Skip Ribbon Commands
Skip to main content

Skip Navigation LinksTin tức sự kiện

 
Tin tức sự kiện
​  Ngày 25 tháng 11 năm 2019, Bộ Tư pháp ban hành Thông tư số 07/2019/TT-BTP về việc hướng dẫn một số nội dung về đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất. Thông tư này áp dụng cho các đối tượng bao gồm: Cá nhân, pháp nhân có yêu cầu đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; Hộ gia đình là người sử dụng đất có yêu cầu đăng ký thế chấp quy... 
 
​Vợ chồng chung sống với nhau là tình nghĩa, là trách nhiệm, là cùng nhau vun đấp, xây dựng cho tổ ấm hạnh phúc của mình. Vợ chồng cùng nhau chăm lo cho gia đình và tạo ra của cải, vật chất để phục vụ đời sống gia đình và ai cũng mong ước gia đình mình luôn được vui vẽ, hạnh phúc, kinh tế được vững vàng. Tuy nhiên, trong cuộc sống không phải lúc nào cũng êm đẹp, mọi việc luôn thuận lợi, khi bước v... 
 
​ Ngày 30 tháng 8 năm 2019, Bộ Y tế đã ban hành Thông tư số 25/2019/TT-BY quy định về việc truy xuất nguồn gốc sản phẩm thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế. Thông tư số 25/2019/TT-BYT quy định về nguyên tắc, trường hợp truy xuất nguồn gốc và trách nhiệm thực hiện truy xuất nguồn gốc đối với thực phẩm, các vi chất bổ sung vào thực phẩm, phụ gia, hương liệu, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm,... 
 
​ Ngày 03/9/2019 Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư số 08/2019/TT-BVHTTDL quy định quy trình giám định tư pháp đối với sản phẩm văn hóa. Thông tư số 08/2019/TT-BVHTTDL gồm 03 chương, 11 điều, quy định về quy trình giám định tư pháp để kết luận những vấn đề về chuyên môn văn hóa đối với sản phẩm văn hóa (trừ di vật, cổ vật và lĩnh vực quyền tác giả, quyền liên quan) theo trưng cầu c... 
 
​Ngày 25/11/2019, Chính phủ ban hành Nghị định số 93/2019/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện. Nghị định này quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý nhà nước về quỹ xã hội, quỹ từ thiện (sau đây gọi chung là quỹ) được thành lập và hoạt động tại Việt Nam. Theo đó, Nghị định số số 93/2019/NĐ-CP quy định về quỹ, quỹ xã hội, quỹ từ thiện như sau:- Quỹ là tổ chức phi... 
 
​   THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 210 (KÈM QC)Nay Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất và tài sản trên đất của bà Nguyễn Thị Nhàng và ông Võ Văn Xị, hiện cư ngụ tại: 36/4 ấp Quí An Hòa, xã Hòa Lợi, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre; tài sản cụ thể như sau:1. Quyền sử dụng đất:- Diện tích: 1.094,7m2;- Mục đích sử dụng: 300m2 đấ... 
 
THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 217 (KÈM QC)Nay Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất công và tài sản gắn liền trên đất đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; tài sản cụ thể như sau:1. Tài sản là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tọa lạc tại số 91-93 đường Lê Lợi, phường 2, thành phố Bến Tre a) Về đất:- Diện tích: 144,1m2;- Mục đí... 
 
​THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 225 (KÈM QC)Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất, công trình xây dựng và cây trồng trên đất của bà Trần Thị Mong, hiện cư ngụ tại: số 196 ấp Thanh Sơn 1, xã Thanh Tân, huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre; tài sản cụ thể như sau:1. Quyền sử dụng đất và cây trồng trên đất thuộc thửa đất số 496a, tờ bản đồ số 2a) ... 
 
THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 234  (KÈM QC)Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất và cây trồng trên đất của ông Huỳnh Mộng Hùng và bà Nguyễn Thị Thu Thùy, cư ngụ tại: ấp Vĩnh Hưng 1, xã Vĩnh Thành, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre; tài sản cụ thể như sau:1. Quyền sử dụng đất:- Diện tích: 424,8 m2 (Trong đó có 10,1m2 đất lộ giới); - Loại đất: ... 
 
THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 230 (KÈM QC)Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo đấu giá tài sản thanh lý 01 (một) xe ô tô, nhãn hiệu: TOYOTA, số loại: hiace-commuter 2.0, màu sơn: xám, biển số: 71B-0437, số máy: 1RZ-2204806; số khung: RZH114-9005241; năm nước sản xuất: 1999, Nhật Bản; niên hạn sử dụng: 2019. Xe bán dạng phế liệu. - Tài sản được ... 
 
 
 
  
  
Tóm tắt
Nội dung
  
  
DANH SÁCH CÔNG CHỨNG VIÊN HÀNH NGHỀ TẠI BẾN TRE (Cập nhật đến tháng 8 năm 2020)DANH SÁCH CÔNG CHỨNG VIÊN HÀNH NGHỀ TẠI BẾN TRE (Cập nhật đến tháng 8 năm 2020)

​DANH SACH CÔNG CHỨNG VIÊN ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ TẠI BẾN TRE (Tới tháng 8 năm 2020)

Danh sách kèm theo





27/08/2020 5:00 CHĐã ban hành
Thông tin ngăn chặn đối quyền sử dụng đất thuộc thửa số 177, tờ bản đồ số 05 tại ấp An Nhơn 2, xã Đa Phước Hội, MCN, tỉnh Bến TreThông tin ngăn chặn đối quyền sử dụng đất thuộc thửa số 177, tờ bản đồ số 05 tại ấp An Nhơn 2, xã Đa Phước Hội, MCN, tỉnh Bến Tre
04/12/2017 5:00 CHĐã ban hành
Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 05/12/2019Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 05/12/2019

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 217 (KÈM QC)

Nay Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất công và tài sản gắn liền trên đất đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; tài sản cụ thể như sau:

1. Tài sản là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tọa lạc tại số 91-93 đường Lê Lợi, phường 2, thành phố Bến Tre

a) Về đất:

- Diện tích: 144,1m2;

- Mục đích sử dụng: Đất ở đô thị (ODT);

- Thuộc thửa đất số 377, tờ bản đồ số 6.

b) Tài sản gắn liền với đất: Căn nhà số 91-93 đường Lê Lợi, phường 2, thành phố Bến Tre;

- Tổng diện tích xây dựng: 423,7m2;

- Hiện trạng: Nhà 05 tầng; móng, khung, cột, sàn bê tông cốt thép; Tường xây gạch dày 200, sơn nước; Nền láng xi măng + lát gạch bông; xà gồ thép; mái tol fbroximăng.

- Giá khởi điểm của tài sản (1): 8.492.162.000đ (Tám tỷ, bốn trăm chín mươi hai triệu, một trăm sáu mươi hai ngàn đồng).

2. Tài sản là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tọa lạc tại số 60-62 đường Lý Thường Kiệt, phường 2, thành phố Bến Tre

a) Về đất:

- Diện tích: 315,7m2;

- Mục đích sử dụng: Đất ở đô thị (ODT);

- Thuộc thửa đất số 677, tờ bản đồ số 6.

b) Tài sản gắn liền với đất: Căn nhà số 60-62 đường Lý Thường Kiệt, phường 2, thành phố Bến Tre;

- Tổng diện tích xây dựng: 742,76m2;

- Hiện trạng: Nhà 05 tầng (01 trệt + 01 lửng + 02 lầu và sân thượng); Móng, khung, cột, sàn, mái bê tông cốt thép; Tường xây gạch dày 100; Nền lát gạch bông.

- Giá khởi điểm của tài sản (2): 19.275.095.000đ (Mười chín tỷ, hai trăm bảy mươi lăm triệu, không trăm chín mươi lăm ngàn đồng).

3. Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 679 tọa lạc tại phường 2, thành phố Bến Tre

- Diện tích đất: 264,5m2.

- Mục đích sử dụng: Đất ở đô thị (ODT);

- Thuộc thửa đất số 679 (thửa cũ 499A), tờ bản đồ số 6.

- Giá khởi điểm của tài sản (3): 9.973.237.000đ (Chín tỷ, chín trăm bảy mươi ba triệu, hai trăm ba mươi bảy ngàn đồng).

4. Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 504 tọa lạc tại phường 2, thành phố Bến Tre

- Diện tích đất: 96,4m2.

- Mục đích sử dụng: Đất ở đô thị (ODT);

- Thuộc thửa đất số 504, tờ bản đồ số 6.

- Giá khởi điểm của tài sản (4): 4.097.000.000đ (Bốn tỷ, không trăm chín mươi bảy triệu đồng).

5. Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 655 tọa lạc tại phường 2, thành phố Bến Tre

- Diện tích đất: 206,4m2.

- Mục đích sử dụng: Đất ở đô thị (ODT);

- Thuộc thửa đất số 655, tờ bản đồ số 6.

- Giá khởi điểm của tài sản (5): 8.264.256.000đ (Tám tỷ, hai trăm sáu mươi bốn triệu, hai trăm năm mươi sáu ngàn đồng).

* Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của nhà nước giao Trung tâm Phát triển nhà quản lý, do không có nhu cầu sử dụng bán đấu giá.

* Lưu ý: Tài sản bán từng thửa theo nhu cầu người sử dụng.

* Tổng giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2+3+4+5): 50.101.750.000đ (Năm mươi tỷ, một trăm lẻ một triệu, bảy trăm năm mươi ngàn đồng).

          - Thời gian xem tài sản đấu giá: Từ 07 giờ ngày 05/12/2019 đến 17 giờ ngày 06/01/2020 (trong giờ làm việc); địa điểm tại: số 91-93 đường Lê Lợi, số 60-62 đường Lý Thường Kiệt; thửa đất số 679, thửa số 504 và số 655, tờ bản đồ số 6, tọa lạc tại phường 2, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

  - Thời gian tham khảo, bán hồ sơ và đăng ký tham gia đấu giá từ: 07 giờ ngày 05/12/2019 đến 17 giờ ngày 06/01/2020 (trong giờ làm việc); tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, địa chỉ: số 15 đường Thủ Khoa Huân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

  - Thời gian tổ chức đấu giá: 08 giờ ngày 08/01/2020 tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, địa chỉ: số 15 đường Thủ Khoa Huân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 231 (KÈM QC)

Nay Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo việc đấu giá công quỹ nhà nước gồm 02 lô xe mô tô, xe gắn máy 02 bánh, 03 bánh các loại, cụ thể như sau:

1. Lô số 1: gồm 41 xe mô tô, xe gắn máy hai bánh các loại bán dạng đăng ký lại. Giá khởi điểm: 87.000.000 đ (Tám mươi bảy triệu đồng).

 

STTTên tài sảnĐơn vị tínhSố lượngTỷ lệ % chất lượng còn lạiĐơn giá (đồng)

Tổng

giá trị (đồng)

1

Xe mô tô hai bánh BS: 64K4-7886

+ Số máy: 2B52 - 08861

+ Số khung: RLCN2B5204Y008861

+ Số loại: NOUVO

+ Nhãn hiệu: YAMAHA

+ Dung tích xi lanh: 113

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%1.500.000đ1.500.000đ
2

Xe mô tô hai bánh BS: 71B1-763.41

+ Số máy: 44S1-061441

+ Số khung: RLCL44S10BY061437

+ Số loại: LUVIAS

+ Nhãn hiệu: YAMAHA

+ Dung tích xi lanh: 124

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%3.000.000 đ3.000.000 đ
3

Xe mô tô hai bánh BS: 84M1-036.28

+ Số máy: JA36E-0262381

+ Số khung: RLHJA3627EY144794

+ Số loại: BLADE

+ Nhãn hiệu: HONDA

+ Dung tích xi lanh: 109

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%2.500.000 đ2.500.000 đ
4

Xe mô tô hai bánh BS: 71B1-433.45

+ Số máy: 5P11-415501

+ Số khung: RLCN5P110BY415496

+ Số loại: NOUVO

+ Nhãn hiệu: YAMAHA

+ Dung tích xi lanh: 132

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%1.500.000 đ1.500.000 đ
5

Xe mô tô hai bánh BS: 52Z9-3686

+ Số máy: 2B52-109110

+ Số khung: RLCN2B5206Y109110

+ Số loại: NOUVO

+ Nhãn hiệu: YAMAHA

+ Dung tích xi lanh: 113

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%1.500.000 đ1.500.000 đ
6

Xe mô tô hai bánh BS: 71S6-9455

+ Số máy: VMM9BE-D032751

+ Số khung: RLGH125GD7D032751

+ Số loại: ATTILA

+ Nhãn hiệu: SYM

+ Dung tích xi lanh: 124

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%1.500.000 đ1.500.000 đ
7

Xe mô tô hai bánh BS: 84F4-7763

+ Số máy: C100ME-N4350

+ Số khung: Bị rỉ sét

+ Số loại: DREAM

+ Nhãn hiệu: HONDA

+ Dung tích xi lanh: 97

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%2.000.000 đ2.000.000 đ
8

Xe mô tô hai bánh BS: 84D1-053.32

+ Số máy: JC52E-4070010

+ Số khung: RLHJ05217CY5600389

+ Số loại: WAVE

+ Nhãn hiệu: HONDA

+ Dung tích xi lanh: 109

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%3.000.000 đ3.000.000 đ
9

Xe mô tô hai bánh BS: 67G1-137.09

+ Số máy: JC43E-0572376

+ Số khung: RLHJC43129Y623996

+ Số loại: WAVE

+ Nhãn hiệu: HONDA

+ Dung tích xi lanh: 109

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%3.000.000 đ3.000.000 đ
10

Xe mô tô hai bánh BS: 94F8-2592

+ Số máy: 16S1-028978

+ Số khung: RLCS16S109Y028973

+ Số loại: TAURUS

+ Nhãn hiệu: YAMAHA

+ Dung tích xi lanh: 113

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%1.500.000 đ1.500.000 đ
11

Xe mô tô hai bánh BS: 66L1-217.20

+ Số máy: 5C6H-043231

+ Số khung: RLCS5C6H0EY043207

+ Số loại: SIRIUS

+ Nhãn hiệu: YAMAHA

+ Dung tích xi lanh: 110

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%3.500.000 đ3.500.000 đ
12

Xe gắn máy BS: 63AE-010.89

+ Số máy: SS50VE-121159

+ Số khung: S50V-121017

+ Số loại: SS50

+ Nhãn hiệu: HONDA

+ Dung tích xi lanh: 49

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%2.000.000 đ2.000.000 đ
13

Xe mô tô hai bánh BS: 71K8-2893

+ Số máy: F456-VN107826

+ Số khung: RLSBE44H040107826

+ Số loại: C125

+ Nhãn hiệu: SUZUKI

+ Dung tích xi lanh: 124

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%3.000.000 đ3.000.000 đ
14

Xe mô tô hai bánh BS: 63V8-4485

+ Số máy: HC09E-6160465

+ Số khung: RLHHC090XGY160457

+ Số loại: WAVE

+ Nhãn hiệu: HONDA

+ Dung tích xi lanh: 97

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%2.000.000 đ2.000.000 đ
15

Xe mô tô hai bánh BS: 61X1-3885

+ Số máy: 5C64-110052

+ Số khung: RLCS5C6409Y110051

+ Số loại: SIRIUS

+ Nhãn hiệu: YAMAHA

+ Dung tích xi lanh: 110

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%3.000.000 đ3.000.000 đ
16

Xe mô tô hai bánh BS: 59G1-243.56

+ Số máy: JC43E-6168343

+ Số khung: RLHJC4323BY237568

+ Số loại: WAVE

+ Nhãn hiệu: HONDA

+ Dung tích xi lanh: 109

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%2.000.000 đ2.000.000 đ
17

Xe mô tô hai bánh BS: 71B2-149.04

+ Số máy: 5C64-282654

+ Số khung: RLCS5C640AY282655

+ Số loại: SIRIUS

+ Nhãn hiệu: YAMAHA

+ Dung tích xi lanh: 110

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%3.000.000 đ3.000.000 đ
18

Xe mô tô hai bánh BS: 59D1-226.82

+ Số máy: 2B56-041256

+ Số khung: RLCN2B5607Y041256

+ Số loại: NOUVO

+ Nhãn hiệu: YAMAHA

+ Dung tích xi lanh: 113

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%1.500.000 đ1.500.000 đ
19

Xe mô tô hai bánh BS: 71H5-1901

+ Số máy: JC43E-0507409

+ Số khung: RLHJC431X9Y004742

+ Số loại: WAVE

+ Nhãn hiệu: HONDA

+ Dung tích xi lanh: 109

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%2.000.000 đ2.000.000 đ
20

Xe mô tô hai bánh BS: 71B1-927.20

+ Số máy: E432-VN130726

+ Số khung: RLSBE49L040130726

+ Số loại: SMASH

+ Nhãn hiệu: SUZUKI

+ Dung tích xi lanh: 109

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%2.000.000 đ2.000.000 đ
21

Xe mô tô hai bánh BS: 54Z5-6795

+ Số máy: 23B3-003644

+ Số khung: RLCM23B308Y003644

+ Số loại: MIO

+ Nhãn hiệu: YAMAHA

+ Dung tích xi lanh: 113

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%2.000.000 đ2.000.000 đ
22

Xe mô tô hai bánh BS: 61H1-420.75

+ Số máy: E3X9E-294074

+ Số khung: RLCUE3220HY065822

+ Số loại: SIRIUS

+ Nhãn hiệu: YAMAHA

+ Dung tích xi lanh: 110

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%3.000.000 đ3.000.000 đ
23

Xe gắn máy BS: 71FD-9970

+ Số máy: 71707BR

+ Số khung: CF50-2207460

+ Số loại: C50

+ Nhãn hiệu: HONDA

+ Dung tích xi lanh: 49

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%1.500.000 đ1.500.000 đ
24

Xe mô tô hai bánh BS: 54Y1-9763

+ Số máy: 5C63-433135

+ Số khung: RLCS5C69BY433091

+ Số loại: SIRIUS

+ Nhãn hiệu: YAMAHA

+ Dung tích xi lanh: 110

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%2.500.000 đ2.500.000 đ
25

Xe mô tô hai bánh BS: 71B2-793.14

+ Số máy: HC12E-29756…

+ Số khung: RLHHC120XBY175…

+ Số loại: WAVE

+ Nhãn hiệu: HONDA

+ Dung tích xi lanh: 97

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%3.000.000 đ3.000.000 đ
26

Xe mô tô hai bánh BS: 71S4-5173

+ Số máy: VMESE1914251

+ Số khung: RLGSB10CD6H914251

+ Số loại: C100

+ Nhãn hiệu: BOSS

+ Dung tích xi lanh: 97

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%1.500.000 đ1.500.000 đ
27

Xe mô tô hai bánh BS: 84K1-20471

+ Số máy: 5C6H-197519

+ Số khung: RLCS5C6H0GY 197501

+ Số loại: SIRIUS

+ Nhãn hiệu: YAMAHA

+ Dung tích xi lanh: 110

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%2.500.000 đ2.500.000 đ
28

Xe mô tô hai bánh BS: 94K1-57639

+ Số máy: JA39E-0060909

+ Số khung: RLHJA3900HY060850

+ Số loại: WAVE

+ Nhãn hiệu: HONDA

+ Dung tích xi lanh: 109

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%3.500.000 đ3.500.000 đ
29

Xe mô tô hai bánh BS: 71H3-1260

+ Số máy: HC12E-1577558

+ Số khung: RLHHC12039Y045512

+ Số loại: WAVE

+ Nhãn hiệu: HONDA

+ Dung tích xi lanh: 97

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%2.500.000 đ2.500.000 đ
30

Xe mô tô hai bánh BS: 94N1-8304

+ Số máy: 5P11-274019

+ Số khung: RLCN5P110AY274018

+ Số loại: NOVUO

+ Nhãn hiệu: YAMAHA

+ Dung tích xi lanh: 132

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%1.500.000 đ1.500.000 đ
31

Xe mô tô hai bánh BS: 36P4-3075

+ Số máy: 16S2-017299

+ Số khung: RLCS16S208Y017294

+ Số loại: TAURUS

+ Nhãn hiệu: YAMAHA

+ Dung tích xi lanh: 113

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%2.000.000 đ2.000.000 đ
32

Xe mô tô hai bánh BS: 59Y1-286.97

+ Số máy: 5P11-019044

+ Số khung: RLCN5P1108Y019044

+ Số loại: NOVUO

+ Nhãn hiệu: YAMAHA

+ Dung tích xi lanh: 124

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%2.000.000 đ2.000.000 đ
33

Xe mô tô hai bánh BS: 51M7-3411

+ Số máy: 2B56-041019

+ Số khung: RLCN2B5607Y041019

+ Số loại: NOVUO

+ Nhãn hiệu: YAMAHA

+ Dung tích xi lanh: 113

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%1.500.000 đ1.500.000 đ
34

Xe mô tô hai bánh BS: 59T1-018.54

+ Số máy: 44S1-020166

+ Số khung: RLCL44S10AY020193

+ Số loại: LUVIAS

+ Nhãn hiệu: YAMAHA

+ Dung tích xi lanh: 124

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%1.500.000 đ1.500.000 đ
35

Xe mô tô hai bánh BS: 60N6-6502

+ Số máy: VMM9BE-D036788

+ Số khung: RLGH125GD7D036788

+ Số loại: ATTILA

+ Nhãn hiệu: SYM

+ Dung tích xi lanh: 124

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%1.500.000 đ1.500.000 đ
36

Xe mô tô hai bánh BS: 79L7-4709

+ Số máy: 5WP9-009417

+ Số khung: RLCM5WP906Y009417

+ Số loại: MIO

+ Nhãn hiệu: YAMAHA

+ Dung tích xi lanh: 113

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%1.500.000 đ1.500.000 đ
37

Xe mô tô hai bánh BS: 71S3-3284

+ Số máy: 2B52-080733

+ Số khung: RLCN2B5206Y080733

+ Số loại: NOVUO

+ Nhãn hiệu: YAMAHA

+ Dung tích xi lanh: 113

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%1.500.000 đ1.500.000 đ
38

Xe mô tô hai bánh BS: 53S3-3467

+ Số máy: C100ME-0244021

+ Số khung: C100M-0244021

+ Số loại: DREAM

+ Nhãn hiệu: HONDA

+ Dung tích xi lanh: 97

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%2.000.000 đ2.000.000 đ
39

Xe mô tô hai bánh BS: 71B1-515.50

+ Số máy: VMSACD-H004302

+ Số khung: RLGSC10LHCH004302

+ Số loại: ELEGANT

+ Nhãn hiệu: SYM

+ Dung tích xi lanh: 97

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%1.500.000 đ1.500.000 đ
40

Xe mô tô hai bánh BS: 63V4-3664

+ Số máy: VMM9BC-D021774

+ Số khung: RLGH125DD6D021774

+ Số loại: ATTILA

+ Nhãn hiệu: SYM

+ Dung tích xi lanh: 124

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%1.500.000 đ1.500.000 đ
41

Xe mô tô hai bánh BS: 71S2-2712

+ Số máy: HC12E-2207934

+ Số khung: RLHHC12348Y456619

+ Số loại: WAVE

+ Nhãn hiệu: HONDA

+ Dung tích xi lanh: 97

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%2.000.000 đ2.000.000 đ

                                                                                                                               

  1. Lô số 02:  gồm 122 (một trăm hai mươi hai) chiếc xe mô tô, xe gắn

    máy hai bánh và 01 (một) xe mô tô ba bánh các loại, bán dạng phế liệu. Giá khởi điểm: 114.800.000 đ (Một trăm mười bốn triệu, tám trăm ngàn đồng)

     
STTTên tài sảnĐơn vị tínhSố lượngTỷ lệ % chất lượng còn lạiĐơn giá (đồng)

Tổng

giá trị (đồng)

1

Xe gắn máy BS: 54LA-0666

+ Số máy: RNRHB139FMB100930

+Số khung: RNRWCB8UMA1100930

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
2

Xe mô tô hai bánh BS: 64P1-0925

+ Số máy: RNRHC152FMH110660

+Số khung: RNRWCH3UM91110660

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
3

Xe mô tô hai bánh BS: 71H6-8169

+ Số máy: VZS152FMH453091

+ Số khung:LWAXCGL32YA000008646

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
4

Xe mô tô hai bánh BS: 51Z6-1326

+ Số máy: 152FM00062092

+ Số khung: LXDXCHL01Y6031993

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

 

