nhưng khi ông S bán ngôi nhà của mình cho ông K thì ông K lại không đồng ý cho tôi sử dụng lối đi đó nữa. Xin hỏi tôi có quyền giữ lại lối đi đó không, tôi không còn lối đi nào khác?

Trả lời (có tính chất tham khảo):

Điều 245 của Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định:

Quyền đối với bất động sản liền kề là quyền được thực hiện trên một bất động sản (gọi là bất động sản chịu hưởng quyền) nhằm phục vụ cho việc khai thác một bất động sản khác thuộc quyền sở hữu của người khác (gọi là bất động sản hưởng quyền).

Điều 247 của Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định:

Quyền đối với bất động sản liền kề có hiệu lực đối với mọi cá nhân, pháp nhân và được chuyển giao khi bất động sản được chuyển giao, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác.

 Việc chủ sở hữu chuyển quyền sở hữu tài sản cho người khác không phải là căn cứ để chấm dứt các quyền đối với bất động sản liền kề theo quy định tại Điều 256 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Đối chiếu với các quy định trên, việc ông S bán nhà cho anh K không làm chấm dứt quyền sử dụng hạn chế bất động sản liền kề của bạn. Việc làm của anh K vi phạm quy định của pháp luật hiện hành.

20/06/2017 11:00 SAĐã ban hành
Đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đấtĐăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Hỏi: Xin cho biết, theo quy định của pháp luật việc đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là bắt buộc hay không yêu cầu? Cơ quan nào có thẩm quyền đăng ký đất đai?

Trả lời (có tính chất tham khảo):

1. Đăng ký đất đai, nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất trong Luật Đất đai năm 2013 là việc kê khai và ghi nhận tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và quyền quản lý đất đối với một thửa đất vào hồ sơ địa chính. Theo Điều 95 Luật Đất đai năm 2013 thì việc đăng ký đất đai là bắt buộc đối với người sử dụng đất và người được giao đất để quản lý. Riêng đối với đăng ký quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì được thực hiện theo yêu cầu của chủ sở hữu.

Đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất gồm đăng ký lần đầu và đăng ký biến động, được thực hiện tại tổ chức đăng ký đất đai thuộc cơ quan quản lý đất đai, bằng hình thức đăng ký trên giấy hoặc đăng ký điện tử và có giá trị pháp lý như nhau.

2. Tổ chức có chức năng thực hiện việc đăng ký đất đai cho tổ chức, cá nhân là văn phòng đăng ký đất đai được quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, cụ thể như sau:

- Văn phòng đăng ký đất đai là đơn vị sự nghiệp công trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập hoặc tổ chức lại trên cơ sở hợp nhất Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường và các Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường hiện có ở địa phương; có tư cách pháp nhân, có trụ sở, con dấu riêng và được mở tài khoản để hoạt động theo quy định của pháp luật.

- Văn phòng đăng ký đất đai có chức năng thực hiện đăng ký đất đai và tài sản khác gắn liền với đất; xây dựng, quản lý, cập nhật, chỉnh lý thống nhất hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai; thống kê, kiểm kê đất đai; cung cấp thông tin đất đai theo quy định cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu;

- Văn phòng đăng ký đất đai có chi nhánh tại các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai được thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Văn phòng đăng ký đất đai theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

- Kinh phí hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.

18/12/2015 9:00 SAĐã ban hành
Chế độ trợ cấp hàng tháng đối với thanh niên xung phongChế độ trợ cấp hàng tháng đối với thanh niên xung phong

Hỏi: Tôi nghe nói Nhà nước có văn bản điều chỉnh chế độ trợ cấp hàng tháng đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến. Xin cho tôi biết thông tin chi tiết về vấn đề này?

Trả lời (có tính chất tham khảo):

Ngày 05 tháng 7 năm 2016, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 29/2016/QĐ-TTg điều chỉnh chế độ trợ cấp hàng tháng đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến. Theo đó:

- Điều chỉnh trợ cấp đối với thanh niên xung phong đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến từ 360.000 đồng/tháng lên 540.000 đồng/tháng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.

- Trường hợp thanh niên xung phong từ trần kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 nhưng chưa được điều chỉnh trợ cấp theo Quyết định này thì người tổ chức mai táng được truy lĩnh khoản tiền chênh lệch do điều chỉnh trợ cấp kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến tháng thanh niên xung phong từ trần (số tiền 180.000 đồng/tháng).

Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 8 năm 2016.

21/06/2017 10:00 SAĐã ban hành
Cấp phiếu lý lịch tư phápCấp phiếu lý lịch tư pháp

Xin cho tôi hỏi, phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2 là như thế nào? Xin việc thì tôi phải nộp phiếu số mấy?

Trả lời (có tính chất tham khảo):

Theo quy định của Luật Lý lịch tư pháp thì có 2 loại Phiếu lý lịch tư pháp gồm:

Phiếu lý lịch tư pháp số 1 cấp theo yêu cầu của công dân Việt Nam, người nước ngoài đã hoặc đang cư trú tại Việt Nam và cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội để phục vụ công tác quản lý nhân sự, hoạt động đăng ký kinh doanh, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

Phiếu lý lịch tư pháp số 2 cấp cho cơ quan tiến hành tố tụng và cấp theo yêu cầu của cá nhân để người đó biết được nội dung về lý lịch tư pháp của mình.

Trường hợp của bạn sử dụng Phiếu lý lịch tư pháp để nộp xin việc thì bạn nên sử dụng phiếu lý lịch tư pháp số 1 hoặc liên hệ trực tiếp nơi xin việc để biết và nộp theo yêu cầu của nơi nhận hồ sơ xin việc.

-----------------

Hỏi: Tôi cư trú ở huyện Thạnh Phú, Bến Tre, hiện tại tôi đang làm hồ sơ xin việc nhưng công ty tôi xin việc muốn tôi bổ sung Phiếu lý lịch tư pháp số 1, tôi chỉ xin làm bảo vệ công ty thôi, tôi không biết phiếu này là gì, ai sẽ cấp cho tôi, nhờ chương trình tư vấn?

Trả lời (có tính chất tham khảo):

Theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Luật Lý lịch tư pháp, Phiếu lý lịch tư pháp là phiếu do cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp cấp có giá trị chứng minh cá nhân có hay không có án tích, bị cấm hay không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản.

Theo quy định tại Điều 41 Luật Lý lịch tư pháp, có 2 loại Phiếu lý lịch tư pháp:

- Phiếu lý lịch tư pháp số 1 cấp theo yêu cầu của công dân Việt Nam, người nước ngoài đã hoặc đang cư trú tại Việt Nam và cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội để phục vụ công tác quản lý nhân sự, hoạt động đăng ký kinh doanh, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

- Phiếu lý lịch tư pháp số 2 cấp cho cơ quan tiến hành tố tụng và cấp theo yêu cầu của cá nhân để người đó biết được nội dung về lý lịch tư pháp của mình.

