Skip Ribbon Commands
Skip to main content

Skip Navigation LinksTin tức sự kiện

 
Tin tức sự kiện
​THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 187 (KÈM QC)Nay Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất và cây trồng trên đất của ông Trần Anh Kiệt và bà Ngô Thanh Thúy, hiện cư ngụ tại: ấp Đại Định, xã Hữu Định, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre; Tài sản cụ thể như sau:1. Về đất:- Diện tích 644,6m2;- Thuộc thửa đất số 298-2, tờ bản đồ số 26 (thuộc một phần thửa ... 
 
​THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 244 (KÈM QC)Nay Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất và tài sản trên đất của ông Nguyễn Văn Tuyển và bà Nguyễn Thị Mỹ Châu, hiện cư ngụ tại: ấp Thạnh Quí, xã Bảo Thạnh, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre; tài sản cụ thể như sau:1. Về quyền sử dụng đất: - Diện tích: 8.871,2m2.- Loại đất: Đất trồng cây lâu năm.-... 
 
​   THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 242 (KÈM QC) Nay Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo đấu giá cho thuê mặt bằng kinh doanh nhà thuốc tại Bệnh viện Đa khoa khu vực Ba Tri của Bệnh viện Đa khoa khu vực Ba Tri quản lý; tài sản cụ thể như sau:- Diện tích mặt bằng thuê: là 31,1m2 gồm: nhà trệt, cấp công trình cấp IV thuộc khuôn viên Bệnh viện Đa khoa khu vực Ba... 
 
​     THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 228 (KÈM QC) Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre tiến hành đấu giá quyền sử dụng đất và công trình xây dựng trên đất của ông Đặng Việt Hưng và bà Ngô Thị Bích Liễu, cư ngụ tại: ấp An Lộc Thị, xã An Thạnh, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre. Tài sản cụ thể như sau:1. Quyền sử dụng đất:  - Diện tích: 148,2m2;- Thuộc th... 
 
​ Từ khi con người sinh sống thành cộng đồng thì các mối quan hệ giữa con người với con người, giữa con người với cộng đồng được hình thành và phát triển ngày càng phức tạp và phong phú hơn. Trong quá trình phát sinh và phát triển các mối quan hệ xã hội này, làm nảy sinh các vấn đề xã hội cần được quan tâm giải quyết. Để giải quyết những vấn đề xã hội, một trong những nhiệm vụ cơ bản của một quốc... 
 
​          Ngày 01 tháng 7 năm 2019, Chính phủ ban hành Nghị định số 59/2019/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật phòng, chống tham nhũng, bao gồm 11 Chương và 89 điều.Nghị định số 59/2019/NĐ-CP được áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước, bao gồm: Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - ... 
 
​ Bộ luật lao động (sửa đổi) đã được Quốc hội thông qua ngày 20/11/2019. Theo đó trong điều kiện lao động bình thường, tuổi nghỉ hưu của người lao động (NLĐ) được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi nam đủ 62 tuổi vào năm 2028, nữ đủ 60 tuổi vào năm 2035.Đây chính là chính sách lớn có tác động đến hàng chục triệu NLĐ ở Việt Nam. Tuy nhiên việc tác động nhiều ít ra sao còn phụ thuộc vào từng đối ... 
 
​ Hiện nay, việc sử dụng mạng xã hội rất phổ biến, đặc biệt là đối với giới trẻ, mạng xã hội giúp mọi người dễ dàng kết nối với nhau, chia sẽ những thông tin với nhau và là nguồn cung cấp, truyền tải thông tin, hình ảnh nhanh chóng. Việc sử dụng mạng xã hội là một nhu cầu hoàn toàn chính đáng nếu chúng ta sử dụng đúng mục đích và có tìm hiểu những quy định của pháp luật. Trên mạng xã hội gần đây,... 
 
​          Tha tù trước thời hạn có điều kiện là biện pháp được Tòa án áp dụng đối với người đang chấp hành án phạt tù khi có đủ các điều kiện theo quy định của Bộ luật Hình sự, xét thấy không cần buộc họ phải tiếp tục chấp hành án phạt tù tại cơ sở giam giữ.          Điều 66 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi... 
 
​Giữa các chủ thể có tài sản trao đổi cho nhau tài sản, đó là một điều rất bình thường và hoàn toàn có thể thực hiện được nếu các bên đồng ý. Tài sản ở đây có thể là tiền hoặc hiện vật, đối với các hiện vật mà chúng ta có thể cầm, nắm được thì hầu như không có vấn đề gì cũng như không có nhiều thắc mắc. Tuy nhiên, đối với những tài sản có giá trị ví dụ như bất động sản cụ thể là đất đai thì có đổi... 
 
 
 
  
  
Tóm tắt
Nội dung
  
  
Kết quả kỳ họp thứ 10 - Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khóa VIIIKết quả kỳ họp thứ 10 - Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khóa VIII

Kỳ họp thứ 10 - Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khóa VIII được tổ chức 03 ngày, trong đó 01 ngày họp Tổ đại biểu thảo luận tài liệu kỳ họp và 02 ngày (ngày 09 và ngày 10 tháng 7 năm 2014) họp toàn thể tại hội trường.

Kỳ họp đã nghe Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo tóm tắt tình hình thực hiện Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm và những nhiệm vụ, giải pháp thực hiện trong 6 tháng cuối năm 2014, báo cáo thẩm tra của các Ban thuộc Hội đồng nhân dân tỉnh, thông báo của Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh về tham gia xây dựng chính quyền, báo cáo giải trình của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với các nhóm vấn đề nổi lên qua giám sát, thẩm tra của các Ban, thảo luận Tổ đại biểu và ý kiến, kiến nghị của cử tri tại kỳ họp thứ 10.

Tại kỳ họp này, các đại biểu tập trung thảo luận về những giải pháp để tiếp tục thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội những tháng cuối năm, cụ thể như: giải pháp để nhân rộng các mô hình sản xuất nông nghiệp như mô hình liên kết 4 nhà, cánh đồng mẫu lớn, sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP… để nâng cao giá trị, tính cạnh tranh của sản phẩm hàng hóa nông nghiệp, thực hiện có hiệu quả Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp của tỉnh; giải pháp kiểm soát chặt chẽ, xử lý các nguồn gây ô nhiễm, nhất là các hoạt động sản xuất, chăn nuôi để bảo vệ môi trường sống của người dân; giải pháp bảo đảm tình hình an ninh trật tự, phòng chống tội phạm.

Kỳ họp đã dành 01 buổi để chất vấn và trả lời chất vấn. Trong phiên chất vấn, có 07 đại biểu chất vấn đối với Ủy ban nhân dân tỉnh và 05 cơ quan, tập trung vào một số nội dung như: định hướng mở rộng thị trường tiêu thụ nông sản, tránh sự phụ thuộc của kinh tế tỉnh nhà vào thị trường Trung Quốc trong điều kiện tranh chấp biển đảo gay gắt hiện nay; về các vướng mắc trong công nhận danh hiệu xã Văn hóa nông thôn mới và tính hài hòa giữa 02 danh hiệu xã Văn hóa nông thôn mới và xã Nông thôn mới; việc chậm trễ xây dựng Dự án Khu Ứng dụng công nghệ sinh học Cái Mơn tại xã Vĩnh Thành, huyện Chợ Lách; về các công trình, dự án hoàn thành chưa quyết toán, tất toán; việc tạm định chỉ vụ án của Tòa án nhân dân; về quy định mức phụ cấp ưu đãi kiêm nhiệm 40% đối với công chức, viên chức tại các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Y tế; việc Công ty trách nhiệm hữu hạn Hoàng Thy, thuộc huyện Châu Thành lập bến thủy nội địa đổ đất lấn sông Ba Lai. Các câu hỏi chất vấn của đại biểu đặt ra đã nêu được những vấn đề quan trọng, bức xúc của địa phương, được cử tri quan tâm. Các cá nhân, đơn vị có tinh thần, trách nhiệm cao trong việc trả lời chất vấn, đề ra các giải pháp, thời gian cụ thể để thực hiện các nội dung mà đại biểu chất vấn.

Kỳ họp đã ban hành 17 Nghị quyết như sau:

1. Nghị quyết về việc bổ sung một số giải pháp tiếp tục thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trong 6 tháng cuối năm 2014.

2. Nghị quyết về việc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn Ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2014.

3. Nghị quyết về kế hoạch biên chế công chức, hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh Bến Tre năm 2014.

4. Nghị quyết về việc quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

5. Nghị quyết về việc điều chỉnh quy hoạch thăm dò, khai thác cát lòng sông đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

6. Nghị quyết về việc thông qua Đề án thành lập thị trấn Tiên Thủy thuộc huyện Châu Thành và Đề án thành lập thị trấn Tiệm Tôm thuộc huyện Ba Tri.

7. Nghị quyết về quy định mức thu phí, lệ phí lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

8. Nghị quyết về việc quy định mức chi bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

9. Nghị quyết về việc đặt tên một số tuyến đường trên địa bàn thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

10. Nghị quyết về quy định mức thù lao đối với thành viên Đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

11. Nghị quyết về quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

12. Nghị quyết về kết quả giám sát việc quản lý đất công, đất bãi bồi ven sông, ven biển trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

13. Nghị quyết về chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ 10 - Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII.

14. Nghị quyết về việc cho thôi giữ chức vụ Ủy viên Thường trực Hội đồng nhân dân  tỉnh Bến Tre khóa VIII (nhiệm kỳ 2011-2016) đối với ông Đỗ Minh Đức.

15. Nghị quyết về việc xác nhận kết quả bầu cử bổ sung chức vụ Ủy viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khoá VIII (Nhiệm kỳ 2011 - 2016) đối với ông Lê Vĩnh Bình.

16. Nghị quyết về việc cho thôi giữ chức danh Uỷ viên Uỷ ban nhân dân tỉnh và thôi làm nhiệm vụ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khóa VIII (Nhiệm kỳ 2011-2016) đối với ông Hồ Quốc Việt.

17. Nghị quyết về việc xác nhận kết quả bầu bổ sung chức danh Uỷ viên Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre (Nhiệm kỳ 2011-2016) đối với ông Nguyễn Văn Hoàng.

Kỳ họp đã thực hiện đúng nội dung, chương trình đề ra và thành công tốt đẹp.

18/08/2014 12:00 SAĐã ban hành
Ký lại cho chắc ănKý lại cho chắc ăn
p style="text-align: justify;"Đầu tháng 4 vừa qua, bà Ngọc Vân ở Bình Đại thỏa thuận bán chiếc tàu đánh cá của bà cho ông Năm Châu là người cùng ấp. Vì cảm thấy sức khoẻ của mình dạo này không được tốt, huyết áp lại hay lên xuống thất thường, nên bà Ngọc Vân đã uỷ quyền để cho con trai của mình toàn quyền thực hiện giao dịch bán chiếc tàu cá cho ông Châu. Biết tin này ông Năm Châu rất băng khoăn, vì số tiền mua bán tàu lớn chứ có phải nhỏ nhoi đâu. Ông Châu nghi ngờ chữ ký của bà Ngọc Vân trong giấy uỷ quyền này giống y như…là giả. Ông đề nghị rằng: “Vậy thì để cho chắc ăn, thôi bà Vân ơi, bà có bệnh hoạn gì thì cũng làm ơn kêu con cháu chở xe ra ngoài xã, phải trực tiếp tận UBND xã để chứng thực chữ ký trong văn bản uỷ quyền một lần nữa trước sự chứng kiến của… tui, còn những thủ tục tiếp theo sẽ do con trai bà thực hiện với tui cũng được”./p