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
5

Xe mô tô hai bánh BS: 71H3-6094

+ Số máy: VZS150FMG032581

+ Số khung: RNGKCG1NG81014581

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
6

Xe mô tô hai bánh BS: 63K3-3719

+ Số máy: 1P50FMG-310478565

+ Số khung: …100104…

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
7

Xe mô tô hai bánh BS: 71F5-2962

+ Số máy: LC150FM-00860595

+ Số khung: DR10000860595

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
8

Xe gắn máy BS: 71FL-0590

+ Số máy: VDGZS139FMB-N008939

+ Số khung: RNDDCBKND71008939

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
9

Xe mô tô hai bánh BS: 55Y7-1298

+ Số máy: VHLFM152FMH-V00203258

+ Số khung: RMNDCH9MN8H003258

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
10

Xe gắn máy BS: 66FK-2430

+ Số máy: VHLFM139FMB00007097

+ Số khung: RMNDCBCMN9H004087

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
11

Xe mô tô hai bánh BS: 71B2-856.05

+ Số máy: VTT39JL1P50FMG003745

+ Số khung: RRKDCG2UMAXG03745

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
12

Xe mô tô hai bánh BS: 63S5-    2370

+ Số máy: VTTJL1P52FMH013136

+ Số khung: VTTDCH033013136

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
13

Xe gắn máy BS: 71AA-093.72

+ Số máy: US50E-5016248

+ Số khung: Không số

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
14

Xe mô tô hai bánh BS: 63V9-3695

+ Số máy: VVCLC152FMH20002942

+ Số khung: RMNWCH7MN6H002942

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
15

Xe mô tô hai bánh BS: 51Y7-3269

+ Số máy: 1P52FMH-320251743

+ Số khung: VKDBCH013KD000485

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
16

Xe mô tô hai bánh BS: 51K4-4015

+ Số máy: VTMDA152FMHA004551

+ Số khung: RRTV6HCGX61004784

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
17

Xe mô tô hai bánh BS: 71S6-8301

+ Số máy: VNT150FMG003000670

+ Số khung: RNTWCG4NT51300670

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
18

Xe mô tô hai bánh BS: 61B1-044.27

+ Số máy: VPJL1P50FMG914384

+ Số khung: RPJDCG2PJAA914189

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
19

Xe mô tô hai bánh BS: 63S8-3480

+ Số máy: Không số

+ Số khung: VPJWCH014PJ084716

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
20

Xe mô tô hai bánh BS: 60M5-9790

+ Số máy: VTRDY150FMG80120190

+ Số khung: VMXLCG0033U120190

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
21

Xe mô tô hai bánh BS: 53Y3-1605

+ Số máy: CT100E1192719

+ Số khung: CT100F1192777

+ Số loại: CITI

+ Nhãn hiệu: HONDA

+ Dung tích xi lanh: 97

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
22

Xe mô tô hai bánh BS: 54M1-0225

+ Số máy: RNRHA139FMB104342

+ Số khung: Không

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
23

Xe mô tô hai bánh BS: 71H1-6646

+ Số máy: JA02E-0094867

+ Số khung: Không số

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
24

Xe mô tô hai bánh BS: 71B1-652.42

+ Số máy: VUMYG150FMH075280

+ Số khung: RMMDCHCUM51005280

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
25

Xe mô tô hai bánh BS: 47N7-7866

+ Số máy: VHLZS152FMH200742

+ Số khung: RMNWCH9MN7H000742

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
26

Xe mô tô hai bánh BS: 65X1-6102

+ Số máy: VUMYG150FMG248280

+ Số khung: RNGKCG2NG81010280

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
27

Xe mô tô hai bánh BS: 62T2-1219

+ Số máy: VPDHA152FMH30016790

+ Số khung: VPDBCH023PD016790

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
28

Xe gắn máy BS: 66FA-040.21

+ Số máy: RL8139FMBL1SE007164

+ Số khung: RL8DCB6UME1007164

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
29

Xe mô tô hai bánh BS: 71B1-746.95

+ Số máy: VTTJL1P52FMH-W011735

+ Số khung: RRKWCH0UM5XA11735

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
30

Xe mô tô hai bánh BS: 29H6-4678

+ Số máy: AN090GEA26809

+ Số khung: AN090G-A26809

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
31

Xe gắn máy BS: 71AB-002.22

+ Số máy: VHLFM139FMB00012251

+ Số khung: RMNDCBAMN9H012251

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
32

Xe mô tô hai bánh BS: 71B2-541.63

+ Số máy: ZS152FMH32134996

+ Số khung: Không số

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
33

Xe mô tô hai bánh BS: 84B1-412.09

+ Số máy: VTT29JL1P50FMG009842

+ Số khung: RMIDCG7HY7C000975

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
34

Xe mô tô hai bánh BS: 71B2-751.43

+ Số máy: VTH152FMH-4012558

+ Số khung: RRHWCH4RH7A012558

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
35

Xe gắn máy BS: 54ZN-0186

+ Số máy: VUMYG139FMBXD002353

+ Số khung: RNGKCB1VH91002353

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
36

Xe mô tô hai bánh BS: 51Y5-5991

+ Số máy: Không số

+ Số khung: VTMPCH0022T017117

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
37

Xe mô tô hai bánh BS: 66K6-7081

+ Số máy: VTT1P50FMG068531

+ Số khung: VTTDCG023TT068531

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
38

Xe mô tô hai bánh BS: 62M3-5753

+ Số máy: VHLFM152FMH-V171087

+ Số khung: RMNWCH6MN7H001087

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
39

Xe mô tô hai bánh BS: 79K4-9224

+ Số máy: 1P52FMH10144974

+ Số khung: Bị rỉ sét

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
40

Xe mô tô hai bánh BS: 71B2-428.07

+ Số máy: VLF1P50FMG-330038863

+ Số khung: VHHDCG033HH038863

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
41

Xe mô tô hai bánh BS: 64H1-3115

+ Số máy: VDP1P52FMH615148

+ Số khung: RMMWCH6MM61615148

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
42

Xe mô tô hai bánh BS: 85L1-3903

+ Số máy: Không số

+ Số khung: LLCXCHLL0Y1004719

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
43

Xe mô tô hai bánh BS: 51P4-0724

+ Số máy: LC150FMG01201221

+ Số khung: VTMPCG0011K011221

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
44

Xe mô tô hai bánh BS: 62K1-4557

+ Số máy: VTRDY150FMG80136920

+ Số khung: RMXLCG1XM4A136920

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
45

Xe mô tô hai bánh BS: 61N9-9154

+ Số máy: VTT22JL1P50FMG000467

+ Số khung: RRKDCGTTT6XE00467

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
46

Xe mô tô hai bánh BS: 37H8-6284

+ Số máy: LC152FMH02032291

+ Số khung: VTPCH004YVN14079

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
47

Xe mô tô hai bánh BS: 71S3-9208

+ Số máy: VDP1P52FMH304505

+ Số khung: RMMWCH3MM51304505

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
48

Xe mô tô hai bánh BS: 61P2-1497

+ Số máy: VDEJQ152FMH051666

+ Số khung: RPEWCH1PEAA051666

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
49

Xe mô tô hai bánh BS: 67H6-9913

+ Số máy: 1P50FMH10432278

+ Số khung: Bị rỉ sét

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
50

Xe mô tô hai bánh BS: 67M8-5486

+ Số máy: VHLFM152FMH-V390985

+ Số khung: RMNWCHXMN7H000985

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
51

Xe mô tô hai bánh BS: 72N2-5048

+ Số máy: VHLFM152FMH-V01500553

+ Số khung: RMNWCHEMN9H000553

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
52

Xe mô tô hai bánh BS: 51X1-6261

+ Số máy: HD1P50FMHY0149236

+ Số khung: LF3XCH2A6YA000005

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
53

Xe mô tô hai bánh BS: 64H3-3088

+ Số máy: RPTDS152FMH00127836

+ Số khung: RPHWCHUXM6H127836

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
54

Xe mô tô hai bánh BS: 72L7-6000

+ Số máy: VTMJL152FMH000530

+ Số khung: Bị rỉ sét

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
55

Xe mô tô hai bánh BS: 71H7-4115

+ Số máy: 1P52FMH10452862

+ Số khung: SR110AA20013718

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
56

Xe mô tô hai bánh BS: 94H1-2260

+ Số máy: RPTDS152FMH00059050

+ Số khung: RPHWCHBUM5H059050

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
57

Xe mô tô hai bánh BS: 71B1-024.28

+ Số máy: VUMYG150FMG284398

+ Số khung: RNGKCG2VH81021398

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
58

Xe mô tô hai bánh BS: 84F6-6090

+ Số máy: VDP1P50FMG00…654

+ Số khung: 0021P012554

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
59

Xe mô tô hai bánh BS: 47K1-1666

+ Số máy: HN724064

+ Số khung: VDNFH125C14X724064

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
60

Xe mô tô hai bánh BS: 53Y7-3755

+ Số máy: LC150FMG01615794

+ Số khung: VE110C001020194

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
61

Xe mô tô hai bánh BS: 63S8-0682

+ Số máy: VMM9BC-D000590

+ Số khung: RLGH125DD5D000590

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
62

Xe mô tô hai bánh BS: 63H4-6215

+ Số máy: VKV1P52FMH-R431980

+ Số khung: RMKWCH4UM6K431980

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
63

Xe gắn máy BS: 71FL-4190

+ Số máy: VDGZS139FMB-N024822

+ Số khung: RNDDCBKND81024822

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
64

Xe mô tô hai bánh BS: 29M9-1899

+ Số máy: FMG0175228

+ Số khung: D5-D01752528

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
65

Xe mô tô hai bánh BS: 63K1-2110

+ Số máy: LC150FMG01687554

+ Số khung: NJ200087554

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
66

Xe gắn máy BS: 71PA-1065

+ Số máy: VDGZS139FMB-N024885

+ Số khung: RNDDCBKND81024885

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
67

Xe mô tô hai bánh BS: 63C1-016.89

+ Số máy: 1P52FMH-310351558

+ Số khung: VHLPCH0031H001387

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
68

Xe gắn máy BS: 71FH-7266

+ Số máy: VVNZS139FMB-201824

+ Số khung: Bị rỉ sét

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
69

Xe mô tô hai bánh BS: 51K5-5121

+ Số máy: VDTGC152FMH112108

+ Số khung: RRRDCH6RR7D112108

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
70

Xe mô tô hai bánh BS: 71F7-4873

+ Số máy: LC152FMH01625454

+ Số khung: WC110201001890

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
71

Xe mô tô hai bánh BS: 64K7-3307

+ Số máy: VTTJL1P52FMH-M005162

+ Số khung: VTTWCH0D4UM00516

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
72

Xe mô tô hai bánh BS: 60L7-8695

+ Số máy: CT100E1089106

+ Số khung: CT100F1089060

+ Số loại: CITI

+ Nhãn hiệu: HONDA

+ Dung tích xi lanh: 97

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
73

Xe mô tô hai bánh BS: 68P1-5024

+ Số máy: RNRHA139FMB119330

+ Số khung: Bị rỉ sét

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
74

Xe mô tô hai bánh BS: 65T2-0664

+ Số máy: LC152FMH02025326

+ Số khung: VVNPCH0041S091868

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
75

Xe mô tô hai bánh BS: 51Y9-7751

+ Số máy: VTT1P50FMG163849

+ Số khung: VTTDCG024TT 163849

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
76

Xe mô tô hai bánh BS: 54X9-5331

+ Số máy: VUMYG150FMG282057

+ Số khung: RNGKCG2VH81019057

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
77

Xe mô tô hai bánh BS: 51P3-3345

+ Số máy: VDG1P52FMH-015572

+ Số khung: RRKWCH2UM7XG03358

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
78

Xe mô tô hai bánh BS: 64H7-5194

+ Số máy: VHLFM152FMH-VC42280

+ Số khung: RMNWCHSMN8H022280

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
79

Xe mô tô hai bánh BS: 71S2-8139

+ Số máy: VTT01JL1P52FMH001839

+ Số khung: RRKWCHOUM5XE01839

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
80

Xe mô tô hai bánh BS: 71H4-6567

+ Số máy: RRSSA1P52QMJ0010246

+ Số khung: Không số

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
81

Xe mô tô hai bánh BS: 34K1-2713

+ Số máy: FT604448

+ Số khung: VDNFXM08A4U604448

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
82

Xe gắn máy BS: 71AA-094.49

+ Số máy: VHMCT50019490

+ Số khung: Bị rỉ sét

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
83

Xe mô tô hai bánh BS: 71B2-53262

+ Số máy: LC152FMH00491276

+ Số khung: LLCXCHLL1Y1B91276

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
84

Xe mô tô hai bánh BS: 62H1-7241

+ Số máy: VKV1P50FMG-30105906

+ Số khung: VKVPGG0011L0001906

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
85

Xe mô tô hai bánh BS: 67N4-0921

+ Số máy: VMPCQ152FMH-C00011778

+ Số khung: RMPWCH5MP6A011778

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
86

Xe gắn máy BS: 71FM-0281

+ Số máy: Không

+ Số khung: RMLWCH2UM5H405374

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
87

Xe mô tô hai bánh BS: 71B1-651.49

+ Số máy: VDGZS152FMH-N50002304

+ Số khung: RNDDCHIND51502304

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
88

Xe gắn máy BS: 71FC-2762

+ Số máy: C50E-3362092

+ Số khung: C50 3362036

+ Số loại: C50

+ Nhãn hiệu: HONDA

+ Dung tích xi lanh: 49

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
89

Xe mô tô hai bánh BS: 51U7-0133

+ Số máy: CT100E1921295

+ Số khung: KMYCT100DYC835579

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
90

Xe mô tô hai bánh BS: 65P6-5913

+ Số máy: HD1P53FMHY0094709

+ Số khung: WD110Y0500875

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
91

Xe mô tô hai bánh BS: 60N9-7962

+ Số máy: Không số

+ Số khung: RMEWCHAME7A001807

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
92

Xe mô tô hai bánh BS: 63V7-8836

+ Số máy: VLFPD1P52FMH-35A1D1882

+ Số khung: RPDWCHDPD5A0D1882

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
93

Xe mô tô hai bánh BS: 54V5-8990

+ Số máy: VLF1P53FMI-B90030376

+ Số khung: RN8DCJGN889030876

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
94

Xe mô tô hai bánh BS: 47L8-9631

+ Số máy: VLFPD1P50FMG-35A202579

+ Số khung: RPDDCG3PD5A002579

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
95

Xe mô tô hai bánh BS: 63K2-6410

+ Số máy: Không số

+ Số khung: FS1003700169

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
96

Xe mô tô hai bánh BS: 84F1-006.95

+ Số máy: VTT29JL1P52FMH051778

+ Số khung: RRKWCH1UMAXN51778

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
97

Xe mô tô hai bánh BS: 54R3-0264

+ Số máy: VHU1P52FMH-A312091

+ Số khung: RMUWCH3MU81312091

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
98

Xe mô tô hai bánh BS: 71B3-607.16

+ Số máy: LC150FMG02026261

+ Số khung: VNSDCG00515053261

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
99

Xe mô tô hai bánh BS: 71B1-751.58

+ Số máy: VAVLC152FMH108533

+ Số khung: RMNDCH6MN5H006533

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
100

Xe mô tô hai bánh BS: 71B3-262.80

+ Số máy: VTRCF100E0802780

+ Số khung: VMXDCG0042U802780

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
101

Xe mô tô hai bánh BS: 71B3-112.93

+ Số máy: VTRDY150FMG80330155

+ Số khung: VMXDCG0014U330155

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
102

Xe mô tô hai bánh BS: 63H4-3834

+ Số máy: VHLFM152FMH-VA47340

+ Số khung: Bị rỉ sét

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
103

Xe mô tô hai bánh BS: 71F8-8811

+ Số máy: VHH1P50FMG-310028688

+ Số khung: Bị rỉ sét

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
104

Xe mô tô hai bánh BS: 52K9-7641

+ Số máy: HN766944

+ Số khung: VDNFH125C14Y766944

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
105

Xe mô tô hai bánh BS: 67N5-0657

+ Số máy: VME152FMH-C098085

+ Số khung: RMEWCHLME8A098085

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
106

Xe mô tô hai bánh BS: 71F8-4940

+ Số máy: LC153FMH-201090417

+ Số khung: Không số

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
107

Xe mô tô hai bánh BS: 71S3-5534

+ Số máy: VTT1P50FMG024527

+ Số khung: RNRWCH1UMA1122113

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
108

Xe mô tô hai bánh BS: 84H6-2687

+ Số máy: RPTDS152FMH00096518

+ Số khung: RPHWCHUUM5H096518

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
109

Xe mô tô hai bánh BS: 52P4-3034

+ Số máy: VTTJL1P52FMH-M000239

+ Số khung: VTTWCH0D4TT000239

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
110

Xe gắn máy BS: 71AA-08671

+ Số máy: VZS139FMB402581

+ Số khung: RLPDCBEUMCB022581

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
111

Xe mô tô hai bánh BS: 71K4-9257

+ Số máy: VTRDY150FMG80114315

+ Số khung: VMXLCG0033U114315

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
112

Xe mô tô hai bánh BS: 71K2-2091

+ Số máy: VTMZS152FMH00011735

+ Số khung: Không

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
113

Xe mô tô hai bánh BS: Không

+ Số máy: VHU1P52FMH-A3095…

+ Số khung: RMUWCH3MU81309582

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
114

Xe gắn máy BS: 71A A-047.89

+ Số máy: VDEJQ139FMB024930

+ Số khung: RPEWCB1PEDA024930

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
115

Xe mô tô hai bánh BS: 37V3-0693

+ Số máy: VUMDPYG150FMH4D203692

+ Số khung: VDPWCH0A4DP203692

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
116

Xe mô tô hai bánh BS: 51T8-3162

+ Số máy: LC150FMG01900131

+ Số khung: FS100-34001131

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
117

Xe mô tô hai bánh BS: 71K5-9908

+ Số máy: VVNZS150FMG023213

+ Số khung: VVNDCG023VN023213

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
118

Xe mô tô hai bánh BS: 66F7-5978

+ Số máy: LC152FMH21015843

+ Số khung: LLCLXN3A-Y1101743

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
119

Xe mô tô hai bánh BS: 90F2-8354

+ Số máy: LC150FMG01684274

+ Số khung: Bị rỉ sét

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
120

Xe mô tô hai bánh BS: 63B9-86169

+ Số máy: LC152FMH0452981

+ Số khung: Bị rỉ sét

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
121

Xe mô tô hai bánh BS: 71K1-9822

+ Số máy: 1P50FMG-310700931

+ Số khung: LF5XCG0A2YAA03849

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
122

Xe mô tô hai bánh BS: 71B2-765.74

+ Số máy: VDP1P52FMH304369

+ Số khung: Bị rỉ sét

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
123

Xe mô tô ba bánh BS: 71B2-118.09

+ Số máy: 164ML21K005245

+ Số khung: Không

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%5.000.000 đ5.000.000 đ

                                                                                                                                                * Lưu ý: Tài sản bán từng lô theo nhu cầu người sử dụng, đối với lô xe bán dạng phế liệu khách hàng trúng đấu giá khi nhận bàn giao xe phải thực hiện xóa bỏ hết số khung, số máy và cắt rời khung xe ra làm đôi; các khoản chi phí liên quan người mua chịu.

- Tài sản đang quản lý tại: kho Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh Bến Tre thuộc xã Phú Hưng, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

     - Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản xử phạt vi phạm hành chính theo Quyết định tịch thu tang vật phương tiện vi phạm hành chính của Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh Bến Tre bán nộp vào ngân sách nhà nước.

    - Giá khởi điểm của tài sản đấu giá: 201.800.000đ (Hai trăm lẻ một triệu, tám trăm ngàn đồng).

* Lệ phí tham gia đấu giá: 150.000 đ/hồ sơ (lô số 01); 200.000 đ/hồ sơ (lô số 02), nộp tiền mặt tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre hoặc nộp vào số tài khoản số 72110000200470 của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

    * Khoản tiền đặt trước: 17.400.000 đ/hồ sơ (lô số 01); 22.900.000 đ/hồ sơ (lô số 02)nộp chuyển vào Tài khoản số 72110000200470 của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

     - Thời gian xem tài sản từ: 07 giờ ngày 05/12/2019 đến 17 giờ ngày 13/12/2019 (trong giờ làm việc) tại kho Phòng Cảnh sát Giao thông - Công an tỉnh Bến Tre (địa chỉ: xã Phú Hưng, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre).

     - Thời gian tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và đăng ký mua tài sản từ: 07 giờ ngày 05/12/2019 đến 17 giờ ngày 13/12/2019 (trong giờ làm việc).

     - Thời gian thu tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá từ: 07 giờ đến 17 giờ ngày 13/12/2019 (trong giờ làm việc).

     - Tổ chức đấu giá vào lúc 08 giờ 30 phút ngày 18/12/2019

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 232 (KÈM QC)

 

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo đấu giá tài sản thuê mặt bằng Bảo tàng Bến Tre để tổ chức các hoạt động Hội xuân năm 2020, với diện tích sân tennis dài 27m x ngang 40m. Phần diện tích sân sau Bảo tàng và một phần diện tích phía sân trước tổ chức trò chơi thiếu nhi.

* Lưu ý: Thời gian cho thuê từ ngày 23/01/2020 và kết thúc lúc 22 giờ ngày 29/01/2020.

        - Nguồn gốc và tình trạng pháp lý của tài sản: mặt bằng cho thuê được cơ quan có thẩm quyền giao Bảo tàng Bến Tre quản lý, đấu giá cho thuê nộp Ngân sách nhà nước.

- Giá khởi điểm thuê: 150.000.000đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng chẵn). Giá trên đã bao gồm thuế.

 * Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá: 200.000đ/01 hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre hoặc chuyển vào Tài khoản số 7211 0000 200470 của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

          * Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá: 30.000.000đ/01 hồ sơ, chuyển vào Tài khoản số 7211 0000 200470 của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

          * Thời gian xem tài sản từ: 07 giờ ngày 05/12/2019 đến 17 giờ ngày 13/12/2019 (trong giờ làm việc)  tại Bảo tàng Bến Tre.

          * Thời gian tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và nhận hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá tài sản từ: 07 giờ ngày 05/12/2019 đến 17 giờ ngày 13/12/2019 (trong giờ làm việc).

          * Thời gian thu tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá: từ 07 giờ đến 17 giờ ngày 13/12/2019 (trong giờ làm việc).

  * Tổ chức đấu giá vào lúc 08 giờ ngày 18/12/2019 (thứ tư).

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 233 (KÈM QC)

 

Nay Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo bán đấu giá quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thuộc quyền sở hữu của Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng Bến Tre quản lý; tài sản cụ thể như sau:

1. Về đất

- Diện tích đất: 409,4 m2;

- Mục đích sử dụng: đất cơ sở sản xuất, kinh doanh;

- Thuộc thửa đất số 1136, tờ bản đồ số 8.

2. Công trình xây dựng trên đất: Trụ sở làm việc

- Công trình xây dựng: Cấp III, 03 tầng, xây dựng năm 2013;

- Diện tích xây dựng: 302,6 m2; diện tích sàn: 1.012,00 m2;

- Kết cấu: Nền gạch bóng kính, vách gạch, cột bê tông cốt thép, mái tol.

- Tài sản tọa lạc tại: số 12, đường số 01, ấp An Thuận A, xã Mỹ Thạnh An, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: Đất được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, là tài sản thuộc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thuộc quyền sở hữu của Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng Bến Tre.

* Tài sản bán theo diện tích trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BH 943784, số vào sổ cấp GCN: CT 02715 do Sở Tài nguyên - Môi trường tỉnh Bến Tre cấp ngày 04/8/2014 không thực hiện đo đạc lại. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền hoặc người mua yêu cầu đo đạc lại thì người mua phải chịu chi phí đo đạc, nếu đo lại diện tích đất thực tế tăng hơn diện tích trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì người mua được hưởng, ngược lại nếu diện tích có giảm thì người mua phải chịu không được khiếu nại.

* Giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2): 22.000.000.000đ (Hai mươi hai tỷ đồng). Giá khởi điểm trên đã bao gồm thuế VAT và không bao gồm các khoản phí, lệ phí, thuế khác; các khoản này do người mua tài sản chịu.

  - Thời gian xem tài sản đấu giá: Từ 07 giờ ngày 05/12/2019 đến 17 giờ ngày 19/12/2019 (trong giờ làm việc); địa điểm tại: số 12, đường số 01, ấp An Thuận A, xã Mỹ Thạnh An, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. (xem tài sản liên hệ Anh Chương, số điện thoại: 0918101333).

  - Thời gian tham khảo, bán hồ sơ và đăng ký tham gia đấu giá: Từ 07 giờ ngày 05/12/2019 đến 17 giờ ngày 19/12/2019 (trong giờ làm việc) tại: Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, địa chỉ: số 15 đường Thủ Khoa Huân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

- Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá: 500.000đ/hồ sơ, nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre theo số 7211 0000 200470 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre. Khoản lệ phí này không được hoàn lại.

- Khoản tiền đặt trước: 2.200.000.000đ/hồ sơ, nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre theo số 7211 0000 200470 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

  - Thời gian tổ chức đấu giá: 08 giờ ngày 20/12/2019 tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, địa chỉ: số 15 đường Thủ Khoa Huân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

 

* Lưu ý: Thời gian tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ, đăng ký mua tài sản và tổ chức đấu giá: tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre; địa chỉ số 15, đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

 Quý khách có nhu cầu mua liên hệ và đăng ký tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, địa chỉ số 15 đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, Bến Tre, điện thoại số: 0275.3823667 và website: stp.bentre.gov.vn để biết thêm chi tiết./.

27/12/2019 9:00 SAĐã ban hành
DANH SÁCH CÁC TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ VÀ LUẬT SƯ HÀNH NGHỀ VỚI TƯ CÁCH CÁ NHÂN TẠI BẾN TREDANH SÁCH CÁC TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ VÀ LUẬT SƯ HÀNH NGHỀ VỚI TƯ CÁCH CÁ NHÂN TẠI BẾN TRE

DANH SÁCH CÁC TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ VÀ LUẬT SƯ HÀNH NGHỀ VỚI TƯ CÁCH CÁ NHÂN TẠI BẾN TRE


1. Danh sách các tổ chức hành nghề luật sư

STTTên tổ chức hành nghề luât sưĐịa chỉ trụ sởNgười đại diện theo pháp luật của Văn phòng luật sư/Công ty luậtGhi chú
01

Văn phòng Luật sư

Nguyễn Nghệ An

Số 197/3 Nguyễn Huệ, tổ 6, khu phố 3, phường IV, Thành phố Bến Tre, tỉnh Bến TreNguyễn Nghệ An 
02

Văn phòng Luật sư

Phạm Chí Trung

504C, ấp Bình Công, xã Bình Phú, TP. Bến TrePhạm Chí Trung 
03

Văn phòng Luật sư

Nguyễn Hoàng Việt

299A1, khu phố 3, phường Phú Tân, TP. Bến Tre, tỉnh Bến TreNguyễn Hoàng Việt 
04

Văn phòng Luật sư

Trần Minh Vũ

381, lộ Hàng Keo, khu phố 5, phường Phú Khương, TP. Bến Tre, tỉnh Bến TreTrần Minh Vũ 
05

Văn phòng Luật Sư

Nguyễn Hữu Dũng

427C4 khu phố 6, phường Phú Khương, TP. Bến Tre, tỉnh Bến TreNguyễn Hữu Dũng 
06

Văn phòng Luật sư

Chiến Ly

196 đường Hùng Vương, phường 3, TP. Bến Tre, tỉnh Bến TreLê Văn Ly 
07

Văn phòng Luật sư

Huy Nguyên

137C, Hùng Vương (nối dài), phường 7, TP. Bến Tre, tỉnh Bến TreTrần Nhật Long Huy 
08

Văn phòng Luật sư

Bách Hợp

394/AĐ2 ấp An Định 2, xã An Ngãi Trung, huyện Ba Tri, tỉnh Bến TreNguyễn Thị Kim Thoa 
09Văn phòng Luật sư BT49/AĐ1 ấp An Định, xã An Ngãi Trung, huyện Ba Tri, tỉnh Bến TreĐỗ Thị Hoàng Yến 
10

Văn phòng Luật sư

Trương Văn Trọn

ấp Mỹ An C, xã Mỹ Thạnh An, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến TreTrương Văn Trọn 
11Công Ty Luật Hợp Danh Liên ĐoànSố 51/1, đường 30 tháng 4, khu phố 1, phường 4, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre

Trương Thị Xem

 

 
12

Văn phòng luật sư

Đinh Mười

105D, ấp Bình Thành, xã Bình Phú, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến TreĐinh Thị Bé MườiTam ngưng hoạt động 02 năm (01/2/2018-01/2/2020)
13

Văn phòng luật sư

Võ Tấn Thành

Số 183B, khu phố 1, phường 8, Thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.Võ Tấn Thành 
14

Văn phòng luật sư

Nguyễn Tấn Đức

Ấp An Hòa, xã An Bình Tây, huyện Ba Tri, tỉnh Bến TreNguyễn Tấn Đức 
15

Văn phòng luật sư

Nguyễn Văn Tặng

104A3, Võ Văn Phẩm, khu phố Bình Khởi, phường 6, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến TrerNguyễn Văn Tặng 
16

Văn phòng luật sư

Xuân Diệu

289/10A, khu phố I, thị trấn Chợ Lách, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến TrePhòng Xuân Diệu 
17Cty luật TNHH một thành viên A&P306C9, tổ 16A, khu phố 6, đường Nguyễn Huệ, phường Phú Khương, thành phố Bến TreNguyễn Thị Hà Thanh 
18

Văn phòng luật sư

Lê Vũ Hồng Huệ

559A, ấp Phú Chánh, xã Phú Hưng, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến TreLê Vũ Hồng Huệ 


          2. Danh sách Chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư

         

STTTên Chi nhánh VPLSĐịa chỉ trụ sở Chi nhánhTrưởng Văn Chi nhánh`Ghi chú
01

Chi nhánh VPLS

Nguyễn Thanh Lương

78A, quốc lộ 60, thị trấn Mỏ Cày, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến TreTrần Thị Ánh 
02

Chi nhánh VPLS

Lê Sua

Số 13A, Quốc lộ 60, khu phố 3, thị trấn Châu Thành, huyện Châu Thành, tỉnh Bến TreLê Văn Sua 
03Chi nhánh số 01 VPLS Lê Thùy VânSố 2/1C khu phố 3, thị trấn Chợ Lách, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến TreLê Thị Thùy Vân 
04

Chi nhánh VPLS

Nguyễn Hoàng Việt

Khu phố 4, thị trấn Châu Thành, huyện Châu Thành, tỉnh Bến TreNguyễn Hoàng Việt 
05

Chi nhánh VPLS

Trần Minh Vũ

Quốc lộ 60, ấp Bình Thành, xã Bình Phú, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến TreTrần Minh Vũ 
06

Chi nhánh VPLS

BT

Số 105A, đường Đồng Văn Cống, ấp Bình Thành, xã Bình Phú, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến TreĐỗ Thị Hoàng Yến 
07

Chi nhánh VPLS

Võ Tấn Thành

Số 105B, đường Trương Định, khu phố Bình Nghĩa, phường 6, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến TreLê Tấn Diệu 
08

Chi nhánh VPLS

Thịnh Trí

Lô HP 1.26, đường Nguyễn Thị Định, phường Phú Tân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến TrePhạm Quốc Cường 
09VPLS Chấn Lai Chi nhánh Bến Tre3E1, đường Đồng Văn Cống, khu phố Mỹ Tân, phường 7, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến TreLê Nhật Hoàng 
10Chi nhánh VPLS Nguyễn Văn TặngẤp Bình Hòa, thị trấn Bình Đại, huyện Bình Đại, tỉnh Bến TreNguyễn Đức Dũng 
11Chi nhánh Công ty luật TNHH Hồng và Cộng sự05B, tổ 2B, ấp 2, xã Phú Nhuận, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến TreHuỳnh Thị Thanh Hồng 

                                                                                                               

3. Danh sách luật sư hành nghề với tư cách cá nhân

STTHọ và tên luật sư hành nghề với tư cách cá nhânNơi hành nghềGhi chú
01Nguyễn Thị Bạch ĐiệpTrung tâm Tư vấn pháp luật - Hội Luật gia tỉnh Bến Tre 
02Đào Thị NamTrung tâm Tư vấn pháp luật - Hội Luật gia tỉnh Bến Tre 
03Nguyễn Thị BiếtTrung tâm Tư vấn pháp luật - Hội Luật gia tỉnh Bến Tre 
04Trịnh Thị Thanh BìnhTrung tâm Tư vấn pháp luật - Hội Luật gia tỉnh Bến Tre 
05Nguyễn Thị Ngọc PhượngHội Luật gia huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre 
06Trương Văn DũTrung tâm Tư vấn pháp luật thuộc Hội Luật gia tỉnh Bến Tre 
07Võ Thành ĐượcTrung tâm Tư vấn pháp luật thuộc Hội Luật gia tỉnh Bến Tre 

 

02/03/2020 3:00 CHĐã ban hành
Quyền và bổn phận của trẻ emQuyền và bổn phận của trẻ em

Luật Trẻ em được Quốc hội khóa XIII, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 05/4/2016, thay thế Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em năm 2004 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/6/2017. Luật có 07 Chương, 106 Điều, có nhiều nội dung mới, trong đó có các quy định mới về quyền và bổn phận của trẻ em.

 Luật Trẻ em năm 2016 quy định 25 nhóm quyền của trẻ em, với nhiều quyền được bổ sung và được thể hiện cụ thể hơn như:

Quyền sống: Trẻ em có quyền được bảo vệ tính mạng, được bảo đảm tốt nhất các điều kiện sống và phát triển.

Quyền được khai sinh và có quốc tịch: Trẻ em có quyền được khai sinh, khai tử, có họ, tên, có quốc tịch; được xác định cha, mẹ, dân tộc, giới tính theo quy định của pháp luật.

Quyền được chăm sóc sức khỏe: Trẻ em có quyền được chăm sóc tốt nhất về sức khỏe, được ưu tiên tiếp cận, sử dụng dịch vụ phòng bệnh và khám bệnh, chữa bệnh.

Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng: Trẻ em có quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng để phát triển toàn diện.

Quyền được giáo dục, học tập và phát triển năng khiếu: Trẻ em có quyền được giáo dục, học tập để phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng của bản thân. Trẻ em được bình đẳng về cơ hội học tập và giáo dục; được phát triển tài năng, năng khiếu, sáng tạo, phát minh.

Quyền vui chơi, giải trí: Trẻ em có quyền vui chơi, giải trí; được bình đẳng về cơ hội tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, du lịch phù hợp với độ tuổi.

Quyền giữ gìn, phát huy bản sắc: Trẻ em có quyền được tôn trọng đặc điểm và giá trị riêng của bản thân phù hợp với độ tuổi và văn hóa dân tộc; được thừa nhận các quan hệ gia đình. Trẻ em có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc, phát huy truyền thống văn hóa, phong tục, tập quán tốt đẹp của dân tộc mình.

Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo: Trẻ em có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào và phải được bảo đảm an toàn, vì lợi ích tốt nhất của trẻ em.

 Quyền về tài sản: Trẻ em có quyền sở hữu, thừa kế và các quyền khác đối với tài sản theo quy định của pháp luật.

Quyền bí mật đời sống riêng tư: Trẻ em có quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình vì lợi ích tốt nhất của trẻ em. Trẻ em được pháp luật bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín, bí mật thư tín, điện thoại, điện tín và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác; được bảo vệ và chống lại sự can thiệp trái pháp luật đối với thông tin riêng tư.

Quyền được sống chung với cha, mẹ: Trẻ em có quyền được sống chung với cha, mẹ; được cả cha và mẹ bảo vệ, chăm sóc và giáo dục, trừ trường hợp cách ly cha, mẹ theo quy định của pháp luật hoặc vì lợi ích tốt nhất của trẻ em. Khi phải cách ly cha, mẹ, trẻ em được trợ giúp để duy trì mối liên hệ và tiếp xúc với cha, mẹ, gia đình, trừ trường hợp không vì lợi ích tốt nhất của trẻ em.

Quyền được đoàn tụ, liên hệ và tiếp xúc với cha, mẹ: Trẻ em có quyền được biết cha đẻ, mẹ đẻ, trừ trường hợp ảnh hưởng đến lợi ích tốt nhất của trẻ em; được duy trì mối liên hệ hoặc tiếp xúc với cả cha và mẹ khi trẻ em, cha, mẹ cư trú ở các quốc gia khác nhau hoặc khi bị giam giữ, trục xuất; được tạo điều kiện thuận lợi cho việc xuất cảnh, nhập cảnh để đoàn tụ với cha, mẹ; được bảo vệ không bị đưa ra nước ngoài trái quy định của pháp luật; được cung cấp thông tin khi cha, mẹ bị mất tích.

Quyền được chăm sóc thay thế và nhận làm con nuôi: Trẻ em được chăm sóc thay thế khi không còn cha mẹ; không được hoặc không thể sống cùng cha đẻ, mẹ đẻ; bị ảnh hưởng bởi thiên tai, thảm họa, xung đột vũ trang vì sự an toàn và lợi ích tốt nhất của trẻ em. Trẻ em được nhận làm con nuôi theo quy định của pháp luật về nuôi con nuôi.

Quyền được bảo vệ để không bị xâm hại tình dục: Trẻ em có quyền được bảo vệ dưới mọi hình thức để không bị xâm hại tình dục.

Quyền được bảo vệ để không bị bóc lột sức lao động: Trẻ em có quyền được bảo vệ dưới mọi hình thức để không bị bóc lột sức lao động; không phải lao động trước tuổi, quá thời gian hoặc làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định của pháp luật; không bị bố trí công việc hoặc nơi làm việc có ảnh hưởng xấu đến nhân cách và sự phát triển toàn diện của trẻ em.

 Quyền được bảo vệ để không bị bạo lực, bỏ rơi, bỏ mặc: Trẻ em có quyền được bảo vệ dưới mọi hình thức để không bị bạo lực, bỏ rơi, bỏ mặc làm tổn hại đến sự phát triển toàn diện của trẻ em.

Quyền được bảo vệ để không bị mua bán, bắt cóc, đánh tráo, chiếm đoạt: Trẻ em có quyền được bảo vệ dưới mọi hình thức để không bị mua bán, bắt cóc, đánh tráo, chiếm đoạt.

 Quyền được bảo vệ khỏi chất ma túy: Trẻ em có quyền được bảo vệ khỏi mọi hình thức sử dụng, sản xuất, vận chuyển, mua, bán, tàng trữ trái phép chất ma túy.

Quyền được bảo vệ trong tố tụng và xử lý vi phạm hành chính: Trẻ em có quyền được bảo vệ trong quá trình tố tụng và xử lý vi phạm hành chính; bảo đảm quyền được bào chữa và tự bào chữa, được bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp; được trợ giúp pháp lý, được trình bày ý kiến, không bị tước quyền tự do trái pháp luật; không bị tra tấn, truy bức, nhục hình, xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm thân thể, gây áp lực về tâm lý và các hình thức xâm hại khác.

 Quyền được bảo vệ khi gặp thiên tai, thảm họa, ô nhiễm môi trường, xung đột vũ trang: Trẻ em có quyền được ưu tiên bảo vệ, trợ giúp dưới mọi hình thức để thoát khỏi tác động của thiên tai, thảm họa, ô nhiễm môi trường, xung đột vũ trang.

 Quyền được bảo đảm an sinh xã hội: Trẻ em là công dân Việt Nam được bảo đảm an sinh xã hội theo quy định của pháp luật phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội nơi trẻ em sinh sống và điều kiện của cha, mẹ hoặc người chăm sóc trẻ em.

Quyền được tiếp cận thông tin và tham gia hoạt động xã hội: Trẻ em có quyền được tiếp cận thông tin đầy đủ, kịp thời, phù hợp; có quyền tìm kiếm, thu nhận các thông tin dưới mọi hình thức theo quy định của pháp luật và được tham gia hoạt động xã hội phù hợp với độ tuổi, mức độ trưởng thành, nhu cầu, năng lực của trẻ em.