Muốn yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp bạn có thể liên hệ Phòng Hành chính Tư pháp - Sở Tư pháp tỉnh Bến Tre, số 17, đường Cách Mạng Tháng 8, phường 3, thành phố Bến Tre để được hướng dẫn thực hiện thủ tục hoặc có thể tìm hiểu thủ tục cấp phiếu lý lịch tư pháp tại mục Thủ tục hành chính trên website: http://www.stp.bentre.gov.vn.


20/06/2017 11:00 SAĐã ban hành
Nghỉ đám cưới bị trừ lương ?Nghỉ đám cưới bị trừ lương ?

Hỏi: Tôi làm việc tại công ty theo hợp đồng, tôi xin nghỉ phép để chuẩn bị đám cưới thì Giám đốc công ty bảo mấy ngày tôi nghỉ phải bị trừ lương? Tôi nghỉ đám cưới bị trừ lương vậy có đúng không?

Trả lời (có tính chất tham khảo):

Điều 116 Bộ luật Lao động năm 2012 quy định về nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương như sau:

1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương trong những trường hợp sau đây: Kết hôn: nghỉ 03 ngày; Con kết hôn: nghỉ 01 ngày; Bố đẻ, mẹ đẻ, bố vợ, mẹ vợ hoặc bố chồng, mẹ chồng chết; vợ chết hoặc chồng chết; con chết: nghỉ 03 ngày.

2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; bố hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn.

3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này người lao động có thể thoả thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương.

20/06/2017 11:00 SAĐã ban hành
Hành vi dụ dỗ, bịt miệng, ép người bị khờ do bị bệnh từ nhỏ, để quan hệ tình dục (người này 17 tuổi) sẽ bị xử lý như thế nào? Có bị bỏ tù không?Hành vi dụ dỗ, bịt miệng, ép người bị khờ do bị bệnh từ nhỏ, để quan hệ tình dục (người này 17 tuổi) sẽ bị xử lý như thế nào? Có bị bỏ tù không?

Hỏi: Hành vi dụ dỗ, bịt miệng, ép người bị khờ do bị bệnh từ nhỏ, để quan hệ tình dục (người này 17 tuổi) sẽ bị xử lý như thế nào? Có bị bỏ tù không?

Trả lời có tính chất tham khảo:

Hành vi dụ dỗ, bịt miệng, ép người bị khờ do bị bệnh từ nhỏ, để quan hệ tình dục (người này 17 tuổi) sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội hiếp dâm theo quy định tại Điều 111 Bộ Luật Hình sự 1999, được sửa đổi, bổ sung năm 2009.

Điều 111 Bộ Luật Hình sự 1999, được sửa đổi, bổ sung năm 2009 quy định:

1. Ng­ười nào dùng vũ lực, đe doạ dùng vũ lực hoặc lợi dụng tình trạng không thể tự vệ đ­ược của nạn nhân hoặc thủ đoạn khác giao cấu với nạn nhân trái với ý muốn của họ, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các tr­ờng hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến m­ười lăm năm:

a) Có tổ chức;

b) Đối với ng­ười mà ng­ười phạm tội có trách nhiệm chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh;

c) Nhiều ng­ười hiếp một ng­ời;

d) Phạm tội nhiều lần;

đ) Đối với nhiều ng­ười;

e) Có tính chất loạn luân;

g) Làm nạn nhân có thai;

h) Gây tổn hại cho sức khoẻ của nạn nhân mà tỷ lệ th­ơng tật  từ 31% đến 60%;

i) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các tr­ờng hợp sau đây, thì bị phạt tù từ m­ười hai năm đến hai m­ươi năm hoặc tù chung thân.

a) Gây tổn hại cho sức khoẻ của nạn nhân mà tỷ lệ th­ơng tật từ 61% trở lên;

b) Biết mình bị nhiễm HIV mà vẫn phạm tội;

c) Làm nạn nhân chết hoặc tự sát.

4. Phạm tội hiếp dâm ng­ười ch­ưa thành niên từ đủ 16 tuổi đến d­ưới 18 tuổi, thì bị phạt tù từ năm năm đến m­ười năm.

Phạm tội thuộc một trong các tr­ờng hợp quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều này, thì bị xử phạt theo mức hình phạt quy định tại các khoản đó.

5.  Ng­ười phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.

21/02/2014 12:00 SAĐã ban hành
Thực phẩm chức năng cần tuân theo những điều kiện gì?Thực phẩm chức năng cần tuân theo những điều kiện gì?

Hỏi: Hiện nay trên thị trường bán rất nhiều loại thực phẩm chức năng. Tuy nhiên, chất lượng và việc kinh doanh thực phẩm chức năng chưa được kiểm soát chặt chẽ. Vậy theo quy định của Luật An toàn thực phẩm, thực phẩm chức năng cần tuân theo những điều kiện gì?

Trả lời (có tính chất tham khảo):

Theo quy định của Luật An toàn thực phẩm: thực phẩm chức năng là thực phẩm dùng để hỗ trợ chức năng của cơ thể con người, tạo cho cơ thể tình trạng thoải mái, tăng sức đề kháng, giảm bớt nguy cơ mắc bệnh, bao gồm thực phẩm bổ sung, thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, thực phẩm dinh dưỡng y học. Trên thực tế, nếu đề cập riêng về công dụng của thực phẩm chức năng thì có thể nói thực phẩm chức năng có nhiều công dụng khác nhau, trong đó có công dụng quan trọng là hỗ trợ việc điều trị một số bệnh tùy theo từng sản phẩm cụ thể.

Qua công tác quản lý cho thấy, thời gian qua một số cơ sở làm ăn không chân chính, vì chạy theo lợi nhuận đã cố tình vi phạm các quy định, đặc biệt là vi phạm quy định về  ghi nhãn và quảng cáo thực phẩm chức năng. Một số vi phạm trong kinh doanh thực phẩm chức năng như: Ghi nhãn sản phẩm có công hiệu như thuốc chữa bệnh; quảng cáo sản phẩm thực phẩm chức năng nhưng không đăng ký nội dung quảng cáo hoặc có đăng ký nội dung quảng cáo nhưng khi quảng cáo lại quảng cáo với nội dung không đúng như đã đăng ký. Đặc biệt có một số trường hợp tiến hành quảng cáo thực phẩm chức năng có tác dụng như thuốc chữa bệnh dẫn đến tình trạng một số người tiêu dùng sản phẩm hiểu nhầm về công dụng của nhóm sản phẩm này. Chính vì vậy, để góp phần hạn chế tình trạng này, Luật An toàn thực phẩm đã quy định điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm chức năng như sau:

1.Tuân thủ các điều kiện quy định tại Điều 10 của Luật này. Cụ thể như sau:

- Đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, tuân thủ quy định về giới hạn vi sinh vật gây bệnh, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, dư lượng thuốc thú y, kim loại nặng, tác nhân gây ô nhiễm và các chất khác trong thực phẩm có thể gây hại đến sức khỏe, tính mạng con người.