Đầu tháng 4 vừa qua, bà Ngọc Vân ở Bình Đại thỏa thuận bán chiếc tàu đánh cá của bà cho ông Năm Châu là người cùng ấp. Vì cảm thấy sức khoẻ của mình dạo này không được tốt, huyết áp lại hay lên xuống thất thường, nên bà Ngọc Vân đã uỷ quyền để cho con trai của mình toàn quyền thực hiện giao dịch bán chiếc tàu cá cho ông Châu. Biết tin này ông Năm Châu rất băng khoăn, vì số tiền mua bán tàu lớn chứ có phải nhỏ nhoi đâu. Ông Châu nghi ngờ chữ ký của bà Ngọc Vân trong giấy uỷ quyền này giống y như…là giả. Ông đề nghị rằng: “Vậy thì để cho chắc ăn, thôi bà Vân ơi, bà có bệnh hoạn gì thì cũng làm ơn kêu con cháu chở xe ra ngoài xã, phải trực tiếp tận UBND xã để chứng thực chữ ký trong văn bản uỷ quyền một lần nữa trước sự chứng kiến của… tui, còn những thủ tục tiếp theo sẽ do con trai bà thực hiện với tui cũng được”.
Nhưng anh Thất, con trai bà Vân không đồng tình, cho rằng yêu cầu của ông Châu là không cần thiết, vì tờ uỷ quyền trước đó má anh đã đi chứng thực là đã đúng với quy định về thủ tục chứng thực rồi. Ông Châu vẫn không chịu. Hai bên có vẻ không bằng lòng với nhau. Một Hòa giải viên tại địa phương sau khi biết nội tình sự việc này, đã giúp các bên có những thông tin pháp luật cần thiết cung cấp và đã hướng dẫn cho gia đình ông Năm Châu và bà Vân hiểu rõ hơn
Anh Hòa giải viên đã nói: Theo Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký đã quy định rất cụ thể thủ tục chứng thực chữ ký. Có quy định tại điều 17 Nghị định số 79/2007/NĐ-CP thì về nguyên tắc: Người yêu cầu chứng thực chữ ký của mình phải xuất trình các giấy tờ sau đây:
a) Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ tuỳ thân khác;
b) Giấy tờ, văn bản mà mình sẽ ký vào đó. Và người yêu cầu chứng thực phải ký trước mặt người thực hiện chứng thực. Người thực hiện chứng thực phải ghi rõ ngày, tháng, năm chứng thực; địa điểm chứng thực; số giấy tờ tuỳ thân của người yêu cầu chứng thực, ngày cấp, nơi cấp; chữ ký trong giấy tờ, văn bản đúng là chữ ký của người yêu cầu chứng thực; sau đó ký và ghi rõ họ, tên và đóng dấu của cơ quan có thẩm quyền chứng thực thì văn bản mới có giá trị pháp lý.
Trong trường hợp trên, thì văn bản uỷ quyền của bà Vân được lập trước đó là hoàn toàn có giá trị, vì bà đã thực hiện đúng theo quy định của pháp luật về chứng thực, đã có chữ ký, ghi rõ họ, tên người chứng và đóng dấu của cơ quan có thẩm quyền chứng thực rồi. Vì vậy yêu cầu chứng thực lại chữ ký trong văn bản uỷ quyền thêm lần nữa của ông Châu là hoàn toàn không cần thiết, giống như ý anh Thất đã nói.
Ông Năm Châu biết rõ quy định này mới lặng thinh không yêu cầu gì thêm. Ông Năm cười khè khè bảo với anh Thất: “Bây về nói với má bây, kêu bả an tâm dưỡng bệnh đi. Chuyện mua bán này hai cậu cháu mình lo được phải không Thất!”./.


29/11/2011 12:00 SAĐã ban hành
Pháp luật về Trợ giúp pháp lý và những kết quả đáng ghi nhận trong hoạt động tham gia tố tụng năm 2012Pháp luật về Trợ giúp pháp lý và những kết quả đáng ghi nhận trong hoạt động tham gia tố tụng năm 2012
Trợ giúp pháp lý là việc cung cấp dịch vụ pháp lý miễn phí của các tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý cho người nghèo, người có công với cách mạng và các đối tượng khác theo quy định của pháp luật nhằm giúp người được trợ giúp pháp lý bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình, nâng cao hiểu biết pháp luật, ý thức tôn trọng và chấp hành pháp luật; góp phần bảo vệ công lý, bảo đảm công bằng xã hội, ...

Trợ giúp pháp lý là việc cung cấp dịch vụ pháp lý miễn phí của các tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý cho người nghèo, người có công với cách mạng và các đối tượng khác theo quy định của pháp luật nhằm giúp người được trợ giúp pháp lý bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình, nâng cao hiểu biết pháp luật, ý thức tôn trọng và chấp hành pháp luật; góp phần bảo vệ công lý, bảo đảm công bằng xã hội, phòng ngừa, hạn chế tranh chấp và vi phạm pháp luật.

Hiện nay, tình hình tranh chấp, khiếu kiện vẫn còn xu hướng gia tăng. Tuy nhiên, người dân tự đứng ra bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp chính đáng cho mình chưa được đảm bảo tuyệt đối, một phần do văn bản pháp luật ngày càng nhiều, họ không thể tự tìm hiểu để bảo vệ cho chính mình. Ngoài ra, lời trình bày của họ rất hạn chế, không mang tính thuyết phục trước cơ quan nhà nước có thẩm. Trong khi đó, điều kiện về đời sống vật chất của người dân ngày càng rất khó khăn, thế nhưng các chi phí về dịch vụ pháp lý hiện nay khá cao, người dân nghèo ít có điều kiện thuê mướn các dịch vụ pháp lý để giúp đỡ mình trong từng vụ việc. Chính vì thế, nhu cầu trợ giúp pháp lý, nhất là trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng đang rất cần thiết trong nhân dân, đặc biệt là “Hộ nghèo”. Nhưng nhiều người dân nghèo hiện nay lại “e ngại”, bởi còn rất nhiều người chưa am hiểu hết về hoạt động của trợ giúp pháp lý, đặc biệt là trợ giúp pháp lý trong hoạt động tham gia tố tụng.

Theo quy định của Luật Trợ giúp pháp lý năm 2006, thì các hình thức trong hoạt động trợ giúp pháp lý bao gồm: Tư vấn pháp luật, tham gia tố tụng, đại diện ngoài tố tụng và các hình thức trợ giúp pháp lý khác. Theo đó, hình thức tham gia tố tụng trong hoạt động trợ giúp pháp lý là khi có yêu cầu của người được trợ giúp pháp lý, Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước quyết định cử Trợ giúp viên pháp lý hoặc Luật sư là cộng tác viên tham gia tố tụng hình sự để bào chữa cho người được trợ giúp pháp lý là người bị tạm giữ, bị can, bị cáo hoặc để bảo vệ quyền lợi của người được trợ giúp pháp lý là người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án hình sự. Tham gia tố tụng dân sự, tố tụng hành chính là để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được trợ giúp pháp lý trong vụ việc dân sự, vụ án hành chính.

Với công tác này, trong năm 2012, Trung tâm và Chi nhánh trợ giúp pháp lý thực hiện đạt được một số kết quả khá tốt; Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Bến Tre đã cử Trợ giúp viên pháp lý, Luật sư cộng tác viên tham gia bào chữa 263 vụ việc, cho 263 đối tượng được trợ giúp pháp lý (Trợ giúp viên pháp lý tham gia 132 vụ việc, Luật sư cộng tác viên tham gia 131 vụ việc). Trong đó, có 153 vụ án hình sự, 29 vụ việc dân sự, 29 vụ đất đai, 43 vụ hôn nhân gia đình, 08 vụ hành chính và 01 vụ lao động. Qua đó, cho thấy số vụ việc tham gia tố tụng ngày càng được nâng lên, một phần do có sự phối hợp tốt của các cơ quan tố tụng, trong số các vụ việc đội ngũ Trợ giúp viên pháp lý tham gia ngày càng nhiều, Trợ giúp viên pháp lý, Luật sư cộng tác viên đã bảo vệ tốt quyền lợi ích chính đáng cho rất nhiều người thuộc diện được trợ giúp pháp lý và theo quy định pháp luật. Từ những kết quả đáng ghi nhận trong năm 2012. Thiết nghĩ, để thực hiện tốt hơn công tác này đòi hỏi cần có sự quan tâm hơn nữa của lãnh đạo các cấp, sự phối hợp đắc lực của các ngành, đặc biệt là nghiêm túc thực hiện nội dung Thông tư liên tịch số 10/2007/TTLT-BTP-BCA-BTC-BQP-VKSNDTC-TANDTC ngày 28/12/2007 của Bộ Tư pháp, Bộ Công An, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao về phối hợp trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng, nhằm nâng cao chất lượng trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng. Đồng thời, về phía Trung tâm trợ giúp pháp lý sẽ phối hợp chặt chẽ với các cơ quan tiến hành tố tụng trong việc cử Trợ giúp viên pháp lý, Luật sư cộng tác viên tham gia tố tụng nhằm đảm bảo kịp thời theo yêu cầu của người được trợ giúp pháp lý. Đặc biệt, đẩy mạnh hơn nữa công tác tuyên truyền pháp luật về trợ giúp pháp lý tại xã nông thôn, xã biên giới biển, khu vực phòng thủ, xã nghèo để người được trợ giúp pháp lý hiểu rõ hơn về quyền được trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật và không bỏ sót, bỏ lọt đối tượng được trợ giúp pháp lý.

18/02/2013 12:00 SAĐã ban hành
DANH MỤC VBQPPL XỬ PHẠT VPHC TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊADANH MỤC VBQPPL XỬ PHẠT VPHC TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA

STTTên văn bảnSố, ký hiệu văn bảnNgày, tháng, năm ban hành văn bảnTrích yếu/nội dung văn bảnHiệu lực văn bảnVăn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏGhi chú
01Nghị định132/2015/NĐ-CP25/12/2015Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa01/7/2016  
16/02/2016 2:00 CHĐã ban hành
Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 17/01/2014Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 17/01/2014

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG SỐ 07

- Tài sản bán đấu giá là quyền sử dụng đất và cây trồng trên đất của bà Trần Ngọc Diễm và ông Ngô Văn Triệu, hiện cư ngụ tại: 276D ấp 3, xã Nhơn Thạnh, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre;

a) Về đất:

- Thửa số 249, 544, tờ bản đồ số 10;

- Diện tích: 2.559,1 m2;

- Loại đất: ONT+HNK;

b) Cây trồng trên đất: Cây dừa, bưởi, chanh, mít, chuối.

* Tài sản (a+b) toạ lạc tại: xã Nhơn Thạnh, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre;

* Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và cây trồng trên đất của bà Trần Ngọc Diễm và ông Ngô Văn Triệu, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

* Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá (a+b): 850.900.000đ (tám trăm năm mươi triệu chín trăm ngàn đồng).

Thời gian xem và đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 22/01/2014 đến 16 giờ 30 phút ngày 24/02/2014.

Tổ chức bán đấu giá vào lúc 08 giờ ngày 28/02/2014; địa điểm: tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

* Lệ phí tham gia đấu giá: 500.000đ/ 01 hồ sơ

* Khoản tiền đặt trước: 80.000.000đ/ 01 hồ sơ;

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 09

Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo bán đấu giá tài sản thanh lý tháo dỡ Trụ sở làm việc cũ của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre. Tài sản cụ thể như sau:

1. Nhà chính: Diện tích 97,38 m2. Kết cấu: khung móng cột pêtông cốt thép, tường bao che, ngăn phòng xây gạch dày 100 sơn nước, mái tole tráng kẽm, nền lát gạch ceramic có trần. Tỷ lệ còn lại 10 %.

2. Nhà tiền chế: Diện tích 26,1 m2. Kết cấu: khung cột thép tường lững, mái tole kẽm, nền lát gạch ceramic. Tỷ lệ còn lại 10 %.

3. Mái che: Diện tích 9,75 m2. Tỷ lệ còn lại 10 %.

4. Bồn nhựa: Bồn nhựa 500 lít.

* Lưu ý: Khi bán đấu giá thành, người mua được lấy cả móng và đà trả lại mặt bằng sạch cho Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Bắc.

- Tài sản tọa lạc tại: Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Bắc - xã Phước Mỹ Trung, huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sở hữu của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Bắc không có nhu cầu sử dụng cần thanh lý, bán nộp vào ngân sách Nhà nước.

- Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá (1+2+3+4): 24.764.500đ (hai mươi bốn triệu bảy trăm sáu mươi bốn ngàn năm trăm đồng).

Thời gian xem và đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 22/01/2014 đến 16 giờ 30 phút ngày 27/01/2014 và ngày 06/02/2014.

Tổ chức bán đấu giá vào lúc 08 giờ ngày 11/02/2014 (thứ ba); địa điểm: tại Hội trường Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

* Lệ phí tham gia đấu giá: 100.000đ/hồ sơ

* Tiền đặt trước: 3.000.000đ/hồ sơ


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG HỢP ĐỒNG SỐ 11

- Tài sản bán đấu giá là quyền sử dụng đất và cây trồng gắn liền trên đất của ông Huỳnh Văn Út, cư ngụ tại: ấp Phú Hiệp, xã Vĩnh Bình, huyện Chợ Lách,  tỉnh Bến Tre;

1) Về đất thuộc một phần thửa số 197, tờ bản đồ số 06;

- Diện tích: 571,2 m2;

- Loại đất: CLN;

2) Cây trồng trên đất gồm chôm chôm, dừa;

- Tài sản (1+2) toạ lạc tại: ấp Phú Hiệp, xã Vĩnh Bình, huyện Chợ Lách,  tỉnh Bến Tre;

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và cây trồng gắn liền trên đất của ông Huỳnh Văn Út, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre.

* Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá (1+2): 73.670.000đ (bảy mươi ba triệu sáu trăm bảy mươi ngàn đồng).

Thời gian xem và đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 22/01/2014 đến 16 giờ 30 phút ngày 24/02/2014.

Tổ chức bán đấu giá vào lúc 08 giờ 30 phút ngày 28/02/2014; địa điểm: tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

* Lệ phí tham gia đấu giá: 500.000đ/ 01 hồ sơ

* Khoản tiền đặt trước: 7.000.000đ/ 01 hồ sơ


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 15

Tài sản bán đấu giá là quyền sử dụng đất và công trình xây dựng trên đất của ông Nguyễn Văn Bảy, địa chỉ tại: khu phố 4, phường 7, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

* Về đất và công trình xây dựng thuộc tờ bản đồ số 02, thửa số 69

1. Về đất: Diện tích: 1.195,5 m2 (trong đó 300 m2 đất ODT và 895,5 m2 đất CLN).

2. Công trình xây dựng:

a) Nhà văn phòng: Diện tích 46,7 m2, kết cấu nhà tường kiên cố, nền gạch ceramic, vách gạch, cột pêtông, mái tole, có trần, xây dựng năm 2008.

b) Nhà xưởng: Diện tích 423,6 m2, kết cấu nền ximăng, vách gạch một bên, cột pêtông, khung sắt, mái tole, không trần, xây dựng năm 2008.

c) Tường rào: 630 m2 và cổng rào 12,5 m2.

* Tài sản (1+2) tọa lạc tại 342D1 khu phố Mỹ Tân, phường 7, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

* Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và công trình xây dựng trên đất của ông Nguyễn Văn Bảy, bị kê biên theo quyết định của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bến Tre.

* Giá khởi điểm tính tròn của tài sản bán đấu giá (1+2): 6.108.100.000đ (sáu tỷ một trăm lẻ tám triệu một trăm ngàn đồng).

* Lệ phí tham gia đấu giá: 500.000đ/ 01 hồ sơ.

* Khoản tiền đặt trước tài sản: 450.000.000 đ/ 01hồ sơ.

Thời gian xem và đăng ký mua tài sản từ 7 giờ 30 phút ngày 22/01/2014 đến 16 giờ 30 phút ngày 24/02/2014.

Tổ chức bán đấu giá vào lúc 09 giờ 00 phút ngày 28/02/2014 tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

Quý khách có nhu cầu mua liên hệ và đăng ký tại Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, địa chỉ số 15 đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre hoặc điện thoại số : 075-3823667 – 0753512081 - 0753512080, fax số : 075-3512080 và để biết thêm chi tiết.

28/01/2014 12:00 SAĐã ban hành
Kết quả lý lịch tư pháp ngày 14/12/2018Kết quả lý lịch tư pháp ngày 14/12/2018
17/12/2018 9:00 SAĐã ban hành
Hội nghị phổ biến văn bản pháp luật mới và đánh giá kết quả xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật năm 2019Hội nghị phổ biến văn bản pháp luật mới và đánh giá kết quả xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật năm 2019

Nhằm kịp thời triển khai các quy định của pháp luật mới đến cán bộ, công chức để tuyên truyền cho người dân tại cơ sở; đặc biệt là công ước chống tra tấn, các quy định của pháp luật Việt Nam về phòng, chống tra tấn; các quyền dân sự chính trị; các quy định về hụi, lãi suất vay, góp phần ổn định tình hình an ninh, trật tự tại địa phương trong hình hụi, vay và “tín dụng đen” đang diễn biến hết sức phức tạp. Đồng thời, đánh giá tình hình tổ chức triển khai, thực hiện các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn và kết quả phối hợp thực hiện công tác xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật; kịp thời phát hiện khó khăn, vướng mắc trong thực tiễn; đề xuất giải pháp tháo gỡ, lựa chọn phương pháp và hình thức thực hiện đạt hiệu quả, nâng cao hơn nữa chất lượng công tác xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật. Ngày 24/10/2019, Sở Tư pháp đã tổ chức hội nghị phổ biến văn bản pháp luật mới và đánh giá kết quả xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật tại các đơn vị cấp huyện được chọn chỉ đạo điểm năm 2019 cho hơn 150 đại biểu là đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân; Công chức Tư pháp – Hộ tịch, Công chức Văn phòng – Thống kê, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam của các xã, phường, thị trấn trên địa bàn huyện Giồng Trôm và thành phố Bến Tre. Ông Nguyễn Tấn Nhứt – Phó Giám đốc Sở Tư pháp đến dự và phát biểu khai mạc hội nghị.

tap-huan-chuan-tiep-can-phap-luat1.gif

Tại hội nghị, các đại biểu đã được nghe các Báo cáo viên của Phòng Phổ biến, giáo dục pháp luật - Sở Tư pháp triển khai Chuyên đề về Nghị định số 19/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ quy định về họ, hụi, biêu, phường và các văn bản trong lĩnh vực dân sự, hành chính, hình sự có liên quan và Chuyên đề về nội dung cơ bản của Công ước chống tra tấn và việc nội luật hóa các quy định về phòng, chống tra tấn hoặc liên quan đến phòng, chống tra tấn tại Việt Nam. Cuối hội nghị, các đại biểu cùng nhau thảo luận, đánh giá kết quả xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật tại các địa phương chỉ đạo điểm. Qua hơn 03 năm thực hiện, đến nay công tác này vẫn còn một số khó khăn, bất cập cả về thực tiễn lẫn thể chế như: Việc đánh giá hài lòng của tổ chức cá nhân khi thực hiện thủ tục hành chính; Mốc thời gian thực hiện, hoàn tất hồ sơ đánh gia, công nhận tại cấp xã, cấp huyện; Công tác phối hợp với các công chức chuyên môn để chấm điểm, tổng hợp các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật; Kinh phí đảm bảo thực hiện nhiệm vụ còn hạn chế...

tap-huan-chuan-tiep-can-phap-luat2.gif

Được biết trong năm 2019, Hội đồng đánh giá chuẩn tiếp cận pháp luật của các huyện, thành phốđã đánh giá và công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật năm 2018 cho 162/164 xã, phường, thị trấn trên toàn tỉnh (đạt 98,78%). Trong đó, huyện Chợ Lách đạt 10/11 đơn vị; huyện Mỏ Cày Bắc đạt 12/13 đơn vị.

09/12/2019 5:00 CHĐã ban hành
Các hành vi tham nhũngCác hành vi tham nhũng

Tại kỳ họp thứ 6, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV đã thông qua Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14, thay thế Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2005, được sửa đổi, bổ sung năm 2007, 2012. Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2019. Luật này quy định về phòng ngừa, phát hiện tham nhũng; xử lý tham nhũng và hành vi khác vi phạm pháp luật về phòng, chống tham nhũng. Theo đó, tham nhũng là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó vì vụ lợi.

Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 quy định các hành vi tham nhũng trong khu vực nhà nước do người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước thực hiện bao gồm: Tham ô tài sản; Nhận hối lộ; Lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản; Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi; Lạm quyền trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi; Lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng đối với người khác để trục lợi; Giả mạo trong công tác vì vụ lợi; Đưa hối lộ, môi giới hối lộ để giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc địa phương vì vụ lợi; Lợi dụng chức vụ, quyền hạn sử dụng trái phép tài sản công vì vụ lợi; Nhũng nhiễu vì vụ lợi; Không thực hiện, thực hiện không đúng hoặc không đầy đủ nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi; Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để bao che cho người có hành vi vi phạm pháp luật vì vụ lợi; cản trở, can thiệp trái pháp luật vào việc giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án vì vụ lợi.

Các hành vi tham nhũng trong khu vực ngoài nhà nước do người có chức vụ, quyền hạn trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước thực hiện bao gồm: Tham ô tài sản; Nhận hối lộ; Đưa hối lộ, môi giới hối lộ để giải quyết công việc của doanh nghiệp, tổ chức mình vì vụ lợi.

Luật cũng quy định trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị và doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước trong phòng, chống tham nhũng. Theo đó cơ quan, tổ chức, đơn vị, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm sau đây:

Thực hiện các biện pháp phòng ngừa tham nhũng; kịp thời phát hiện, xử lý theo thẩm quyền và kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị mình; thực hiện quy định khác của pháp luật về phòng, chống tham nhũng;

Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người phản ánh, báo cáo, tố cáo, tố giác, báo tin, cung cấp thông tin về hành vi tham nhũng;

Tiếp nhận, xử lý kịp thời phản ánh, báo cáo, tố cáo, tố giác, tin báo về hành vi tham nhũng;

Kịp thời cung cấp thông tin và thực hiện yêu cầu của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền trong quá trình phát hiện, xử lý tham nhũng.

Đối với doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước có trách nhiệm sau đây: Thực hiện các biện pháp phòng ngừa tham nhũng; kịp thời phát hiện, phản ánh và phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để ngăn chặn, xử lý tham nhũng xảy ra trong doanh nghiệp, tổ chức mình theo quy định của pháp luật và điều lệ, quy chế, quy định của doanh nghiệp, tổ chức; kịp thời cung cấp thông tin về hành vi tham nhũng của người có chức vụ, quyền hạn và phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để ngăn chặn, xử lý tham nhũng.

Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 quy định quyền và nghĩa vụ của công dân trong phòng, chống tham nhũng như sau: Công dân có quyền phát hiện, phản ánh, tố cáo, tố giác, báo tin về hành vi tham nhũng và được bảo vệ, khen thưởng theo quy định của pháp luật; có quyền kiến nghị với cơ quan nhà nước hoàn thiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng và giám sát việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng. Công dân có nghĩa vụ hợp tác, giúp đỡ cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong phòng, chống tham nhũng.

Luật quy định các hành vi bị nghiêm cấm gồm: Các hành vi tham nhũng quy định tại Điều 2 của Luật này. Đe dọa, trả thù, trù dập, tiết lộ thông tin về người phản ánh, báo cáo, tố cáo, tố giác, báo tin, cung cấp thông tin về hành vi tham nhũng. Lợi dụng việc phản ánh, báo cáo, tố cáo, tố giác, báo tin, cung cấp thông tin về hành vi tham nhũng để vu khống cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác. Bao che hành vi tham nhũng; cản trở, can thiệp trái pháp luật vào việc phát hiện, xử lý tham nhũng và các hành vi khác vi phạm pháp luật về phòng, chống tham nhũng quy định tại Mục 2 Chương IX của Luật này.

22/01/2019 5:00 CHĐã ban hành
Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 04/7/2017Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 04/7/2017

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 202 (Kèm NQ)

  Nay Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất và nhà trên đất của ông Nguyễn Ngọc Thuận, hiện cư ngụ tại: 309A, đường Đoàn Hoàng Minh, khu phố 1, phường 5, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre; tài sản cụ thể như sau:

    1. Về đất: Diện tích 0,9 m2 thuộc thửa 18B + diện tích 111,6 m2 thuộc thửa 18A + diện tích 8,6 m2 thuộc thửa 131, cùng tờ bản đồ số 6, loại đất: ODT;

    2. Nhà trên đất:

    a) Cất trên phần đất do ông thuận đứng tên: Diện tích 0,9 m2 thuộc thửa 18B + diện tích 111,6 m2 thuộc thửa 18A, cùng tờ bản đồ số 6;

    b) Cất trên phần đất vi phạm: Diện tích 7,5 m2 (đất công) thuộc thửa 192A + diện tích 11,1 m2 (đất lấn rạch), thuộc thửa DTL, cùng tờ bản đồ số 6;

    c) Đặc điểm:

    - Nhà chính: nền gạch men ceramic, tường xây gạch, cột bêtông, mái tole, trần nhựa 7,38 x 8,27 = 61,03 m2;

    - Nhà phụ: nền gạch men ceramic, tường xây gạch, cột bêtông, không trần 8 x 6,07 = 48,56 m2;

    - Hàng rào: dài 34 m, cao 2m, tường xây gạch cao 0,6 m, lưới B40, trụ bêtông cốt thép;

    - 01 đồng hồ điện + 01 đồng hồ nước;

    d) Người mua tài sản được quyền sử dụng nhà cất trên phần đất vi phạm, nhưng khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền phải trả lại phần đât vi phạm: diện tích 7,5 m2 (đất công) thuộc thửa 192A + diện tích 11,1 m2 (đất lấn rạch) thuộc thửa DTL, cùng tờ bản đồ số 6;

    * Tài sản (1+2) tọa lạc tại: phường 5, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

    * Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và nhà trên đất của ông Nguyễn Ngọc Thuận, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

    - Giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2): 325.498.555đ (Ba trăm hai mươi lăm triệu, bốn trăm chín mươi tám ngàn, năm trăm năm mươi lăm đồng).