Quyền được bày tỏ ý kiến và hội họp: Trẻ em có quyền được bày tỏ ý kiến, nguyện vọng về các vấn đề liên quan đến trẻ em; được tự do hội họp theo quy định của pháp luật phù hợp với độ tuổi, mức độ trưởng thành và sự phát triển của trẻ em; được cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình, cá nhân lắng nghe, tiếp thu, phản hồi ý kiến, nguyện vọng chính đáng.

 Quyền của trẻ em khuyết tật: Trẻ em khuyết tật được hưởng đầy đủ các quyền của trẻ em và quyền của người khuyết tật theo quy định của pháp luật; được hỗ trợ, chăm sóc, giáo dục đặc biệt để phục hồi chức năng, phát triển khả năng tự lực và hòa nhập xã hội.

Quyền của trẻ em không quốc tịch, trẻ em lánh nạn, tị nạn: Trẻ em không quốc tịch cư trú tại Việt Nam, trẻ em lánh nạn, tị nạn được bảo vệ và hỗ trợ nhân đạo, được tìm kiếm cha, mẹ, gia đình theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Về bổn phận của trẻ em, kế thừa Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em năm 2004, các bổn phận của trẻ em được quy định cụ thể trong Luật Trẻ em phù hợp với chế định về nghĩa vụ công dân của Hiến pháp năm 2013 và phù hợp với yêu cầu đào tạo, bồi dưỡng con người Việt Nam trong bối cảnh mới. Trẻ em có bổn phận đối với gia đình, nhà trường, cộng đồng, đất nước và chính bản thân các em.

Bổn phận của trẻ em đối với gia đình: Kính trọng, lễ phép, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ; yêu thương, quan tâm, chia sẻ tình cảm, nguyện vọng với cha mẹ và các thành viên trong gia đình, dòng họ. Học tập, rèn luyện, giữ gìn nề nếp gia đình, phụ giúp cha mẹ và các thành viên trong gia đình những công việc phù hợp với độ tuổi, giới tính và sự phát triển của trẻ em.

Bổn phận của trẻ em đối với nhà trường, cơ sở trợ giúp xã hội và cơ sở giáo dục khác: Tôn trọng giáo viên, cán bộ, nhân viên của nhà trường, cơ sở trợ giúp xã hội và cơ sở giáo dục khác. Thương yêu, đoàn kết, chia sẻ khó khăn, tôn trọng, giúp đỡ bạn bè. Rèn luyện đạo đức, ý thức tự học, thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch giáo dục của nhà trường, cơ sở giáo dục khác. Giữ gìn, bảo vệ tài sản và chấp hành đầy đủ nội quy, quy định của nhà trường, cơ sở trợ giúp xã hội và cơ sở giáo dục khác.

Bổn phận của trẻ em đối với cộng đồng, xã hội: Tôn trọng, lễ phép với người lớn tuổi; quan tâm, giúp đỡ người già, người khuyết tật, phụ nữ mang thai, trẻ nhỏ, người gặp hoàn cảnh khó khăn phù hợp với khả năng, sức khỏe, độ tuổi của mình. Tôn trọng quyền, danh dự, nhân phẩm của người khác; chấp hành quy định về an toàn giao thông và trật tự, an toàn xã hội; bảo vệ, giữ gìn, sử dụng tài sản, tài nguyên, bảo vệ môi trường phù hợp với khả năng và độ tuổi của trẻ em. Phát hiện, thông tin, thông báo, tố giác hành vi vi phạm pháp luật.

 Bổn phận của trẻ em đối với quê hương, đất nước: Yêu quê hương, đất nước, yêu đồng bào, có ý thức xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; tôn trọng truyền thống lịch sử dân tộc; giữ gìn bản sắc dân tộc, phát huy phong tục, tập quán, truyền thống và văn hóa tốt đẹp của quê hương, đất nước. Tuân thủ và chấp hành pháp luật; đoàn kết, hợp tác, giao lưu với bạn bè, trẻ em quốc tế phù hợp với độ tuổi và từng giai đoạn phát triển của trẻ em.

Bổn phận của trẻ em với bản thân: Có trách nhiệm với bản thân; không hủy hoại thân thể, danh dự, nhân phẩm, tài sản của bản thân. Sống trung thực, khiêm tốn; giữ gìn vệ sinh, rèn luyện thân thể. Chăm chỉ học tập, không tự ý bỏ học, không rời bỏ gia đình sống lang thang. Không đánh bạc; không mua, bán, sử dụng rượu, bia, thuốc lá và chất gây nghiện, chất kích thích khác. Không sử dụng, trao đổi sản phẩm có nội dung kích động bạo lực, đồi trụy; không sử dụng đồ chơi hoặc chơi trò chơi có hại cho sự phát triển lành mạnh của bản thân.

15/12/2016 4:00 CHĐã ban hành
Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 24/5/2018Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 24/5/2018

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 99 (Kèm QC)

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre tiến hành đấu giá quyền sử dụng đất và cây trồng trên đất của ông Lê Văn Thành và bà Nguyễn Thị Kim Loan, cư ngụ tại: ấp Phủ, xã Hương Mỹ, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre. Tài sản cụ thể như sau:

1. Quyền sử dụng đất: 

- Diện tích: 2018,6m2;

- Thửa đất số 1417, tờ bản đố số 02 (theo bản đồ đo đạc chính quy thuộc một phần thửa đất số 141, tờ bản đồ số 19 (141A);

- Loại đất: Đất trồng cây lâu năm.

2. Cây trồng trên đất

- Dừa loại I: 57 cây;

- Xoái loại I: 02 cây;

* Tài sản (1+2) tọa lạc tại: Ấp Phủ, xã Hương Mỹ, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

* Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là quyền sử dụng đất và cây trồng trên đất của ông Lê Văn Thành và bà Nguyễn Thị kim Loan, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

- Tổng giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2): 160.766.000đ (Một trăm sáu mươi triệu, bảy trăm sáu mươi sáu ngàn đồng).

* Lưu ý: Tài sản trên đã bao gồm 2% thuế thu nhập, riêng thuế giá trị gia tăng (nếu có) và các khoản phí, lệ phí khác liên quan đến thủ tục cấp đổi, đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng người mua trúng đấu giá phải chịu.

           * Lệ phí tham gia đấu giá: 200.000đ/01 hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản.

           * Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá: 32.000.000đ/01 hồ sơ, nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản theo số 72910000091403 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Khởi.

           - Thời gian xem tài sản đấu giá: 07 giờ 30 phút ngày 24/5/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 25/6/2018 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã Hương Mỹ, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

  - Thời gian tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và tiếp nhận hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút ngày 24/5/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 25/6/2018 (trong giờ làm việc).

 - Thời gian thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá: từ 07 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 25/6/2018 (trong giờ làm việc).

- Tổ chức đấu giá: vào lúc 10 giờ ngày 28/6/2018 (Trước khi mở cuộc đấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức đấu giá).


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 101 (Kèm QC)

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo đấu giá tài sản tịch thu sung công quỹ nhà nước gồm: 12 chiếc xe mô tô 02 bánh, 11 xe mô tô 03 bánh các loại, 08 điện thoại di động và các tài sản khác (khung thép mạ kẽm, trụ bằng thép, trụ nhựa đầu dãy phân cách) (có bảng kê chi tiết kèm theo).

- Tài sản được quản lý tại: kho Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bến Tre (địa chỉ: phường 7, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre).

* Lưu ý: Tài sản bán chung và bán dạng phế liệu; đối với xe môtô 02 bánh, 03 bánh các loại, khi nhận tài sản người mua trúng đấu giá sẽ thực hiện cắt bỏ số khung, số máy và chịu toàn bộ chi phí cho việc cắt bỏ số khung, số máy.

      - Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản tịch thu theo Quyết định số 2485/QĐ-UBND ngày 20/10/2017 và Quyết định số 2629/QĐ-UBND ngày 01/11/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bán tài sản  được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước do Sở Tài chính Bến Tre chuyển giao, bán sung công quỹ nhà nước.

    - Giá khởi điểm của tài sản đấu giá: 248.760.000 đ (Hai trăm bốn mươi tám triệu, bảy trăm sáu mươi ngàn đồng).

  * Lệ phí tham gia đấu giá: 200.000 đ/hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

     * Khoản tiền đặt trước: 49.500.000 đ/hồ sơ nộp chuyển vào Tài khoản số 72110000200470 của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

     - Thời gian xem tài sản từ: 07 giờ 30 phút ngày 24/5/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 04/6/2018 (trong giờ làm việc), tại kho Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bến Tre (địa chỉ: phường 7, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre).

     - Thời gian tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và đăng ký mua tài sản từ: 07 giờ 30 phút ngày 24/5/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 04/6/2018 (trong giờ làm việc).

     - Thời gian thu tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 04/6/2018 (trong giờ làm việc).

     - Tổ chức đấu giá vào lúc 08 giờ ngày 07/6/2018.

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG SỐ 106

Căn cứ Luật dân sự năm 2015 và Luật đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 ngày 17/11/2016, Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre đã ký Hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản số 106/HĐ-DVĐG ngày 21/5/2018 với Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre về việc đấu giá tài sản.

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất và công trình xây dựng trên đất của ông Nguyễn Văn Hòa và bà Hà Thanh Bạch, hiện cư ngụ tại: 374D, ấp An Thuận A, xã Mỹ Thạnh An, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre; tài sản cụ thể như sau:

1. Về đất:

- Diện tích: 955,4 m2 (trong đó: 180,0 m2 đất ONT và 775,4 m2 đất trồng cây hàng năm khác);

- Thuộc thửa đất số 444, tờ bản đồ số 6.

- Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BE 439068 vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH 00578 do Ủy ban nhân dân thành phố Bến Tre cấp ngày 16/6/2011.

2. Công trình xây dựng trên đất:

- Hàng rào lưới B40. Diện tích 6.2md; trụ xi măng đúc sẳn: 41 trụ.

3. Cây trồng trên đất:

- Cây dừa loại 1: 07 cây, dừa loại 3: 23 cây;

- Cây gừa: 29 bụi

- Khế loại 2: 01 cây

- Tre loại 2: 02 bụi

* Tài sản (1+2+3) tọa lạc tại: xã Phú Nhuận, thành phố Bến Tre, Bến Tre.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất, công trình xây dựng và cây trồng trên đất của ông Nguyễn Văn Hòa và bà Hà Thanh Bạch, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

- Tổng giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2+3): 761.719.777đ (Bảy trăm sáu mươi mốt triệu, bảy trăm mười chín ngàn, bảy trăm bảy mươi bảy đồng).

* Lưu ý: Tài sản trên chưa bao gồm 2% thuế thu nhập cá nhân; tất cả các khoản phí, lệ phí khác liên quan đến thủ tục cấp đổi, đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng người mua trúng đấu giá phải chịu.

- Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá là 500.000đ/hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản. Khoản lệ phí này không được hoàn lại.

- Khoản tiền đặt trước là 152.000.000đ/hồ sơ, nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản theo số 72910000091403 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Khởi.

  - Thời gian xem tài sản đấu giá từ: 07 giờ 30 phút ngày 24/5/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 25/6/2018 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã Phú Nhuận, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

  - Thời gian tham khảo, bán hồ sơ và đăng ký tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút ngày 24/5/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 25/6/2018 (trong giờ làm việc);

 - Thời gian thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 25/6/2018 (trong giờ làm việc);

 - Tổ chức đấu giá vào lúc: 09 giờ 30 phút ngày 28/6/2018  

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 109 (Kèm QC)

Nay Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo việc đấu giá tài sản tịch thu sung công quỹ nhà nước gồm 39 (ba mươi chín) chiếc xe mô tô, xe gắn máy hai bánh các loại bán dạng phế liệu và 45 (bốn mươi lăm) chiếc xe mô tô, xe gắn máy hai bánh các loại bán dạng đăng ký lại (có danh sách kèm theo).

     * Lưu ý: Tài sản bán nguyên lô, đối với 39 xe bán dạng phế liệu, người trúng đấu giá, khi nhận bàn giao xe phải thực hiện xóa bỏ hết số khung, số máy, các khoản chi phí người mua chịu.

- Tài sản đang quản lý tại: kho Phòng Cảnh sát giao thông Đường bộ - Công an tỉnh Bến Tre thuộc xã Phú Hưng, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

      - Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản xử phạt vi phạm hành chính theo Quyết định tịch thu tang vật phương tiện vi phạm hành chính của Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ - Công an tỉnh Bến Tre bán nộp vào ngân sách nhà nước.

    - Giá khởi điểm của tài sản đấu giá: 244.500.000đ (Hai trăm bốn mươi bốn triệu, năm trăm ngàn đồng).

* Lệ phí tham gia đấu giá: 200.000 đ/hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

    * Khoản tiền đặt trước: 48.900.000 đ/hồ sơ nộp chuyển vào Tài khoản số 72110000200470 của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

     - Thời gian xem tài sản từ: 07 giờ 30 phút ngày 28/5/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 05/6/2018 (trong giờ làm việc), tại kho Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ - Công an tỉnh Bến Tre (địa chỉ: xã Phú Hưng, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre).

     - Thời gian tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và đăng ký mua tài sản từ: 09 giờ 30 phút ngày 28/5/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 05/6/2018 (trong giờ làm việc).

     - Thời gian thu tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 05/6/2018 (trong giờ làm việc).

     - Tổ chức đấu giá vào lúc 08 giờ ngày 08/6/2018

* Lưu ý: Khách hàng tham khảo hồ sơ, mua hồ sơ, đăng ký và tham gia đấu giá tại: Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre (địa chỉ: Số 15, đường Thủ Khoa Huân, Phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre).

Quý khách có nhu cầu mua liên hệ và đăng ký tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre; địa chỉ: số 15 đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, điện thoại: 0275.3823667 - 0275.3512081 – 0275.3512083 hoặc website: stp.bentre.gov.vn để biết thêm chi tiết.

 

30/05/2018 5:00 CHĐã ban hành
Danh mục thủ tục hành chính cấp xãDanh mục thủ tục hành chính cấp xã
19/06/2017 4:00 CHĐã ban hành
Quy định pháp luật về trường hợp  đổi đất cho nhauQuy định pháp luật về trường hợp  đổi đất cho nhau

Giữa các chủ thể có tài sản trao đổi cho nhau tài sản, đó là một điều rất bình thường và hoàn toàn có thể thực hiện được nếu các bên đồng ý. Tài sản ở đây có thể là tiền hoặc hiện vật, đối với các hiện vật mà chúng ta có thể cầm, nắm được thì hầu như không có vấn đề gì cũng như không có nhiều thắc mắc. Tuy nhiên, đối với những tài sản có giá trị ví dụ như bất động sản cụ thể là đất đai thì có đổi được không? Nếu được thì làm như thế nào để đảm bảo quyền lợi cho chủ sở hữu các bên? Đó hẳn là vấn đề không phải ít gặp trên thực tế nhưng để hiểu đúng, hiểu đủ và thực hiện một cách có hiệu quả thì không phải ai cũng biết. Câu chuyện sau đây là một ví dụ:

Gia đình anh A có phần đất phía trước nhỏ nhưng phía sau lại rộng, trong khi gia đình anh B lại có mảnh đất tiếp giáp với đất của anh A thì ngược lại. Với mong muốn đất của hai nhà đều được vuông vứt, gia đình anh A và gia đình anh B đều có mong muốn và đã thỏa thuận về việc đổi một phần đất cho nhau, việc đổi đất này đã được hai bên thông qua, nhưng chỉ qua lời nói và cả hai đều rất hài lòng với việc đổi đất này. Tuy nhiên, có thể thấy đây là tài sản có giá trị lớn đồng thời trong quá trình sử dụng mặc dù hai bên không có mâu thuẩn, nhưng các bên đều có những nhu cầu riêng, cần sử dụng tới phần đất hoán đổi kia, khi đó phát sinh hàng loạt các thủ tục liên quan về mặt pháp lý mà chính anh A và anh B đều cảm thấy cần phải làm rõ về mặt pháp lý đối với sự chuyển đổi này, chưa kể nếu cứ để như vậy sau này nếu có tranh chấp xảy ra chắc chắn sẽ phức tạp rất nhiều.

Trường hợp như của gia đình anh A và anh B trong thực tế xảy ra rất nhiều và hầu hết các trường hợp chủ yếu thực hiện bằng lời nói, có những trường hợp do tin tưởng nhau, có trường hợp do ngại về thủ tục pháp lý nên không làm hoặc không muốn làm và cũng có khá nhiều trường hợp tranh chấp xảy ra liên quan đến việc đổi đất này.

Việc đổi một phần đất cho nhau bằng miệng chỉ là thỏa thuận giữa các bên mà hoàn toàn không được pháp luật công nhận, đồng thời việc làm trên còn tiềm ẩn nhiều rủi ro ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của các bên và có thể hình thành những tranh chấp có thể xảy ra sau này. Bởi về mặt pháp lý, trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các bên đều thể hiện diện tích, cũng như hình dáng, vị trí thửa đất của mỗi bên và đều đó được pháp luật quy định cũng như thừa nhận một cách rõ ràng. Theo Điều 167 Luật Đất đai năm 2013 thì Nhà nước vẫn công nhận việc chuyển đổi quyền sử dụng đất của người sử dụng đất, tức là người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này, nhưng phải được thực hiện đúng quy định của pháp luật. Bởi, theo quy định tại khoản 6 Điều 12 Luật Đất đai năm 2013 thì hành vi sử dụng đất, thực hiện giao dịch về quyền sử dụng đất mà không đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền được xác định là hành vi bị nghiêm cấm.

Trong trường hợp này, để thực hiện việc chuyển đổi đất một cách hợp pháp, hai bên gia đình anh A và anh B, có thể ký kết hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất để chuyển đổi quyền sử dụng đất đối với phần đất mà hai bên đang muốn đổi đất theo quy định tại Điều 500 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định hợp đồng về quyền sử dụng đất.

Đồng thời, theo quy định tại khoản 1 Điều 167 Luật đất đai năm 2013, anh A và anh B là người sử dụng đất hợp pháp với các phần đất, thì họ hoàn toàn được quyền thực hiện việc chuyển đổi một phần đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của mình. Việc chuyển đổi quyền sử dụng đất chỉ được thực hiện khi đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 188 Luật đất đai năm 2013, như phải có: Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Đất không có tranh chấp; Quyền sử dụng đất không bị kê biên để đảm bảo thi hành án; Trong thời hạn sử dụng. Đồng thời, việc chuyển đổi quyền sử dụng đất phải được đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào Sổ địa chính.

Bên cạnh đó, việc chuyển đổi quyền sử dụng đất cho nhau, phải tiến hành thủ tục tách thửa đối với phần diện tích đất hai gia đình muốn chuyển đổi cho nhau, và vấn đề kế tiếp được đặt ra đó là quy định về diện tích tách thửa, việc tách thửa đất đối với phần diện tích đất của các bên cần đảm bảo diện tích tối thiểu được tách thửa đất theo từng loại đất được quy định tại Quyết định về diện tích tối thiểu được tách thửa của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất.

Đa số các trường hợp chuyển đổi đất cho nhau, đều vướng phải tình trạng không đủ diện tích tách thửa, khi đó nhiều người không biết quy định pháp luật và không tiếp tục thực hiện vì nghĩ không thể thực hiện. Liên quan về vấn đề này, theo quy định tại  Điều 29 Nghị định 43/2014/NĐ – CP ngày 15/5/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai, quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu cụ thể như sau:

- Thửa đất đang sử dụng được hình thành từ trước ngày văn bản quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về diện tích tối thiểu được tách thửa có hiệu lực thi hành mà diện tích thửa đất nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nhưng có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì người đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

- Không được công chứng, chứng thực, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không được làm thủ tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất đối với trường hợp tự chia tách thửa đất đã đăng ký, đã được cấp Giấy chứng nhận thành hai hoặc nhiều thửa đất mà trong đó có ít nhất một thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

- Trường hợp người sử dụng đất xin tách thửa đất thành thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu đồng thời với việc xin được hợp thửa đất đó với thửa đất khác liền kề để tạo thành thửa đất mới có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu được tách thửa thì được phép tách thửa đồng thời với việc hợp thửa và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho thửa đất mới.

Đồng thời, cũng theo quy định của Luật Đất đai thì trước khi thực hiện việc chuyển đổi cần phải xem xét về mục đích sử dụng đất của các bên, nếu đất cần chuyển đổi là đất nông nghiệp thì cần phải thỏa mãn các điều kiện theo luật định, bởi theo quy định tại Điều 190 về điều kiện chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp thì, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp do được Nhà nước giao đất, do chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác thì chỉ được chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp trong cùng xã, phường, thị trấn cho hộ gia đình, cá nhân khác để thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp và không phải nộp thuế thu nhập từ việc chuyển đổi quyền sử dụng đất và lệ phí trước bạ

Sau khi tách thửa đất thì hai bên có thể cùng nhau ký hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất đối với phần đất cần chuyển đổi. Vì như đã nói ở trên, hợp đồng về quyền sử dụng đất là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó người sử dụng đất chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất hoặc thực hiện quyền khác theo quy định của Luật đất đai cho bên kia; bên kia thực hiện quyền, nghĩa vụ theo hợp đồng với người sử dụng đất theo quy định tại Điều 500 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Với những quy định đã nên trên, thì việc chuyển đổi đất hay một phần diện tích đất đều không phải là một vấn đề đơn giản, điều đó phải thỏa mãn những điều kiện cũng như phải tuân thủ theo đúng quy định pháp luật. Có thể thủ tục pháp lý khá nhiều và tuân thủ những quy định pháp luật về đất đai và những văn bản pháp luật có liên quan nhưng không phải là không thể thực hiện. Do đó, người dân nếu muốn thực hiện việc chuyển đổi theo đúng nhu cầu của mình cần tìm hiểu rõ những quy định của pháp luật để làm đúng, làm đủ các bước và hoàn chỉnh quá trình chuyển đổi của mình theo đúng quy định pháp luật, đồng thời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên và hạn chế những rủi ro, tranh chấp có thể phát sinh.

30/12/2019 10:00 SAĐã ban hành
Quới Sơn phấn đấu đạt chuẩn xã nông thôn mớiQuới Sơn phấn đấu đạt chuẩn xã nông thôn mới
Quới Sơn là xã thuộc huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre với diện tích đất tự nhiên là 1.514,52 ha; trong đó, diện tích đất nông nghiệp là 1.031,52 ha chiếm 68,1%, diện tích đất phi nông nghiệp là 477,38 ha chiếm 31,5%, diện tích đất chưa sử dụng là 5,62 ha chiếm 0,4%. Toàn xã có 3.120 hộ, với 12.413 nhân khẩu, xã có vị trí gần trung tâm huyện Châu Thành. Trong quá thực hiện xây dựng nông thôn mới, Q...

Quới Sơn là xã thuộc huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre với diện tích đất tự nhiên là 1.514,52 ha; trong đó, diện tích đất nông nghiệp là 1.031,52 ha chiếm 68,1%, diện tích đất phi nông nghiệp là 477,38 ha chiếm 31,5%, diện tích đất chưa sử dụng là 5,62 ha chiếm 0,4%. Toàn xã có 3.120 hộ, với 12.413 nhân khẩu, xã có vị trí gần trung tâm huyện Châu Thành. Trong quá thực hiện xây dựng nông thôn mới, Quới Sơn là một trong năm xã của tỉnh được chọn làm xã điểm xây dựng nông thôn mới. Trong những năm qua, Đảng bộ và nhân dân xã Quới Sơn không ngừng phát huy truyền thống tích cực trong lao động và sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội, góp phần thay đổi đáng kể bộ mặt nông thôn; sự nghiệp xây dựng nông thôn mới của xã đã đạt nhiều kết quả khả quan trên nhiều lĩnh vực, trong đó nổi bật là công tác tuyên truyền, vận động người dân cùng chung tay xây dựng nông thôn mới.

Nhận thức giải quyết vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội, cho nên xây dựng nông thôn mới trước hết phải khơi dậy tinh thần yêu nước, tự chủ, tự lực, tự cường vươn lên của người dân, đồng thời xác định người dân là chủ thể của quá trình xây dựng nông thôn mới. Nhằm giúp cho đội ngũ cán bộ xã và quần chúng nhân dân có nhận thức đúng về mục tiêu của việc xây dựng nông thôn mới, Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới và đời sống văn hóa xã (Ban Quản lý xã) đã xây dựng chương trình, kế hoạch hành động phù hợp với những đặc trưng của nông thôn thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa, phát huy nội lực của cộng đồng, trong đó vai trò chủ thể của người dân được quan tâm, xây dựng giải pháp cụ thể để chỉ đạo và tổ chức thực hiện.

Theo ông Huỳnh Quang Triệu - Giám đốc Sở Tư pháp (thành viên Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới và đời sống văn hóa tỉnh, phụ trách theo dõi nông thôn mới xã Quới Sơn), để thực hiện tốt nông thôn mới, công tác tuyên truyền phải được quan tâm trước tiên nhằm giúp cho đội ngũ cán bộ xã và nhân dân hiểu về vai trò và ý nghĩa của xây dựng nông thôn mới. Trong đó, tuyên truyền về chiều sâu được chú trọng vận dụng vì đây là cuộc vận động có nội dung toàn diện, rất cần sự chuyển biến trong tư tưởng của từng người dân, từng hộ dân. Đến nay, Ban Quản lý xã đã tổ chức 09 cuộc tọa đàm xây dựng nông thôn mới cho 9 ấp có 504 người tham dự; nhóm nòng cốt xã tổ chức 303 cuộc tọa đàm xây dựng nông thôn mới có 5.418 người tham dự; tổ chức 02 cuộc tập huấn chuyển giao khoa học kỹ thuật và 06 cuộc hội thảo về sử dụng phân bón trên cây ăn trái có 334 lượt người tham dự.

Vận dụng tốt phương châm “Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra và dân thụ hưởng”, từ khâu lập đề án và lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới đến tổ chức thực hiện từng tiêu chí, nhất là tiêu chí giao thông, thủy lợi, môi trường, Ban Quản lý xã đều tạo điều kiện để người dân tham gia, gợi ý phương án thực hiện để dân đóng góp ý kiến, từ đó tạo được lòng tin và sự đồng thuận trong quá trình thực hiện.

Sự cố gắng phấn đấu của Ban Quản lý xã và sự tham gia nhiệt tình của người dân đã mang lại những kết quả đáng phấn khởi, hiện nay xây dựng nông thôn mới xã đã đạt 10/19 tiêu chí.

Từ thực tế hoạt động, bài học kinh nghiệm trong xây dựng nông thôn mới của xã là chú trọng đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động theo cả chiều rộng và chiều sâu, xem đây là nhiệm vụ cấp thiết trước mắt lẫn lâu dài, thực hiện nhanh nhưng không nóng vội, lắng nghe dư luận để phân tích và rút kinh nghiệm; không ngừng nâng cao năng lực hoạt động và sức chiến đấu của Đảng bộ trên tinh thần tự lực, tự cường, đồng thời tìm cách chủ động tranh thủ sức mạnh ngoại lực; thực hiện tốt phương châm “Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra và dân thụ hưởng”, trong đó quan tâm vận dụng tốt quy chế dân chủ trong thực hiện từng tiêu chí và phát huy nguồn lực cộng đồng.

Ban Quản lý xã Quới Sơn đặt ra mục tiêu đạt xã nông thôn mới vào cuối năm 2013, đây là một nhiệm vụ đòi hỏi Quới Sơn phải có một quá trình phấn đấu kiên trì và nghiêm túc. Những kết quả đạt được trong thời gian qua, đã phần nào cổ vũ tinh thần và tạo nên lòng tin trong toàn Đảng bộ và nhân dân Quới Sơn, hình thành sức mạnh tổng hợp để cùng nhau đóng góp công sức vào công cuộc xây dựng nông thôn mới xã nhà.

20/12/2012 12:00 SAĐã ban hành
Xâm phạm đến mồ mả là hành vi vi phạm pháp luật hình sựXâm phạm đến mồ mả là hành vi vi phạm pháp luật hình sự

Mồ mả là nơi chôn cất thi thể, hài cốt hoặc tro cốt của cá nhân, mồ mả được xem là một trong những nét văn hóa của người phương Đông, thể hiện sự tín ngưỡng, tâm linh của người Việt Nam nói chung, thể hiện sự tôn kính, lưu giữ những gì thuộc về người đã chết của những người còn sống. Do đó, người dân luôn quan niệm phải tôn thờ và bảo vệ mồ mả và đó là trách nhiệm của những người còn sống. Đồng thời, pháp luật cũng có những quy định để bảo vệ mồ mả của cá nhân, cũng như có những biện pháp chế tài đối với những người có hành vi cố ý xâm phạm mồ mả.

Việc xâm phạm mồ mả trong thực tế đôi khi không vì mục đích xâm phạm, chiếm đoạt đối với mồ mả đó, mà xuất phát từ cách hiểu sai lệch hay nói đúng hơn là hiểu quy định pháp luật, quá tự tin vào suy luận của mình, của một số người mà dẫn đến việc vi phạm pháp luật về xâm phạm mồ mả và câu chuyện của anh Trần Văn C có thể là bài học đút rút cho anh C và cho nhiều người để tránh việc vi phạm đáng tiếc có thể xảy ra.

Anh C được cha cho một miếng đất diện tích 500m2, nguồn gốc đất là của ông bà nội anh và từ khi ông bà nội cho cha anh, cha anh cho anh thì trên đất đã có mộ của các chú, bác trên đó từ rất lâu. Sau một thời gian được cho đất, những ngôi mộ vẫn nằm trên đất và anh chưa có nhu cầu sử dụng nên vẫn giữ nguyên hiện trạng như trước đó. Năm 2018, do nhu cầu buôn bán, anh muốn cất nhà kho để chứa đồ và muốn cất trên phần đất này nên anh có ý định di dời các ngôi mộ trên để xây cất. Anh bắt đầu thông báo cho người thân của những ngôi mộ đó để di dời, các ngôi mộ hầu hết được người thân của họ dời đi, duy chỉ còn một ngôi mộ của người chú anh là người thân chưa di dời, vì lý do chưa tìm được chổ chôn cất hợp lý. Vì công việc làm ăn cần chổ chứa đồ gắp và không hài lòng với thái độ trì hoãn của người chú, anh tỏ thái độ khó chịu và cảnh báo nếu không di dời ra khỏi đất của anh, anh sẽ tự di dời. Anh C cho rằng, đất này anh đã được Nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nghĩa là anh là chủ sở hữu đối phần đất này và có toàn quyền định đoạt đối với đất và những gì có trên đất, việc anh thông báo là do nghĩ tình bà con dòng họ với nhau nên muốn để cho người nhà của chú thực hiện, nếu không di dời hoặc gây khó khăn anh hoàn toàn có quyền xử lý theo cách của anh, vì đây là đất của anh và hoàn toàn không có chuyện vi phạm gì ở đây.

Anh C đã tự thuê mướn người di dời ngôi mộ trên đất, vụ việc xảy ra làm tình cảm anh em dòng họ trở nên căng thẳng và người em của anh đã gửi đơn yêu cầu xử lý hành vi vi phạm của anh C và anh C đã bị cơ quan có thẩm quyền khởi tố và truy cứu trách nhiệm hình sự về tội "Xâm phạm thi thể, mồ mả, hài cốt" theo quy định của pháp luật.

Hành vi của anh C đã vi phạm pháp luật theo quy định tại Điều 319 Bộ luật Hình sự năm 2015 cụ thể được quy định như sau:

Điều 319. Tội xâm phạm thi thể, mồ mả, hài cốt

1. Người nào đào, phá mồ mả, chiếm đoạt những đồ vật để ở trong mộ, trên mộ hoặc có hành vi khác xâm phạm thi thể, mồ mả, hài cốt, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

b) Chiếm đoạt hoặc hủy hoại vật có giá trị lịch sử, văn hóa;

c) Vì động cơ đê hèn;

d) Chiếm đoạt bộ phận thi thể, hài cốt.