- Tùy từng loại thực phẩm, ngoài các quy định trên, thực phẩm còn phải đáp ứng một hoặc một số quy định về sử dụng phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm; quy định về bao gói và ghi nhãn thực phẩm và quy định về bảo quản thực phẩm.

2. Có thông tin, tài liệu khoa học chứng minh về tác dụng của thành phần tạo nên chức năng đã công bố.

3. Thực phẩm chức năng lần đầu tiên đưa ra lưu thông trên thị trường phải có báo cáo thử nghiệm hiệu quả về công dụng của sản phẩm.

18/12/2015 9:00 SAĐã ban hành
Quyền và nghĩa vụ thăm nom con sau ly hônQuyền và nghĩa vụ thăm nom con sau ly hôn

Hỏi: Tôi và vợ tôi chính thức ly hôn theo bản án của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, khi Tòa án giải quyết ly hôn do con tôi còn nhỏ nên Tòa giao con cho vợ tôi chăm sóc, nuôi dưỡng; tuy nhiên khi tôi đến thăm con thì vợ, mẹ vợ tôi không cho và đuổi tôi về. Cho tôi hỏi nếu tôi không được quyền nuôi con thì tôi có được quyền đến thăm nom con tôi hay không?

Trả lời (có tính chất tham khảo):

Theo như bạn trình bày thì bạn và vợ bạn đã chính thức ly hôn và Tòa án giao con cho vợ bạn chăm sóc, nuôi dưỡng; khi bạn đến thăm con thì vợ, mẹ vợ bạn lại không cho và đuổi bạn về, căn cứ vào Khoản 3 Điều 82, Khoản 2 Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Như vậy việc vợ, mẹ vợ bạn ngăn cản không cho bạn đến thăm nom, chăm sóc con và đuổi bạn về là không đúng với quy định pháp luật hiện hành, dù bạn là người không trực tiếp nuôi con thì bạn vẫn có quyền, nghĩa vụ thăm nom con và không ai được cản trở bạn nhưng nếu bạn lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì vợ bạn có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của bạn.

21/06/2017 10:00 SAĐã ban hành
Uống rượu, bia điều khiển xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông bị phạt tiền là bao nhiêu?Uống rượu, bia điều khiển xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông bị phạt tiền là bao nhiêu?

Hỏi: Người uống rượu, bia điều khiển xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông bị phạt tiền với mức cụ thể là bao nhiêu?

Trả lời (có tính chất tham khảo):

Nghị định số 171/2013/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt quy định như sau:

Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở bị phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000; bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe 01 tháng, tạm giữ phương tiện đến 07 ngày.

Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng; bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 02 tháng, tạm giữ phương tiện đến 07 ngày.

18/12/2015 9:00 SAĐã ban hành
Đăng ký kết hôn quá hạnĐăng ký kết hôn quá hạn

Hỏi: Tôi và chồng tôi sống với nhau từ năm 2010 đến nay mà chưa đăng ký kết hôn, nay vợ chồng tôi cần giấy kết hôn để khai sinh cho con. Pháp luật có cho phép đăng ký kết hôn quá hạn, chúng tôi được công nhận là vợ chồng vào thời điểm nào, chúng tôi đăng ký kết hôn tại đâu và thủ tục kết hôn như thế nào?

Trả lời có tính chất tham khảo:

Trường hợp của bạn theo quy định pháp luật hộ tịch quan hệ vợ chồng của bạn chỉ được pháp luật công nhận kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký kết hôn, pháp luật hộ tịch không quy định đăng ký kết hôn quá hạn.

Về thẩm quyền đăng ký kết hôn:  Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của bên nam hoặc bên nữ thực hiện việc đăng ký kết hôn.

Thủ tục đăng ký kết hôn: Khi đăng ký kết hôn, hai bên nam, nữ phải nộp Tờ khai (theo mẫu quy định) và xuất trình Giấy chứng minh nhân dân, hộ khẩu.

Trong trường hợp một người cư trú tại xã, phường, thị trấn này, nhưng đăng ký kết hôn tại xã, phường, thị trấn khác, thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú về tình trạng hôn nhân của người đó.

Đối với người đang trong thời hạn công tác, học tập, lao động ở nước ngoài về nước đăng ký kết hôn, thì phải có xác nhận của Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam tại nước sở tại về tình trạng hôn nhân của người đó.

Đối với cán bộ, chiến sĩ đang công tác trong lực lượng vũ trang, thì thủ trưởng đơn vị của người đó xác nhận tình trạng hôn nhân.

Việc xác nhận tình trạng hôn nhân nói trên có thể xác nhận trực tiếp vào Tờ khai đăng ký kết hôn hoặc bằng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.Việc xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 6 tháng, kể từ ngày xác nhận.

20/02/2014 12:00 SAĐã ban hành
Tài sản chung của vợ, chồngTài sản chung của vợ, chồng

Hỏi: Trước khi kết hôn, cha mẹ tôi có cho tôi hai công đất, sổ đỏ một mình tôi đứng tên, đất đó giờ là tài sản riêng của tôi hay tài sản chung của hai vợ chồng? Tôi muốn bán thì có cần sự đồng ý của chồng tôi hay không?

Trả lời (có tính chất tham khảo):

Tại Điều 43 của Luật Hôn Nhân và gia đình năm 2014 quy định về tài sản riêng của vợ, chồng như sau:

1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này (về Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân); tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.

 Và Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 cũng quy định chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng:

1. Vợ, chồng có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình; nhập hoặc không nhập tài sản riêng vào tài sản chung.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng không thể tự mình quản lý tài sản riêng và cũng không ủy quyền cho người khác quản lý thì bên kia có quyền quản lý tài sản đó. Việc quản lý tài sản phải bảo đảm lợi ích của người có tài sản.

3. Nghĩa vụ riêng về tài sản của mỗi người được thanh toán từ tài sản riêng của người đó.

4. Trong trường hợp vợ, chồng có tài sản riêng mà hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng đó là nguồn sống duy nhất của gia đình thì việc định đoạt tài sản này phải có sự đồng ý của chồng, vợ.

18/12/2015 9:00 SAĐã ban hành
Thay đổi tên.Thay đổi tên.