* Lưu ý: Tài sản trên đã bao gồm 2% thuế thu nhập, riêng các khoản phí, lệ phí khác liên quan đến thủ tục cấp đổi, đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng người mua trúng đấu giá phải chịu.

  - Thời gian xem tài sản đấu giá: từ 07 giờ 30 phút ngày 04/7/2017 đến 16 giờ 30 phút ngày 04/8/2017 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc Phường 5, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

  - Thời gian tham khảo và bán hồ sơ tham gia đấu giá: từ 07 giờ 30 phút ngày 04/7/2017 đến 16 giờ 30 phút ngày 04/8/2017 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

 - Thời gian thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá: từ 07 giờ 30 phút ngày 15/8/2017 đến 16 giờ 30 phút ngày 17/8/2017 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

 - Tổ chức đấu giá vào lúc 08 giờ 30 phút ngày 18/8/2017; địa điểm: tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

 * Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá: 200.000đ/hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

  * Khoản tiền đặt trước: 30.000.000đ/hồ sơ, nộp vào tài khoản số 72910000091403 của Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đồng Khởi.


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 208 (Kèm NQ)

  Nay Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo sẽ tiến hành đấu giá tài là quyền sử dụng đất, nhà ở và cây trồng gắn liền với đất của ông Trương Hoàng Kiểng, hiện cư ngụ tại: 155A1, khu phố 2, phường Phú Tân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. Tài sản cụ thể như sau:

1. Về đất:

- Diện tích: 325,4 m2 (trong đó 100 m2 đất ODT và 225,4 m2 đất CLN),       - Thuộc tờ bản đồ số 14, thửa đất số 137A và 137B;

2. Nhà ở (nhà nằm trên diện tích đất trên):

- Nhà chính: 02 tầng, ngang 4,8m x 16,8 m = 80,64m2, kết cấu: nền lót gạch ceramic, cột bêtông cốt thép, vách tường, sàn mái bêtông cốt thép;

- Nhà sau: ngang 4,8m x 4,3 m = 20,64m2, kết cấu: nền lót gạch ceramic, cột bêtông cốt thép, vách tường, mái bêtông cốt thép;

- Mái che tiền chế: ngang 4,9m x 5,5 m = 26,95m2; trụ sắt, mái tole;

- Hàng rào: dài 21m, cao 2,1m, trụ bêtông cốt thép, tường xây gạch cao 0,6m, khung lưới B40;

- Cổng rào: bằng sắt 02 cánh.

3. Cây trồng trên đất:

- Dừa đã cho trái: 05 cây;

- Mận đã cho trái: 01 cây;

- Bưởi 02 năm tuổi: 01 cây;

- Sa kê đã cho trái: 01 cây.

* Tài sản (1+2+3) tọa lạc tại: phường Phú Tân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre

* Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất, cây trồng và nhà ở trên đất của ông Trương Hoàng Kiểng, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

* Giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2+3): 1.273.178.835 đ (Một tỷ, hai trăm bảy mươi ba triệu, một trăm bảy mươi tám ngàn, tám trăm ba mươi lăm đồng).

* Lưu ý: Tài sản trên đã bao gồm 2% thuế thu nhập, riêng các khoản phí, lệ phí khác liên quan đến thủ tục cấp đổi, đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng người mua trúng đấu giá phải chịu.

 - Thời gian xem tài sản đấu giá: 07 giờ 30 phút ngày 04/7/2017 đến 16 giờ 30 phút ngày 04/8/2017 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc Phường Phú Tân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

 - Thời gian tham khảo hồ sơ và bán hồ sơ tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút ngày 04/7/2017 đến 16 giờ 30 phút ngày 04/8/2017 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

- Thời gian thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá: từ 07 giờ 30 phút ngày 15/8/2017 đến 16 giờ 30 phút ngày 17/8/2017 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

 - Tổ chức bán đấu giá vào lúc 08 giờ ngày 18/8/2017; địa điểm: tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

  * Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá: 500.000đ/hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

  * Khoản tiền đặt trước: 100.000.000đ/hồ sơ, nộp vào tài khoản số 72910000091403 của Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đồng Khởi.


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 209 (Kèm NQ)

Nay Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất, nhà kho, nhà máy xay xát lúa và hoa màu trên đất của ông Phan Kim Hữu và bà Lê Thị Thu, cư ngụ tại: ấp Nhơn Phú, xã Mỹ Nhơn, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre; tài sản cụ thể như sau:

1. Quyền sử dụng đất, nhà máy xay lúa và máy móc thiết bị thuộc thửa đất số 123, tờ bản đồ số 2

a) Về đất:

- Diện tích: 180,9 m2;

- Loại đất: ONT;

- Giá khởi điểm (a): 141.501.428đ (Một trăm bốn mươi mốt triệu, năm trăm lẻ một ngàn, bốn trăm hai mươi tám đồng)

b) Nhà máy xay lúa:

- Diện tích xây dựng: 180,9 m2;

- Năm xây dựng: không rõ;

- Kết cấu: Móng, cột, đà kiềng bêtông cốt thép, nền láng ximăng, tường bao xây gạch dày 10 cm, tường ngăn xây gạch dày 10 cm, đòn tay gỗ, mái ngói + 01 phần lợp tole firô ximăng;

* Hiện trạng: Nhà máy xay lúa đã bị xuống cấp nhiều.

- Giá khởi điểm (b): 93.864.960đ (Chín mươi ba triệu, tám trăm sáu mươi bốn ngàn, chín trăm sáu mươi đồng)

c) Máy móc thiết bị: Dây chuyền xay xát lúa gạo

- Hệ thống dây chuyền máy móc thiết bị có công suất: 2 – 4 tấn/giờ, gồm các thiết bị sau:

- Hố nạp nguyên liệu: kích thước (D x R x C): 1 x1 x 1 (m), tường xây tô gạch dày 20 cm;

- Sử dụng bù đài bằng gỗ tiết điện 25 x 30 (cm) để hút lúa từ hồ nạp liệu;

- 01 bù đài bằng gỗ tiết điện 20 x 25 (cm), cao 3,5 (m);

- 02 bù đài bằng gỗ tiết điện 20 x 25 (cm), cao 5,5 (m);

- 01 bù đài bằng gỗ tiết điện 20 x 30 (cm), cao 6,5 (m);

- 01 sàng tạp chất bằng gỗ kích thước (D x R): 1,4 x 1,8 (m);

- 02 lượt cám bằng thiết, dạng hình côn có đường kính lớn nhất 2 m, dài 3,5 m;

- 01 lượt cám bằng thiết, dạng hình côn có đường kính lớn nhất 1 m, dài 3 m;

- 01 cối xát trắng của cơ sở Phước Thành, đường kính 0,9 m;

- 01 cối xát trắng của cơ sở Hiệp Thành, đường kính 0,76 m;

- 01 sàng đảo bằng gỗ kích thước (D x R): 1 x 2 (m);

- 02 quạt hút đường kính 0,8 m;

- 01 sàng bắt tấm 01 lớp kích thước (D x R): 0,8 x 1 (m);

- Ống hơi bằng thiết đường kính 300 (mm);

- Ngoài ra dây chuyền còn sử dụng 01 môtơ 75 Hp và 01 môtơ 30 Hp của Nhật, sản xuất dùng để kéo dây chuyền;

- Hệ thống láp, puli, dây đai và một số thiết bị khác;

- Hệ thống điện 3 pha: 01 tủ điều khiển, dây cáp, trụ điện…

* Hiện trạng: Dây chuyền xay xát lúa gạo bị hư hỏng, không hoạt động được.

- Giá khởi điểm (c): 18.437.760đ (Mười tám triệu, bốn trăm ba mươi bảy ngàn, bảy trăm sáu mươi đồng)

* Tổng giá khởi điểm tài sản (1): 253.804.148đ (Hai trăm năm mươi ba triệu, tám trăm lẻ bốn ngàn, một trăm bốn mươi tám đồng)

2. Về đất, công trình xây dựng và hoa màu trên đất thuộc thửa đất số 103, tờ bản đồ số 01

a) Về đất:

- Diện tích: 2.474,4 m2;

- Loại đất: trồng cây hàng năm (HNK).

- Giá khởi điểm (a): 571.431.998đ (Năm trăm bảy mươi mốt triệu, bốn trăm ba mươi mốt ngàn, chín trăm chín mươi tám đồng)

b) Công trình xây dựng:

b1) Nhà ở:

* Cấu trúc

- Năm xây dựng: không rõ năm xây dựng;

- Diện tích xây dựng: 218,4 m2;

- Nhà dạng biệt thự 01 tầng.

- Móng, cột, đà kiềng bêtông cốt thép, tường bao xây gạch dày 20 cm, tường ngăn xây gạch dày 10 cm, mái bêtông + ốp ngói. Hệ thống điện, nước âm tường.

* Kết cấu:

- Bậc thang tam cấp (phía trước và mặt bên) bằng bêtông cốt thép, cột, bậc tam cấp ốp đá granite.

- Phòng khách và phòng thờ: Nền lát gạch ceramic (50X50) cm, tường bao xây gạch dày 20 cm, tường ngăn xây gạch dày 10 cm, sơn nước. Trần thạch cao, trang trí. Mái bêtông + ốp ngói. Cửa đi chính bằng gỗ, 04 cánh, cửa sổ bằng khung gỗ + kính.

- Phòng khách chữ L: Có kết cấu như phòng khách. Cửa đi bằng gỗ 04 cánh, cửa phụ (bên hong nhà) bằng gỗ, 02 cánh

- Phòng ngủ (04 phòng), có kết cấu tương tự như phòng khách, cửa phòng bằng gỗ, 01 cánh.

-  Khu nhà bếp: có kết cấu tương tự như phòng khách. Trần thạch cao không trang trí, bếp bằng bêtông cốt thép, tường ốp gạch men, bề mặt bếp lát gạch men. Kệ tủ bằng gỗ, cửa sau: bằng gỗ 04 cánh.

- Nhà vệ sinh có hai phòng (phòng tắm và phòng vệ sinh có kết cấu tương tự nhau), nền lát gạch ceramic nhám 30 x 30 (cm), tường xây gạch dày 10 cm, ốp gạch men cao khoảng 2,2 m, cửa phòng bằng khung nhôm + kính mờ. Thiết bị vệ sinh: máy nước nóng, bồn cầu, lavabo, gương soi, vòi sen,…

* Hiện trạng: Nhà ở đang sử dụng bình thường.

b2) Nhà kho:

* Cấu trúc

- Năm xây dựng: không rõ năm xây dựng;

- Diện tích xây dựng: 244 m2;

- Nhà dạng tiền chế.

* Kết cấu:

- Móng, cột, đà kiềng bêtông cốt thép, nền láng ximăng, tường bao xây gạch dày 20 cm, khung sườn, kèo bêtông cốt thép, đòn tay gỗ. Mái lợp tole firô ximăng. Cửa đi chính bằng sắt, 02 cánh.

* Hiện trạng: Nhà kho đang sử dụng bình thường.

b3) Cổng + tường rào:

- Cổng rào:

+ Kích thước 4,2 md;

+ Trụ cổng: bằng bêtông cốt thép (trụ chôn),

+ Cánh cổng (02 cánh): khung bằng thép hình + lưới B40 tổ hợp hàn lại với nhau, cao 2,5 m;

- Tường rào xây gạch:

+ Kích thước 60 md;

+ Kết cấu: Móng cột đà kiềng bêtông cốt thép, trụ bêtông cốt thép, khoảng cột 2,2 m, tường xây gạch dày 10 cm, cao 1,9 m;

- Tường rào xây lửng + lưới B40;

+ Kích thước: 123 md;

+ Kết cấu: Móng cột đà kiềng bêtông cốt thép, trụ bêtông cốt thép, khoảng cột 2,2 m, tường xây gạch dày 10 cm, cao < 0,8 m, trên một phần lắp lưới B40, cao 1,9 m;

- Tường rào cột đúc sẵn + lưới B40;

+ Kích thước 51 md;

+ Kết cấu: trụ bêtông cốt thép, đúc sẵn kéo lưới B40, cao 1,9 m;

* Hiện trạng: cổng + tường rào đang sử dụng bình thường;

b4) Chuồng gà:

- Diện tích: 71,4 m2;

- Nền đất + ximăng, tường xây gạch lửng + lưới B40. Mái lợp tole firô ximăng;

* Hiện trạng: chuồng gà đang sử dụng bình thường;

b5) Hệ thống phòng và bơm nước:

- Diện tích xây dựng: 3,36 m2;

- Móng, cột, đà kiềng bêtông cốt thép, nền láng ximăng, tường bao xây gạch dày 10 cm, mái bêtông, thiết bị gồm có: 01 ổn áp Hansico, 5 KVA, 02 máy bơm 1 Hp, 02 bồn chứa nước, bằng nhựa, loại 500 lít và hệ thống đường ống.