Đó là trách nhiệm hình sự, còn về trách nhiệm dân sự, với hành vi của anh C, anh phải có trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật dân sự, trách nhiệm bồi thường thiệt hại do xâm phạm thi thể, mồ mả đều thuộc nhóm trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng. Cụ thể theo quy định tại

Điều 607 Bộ luât Dân sự 2015 quy định về bồi thường thiệt hại do xâm phạm mồ mả

1. Cá nhân, pháp nhân xâm phạm đến mồ mả của người khác phải bồi thường thiệt hại.

2. Thiệt hại do xâm phạm mồ mả gồm chi phí hợp lý để hạn chế, khắc phục thiệt hại.

3. Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp mồ mả của người khác bị xâm phạm phải bồi thường theo quy định tại khoản 2 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần cho những người thân thích theo thứ tự hàng thừa kế của người chết; nếu không có những người này thì người trực tiếp nuôi dưỡng người chết được hưởng khoản tiền này. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa đối với mỗi mồ mả bị xâm phạm không quá mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.

Căn cứ từ những quy định trên thì hành vi của anh C đã vi phạm pháp luật hình sự và sẽ bị xử lý, điều đáng nói ở đây là hành vi của anh C hoàn toàn không xuất phát từ mục đích muốn xâm phạm đến mồ mả mà chỉ nghĩ muốn di dời đi chổ khác để thực hiện mục đích xây dựng của mình và anh hoàn toàn không nghĩ đó là vi phạm. Đó là một trong những bài học cảnh báo đối với tất cả mọi người, trước khi làm một việc gì chúng ta cần nên tham khảo, cũng như tìm hiểu những quy định pháp luật về vấn đề đó, không nên làm theo suy nghĩ chủ quan của mình để tránh những hậu quả không mong muốn có thể xảy ra, đồng thời gây mất hòa khí trong gia đình, dòng họ.

11/01/2019 8:00 SAĐã ban hành
Một số điểm hạn chế, bất cập trong Luật Hôn nhân và gia đình và các văn bản hướng dẫn thi hànhMột số điểm hạn chế, bất cập trong Luật Hôn nhân và gia đình và các văn bản hướng dẫn thi hành
Gia đình là tế bào của xã hội, là cái nôi nuôi dưỡng con người, là môi trường quan trọng hình thành và giáo dục nhân cách, góp phần vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Gia đình tốt thì xã hội mới tốt, xã hội tốt thì gia đình càng tốt.

Gia đình là tế bào của xã hội, là cái nôi nuôi dưỡng con người, là môi trường quan trọng hình thành và giáo dục nhân cách, góp phần vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Gia đình tốt thì xã hội mới tốt, xã hội tốt thì gia đình càng tốt.

Ở nước ta, Luật Hôn nhân và gia đình đã được ban hành từ năm 1959 và chỉ được áp dụng ở miền Bắc xã hội chủ nghĩa, sau ngày hòa bình lập lại đã được Quốc hội điều chỉnh lại và thay thế từ năm 1986. Luật Hôn nhân và gia đình năm 1986 đã góp phần rất lớn trong việc xóa bỏ những phong tục tập quán lạc hậu về hôn nhân và gia đình. Tuy nhiên, cùng với sự phát triển của xã hội, kinh tế ở nước ta, Luật Hôn nhân và gia đình năm 1986 đã bộc lộ nhiều vấn đề không còn phù hợp; vì vậy ngày 9 tháng 6 năm 2000, Quốc hội khóa X kỳ họp thứ 7 đã ban hành Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 thay thế cho Luật Hôn nhân và Gia đình năm 1986. Luật có 13 chương 110 điều và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2001. Qua 12 năm thực hiện, Luật Hôn nhân và gia đình đã chứng tỏ được nhiều ưu điểm tích cực, góp phần phát huy vai trò trong việc xây dựng gia đình hạnh phúc, tiến bộ. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện Luật vẫn còn một số hạn chế bất cập, không phù hợp với thực tiễn như sau:

1. Vấn đề áp dụng tập quán trong quan hệ hôn nhân và gia đình

Tại khoản 1 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình quy định trách nhiệm của Nhà nước và xã hội: “Vận động nhân dân xoá bỏ phong tục, tập quán lạc hậu về hôn nhân và gia đình, phát huy truyền thống, phong tục tập quán tốt đẹp thể hiện bản sắc của mỗi dân tộc; xây dựng quan hệ hôn nhân và gia đình tiến bộ”, và Điều 6 Luật đã khẳng định: “Trong quan hệ hôn nhân và gia đình, những phong tục, tập quán thể hiện bản sắc của mỗi dân tộc mà không trái với những nguyên tắc quy định tại Luật  thì được tôn trọng và phát huy”. Tuy nhiên, trên thực tế việc áp dụng phong tục, tập quán để giải quyết vẫn còn nhiều kẻ hở, hiệu quả chưa cao, còn nhiều bất cập trong việc áp dụng phong tục tập quán trong quá trình xét xử giữa các Tòa án với nhau; chưa có quy định thống nhất về quan điểm, về các nguyên tắc và điều kiện đặt ra trong áp dụng phong tục, tập quán

2. Quy định về điều kiện kết hôn (điều kiện về tuổi kết hôn, về sự tự nguyện trong kết hôn và các trường hợp cấm kết hôn)

Theo khoản 1 Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình quy định độ tuổi kết hôn đối với nam từ hai mươi tuổi trở lên, đối với nữ từ mười tám tuổi trở lên. Như vậy, theo quy định này thì chỉ cần nam bước sang tuổi hai mươi, nữ bước sang tuổi 18 là đủ tuổi kết hôn. Việc quy định độ tuổi kết hôn trong Luật là chưa thống nhất với Bộ luật Dân sự, Bộ luật Tố tụng dân sự.

Theo quy định của Bộ luật Dân sự thì người chưa đủ 18 tuổi là người chưa thành niên. Người từ đủ mười sáu tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi khi xác lập, thực hiện giao dịch dân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý, trừ giao dịch nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày phù hợp với lứa tuổi hoặc pháp luật có quy định khác. Đồng thời, theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự thì đương sự là người từ đủ mười tám tuổi trở lên mới có đầy đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự. Như vậy, nếu cho phép người chưa đủ 18 tuổi kết hôn không những tạo ra sự thiếu thống nhất, đồng bộ trong hệ thống văn bản pháp luật mà còn hạn chế một số quyền của người nữ khi xác lập các giao dịch, hạn chế quyền yêu cầu ly hôn (phải có người đại diện).

3. Quy định về căn cứ xác định tài sản chung của vợ chồng, tài sản riêng của vợ hoặc chồng, quyền và nghĩa vụ của vợ chồng đối với tài sản chung và tài sản riêng, quyền của các bên trong giao dịch có đối tượng là tài sản chung của vợ chồng, tài sản riêng của vợ hoặc chồng.

- Luật Hôn nhân và gia đình quy định chưa rõ ràng về chế độ sở hữu của vợ chồng, thiếu cơ chế công khai minh bạch về tài sản chung, tài sản riêng. Sự không minh bạch này gây hậu quả không an toàn cho các giao dịch dân sự liên quan đến người thứ ba. Luật chủ yếu đề cập đến vấn đề đất đai, còn các tài sản khác như chứng khoán, tài sản trong doanh nghiệp thì chưa được đề cập tới, gây khó khăn trong quá trình giải quyết tranh chấp.

- Điều 25 Luật Hôn nhân và gia đình quy định vợ hoặc chồng phải chịu trách nhiệm liên đới đối với giao dịch dân sự hợp pháp do một trong hai người thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt thiết yếu của gia đình. Quy định này chưa đảm bảo về quyền lợi của người thứ ba. Trên thực tế phát sinh nhiều giao dịch do một bên vợ hoặc chồng thực hiện, không phải thực hiện nhu cầu sinh hoạt thiết yếu của gia đình nhưng lợi ích thu được cũng phục vụ cho nhu cầu chung của gia đình như: tiền thu được từ chơi hụi (họ) được dùng để mua nhà, đất cho gia đình.

4. Quy định về quyền, nghĩa vụ về nhân thân và tài sản giữa cha mẹ và con, giữa các thành viên trong gia đình

- Theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình thì ông bà, cha mẹ có nghĩa vụ và quyền thương yêu, chăm sóc, nuôi dưỡng. Con cháu có bổn phận yêu quý, kính trọng, biết ơn, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ. Mặc dù các chế định này được quy định trong nhiều văn bản khác nhau nhưng trong thực tế không ít trường hợp ông bà, cha mẹ ngược đãi con cháu và ngược lại nhưng lại không có chế tài đủ mạnh để đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật trong vấn đề này. Do đó, đề nghị nên có quy định xử phạt mang tính nghiêm khắc hơn để điều chỉnh vấn đề này.

- Luật Hôn nhân và gia đình chưa phân định rõ đâu là quyền đâu là nghĩa vụ giữa cha mẹ và con, giữa các thành viên trong gia đình. Việc quy định như trong Luật là chưa chặt chẽ, khó có thể xác định nghĩa vụ bắt buộc cần phải thực hiện.

5. Quy định về căn cứ xác lập quan hệ cha mẹ con (dựa trên sự kiện sinh và nhận nuôi con nuôi), vấn đề mang thai hộ

- Khi người phụ nữ yêu cầu xác định cha cho con; về nguyên tắc họ phải chứng minh một người đàn ông nào đó là cha của đứa bé, họ có nghĩa vụ phải cung cấp chứng cứ, nếu cần thiết có thể yêu cầu giám định gen và họ phải chịu chi phí giám định gen. Quy định này chưa thật sự phù hợp, chưa đảm bảo nguyên tắc bình đẳng giới. Bởi khi sinh con ngoài giá thú, người phụ nữ đã chịu rất nhiều sự thiệt thòi từ khi mang thai, sinh con và nuôi con một mình, bên cạnh đó là sự trốn tránh trách nhiệm của người cha đứa trẻ. Việc họ yêu cầu xác định cha cho con là một quyền chính đáng. Nếu họ không xuất trình được đầy đủ chứng cứ để chứng minh quan hệ cha con và phải yêu cầu giám định gen, trong trường hợp này nếu người đàn ông nào đó được xác định là cha của đứa trẻ thì người đó phải trả chi phí giám định hoặc ít nhất thì là một phần chi phí giám định vì đó là trách nhiệm chung của hai người với tư cách là cha, là mẹ của đứa trẻ.

- Trong trường hợp cặp vợ chồng vô sinh đã đồng ý bằng văn bản là nhận tinh trùng của người khác để người vợ sinh con thì sau này người chồng đương nhiên là cha của đứa trẻ mà họ không được quyền yêu cầu xác định đứa trẻ đó không phải là con mình. Quy định này cần được quy định cụ thể trong Luật hoặc các văn bản hướng dẫn thi hành nhằm đảm bảo quyền lợi của người vợ và con.

- Vấn đề mang thai hộ: Pháp luật nước ta chưa công nhận việc mang thai hộ. Tuy nhiên, trên thực tế vấn đề mang thai hộ đã diễn ra. Xét về mặt pháp lý, thỏa thuận giữa người nhờ và người nhận mang thai hộ là loại thỏa thuận gì? Những thỏa thuận này có trái với quan niệm đạo đức truyền thống không? Biện pháp pháp lý ràng buộc các bên và chế tài pháp lý trong trường hợp không thực hiện hoặc thực hiện không đúng thỏa thuận? Chưa có quy định nào điều chỉnh vấn đề này.

6. Quy định về ly hôn (căn cứ ly hôn, đường lối giải quyết các trường hợp ly hôn, hậu quả pháp lý của ly hôn)

- Điều 86 Luật Hôn nhân và gia đình quy định khuyến khích việc hòa giải ở cơ sở khi vợ, chồng có yêu cầu ly hôn. Tuy nhiên, thực tế hiện nay tình trạng ly hôn xảy ra ngày càng nhiều gây ảnh hưởng lớn đến gia đình và xã hội. Đồng thời, việc hòa giải ở cơ sở cũng góp phần hạn chế tình trạng ly hôn. Do đó, thủ tục hòa giải ở cơ sở nên là thủ tục bắt buộc khi ly hôn.

7. Quy định về hôn nhân có yếu tố nước ngoài (đặc biệt quy định về kết hôn có yếu tố nước ngoài)

- Để bảo vệ quyền lợi của người phụ nữ cần có quy định về cơ chế bảo vệ các cô dâu Việt Nam ở nước ngoài. Đồng thời, quy định thêm vai trò, trách nhiệm của các đoàn thể, tổ chức xã hội, vai trò của gia đình, quy định về trang bị kiến thức cơ bản cho các cô gái kết hôn với người nước ngoài.

Mặt khác, hoạt động kinh doanh môi giới kết hôn nhằm mục đích trục lợi của một số tổ chức, cá nhân diễn ra dưới nhiều hình thức trá hình tinh vi. Nhiều trường hợp môi giới kết hôn đã hạ thấp phẩm hạnh của người phụ nữ Việt Nam, xâm phạm nghiêm trọng thuần phong, mỹ tục của dân tộc, ảnh hưởng đến uy tín quốc gia. Phần lớn những người phụ nữ Việt Nam trước khi ra nước ngoài sống cùng chồng đều chưa được tư vấn đầy đủ, thiếu những hiểu biết cần thiết về pháp luật, ngôn ngữ, phong tục tập quán của nước sở tại. Do đó, cần có những chế tài mạnh để xử lý nghiêm những trường hợp kinh doanh môi giới kết hôn nhằm mục đích trục lợi của một số tổ chức, cá nhân.

- Vấn đề công nhận việc kết hôn được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước ngoài trong thời gian qua khá nhiều, đặc biệt là các trường hợp kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Hàn Quốc. Thực tế trong quá trình giải quyết hồ sơ, qua phỏng vấn hai bên nam nữ yêu cầu công nhận việc kết hôn không giao tiếp được với nhau bằng một ngôn ngữ chung, không biết gì về hoàn cảnh của nhau, thậm chí mới gặp gỡ một lần... Qua đó cho thấy việc kết hôn còn gượng ép, chưa nhằm mục đích xây dựng gia đình nhưng không có cơ sở từ chối do chưa có căn cứ pháp lý để từ chối không ghi chú kết hôn.

- Về thủ tục đăng ký kết hôn: Theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 13 Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài (được sửa đổi tại khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 69/2006/NĐ-CP) thì đối với người kết hôn là công dân Việt Nam đang định cư tại nước ngoài thì giấy tờ chứng minh còn độc thân là xác nhận tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền mà người xin kết hôn đang cư trú cấp. Như vậy, trong trường hợp trước khi xuất cảnh họ đã đủ tuổi kết hôn, thì pháp luật hiện hành không có quy định người đăng ký kết hôn cần phải có xác nhận tình trạng hôn nhân tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi họ có hộ khẩu thường trú trước khi xuất cảnh. Do đó, thực tế đã có trường hợp họ đã kết hôn trước khi xuất cảnh, hay có hôn nhân thực tế, sau đó quay về tuyên thệ là chưa kết hôn để tiếp tục kết hôn. Do đó, cần phải có quy định đối với trường hợp kết hôn là công dân Việt Nam đang định cư tại nước ngoài trước khi xuất cảnh đã đủ tuổi kết hôn thì phải có xác nhận tình trạng hôn nhân tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi họ có hộ khẩu thường trú. Trường hợp xác lập quan hệ vợ chồng trước ngày 3 tháng 01 năm 1987 ở Việt Nam thì phải có giấy tờ chứng minh đã chấm dứt quan hệ hôn nhân đó bằng bản án hay quyết định ly hôn đã có có hiệu lực pháp luật (nếu đã ly hôn) hoặc Giấy chứng tử (nếu vợ hoặc chồng của họ đã chết).

Từ những bất cập trong việc thực hiện Luật như trên, Luật Hôn nhân và gia đình cần sớm được tiến hành sửa đổi, bổ sung nhằm khắc phục những hạn chế chưa phù hợp, tạo cơ sở pháp lý quan trọng cho việc phát triển gia đình Việt Nam sau này./.

03/07/2012 12:00 SAĐã ban hành
Tọa đàm hưởng ứng Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (09/11) năm 2019Tọa đàm hưởng ứng Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (09/11) năm 2019

Ngày 07 tháng 11 năm 2019, Sở Tư pháp đã phối hợp cùng Ban chấp hành Huyện Đoàn Thạnh Phú, Đoàn Trường Trung học phổ thông Đoàn Thị Điểm tổ chức buổi tọa đàm với chủ đề "Tuổi trẻ Thạnh Phú tích cực hưởng ứng Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2019". Đây là một trong những hoạt động thiết thực hưởng ứng Ngày Pháp luật - 09/11 trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

toa-dam-ngay-phap-luat4.gif

Năm 2019, là năm thứ 06 thực hiện Ngày pháp luật trên phạm vi cả nước và trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Tiếp tục kế thừa những hình thức, mô hình hưởng ứng Ngày Pháp luật đạt hiệu quả đã được trong những năm quan; kết hợp sáng tạo, đổi mới không ngừng đa dạng hóa các hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật nhằm nâng cao hơn nữa nhận thức và ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân. Buổi tọa đàm diễn ra trong không khí vui tươi, sôi nỗi với sự tham gia của gần 200 đoàn viên, thanh niên, học sinh trên địa bàn huyện Thạnh Phú.

toa-dam-ngay-phap-luat3.gif

Mở đầu buổi tọa đàm các bạn được thưởng thức các tiết mục văn nghệ ca ngôi tình yêu, quê hương đất nước, tình thương bạn bè, thầy cô... do các anh chị nghệ sĩ Trung tâm văn hóa tỉnh biểu diễn. Chương trình mở màng làm cho bầu không khí trong cả hội trường ấm lên dù ngoài trời mưa rất to. Từng ánh mắt, nụ cười, tràng pháo tay của các đoàn viên, thanh niên, học sinh như tiếp thêm động lực, tạo phấn khởi cho các anh chị nghệ sĩ biểu diễn hăng say hơn, cảm xúc hơn xóa tan khoảng cách xa lạ mới gặp gỡ lúc ban đầu.

toa-dam-ngay-phap-luat2.gif

Tiếp theo chương trình các đoàn viên, thanh niên, học sinh được sinh hoạt, ôn lại ý nghĩa, mục đích của Ngày pháp luật. Theo đó, cách đây 06 năm, ngày 09/11 được công bố là Ngày Pháp luật nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam nhằm tôn vinh Hiến pháp, pháp luật, giáo dục ý thức thượng tôn pháp luật cho mọi người trong xã hội. Đến nay, nội dung tinh thần của Ngày pháp luật đã và đang thẩm thấu trong đời sống, đến từng người dân, trở thành sự kiện chính trị - pháp lý quan trọng; tích cực đóng góp vào thành tựu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; góp phần xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Trong đời sống xã hội, pháp luật có vai trò quan trọng đặc biệt, vừa là công cụ quản lý nhà nước hữu hiệu, vừa tạo hành lang pháp lý an toàn, tin cậy, thuận lợi cho sự phát triển kinh tế - xã hội. Bên cạnh hoàn thiện hệ thống pháp luật, công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, đưa pháp luật vào đời sống trở thành một yêu cầu cấp thiết, cần được thực hiện thường xuyên, liên tục và hiệu quả với nhiều hình thức và biện pháp phù hợp. Ngày Pháp luật là một trong những hình thức, biện pháp, là mô hình triển khai cụ thể nhằm đáp ứng các yêu cầu trên.

toa-dam-ngay-phap-luat1.gif

Không khí hội trường như lắng xuống, không phải vì chương trình giảm sức thu hút mà các bạn đoàn viên, thanh niên, học sinh đang chăm chú theo dõi, lắng nghe nội dung trao đổi với khách mời của buổi tọa đàm trong phần tiếp theo của chương trình. Bà Trịnh Thị Thanh Bình – Nguyên Chánh án TAND tỉnh; Phó Chủ tịch Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin và Bảo vệ quyền trẻ em tỉnh Bến Tre và ông Võ Vũ Liêm – Giám đốc Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Bến Tre là hai khách mời ngày hôm đó. Chức năng, nhiệm vụ và các hoạt động chính của Hội, của Trung tâm được các khách mời giới thiệu khá chi tiết, trong đó đáng chú ý là các hoạt động liên quan trực tiếp đến trẻ em, người chưa thành niên, người yếu thế trong xã hội nhằm bảo vệ, động viên giúp đỡ cả về vật chất, tinh thần và trợ giúp về mặt pháp lý. Những hoạt động này có ý nghĩa nhân văn, nhân đạo sâu sắc góp phần hiện thực hóa chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước ta đối với trẻ em, người chưa thành niên và những người yếu thế trong xã hội. Tổng đài Quốc gia bảo vệ trẻ em với ba con số một (111) được khách mời cung cấp như một con số biết nói, một thông tin khá thú vị đối với những người tham gia tại buổi đàm.

Không khí hội trường trở về với trạng thái sôi động, hào hứng với phần tiếp lửa của Tiểu phẩm "Cái ao nhà tôi" do các bạn diễn viên câu lạc bộ kịch Nhịp sống - Trung tâm văn hóa tỉnh biểu diễn. Tiểu phẩm dựa trên nền cải biên câu chuyện cổ tích "Tấm Cám", kết hợp trong đó là những tình tiết, yếu tố hiện đại, gần gũi với cuộc sống hàng ngày của các bạn đoàn viên, thanh niên, học sinh. Câu chuyện mang thông điệp về tình yêu thương giữa các thành viên trong gia đình, người hiền gặp lành, hành vi bạo lực, ức hiếp người khác sẽ bị trừng trị theo pháp luật; hãy sống hòa thuận và yêu thương lẫn nhau vì chúng ta là một gia đình...

Buổi tọa đàm được tiếp tục với sự trở lại của hai vị khách mời để trao đổi, tư vấn pháp luật cùng các bạn đoàn viên, thanh niên, học sinh. Nội dung này được đánh giá thành công ngoài mong đợi vì các bạn đoàn viên, thanh niên, học sinh có những câu hỏi rất hay, rất lý thú và sát thực tế xoay quanh các vấn đề về bạo lực học đường, hệ lụy ma túy với các bạn trẻ, đối tượng được trợ giúp pháp lý trong từng tình huống cụ thể... Điều này minh chứng rằng, các bạn đoàn viên, thanh niên, học sinh rất quan tâm và mong muốn tìm hiểu pháp luật.

Phần giao lưu, đố vui có thưởng vui cuối chương trình của ban tổ chức với các bạn đoàn viên, thanh niên, học sinh nhằm hệ thống lại những kiến thức pháp luật cần thiết mà chương trình mang đến cho các bạn cũng như đánh giá kết quả của buổi tọa đàm qua hiểu biết của các bạn, được các bạn hưởng ứng sôi nỗi, có bạn trả lời đúng, có bạn trả lời sai. Tuy nhiên, động lại trên tất cả vẫn là nụ cười vui tươi, hồn nhiên của các bạn đoàn viên, thanh niên, học sinh sau buổi tọa đàm. Một chương trình khá hiệu quả tích cực hưởng ứng Ngày pháp luật nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (09/11) trên địa bàn tỉnh Bến Tre, tạo sự lan tỏa, nâng cao nhận thức và ý thức chấp hành pháp luật cho mọi người; góp phần xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, phát huy nhân tố con người trong xây dựng và phát triển đất nước.

12/12/2019 5:00 CHĐã ban hành
Phát huy tính tiền phong, gương mẫu, ý thức tổ chức kỷ luật  của cán bộ, đảng viên ngành Tư pháp Bến Tre trong thực hiện nhiệm vụ Phát huy tính tiền phong, gương mẫu, ý thức tổ chức kỷ luật  của cán bộ, đảng viên ngành Tư pháp Bến Tre trong thực hiện nhiệm vụ

Để học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách của Bác về tính tiền phong, gương mẫu, ý thức tổ chức kỷ luật của cán bộ, đảng viên ngành Tư pháp Bến Tre trong thực hiện nhiệm vụ, đòi hỏi mỗi người cán bộ, đảng viên viên ngành Tư pháp Bến Tre phải nêu cao vai trò trách nhiệm, thực hiện tốt các yêu cầu như:

 Thực hiện tốt chế độ tự phê bình và phê bình với tinh thần thẳng thắn, trong sinh hoạt, học tập, công tác cũng như cuộc sống đời thường. Người phê bình phải có thái độ chân thành, người được phê bình phải thực sự cầu thị trong tiếp thu phê bình để sửa chữa, tiến bộ.  

Cán bộ, đảng viên ngành Tư pháp nói phải đi đôi với làm, và làm gương trong chấp hành mọi chủ trương đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước, chế độ quy định của cơ quan; kiên quyết đấu tranh chống tiêu cực trong sinh hoạt, học tập và công tác.

Không ngừng tu dưỡng, rèn luyện đạo đức cách mạng, nhân cách của người cán bộ, đảng viên; tích cực học tập nâng cao trình độ, góp phần thực hiện có hiệu quả mọi nhiệm vụ được giao, sống chan hoà, cởi mở và lành mạnh; thực hiện tốt việc học và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách của Bác.

 Tính tiền phong, gương mẫu, ý thức tổ chức kỷ luật của cán bộ, đảng viên ngành Tư pháp trong thực hiện nhiệm vụ, còn được thể hiện ở tinh thần và hành động như:

Tính tiền phong của người cán bộ, đảng viên: Trước hết là thể hiện về tư tưởng chính trị, ý chí, nghị lực vượt khó, thể hiện ở lập trường mục tiêu kiên định, lý tưởng cách mạng; không ngại khó khăn, tính tiền phong còn được thể hiện qua mỗi hành động của mọi người cán bộ, đảng viên phải là người đi trước dám làm, dám chịu trách nhiệm, khôn khéo xử lý có hiệu quả các tình huống nảy sinh; đồng thời, tích cực đấu tranh bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, chống tiêu cực, bè phái.

Sự gương mẫu của người cán bộ, đảng viên: Là biểu hiện tập trung ở lòng trung thành với Đảng, phấn đấu cho mục tiêu, lý tưởng của Đảng, phải tiêu biểu về "cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư".

Các biểu hiện cụ thể cho các đức tính đó là sự say mê, gắn bó hết mình với công việc, chức trách, nhiệm vụ được giao; có ý thức tiết kiệm của công, không tham nhũng, lãng phí; thẳng thắn đấu tranh với những biểu hiện tiêu cực, phải là tấm gương về lòng nhân ái, có tinh thần đoàn kết, độ lượng, vị tha, không đố kỵ, ganh ghét. Trong công việc phải là người tiêu biểu về phong cách, nghiêm túc,  tôn trọng, lắng nghe ý kiến đóng gópphải gương mẫu trong cả lời nói và việc làm, v.v..

Ý thức tổ chức kỷ luật của người cán bộ, đảng viên: Phải thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ, trong tổ chức và hoạt động của Đảng, luôn nêu cao tinh thần, ý thức tổ chức kỷ luật, tuyệt đối chấp hành sự phân công của tổ chức, cấp ủy Đảng, nghiêm chỉnh chấp hành các chỉ thị, nghị quyết, quyết định của các cấp ủy Đảng, chấp hành tốt chính sách, pháp luật của Nhà nước và các nội quy, quy chế của cơ quan, quy định của địa phương, phải tham gia đầy đủ các lớp học tập Nghị quyết của Đảng, gương mẫu thực hiện các chế độ, sinh hoạt Đảng, sinh hoạt chính quyền.

Để rèn luyện được tính tiền phong, gương mẫu, ý thức tổ chức kỷ luật của cán bộ, đảng viên, tổ chức đảng cần duy trì và thực hiện nghiêm nguyên tắc tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách. Theo đó, trong tổ chức thực hiện nghị quyết, phải giao nhiệm vụ cho cấp ủy viên, đảng viên một cách cụ thể, rõ ràng; nhiệm vụ nào cũng phải có người chịu trách nhiệm chính; công việc nào cũng phải có người đứng đầu. Trong thực hiện nhiệm vụ, việc đề cao tinh thần trách nhiệm, tính tự giác phải đi đôi với đôn đốc, nhắc nhở, uốn nắn sai sót, khuyết điểm của cán bộ, đảng viên, việc rút kinh nghiệm, sơ kết, tổng kết công tác, phong trào của tổ chức đảng, chính quyền, cần được thực hiện thành nền nếp, là điều kiện để người cán bộ, đảng viên thấy được mình đã là người tiền phong, gương mẫu đến đâu, còn những gì hạn chế, yếu kém để tiếp tục phấn đấu, rèn luyện.

 Công tác kiểm tra, giám sát của tổ chức đảng cần được duy trì nghiêm túc, thực chất; qua đó, kịp thời phát hiện sai sót, khuyết điểm, ngăn ngừa những cán bộ, đảng viên thiếu tính tiền phong, gương mẫu, ý thức kỷ luật trong công việc, nhiệm vụ được phân công vi phạm tư cách đảng viên, kỷ luật của Đảng, pháp luật Nhà nước. Khi cán bộ, đảng viên làm sai, gây hậu quả xấu, phải kiểm điểm, quy trách nhiệm rõ ràng và có hình thức kỷ luật thích đáng; nếu vi phạm pháp luật, phải kiên quyết đưa ra để xử lý bằng luật pháp, với tinh thần thượng tôn pháp luật "phụng công thủ pháp, chí công vô tư".

Cán bộ, công chức, viên chức ngành Tư pháp nghiêm túc thực hiện theo Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp của cán bộ, công chức, viên chức Ngành Tư pháp:

"Cán bộ, công chức, viên chức ngành Tư pháp khắc sâu lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh về đạo đức của người cán bộ tư pháp, quyết tâm học tập và làm theo tấm gương đạo đức của Người, phấn đấu thực hiện các chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp sau đây:

1. Với Tổ quốc - Trung thành, phấn đấu vì "dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh" và Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.

2. Với nhân dân - Gần dân, hiểu dân, giúp dân, học dân; phục vụ nhân dân, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nhân dân.

3. Với công tác tư pháp - Trách nhiệm, tận tụy, sáng tạo, kỷ cương, phụng công, thủ pháp, chí công vô tư.

4. Với đồng nghiệp - Đoàn kết, thân ái, hợp tác, cùng tiến bộ.

5. Với bản thân - Nêu gương cần, kiệm, liêm, chính, thượng tôn pháp luật."

17/05/2017 4:00 CHĐã ban hành
DANH SÁCH TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG ĐỦ ĐIỀU KIỆN NHẬN TẬP SỰ (Cập nhật đến ngày 13/5/2019)DANH SÁCH TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG ĐỦ ĐIỀU KIỆN NHẬN TẬP SỰ (Cập nhật đến ngày 13/5/2019)

​DANH SÁCH TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG ĐỦ ĐIỀU KIỆN NHẬN TẬP SỰ

(Cập nhật đến ngày 13/5/2019)


STTTÊN TCHNCCĐịa chỉ trụ sở

01

 

Văn phòng công chứng Nguyễn Văn TứSố 17, đường Cánh Mạng Tháng 8, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre
02Văn phòng công chứng Đồng KhởiSố 89A1, đại lộ Đồng Khởi, phường Phú Tân, TP. Bến Tre, tỉnh Bến Tre
03Văn phòng công chứng Tín HữuSố 46, đường số 3, ấp An Thuận A, xã Mỹ Thạnh An, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre
04Văn phòng công chứng Kim CươngSố 89A khu phố 3, thị trấn Châu Thành, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre
05Văn phòng công chứng Bình ĐạiSố 08, đường Nguyễn Đình Chiểu, ấp Bình Thuận, thị trấn Bình Đại, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre
06Văn phòng công chứng Ba TriSố 27/A1, đường Trần Hưng Đạo, khu phố 2, thị trấn Ba Tri, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre

07

 

Văn phòng công chứng Hà Thị TiếnSố 78A, quốc lộ 60, khu phố 7, thị trấn Mỏ Cày, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre
08

Văn phòng công chứng Thạnh Phú

 

Số 36/4, ấp Thạnh Trị Hạ, thị trấn Thạnh Phú, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre
09Văn phòng công chứng Phan Đức ToànSố 50A, ấp Phước Hậu, xã Phước Mỹ Trung, huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre
10Văn phòng công chứng Nguyễn Văn MớiSố 1, ấp Chợ, xã Mỹ Thạnh, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre
11Văn phòng công chứng Lê Hùng DũngSố 59, ấp An Hòa, xã An Hiệp, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre


16/05/2019 3:00 CHĐã ban hành
Quy định mới về thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài Quy định mới về thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài

Hiện nay, nhiều chính sách liên quan đến việc đăng ký kết hôn với người nước ngoài có sự thay đổi, như: Luật Hộ tịch 2014Luật Hôn nhân gia đình 2014, Nghị định 123/2015/NĐ-CP của Chính phủ, Thông tư 15/2015/TT-BTP của Bộ Tư pháp; nhằm tạo thuận lợi cho người nước ngoài làm ăn, sinh sống, kết hôn và học tập…tại Việt Nam, quy định việc đăng ký kết hôn với người nước ngoài không còn phải thực hiện ở Sở Tư pháp, mà thực hiện ở Ủy ban nhân dân (UBND) cấp huyện.

 Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài theo quy định mới được thực hiện như sau: Công dân Việt Nam với người nước ngoài; Công dân Việt Nam cư trú trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; Công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài.

Các bước xem xét, giải quyết việc đăng ký kết hôn với người nước ngoài

Bước 1: Về điều kiện kết hôn

1. Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.

2. Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định.

3. Không bị mất năng lực hành vi dân sự.

4. Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn sau:

- Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo.

- Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn.

- Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ.

- Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.

Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ, bao gồm:

1. 01 Tờ khai đăng ký kết hôn. (theo mẫu đính kèm).

2. Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người Việt Nam và người nước ngoài.

Lưu ý: Đối với giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài:

Thông thường giấy này do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp, và giấy này phải còn giá trị sử dụng xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc chồng.

Nếu không cấp giấy xác nhận này thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo quy định pháp luật nước đó.

Nếu giấy chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài không ghi thời hạn sử dụng thì giấy tờ này chỉ có giá trị 06 tháng kể từ ngày cấp.

Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam và của nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ hành vi của mình.

Nếu giấy xác nhận của cơ sở y tế này không có ghi thời hạn thì chỉ có giá trị 06 tháng kể từ ngày cấp.

3. Bản sao Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân của người Việt Nam.

4. Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu.

Trường hợp người nước ngoài không có hộ chiếu để xuất trình theo yêu cầu thì có thể xuất trình giấy tờ đi lại quốc tế hoặc thẻ cư trú.

Nếu bên kết hôn là công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì còn phải nộp bảo sao trích lục hộ tịch về việc đã ghi vào sổ việc ly hôn hoặc hủy kết hôn.

Còn nếu là công chức, viên chức hoặc những người đang phục vụ trong lực lượng vũ trang thì phải nộp văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý xác nhận việc kết hôn với người nước ngoài không trái với quy định của ngành đó.

Bước 3: Nộp hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài

Địa điểm: tại Phòng Tư Pháp thuộc UBND cấp huyện.

Bước 4: Giải quyết hồ sơ đăng ký kết hôn

Thời hạn: 10 ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tư pháp sẽ nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ và xác minh nếu thấy cần thiết.

Bước 5: Chủ tịch UBND cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn

Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện ký 02 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.

Bước 6: Trao Giấy chứng nhận kết hôn

Thời hạn: 03 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch UBND cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn, Phòng Tư pháp trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

Việc trao giấy này phải có mặt cả 2 bên nam, nữ. Công chức làm công tác hộ tịch hỏi ý kiến 2 bên nam, nữ, nếu các bên tự nguyện kết hôn thì ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng 2 bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch.

Hai bên nam, nữ ký vào Giấy chứng nhận kết hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn có giá trị kể từ ngày được ghi vào sổ và trao cho các bên.

Một số lưu ý:

1. Nếu 01 trong 02 bên không thể có mặt cùng lúc để nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì có thể đề nghị Phòng Tư pháp gia hạn thời gian, nhưng tối đa không quá 60 ngày kể từ ngày Chủ tịch UBND cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn.

Nếu hết 60 ngày mà không đến nhận thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện hủy Giấy chứng nhận kết hôn đã ký. Sau đó, nếu 2 bên nam, nữ muốn đăng ký kết hôn thì phải tiến hành thủ tục như ban đầu.

2. Nếu UBND cấp huyện từ chối đăng ký kết hôn thì Phòng Tư pháp thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do cho 2 bên nam, nữ.

24/03/2016 2:00 CHĐã ban hành
Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 15 và 17 tháng 03 năm 2017Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 15 và 17 tháng 03 năm 2017

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 72 (Kèm NQ)

            Nay Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản thông báo bán đấu giá tài sản là xà lan và tàu kéo đẩy của bà Dương Thị Bảy (chủ doanh nghiệp tư nhân Minh Tâm); cư ngụ tại: Ấp Quân An, xã Long Thới, huyện Chợ Lách,  tỉnh Bến Tre; tài sản có đặc điểm như sau:

1. Đối với Xà lan:      

a) Xà lan số đăng ký hành chính BTr – 5265, số kiểm soát VR 09018901.

+ Năm và nơi đóng: Năm 2008, tại công ty Huy Hiển;

+ Công dụng: chở hàng khô;

+ Trọng tải toàn phần, số lượng người được phép chở, sức kéo, đẩy: 960 tấn/TTTP 960 tấn (theo đăng ký);

+ Kích thước (LxBxDxd): 44x12,20x3,3x3,06 (m);

+ Kích thước (Lmax x Bmax): 44,22 x 12,42 (m);

+ Mạn khô: 0,25m;

+ Vật liệu vỏ: Thép tấm;

+ Trang thiết bị: Trên tàu có trang thiết bị neo mũi, tời kéo, dây cáp, hệ thống lái bằng thép tấm (cố định), bơm ly tâm cứu đắm, máy bơm chữa cháy, đèn tín hiệu, còi,...

- Hiện trạng: Xà lan (Ponton) đang hoạt động bình thường.

- Giá khởi điểm tài sản 1a: 2.594.622.254đ (Hai tỷ, năm trăm chín mươi bốn triệu, sáu trăm hai mươi hai ngàn, hai trăm năm mươi bốn đồng).

b) Xà lan số đăng ký hành chính BTr – 5456, số kiểm soát VR 09018925

+ Năm và nơi đóng: Năm 2009, tại công ty Huy Hiển;

+ Công dụng: chở hàng khô;

+ Khả năng khai thác (Lượng hàng/Trọng tải toàn phần): 995 (tấn)/ 995 (tấn).

+ Vùng hoạt động: Vùng SI;

+ Kích thước (LxBxDxd): 45,5x12,6x3,4x2,81 (m);

+ Kích thước (Lmax x Bmax): 46,75 x 12,85 (m);

+ Mạn khô: 0,6m;

+ Vật liệu vỏ: Thép tấm;

+ Trang thiết bị: Trên tàu có trang bị 02 neo mũi (tổng khối lượng neo 250kg), tời quay tay, dây cáp, dây buộc, phao cứu sinh, bơm ly tâm cứu đấm, máy bơm chữa cháy, bình chữa cháy, đèn tín hiệu, còi, bình ắc quy...

- Hiện trạng: Xà lan (Ponton) đang hoạt động bình thường.

- Giá khởi điểm tài sản 1b: 2.632.225.487đ (Hai tỷ, sáu trăm ba mươi hai triệu, hai trăm hai mươi lăm ngàn, bốn trăm tám mươi bảy đồng);

2. Tàu kéo đẩy:

a) Tàu kéo đẩy số đăng ký hành chính BTr-5457, số kiểm soát VR09018926

- Năm và nơi đóng: Năm 2009 tại Long An;

- Công dụng: Tàu kéo đẩy;

- Khả năng khai thác: Lực kéo đẩy 3.500 kg;

- Vùng hoạt động: Vùng SII;

- Kích thước: (LxBxDxd): 13,51 x 5,16 x 1,8 x 1,12 (m);

- Kích thước (Lmax x Bmax): 15,30 x 5,24 (m);

- Mạn khô: 0,68 m;

- Vật liệu vỏ: Gỗ bọc ngoài (Gỗ sao tự nhiên);

- Số lượng máy: 01 máy chính;

+ Hiệu: Cummins;

+ Nước sản xuất: Mỹ;

+ Số máy: 10757638;

+ Công suất: 350 CV;

- Trang thiết bị:

+ Trên tàu có trang bị 01 neo mũi (75kg), tời ngang quay tay, dây cáp thép, dây buộc, phao cứu sinh, bơm ly tâm cứu đắm, máy bom chữa cháy, bình chữa cháy, đèn tín hiệu, còi, 02 bình ắc quy...

+ Hệ thống lái: Vô lăng cơ khí, bánh lái kiểu tấm;

+ Thiết bị đẩy: Trục bằng thép, đường kính 90 mm, chân vịt bằng thau, 04 cánh, đường kính 1,4m;

- Hiện trạng: Tàu kéo đẩy đang hoạt động bình thường.

- Giá khởi điểm tài sản 2a: 574.445.482đ (Năm trăm bảy mươi bốn triệu, bốn trăm bốn mươi lăm ngàn, bốn trăm tám mươi hai đồng).

b) Tàu kéo đẩy số đăng ký hành chính BTr-5266, số kiểm soát VR09018909.

- Năm và nơi đóng: Năm 2009 tại Long An;

- Công dụng: Tàu kéo đẩy;

- Khả năng khai thác: Lực kéo đẩy 3.500 kg;

- Vùng hoạt động: Vùng SII;

- Kích thước: (LxBxDxd): 12,96 x 4,87 x 1,75 x 1,10 (m);

- Kích thước (Lmax x Bmax): 14,69 x 4,94 (m);

- Mạn khô: 0,65 m;

- Vật liệu vỏ: Gỗ bọc ngoài (Gỗ sao tự nhiên);

- Số lượng máy: 01 máy chính;

+ Hiệu: Cummins;

+ Nước sản xuất: Mỹ;

+ Số máy: 10649439;

+ Công suất: 350 CV;

- Trang thiết bị:

+ Trên tàu có trang bị 01 neo mũi (75kg), tời nằm quay tay, dây cáp thép, dây buộc, phao cứu sinh, bơm ly tâm cứu đắm, máy bom chữa cháy, bình chữa cháy, đèn tín hiệu, còi, 02 bình ắc quy,...

+ Hệ thống lái: Vô lăng quay tay, bánh lái kiểu tấm;

+ Thiết bị đẩy: Trục bằng thép, đường kính 90 mm, chân vịt bằng thau, 04 cánh, đường kính 1,4m;

- Hiện trạng: Tàu kéo đẩy đang hoạt động bình thường.

- Giá khởi điểm tài sản 2b: 557.550.027đ (Năm trăm năm mươi bảy triệu, năm trăm năm mươi ngàn, không trăm hai mươi bảy đồng).

- Tài sản (1+2) toạ lạc tại: xã Hòa Nghĩa, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sở hữu của bà Dương Thị Bảy (chủ doanh nghiệp tư nhân Minh Tâm), bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre.

* Lưu ý: Tài sản bán từng chiếc theo nhu cầu người sử dụng. 

Tổng giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá (1+2): 6.358.843.250đ (Sáu tỷ, ba trăm năm mươi tám triệu, tám trăm bốn mươi ba ngàn, hai trăm năm mươi  đồng).

 - Thời gian xem và đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 16/3/2017 đến 16 giờ 30 phút ngày 23/3/2017 (trong giờ làm việc).

 - Tổ chức bán đấu giá vào lúc 08 giờ 30 phút  ngày 04/4/2017; địa điểm: tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

* Lệ phí tham gia đấu giá: 500.000đ/hồ sơ/chiếc, nộp tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản.

* Khoản tiền đặt trước: 200.000.000đ/hồ sơ đối với tài sản 1a, 1b và 50.000.000đ/ hồ sơ đối với tài sản 2a, 2b nộp vào tài khoản số 72910000091403 tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Khởi.


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 70 (Kèm NQ)

 

Nay Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo bán đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà trên đất tọa lạc tại Phường 2, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre phê duyệt, cụ thể như sau:

 

Số TTTên, địa chỉ tài sảnThửa sốSố tờDiện tích nhà (m2)Diện tích đất (m2)Loại đấtGiá khởi điểm
01Nhà số 48 Lý Thường Kiệt, Phường 2, TP Bến Tre15606100,0072,00ODT2.224.626.000
02

Nhà số 50 Lý Thường Kiệt

Phường 2, TP Bến Tre

64406137,2080,70ODT2.587.355.000
03

Nhà số 62 Lý Thường Kiệt,

Phường 2, TP Bến Tre

15506282,60195,60ODT6.210.652.500
66506282,80120,10ODT3.945.895.000

- Tài sản tọa lạc tại: phường 2, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và nhà trên đất giao Trung tâm Phát triển nhà Bến Tre quản lý do không có nhu cầu sử dụng bán nộp vào ngân sách nhà nước.

* Lưu ý: Tài sản trên bán từng thửa theo nhu cầu người sử dụng.

- Tổng giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá (1+2+3): 14.968.528.500đ (Mười bốn tỷ, chín trăm sáu mươi tám triệu, năm trăm hai mươi tám ngàn, năm trăm đồng).

- Thời gian xem tài sản và tham khảo hồ sơ từ: 7 giờ 30 phút ngày 16/3/2017 đến 16 giờ 30 phút ngày 17/4/2017 (trong giờ làm việc).

          - Thời gian đăng ký mua tài sản tại Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre từ: 7 giờ 30 phút ngày 14/4/2017 đến 16 giờ 30 phút ngày 17/4/2017 (trong giờ làm việc

            - Tổ chức bán đấu giá vào lúc 09 giờ ngày 19/4/2017 tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

* Lệ phí tham gia đấu giá: 500.000đ/01 hồ sơ đối với từng thửa, nộp bằng tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

* Khoản tiền đặt trước: 200.000.000đ/01 hồ sơ đối với tài sản 1 và 2; và 1.000.000.000/01 hồ sơ đối với tài sản 3, chuyển vào tài khoản số 72910000091403 tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đồng Khởi.

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 73 (Kèm NQ)

       Nay Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản thông báo bán đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất và công trình xây dựng trên đất của ông Huỳnh Ngọc Trung và bà Phạm Thị Hồng, địa chỉ tại: ấp 4, xã Bình Thắng, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre. Tài sản cụ thể như sau:

       1. Về đất:

  - Diện tích đất: 335,8 m2 (trong đó 300m2 đất ONT; 22,7m2 đất CLN và 13,1m2 đất CLN thuộc HLLG)

  - Thửa số 13, tờ bản đồ số 9;

       2. Công trình xây dựng trên đất:

* Nhà trước:

- Diện tích xây dựng: 70,8 m2;

- Pháp lý: Chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở;

- Kết cấu chính: Cột kèo gỗ; vách tường xây gạch dày 10 cm, sơn nước; nền ximăng; nái tole firô ximăng;

- Hiện trang: Công trình ngưng sử dụng đã xuống cấp trầm trọng, tường nhà bị nứt, nền có dấu hiệu bị lún, mái tole có một số tấm bị bể, cột kèo bị mối mọt trầm trọng.

* Nhà trước:

- Diện tích xây dựng: 122 m2;

- Pháp lý: Chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở;

- Kết cấu chính: Cột bêtông, kèo gỗ; vách tường xây gạch dày 10 cm, sơn nước;  nền gạch bông; mái tole tráng kẽm; trần nhựa; cửa phòng bằng nhôm gắn kính.

- Hiện trang: Tường nhà phía trước bị nứt, mái tole bị hư hỏng biến dạng vài chỗ, trần nhựa bị hư hỏng.

- Tài sản (1+2) tọa lạc: xã Bình Thắng, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và công trình xây dựng trên đất của ông Huỳnh Ngọc Trung và bà Phạm Thị Hồng, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre. 

       * Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá (1+2): 816.265.650đ (Tám trăm mười sáu triệu, hai trăm sáu mươi lăm ngàn, sáu trăm năm mươi đồng).

       * Thời gian xem, tham khảo hồ sơ và đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 16/3/2017 đến 16 giờ 30 phút ngày 17/4/2017 (trong giờ làm việc).

Tổ chức bán đấu giá vào lúc 8 giờ 30 phút, ngày 28/4/2017; địa điểm: tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

* Lệ phí tham gia đấu giá: 500.000đ/ 01 hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản.

* Khoản tiền đặt trước: 80.000.000đ/ 01 hồ sơ, nộp vào tài khoản số 72910000091403 tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Khởi.

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 75 (Kèm NQ)

Nay Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo bán đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất (cây trồng các loại) của ông Nguyễn Văn Bé và bà Hồ Kim Hoàng, hiện cư ngụ tại: 101/3B ấp Mỹ An B, xã Mỹ Thạnh An, Thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre; tài sản cụ thể như sau:

1. Về đất:

- Thửa số 980, tờ bản đồ số 2, diện tích 900 m2 (theo số liệu đo đạc chính quy là thửa 399, tờ bản đồ số 5, diện tích 959,5 m2), loại đất: trồng cây hàng năm;

- Thửa đất số 5, tờ bản đồ số 10, diện tích 1.843,6 m2, loại đất trồng cây lâu năm;

- Thửa đất số 465, tờ bản đồ số 5, diện tích 1.900,9 m2, loại đất trồng cây lâu năm;

2. Tài sản trên đất là cây trồng các loại bao gồm: 02 cây chôm chôm nhãn khoảng 6 năm tuổi, 30 cây chôm chôm thái khoảng 4 năm tuổi, 12 cây chôm chôm SaVa khoảng 10 năm tuổi, 30 cây bưởi da xanh khoảng 3 năm tuổi, 21 cây dừa khoảng 20 năm tuổi, 80 cây chuối, 01 cây măng cụt khoảng 3 năm tuổi, 02 cây mận An Phước khoảng 5 năm tuổi.

- Tài sản (1+2) toạ lạc tại: ấp Phú Hòa, xã Quới Thành, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre;

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất (cây trồng các loại) của ông Nguyễn Văn Bé và bà Hồ Kim Hoàng, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

* Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá (1+2): 454.127.217đ (Bốn trăm năm mươi bốn triệu, một trăm hai mươi bảy ngàn, hai trăm mười bảy đồng).

   - Thời gian xem, tham khảo hồ sơ và đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 16/3/2017 đến 16 giờ 30 phút ngày 17/4/2017 (trong giờ làm việc).

   - Tổ chức bán đấu giá vào lúc 09 giờ ngày 28/4/2017; địa điểm: tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

   * Lệ phí tham gia đấu giá: 200.000đ/hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản.

   * Khoản tiền đặt trước: 40.000.000đ/hồ sơ, nộp vào tài khoản số 72910000091403 tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Khởi.


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 35 (Kèm NQ)

 

Nay Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo bán đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất và tài sản trên đất của ông Nguyễn Văn Tình, địa chỉ tại: số 1C2 khóm 3, phường 7, thành phố Bến Tre. Tài sản cụ thể như sau:

       - Diện tích: 260,3 m2, loại đất: trồng cây lâu năm;

       - Thuộc thửa đất số 845; tờ bản đồ số 08.

- Tài sản tọa lạc: phường 7, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre;

* Lưu ý: Tài sản bán theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sỡ hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BL 253481, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CH01002 do UBND thành phố Bến Tre cấp ngày 17/8/2012 cho ông Nguyễn Văn Tình không thực hiện việc đo đạc lại, nếu người mua có yêu cầu đo đạc lại phải chịu chi phí đo đạc, trường hợp đo lại diện tích đất thực tế có tăng hơn diện tích trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì người mua được hưởng, và ngược lại nếu diện tích đất có giảm người mua phải chịu không được khiếu nại.

  - Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và tài sản trên đất của ông Nguyễn Văn Tình do Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Khởi xử lý tài sản để thu hồi nợ vay.

- Giá khởi điểm tài sản bán đấu giá là: 194.135.000 đ (Một trăm chín mươi bốn triệu, một trăm ba mươi lăm ngàn đồng).

Thời gian xem, tham khảo hồ sơ và đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 20/3/2017 đến 16 giờ 30 phút ngày 03/4/2017 (trong giờ làm việc).

        Tổ chức bán đấu giá vào lúc 08 giờ ngày 05/4/2017; địa điểm: tại Hội trường Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre (số 15, Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre).

* Lệ phí tham gia đấu giá: 200.000đ/hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre

* Khoản tiền đặt trước: 20.000.000đ/hồ sơ, nộp vào tài khoản 72910000091403 của Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Khởi

 

 

Nay Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo bán đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất, công trình xây dựng và cây trồng trên đất của ông Bùi Công Trí, bà Đoàn Thị Mạnh và bà Bùi Thị Kim Châu, hiện cư ngụ tại: 25B2 khu phố Bình Nghĩa, phường 6, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre; Tài sản cụ thể như sau:

1. Về đất:

a) Thửa đất số 35, tờ bản đồ 5

- Diện tích: 1111,1 m2;

- Loại đất: đất ở tại nông thôn và đất trồng cây lâu năm.

          b) Thửa đất số 36, tờ bản đồ số 5;

- Diện tích 200m2;

- Loại đất: đất ở tại nông thôn.

          2. Tài sản trên đất:

          - Nhà ở: diện tích 60,03m2 (8,88m x 6,76m). Nền láng xi măng, cột bê tông cốt thép, vách xây tường, mai tole xi măng, không trần.

3. Cây trồng trên đất: có 22 cây dừa đang cho trái và 28 cây dừa chưa cho trái.

- Tài sản toạ lạc tại: xã Sơn Đông, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc là quyền sử dụng đất, công trình xây dựng và cây trồng trên đất của ông Bùi Công Trí, bà Đoàn Thị Mạnh và bà Bùi Thị Kim Châu, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

- Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá (1+2+3): 500.000.000đ (Năm trăm triệu đồng).

* Lưu ý: Tài sản trên đã bao gồm 2% thuế thu nhập, riêng các khoản phí, lệ phí khác liên quan đến thủ tục cấp đổi, đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng người mua trúng đấu giá phải chịu.

- Thời gian xem, tham khảo hồ sơ và đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 20/3/2017 đến 16 giờ 30 phút ngày 20/4/2017 (trong giờ làm việc).

 - Tổ chức bán đấu giá vào lúc 08 giờ ngày 04/5/2017; địa điểm: tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

* Lệ phí tham gia đấu giá: 200.000đ/hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản.

* Khoản tiền đặt trước: 50.000.000đ/hồ sơ, nộp vào tài khoản số 72910000091403 mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đồng Khởi.


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 43 (Kèm NQ)

 

Nay Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo bán đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất tại xã Mỹ Chánh và Bảo Thạnh, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre phê duyệt, cụ thể như sau:

 

 

Số TT

 

Thửa đất

 

Tờ

bản đồ

 

Tổng

diện tích (m2)

 

Lộ giới (m2)

Diện tích bán đấu giá (m2)

 

Giá khởi điểm

 

Phí/01

hồ sơ

Khoản tiền

đặt trước/01 hồ sơ

ITài sản tọa lạc tại xã Bảo Thạnh
163226436123,6312,4249.920.000200.00025.000.000
263326331,974257,9206.320.000200.00020.000.000
363426331,874,4257,4205.920.000200.00020.000.000
463526331,774,7257205.600.000200.00020.000.000
563626331,675,1256,5205.200.000200.00020.000.000
663726331,575,5256204.800.000200.00020.000.000
763826331,475,7255,7204.560.000200.00020.000.000
863926510,9131,7379,2303.360.000200.00030.000.000
953726628,5156,9471,6424.440.000200.00040.000.000
IITài sản tọa lạc tại xã Mỹ Chánh
1012422180,165,4114,7126.170.000100.00015.000.000
Tổng cộng3.745,49272.818,42.336.290.000  

 

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất công của  Ủy ban nhân dân huyện Ba Tri quản lý không có nhu cầu sử dụng, đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre phê duyệt bán đấu giá nộp vào ngân sách nhà nước.

* Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá: 2.336.290.000đ (Hai tỷ, ba  trăm ba mươii sáu triệu, hai trăm chín mươi ngàn đồng).

* Lưu ý: Tài sản bán từng thửa theo nhu cầu người sử dụng.

- Thời gian xem tài sản và tham khảo hồ sơ từ: 7 giờ 30 phút ngày 20/3/2017 đến 16 giờ 30 phút ngày 20/4/2017 (trong giờ làm việc).

          - Thời gian đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 19/4/2017  đến 16 giờ 30 phút ngày 20/4/2017 tại Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre và từ 13 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 19/4/2017 tại Trung tâm Phát triển quỹ đất huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

- Tổ chức bán đấu giá vào lúc 08giờ 30 phút ngày 24/4/2017 tại Hội trường Trung tâm Phát triển quỹ đất huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

* Lệ phí tham gia đấu giá: (xem bảng phía trên), nộp bằng tiền mặt.

* Khoản tiền đặt trước: (xem bảng phía trên), chuyển vào tài khoản số 729100000911403 tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đồng Khởi.

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 49 (Kèm NQ)

 

Nay Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo bán đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất tại xã Tân Thủy, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre phê duyệt, cụ thể như sau:

 

Số TTThửa đất

 

Tờ

bản đồ

 

 

Loại đất

Diện tích bán đấu giá (m2)

 

Giá khởi điểm

 

Phí/01

hồ sơ

Khoản tiền

đặt trước/

01 hồ sơ

0174710Đất ở tại nông thôn129,9389.700.000200.00040.000.000
0274810Đất ở tại nông thôn120,3360.900.000200.00035.000.000
0374910Đất ở tại nông thôn100,4271.080.000200.00030.000.000
0475010Đất ở tại nông thôn99,8269.460.000200.00030.000.000
0575110Đất ở tại nông thôn100,3270.810.000200.00030.000.000
0675210Đất ở tại nông thôn99,8269.460.000200.00030.000.000
0775310Đất ở tại nông thôn99,9269.730.000200.00030.000.000
0875410Đất ở tại nông thôn99,8289.420.000200.00030.000.000
0975510Đất ở tại nông thôn79,8199.500.000100.00020.000.000
1075610Đất ở tại nông thôn79,6199.000.000100.00020.000.000
1176010Đất ở tại nông thôn90,5271.500.000200.00030.000.000
1276110Đất ở tại nông thôn90,1270.300.000200.00030.000.000
1376210Đất ở tại nông thôn90,2270.600.000200.00030.000.000
1476310Đất ở tại nông thôn89,9269.700.000200.00030.000.000
1576410Đất ở tại nông thôn90,5271.500.000200.00030.000.000
1676510Đất ở tại nông thôn98,7286.230.000200.00030.000.000
1778410Đất ở tại nông thôn77,0192.500.000100.00020.000.000
1878510Đất ở tại nông thôn77,3193.250.000100.00020.000.000
1978610Đất ở tại nông thôn77,4193.500.000100.00020.000.000
2078710Đất ở tại nông thôn78,5196.250.000100.00020.000.000
2178810Đất ở tại nông thôn78,8197.000.000100.00020.000.000
2278910Đất ở tại nông thôn79,1197.750.000100.00020.000.000
Tổng cộng2.027,65.599.140.000 

 

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất công của Ủy ban nhân dân huyện Ba Tri giao Trung tâm phát triển đất tỉnh Bến Tre quản lý không có nhu cầu sử dụng, đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre phê duyệt bán đấu giá nộp vào ngân sách nhà nước.

* Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá: 5.599.140.000đ (Năm tỷ, năm trăm chín mươi chín triệu, một trăm bốn mươi ngàn đồng).

* Lưu ý: Tài sản bán từng thửa theo nhu cầu người sử dụng.

- Thời gian xem tài sản và tham khảo hồ sơ từ: 7 giờ 30 phút ngày 20/3/2017 đến 16 giờ 30 phút ngày 20/4/2017 (trong giờ làm việc).

          - Thời gian đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 19/4/2017  đến 16 giờ 30 phút ngày 20/4/2017 tại Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre và từ 13 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 19/4/2017 tại Trung tâm Phát triển quỹ đất huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

- Tổ chức bán đấu giá vào lúc 09 giờ ngày 24/4/2017 tại Hội trường Trung tâm Phát triển quỹ đất huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

* Lệ phí tham gia đấu giá: (xem bảng phía trên), nộp bằng tiền mặt.

* Khoản tiền đặt trước: (xem bảng phía trên), chuyển vào tài khoản số 729100000911403 tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đồng Khởi.


THÔNG BÁO HĐỒNG 81 (Kèm NQ)

 

Nay Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo bán đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất công tại xã Hòa Nghĩa, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre, đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre phê duyệt, cụ thể như sau:

- Tổng diện tích đất: 1.874,1m2 (trong đó: 401,6m2 đất thuộc hành lang an toàn công trình đường bộ);

- Diện tích đất tính vào giá bán: 1.472,5m2; Mục đích sử dụng:  Đất ở tại nông thôn;

- Diện tích đất không tính vào giá bán: 401,6m2; Mục đích sử dụng: đất trồng cây lâu năm (thuộc hành lang an toàn công trình đường bộ);

- Thuộc thửa đất số 44, tờ bản đồ số 31;

- Tài sản tọa lạc tại: xã Hòa Nghĩa, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất của Trung tâm Phát triển quỹ đất Bến Tre quản lý không có nhu cầu sử dụng, bán nộp vào ngân sách nhà nước.

* Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá: 1.020.000.000đ (Một tỷ, không trăm hai mươi triệu đồng).

- Thời gian xem tài sản và tham khảo hồ sơ từ: 7 giờ 30 phút ngày 20/3/2017 đến 16 giờ 30 phút ngày 20/4/2017 (trong giờ làm việc).

          - Thời gian đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 19/4/2017  đến 16 giờ 30 phút ngày 20/4/2017 tại Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre và từ 13 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 20/4/2017 tại Trung tâm Phát triển quỹ đất huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre.

          - Tổ chức bán đấu giá vào lúc 08 giờ 30 phút ngày 24/4/2017 tại Hội trường Trung tâm Phát triển quỹ đất huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre.

* Lệ phí tham gia đấu giá: 500.000đ/ 01 hồ sơ, nộp bằng tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

* Khoản tiền đặt trước: 150.000.000đ/ 01 hồ sơ, chuyển vào tài khoản số 729100000911403 tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đồng Khởi.

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 83 (Kèm NQ)

 

Nay Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo bán đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất công thuộc thửa số 6 và số 7, tờ bản đồ số 1 và nhà cửa, vật kiến trúc trên đất tại phường 2, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre, đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre phê duyệt, cụ thể như sau:

1. Về đất:

- Vị trí thửa đất: Thửa đất số 6 và số 7; thuộc tờ bản đồ số 1, phường 2, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

- Loại đất: Đất ở.

- Hình thức sử dụng đất: Nhà nước giao đất có thu tiến sử dụng đất.

- Thời hạn sử dụng: 50 năm (theo dự án).

- Diện tích: 2.428,2m2.

- Giá khởi điểm tài sản (1): 43.707.600.000đ (Bốn mươi ba tỷ, bảy trăm lẻ bảy triệu, sáu trăm ngàn đồng).

2. Về tài sản trên đất: Bao gồm nhà cửa và vật kiến trúc.

- Giá khởi điểm tài sản (2): 2.839.853.000đ (Hai tỷ, tám trăm ba mươi chín triệu, tám trăm năm mươi ba ngàn đồng).

* Lưu ý: Tài sản trên bán chung và mỗi thửa đã có hàng rào bao xung quanh, khi bán đấu giá thành bàn giao theo hiện trạng thực tế không tiến hành đo đạc lại. Trường hợp nếu đo đạc lại, diện tích có tăng hơn diện tích bán đấu giá thì người mua được hưởng, nếu có giảm hơn thì người mua phải chịu, không được khiếu nại.

- Tài sản 1+2 tọa lạc tại: Phường 2, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất công giao Trung tâm phát triển đất Bến Tre quản lý do không có nhu cầu sử dụng, được Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre phê duyệt bán đấu giá nộp vào ngân sách nhà nước.

* Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá (1+2): 46.547.453.000đ (Bốn mươi sáu tỷ, năm trăm bốn mươi bảy triệu, bốn trăm năm mươi ba ngàn đồng).

- Thời gian xem tài sản và tham khảo hồ sơ từ: 7 giờ 30 phút ngày 20/3/2017 đến 16 giờ 30 phút ngày 03/4/2017 (trong giờ làm việc).

          - Thời gian đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 31/3/2017  đến 16 giờ 30 phút ngày 03/4/2017 tại Trung tâm dịch vụ bán đấu gia tài sản tỉnh Bến Tre.

- Tổ chức bán đấu giá vào lúc 08 giờ ngày 05/4/2017 tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

* Lệ phí tham gia đấu giá: 500.000đ/ 01 hồ sơ, nộp bằng tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

* Khoản tiền đặt trước: 6.500.000.000đ/ 01 hồ sơ, chuyển vào tài khoản số 729100000911403 tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đồng Khởi.