Hỏi: Con tôi đến nay được hơn 2 tuổi, tôi muốn đổi tên con tôi thành tên khác. Do tôi thấy tên con tôi xấu quá, nay muốn đổi sang tên khác cho hay và đẹp hơn. Vậy đề nghị cho tôi biết thủ tục xin đổi tên cho con tôi cần phải làm những gì, thủ tục như thế nào?

Đinh <hacongdinh@gmail.com> 0942914317 Bắc giang

Trả lời (có tính chất tham khảo):

Theo quy định của Bộ luật Dân sự, cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ, tên trong trường hợp theo yêu cầu của người có họ, tên mà việc sử dụng họ, tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó. Nếu tên con của bạn thuộc trường hợp quy định trên thì bạn liên hệ tại Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đã đăng ký khai sinh trước đây của con bạn để yêu cầu giải quyết việc thay đổi tên cho con.

Thủ tục đăng ký việc thay đổi tên được quy định tại Điều 38 của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP và đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 06/2012/NĐ-CP như sau:

Người yêu cầu thay đổi tên phải nộp Tờ khai (theo mẫu quy định), xuất trình bản chính Giấy khai sinh của người cần thay đổi tên, các giấy tờ liên quan để làm căn cứ cho việc thay đổi và xuất trình Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của người đi đăng ký.

Việc thay đổi tên cho người chưa thành niên hoặc người mất năng lực hành vi dân sự được thực hiện theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc người giám hộ.

Đối với việc thay đổi tên cho người từ đủ 9 tuổi trở lên thì phải có ý kiến đồng ý của người đó thể hiện trong Tờ khai.

Người yêu cầu thay đổi tên có thể trực tiếp hoặc nộp hồ sơ qua hệ thống bưu chính. Trong trường hợp gửi qua hệ thống bưu chính, thì các giấy tờ có trong thành phần hồ sơ phải là bản sao có chứng thực; trường hợp trực tiếp thì nộp bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực.

Trong thời hạn 3 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu việc thay đổi tên có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, thì cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào Sổ đã đăng ký khai sinh trước đây và Quyết định về việc thay đổi tên. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho đương sự một bản chính Quyết định về việc thay đổi tên. Bản sao Quyết định được cấp theo yêu cầu của đương sự.

Trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 05 ngày.

21/08/2014 12:00 SAĐã ban hành
Thế nào là đất thổ cư? Điều kiện để trở thành đất thổ cư?Thế nào là đất thổ cư? Điều kiện để trở thành đất thổ cư?

*Hỏi: Thế nào là đất thổ cư? Điều kiện để trở thành đất thổ cư? Quy định của pháp luật về thời hạn từ khi có thông báo đất quy hoạch, giải tỏa đến khi thực hiện quyết định trên là bao lâu.

Huynh Vinh <phuoc_huynhbt@yahoo.....> Châu thành, Bến Tre

Trả lời (có tính chất tham khảo):

Đất thổ cư chỉ là từ truyền thống để chỉ đất ở. Theo Thông tư 08/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 quy định đất ở là đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ cho đời sống; đất vườn ao gắn liền với nhà ở trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư (kể cả trường hợp vườn, ao gắn liền với nhà ở riêng lẻ) đã được công nhận là đất ở. Trường hợp thửa đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở đang sử dụng nhưng chưa được ấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì tạm thời xác định diện tích đất ở bằng hạn mức giao đất ở mới do UBND cấp tỉnh quy định.

Trường hợp đất ở có kết hợp sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp thì ngoài việc thống kê theo mục đích đất ở còn phải thống kê theo mục đích phụ là đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp.

* Điều kiện để trở thành đất thổ cư: Do trong thư hỏi của bạn, bạn không nói rõ loại đất nào để trở thành đất thổ cư, vài ý trao đổi để bạn tham khảo như sau:

Để nhà nước công nhận là đất thổ cư thì người sử dụng đất phải thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất từ loại đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp (đất ở)

Theo Điều 36 Luật Đất đai năm 2003 quy định việc chuyển mục đích sử dụng đất giữa các loại đất quy định tại Điều 13 Luật Đất đai được thực hiện như sau:

Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:

- Chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản;

- Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ sang sử dụng vào mục đích khác;

- Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;

- Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;

- Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;

Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không thuộc những trường hợp vừa nêu thì người sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thầm quyền, nhưng phải đăng ký với văn phòng của tổ chức có thẩm quyền đăng ký quyền sử dụng đất (sau đây gọi là văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất) hoặc UBND xã nơi có đất.

Quy định của pháp luật về thời hạn từ khi có thông báo đất quy hoạch, giải tỏa đến khi thực hiện quyết định:

Trong thư hỏi bạn không nói rõ quyết định trên là quyết định gì, nhưng theo nội dung bạn hỏi có thể bạn hỏi thời hạn từ khi có thông báo đất quy hoạch, giải tỏa đến khi thực hiện quyết định thu hồi đất. Như vậy, theo nội dung bạn hỏi: pháp luật không có quy định thời hạn từ khi có thông báo đất quy hoạch, giải tỏa đến khi thực hiện quyết định thu hồi đất. Thời hạn này do cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại địa phương nơi có đất thu hồi chủ động thực hiện tùy theo tiến độ công việc giải quyết nhanh hay chậm nên không thể xác định thời gian cụ thể.

Theo Điều 30 Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 quy định: sau khi dự án đầu tư được xét duyệt hoặc chấp thuận thì Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc Tổ chức phát triển quỹ đất có trách nhiệm lập và trình phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Theo Điểm a, c khoản 2 Điều 30 Nghị định 69/2009/NĐ-CP phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi để người bị thu hồi đất tham gia ý kiến. Thời gian niêm yết và tiếp nhận đóng góp ý kiến phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư ít nhất là 20 ngày, kể từ ngày phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đưa ra niêm yết.

Theo Điểm c khoản 2 Điều 31 Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 quy định: trong thời hạn không quá 03 ngày, kể từ ngày nhận được phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã phổ biến và niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và địa điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất bị thu hồi; gửi quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho người có đất bị thu hồi, trong đó nêu rõ về mức bồi thường, hỗ trợ, về bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có), thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và thời gian bàn giao đất đã bị thu hồi cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.

Theo khoản 4 Điều 31 Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 quy định:

Trong thời hạn hai mươi (20) ngày, kể từ ngày Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thanh toán xong tiền bồi thường, hỗ trợ cho người bị thu hồi đất thì người có đất bị thu hồi phải bàn giao đất cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.

Theo điểm b khoản 1 Điều 32 Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 quy định: quá 30 ngày, kể từ thời điểm phải bàn giao đất quy định tại khoản 4 Điều 31 Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 mà người có đất bị thu hồi không bàn giao đất cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thì sẽ bị cưỡng chế thu hồi đất theo quy định của pháp luật.