* Hiện trạng: Hệ thống phòng và bơm nước đang sử dụng bình thường.

b6) Hồ chứa nước: Dạng cống tròn, không nắp đậy, dung tích 1,1 m3;

* Hiện trạng: Hồ chứa nước đang sử dụng bình thường.

* Giá khởi điểm (b): 1.282.580.759đ (Một tỷ, hai trăm tám mươi hai triệu, năm trăm tám mươi ngàn, bảy trăm năm mươi chín đồng)

c) Bộ salon:

- Bộ salon bằng gõ đỏ, tay 14 gồm 8 món;

- 01 bàn nước có kích thước (D x R xC): 1,55 x 0,75 x 0,55 (m);

- 02 bàn nước nhỏ;

- 01 băng ghế dài có kích thước (D x R x C): 1,88 x 0,65 x 0,45 : 1,2 (m);

- 04 ghế đơn có kích thước (D x R x C): 0,65 x 0,65 x 0,45 : 1,2 (m).

* Giá khởi điểm (c): 10.429.440đ (Mười triệu, bốn trăm hai mươi chín ngàn, bốn trăm bốn mươi đồng)

d) Hoa màu trên đất:

- Cây dừa loại 1: từ 6 năm tuổi trở lên, có trái ổn định, 01 trái;

- Cây nguyệt huế loại 1: đường kính gốc 15 cm trở lên, 10 cây;

- Cây mai vàng loại 1: đường kính gốc 15 cm trở lên, 05 cây;

- Cây mận loại 1: từ 3 năm tuổi trở lên, có trái ổn định, 05 cây;

- Cây mít loại 4: từ 1 năm đến dưới 4 năm tuổi, 08 cây;

- Cây nhãn loại 3: từ 2 năm đến dưới 4 năm tuổi, 02 cây;

- Cây xoài loại 2: từ 4 năm đến dưới 7 năm, 04 cây;

- Cây bồ đề loại 1: đường kính gốc 15 cm trở lên, 01 cây;

- Cây mai vàng (loại nhỏ), loại 4: đường kính gốc 5 cm, 45 cây;

- Cây xanh loại 1: đường kính gốc 15 cm trở lên, 02 cây;

- Cây xoài loại 2: từ 4 năm đến dưới 7 năm tuổi, 06 cây;

- Cây sứ loại 2: đường kính gốc từ 10 cm đến dưới 15 cm, 05 cây;

- Cây mãng cầu loại 2: từ 3 năm đến dưới 5 năm, 03 cây;

- Cây cau kiểng: đường kính gốc từ 15 cm trở lên; 04 cây;

- Cây chanh loại 1: từ 3 năm tuổi trở lên, có trái ổn định, 01 cây.

- Giá khởi điểm (d): 12.012.480đ (Mười hai triệu, không trăm mười hai ngàn, bốn trăm tám mươi đồng)

* Tổng giá khởi điểm tài sản (2): 1.876.454.677đ (Một tỷ, tám trăm bảy mươi sáu triệu, bốn trăm năm mươi bốn ngàn, sáu trăm bảy mươi bảy đồng)

3) Thửa đất số 114, tờ bản đồ số 01

- Diện tích: 236,9 m2;

- Loại đất: Nuôi trồng thủy sản (NTS).

* Giá khởi điểm tài sản (3): 9.706.457đ (Chín triệu, bảy trăm lẻ sáu ngàn, bốn trăm năm mươi bảy đồng)

4) Thửa đất số 136, tờ bản đồ số 01

- Diện tích: 667,1 m2;

- Loại đất: Lúa.

* Giá khởi điểm tài sản (4): 31.060.176đ (Ba mươi mốt triệu, không trăm  sáu mươi ngàn, một trăm bảy mươi sáu đồng)

5) Thửa đất số 68, tờ bản đồ số 07

- Diện tích: 433,9 m2;

- Loại đất: (HNK – LUA).

* Giá khởi điểm tài sản (5): 20.202.384đ (Hai mươi triệu, hai trăm lẻ hai ngàn, ba trăm tám mươi bốn đồng)

6) Thửa đất số 70, tờ bản đồ số 07

- Diện tích: 2.396,2 m2;

- Loại đất: (HNK – LUA).

* Giá khởi điểm tài sản (6): 111.567.072đ (Một trăm mười một triệu, năm trăm sáu mươi bảy ngàn, không trăm bảy mươi hai đồng)

* Tài sản (1+2+3+4+5+6) tọa lạc tại: xã Mỹ Nhơn, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất, nhà kho, nhà máy xay xát lúa và hoa màu trên đất của ông Phan Kim Hữu và bà Lê Thị Thu, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

* Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá (1+2+3+4+5+6): 2.302.794.914đ (Hai tỷ, ba trăm lẻ hai triệu, bảy trăm chín mươi bốn ngàn, chín trăm mười bốn đồng).

* Lưu ý: Tài sản trên bán từng thửa theo nhu cầu người sử dụng và  tài sản trên đã bao gồm 2% thuế thu nhập, riêng thuế giá trị gia tăng (nếu có) và các khoản phí, lệ phí khác liên quan đến thủ tục cấp đổi, đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng người mua trúng đấu giá phải chịu.

    - Thời gian xem tài sản đấu giá: từ 07 giờ 30 phút ngày 04/7/2017 đến 16 giờ 30 phút ngày 04/8/2017 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã Mỹ Nhơn, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

    - Thời gian tham khảo hồ sơ và bán hồ sơ tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút ngày 04/7/2017 đến 16 giờ 30 phút ngày 04/8/2017 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

    - Thời gian thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá: từ 07 giờ 30 phút ngày 15/8/2017 đến 16 giờ 30 phút ngày 17/8/2017 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

    - Tổ chức đấu giá vào lúc 09 giờ ngày 18/8/2017; địa điểm: tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

   - Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá là: 200.000đ/hồ sơ (tài sản 1+6), 500.000đ/hồ sơ (tài sản 2), 50.000đ/hồ sơ (tài sản 3), 100.000đ/hồ sơ (tài sản 4+5), nộp tiền mặt tại Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản. 

- Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá là: 20.000.000đ/hồ sơ (tài sản 1), 100.000.000đ/hồ sơ (tài sản 2), 1.000.000đ/hồ sơ (tài sản 3), 3.000.000đ/hồ sơ (tài sản 4), 2.000.000đ/hồ sơ (tài sản 5) và 10.000.000đ/hồ sơ (tài sản 6), nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản số 729100000091403 mở tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đồng Khởi.

 

Quý khách có nhu cầu mua liên hệ và đăng ký tại Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, địa chỉ số 15 đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre hoặc điện thoại số : 0275.3823667 để biết thêm chi tiết.

12/07/2017 10:00 SAĐã ban hành
Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 05/9/2019Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 05/9/2019

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 151 (KÈM QC)

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo đấu giá tài sản cho thuê mặt bằng giữ xe hai bánh, quầy photocopy, căn tin, Trung tâm tin học của Trường Chính trị tỉnh Bến Tre quản lý; tài sản cụ thể như sau:

1. Mặt bằng giữ xe hai bánh

- Tổng diện tích thuê: 608m2.

- Giá khởi điểm: 552.000.000đ (Năm trăm năm mươi hai triệu đồng).

- Thời gian thuê: 60 tháng (tính từ ngày bàn giao), trả tiền thuê hàng tháng.

2. Quầy photocopy

- Tổng diện tích thuê: 16m2.

- Giá khởi điểm: 60.000.000đ (Sáu mươi triệu đồng).

- Thời gian thuê: 60 tháng (tính từ ngày bàn giao), trả tiền thuê hàng tháng.

3. Căn tin

- Tổng diện tích thuê: 300m2.

- Giá khởi điểm cho thuê: 120.000.000đ (Một trăm hai mươi triệu đồng).

- Thời gian thuê: 60 tháng (tính từ ngày bàn giao), trả tiền thuê hàng tháng.

4. Trung tâm tin học

- Tổng diện tích thuê: 92m2.

-  Giá khởi điểm cho thuê: 60.000.000đ (Sáu mươi triệu đồng).

- Thời gian thuê: 60 tháng (tính từ ngày bàn giao), trả tiền thuê hàng tháng.

* Lưu ý: Tài sản đấu giá từng mục theo nhu cầu người sử dụng.

- Tài sản được quản lý tại: Trường Chính trị tỉnh Bến Tre, địa chỉ số 01/D, quốc lộ 60, xã Sơn Đông, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: mặt bằng cho thuê được cơ quan có thẩm quyền giao Trường Chính trị tỉnh Bến Tre quản lý, không có nhu cầu sử dụng cho thuê.

    - Giá khởi điểm cho thuê (1+2+3+4): 792.000.000 đồng (Bảy trăm chín mươi hai triệu đồng).

* Thời gian xem tài sản từ: 07 giờ 30 phút ngày 05/9/2019 đến 16 giờ 30 phút ngày 13/9/2019 (trong giờ làm việc) tại Trường Chính trị tỉnh Bến Tre, địa chỉ số 01/D, quốc lộ 60, xã Sơn Đông, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. (liên hệ xem tài sản đ/c Tuân, số điện thoại: 0919579229).

  * Thời tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và nhận hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá tài sản từ: 07 giờ 30 phút ngày 05/9/2019 đến 16 giờ 30 phút ngày 13/9/2019 (trong giờ làm việc) tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre. Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá: 500.000đ/01 hồ sơ đối với mặt bằng giữ xe hai bánh; 150.000đ/01 hồ sơ đối với mặt bằng Quầy photocopy; 150.000đ/01 hồ sơ đối với mặt bằng Trung tâm tin học và 200.000đ/01 hồ sơ đối với mặt bằng Căn tin. Khách hàng thuê nộp tiền mặt tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre hoặc chuyển vào Tài khoản số 7211 0000 200470 của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

* Thời gian thu tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá: từ 07 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 13/9/2019 (trong giờ làm việc). Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá: 110.000.000đ/01 hồ sơ đối với mặt bằng giữ xe hai bánh; 12.000.000đ/01 hồ sơ đối với mặt bằng Quầy photocopy; 12.000.000đ/01 hồ sơ đối với mặt bằng Trung tâm tin học và 24.000.000đ/01 hồ sơ đối với mặt bằng Căn tin. Khách hàng thuê chuyển vào Tài khoản số 7211 0000 200470 của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

* Tổ chức đấu giá vào lúc 08 giờ 30 phút ngày 18/9/2019 (Thứ tư) tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre; địa chỉ số 15, đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 153 (KÈM QC)

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo đấu giá tài sản thanh lý 01 (một) chiếc xe ôtô, nhãn hiệu: Toyota, số loại: Hiace; màu sơn: ghi, biển số: 71T-7457, số máy: 2RZ-3099754; số khung: RZH115-3001080; sản xuất năm 2003, tại Việt Nam, số chỗ ngồi: 15, loại nhiên liệu: xăng. Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ: đến hết ngày 28/4/2019. Xe bán dạng đăng ký lại.

* Lưu ý:

- Trong 30 ngày khách hàng trúng đấu giá phải liên hệ Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre để được xuất hóa đơn bán hàng theo quy định, nếu quá 30 ngày Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản và Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre không chịu trách nhiệm giải quyết.            

 - Tài sản được quản lý tại: Nhà xe của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre (địa chỉ: số 02 Đại lộ Đồng Khởi, phường 2, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre).

 - Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sở hữu của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre quản lý, do không có nhu cầu sử dụng cần thanh lý.

    - Giá khởi điểm của tài sản đấu giá: 99.750.000đ (Chín mươi chín triệu, bảy trăm năm mươi ngàn đồng). Giá trên đã bao gồm thuế VAT, khách hàng trúng đấu giá phải chịu các loại thuế và phí liên quan khi sang tên chuyển quyền sở hữu theo quy định.

* Thời gian xem tài sản từ: 07 giờ 30 phút ngày 05/9/2019 đến 16 giờ 30 phút ngày 13/9/2019 (trong giờ làm việc) tại Nhà xe của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre (địa chỉ: số 02 Đại lộ Đồng Khởi, phường 2, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre). (liên hệ xem tài sản đ/c Hưng, số điện thoại: 0918.557.624).