* Lưu ý: Thông báo này thay thư mời.

Quý khách có nhu cầu mua liên hệ và đăng ký tại Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, địa chỉ số 15 đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre hoặc điện thoại số: 075-3823667 để biết thêm chi tiết./.

 

 

 

21/03/2017 8:00 SAĐã ban hành
Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 16/7/2019Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 16/7/2019

   THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 102 (KÈM QC)

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre tiến hành đấu giá quyền sử dụng đất và công trình xây dựng trên đất của ông Đặng Việt Hưng và bà Ngô Thị Bích Liễu, cư ngụ tại: ấp An Lộc Thị, xã An Thạnh, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre. Tài sản cụ thể như sau:

1. Quyền sử dụng đất: 

- Diện tích: 123,3m2;

- Thuộc thửa đất số 442, tờ bản đồ số 01 (thửa mới 7-1, tờ bản đồ số 31);

- Loại đất: Đất ở nông thôn.

2. Công trình xây dựng trên đất (Nhà ở):

- Diện tích xây dựng là 114,8 m2;

- Kết cấu căn nhà gồm 3 phần:

+ Phần thứ nhất diện tích 46m2, nhà một tầng, móng cột bê tông cốt thép, tường bao che, ngăn phòng, xây gạch dày 100mm, sơn nước, trần nhựa, nền gạch men, mái lợp tole tráng kẽm chiều ngang 3,5m, chiều dài 13,3m.

+ Phần thứ hai diện tích 32,9m2, nền gạch men, mái tole tráng kẽm, không trần, không tường ngăn phòng, móng cột bê tông cốt thép, tường bao che, chưa tô trắng, có gác gỗ diện tích 29,9m2.

+ Phần thứ ba diện tích 35,3m2 nhà một tầng, móng cột bê tông cốt thép, tường bao che, không ngăn phòng, chưa tô, nền xi măng, mái fibrô xi măng, không trần

  • Cửa chính của căn nhà là cửa sắt (loại cửa kéo) và cửa khung sắt lắp kính, cửa sổ là cửa khung sắt lắp kính.
  • Hiện trạng: Công trình đang sử dụng, cột bê tông có nhiều chỗ bị rạn nứt, mái tole đã cũ và bị rỉ sét nhiều so với màu sắc ban đầu, tường bị thấm, gác gỗ bị mối mọt, các hiện trạng khác bình thường.
    * Tài sản (1+2) tọa lạc tại: Ấp An Lộc Thị, xã An Thạnh, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.
    * Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là quyền sử dụng đất và công trình xây dựng trên đất của ông Đặng Việt Hưng và bà Ngô Thị Bích Liễu, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.
    * Tổng giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2): 673.518.213đ (Sáu trăm bảy mươi ba triệu, năm trăm mười tám ngàn, hai trăm mười ba đồng).
    * Lưu ý: Tài sản trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Người mua trúng đấu giá phải nộp tất cả các khoản thuế, phí và lệ phí phát sinh trong quá trình làm thủ tục cấp đổi, đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng (trừ thuế thu nhập cá nhân).
               * Lệ phí tham gia đấu giá: 500.000đ/01 hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản.
               * Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá: 134.000.000đ/01 hồ sơ, nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre số 7291000009403 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Khởi.
               - Thời gian xem tài sản đấu giá: 07 giờ 30 phút ngày 16/7/2019 đến 16 giờ 30 phút ngày 16/8/2019 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã An Thạnh, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.
      - Thời gian tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và tiếp nhận hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút ngày 16/7/2019 đến 16 giờ 30 phút ngày 16/8/2019 (trong giờ làm việc).
     - Thời gian thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá: từ 07 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 16/8/2019 (trong giờ làm việc).
    - Tổ chức đấu giá: vào lúc 09 giờ ngày 21/8/2019 (Trước khi mở cuộc đấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức đấu giá).  

  • Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất và cây trồng trên đất của ông Đặng Thanh Phong; hiện cư ngụ tại: ấp Tân Phước, xã Tân Thanh, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre; tài sản cụ thể như sau:
    1. Quyền sử dụng đất
    - Diện tích: 1.038,2m2.
    - Mục đích sử dụng: đất trồng cây lâu năm.
    - Thửa đất số 220, tờ bản đồ số 25.
    2. Cây trồng trên đất:
    - Dừa loại I (cây tốt đang cho trái): 32 cây.
    - Dừa loại III (cây tốt đang cho trái): 07 cây.
    - Dừa loại IV (mới trồng đang phát triển): 16 cây.
    * Hiện trạng trên đất có lối đi (đường mòn).
    * Tài sản (1+2) tọa lạc tại: ấp Tân Phước, xã Tân Thanh, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre.
    * Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và cây trồng trên đất của ông Đặng Thanh Phong, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bến Tre. 
    * Tổng giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2): 149.013.000đ (Một trăm bốn mươi chín triệu, không trăm mười ba ngàn đồng).
    * Lưu ý: Giá khởi điểm trên không bao gồm 2% thuế thu nhập, các phí, lệ phí liên quan đến thủ tục cấp đổi, sang tên người mua trúng đấu giá phải chịu.
    - Thời gian xem tài sản đấu giá từ: 07 giờ 30 phút ngày 16/7/2019 đến 16 giờ 30 phút ngày 16/8/2019 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã Tân Thanh, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre.
    - Thời gian tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và tiếp nhận hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút ngày 16/7/2019 đến 16 giờ 30 phút ngày 16/8/2019 (trong giờ làm việc). Lệ phí hồ sơ là 200.000đ, lệ phí này không được hoàn lại.
     - Thời gian thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 16/8/2019 (trong giờ làm việc). Tiền đặt trước là 29.000.000đ nộp vào tài khoản trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre số 72910000091403 tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhành Đồng Khởi.
    - Tổ chức đấu giá vào lúc: 9 giờ 30 phút ngày 21/8/2019 (Trước khi mở cuộc đấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức đấu giá).
     
    Nay Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo việc đấu giá công quỹ nhà nước gồm: 34 (ba mươi bốn) chiếc xe mô tô 03 bánh các loại bán dạng phế liệu, cụ thể như sau:
     

SỐ

TT

LOẠI XEBIỂN SỐSAU GIÁM ĐỊNH ​
SỐ MÁYSỐ KHUNG
1.      

Xe mô tô

ba bánh

60Y3-9171HKZ014209LX162FMK-10RG014209
2.      Xe mô tô ba bánh63H5-5346HKZ007845162MK-21H007845
3.      Xe mô tô ba bánh61L8-3076HKZ001646162MK-21H001646
4.      Xe mô tô ba bánh61S1-6958ZY28C900229162MK1C001469
5.      Xe mô tô ba bánhKhông BSHKZ2102809162MK-5G2102809
6.      Xe mô tô ba bánh60Y2-8612HKZ020399LX162MK-10PC020399
7.      Xe mô tô ba bánh63M1-4779LHK001776162MK-1D0017760
8.      Xe mô tô ba bánh71B3-03847LB415H1048C0338162MK-1F006250
9.      Xe mô tô ba bánh61L8-1673HKZ008704162MK-21J008704
10.  Xe mô tô ba bánh60Y3-9126HKZ010068162MK-21J010068
11.  Xe mô tô ba bánh60Y2-1279HKZ021360LX170MM-10RG021360
12.  Xe mô tô ba bánh71H7-1279HKZ015856162MK-21J005624
13.  Xe mô tô ba bánhKhông BSHKZ080584162MKEM080584
14.  Xe mô tô ba bánh61Z1-3275ZY00852526162MJ81803783
15.  Xe mô tô ba bánh63H5-3078HKZ002879162MK-21J002879
16.  Xe mô tô ba bánh93K7-2906HKZ067608162MK1G000383
17.  Xe mô tô ba bánh60S1-1809HKZ000408162MK21F000480
18.  Xe mô tô ba bánh63B9-16902Không162MK-21H007608
19.  Xe mô tô ba bánh61L7-5129HKZ000529162MK-21H000529
20.  Xe mô tô ba bánhKhông BSLB415H1027A012326162MK1C002011
21.  Xe mô tô ba bánhKhông BSHKZ005572162MK-21G005572
22.  Xe mô tô ba bánhKhông BSHKZ008643162MK-21J008643
23.  Xe mô tô ba bánh60Y2-7254HKZ032127LX163ML-10QG032127
24.  Xe mô tô ba bánh60P6-0179KhôngLX162MK-10QG0024250
25.  Xe mô tô ba bánh71H1-6173L864341P600HKI162FMK-22CX07374
26.  Xe mô tô ba bánh60Y2-7253Không162MK-21D003806
27.  Xe mô tô ba bánh60Y2-5634HKZ003620LX163FMLRC003620
28.  Xe mô tô ba bánh61L6-8036HKZ006281162MK-21J006281
29.  Xe mô tô ba bánh59Y2-02177162MK21E005546LJZHKZY21D005546
30.  Xe mô tô ba bánh71B2-903.39162MK214002227HKZ1285000313
31.  Xe mô tô ba bánh61S2-2429162MK1C000863LZ1C000863
32.  Xe mô tô ba bánh61L7-3574162MK21H009814HKZ00914
33.  Xe mô tô ba bánh63K2-1357KhôngKhông
34.  Xe mô tô ba bánh61L8-7603VTMPCG001YT003709HKZ002529

     * Lưu ý: khách hàng trúng đấu giá, khi nhận bàn giao 34 xe mô tô ba bánh phải thực hiện xóa hết số máy, số khung và khoan máy, cắt rời khung xe; các khoản chi phí liên quan người mua chịu.

- Tài sản đang quản lý tại: chốt giao thông cổ chiên (bến phà cổ chiên cũ), thuộc xã Thành Thới B, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

      - Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản xử phạt vi phạm hành chính theo Quyết định tịch thu tang vật phương tiện vi phạm hành chính của Phòng Cảnh sát giao thông - Công an tỉnh Bến Tre bán nộp vào ngân sách nhà nước.

    - Giá khởi điểm của tài sản đấu giá: 242.000.000đ (Hai trăm bốn mươi hai triệu đồng).

* Lệ phí tham gia đấu giá: 200.000 đ/hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre hoặc nộp vào số tài khoản số 72110000200470 của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

    * Khoản tiền đặt trước: 48.400.000 đ/hồ sơ nộp chuyển vào Tài khoản số 72110000200470 của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

     - Thời gian xem tài sản từ: 07 giờ 30 phút ngày 16/7/2019 đến 16 giờ 30 phút ngày 24/7/2019 (trong giờ làm việc) tại chốt giao thông cổ chiên (bến phà cổ chiên cũ), thuộc xã Thành Thới B, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

     - Thời gian tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và đăng ký mua tài sản từ: 09 giờ 30 phút ngày 16/7/2019 đến 16 giờ 30 phút ngày 24/7/2019 (trong giờ làm việc).

     - Thời gian thu tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 24/7/2019 (trong giờ làm việc).

     - Tổ chức đấu giá vào lúc 08 giờ 30 phút ngày 26/7/2019

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 116 (KÈM QC)

Nay Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo việc đấu giá công quỹ nhà nước gồm 05 (năm) chiếc xe mô tô, xe gắn máy 02 bánh các loại bán dạng phế liệu, cụ thể như sau:

 

STTLoại xeBiển sốSau giám định ​Ghi chú
Số máySố khung
01Xe mô tô63B2-005.515P71051146P710BY051143Phế liệu
02Xe mô tô71B2-339.015P71031541RLCE5P710AY031540Phế liệu
03Xe mô tô71C4-046.7355P1082246P10CY082236Phế liệu
04Xe mô tô61G1-027.005P71050393RLCE5P710BY050392Phế liệu
05Xe mô tô71B3-431.1555P11289589RLCE55P10DY289578Phế liệu

 

     * Lưu ý: khách hàng trúng đấu giá, khi nhận bàn giao 05 xe mô tô, xe gắn máy 02 bánh phải thực hiện xóa hết số máy, số khung và khoan máy, phá bỏ bộ chế hòa khí, cắt rời khung xe và bộ phận giảm thanh; các khoản chi phí liên quan người mua chịu.

- Tài sản đang quản lý tại: kho Phòng Cảnh sát Giao thông – Công an tỉnh Bến Tre (địa chỉ: xã Phú Hưng, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre).

      - Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản xử phạt vi phạm hành chính theo Quyết định tịch thu tang vật phương tiện vi phạm hành chính của Phòng Cảnh sát giao thông - Công an tỉnh Bến Tre bán nộp vào ngân sách nhà nước.

    - Giá khởi điểm của tài sản đấu giá: 35.000.000đ (Ba mươi lăm triệu đồng).

* Lệ phí tham gia đấu giá: 100.000 đ/hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre hoặc nộp vào số tài khoản số 72110000200470 của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

    * Khoản tiền đặt trước: 7.000.000 đ/hồ sơ nộp chuyển vào Tài khoản số 72110000200470 của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

     - Thời gian xem tài sản từ: 07 giờ 30 phút ngày 16/7/2019 đến 16 giờ 30 phút ngày 24/7/2019 (trong giờ làm việc) tại chốt giao thông cổ chiên (bến phà cổ chiên cũ), thuộc xã Thành Thới B, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

     - Thời gian tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và đăng ký mua tài sản từ: 09 giờ 30 phút ngày 16/7/2019 đến 16 giờ 30 phút ngày 24/7/2019 (trong giờ làm việc).

     - Thời gian thu tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 24/7/2019 (trong giờ làm việc).

     - Tổ chức đấu giá vào lúc 09 giờ ngày 26/7/2019

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 117 (KÈM QC)

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất và công trình xây dựng trên đất của của ông Dương Ngọc Châu, hiện cư ngụ tại: 96/3, khu phố 3, phường 4, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre; tài sản cụ thể như sau:

1. Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 167, tờ bản đồ số 9-4

- Diện tích đất: 99,9m2;

- Mục đích sử dụng: Đất trồng cây lâu năm;

2. Quyền sử dụng đất và công trình xây dựng trên đất- thuộc thửa đất số 142, tờ bản đồ số 9-4

a) Quyền sử dụng đất

- Diện tích đất: 309,5m2;

- Mục đích sử dụng: 300m2 đất ở tại nông thôn và 9,5m2 trồng cây lâu năm.

b) Công trình xây dựng trên đất

- Có 10 phòng nghỉ, 01 phòng khách, và 01 phòng bếp.

- Tài sản (1+2) tọa lạc tại: xã Sơn Đông, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: Tài sản thuộc quyền sử dụng đất và công trình xây dựng trên đất của ông Dương Ngọc Châu do không có nhu cầu sử dụng, đề nghị bán đấu giá.

* Lưu ý: Diện tích đất đã xác định ranh và có hàng rào xung quanh, bán theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CR416708, số vào sổ cấp GCN: CS08741 và số CR 416709 số vào sổ cấp GCN: CS08742 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bến Tre cấp cùng ngày 03/6/2019 không thực hiện đo đạc lại. Trường hợp người mua hoặc cơ quan có thẩm quyền yêu cầu đo đạc lại thì người mua phải chịu chi phí đo đạc, nếu diện tích đất đo lại tăng hơn diện tích trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì người mua được hưởng, nếu giảm thì người mua chịu không được khiếu nại.

*Giá khởi điểm của tài sản đấu giá: 5.400.000.000đ (Năm tỷ, bốn trăm triệu đồng).

- Giá bán trên chưa bao gồm 2% thuế thu nhập, thuế giá trị gia tăng (nếu có) và các khoản phí, lệ phí khác liên quan đến thủ tục cấp đổi, đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng người mua trúng đấu giá phải chịu.

- Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá là 500.000đ/hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản. Khoản lệ phí này không được hoàn lại.

- Khoản tiền đặt trước là 540.000.000đ/hồ sơ, nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre số 72910000091403 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Khởi.

- Thời gian xem tài sản đấu giá từ: 07 giờ 30 phút ngày 16/7/2019 đến 16 giờ 30 phút ngày 25/7/2019 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã Sơn Đông, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

- Thời gian tham khảo, bán hồ sơ và đăng ký tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút ngày 16/7/2019 đến 16 giờ 30 phút ngày 25/7/2019 (trong giờ làm việc);

- Thời gian thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 25/7/2019 (trong giờ làm việc);

- Tổ chức đấu giá vào lúc: 9 giờ ngày 29/7/2019

* Lưu ý: Khách hàng tham khảo hồ sơ, mua hồ sơ, đăng ký mua tài sản và tham gia đấu giá tại: Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, số 15 đường Thủ Khoa Huân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

Quý khách có nhu cầu mua liên hệ và đăng ký tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, địa chỉ số 15 đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre hoặc điện thoại số: 0275.3823667 và website: stp.bentre.gov.vn để biết thêm chi tiết./.

 

 

29/07/2019 4:00 CHĐã ban hành
Kết quả đơn giản hóa thủ tục hành chính trọng tâm năm 2015 và đề xuất nhóm thủ tục hành chính cần đơn giản hóa năm 2017 Kết quả đơn giản hóa thủ tục hành chính trọng tâm năm 2015 và đề xuất nhóm thủ tục hành chính cần đơn giản hóa năm 2017

Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Bến Tre đã sơ kết tình hình, kết quả thực hiện Kế hoạch đơn giản hóa TTHC trọng tâm năm 2015 và đề xuất nhóm TTHC cần đơn giản hóa năm 2017, kết quả cụ thể như sau:

UBND tỉnh ban hành Công văn số 532/UBND-TH ngày 03/02/2015 về việc triển khai thực hiện Quyết định số 08/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; Công văn số 1123/UBND-TH ngày 16/3/2015 về việc hướng dẫn thực hiện Công văn số 254/BTP-KSTT của Bộ Tư pháp; Quyết định số 1164/QĐ-UBND ngày 18/6/2015 về việc phê duyệt Danh mục TTHC đặc thù và liên thông được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật do UBND tỉnh ban hành (có 06 TTHC đặc thù, 02 quy trình liên thông). Đến nay, đã hoàn thành việc chuẩn hóa 03/06 TTHC đặc thù, 02 quy trình liên thông và đã cập nhật TTHC trên Cơ sở dữ liệu quốc gia. Hiện đang rà soát sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế VBQPPL có quy định TTHC làm cơ sở chuẩn hóa 03 TTHC đặc thù theo quy định.

Song song đó, UBND tỉnh đã ban hành Quyết định chuẩn hóa TTHC thuộc chức năng quản lý và thẩm quyền giải quyết Sở Công Thương; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch) và thực hiện chuẩn hóa một số lĩnh vực thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tư pháp. Hiện nay, các sở, ban, ngành tỉnh đang phối hợp Sở Tư pháp thực hiện chuẩn hóa TTHC thuộc chức năng quản lý và thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giao thông vận tải, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nội vụ, Sở Y tế, Sở Khoa học và Công nghệ,... Sau khi Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Quyết định công bố TTHC chuẩn hóa, Sở Tư pháp đã thực hiện công khai đầy đủ, kịp thời trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC và các cơ quan, đơn vị niêm yết, công khai  đầy đủ các TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết từng cấp chính quyền tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan, đơn vị.

Việc chuẩn hóa nội dung TTHC đặc thù của địa phương được tiến hành khẩn trương, đảm bảo chất lượng, kịp thời ban hành các quyết định chuẩn hóa nội dung TTHC đặc thù. Tuy nhiên, một số TTHC đặc thù của địa phương chuẩn hóa nội dung còn chậm so với thời gian quy định, do phải sửa đổi, bổ sung, thay thế văn bản quy phạm pháp luật có quy định thủ tục hành chính (03 TTHC đang rà soát chuẩn hóa).

Việc chuẩn hóa TTHC trên cơ sở quyết định công bố chuẩn hóa TTHC của các Bộ, ngành được các cơ quan, đơn vị thực hiện kịp thời. Tuy nhiên, một số quyết định công bố chuẩn hóa TTHC của các Bộ, ngành còn chậm hoặc khi có quyết định chuẩn hóa TTHC Bộ, ngành chậm gửi về địa phương hoặc không gửi nên làm ảnh hưởng đến tiến độ công bố chuẩn hóa TTHC tại địa phương.

Để đảm bảo tiếp tục thực hiện có hiệu quả Quyết định số 08/QĐ-TTg ngày 06/01/2015 của Thủ tướng Chính phủ, UBND tỉnh  kính đề nghị Bộ Tư pháp đôn đốc các Bộ, ngành khẩn trương công bố chuẩn hóa TTHC theo Quyết định số 08/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và cập nhật TTHC trên Cơ sở dữ liệu quốc gia để làm cơ sở cho địa phương công bố chuẩn hóa TTHC và triển khai thực hiện TTHC tại địa phương; Cục Kiểm soát TTHC - Bộ Tư pháp kiểm soát chặt chẽ các dự thảo quyết định công bố chuẩn hóa TTHC do các Bộ, ngành tham mưu nhằm đảm bảo tính hợp pháp của các quyết định công bố TTHC. Ngoài ra, UBND tỉnh đã đề xuất nhóm TTHC cần đơn giản hóa năm 2017. 

Nhiên

12/08/2016 2:00 CHĐã ban hành
Kết quả lý lịch tư pháp ngày 23/01/2017Kết quả lý lịch tư pháp ngày 23/01/2017
24/01/2017 3:00 CHĐã ban hành
Kết quả Lý lịch tư pháp ngày 18/9/2015Kết quả Lý lịch tư pháp ngày 18/9/2015
30/09/2015 10:00 SAĐã ban hành
DANH SÁCH ĐẤU GIÁ VIÊN ĐANG HÀNH NGHỀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE  (Tính đến tháng 8năm 2020DANH SÁCH ĐẤU GIÁ VIÊN ĐANG HÀNH NGHỀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE  (Tính đến tháng 8năm 2020

DANH SÁCH ĐẤU GIÁ VIÊN ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE

Tính đến tháng 8 năm 2020


STTHọ và tên Nơi hành nghềChứng chỉ hành nghề

Điện Thoại

 

Ghi chú
01

Dương Thị Nhanh

 

Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản - Sở Tư pháp Bến Tre

224/TP-ĐGV

02/11/2006

02753.823.667 
02Nguyễn Thị Như NgọcTrung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản - Sở Tư pháp Bến Tre397/TP/ĐG-CCHN02753.823.667 
03Nguyễn Thị Bích ThủyTrung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản - Sở Tư pháp Bến Tre

1732/TP/ĐG-CCHN

20/3/2017

02753.823.667 
04Đào Minh ChíTrung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản - Sở Tư pháp Bến Tre826/TP/ĐG-CCHN02753.823.667 


27/08/2020 3:00 CHĐã ban hành
Hội nghị trực tuyến về bảo đảm an toàn giao thông 5 tháng đầu năm 2013Hội nghị trực tuyến về bảo đảm an toàn giao thông 5 tháng đầu năm 2013
p style="text-align: justify;"!--[if gte mso 9]xml w:WordDocument w:ViewNormal/w:View w:Zoom0/w:Zoom w:PunctuationKerning / w:ValidateAgainstSchemas / w:SaveIfXMLInvalidfalse/w:SaveIfXMLInvalid w:IgnoreMixedContentfalse/w:IgnoreMixedContent w:AlwaysShowPlaceholderTextfalse/w:AlwaysShowPlaceholderText w:Compatibility w:BreakWrappedTables / w:SnapToGridInCell / w:WrapTextWithPunct / w:UseAsianBreakRules / w:DontGrowAutofit / /w:Compatibility w:BrowserLevelMicrosoftInternetExplorer4/w:BrowserLevel /w:WordDocument /xml![endif]--/p
p style="text-align: justify;"!--[if gte mso 9]xml w:LatentStyles DefLockedState="false" LatentStyleCount="156" /w:LatentStyles /xml![endif]--!--[if gte mso 10] mce:style!   /* Style Definitions */  table.MsoNormalTable {mso-style-name:"Table Normal"; mso-tstyle-rowband-size:0; mso-tstyle-colband-size:0; mso-style-noshow:yes; mso-style-parent:""; mso-padding-alt:0cm 5.4pt 0cm 5.4pt; mso-para-margin:0cm; mso-para-margin-bottom:.0001pt; mso-pagination:widow-orphan; font-size:10.0pt; font-family:"Times New Roman"; mso-ansi-language:#0400; mso-fareast-language:#0400; mso-bidi-language:#0400;} -- !--[endif] --/p
p class="MsoNormal" style="text-align: justify;"Sáng ngày 29/5/2013, Ủy ban An toàn giao thông quốc gia tổ chức hội nghị trực tuyến về bảo đảm an toàn giao thông 5 tháng đầu năm 2013. Ông Nguyễn Xuân Phúc, Ủy viên Bộ Chính trị, Phó Thủ tướng Chính phủ; Kiêm Chủ tịch Ủy ban An toàn giao thông quốc gia đến dự và chủ trì hội nghị/p

Sáng ngày 29/5/2013, Ủy ban An toàn giao thông quốc gia tổ chức hội nghị trực tuyến về bảo đảm an toàn giao thông 5 tháng đầu năm 2013. Ông Nguyễn Xuân Phúc, Ủy viên Bộ Chính trị, Phó Thủ tướng Chính phủ; Kiêm Chủ tịch Ủy ban An toàn giao thông quốc gia đến dự và chủ trì hội nghị.

Năm tháng đầu năm 2013, toàn quốc xảy ra 12.052 vụ tai nạn giao thông, chết 4.163 người, bị thương 12.171 người. So với cùng kỳ năm 2012 giảm 2.089 vụ(-14,53%), tăng 28 người chết(0,68%), giảm 3.047 người bị thương (-20,02%). Tại Bến Tre, đã xảy ra 182 vụ, giảm 30 vụ(-14,2%), chết 54 người, (không tăng, không giảm), bị thương 215 người, giảm 33 người(-13,3%).

Công tác tuần tra, kiểm soát được Bộ Công an chỉ đạo công an các cấp tăng cường lực lượng, phương tiện tuần tra, kiểm soát; qua đó đã phát hiện và xử lý nghiêm nhiều hành vi vi phạm; đấu tranh, trấn áp nhiều loại tội phạm trên tuyến giao thông. Bộ Giao thông chỉ đạo Thanh tra giao thông tăng cường kiểm tra phương tiện, người điều khiển phương tiện tham gia hoạt động kinh doanh vận tải tại nhà ga, bến xe, bến tàu, khu vực đầu mối giao thông; kiên quyết đình chỉ hoạt động kinh doanh vận tải đối với tổ chức, cá nhân vi phạm; tổ chức kiểm tra các tổ chức thử nghiệm thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô; kiếm tra điều kiện kinh doanh vận tải đường thủy nội địa; kiểm tra các trung tâm đào tạo, sát hạch, cấp phép lái xe; kiểm tra tải trọng xe lưu động trên một số tuyến quốc lộ. Lực lượng Cảnh sát giao thông đã xử lý trên 2.300.000 trường hợp; thu trên 1.100 tỷ đồng, tạm giữ gần 15.500 xe ô tô, trên 310.000 xe mô tô, tước trên 147 giấy phép lái xe. Năm tháng đầu năm 2013, cả nước đăng ký mới 51.759 xe ô tô, 1.040.647 xe mô tô, nâng tổng số phương tiện cơ giới tham gia giao thông là 39.428.616 chiếc (trong đó, có 2.056.489 ô tô, và 37.372.127 mô tô); kiểm tra, phát hiện 1.676 cơ sở sản xuất, kinh doanh mũ bảo hiểm giả, kém chất lượng; phát hiện, tịch thu, tạm giữ gần 54.000 mũ bảo hiểm, xử phạt hành chính trên 837.000.000 đồng.

Kết luận chỉ đạo hội nghị, Phó Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc biểu dương 8 tỉnh đã có nhiều cố gắng tập trung chỉ đạo kéo giảm cả 3 tiêu chí số vụ, số người chết, số người bị thương; đồng thời nghiêm khắc phê bình 9 tỉnh để số vụ, số người chết và bị thương tăng cao.

Để tiếp tục thực hiện nhiệm vụ trọng tâm về bảo đảm trật tự an toàn giao thông trong thời gian tới, Phó Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc đề nghị các bộ, ngành trung ương và các tỉnh nghiêm túc triển khai Chỉ thị số 18-CT/TW ngày 04 tháng 9 năm 2012 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông; và Nghị quyết số 30/NQ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2013 về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Chỉ thị số 18-CT/TW của Ban Bí thư.

Giao Bộ Giao thông, khẩn trương ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông; trong đó hướng dẫn về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải; về trách nhiệm và xử lý vi phạm về quản lý chất lượng dịch vụ và bảo đảm an toàn giao thông trong vận tải đường bộ; tiêu chuẩn, chất lượng dịch vụ vận tải; quản lý, khai thác và tích hợp dữ liệu thiết bị giám sát hành trình…Tăng cường các biện pháp quản lý doanh nghiệp vận tải hành khách phải bảo đảm đủ điều kiện kinh doanh, quản lý chặt chẽ luồng tuyến, kiểm tra an toàn xe xuất bến; thanh tra, kiểm tra các cơ sở kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, đặc biệt các cơ sở kinh doanh vận tải các tuyến liên tỉnh; kiên quyết xử lý nghiêm và thu hồi giấy phép kinh doanh đối với cơ sở không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, để xảy ra nhiều vụ vi phạm an toàn giao thông nghiêm trọng.

 

Giao Bộ Công an, chỉ đạo các lực lượng công an huy động tối đa lực lượng, phương tiện, tranh thiết bị; tăng cường tuần tra, kiểm soát xử lý nghiêm các vi phạm, nhất là các lỗi vi phạm tốc độ, lấn đường, chở quá số người quy định, quá khổ, quá tải, vi phạm nòng độ cồn…Nghiêm cấm cán bộ, công chức, lực lượng vũ trang can thiệp vào việc xử phạt của cơ quan và lực lượng chức năng. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật đối với người tham gia giao thông phải thực hiện liên tục, thường xuyên, phối hợp các đoàn thể, tổ dân phố, tổ nhân dân tư quản. Tiếp tục phát động cán bộ, công chức, viên chức thực hiện nghiêm túc chủ trương không uống rượu, bia trong ngày làm việc; đồng thời thông báo về địa phương, cơ quan đối với các trường hợp vi phạm; xử lý nghiêm cán bộ, chiến sĩ lợi dụng thi hành công vụ để tiêu cực, tham nhũng; khen thưởng kịp thời đối với tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông.

Bộ Tài chính phối hợp ban hành thông tư hướng dẫn việc thu, nộp tiền phạt, quản lý và sử dụng tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ.

29/05/2013 12:00 SAĐã ban hành
Thông báo bán đâu giá tài sản ngày 11/02/2014Thông báo bán đâu giá tài sản ngày 11/02/2014

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG SỐ 405

Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo bán đấu giá tài sản thanh lý tháo dỡ các dãy nhà của Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Bến Tre. Tài sản cụ thể như sau:

1. Nhà làm việc:

- Diện tích 257 m2. Kết cấu: nền gạch ceramic, cột pêtông, tường gạch, mái tole; Cửa sổ bằng gỗ loại 04 cánh: 01 bộ; Cửa sổ khung sắt loại 02 cánh: 01 bộ; Cửa sổ sắt loại 01 cánh: 01 cái; Cửa đi khung sắt loại 02 cánh: 02 bộ; Cửa đi khung gỗ loại 02 cánh: 02 bộ; Cửa đi khung gỗ loại 01 cánh: 03 cái; Cửa đi khung nhôm loại 01 cánh: 02 cái. Tỷ lệ còn lại 7 %.

2. Nhà kho, nhà xưởng:

- Diện tích 463 m2. Kết cấu: nền ximăng, cột pêtông, tường gạch, mái tole; Cửa đi khung sắt loại 02 cánh lùa: 03 bộ; Cửa đi khung sắt cánh lưới B40 loại 01 cánh: 01 cái.Tỷ lệ còn lại 5 %

3. Nhà tập thể:

- Diện tích 153 m2. Kết cấu: nền gạch tàu, cột gỗ, vách gỗ, mái tole fribrô ximăng; Cửa đi bằng gỗ loại 01 cánh: 04 cái. Tỷ lệ còn lại 5%.

4. Nhà vệ sinh, nhà tắm:

- Diện tích 10 m2. Kết cấu: nền gạch bông, cột pêtông, tường gạch, mái tole; Cửa đi bằng khung nhôm loại 01 cánh: 04 cái. Tỷ lệ còn lại 10 %.