24/07/2012 12:00 SAĐã ban hành
Thi hành án dân sựThi hành án dân sự

Hỏi: Tôi có làm ăn mua bán với chị A, nhưng chị A không thanh toán đủ tiền cho tôi nên tôi có kiện ra Tòa. Tòa giải quyết là buộc chị A phải trả lại số tiền đó cho tôi, qua một thời gian dài mà chị A vẫn không trả nên tôi có yêu cầu thi hành án nhưng vẫn không có kết quả vì cơ quan thi hành án trả lời hiện tại chị A không có điều kiện để trả, nhưng hiện tại tôi thấy chị A có thu nhập và có thể trả nợ cho tôi. Tôi phải làm gì để yêu cầu chị A trả đủ tiền?

Trả lời có tính chất tham khảo:

Theo quy định Điều 51 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 về trả đơn yêu cầu thi hành án thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định trả lại đơn yêu cầu thi hành án trong các trường hợp sau đây:

- Người phải thi hành án không có tài sản để thi hành án hoặc có tài sản nhưng giá trị tài sản chỉ đủ để thanh toán chi phí cưỡng chế thi hành án hoặc tài sản đó theo quy định của pháp luật không được xử lý để thi hành án;

- Người phải thi hành án không có thu nhập hoặc mức thu nhập thấp, chỉ bảo đảm cuộc sống tối thiểu cho người phải thi hành án và gia đình;

- Tài sản kê biên không bán được mà người được thi hành án không nhận để thi hành án;

- Người phải thi hành án phải thi hành nghĩa vụ về trả vật đặc định nhưng vật phải trả không còn hoặc hư hỏng đến mức không thể sử dụng được mà đương sự không có thoả thuận khác.

Khi người phải thi hành án có điều kiện thi hành thì người được thi hành án có quyền yêu cầu thi hành bản án, quyết định trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 30 của Luật này, kể từ ngày phát hiện người phải thi hành án có điều kiện thi hành

Như vậy, nếu bạn thấy chị A có thu nhập và có thể trả nợ cho bạn thì  bạn có quyền nộp đơn yêu cầu thi hành bản án. Khi bạn yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự thi hành án thì bạn phải cung cấp thông tin về tài sản hoặc điều kiện thi hành án của chị A. Để có được thông tin về tài sản hoặc điều kiện thi hành án của chị A thì bạn phải xác minh hoặc yêu cầu Chấp hành viên xác minh theo quy định. Nếu bạn đã cung cấp được thông tin về tài sản hoặc yêu cầu Chấp hành viên xác minh điều kiện thi hành án theo quy định thì cơ quan thi hành án dân sự nhận đơn, xem xét ra quyết định thi hành án và tổ chức việc thi hành án.

Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 44 Luật Thi hành án dân sự và Điều 6 Nghị định số 58/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thi hành án dân sự về thủ tục thi hành án dân sự; được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 125/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định xác minh điều kiện thi hành án.

Người được thi hành án có quyền tự mình hoặc ủy quyền cho người khác xác minh điều kiện thi hành án. Cơ quan, tổ chức, cá nhân đang nắm giữ thông tin hoặc quản lý tài sản, tài khoản của người phải thi hành án có trách nhiệm cung cấp thông tin khi người được thi hành án hoặc người đại diện theo ủy quyền của người được thi hành án có yêu cầu trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu, trừ trường hợp do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân từ chối cung cấp thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Kết quả xác minh được công nhận và làm căn cứ để tổ chức việc thi hành án, trừ trường hợp Chấp hành viên thấy cần thiết phải xác minh lại. Việc xác minh lại của Chấp hành viên được tiến hành trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh do đương sự cung cấp.

Trường hợp người được thi hành án, cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin sai sự thật về điều kiện thi hành án của người phải thi hành án thì phải chịu trách nhiệm trước pháp luật, thanh toán các chi phí phát sinh, trường hợp gây ra thiệt hại thì phải bồi thường.

Người được thi hành án khi yêu cầu Chấp hành viên xác minh điều kiện thi hành án phải xuất trình biên bản làm việc hoặc các tài liệu hợp pháp khác để chứng minh việc người đó hoặc người đại diện theo ủy quyền đã tiến hành xác minh tại các cơ quan, tổ chức, cá nhân đang nắm giữ các thông tin về tài sản, đang quản lý tài sản, tài khoản của người phải thi hành án nhưng không có kết quả, trừ trường hợp người được thi hành án thuộc diện gia đình chính sách, có công với cách mạng hoặc là người neo đơn, tàn tật, ốm đau kéo dài, có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Nghị định này.

Việc xác minh tại các cơ quan, tổ chức, cá nhân được coi là không có kết quả khi người được thi hành án hoặc người được ủy quyền chứng minh đã trực tiếp hoặc yêu cầu bằng văn bản nhưng đã quá thời hạn 01 tháng kể từ ngày yêu cầu nhưng không nhận được văn bản trả lời của cơ quan, tổ chức, cá nhân mà không có lý do chính đáng.

21/02/2014 12:00 SAĐã ban hành
Đổi từ họ mẹ sang họ chaĐổi từ họ mẹ sang họ cha

Hỏi: Tôi có người em con của chú, hiện đang học lớp 3, trước đây khai sinh lấy họ của mẹ, giờ mẹ đã mất muốn khai lại họ của cha được không? Cha mẹ của em không có đăng ký kết hôn. Tất cả các thành viên hai bên đều đồng ý đổi họ, nếu được thì xuống huyện hay ở xã để đổi sang họ cha.

Tran Van Trong <trongtvt81@gmail.com>Ấp An Hòa, An Ngãi Tây, Ba Tri

 

 

Trả lời (có tính chất tham khảo)

Điều 27 Bộ luật Dân sự năm 2005 quy định cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ, tên trong trường hợp thay đổi họ cho con từ họ của cha sang họ của mẹ hoặc ngược lại. Người em con chú của bạn có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ từ họ mẹ sang họ cha đã được đăng ký đúng trong bản chính Giấy khai sinh.

Do bạn không nêu rõ, nên căn cứ việc cha mẹ của em không có đăng ký kết hôn, ở đây hướng dẫn theo trường hợp đây là con ngoài giá thú, trong Giấy khai sinh chỉ ghi tên người mẹ, mà không có tên người cha. Vì vậy, trước hết người cha phải làm thủ tục đăng ký việc nhận cha, mẹ, con.

Thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người con đang cư trú hoặc nơi cha của em đang cư trú. Về thủ tục theo quy định tại Điều 34 Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 về đăng ký và quản lý hộ tịch, sửa đổi tại Nghị định 06/2012/NĐ-CP. Việc nhận cha, mẹ, con phải là tự nguyện và không có tranh chấp.