  * Thời tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và nhận hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá tài sản từ: 07 giờ 30 phút ngày 05/9/2019 đến 16 giờ 30 phút ngày 13/9/2019 (trong giờ làm việc) tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre. Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá: 150.000đ/01 hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre hoặc chuyển vào Tài khoản số 7211 0000 200470 của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

* Thời gian thu tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá: từ 07 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 13/9/2019 (trong giờ làm việc). Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá: 19.000.000đ/01 hồ sơ, chuyển vào Tài khoản số 7211 0000 200470 của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

* Tổ chức đấu giá vào lúc 08 giờ ngày 18/9/2019 (Thứ tư) tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre; địa chỉ số 15, đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

 

Quý khách có nhu cầu mua liên hệ và đăng ký tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre; địa chỉ số 15, đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre hoặc điện thoại: 0275.3823667 – 0275.3512081 hoặc website: stp.bentre.gov.vn để biết thêm chi tiết.

12/09/2019 11:00 SAĐã ban hành
Thông báo bán đâu giá tài sản ngày 26/3/2014Thông báo bán đâu giá tài sản ngày 26/3/2014

THÔNG BÁO  HỢP ĐỒNG SỐ 76

Tài sản bán đấu giá là quyền sử dụng đất của ông Đặng Việt Hưng và bà Ngô Thị Bích Liễu, cư ngụ tại: số 475A, ấp An Lộc Thị, xã An Thạnh, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre;

* Về đất thuộc tờ bản đồ số 01A, thửa số 54:

- Diện tích đất: 132,1 m2 ;

- Loại đất: ONT;

- Tài sản tọa lạc tại: ấp An Lộc Thị, xã An Thạnh, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất của ông Đặng Việt Hưng và bà Ngô Thị Bích Liễu, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

- Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá: 180.000.000đ (một trăm tám mươi triệu đồng).

* Lệ phí tham gia đấu giá: 200.000đ (hai trăm ngàn đồng)/01 hồ sơ.

* Khoản tiền đặt trước: 18.000.000đ (mười tám triệu đồng)/ 01 hồ sơ.

Thời gian xem và đăng ký mua tài sản từ 7 giờ 30 phút ngày 28/3/2014 đến 16 giờ 30 phút ngày 28/4/2014.

Tổ chức bán đấu giá vào lúc 08 giờ 00 phút ngày 05/5/2014 tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 80

Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre đã ký hợp đồng số 80/HĐ-BĐG ngày 20/3/2014 với Thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Bến Tre về việc bán đấu giá tài sản là thanh lý xe ôtô 15 chỗ và 01 máy Cano. Tài sản cụ thể như sau:

1. Một xe Ôtô khách 15 Chỗ, nhãn hiệu: TOYOTA, màu sơn: trắng; số máy: 0510970, số khung: RZH114-0017625; sản xuất năm 1993 tại Nhật Bản; năm hết niên hạn sử dụng 2013; biển số: 71B-0301. Giá khởi điểm: 22.000.000đ (hai mươi hai triệu đồng).

2. Một máy Cano 85HP hiệu YAMAHA. Giá khởi điểm: 1.000.000đ (một triệu đồng).

- Tài sản (1+2) bán dạng phế liệu;

- Tài sản tọa lạc tại: Thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bến Tre; địa chỉ: số 87 đường 30/4, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre;

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sở hữu của Thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bến Tre không có nhu cầu sử dụng cần thanh lý.

- Tổng giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá (1+2): 23.000.000đ (hai mươi ba triệu đồng).

Thời gian xem và đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 28/3/2014 đến 16 giờ 30 phút ngày 04/4/2014.

Tổ chức bán đấu giá vào lúc 08 giờ 30 phút ngày 08/4/2014; địa điểm: tại Hội trường Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

* Lệ phí tham gia đấu giá:  100.000đ/hồ sơ

* Tiền đặt trước: 3.000.000đ/hồ sơ


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 81

Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo bán đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất và tài sản trên đất (nhà) của ông Trần Minh Nghĩa và bà Huỳnh Thị Thế, địa chỉ: ấp An Lợi, xã An Thủy, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre

1. Về đất:

- Diện tích đất: 578,9 m2;

- Loại đất: 300 m2 đất ở nông thôn và 278,9 m2 đất trồng cây lâu năm;

- Thuộc tờ bản đồ số 07, thửa đất 03;

* Tài sản bán theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số  BĐ144665, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận 000237 do UBND  huyện Châu Thành cấp ngày 15/3/2011

2. Về nhà: ( nằm trên đất) chưa có chứng nhận quyền sở hữu

- Tài sản tọa lạc: xã Sơn Hòa, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và tài sản trên đất (nhà) của ông Trần Minh Nghĩa và bà Huỳnh Thị Thế do Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre xử lý tài sản để thu hồi nợ vay.

- Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá (1+2): 93.166.200 đ (Chín mươi ba triệu một trăm sáu mươi sáu ngàn hai trăm đồng)

Thời gian xem và đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 28/3/2014 đến 16 giờ 30 phút ngày 28/4/2014.

Tổ chức bán đấu giá vào lúc 08 giờ 30 phút ngày 05/5/2014; địa điểm: tại Hội trường Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

* Lệ phí tham gia đấu giá:  150.000đ/hồ sơ ;

* Khoản tiền đặt trước: 7.000.000đ/hồ sơ;


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 83

Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo bán đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất của ông Nguyễn Văn Tèo và bà Dương Thị Tho, hiện cư trú tại: số 146/6 ấp 6, xã Bình Thắng, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre;

- Diện tích: 600 m2 đất ONT và 20.851,9 m2 đất lúa (hiện nay đào ao nuôi trồng thủy sản);

- Thuộc tờ bản đồ số 31, một phần thửa số 45 (số cũ là thửa 102, 103, 104 và 105 tờ bản đồ số 3).

- Tài sản tọa lạc tại: ấp 6, xã Bình Thắng, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất ông Nguyễn Văn Tèo và bà Dương Thị Tho, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bến Tre.

- Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá: 337.554.670đ (ba trăm ba mươi bảy triệu năm trăm năm mươi bốn ngàn sáu trăm bảy mươi đồng).

Thời gian xem và đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 28/3/2014 đến 16 giờ 30 phút ngày 28/4/2014.

Tổ chức bán đấu giá vào lúc 09 giờ ngày 05/5/2014; địa điểm: tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

* Lệ phí tham gia đấu giá:  200.000đ/hồ sơ

* Khoản tiền đặt trước: 30.000.000đ/hồ sơ;


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 90

Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo bán đấu giá tài sản là là quyền sử dụng đất và tài sản trên đất (nhà) của ông Nguyễn Văn Triều, địa chỉ tại: ấp Chợ, xã Phú Phụng, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre; tài sản cụ thể như sau:

1. Về đất và nhà thuộc tờ bản đồ số 03, thửa 2646

a. Về đất

- Diện tích: 100 m2 (diện tích lộ giới 75 m2);

- Loại đất: 25 m2 đất ở nông thôn, 75 m2 đất lâu năm;

- Giá khởi điểm (1a): 116.226.147 đ (Một trăm mười sáu triệu hai trăm hai mươi sáu ngàn một trăm bốn mươi bảy đồng)

b. Về nhà (nhà nằm trên đất): diện tích 25 m2 (dài 5m, rộng 5m). Kết cấu: nền gạch, vách tường, cột đúc, mái nóc bằng

* Tài sản bán chung cả đất và nhà theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất  số AI  258919, số vào sổ H03725 do UBND huyện Chợ Lách cấp ngày 31/12/2007 và đơn xin xác nhận chủ quyền nhà.

- Giá khởi điểm (1b): 135.597.170 đ (Một trăm ba mươi lăm triệu năm trăm chín mươi bảy ngàn một trăm bảy mươi đồng)

- Giá khởi điểm (1): 251.823.317 đ (Hai trăm năm mươi mốt triệu tám trăm hai mươi ba ngàn ba trăm mười bảy đồng)

2. Về đất và nhà thuộc tờ bản đồ số 03, thửa 2.796, 2.797

a. Về đất

- Diện tích: 200 m2 (diện tích lộ giới 75 m2);

- Loại đất: 125 m2 đất ở nông thôn, 75 m2 đất cây lâu năm;

- Giá khởi điểm (2a): 170.465.015 đ (Một trăm bảy mươi triệu bốn trăm sáu mươi lăm ngàn không trăm mười lăm đồng)

b. Về nhà (nhà nằm trên đất): (nhà đang xây dựng) nhà chưa có chủ quyền, diện tích sử dụng 147 m2. Kết cấu: 01 trệt, 02 lầu, nền gạch men, vách tường, cột bêtông, mái tol.

- Giá khởi điểm (2b): 697.356.880 đ (Sáu trăm chín mươi bảy triệu ba trăm năm mươi sáu ngàn tám trăm tám mươi đồng)

* Tài sản bán chung cả đất và nhà theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất  số AI  258637, số vào sổ H03708 do UBND huyện Chợ Lách cấp ngày 17/12/2007.

- Giá khởi điểm (2): 867.821.895 đ (Tám trăm sáu mươi bảy triệu tám trăm hai mươi mốt ngàn tám trăm chín mươi lăm đồng)

- Tài sản (1+2) tọa lạc tại: xã Phú Phụng, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và tài sản trên đất (nhà) của ông Nguyễn Văn Triều do Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh  Bến Tre xử lý tài sản để thu hồi nợ vay.

- Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá (1+2): 1.119.645.212 đ ( một tỷ một trăm mười chín triệu sáu trăm bốn mươi lăm ngàn hai trăm mười hai  đồng).

* Tài sản bán theo nhu cầu người sử dụng.

Thời gian xem và đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 28/3/2014 đến 16 giờ 30 phút ngày 28/4/2014.

Tổ chức bán đấu giá vào lúc 09 giờ 30 phút ngày 05/5/2014; địa điểm: tại Hội trường Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

* Lệ phí tham gia đấu giá:  tài sản 1: 200.000đ/hồ sơ , tài sản 2: 500.000 đ;

* Khoản tiền đặt trước: tài sản 1: 10.000.000đ/hồ sơ, tài sản 2: 40.000.000 đ

Quý khách có nhu cầu mua liên hệ và đăng ký tại Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, địa chỉ số 15 đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre hoặc điện thoại số : 075-3823667 để biết thêm chi tiết.

27/03/2014 12:00 SAĐã ban hành
Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 06/5/2016Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 06/5/2016

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG SỐ 136/2016 (Kèm theo Nội Quy)

          Tài sản tịch thu sung công quỹ nhà nước gồm 02 lô, chi tiết như sau:

- Lô số 01: Micro các loại; sạc, đầu đèn dùng cho xe đạp điện; sạt điện thoại di động các loại, bài lá; máy in các loại; nồi cơm điện, màn hình máy vi tính; máy nghe nhạc các loại; cuộn ống nhựa; cưa tay; máy hấp răng; Xe ô tô tải biển số 53U-1218 hiệu DAEWOO và ghe gỗ, gắn máy hiệu KIA, trọng tải 15 tấn (không biển kiểm soát). Giá khởi điểm lô số 01: 116.751.700 đ (Một trăm mười sáu triệu, bảy trăm năm mươi mốt ngàn, bảy trăm đồng)

- Lô số 02:  18 xe mô tô 02 bánh các loại bán dạng phế liệu. Giá khởi điểm: 12.600.000 đ (Mười hai triệu, sáu trăm ngàn đồng).

* Lưu ý: tài sản bán theo từng lô có bảng kê chi tiết kèmtheo.

 - Tài sản tọa lạc tại: Kho Chi Cục Quản lý thị trường tỉnh Bến Tre (phường 2, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre).

 - Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản xử phạt vi phạm hành chính theo Quyết định xử phạt vi phạm hành chính của Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Bến Tre bán tịch thu sung công quỹ nhà nước.

- Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá: 129.351.700 đ (Một trăm hai mươi chín triệu, ba trăm năm mươi mốt ngàn, bảy trăm đồng)

Thời gian xem, tham khảo hồ sơ và đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 09/5/2016 đến 16 giờ 30 phút ngày 16/5/2016.

 Tổ chức bán đấu giá vào lúc 09 giờ ngày 17/5/2016; địa điểm: tại Hội trường Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre (số 15 đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre).

* Lệ phí tham gia đấu giá: 200.000đ/ hồ sơ (lô số 01), 50.000/hồ sơ (lô số 02),

* Tiền đặt trước: 17.000.000 đ/hồ sơ (lô số 01), 1.500.000 đ/hồ sơ (lô số 02)

* Lưu ý:

- Khách hàng nộp tiền đặt trước vào tài khoản 72110000200470 mởi tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bến Tre

- Thông báo này thay thư mời.

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG SỐ 114/2016

          Tài sản bán đấu giá là quyền sử dụng đất và cây trồng trên đất của ông Huỳnh Văn Nguyễn và bà Nguyễn Thị Kim, cư ngụ tại: ấp Thanh phước, xã Định Thủy, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre;

1. Về đất và cây trồng trên đất thửa số 69, tờ bản đồ số 20 (thửa cũ 516, tờ bản đồ số 3)

a) Về đất:

- Diện tích đất: 1.022,3 m2;

- Loại đất: HNK;

b) Cây trồng trên đất: cây dừa loại 1: 01 cây, cây dừa loại 2: 10 cây, cây dừa loại 3: 21 cây, cây dừa mới trồng: 01 cây.