5. Nhà để xe:

- Diện tích 87 m2. Kết cấu: nền ximăng, cột pêtông, không vách, mái tole fribrô ximăng; Cửa đi khung sắt cánh lưới B40 loại 02 cánh: 04 bộ. Tỷ lệ còn lại 5%.

6. Bể chứa nước:

- Diện tích 15 m2. Kết cấu: thành xây gạch dày 100 mm. Tỷ lệ còn lại 5 %

7. Cổng tường rào:

- Diện tích 55,8 m2. Kết cấu: cột pêtông, tường lững (0.5m). Tỷ lệ còn lại 7%.

* Lưu ý: Khi bán đấu giá thành, người mua được lấy cả móng và đà trả lại mặt bằng sạch cho Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Bến Tre và khi người mua nộp đủ tiền cho Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản, Trung tâm Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản sẽ phối hợp Trung tâm Nước sạch bàn giao tài sản cho người mua để tháo dỡ 2/3 tài sản mục 2 (diện tích 298m2), mục 3,4,5,6 và do đơn vị phải tận dụng nhà làm việc, vì vậy đến đầu tháng 6/2014 sẽ tiếp tục tháo dỡ 1/3 tài sản mục 2 còn lại (diện tích 165m2), mục 1 và mục 7.

- Tài sản tọa lạc tại: Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Bến Tre - phường Phú Khương, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre;

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sở hữu của Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Bến Tre không có nhu cầu sử dụng cần thanh lý.

- Tổng giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá (1+2+3+4+5+6+7): 89.000.000đ (tám mươi chín triệu đồng).

Thời gian xem và đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 13/02/2014 đến 16 giờ 30 phút ngày 20/02/2014.

Tổ chức bán đấu giá vào lúc 08 giờ ngày 24/02/2014 (thứ hai); địa điểm: tại Hội trường Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

* Lệ phí tham gia đấu giá: 150.000đ/hồ sơ

* Khoản tiền đặt trước: 10.000.000đ/hồ sơ.


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG SỐ 16

Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo sẽ tiến hành bán đấu giá tài sản như sau:

* Tài sản bán đấu giá là quyền sử dụng đất và công trình xây dựng của ông Lê Quang Dái và bà Nguyễn Thị Huệ, cư ngụ tại: ấp 4, xã Mỹ Nhơn, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre;

1- Về đất và công trình xây dựng trên đất

a) Diện tích đất 433 m2 (trong đo 300 m2 đất  ONT và 133 m2 đất LNK), thửa số 133, tờ bản đồ số 02.

b) Công trình xây dựng

- Nhà ở: không rõ năm xây dựng, nhà dạng cấp 4;

+ Kết cấu: Móng, cột, đà kiềng bêtông cốt thép, nền lát gạch ceramic (40 x 40) cm, tường bao xây gạch dày 10 cm, tường ngăn xây gạch dày 10 cm,  quét voi. Đòn tay gỗ, kèo gỗ, mái ngói. Cửa đi bằng gỗ bốn cánh.

+ Hiện trạng: Nhà ở đang sử dụng bình thường.

- Nhà phụ: Dạng nhà tiền chế

+ Kết cấu: Nền lát gạch ceramic (40 x 40) cm. Cột thép tròn, kèo thép V tổ hợp lại, xà gồ thép, mái tole sóng vuông.

+ Hiện trạng: Nhà phụ đang sử dụng bình thường.

* Giá khởi điểm tài sản 1: 290.839.000đ (hai trăm chín mươi triệu tám trăm ba mươi chín ngàn đồng).

2- Thửa số 266, tờ bản đồ số 02

- Diện tích 1.268,5 m2;

- Loại đất: Lúa;

* Giá khởi điểm tài sản 2: 69.767.500đ (sáu mươi chín triệu bảy trăm sáu mươi bảy ngàn năm trăm đồng).

3- Thửa số 221, tờ bản đồ số 02

- Diện tích 2.587,7 m2;

- Loại đất: Lúa;

* Giá khởi điểm tài sản 3: 155.262.000đ (một trăm năm mươi lăm triệu hai trăm sáu mươi hai ngàn đồng).

4- Thửa số 303, tờ bản đồ số 02

- Diện tích 1.383,7 m2;

- Loại đất: Lúa;

* Giá khởi điểm tài sản 4: 83.022.000đ (tám mươi ba triệu không trăm hai mươi hai ngàn đồng).

* Tài sản (1+2+3+4) tọa lạc tại: xã Mỹ Nhơn, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

* Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất của ông Nguyễn Văn Bên và bà Võ Thị Nhãn, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

* Tài sản trên bán theo nhu cầu người sử dụng

* Tổng giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá (1+2+3+4): 598.890.500đ (năm trăm chín mươi tám triệu tám trăm chín mươi ngàn năm trăm đồng).

* Lệ phí tham gia đấu giá tài sản (1+3): 200.000đ/01hồ sơ.

* Lệ phí tham gia đấu giá tài sản (2+4): 150.000đ/01hồ sơ.

* Khoản tiền đặt trước tài sản 1: 25.000.000đ /01hồ sơ.

* Khoản tiền đặt trước tài sản 2: 6.000.000đ /01hồ sơ.

* Khoản tiền đặt trước tài sản 3: 15.000.000đ /01hồ sơ.

* Khoản tiền đặt trước tài sản 4: 8.000.000đ /01hồ sơ.

Thời gian xem và đăng ký mua tài sản từ 7 giờ 30 phút ngày 13/02/2014 đến 16 giờ 30 phút ngày 13/3/2014.

Tổ chức bán đấu giá vào lúc 08 giờ ngày 19/3/2014 tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 17

Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo bán đấu giá tài sản là là quyền sử dụng đất và tài sản trên đất của hộ ông Nguyễn Văn Đầy, địa chỉ: ấp Tây Lộc, xã Vĩnh Thành, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre. Tài sản có đặc điểm sau:

1. Về đất:

- Diện tích đất: 2.475 m2 ( trong đó: 300 m2 đất thổ cư, 2.175 m2 đất lâu năm);

- Thuộc tờ bản đồ 01, thửa 861, 862,

* Tài sản bán theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số Đ 255157 do Ủy ban nhân dân huyện Chợ Lách cấp ngày 11/3/2004

2. Tài sản gắn liền trên đất: nhà ở cấp 4 chưa có giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà

- Tài sản tọa lạc: xã Vĩnh Thành, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và nhà ở trên đất của hộ ông Nguyễn Văn Đầy do Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển VN - Chi nhánh Bến Tre – PGD Mỏ Cày Nam xử lý tài sản để thu hồi nợ vay.

- Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá:  1.900.000.000 đ (Một tỷ chín trăm triệu đồng)

Thời gian xem và đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 13/02/2014 đến 16 giờ 30 phút ngày 13/3/2014.

Tổ chức bán đấu giá vào lúc 08 giờ 30 phút ngày 19/3/2014; địa điểm: tại Hội trường Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

* Lệ phí tham gia đấu giá:  500.000đ/hồ sơ;

* Khoản tiền đặt trước: 100.000.000đ/hồ sơ;


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG SỐ 21

Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo sẽ tiến hành bán đấu giá tài sản như sau:

* Tài sản bán đấu giá là quyền sử dụng đất, hoa màu và công trình xây dựng của ông Đặng Hữu Phước và bà Dương Kim Loan, cư ngụ tại: 235/AT ấp An Thuận, xã An Thủy, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre;

* Về đất, hoa màu và công trình xây dựng trên đất

1) Diện tích đất 210,6 m2 (trong đo 100 m2 đất  ONT và 110,6 m2 đất cây lâu năm), một phần thửa số 406, tờ bản đồ số 22.

2) Công trình xây dựng

* Nhà ở chính: không rõ năm xây dựng;

- Tổng diện tích xây dựng 54,56 m2, (trong đó chiều rộng 6,2 m; chiều dài 8,8 m).

- Kết cấu chính: Móng, cột, bêtông cốt thép, nền lát gạch ceramic, tường xây gạch dày 10 cm, sơn nước, mái lợp tole tráng kẻm, tầng thạch cao, cửa nhôm kéo, điện kế, thủy kế riêng, hệ thống đèn chiếu sáng bình thường.

- Công trình đang sử dụng, ngoại quan không phát hiện hư hỏng nghiêm trọng.

* Dãy nhà ở phụ: không rõ năm xây dựng

- Tổng diện tích xây dựng 65 m2, (trong đó chiều rộng 4 m, chiều dài 16,25 m, có chia phòng).

- Kết cấu chính: Cột bêtông cốt thép, nền gạch bông, tường xây gạch dày 10 cm, sơn nước, mái lợp tole tráng kẻm, tầng nhựa, cửa nhôm lắp kính, hệ thống đèn chiếu sáng bình thường.

- Công trình đang sử dụng, ngoại quan không phát hiện hư hỏng nghiêm trọng.

* Nhà tiền chế: không rõ năm xây dựng.

- Tổng diện tích xây dựng 35,75 m2, (trong đó chiều rộng 2,2 m, chiều dài 16,25 m).

- Kết cấu chính: Cột bêtông cốt thép, nền tráng ximăng, tường xây gạch 01 bên, dày 10 cm, sơn nước, mái lợp tole thiếc.

- Công trình đang sử dụng, ngoại quan không phát hiện hư hỏng nghiêm trọng.

* Tường rào trước:

- Tổng diện tích xây dựng 9,25 m2, (trong đó dài 3,7 m, cao 2,5 m).

- Kết cấu chính: Đà bêtông, cột bêtông, vách tường xây gạch cao 0,8 m, gắn tấm đà bêtông, sơn nước.

- Công trình đang sử dụng, ngoại quan không phát hiện hư hỏng nghiêm trọng.

* Tường rào hai bên:

- Tổng diện tích xây dựng 24,78 m2, (trong đó dài 11,8 m, cao 2,1 m).

- Kết cấu chính: Đà bêtông, cột bêtông, vách tường xây gạch dày 10 cm, sơn nước.

- Công trình đang sử dụng, ngoại quan không phát hiện hư hỏng nghiêm trọng.

* Cổng rào:

- Tổng diện tích xây dựng 6,75 m2, (trong đó rộng 2,5 m, cao 2,7 m).

- Kết cấu chính: Trụ bêtông, khung cửa, cánh cửa bằng khung sắt tròn.

- Công trình đang sử dụng, ngoại quan không phát hiện hư hỏng nghiêm trọng.

3) Hoa lợi trên đất: Cây xanh đường kính 0,7 m, 01 cây đang phát triển tốt.

* Tài sản (1+2+3) tọa lạc tại: xã An Thủy, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

* Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất, hoa màu và công trình xây dựng của ông Đặng Hữu Phước và bà Dương Kim Loan, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

* Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá (1+2+3): 1.215.844.460đ (một tỷ hai trăm mười lăm triệu tám trăm bốn mươi bốn ngàn bốn trăm sáu mươi đồng).

* Lệ phí tham gia đấu giá: 500.000đ/01hồ sơ.

* Khoản tiền đặt trước tài sản: 120.000.000đ /01hồ sơ.

Thời gian xem và đăng ký mua tài sản từ 7 giờ 30 phút ngày 13/02/2014 đến 16 giờ 30 phút ngày 13/3/2014.

Tổ chức bán đấu giá vào lúc 09 giờ ngày 19/3/2014 tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 25

Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo bán đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất và công trình xây dựng trên đất (nhà) của ông Trương Văn Linh và bà Lê Thị Út; hiện cư ngụ tại: ấp Bình Hòa, thị trấn Bình Đại, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre;

1) Về đất:

a) Thửa số 42, tờ bản đồ số 6;

- Diện tích:  227,8 m2  (diện tích lộ giới 56,3m2);

- Loại đất: ODT;

b) Thửa số 44, tờ bản đồ số 6;

- Diện tích:  202 m2;

- Loại đất: TSL (nuôi trồng thủy sản);

2) Công trình xây dựng trên đất (nhà ở diện tích 337,541 m2).

- Tầng trệt: phòng massage, khu phòng massage, phòng xông hơi 1, phòng xông hơi 2, hồ thủy lực, khu vệ sinh.

- Tầng lầu: phòng karaoke, khu vệ sinh.

- Phần tài sản phụ: cổng rào, hàng rào, mái che, gác gỗ.

- Tài sản (1+2) tọa lạc tại: thị trấn Bình Đại, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre;

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và công trình xây dựng trên đất (nhà) của ông Trương Văn Linh và bà Lê Thị Út, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bến Tre.

- Tổng giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá (1+2): 2.049.944.165đ (hai tỷ không trăm bốn mươi chín triệu chín trăm bốn mươi bốn ngàn một trăm sáu mươi lăm đồng).

Thời gian xem và đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 13/02/2014 đến 16 giờ 30 phút ngày 13/3/2014.

Tổ chức bán đấu giá vào lúc 08 giờ ngày 19/3/2014; địa điểm: tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

* Lệ phí tham gia đấu giá:  500.000đ/hồ sơ

* Khoản tiền đặt trước: 150.000.000đ/hồ sơ;


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 27

Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo bán đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất của ông Nguyễn Văn Tèo và bà Dương Thị Tho, hiện cư trú tại: số 146/6 ấp 6, xã Bình Thắng, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre;

- Diện tích: 600 m2 đất ONT và 20.851,9 m2 đất lúa (hiện nay đào ao nuôi trồng thủy sản);

- Thuộc tờ bản đồ số 31, một phần thửa số 45 (số cũ là thửa 102, 103, 104 và 105 tờ bản đồ số 3).

- Tài sản tọa lạc tại: ấp 6, xã Bình Thắng, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất ông Nguyễn Văn Tèo và bà Dương Thị Tho, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bến Tre.

- Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá: 337.554.670đ (ba trăm ba mươi bảy triệu năm trăm năm mươi bốn ngàn sáu trăm bảy mươi đồng).

Thời gian xem và đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 13/02/2014 đến 16 giờ 30 phút ngày 13/3/2014.

Tổ chức bán đấu giá vào lúc 08 giờ 30 phút ngày 19/3/2014; địa điểm: tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

* Lệ phí tham gia đấu giá:  200.000đ/hồ sơ

* Khoản tiền đặt trước: 20.000.000đ/hồ sơ;


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 29

Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo bán đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất và nhà ở trên đất của hộ ông Hà Văn Nhiên ( là người có tài sản đảm bảo thế chấp cho bà Hà Thị Út Chính), địa chỉ: ấp Bình Lộc, xã Đại Hòa Lộc, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre, tài sản có đặc điểm như sau:.

1. Về đất:

a. Về đất thuộc tờ bản đồ số 4, thửa đất số 154

- Diện tích: 300 m2

- Loại đất: đất thổ cư.

- Giá khởi điểm: 23.914.830 đ (Hai mươi ba triệu chin trăm mười bốn ngàn tám trăm ba mươi đồng).

b.Về đất thuộc tờ bản đồ số 4, thửa đất số 657

- Diện tích: 1.108 m2

- Loại đất: đất trồng cây lâu năm.

- Giá khởi điểm: 18.842.758 đ (mười tám triệu tám trăm bốn mươi hai ngàn bảy trăm năm mươi tám đồng).

c. Về đất thuộc tờ bản đồ số 3, thửa đất số 905

- Diện tích: 7.669 m2

- Loại đất: đất trồng lúa.

- Giá khởi điểm: 81.512.267 đ (Tám mươi mốt triệu năm trăm mười hai ngàn hai trăm sáu mươi bảy đồng).

d. Về đất thuộc tờ bản đồ số 4, thửa đất số 87

- Diện tích: 1.450 m2

- Loại đất: đất trồng lúa.

- Giá khởi điểm: 15.411.760 đ (mười lăm triệu bốn trăm mười một ngàn bảy trăm sáu mươi đồng).

e. Về đất thuộc tờ bản đồ số 4, thửa đất số 155

- Diện tích: 3.230 m2

- Loại đất: đất trồng lúa.

- Giá khởi điểm: 34.331.024 đ (Ba mươi bốn triệu ba trăm ba mươi mốt ngàn không trăm hai mươi bốn đồng).

g. Về đất thuộc tờ bản đồ số 4, thửa đất số 1523

- Diện tích: 4.230 m2

- Loại đất: đất trồng lúa.

- Giá khởi điểm: 44.959.824 đ (Bốn mươi bốn triệu chin trăm năm mươi chin ngàn tám trăm hai mươi bốn đồng).

* Tài sản bán theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất N 025311, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 550617-001390 do Ủy ban nhân dân huyện Bình Đại cấp ngày 03/11/1999.

2. Về nhà (nằm trên thửa đất số 154, bản đồ số 4).

- Diện tích: 166,25 m2

- Két cấu: Khung cột bêtông cốt thép, tường xây gạch ống, mái lợp tole, nền lát gạch ceramic +láng ximăng.

- Giá khởi điểm nhà: 64.304.361 đ (sáu mươi bốn triệu ba trăm lẻ bốn ngàn ba trăm sáu mươi mốt đồng).

- Tài sản tọa lạc tại: xã Đại Hòa Lộc, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và nhà ở trên đất của hộ ông Hà Văn Nhiên (là người có tài sản đảm bảo thế chấp cho bà Hà Thị Út Chính), do Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh Bến Tre xử lý tài sản để thu hồi nợ vay.

* Tài sản bán theo nhu cầu người sử dụng

- Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá (1+2): 283.276.824 đ (Hai trăm tám mươi ba triệu hai trăm bảy mươi sáu ngàn tám trăm hai mươi bốn đồng).

Thời gian xem và đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 13/02/2014 đến 16 giờ 30 phút ngày 13/3/2014.

Tổ chức bán đấu giá vào lúc 09 giờ ngày 19/3/2014; địa điểm: tại Hội trường Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre (số 15 đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre).

* Lệ phí tham gia đấu giá:  150.000đ/hồ sơ (tài sản 1a+2), (tài sản 1c) , 100.000 đ/hs(tài sản g), (tài sản e), 50.000 đ/hs (tài sản 1d), (tài sản 1b)

* Khoản tiền đặt trước: 5.000.000đ/hồ sơ (tài sản 1a+2), (tài sản c), 2.000.000 đ/hs (tài sản b), (tài sản d) (tài sản e), 3.000.000 đ/hs (tài sản g)


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 31

Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo bán đấu giá tài sản thanh lý tháo dỡ 2 Trạm Y tế xã Bình Phú và Trạm Y tế xã Phú Hưng. Tài sản cụ thể như sau:

I. Trạm Y tế xã Bình Phú:

1. Nhà làm việc: Diện tích 96 m2. Kết cấu: móng cột pêtông, cốt thép, nền gạch ceramic, mái tole, có trần. Tỷ lệ còn lại 6 %. Cửa đi bằng gỗ loại 02 cánh: 03 bộ; Cửa đi bằng gỗ loại 01 cánh: 06 cái; Cửa sổ bằng gỗ loại 02 cánh: 11 bộ.

2. Nhà vệ sinh: Diện tích 4,8 m2. Kết cấu: gạch bông, mái Frôximăng. Tỷ lệ còn lại 6 %. Cửa đi bằng gỗ loại 01 cánh: 02 cái

* Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá (1+2): 13.700.000đ (mười ba triệu bảy trăm ngàn đồng).

II. Trạm Y tế xã Phú Hưng:

1. Nhà làm việc: Diện tích 118,6 m2. Kết cấu: móng cột pêtông, cốt thép, nền gạch ceramic, mái tole, trần nhựa. Tỷ lệ còn lại 7 %. Cửa đi bằng sắt, kiếng loại 02 cánh: 02 bộ; Cửa đi bằng sắt, kiếng loại 01 cánh: 06 cái; Cửa sổ bằng sắt, kiếng loại 02 cánh: 11 bộ; Cửa đi bằng sắt, kiếng loại 04 cánh: 01 bộ

2. Nhà vệ sinh: Diện tích 6,3 m2. Kết cấu: gạch bông, mái Frôximăng. Tỷ lệ còn lại 6 %. Cửa đi bằng gỗ loại 01 cánh: 02 cái

3. Nhà tiền chế: Diện tích 23 m2.

* Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá (1+2+3): 23.700.000đ (hai mươi ba triệu bảy trăm ngàn đồng).

* Lưu ý: Khi bán đấu giá thành, người mua được lấy cả móng và đà trả lại mặt bằng sạch cho 2 Trạm Y tế xã Bình Phú và Trạm Y tế xã Phú Hưng.

* Tài sản trên bán theo nhu cầu người sử dụng.

- Tài sản tọa lạc tại: Trạm Y tế xã Bình Phú và Trạm Y tế xã Phú Hưng - xã Bình Phú và xã Phú Hưng, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre;

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sở hữu của Sở Y tế tỉnh Bến Tre không có nhu cầu sử dụng cần thanh lý, bán nộp vào ngân sách Nhà nước.

- Tổng Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá (I+II): 37.400.000đ (ba mươi bảy triệu bốn trăm ngàn đồng).

Thời gian xem và đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 13/02/2014 đến 16 giờ 30 phút ngày 20/02/2014.

Tổ chức bán đấu giá vào lúc 08 giờ 30 phút ngày 24/02/2014 (thứ hai); địa điểm: tại Hội trường Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

* Lệ phí tham gia đấu giá: 50.000đ/hồ sơ/Trạm Y tế xã Bình Phú

* Lệ phí tham gia đấu giá: 100.000đ/hồ sơ/Trạm Y tế xã Phú Hưng.

* Khoản tiền đặt trước: 2.000.000đ/hồ sơ/Trạm Y tế xã Bình Phú.

* Khoản tiền đặt trước: 3.000.000đ/hồ sơ/Trạm Y tế xã Phú Hưng.

Quý khách có nhu cầu mua liên hệ và đăng ký tại Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, địa chỉ số 15 đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre hoặc điện thoại số : 075-3823667 – 0753512081 - 0753512080, fax số : 075-3512080 để biết thêm chi tiết.

 

12/02/2014 12:00 SAĐã ban hành
Cần khắc phục những hạn chế trong việc cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch dân sựCần khắc phục những hạn chế trong việc cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch dân sự

Ngày 16/02/2015, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch (Nghị định số 23/2015/NĐ-CP). Nghị định số 23/2015/NĐ-CP đã tạo cơ sở pháp lý quan trọng trong việc đổi mới công tác chứng thực như: quy định mở rộng thẩm quyền chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký cho các tổ chức hành nghề công chứng đã giảm tải công việc chứng thực cho các Phòng Tư pháp và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (UBND cấp xã); đồng thời tạo thêm một số điểm đến cho người dân trong việc lựa chọn công chứng, chứng thực; đơn giảm hóa về thủ tục hành chính trong giải quyết yêu cầu chứng thực (như: giảm bớt thủ tục, giấy tờ, rút ngắn thời gian thực hiện chứng thực); quy định rõ trách nhiệm của người chứng thực, người thực hiện chứng thực…

Tuy nhiên, quá trình triển khai thực hiện Nghị định số 23/2015/NĐ-CP, công tác chứng thực trong thời gian qua cũng còn nhiều khó khăn, hạn chế. Mặc dù Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị 17/CT-TTg ngày 20/6/2014, Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành Công văn số 3297/UBND-NC ngày 21/7/2017 về một số biện pháp chấn chỉnh tình trạng lạm dụng yêu cầu nộp bản sao có chứng thực đối với giấy tờ, văn bản khi thực hiện thủ tục hành chính. Tuy nhiên, tình trạng lạm dụng bản sao có chứng thực vẫn còn xảy ra ở nhiều nơi, như: hồ sơ nhập học, hồ sơ tuyển sinh, hồ sơ thi tuyển công chức, viên chức; một số cơ quan, đơn, vị, địa phương khi tiếp nhận hồ sơ không tự đối chiếu bản sao với bản chính, mà yêu cầu người dân phải nộp bản sao có chứng thực, tự đặt ra thời hạn sử dụng bản sao có chứng thực (không quá 6 tháng); gây khó khăn, tốn kém, làm phát sinh chi phí, lãng phí thời gian của người dân và tổ chức; gây áp lực, quá tải cho các cơ quan thực hiện chứng thực; nhiều địa phương để xảy ra tình trạng chứng thực bản sao tràn lan, không đúng quy định, có trường hợp chứng thực bản sao nhưng không có bản chính để đối chiếu.

 Một số trường hợp, cơ quan có thẩm quyền thực hiện không đúng quy định của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về trình tự, thủ tục chứng thực hợp đồng, giao dịch. Trong thực tế, có trường hợp chứng thực chữ ký trên giấy tờ, văn bản có nội dung là hợp đồng, giao dịch hoặc lạm dụng văn bản chứng thực chữ ký, sử dụng văn bản chứng thực chữ ký thay cho bản chính giấy tờ khác; một số văn bản có nội dung liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng bất động sản (như: cam kết về việc bán nhà, Giấy ủy quyền quản lý quyền sử dụng đất…), hoặc có nội dung trái pháp luật nhưng vẫn được cơ quan có thẩm quyền chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản đó.

Việc chứng thực hợp đồng, giao dịch có liên quan đến quyền sử dụng đất, một số cơ quan thực hiện chứng thực yêu cầu người dân bổ sung thêm một số giấy tờ có liên quan, như: Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, Giấy chứng tử, Giấy khai sinh, giấy tờ chứng minh mối quan hệ của người được hưởng di sản…để bảo đảm tính pháp lý của hợp đồng, giao dịch. Yêu cầu người dân bổ sung những giấy tờ như vậy là không đúng với quy định của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP.

Hiện nay, một số địa phương cũng đang gặp khó khăn trong việc chứng thực giấy bán, tặng, cho xe của cá nhân, có nơi thực hiện chứng thực hợp đồng, giao dịch, nhưng có nơi lại thực hiện chứng thực chữ ký trên giấy bán, tặng, cho xe của cá nhân theo quy định của Thông tư số 15/2014/TT-BCA của Bộ Công an.

Một số địa phương quy định về thành phần trong hồ sơ chứng thực hợp đồng, giao dịch chưa chặt chẽ, chưa đúng với quy định của pháp luật về đất đai, nhà ở, ngân hàng…Do đó, dễ rủi ro, sai sót khi chứng thực.

Một số địa phương không thực hiện hoặc thực hiện chưa đúng quy trình phê duyệt danh sách cộng tác viên dịch thuật và ký hợp đồng cộng tác viên dịch thuật theo quy định của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP; một số địa phương chứng thực bản sao từ bản chính là các giấy tờ, văn bản do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp hoặc chứng nhận, nhưng chưa được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định; tình trạng dịch sai, dịch không thống nhất với bản chính vẫn còn xảy ra.

Một số loại văn bản liên quan đến vay vốn ngân hàng thực hiện không theo mẫu thống nhất đã gây khó khăn cho UBND cấp xã trong việc xác nhận hay chứng thực chữ ký.

Để tiếp tục thực hiện tốt Nghị định số 23/2015/NĐ-CP, nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác chứng thực trong thời gian tới, các cơ quan, đơn vị, địa phương, cơ quan có thẩm quyền chứng thực cần tập trung thực hiện một số giải pháp sau:

Tiếp tục quán triệt và thực hiện nghiêm Nghị định số 23/2015/NĐ-CP và các quy định về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch; kịp thời chấn chỉnh những sai sót, vi phạm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Thực hiện nghiêm Chỉ thị 17/CT-TTg  của Thủ tướng Chính phủ và Công văn số 3297/UBND-NC Ủy ban nhân dân tỉnh về một số biện pháp chấn chỉnh tình trạng lạm dụng yêu cầu nộp bản sao có chứng thực đối với giấy tờ, văn bản khi thực hiện thủ tục hành chính. Chấm dứt tình trạng lạm dụng nộp bản sao có chứng thực trong giải quyết thủ tục hành chính.

Nghiên cứu, đề xuất, kiến nghị sửa đổi, bổ sung các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính yêu cầu nộp bản sao có chứng thực; hoàn thiện thể chế pháp luật về chứng thực, nhất là đối với những quy định về những loại giấy tờ, văn bản không được thực hiện chứng thực chữ ký; điều kiện, tiêu chuẩn người dịch; xử lý những trường hợp giấy tờ, văn bản được chứng thực là bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch trái quy định…, bảo đảm chặt chẽ, thống nhất.

Tăng cường công tác phối hợp, kiểm tra, chấn chỉnh, xử lý kịp thời các tổ chức, cá nhân vi phạm; nâng cao trách nhiệm của cơ quan, tổ chức và người thực hiện chứng thực; áp dụng công nghệ thông tin trong công tác chứng thực; xây dựng phần mềm quản lý dữ liệu chứng thực, kết nối, chia sẻ thông tin, nhằm nâng cao chất lượng công tác chứng thực, bảo đảm chính xác, đúng pháp luật, hạn chế rủi ro, sai phạm, góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về chứng thực.

12/12/2018 10:00 SAĐã ban hành
Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 29/9/2015Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 29/9/2015

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG SỐ 368/2015

Tài sản là quyền sử dụng đất, nhà ờ và hoa màu trên đất của ông Bùi Văn Sanh và bà Lê Thị Xuân Mai, hiện cư ngụ tại: 85A, khu phố 2, phường Phú Tân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre; tài sản cụ thể như sau:

1. Về đất:

- Diện tích:  482,3 m2 ;

- Loại đất: 100,0 m2 đất ở đô thị (ODT) và 382,3m2 đất trồng cây lâu năm;

- Thuộc tờ bản đồ số 22, thửa  đất 23;

- Theo giấy chứng nhân QSDĐ số 01412/QSDĐ/663/QĐUB(T) do UBND tỉnh Bến Tre cấp ngày 14/02/2001.

2. Công trình cây dựng (nhà nằm trên diện tích đất trên):

- Diện tích xây dựng: 100,0m2; dạng nhà cấp IV. Cột gỗ và ximăng; vách tường xây gạch ống, quet vôi; nền gạch tàu; mái lợp ngói, cửa đi chính và cửa sổ bằng gỗ. Hệ thống điện kế, thủy kế riêng, đang sử dụng bình thường.

3. Hoa lợi trên đất:

Có 05 cây Dừa lấy nước và 04 cây Dừa lấy dầu trên 10 năm tuổi, đang cho trái.

- Tài sản tọa lạc tại: Phường Phú Tân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất, nhà ở và hoa lợi trên đất của Ông Bùi Văn Sanh và bà Lê Thị Xuân Mai, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

* Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá (1+2): 7.032.154.000đ (Bảy tỷ, không trăm ba mươi hai triệu, một trăm năm mươi bốn ngàn đồng).

* Lệ phí tham gia đấu giá: 500.000đ /01 hồ sơ.

* Khoản tiền đặt trước: 100.000.000đ /01 hồ sơ.

- Thời gian xem và đăng ký mua tài sản từ 7 giờ 30 phút ngày 30/9/2015 đến 16 giờ 30 phút ngày 30/10/2015.

- Tổ chức bán đấu giá vào lúc 09 giờ ngày 06/11/2015 tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG SỐ 374/2015

Tài sản là quyền sử dụng đất, công trình xây dựng và hoa lợi trên đất của ông Lê Thanh Phong và bà Nguyễn Thị Tâm, địa chỉ tại: 143A6, khu phố 1, phường Phú Tân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. Tài sản có đặc điểm như sau:

 1. Về quyền sử dụng đất:

 a) Thửa số 760, tờ bản đồ số 03;

 - Diện tích: 463,8 m2, loại đất trồng cây lâu năm;

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH00131 do Ủy ban nhân dân thành phố Bến Tre cấp ngày 10/02/2010;

b) Thửa số 968, tờ bản đồ số 02;

- Diện tích: 604,2 m2, loại đất lúa;

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH00132 do Ủy ban nhân dân thành phố Bến Tre cấp ngày 10/02/2010;

 2. Công trình xây dựng:

 - Nhà ở: Diện tích 117 m2, móng cột bêtông cốt thép, vách tường xây gạch ống 10 cm, sơn nước, mặt tiền ốp gạch trang trí, nền gạch ceramic, hệ thống đèn chiếu sáng đầy đủ, cửa đi chính, cửa phụ là cửa gỗ cao cấp, cửa sổ bằng gỗ thường, 02 phòng khách, 02 phòng ngủ, 01 phòng bếp và 01 tolet, mái lợp tole tráng kẽm không có trần, kiểu nhà: nhà cửa L.