Thủ tục đăng ký việc nhận cha, mẹ, con:

Người nhận cha, mẹ, con phải nộp Tờ khai (theo mẫu quy định). Trong trường hợp cha hoặc mẹ nhận con chưa thành niên, thì phải có sự đồng ý của người hiện đang là mẹ hoặc cha, trừ trường hợp người đó đã chết, mất tích, mất năng lực hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.

Kèm theo Tờ khai phải xuất trình các giấy tờ sau đây:

- Giấy khai sinh (bản chính hoặc bản sao) của người con;

- Các giấy tờ, đồ vật hoặc các chứng cứ khác để chứng minh quan hệ cha, mẹ, con (nếu có)

Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu xét thấy việc nhận cha, mẹ, con là đúng sự thật và không có tranh chấp, thì Ủy ban nhân dân cấp xã đăng ký việc nhận cha, mẹ, con.

Trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 5 ngày.

Khi đăng ký việc nhận cha, mẹ, con, các bên cha, mẹ, con phải có mặt, trừ trường hợp người được nhận là cha hoặc mẹ đã chết. Cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký việc nhận cha, mẹ, con và Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho mỗi bên một bản chính Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con. Bản sao Quyết định được cấp theo yêu cầu của các bên.

Căn cứ vào Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký khai sinh cho em của bạn sẽ thực hiện việc ghi bổ sung phần khai về người cha trong Sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh.

Sau khi đã hoàn thành việc đăng ký việc nhận cha, mẹ, con, chú của bạn có thể yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký khai sinh cho con của chú thay đổi họ cho con từ họ mẹ sang họ cha. Theo quy định tại khoản 1 Điều 38 Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 về đăng ký và quản lý hộ tịch, chú của bạn có thể nộp Tờ khai và xuất trình bản chính Giấy khai sinh của người con, Giấy chứng tử người mẹ để làm căn cứ cho việc thay đổi họ cho con. Đối với việc thay đổi họ cho người từ đủ 9 tuổi trở lên thì phải có sự đồng ý của người đó. Nếu việc thay đổi họ cho con của chú bạn là có căn cứ và đúng pháp luật, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã sẽ ký và cấp cho con chú bạn 01 bản chính Quyết định cho phép thay đổi họ.

 

13/09/2013 12:00 SAĐã ban hành
Thủ tục đăng ký khai tửThủ tục đăng ký khai tử

Hỏi: Tôi có người em bà con định cư ở nước ngoài. Vừa qua khi về nước tạm trú tại nhà tôi (thành phố Bến Tre), nhưng không mai em của tôi gặp tai nạn, đã qua đời. Xin cho hỏi trường hợp của em tôi có cần đi đăng ký khai tử hay không? Liên hệ ở đâu và cần những giấy tờ gì?

Trả lời (có tính chất tham khảo):

Đối với trường hợp này thì thân nhân của người chết có trách nhiệm đi khai tử.

Người đi khai tử liên hệ với Phòng Hành chính tư pháp, Sở Tư pháp số 17 Cách Mạng Tháng 8, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre để nộp hồ sơ. Gồm:

+ Tờ khai đăng ký khai tử (theo mẫu quy định).

+ Giấy báo tử hoặc giấy tờ thay cho Giấy báo tử.

+ Xuất trình chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người đi đăng ký khai tử.

+ Xuất trình hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế, Thẻ thường trú, Thẻ tạm trú hoặc chứng nhận tạm trú tại Việt Nam của công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài chết tại Việt Nam.

18/12/2015 10:00 SAĐã ban hành
Quyền kháng cáoQuyền kháng cáo

Hỏi: Tôi có mượn người chị họ bà con xa 50 triệu đồng, đến thời hạn trả nợ nhưng tôi không có tiền để trả nên chị họ tôi đã kiện tôi ra Tòa; tại Tòa án tôi và chị họ đã thỏa thuận được hết các nội dung mà Tòa án hòa giải và Tòa án đã ra quyết định công nhận sự thoả thuận giữa 2 bên và đã giao quyết định cho hai bên. Tuy nhiên sau đó chị tôi lại không đồng ý theo quyết định đó. Tôi xin hỏi chị tôi có quyền kháng cáo để yêu cầu giải quyết lại vụ án không?

Trả lời (có tính chất tham khảo):

Căn cứ vào Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định:

Quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự chỉ có thể bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm nếu có căn cứ cho rằng sự thoả thuận đó là do bị nhầm lẫn, lừa dối, đe dọa, cưỡng ép hoặc vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội.

Như vậy, quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự mà Tòa án đã ra và đã giao cho các bên đương sự thì quyết định đó của Tòa án có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và buộc các đương sự phải thực hiện theo quyết định đó của Tòa, nên chị họ của bạn không có quyền kháng cáo để yêu cầu giải quyết lại vụ án theo thủ tục phúc thẩm.

------------

Hỏi: Tôi là nguyên đơn trong vụ án tranh chấp quyền sử dụng đất, Tòa án huyện xử tôi thua kiện. Tôi muốn kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh để yêu cầu xét xử lại theo thủ tục phúc thẩm thì tôi phải làm gì, thời gian tôi có quyền kháng cáo là bao lâu?

Trả lời (có tính chất tham khảo):

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định:

"Thời hạn kháng cáo đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm là 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; đối với đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khởi kiện không có mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Đối với trường hợp đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khởi kiện đã tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt khi Tòa án tuyên án mà không có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày tuyên án"

Để yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm xét xử lại vụ án mà bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật thì căn cứ vào Khoản 1 Điều 272 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định:

Khi thực hiện quyền kháng cáo, người kháng cáo phải làm đơn kháng cáo. Đơn kháng cáo phải có các nội dung chính sau đây: Ngày, tháng, năm làm đơn kháng cáo; tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người kháng cáo; kháng cáo toàn bộ hoặc phần của bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật; lý do của việc kháng cáo và yêu cầu của người kháng cáo; chữ ký hoặc điểm chỉ của người kháng cáo.

Sau đó, người kháng cáo gửi đơn kháng cáo cùng các tài liệu, chứng cứ bổ sung (nếu có) để chứng minh cho kháng cáo của mình là có căn cứ và hợp pháp cho Tòa án cấp sơ thẩm đã ra bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo.


20/06/2017 11:00 SAĐã ban hành
Đổi tên đệm trong Giấy khai sinh?Đổi tên đệm trong Giấy khai sinh?

Hỏi: Em muốn đổi tên đệm trong Giấy khai sinh thì phải đến cơ quan nào? Hồ sơ, thủ tục gồm những gì?