* Giá khởi điểm của tài sản 1: 73.196.680đ (bảy mươi ba triệu, một trăm chín mươi sáu ngàn, sáu trăm tám mươi đồng).

2. Về đất và cây trồng trên đất thửa số 58, tờ bản đồ số 20 (thửa cũ 517, tờ bản đồ số 3)

a) Về đất:

- Diện tích đất: 1.677,7 m2;

- Loại đất: HNK;

b) Cây trồng trên đất: cây dừa loại 1: 01 cây, cây dừa loại 2: 17 cây, cây dừa loại 3: 32 cây, cây dừa mới trồng: 01 cây.

* Giá khởi điểm của tài sản 2: 140.903.320đ (một trăm bốn mươi triệu, chín trăm lẻ ba ngàn, ba trăm hai mươi đồng).

     * Tài sản (1+2) tọa lạc tại: xã Định Thủy, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre;

           - Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là quyền sử dụng đất và cây trồng trên đất của ông Huỳnh Văn Nguyễn và bà Nguyễn Thị Kim, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

         * Lưu ý: Tài sản 1 và 2 bán theo nhu cầu người sử dụng.

          * Tổng giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá (1+2): 214.100.000đ (hai trăm mười bốn triệu, một trăm ngàn đồng).

         * Lệ phí tham gia đấu giá tài sản 1: 150.000đ/01 hồ sơ.

         * Lệ phí tham gia đấu giá tài sản 2: 200.000đ/01 hồ sơ.

         * Khoản tiền đặt trước tài sản 1: 7.000.000đ/01 hồ sơ.

         * Khoản tiền đặt trước tài sản 2: 10.000.000đ/01 hồ sơ.

          Thời gian xem, tham khảo hồ sơ và đăng ký mua tài sản từ 7 giờ 30 phút ngày 09/5/2016 đến 16 giờ 30 phút ngày 09/6/2016 (trong giờ làm việc).

          Tổ chức bán đấu giá vào lúc 08 giờ 00 phút ngày 16/6/2016 tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG SỐ 122/2016 (Kèm Nội Quy)

          Tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo sẽ tiến hành bán đấu giá tài sản thanh lý 01 (một) chiếc xe ôtô khách 15 chỗ, nhãn hiệu: TOYOTA, số loại: HIACE, biển số  71B-0097, số máy: 0486306; số khung: RZH114-0017103; sản xuất năm 1993, tại Nhật Bản. Năm hết niên hạn sử dụng 2013. Xe bán dạng phế liệu.            

 - Tài sản tọa lạc tại: Trường Nuôi dạy trẻ em khuyết tật; xã Sơn Đông, thành phố Bến Tre.

 - Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sở hữu của Trường Nuôi dạy trẻ em khuyết tật quản lý, do không có nhu cầu sử dụng cần thanh lý.

          - Tổng giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá: 12.000.000đồng (Mười hai triệu đồng)..

          * Lệ phí tham gia đấu giá: 50.000đ/01 hồ sơ.

          * Khoản tiền đặt trước: 1.500.000đ/01 hồ sơ.

          Thời gian xem và đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 09/05/2016 đến 16 giờ 30 phút ngày 16/05/2016 (trong giờ làm việc).

          Tổ chức bán đấu giá vào lúc 08 giờ ngày 17/05/2016 (Thứ ba) tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG SỐ 120/2016

          Tài sản bán đấu giá là quyền sử dụng đất và công trình xây dựng trên đất của bà Trang Thị Nô, cư ngụ tại: ấp Đại An, xã Hòa Nghĩa, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre:

1. Về đất thuộc một phần thửa số 181, tờ bản đồ số 12        

- Diện tích: 187,5 m2;

- Loại đất: CLN;

2. Công trình xây dựng trên đất:

2.1. Nhà ở

- Tên công trình: nhà ở gia đình;

- Nhà ở: cấp IV;

- Số tầng: 1;

- Diện tích xây dựng: 108,8m2;

- Năm xây dựng: không xác định;

- Kết cấu chung:

+ Khung, sàn, cột bêtông cốt thép;

+ Vách tường xây gạch D100 có tô trát và sơn nước;

+ Mái lợp tole tráng giả ngói;

+ Nền lót gạch bóng kiến 600 x 600;

+ Trần thạch cao;

+ Cửa đi chính, cửa phòng và cửa sổ là cửa gỗ.

- Các tiện ích:

+ Hệ thống chiếu sáng đầy đủ;

+ Đồng hồ điện;

+ Đồng hồ cấp nước;

+ Trang thiết bị vệ sinh: như bệ xí, lavabo…;

+ Tủ kệ bếp.

- Tình trạng:

+ Tường bị bạc màu, nền có dấu hiệu lún;

+ Nền gạch bị biến dạng nhiều so với màu sắc ban đầu;

+ Các ngoại quan khác bình thường;

+ Công trình xây dựng đang sử dụng. Bằng ngoại quan nhận thấy kết cấu chính ổn định, vẫn đảm bảo sử dụng bình thường.

2.2. Sân ximăng:

- Giới thiệu tổng quan công trình:

+ Tổng diện tích xây dựng: 53,1m2;

+ Kết cấu; Mặt sân bêtông xi măng không cốt thép.

- Hiện trạng: Công trình đang sử dụng, ngoại quan bình thường không phát hiện hư hỏng nghiêm trọng.

2.3. Tường rào:

- Giới thiệu tổng quan công trình:

+ Tổng diện tích xây dựng: 29,3 m2;

+ Kết cấu: Móng trụ bêtông cốt thép, tường rào xây gạch dày 10 cm, ốp đá chẻ cao 0,6 m, phía trên lắp khung sắt hình cao 1,6m;

- Hiện trạng: Công trình đang sử dụng, ngoại quan bình thường không phát hiện hư hỏng nghiêm trọng.

2.4. Cổng rào:

- Giới thiệu tổng quan công trình:

+ Tổng diện tích xây dựng: 5,9 m2;

+ Kết cấu: Móng trụ bêtông cốt thép, sơn nước, cánh cổng bằng khung sắt hình;

- Hiện trạng: Công trình đang sử dụng, ngoại quan bình thường không phát hiện hư hỏng nghiêm trọng.

- Tài sản (1+2) toạ lạc tại: xã Hòa Nghĩa, huyện Chợ Lách,  tỉnh Bến Tre;

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và công trình xây dựng trên đất của bà Trang Thị Nô, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre.

* Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá (1+2): 592.556.461đ (năm trăm chín mươi hai triệu, năm trăm năm mươi sáu ngàn, bốn trăm sáu mươi mốt đồng).

   Thời gian xem, tham khảo hồ sơ và đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 09/5/2016 đến 16 giờ 30 phút ngày 09/6/2016 (trong giờ làm việc).

   Tổ chức bán đấu giá vào lúc 08 giờ 30 phút, ngày 16/6/2016; địa điểm: tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

   * Lệ phí tham gia đấu giá: 500.000đ/01 hồ sơ.

   * Khoản tiền đặt trước: 70.000.000đ/ 01 hồ sơ.

          Quý khách có nhu cầu mua liên hệ và đăng ký tại Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, địa chỉ số 15, đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre hoặc điện thoại: 075.3823667 – 0753512081 - 0753512083 để biết thêm chi tiết.

06/05/2016 10:00 SAĐã ban hành
Nâng cao hiệu quả công tác phòng cháy, chữa cháy trên địa bàn tỉnh Bến TreNâng cao hiệu quả công tác phòng cháy, chữa cháy trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Thời gian qua, công tác phòng cháy, chữa cháy (PCCC) được các cấp ủy đảng, chính quyền quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo triển khai thực hiện; lực lượng công an các cấp với vai trò nòng cốt, tham mưu cho cấp ủy đảng, chính quyền cùng cấp đã phối hợp chặt chẽ với các ban, ngành, đoàn thể liên quan triển khai đồng bộ nhiều giải pháp, biện pháp PCCC và cứu hộ, cứu nạn (CHCN) đạt được nhiều kết quả tích cực và hiệu quả; góp phần ổn định an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, phục vụ phát triển kinh tế xã hội ở địa phương.

Tuy nhiên, công tác PCCC trong thời gian qua vẫn còn nhiều hạn chế; công tác tuyền truyền, phổ biến các quy định về PCCC có nơi còn hình thức, hiệu quả chưa cao; công tác kiểm tra, quản lý về PCCC ở một số địa bàn chưa chặt chẽ; người đứng đầu một số cơ quan, đơn vị, địa phương và một bộ phận người nhân chưa quan tâm đến công tác PCCC; không chấp hành nghiêm các quy định về an toàn PCCC; phần lớn các vụ cháy gây thiệt hại lớn về tài sản là do ý thức chủ quan, bất cẩn của cơ quan, đơn vị, địa phương và người dân. Trong 6 tháng đầu năm 2015, trên địa bàn tỉnh đã xảy ra 12/19 vụ cháy, làm chết 01 người, thiệt hại tài sản trên 115 tỷ đồng.

Để nâng cao hiệu quả công tác phòng cháy, chữa cháy trên địa bàn tỉnh Bến Tre trong thời gian tới; đẩy mạnh các hoạt động tích cực hưởng ứng "Tháng An toàn PCCC" (10/2015), "Ngày toàn dân PCCC"  (04/10), góp phần kéo giảm số vụ cháy và hậu quả thiệt hại do cháy, nổ gây ra; ngày 03/09/2015, Ủy ban nhân tỉnh ban hành Công văn số 4509/UBND-KTN. Theo đó, Ủy ban nhân tỉnh yêu cầu thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tiếp tục nâng cao hiệu quả các hoạt động tuyên truyền, phổ biến các quy định về PCCC và CNCH; hướng dẫn các biện pháp an toàn về PCCC trong sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt; hướng dẫn việc sử dụng điện, lửa, các mặt hàng có nguy cơ cháy, nổ cao để mọi người có ý thức tự phòng, tự quản tài sản, góp phần kéo giản số vụ cháy, nổ gây ra trên địa bàn.

Phát huy vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, doanh nghiệp, địa phương trong công tác PCCC; thường xuyên chỉ đạo tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn các biên pháp về PCCC, ban hành nội quy, trang bị các công cụ, phương tiện, lực lượng về PCCC; tổ chức kiểm tra, đôn đốc, nhắc nhỡ thực hiện nghiêm các quy định về PCCC; tổ chức tập huấn, bồi dưỡng, huấn luyện nghiệp vụ, kỹ năng PCCC và CNCH; xây dựng, bổ sung phương án phù hợp với từng cơ quan, đơn vị, địa phương, bảo đảm xử lý có hiệu quả tình huống cháy, nổ xảy ra.

22/09/2015 5:00 CHĐã ban hành
Phổ biến, giáo dục pháp luật trong hoạt động hòa giải cơ sởPhổ biến, giáo dục pháp luật trong hoạt động hòa giải cơ sở

Trong cuộc sống, do sự khác biệt về lợi ích kinh tế, quan niệm, nhận thức, lối sống, tính cách… nên việc nảy sinh mâu thuẫn, tranh chấp, vi phạm pháp luật giữa các cá nhân, nhóm cá nhân, gia đình, tổ chức với nhau trong cộng đồng dân cư là điều tất yếu không thể tránh khỏi. Hiện nay trình độ dân trí đã từng bước được nâng cao, song nhìn chung trình độ hiểu biết pháp luật của Nhân dân chưa cao, đặc biệt là ở nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn, nên trong cuộc sống hàng ngày không ít người còn có những xử sự có tính chất tự phát không đúng pháp luật, không phù hợp với đạo lý, văn hóa truyền thống dẫn đến vi phạm pháp luật hoặc những mâu thuẫn, tranh chấp nhỏ không đáng có. Bởi vậy, việc hướng dẫn, giải thích các quy định pháp luật, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước cho các bên tranh chấp, mâu thuẫn và những người có liên quan trong quá trình hòa giải là một trong những hình thức quan trọng và thiết thực. Hoà giải viên, trong khi tiến hành hoà giải có thể lồng ghép các nội dung pháp luật có liên quan đến việc hòa giải để phổ biến, giáo dục pháp luật (PBGDPL) cho Nhân dân.