 - Nhà tạm: Diện tích 40 m2, cột bêtông, kèo gỗ, vách tường xây gạch ống 10 cm, không tô ximăng, nền láng ximăng, mái lợp lá, không có trần.

 - Tường rào xây tường: Diện tích 17,22 m2, chiều dài 8,2m, chiều cao 2,1 m, kết cấu cột bêtông cốt thép, xây tường cao 2,1 m, không quét vôi.

 - Tường rào lưới B40 trước nhà: Diện tích 26,18 m2, chiều dài 11,9 m, chiều cao 2,2 m, kết cấu cột bêtông cốt thép, xây tường cao 0,55 m, kéo lưới.

 - Tường rào lưới B40 sau nhà: Diện tích 131,6 m2, chiều dài 65,8 m, chiều cao 2,1 m, kết cấu cột bêtông cốt thép, xây tường cao 0,6 m, kéo lưới.

 - Cổng rào: Diện tích 8,38 m2, chiều dài 3,35 m, chiều cao 2,5 m, kết cấu: móng trụ cột bêtông cốt thép, chưa sơn, cửa cổng bằng song sắt.

- Sân xi măng: Diện tích 80,33m2.

 - Ống nước: Thể tích 9,42 m3/ống, số lượng 2, kết cấu: Dạng ống, bêtông cốt thép D1.000 mm.

 3. Cây trồng trên đất: 34 Cây dừa trên 4 năm tuổi, 05 cây bưởi da xanh trên 4 năm tuổi, 06 cây mít khoảng 4 năm tuổi và 02 cây táo khoảng 5 năm tuổi.

 * Tài sản (1+2+3) tọa lạc: phường Phú Tân, thành phố Bến Tre, Bến Tre.

 * Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là quyền sử dụng đất, công trình xây dựng và hoa lợi trên đất của ông Lê Thanh Phong và bà Nguyễn Thị Tâm, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi Cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

- Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá (1+2+3): 921.840.927đ (Chín trăm hai mươi một triệu, tám trăm bốn mươi ngàn, chín trăm hai mươi bảy đồng).

 

 Thời gian xem và đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ ngày 30/9/2015 đến 16 giờ 30 phút ngày 30/10/2015.

 Tổ chức bán đấu giá vào lúc 09 giờ 30 phút ngày 06/11/2015 ; địa điểm: tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

* Lệ phí tham gia đấu giá: 500.000đ/hồ sơ

* Khoản tiền đặt trước: 90.000.000đ/hồ sơ;

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG SỐ 371/2015

Tài sản là quyền sử dụng đất và nhà ở trên đất của ông Nguyễn Văn Cất, hiện cư ngụ tại: số 3, đường Lê Lai, phường 2, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. Tài sản cụ thể như sau:

1. Về đất:

- Diện tích:  46,4 m2 ;

- Loại đất: ở đô thị (ODT);

- Thuộc tờ bản đồ số 05, thửa  40;

2. Công trình cây dựng (nhà nằm trên diện tích đất trên):

* Cấu trúc:

- Diện tích xây dựng: 46,4m2; dạng nhà cấp IV. Móng, cột, đà kiềng bêtông cốt thép, tường bao và tường ngăn xây gạch dày 10cm, máy lợp tole sóng vuông. Hệ thống điện đi ngoài, hệ thống nước âm tường.

* Kết cấu:

- Phòng khách: nền lát gạch ceramic (40 x 40)cm, tường bao xây gạch dày 10cm, sơn nước; trần nhựa; đòn tay gỗ, trần nhựa, mái tole sóng vuông. Cửa đi chính bằng sắt loại 02 cánh.

- Phòng vệ sinh: nền lát gạch ceramic nhám (20x20)cm, tường bao xây gạch dày 10cm. Cửa đi chính bằng nhựa loại 01 cánh. Trang thiết bị vệ sinh: vòi nước, xí bệt,...

- Cầu thang lên gác: bậc tam cấp bằng BTCT + gỗ.

- Gác: một phần sàn là bêtông cốt thép, lát gạch ceramic 20 x20cm, một phần sàn lát gỗ.

- Tài sản tọa lạc tại: Phường 2, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và nhà ở trên đất của Ông Nguyễn Văn Cất, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

* Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá (1+2): 2.584.955.460đ (Hai tỷ, năm trăm tám mươi bốn triệu, chín trăm năm mươi lăm ngàn, bốn trăm sáu mươi ngàn đồng).

  * Lệ phí tham gia đấu giá: 500.000đ / 01 hồ sơ.

  * Khoản tiền đặt trước: 100.000.000đ/ 01 hồ sơ.

  Thời gian xem và đăng ký mua tài sản từ 7 giờ 30 phút ngày 30/9/2015 đến 16 giờ 30 phút ngày 30/10/2015 (trong giờ làm việc).

  Tổ chức bán đấu giá vào lúc 10 giờ 30 phút ngày 06/11/2015 tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG SỐ 370/2015

Tài sản là quyền sử dụng đất, và công trình xây dựng trên đất (nhà xưởng, nhà làm việc) của bà Phạm Thị Lan, địa chỉ tại: số 289B1, khu phố 5, phường Phú Khương, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre; tài sản có đặc điểm như sau:

1. Về đất

- Diện tích 3.136,5m2;

- Loại đất: 1.000,0 m2 đất cơ sở sản xuất kinh doanh và 2.136,5m2 đất trồng cây lâu năm;

- Thuộc tờ bản đồ số 10, thửa đất số 167

2. Công trình xây dựng trên đất: chưa chứng nhận quyền sở hữu

a) Nhà xưởng: diện tích xây dựng: 788,6m2.

b) Nhà làm việc: diện tích xây dựng: 105,2m2.

- Kết cấu (a+b): bê tông cốt thép, xây dựng năm 2009.

- Tài sản (1+2) tọa lạc tại: đường 884, xã Quới Thành, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

     * Tài sản đất bán theo bán theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BA 058783, số vào sổ cấp GCNQSDĐ số HC000094 do Ủy ban nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre cấp ngày 08/7/2010.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và tài sản trên đất (nhà xưởng, nhà làm việc) của bà Phạm Thị Lan do Ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre phát mãi tài sản để thu hồi nợ vay.

- Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá (1+2): 5.200.000.000 đ (Năm tỷ, hai trăm triệu đồng).

- Thời gian xem và đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 30/9/2015 đến 16 giờ 30 phút ngày 30/10/2015.

 - Tổ chức bán đấu giá vào lúc 08 giờ ngày 06/11/2015; địa điểm: tại Hội trường Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, địa chỉ: số 15 thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

* Lệ phí tham gia đấu giá:  500.000đ/hồ sơ;

* Khoản tiền đặt trước: 200.000.000đ/hồ sơ;

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG SỐ 381/2015

Tài sản là quyền sử dụng đất công tọa lạc tại xã Phú Đức, huyện Châu Thành đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre phê duyệt, tài sản cụ thể như sau:

1. Về đất  thuộc thửa số 28, tờ bản đồ số 09.

        - Diện tích sử dụng: 331,3 m2; Loại đất: ONT;

        - Giá khởi điểm: 119.268.000đ (Một trăm mười chín triệu, hai trăm sáu mươi tám ngàn đồng).

2. Về đất thuộc thửa đất số 46, tờ bản đồ số 09;

        - Diện tích: 121,7 m2 (trong đó diện tích lộ giới 90,6m2 và diện tích tính vào giá bán là 31,3m2)

        - Loại đất: ONT;

        - Giá khởi điểm: 46.650.000đ (Bốn mươi sáu triệu, sáu trăm năm mươi ngàn đồng).

        * Tài sản (1+2) tọa lạc tại: xã Phú Đức, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

        * Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất công của Ủy ban nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre quản lý không có nhu cầu sử dụng, cần bán nộp ngân sách nhà nước.

        * Lưu ý: Tài sản trên bán từng thửa theo nhu cầu người sử dụng.

- Tổng giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá (1+2): 165.918.000đ (Một trăm sáu mươi lăm triệu, chín trăm mười tám ngàn đồng).

Thời gian xem tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 30/9/2015 đến 16 giờ 30 phút ngày 30/10/2015 (trong giờ làm việc)

Thời gian đăng ký mua tài sản: 7 giờ 30 phút ngày 29/10/2015 đến 16 giờ 30 phút ngày 30/10/2015 (trong giờ làm việc).

Tổ chức bán đấu giá vào lúc 08 giờ 30 phút ngày 03/11/2015 tại Hội trường Uỷ ban nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

* Lệ phí tham gia đấu giá tài sản: 100.000đ/hồ sơ.

* Khoản tiền đặt trước: 10.000.000đ/ hồ sơ (thửa đất số 28) và 5.000.000đ/hồ sơ (thửa đất số  46).

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG SỐ 372/2015

Tài sản là quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà của ông Trần Minh Đức và bà Phan Thị Hồng Hạnh, hiện cư ngụ tại: xã Phú Hưng, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre; tài sản cụ thể như sau:

           1. Về đất:

           - Thửa số 109, tờ bản đồ số 35;

           - Diện tích: 148,7 m2 (trong đó 50 m2 đất ODT và 98,7 m2 đất trồng cây lâu năm).

- Bán theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số HPH/01291 cấp ngày 09/8/2005.

2. Công trình xây dựng:

- Nhà ở: Kích thước (D x R): 14,6 x 6,94 m, diện tích sử dụng: 101,32 m2. Dạng nhà cấp 4, gồm: 01 phòng khách + 02 phòng ngủ + 01 khu bếp + 01 nhà vệ sinh. Móng, cột, đà kiềng bêtông cốt thép, tường bao xây gạch dày 10 cm, tường ngăn xây gạch dày 10 cm, trần thạch cao + nhựa, đòn tay gỗ, mái tole sóng vuông.

- Phòng khách: Móng, cột, đà kiềng bêtông cốt thép, nền lát gạch ceramic (40 x 40) cm, tường bao xây gạch dày 10 cm, tường ngăn xây gạch dày 10 cm, sơn nước. Trần trang trí thạch cao + nhựa, đòn tay gỗ, máy tole sóng vuông. Cửa đi: khung sắt + kính 04 cánh (01 bộ).

- Khung nhà bếp: Có kết cấu tương tự như phòng khách, bếp bằng pêtông cốt thép, lát gạch men (25 x 40) cm, tường ốp gạch men cao 1,5 m.

- Phòng ngủ: Có kết cấu tương tự như phòng khách, cửa sổ khung sắt + kính 02 cánh.

- Nhà vệ sinh: nền lát gạch ceramic nhám (20 x 20) cm, tường ốp gạch men. Trang thiết bị vệ sinh: bồn cầu, vòi nước...Cửa đi bằng nhựa, 01 cánh.

* Tài sản (1+2) toạ lạc tại: xã Phú Hưng, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre;

* Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà của ông Trần Minh Đức và bà Phan Thị Hồng Hạnh, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

          * Tổng giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá (1+2): 312.754.809đ (Ba trăm mười hai triệu, bảy trăm năm mươi bốn ngàn, tám trăm lẻ chín đồng).

 Thời gian xem và đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 30/9/2015 đến 16 giờ 30 phút ngày 30/10/2015.

 Tổ chức bán đấu giá vào lúc 10 giờ ngày 06/11/2015; địa điểm: tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

* Lệ phí tham gia đấu giá: 200.000đ/hồ sơ

* Khoản tiền đặt trước: 20.000.000đ/hồ sơ;

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG SỐ 369/2015

Tài sản là quyền sử dụng đất của ông Trần Minh Hải, hiện cư ngụ tại: 261C, Đường Nguyễn Văn Tư, Phường 7, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre; tài sản cụ thể như sau:

- Diện tích đất: 35,1m2, loại đất ở đô thị;

          - Thuộc thửa đất số 99, tờ bản đồ số 5;

* Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số HP2/00230 được Ủy ban nhân dân Thị xã Bến Tre (nay là Thành phố Bến Tre) cấp ngày 05/6/2007 do ông Trần Minh Hải đứng tên.

- Tài sản toạ lạc tại: Phường 2, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre;

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất ông Trần Minh Hải, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

- Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá: 383.929.700 đ (Ba trăm tám mươi ba triệu, chín trăm hai mươi chín ngàn, bảy trăm đồng).

 Thời gian xem và đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 30/9/2015 đến 16 giờ 30 phút ngày 30/10/2015 (trong giờ làm việc).

 Tổ chức bán đấu giá vào lúc 08 giờ 30 phút ngày 06/11/2015; địa điểm: tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

* Lệ phí tham gia đấu giá: 200.000đ/ 01 hồ sơ;

* Khoản tiền đặt trước: 20.000.000đ/ 01 hồ sơ;

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG SỐ 373/2015

Tài sản là quyền sử dụng đất và cây trồng trên đất của ông Võ Khắc Đạt và bà Võ Thị Thanh Vân, hiện cư ngụ tại: ấp Phú Chiến, xã Phú Hưng, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre; tài sản cụ thể như sau:

1. Về quyền sử dụng đất:

- Một phần thửa đất số  38a, tờ bản đồ số 31; Diện tích 1.494,5 m2;  Loại đất: LNC;

2. Cây trồng trên đất: cây dừa loại 1: 26 cây, loại 3: 05 cây, mận 02 cây, nhãn 03 cây.

- Tài sản (1+2) toạ lạc tại: ấp Phú Chiến, xã Phú Hưng, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre;

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và cây trồng trên đất của ông Võ Khắc Đạt và bà Võ Thị Thanh Vân, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

* Tổng giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá (1+2): 254.032.281đ (Hai trăm năm mươi bốn triệu, không trăm ba mươi hai ngàn, hai trăm tám mươi một đồng).

* Lệ phí tham gia đấu giá: 200.000đ (hai trăm ngàn đồng)/01 hồ sơ.

* Khoản tiền đặt trước: 20.000.000đ (hai mươi lăm triệu đồng)/01 hồ sơ.

Thời gian xem và đăng ký mua tài sản từ 7 giờ 30 phút ngày 30/9/2015 đến 16 giờ 30 phút ngày 30/10/2015.

Tổ chức bán đấu giá vào lúc 14 giờ ngày 06/11/2015 tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG SỐ 355/2015

Tài sản thanh lý 01 (một) chiếc xe ôtô con 05 chỗ ngồi, nhãn hiệu: FORD, số loại: ESCAPE X; biển số 71A-000.05; số máy: AJ273122; số khung: FVLFBMERP2G01261. Năm và nước sản xuất: 2002 tại Việt Nam. Hiện xe bị gãy Rotin, hư dàn gầm, hệ thống máy lạnh hư không còn hoạt động. Tỷ lệ còn lại 35 %

- Tài sản tọa lạc tại: Doanh nghiệp tư nhân Ôtô Ngọc Thành; địa chỉ: 192A, ấp 1 xã Sơn Đông, thành phố Bến Tre.

          - Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sở hữu của Ban quản lý rừng phòng hộ và đặc dụng quản lý, không có nhu cầu sử dụng cần thanh lý.

          - Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá: 120.000.000đ (Một trăm hai mươi triệu đồng).

Thời gian xem và đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 30/9/2015 đến 16 giờ 30 phút ngày 07/10/2015.

 Tổ chức bán đấu giá vào lúc 08 giờ ngày 09/10/2015; địa điểm: tại Hội trường Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

* Lệ phí tham gia đấu giá: 200.000đ/hồ sơ

* Tiền đặt trước: 18.000.000đ/hồ sơ

Quý khách có nhu cầu mua liên hệ và đăng ký tại Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, địa chỉ số 15 đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre hoặc điện thoại số: 075-3823667; 075-3512081; 075-3512083.

29/09/2015 4:00 CHĐã ban hành
Kết quả lý lịch tư pháp ngày  18/11/2015Kết quả lý lịch tư pháp ngày  18/11/2015
03/12/2015 8:00 SAĐã ban hành
Nguyên Bộ trưởng Bộ Tư pháp Hà Hùng Cường thăm và làm việc tại Bến TreNguyên Bộ trưởng Bộ Tư pháp Hà Hùng Cường thăm và làm việc tại Bến Tre

Sáng ngày 31/8, ông Hà Hùng Cường, nguyên Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, nguyên Bộ trưởng Bộ Tư pháp cùng Đoàn công tác của Bộ Tư pháp đã đến thăm và làm việc tại tỉnh Bến Tre. Tiếp và làm việc với Đoàn có ông Phan Tuấn Thanh, Giám đốc Sở Tư pháp; ông Nguyễn Văn Tu, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự tỉnh; đại diện Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Đoàn Luật sư tỉnh; lãnh đạo Sở Tư pháp, Cục Thi hành án dân sự; cùng cán bộ công chức, viên chức Sở Tư pháp và Cục Thi hành án dân sự tỉnh.

bo-truong2.jpg

Tại buổi làm việc, lãnh đạo Sở Tư pháp, Cục Thi hành án dân sự tỉnh và Đoàn Luật sư tỉnh báo cáo nguyên Bộ trưởng Bộ Tư pháp Hà Hùng Cường và các thành viên trong Đoàn kết quả công tác Tư pháp, công tác Thi hành án và hoạt động luật sư những tháng đầu năm 2016.

bo-truong1.jpg

Buổi đón tiếp nguyên Bộ trưởng Bộ Tư pháp Hà Hùng Cường diễn ra trong  không khí ấm áp, chân tình, thể hiện tình cảm của lãnh đạo và công chức, viên chức Sở Tư pháp, Cục Thi hành án tỉnh đối với nguyên Bộ trưởng Bộ Tư pháp. Ngành Tư pháp Bến Tre luôn trân trọng những tình cảm, công lao đóng góp của nguyên Bộ trưởng Bộ Tư pháp Hà Hùng Cường đối với ngành Tư pháp nói chung, cũng như sự quan tâm của nguyên Bộ trưởng đối với Sở Tư pháp và Cục Thi hành án dân sự Bến Tre.

01/09/2016 4:00 CHĐã ban hành
Danh sách cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2019Danh sách cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2019
31/01/2020 9:00 SAĐã ban hành
Vai trò của đăng ký khai sinh đối với việc quản lý nhà nước và đối với công dânVai trò của đăng ký khai sinh đối với việc quản lý nhà nước và đối với công dân
Đăng ký hộ tịch theo quy định của Điều 1 của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 /12/ 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận các sự kiện: sinh; kết hôn; tử; nuôi con nuôi; giám hộ; nhận cha, mẹ, con; thay đổi, cải chính, bổ sung, điều chỉnh hộ tịch; xác định lại giới tính; xác định lại dân tộc; căn cứ vào quyết định của cơ quan nhà nước c...

Đăng ký hộ tịch theo quy định của Điều 1 của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 /12/ 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận các sự kiện: sinh; kết hôn; tử; nuôi con nuôi; giám hộ; nhận cha, mẹ, con; thay đổi, cải chính, bổ sung, điều chỉnh hộ tịch; xác định lại giới tính; xác định lại dân tộc; căn cứ vào quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, ghi vào sổ hộ tịch các việc: xác định cha, mẹ, con; thay đổi quốc tịch; ly hôn; hủy việc kết hôn trái pháp luật; chấm dứt nuôi con nuôi. Đăng ký hộ tịch là quyền, nghĩa vụ của mọi công dân, là một trong những nguyên tắc chung xét ở gốc độ pháp lý về mặt quyền thì đăng ký hộ tịch là việc thể hiện quyền dân sự của công dân; về mặt nghĩa vụ công dân phải có trách nhiệm thực hiện đăng ký hộ tịch. Đối với Nhà nước thông qua việc đăng ký này đảm bảo được quyền của công dân. Do vậy, đăng ký hộ tịch là quyền và nghĩa vụ của mỗi người, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo trình tự và thủ tục do pháp luật về hộ tịch quy định.

Đăng ký khai sinh là một loại sự kiện đăng ký hộ tịch, là sự kiện đăng ký đầu tiên có liên quan đến nhân thân của một người từ khi mới sinh ra.Từ khái niệm đăng ký hộ tịch nêu ra ở trên chúng ta suy ra khái niệm đăng ký khai sinh là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận và ghi vào Sổ đăng ký khai sinh sự kiện được sinh ra của một cá nhân. Nội dung đăng ký là việc xác định những thông tin về bản thân người được đăng ký khai sinh như họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, dân tộc, quốc tịch, nơi sinh và thông tin về cha, mẹ của người được đăng ký khai sinh…Sau khi được đăng ký khai sinh cá nhân được cơ quan đăng ký cấp cho Giấy khai sinh có ghi nhận đầy đủ các thông tin liên quan đến nhân thân của cá nhân như nội dung mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã ghi nhận.

Ở mỗi thời kỳ, tùy thuộc vào điều kiện hoàn cảnh của đất nước, tùy thuộc vào mong muốn của nhà quản lý, việc đăng ký khai sinh có một ý nghĩa nhất định. Cùng với sự phát triển của đất nước, ngày nay việc đăng ký khai sinh được hoàn thiện dần cùng với công tác đăng ký hộ tịch qua các văn bản về hộ tịch mà Nhà nước đã ban hành. Đăng ký khai sinh là một lĩnh vực trong công tác đăng ký hộ tịch, đăng ký khai sinh có vai trò ý nghĩa rất quan trọng đối với công dân và đối với Nhà nước, đăng ký khai sinh tạo mối quan hệ giữa Nhà nước và công dân.

Thứ nhất, vai trò của đăng ký khai sinh đối với việc quản lý nhà nước: Nhà nước đăng ký khai sinh cho công dân là để Nhà nước quản lý về mặt pháp lý từng người dân, qua đó quản lý toàn bộ dân cư trong cả nước, nắm bắt được biến động tự nhiên về dân cư. Nhà nước quản lý con người, thống kê được dân số, tình hình tăng dân số giúp Nhà nước có cơ sở hoạch định chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình. Qua đó, Nhà nước có cơ sở khoa học để hoạch định các chính sách phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng và trật tự an toàn xã hội. Mặt khác công tác đăng ký khai sinh một yêu cầu không thể thiếu trong quản lý nhà nước về hộ tịch, là ghi nhận về mặt pháp lý sự tồn tại của một cá nhân, là cơ sở ràng buộc trách nhiệm giữa Nhà nước và công dân, từ đó phát sinh trách nhiệm của Nhà nước trong việc chăm lo đời sống người dân, đảm bảo các quyền và lợi ích hợp pháp của người dân. Hơn thế nữa, đối với Nhà nước thông qua việc đăng ký này đảm bảo được quyền của công dân, quyền được khai sinh mà pháp luật đã quy định. Đặc biệt đối với trẻ em đối tượng Nhà nước quan tâm bảo vệ, thì đăng ký khai sinh cho trẻ em là nghĩa vụ phải làm của Nhà nước nhằm đảm bảo quyền và lợi ích của trẻ em, đối tượng được quan tâm hàng đầu trong mọi xã hội.

Khi đăng ký khai sinh Nhà nước cấp cho người dân chứng thư pháp lý là Giấy khai sinh. Giấy khai sinh góp phần hỗ trợ hoạt động các cơ quan nhà nước trong việc xác định nhân thân của một người như độ tuổi, giới tính, cha mẹ…., phục vụ cho các quan hệ khác. Ví dụ: Giấy khai sinh dùng để xác định cha và mẹ đẻ của một cá nhân, giúp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết việc phân chia di sản thừa kế trong trường hợp người chết không để lại di chúc, phân chia tài sản theo pháp luật, hay Giấy khai sinh dùng để hỗ trợ cho cơ quan tiến hành tố tụng trong việc xác định tuổi của một người để áp dụng chính sách trong tố tụng cho phù hợp…

Thứ hai, vai trò của đăng ký khai sinh đối với công dân: Đăng ký khai sinh là quyền của mỗi người được pháp luật quốc tế ghi nhận, đồng thời cũng được ghi nhận trong pháp luật của quốc gia. Đăng ký khai sinh có vai trò, ý nghĩa là sự ghi nhận về mặt pháp lý tình trạng nhân thân của một người được sinh ra, thông qua đăng ký khai sinh, cá nhân được cấp Giấy khai sinh, là cơ sở xác định nguồn gốc các mối quan hệ nhân thân, quan hệ gia đình; là một trong những chứng cứ pháp lý tạo ra sự ràng buộc về mặt pháp lý giữa Nhà nước và công dân và có giá trị chứng minh đối với các mối quan hệ khác trong xã hội ví dụ như truy nhận cha, mẹ con, thừa kế di sản, học tập…Đăng ký khai sinh cho một cá nhân là cơ sở đầu tiên để cá nhân đó trở thành công dân một quốc gia, làm phát sinh quyền của mình, công dân thực hiện được các quyền của mình được Nhà nước ghi nhận và là cơ sở để được Nhà nước bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân. Nếu cá nhân không đăng ký khai sinh, cá nhân sẽ không hưởng được các quyền dành cho công dân mà Nhà nước quy định, cũng như công dân sẽ không được bảo vệ khi quyền và lợi ích bị xâm hại. Nếu không có khai sinh thì không có cơ sở chắc chắn để phân biệt cá nhân này với cá nhân khác thông qua các yếu tố cơ bản như: họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, dân tộc, nơi sinh, thông tin về cha mẹ…

Trong cộc sống, Đăng ký khai sinh có vai trò và ý nghĩa quan trọng đối với người dân, tuy nhiên nếu không thực hiện đúng quy định pháp luật thì sẽ gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của công dân. Đăng ký khai sinh đòi hỏi phải được đăng ký chính xác tuyệt đối các thông tin liên quan đến nhân thân của một cá nhân. Nếu trong việc đăng ký khai sinh có sự không chính xác trong việc ghi nhận các thông tin đã đăng ký thì hệ lụy này do người dân gánh chịu.

23/09/2013 12:00 SAĐã ban hành
Bến Tre: Tai nạn giao thông năm 2015 được kéo giảm cả 3 mặtBến Tre: Tai nạn giao thông năm 2015 được kéo giảm cả 3 mặt

Năm 2015, với sự tập trung chỉ đạo quyết liệt của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh; sự phối hợp tích cực của Ban An toàn giao thông tỉnh, các sở, ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể tỉnh; Ủy ban nhân dân, Ban an toàn giao thông các huyện, thành phố; vai trò nòng cốt và nỗ lực của lực lượng Công an nhân dân các cấp, nên tình hình tai nạn giao thông đường thủy, đường bộ (cả tai nạn và va chạm) trên địa bàn tỉnh Bến Tre được kéo giảm cả 3 mặt: Xảy ra 312/437 vụ (giảm 124 vụ=28,64%), chết 197/207 người (giảm 10 người chết=4,84%), bị thương 220/402 người (giảm 185 người bị thương=45,68%). Trong đó, tai nạn giao thông đường bộ: xảy ra 187/191 vụ (giảm 04 vụ=2,09%), chết 192/204 người (giảm 12 người chết=5,88%), bị thương 69/52 người (tăng 17 người bị thương=32,69%).

Tuy nhiên, tình hình an toàn giao thông vẫn còn diễn biến phức tạp; số vụ, số người chết, người bị thương vẫn còn cao; trong đó, người ngoài tỉnh gây tai nạn giao thông còn nhiều (xảy ra 51 vụ, chết 32 người, bị thương 34 người). Công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông có mặt còn hạn chế, nhất là hiệu quả công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về an toàn giao thông chưa cao, chưa tác động đến ý thức tự giác tôn trọng và chấp hành pháp luật của người tham gia giao thông, nhất là đối tượng thanh, thiếu niên có nguy cơ cao vi phạm cao nhưng ít hoặc không tham gia sinh hoạt Tổ nhân dân tự quản, Tổ dân phố; một số người tham gia giao thông biết luật nhưng vẫn vi phạm như: Vượt đèn đỏ, uống rượu, bia vượt quá nồng độ cồn quy định, chạy quá tốc độ, không đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông, đua xe trái phép, không giấy phép lái xe….Công tác phối hợp tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm an toàn giao thông ở một số nơi, địa bàn, tuyến đường chưa thường xuyên, liên tục, nhất là các tuyến đường nông thôn, liên xã, ấp. Kinh phí, phương tiện không đảm bảo thực hiện công tác tuần tra, kiểm soát, nhất là hỗ trợ cho lực lượng cấp xã.

Để tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả công tác đảm bảo an toàn giao thông trong năm 2016, với chủ đề: "Xây dựng văn hóa giao thông gắn với nâng cao trách nhiệm, siết chặt kỷ cương của người thực thi công vụ" với mục tiêu "Tính mạng con người là trên hết"; Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành tỉnh, Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể các cấp; Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo quyết liệt, phối hợp thường xuyên, thực hiện đồng bộ các giải pháp đảm bảo an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh; trong đó, tập trung các giải pháp kéo giảm tai nạn giao thông từ 5%-10% số vụ, số người chết, số người bị thương so với năm 2015; giảm tai nạn giao thông đặc biệt nghiêm trọng; không để xảy ra tình trạng ùn tắc giao thông ở các địa bàn trọng điểm, nhất là trong dịp lễ, tết.

Đổi mới và nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, phố biến giáo dục pháp luật về an toàn giao thông cho tất cả mọi người khi tham gia giao thông; trong đó, đặc biệt chú ý: các phương tiện tham gia giao thông bằng xe mô tô, xe gắn máy, xe đạp điện; tập trung tuyên truyền các đối tượng có nguy cơ vi phạm trật tự an toàn giao thông; thông qua các hình thức, mô hình, loại hình; đưa tin cảnh báo tình hình tai nạn giao thông hàng tháng trên Báo Đồng Khởi, Đài Phát thanh-Truyền hình, Đài Truyền thanh huyện, xã; tổ chức "Ngày thế giới tưởng niệm các nạn nhân tử vong vì tai nạn giao thông", triển khai Chương trình  hoạt động "chia sẻ nỗi đau" cho các gia đình có người thân bị tai nạn giao thông do người do người khác gây ra, nhằm tuyên truyền giáo dục người tham gia giao thông nâng cao ý thức chấp hành pháp luật về an toàn giao thông; nâng cao trách nhiệm, đạo đức, lương tâm và nghề nghiệp của người lái xe.

Công an tỉnh, Sở Giao thông-Vận tải; Ban an toàn giao thông tỉnh, Ủy ban nhân dân, Ban an toàn giao thông các huyện, thành phố phối hợp chỉ đạo các lực lượng chức năng tăng cường công tác tuần tra, kiểm soát, sử dụng có hiệu quả các phương tiện kỹ thuật, nghiệp vụ, phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm trật tự an toàn giao thông, nhất là hành vi đua xe trái phép, vi phạm về tốc độ, nồng độ cồn, vượt đèn đỏ, không đội mũ bảo hiểm, không có giấy phép lái xe, xe quá khổ, qua tải; kiên quyết xử lý việc tái lấn chiếm hành lang an toàn giao thông đường bộ, đường thủy, lấn chiếm lòng đường, lề đường, vỉa hè gây ảnh hưởng an toàn giao thông trên các tuyến QL 57, QL 60, đường Cảng Giao Long-Nguyễn Thị Định; Ngã tư An Thiện, thuộc các địa bàn Châu Thành, thành phố Bến Tre, huyện Mỏ Cày Bắc, Mỏ Cày Nam.

Tiếp tục nghiên cứu, xử lý các điểm có nguy cơ tìm ẩn gây tai nạn giao thông như: Hệ thống chiếu sáng, các điểm giao nhau giữa đường nông thôn, đường hẻm với quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện; các đường cong nguy hiểm.

Các ngành liên quan và các địa phương phối hợp Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Toà án nhân dân tỉnh chỉ đạo chọn án điểm để đưa ra xét xử lưu động nhằm giáo dục, răn đe, phòng ngừa chung. Các cơ quan chức năng phối hợp với Sở Y tế tổ chức thông tin kịp thời đường dây nóng cấp cứu tai nạn giao thông kịp thời góp phần hạn chế tử vong trong tai nạn giao thông; phối hợp với Sở Y tế, Hội Chữ thập đỏ, Công an tỉnh, Ban An toàn giao thông các huyện, thành phố tổ chức tập huấn sơ cấp cứu tai nạn giao thông.

05/01/2016 10:00 SAĐã ban hành
1 - 30Next
SỞ TƯ PHÁP TỈNH BẾN TRE
Địa chỉ: Số 17, Cách Mạng Tháng Tám, Phường 3, thành phố Bến Tre , Tỉnh Bến Tre, Việt Nam.
Điện thoại: 075.3827364 | Fax: 075.3810773 | Email:stp@bentre.gov.vn