Nguyễn Thị Bé Thơ – Thị trấn Ba Tri <thonguyen0242@yahoo.com.vn>

Trả lời (có tính chất tham khảo):

Điều 36 của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch quy định phạm vi thay đổi hộ tịch gồm thay đổi họ, tên, chữ đệm đã được đăng ký đúng trong Sổ đăng ký khai sinh và bản chính giấy khai sinh, nhưng cá nhận có yêu cầu thay đổi khi có lý do chính đáng theo quy định của Bộ luật Dân sự. Theo đó thì cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ, tên trong các trường hợp sau đây:

- Theo yêu cầu của người có họ, tên mà việc sử dụng họ, tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó;

- Theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi về việc thay đổi họ, tên cho con nuôi hoặc khi người con nuôi thôi không làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại họ, tên mà cha đẻ, mẹ đẻ đã đặt;

-  Theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc người con khi xác định cha, mẹ cho con;

- Thay đổi họ cho con từ họ của cha sang họ của mẹ hoặc ngược lại;

-  Thay đổi họ, tên của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;

- Thay đổi họ, tên của người được xác định lại giới tính;

-  Các trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.

Về thẩm quyền thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch được quy định như sau:

Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đã đăng ký khai sinh trước đây có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi và bổ sung hộ tịch cho mọi trường hợp, không phân biệt độ tuổi;

Ủy ban nhân dân cấp huyện, mà trong địa hạt của huyện đó đương sự đã đăng ký khai sinh trước đây, có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên và xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch cho mọi trường hợp, không phân biệt độ tuổi.

Về thủ tục đăng ký việc thay đổi họ, tên, chữ đệm:

Người yêu cầu thay đổi họ, tên, chữ đệm phải nộp tờ khai, xuất trình bản chính Giấy khai sinh của người cần thay đổi và các giấy tờ liên quan để làm căn cứ cho việc thay đổi hộ tịch họ, tên, chữ đệm.

Việc thay đổi họ, tên, chữ đệm cho người chưa thành niên hoặc người mất năng lực hành vi dân sự được thực hiện theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc người giám hộ.

Đối với việc thay đổi họ, tên cho người từ đủ 9 tuổi trở lên thì phải có sự đồng ý của người đó.

13/09/2013 12:00 SAĐã ban hành
Xác nhận tình trạng hôn nhânXác nhận tình trạng hôn nhân

Hỏi: Tôi là công dân Việt Nam dự định lấy chồng là người Hàn Quốc và đăng ký kết hôn bên Hàn quốc như vậy có được không? Tôi xin xác nhận tình trạng hôn nhân ở đâu?

Trả lời có tính chất tham khảo:

Bạn là công dân Việt Nam, bạn dự định lấy chồng là người Hàn Quốc, bạn có thể đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Hàn Quốc nếu bạn muốn đăng ký kết hôn tại Hàn Quốc. Khi đăng ký kết hôn bạn phải tuân thủ theo quy định pháp luật bên Hàn Quốc về điều kiện cũng như về trình tự, thủ tục đăng ký kết hôn, đồng thời tuân thủ quy định pháp luật Việt Nam. Bạn nên liên hệ cơ quan đại diện ngoại giao của Hàn Quốc tại Việt Nam (Tổng lãnh sự quán Hàn quốc tại TP. HCM) để tìm hiểu thêm quy định pháp luật của Hàn quốc về điều kiện đăng ký kết hôn cũng như thủ tục đăng ký kết hôn.

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người công dân Việt Nam cư trú trong nước để đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài được quy định tại Nghị định 24/2013/NĐ-CP ngày 28/3/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài.

Thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đăng ký thường trú của công dân Việt Nam, thực hiện cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người đó để làm thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài.

Trường hợp công dân Việt Nam không có hoặc chưa có đăng ký thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đăng ký tạm trú của người đó, thực hiện cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Hồ sơ cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được lập thành 01 bộ, gồm các giấy tờ sau: Tờ khai cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (theo mẫu quy định); Bản sao một trong các giấy tờ để chứng minh về nhân thân như Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế; Bản sao sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú của người yêu cầu.

Trường hợp công dân Việt Nam đã ly hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận về việc ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Hồ sơ cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do người yêu cầu nộp trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền theo quy định tại Điều 14 của Nghị định này. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí, Ủy ban nhân dân cấp xã gửi văn bản xin ý kiến Sở Tư pháp kèm theo 01 bộ hồ sơ. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã, Sở Tư pháp thực hiện thẩm tra, xác minh và có văn bản trả lời Ủy ban nhân dân cấp xã kèm trả hồ sơ; nếu từ chối giải quyết, Sở Tư pháp giải thích rõ lý do bằng văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để thông báo cho người yêu cầu. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đồng ý của Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân và cấp cho người yêu cầu.

21/02/2014 12:00 SAĐã ban hành
Phân chia di sảnPhân chia di sản

Hỏi: Trước khi mất ba tôi có nói chia đều phần đất của ba tôi đứng tên cho tất cả các con mỗi đứa 2 công đất, nhưng nay em út tôi không chịu chia đều vì cho rằng nó là con út nên phải được hưởng nhiều hơn. Việc ba tôi nói như thế có được xem là di chúc không? Di sản của ba tôi để lại sẽ được phân chia như thế nào?

Trả lời (có tính chất tham khảo):

Trong trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa do bệnh tật hoặc các nguyên nhân khác mà không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng. Di chúc miệng được coi là hợp pháp, nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau đó những người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn năm ngày, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng hoặc chứng thực.

Ngoài ra, di chúc được coi là hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây: Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ hoặc cưỡng ép; Nội dung di chúc không trái pháp luật, đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của pháp luật. Đồng thời, theo quy định của pháp luật mọi người đều có thể làm chứng cho việc lập di chúc, trừ những người sau đây: Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc; Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc; Người chưa đủ mười tám tuổi, người không có năng lực hành vi dân sự.

Như vậy, lời nói của ba bạn không hội đủ các điều kiện trên thì không thể xem là di chúc và nếu không có di chúc thì di sản này sẽ được phân chia theo pháp luật. Theo đó, thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định và những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây: Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau, như vậy trường hợp này bạn và em út của bạn được hưởng một suất thừa kế bằng nhau.

 

25/03/2014 12:00 SAĐã ban hành
Mất di chúcMất di chúc

Hỏi: Ông bà nội tôi có lập di chúc và gửi người ông, em của ông nội cất giữ, nhưng nay người ông đó đã làm mất tờ di chúc trên. Tôi muốn hỏi trường hợp như trên thì được giải quyết như thế nào?

Trả lời (có tính chất tham khảo):

Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Trong trường hợp này ông bà nội của bạn có để lại di chúc. Tuy nhiên, trong quá trình gìn giữ di chúc đó đã bị mất thì theo Điều 666 Bộ luật Dân sự năm 2005 quy định: Kể từ thời điểm mở thừa kế, nếu bản di chúc bị thất lạc hoặc bị hư hại đến mức không thể hiện được đầy đủ ý chí của người lập di chúc và cũng không có bằng chứng nào chứng minh được ý nguyện đích thực của người lập di chúc thì coi như không có di chúc và áp dụng các quy định về thừa kế theo pháp luật. Trong trường hợp di sản chưa chia mà tìm thấy di chúc thì di sản được chia theo di chúc.

 

 

30/05/2014 12:00 SAĐã ban hành
Thủ tục đăng ký khai sinhThủ tục đăng ký khai sinh

Hỏi: Con trai tôi sinh ra được hơn 2 tuần rồi, cha nó bận đi làm xa chưa về nên tôi chưa đi đăng ký khai sinh cho con. Sinh con ra bao lâu thì phải đi khai sinh cho con, khi đăng ký khai sinh cần những giấy tờ gì và không đăng ký trong thời hạn pháp luật quy định có bị xử phạt gì không?

Trả lời có tính chất tham khảo:

Theo quy định tại Điều 14 của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 chủa Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch, trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày sinh con, cha, mẹ có trách nhiệm đi khai sinh cho con; nếu cha, mẹ không thể đi khai sinh, thì ông, bà hoặc những người thân thích khác đi khai sinh cho trẻ em.

Người có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em mà không thực hiện việc đăng ký đúng thời hạn quy định sẽ bị phạt cảnh cáo theo quy định tại Điều 27 Nghị định 110/NĐ-CP ngày 24/9/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự; phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã.

Thủ tục đăng ký khai sinh được quy định tại Điều 15 Nghị định số 158/2005/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực.

Khi đi đăng ký khai sinh, người đi đăng ký khai sinh phải nộp Tờ khai, Giấy chứng sinh (theo mẫu quy định) và xuất trình Giấy chứng nhận kết hôn của cha, mẹ trẻ em (nếu cha, mẹ của trẻ em có đăng ký kết hôn). Trong trường hợp cán bộ Tư pháp hộ tịch biết rõ về quan hệ hôn nhân của cha mẹ trẻ em, thì không bắt buộc phải xuất trình Giấy chứng nhận kết hôn.

Giấy chứng sinh do cơ sở y tế, nơi trẻ em sinh ra cấp; nếu trẻ em sinh ra ngoài cơ sở y tế, thì Giấy chứng sinh được thay bằng văn bản xác nhận của người làm chứng. Trong trường hợp không có người làm chứng, thì người đi khai sinh phải làm giấy cam đoan về việc sinh là có thực.

Xuất trình: Giấy chứng minh nhân dân của người đi khai sinh; sổ hộ khẩu hoặc sổ đăng ký tạm trú của cha, mẹ trẻ em.

20/02/2014 12:00 SAĐã ban hành
Hành vi mở sòng bạcHành vi mở sòng bạc

Hỏi: Người hàng xóm tôi mở sòng bạc ngay tại nhà, hàng ngày có rất đông người đến tham gia. Xin cho tôi hỏi làm như vậy sẽ bị xử lý như thế nào? Có bị xử lý hình sự không?

Trả lời (có tính chất tham khảo):

Hành vi mở sòng bạc ngay tại nhà của người hàng xóm của anh đã có dấu hiệu cấu thành tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc, quy định tại Điều 249 Bộ luật Hình sự. Theo đó, điều luật quy định người nào tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc với quy mô lớn hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi quy định tại Điều này và Điều 248 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến ba trăm triệu đồng hoặc phạt tù từ một năm đến năm năm.

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ ba năm đến mười năm: Có tính chất chuyên nghiệp; Thu lợi bất chính lớn, rất lớn hoặc đặc biệt lớn; Tái phạm nguy hiểm.

Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến một trăm triệu đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

 

18/12/2015 10:00 SAĐã ban hành
Thời hạn sử dụng đấtThời hạn sử dụng đất

* Hỏi: Tôi vừa nhận sổ hồng đất vào (05/4/2012) khu đất của tôi nằm ở xã Phú Nhuận thị xã Bến Tre. Trên sổ hồng ở điểm (II – Thửa đất và tài sản gắn liền với đất). khoảng (e) có ghi thời hạn sử dụng: Lâu dài, 27/10/2014 là sao?

Trần Bửu Lộc <tranbuuloc86@yahoo....> Huỳnh Tấn Phát, Q7

Trả lời (có tính chất tham khảo):

Do câu hỏi của bạn không nói rõ phần đất của bạn được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là đất nông nghiệp hay đất phi nông nghiệp, qua nội dung bạn hỏi chúng tôi có một vài ý trao đổi cùng bạn để bạn tham khảo:

Theo Điều 66 Luật đất đai năm 2003 quy định người sử dụng đất ổn định lâu dài trong các trường hợp sau:

- Đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng;

- Đất nông nghiệp do cộng đồng dân cư sử dụng;

- Đất ở;

- Đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh của hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng ổn định được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất;

- Đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp;

- Đất có các công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ;

- Đất giao thông, thủy lợi; đất xây dựng các công trình văn hóa, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục, thể thao phục vụ lợi ích công cộng và các công trình công cộng khác không nhằm mục đích kinh doanh; đất có di tích lịch sử-văn hóa, danh lam thắng cảnh;

- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa.

Theo khoản 1 Điều 67 Luật đất đai năm 2003 quy định người sử dụng đất được sử dụng đất có thời hạn trong trường hợp sau:

Thời hạn giao đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 70 Luật đất đai năm 2003 là hai mươi năm; thời hạn giao đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 70 Luật đất đai là năm mươi năm.

Thời hạn cho thuê đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng là không quá hai mươi năm; thời hạn cho thuê đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng là không quá năm mươi năm.

Khi hết thời hạn, người sử dụng đất được Nhà nước tiếp tục giao đất, cho thuê đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng, chấp hành đúng pháp luật về đất đai trong quá trình sử dụng và việc sử dụng đất đó phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt.

Trường hợp trong sổ hồng của bạn vừa ghi thời hạn sử dụng đất: lâu dài, 27/10/2014 có thể là có sai sót trong khâu đánh máy, bạn cần liên hệ đến Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Bến Tre để hỏi và điều chỉnh (nếu có sai sót).

03/07/2012 12:00 SAĐã ban hành
1 - 30Next
SỞ TƯ PHÁP TỈNH BẾN TRE
Địa chỉ: Số 17, Cách Mạng Tháng Tám, Phường 3, thành phố Bến Tre , Tỉnh Bến Tre, Việt Nam.
Điện thoại: 075.3827364 | Fax: 075.3810773 | Email:stp@bentre.gov.vn