PBGDPL thông qua hoà giải khác với tuyên truyền miệng về pháp luật ở chỗ chỉ khi nào có vụ việc vi phạm pháp luật hoặc tranh chấp, mâu thuẫn xảy ra thuộc phạm vi được hòa giải ở cơ sở thì hoà giải viên mới có lý do để tiến hành hoà giải và kết hợp với việc PBGDP cho các bên tranh chấp và những người có liên quan. Vì vậy, phương thức PBGDP thông qua hoạt động hòa giải ở đây là phương thức tác động trực tiếp từ chủ thể giáo dục (Hòa giải viên) đến đối tượng giáo dục (các bên tranh chấp và những người khác) với nội dung PBGDP đã được xác định, gắn liền với từng tranh chấp, vi phạm pháp luật cụ thể... Do đó, hòa giải viên có thể lựa chọn phương pháp PBGDP phù hợp với từng đối tượng.

Theo Bộ tài liệu bồi dưỡng kiến thức pháp luật, kỹ năng nghiệp vụ cho hòa giải viên thì để thực hiện tốt phương thức PBGDP thông qua hoạt động hoà giải ở cơ sở, hoà giải viên cần thực hiện các bước sau đây:

 Bước 1. Trực tiếp nắm rõ nội dung, nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn, tranh chấp và yêu cầu cụ thể của các bên, kết hợp việc phổ biến, tuyên truyền pháp luật.

   Khi có mâu thuẫn, tranh chấp xảy ra, hòa giải viên cần có mặt kịp thời để nắm rõ nội dung tranh chấp, tìm hiểu nguyên nhân phát sinh tranh chấp, mâu thuẫn. Việc nắm rõ nguyên nhân phát sinh tranh chấp sẽ tạo điều kiện để hoà giải viên có phương pháp hoà giải đúng, vận dụng, viện dẫn chính xác các điều luật phù hợp với nội dung tranh chấp xảy ra đồng thời có căn cứ giải thích, hướng dẫn các bên tranh chấp hiểu được hành vi của mình đúng hay sai, vi phạm pháp luật hay không vi phạm pháp luật… để các bên hiểu và tự giác điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với pháp luật, đạo đức xã hội và phong tục tập quán tốt đẹp của địa phương.

     Trong khi tiến hành hòa giải, trường hợp các bên tranh chấp có yêu cầu về cung cấp, giới thiệu các văn bản pháp luật liên quan đến tranh chấp, mâu thuẫn này để họ nghiên cứu, xem xét thì hoà giải viên giúp đỡ, hoặc hướng dẫn các bên tranh chấp hiểu đúng tinh thần của văn bản pháp luật, điều luật được viện dẫn, vận dụng. Nếu gặp những vấn đề khó, hoà giải viên có thể hỏi ý kiến các chuyên gia pháp lý, công chức Tư pháp - hộ tịch cấp xã… Trong bước này, hoà giải viên có thể khéo léo lồng ghép với việc PBGDP cho các bên tranh chấp hiểu về quyền và nghĩa vụ của họ giúp họ hiểu đúng và tự giác thực hiện pháp luật.

Bước 2. Xác định tính chất của mâu thuẫn, tranh chấp lựa chọn văn bản có liên quan để vận dụng các quy định đó vào việc giải quyết.

Sau khi nắm rõ nội dung tranh chấp, hoà giải viên cần tìm hiểu xem quan hệ tranh chấp này được văn bản pháp luật nào điều chỉnh? Đây là một công việc khó, đòi hỏi hoà giải viên phải lựa chọn đúng điều luật để áp dụng vào vụ việc tranh chấp này. Để lựa chọn các văn bản pháp luật phù hợp hoà giải viên phải căn cứ vào tính chất của tranh chấp.

Ở bước này, khi đã rõ văn bản điều chỉnh cho vụ tranh chấp này, hoà giải viên tổ chức cho các bên tranh chấp gặp nhau để thảo luận, giải quyết tranh chấp. Tại buổi gặp hòa giải, hoà giải viên có thể đối chiếu, phân tích các quy định của pháp luật về vấn đề mà các bên đang tranh chấp cần biết, cần hiểu để họ tự điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với pháp luật. Khi phân tích quy định pháp luật, hòa giải viên phải lưu ý ưu tiên áp dụng quy định trong văn bản có giá trị pháp lý cao và không nên giải thích pháp luật theo suy diễn chủ quan của mình. 

Bước 3. Hòa giải viên cần gặp gỡ từng bên mâu thuẫn, tranh chấp để hòa giải kết hợp với việc giải thích pháp luật giúp họ nhận thức được các quyền và nghĩa vụ của mình.

Khi gặp gỡ từng bên tranh chấp, hòa giải viên cần lựa chọn thời điểm thích hợp để trao đổi, hướng dẫn thuyết phục các bên tranh chấp, việc lựa chọn thời điểm thích hợp có thể vào buổi tối, ngày nghỉ, ngày lễ,... sẽ tạo tâm lý thỏa mái giúp họ dễ tiếp thu ý kiến đóng góp và bình tĩnh phân tích sự việc hơn. Trong quá trình trao đổi, hòa giải viên cần kiên nhẫn lắng nghe ý kiến, hiểu tâm lý của các bên tranh chấp, cố gắng không dùng lời lẽ khó hiểu, thuật ngữ pháp lý chuyên ngành mà bằng lời giải thích pháp luật giản đơn, dễ hiểu, đi thẳng vào vấn đề, sau cùng dùng lời lẽ phân tích cho họ thấy các quy định của pháp luật liên quan đến tranh chấp, để mỗi bên tranh chấp nhận thức được cái đúng, cái sai của mình và đi đến phương án giải quyết đúng với pháp luật, phù hợp đạo đức xã hội và phong tục tập quán tốt đẹp của Nhân dân.

Trong trường hợp cần thiết, hòa giải viên có thể cung cấp cho đối tượng những thông tin chính xác để xóa bỏ những quan điểm lệch lạc, sai trái, phiến diện, giúp đối tượng hiểu đúng, lựa chọn đưa ra những quyết định cụ thể, đúng pháp luật. Trường hợp, một trong hai bên tranh chấp có thái độ gay gắt, nóng nảy, bất hợp tác, hòa giải viên phải bình tĩnh, lắng nghe, giữ thái độ bình tĩnh, đúng mực, tỏ ra thông cảm, quan tâm đến yêu cầu của đối tượng... đồng thời, lựa chọn phương án xử lý linh hoạt, tiếp tục hòa giải hay để vào dịp khác nhằm giải tỏa không khí bớt căng thẳng mà mục tiêu của  hòa giải vẫn đạt được. 

Trong trường hợp, khi hòa giải nếu có những quy định pháp luật khó hiểu, hòa giải viên có thể đối chiếu, phân tích các quy định của pháp luật về các vấn đề đang tranh chấp, lấy ví dụ minh hoạ, liên hệ với những sự việc đã xảy ra ở địa phương mà các bên tranh chấp cũng biết rõ. Trên cơ sở các quy định của pháp luật, hòa giải viên có thể nêu các phương án giải quyết của mình để các bên tham khảo.

Bước 4. Tổ chức cho các bên mâu thuẫn, tranh chấp gặp gỡ để thảo luận, thống nhất với nhau việc giải quyết.

Sau khi gặp gỡ từng bên, hiểu rõ tâm tư, nguyện vọng của các bên về việc giải quyết mâu thuẫn, tranh chấp, hòa giải viên tổ chức cho các bên gặp nhau để thỏa thuận, thống nhất phương án giải quyết tranh chấp, mâu thuẫn.

  Khi tiến hành hòa giải các bên mâu thuẫn, tranh chấp, hòa giải viên cố gắng duy trì không khí hiểu biết, thái độ hợp tác của họ. Trên cơ sở các quy định của pháp luật, hòa giải viên có thể nêu các phương án giải quyết của mình để các bên tham khảo. Khi các bên thống nhất được cách thức giải quyết tranh chấp, nếu cần thiết, hòa giải viên có thể giúp các bên tranh chấp lập văn bản ghi nhận sự thỏa thuận của các bên làm cơ sở cho việc thi hành sau này, cũng như là cơ sở để yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành. Tuy nhiên, trong quá trình hướng dẫn các bên về thời hạn, thủ tục công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án, hòa giải viên nên phân tích, động viên các bên chủ động, thiện chí và có trách nhiệm trong việc thực hiện các thỏa thuận đạt được, tránh phải đưa vụ việc đến Tòa án vừa tốn tiền của, công sức lại ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa các bên.

Như vậy, trong khi tiến hành hòa giải, hòa giải viên có rất nhiều cơ hội để lồng ghép việc PBGDPL, nhấn mạnh những quy định mấu chốt của pháp luật nếu các bên mâu thuẫn, tranh chấp nghiêm chỉnh trong ứng xử của mình thì sẽ tránh được mâu thuẫn, tranh chấp xảy ra. Đồng thời, qua đó các bên mâu thuẫn, tranh chấp và những người có liên quan có thể được nâng cao hiểu biết pháp luật và hình thành ý thức tôn trọng pháp luật từ đó hạn chế những vi phạm pháp luật và tranh chấp xảy ra.

Trong tình hình hiện nay, việc nâng cao trình độ hiểu biết pháp luật và ý thức chấp hành pháp luật trong cán bộ và Nhân dân ngày càng được coi trọng. Theo Chương trình PBGDPL giai đoạn 2017-2021 có quy định về việc hướng mạnh hoạt động PBGDPL về cơ sở, lồng ghép với hòa giải ở cơ sở, tư vấn pháp luật và trợ giúp pháp lý, các hoạt động sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, học tập tại cộng đồng và các phong trào vận động Nhân dân tuân thủ, chấp hành pháp luật, xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh, hiện đại. Theo đó, để phát huy vai trò tích cực của loại hình PBGDPL trong hoạt động hòa giải cơ sở cần thường xuyên bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho đội ngũ hoà giải viên; tổ chức các hội thi tìm hiểu pháp luật, hội thi hoà giải viên giỏi với những nội dung phong phú, đa dạng và sinh động; cung cấp tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ, tài liệu pháp luật cho đội ngũ hoà giải viên; tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết hay toạ đàm trao đổi kinh nghiệm về hoạt động hoà giải ở cơ sở và công tác phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua hoạt động hoà giải; bảo đảm kinh phí cho công tác hòa giải ở cơ sở và PBGDPL theo quy định.

20/12/2018 9:00 SAĐã ban hành
Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 26/11/2019Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 26/11/2019

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 205 (KÈM QC)

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre tiến hành đấu giá quyền sử dụng đất, công trình xây dựng và cây trồng trên đất của bà Nguyễn Thị Huyền, cư ngụ tại: ấp An Lộc Thị, xã An Thạnh, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre. Tài sản cụ thể như sau:

1. Quyền sử dụng đất: 

- Diện tích: 2000,5m2; trong đó 947,9m2 (có 147,2m2 đất hành lang lộ giới) thuộc một phần thửa đất số 117, tờ bản đồ 14 (thửa sau khi kê biên là thửa 117b, tờ bản đồ số 14) và 1.052,6m2 thuộc một phần thửa đất số 100, tờ bản đồ 14 (thửa sau khi kê biên là thửa số 100b, tờ bản đồ 14);

- Loại đất: Đất trồng cây lâu năm.

2. Công trình xây dựng trên đất:

a) Nhà gỗ tạp:

- Diện tích 49,5m2.

- Kết cấu: cột bê tông không vách (có 1 vách tường ngang xây bằng gạch không tô, cao khoản 2m, nền xi măng, mái lá, kèo gỗ tạp.

- Hiện trạng: Công trình đang sử dụng bình thường chưa có dấu hiệu xuống cấp.

b) Chuồng trại:

- Diện tích: 74,21 m2.

- Kết cấu: Cột bê tông cốt thép, tường xây lửng cao 1,1m, nền láng xi măng, mái tole.

- Hiện trạng: Công trình có dấu hiệu xuống cấp như: nền dal có nhiều chỗ bong tróc, xuất hiện nhiều lổ nhỏ li ti. Tuy nhiên, kết cấu vẫn ổn định và hiện đang sử dụng bình thường.

3. Cây trồng trên đất:

- Dừa loại 1 (từ 6 năm tuổi cho trái ổn định) 39 cây

- Dừa loại 2 (từ 4 đến dưới 6 năm đã cho trái): 09 cây

- Dừa loại 3 (từ 1 đến dưới 4 năm): 12 cây

- Dừa mới trồng (dưới 1 năm): 02 cây

* Tài sản (1+2+3) tọa lạc tại: Ấp Tân Điền và ấp Tân Viên, xã Thành Thới B, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

* Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là quyền sử dụng đất, công trình xây dựng và cây trồng trên đất của bà Nguyễn Thị Huyền, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

* Tổng giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2+3): 1.535.515.400đ (Một tỷ, năm trăm ba mươi lăm triệu, năm trăm mười lăm ngàn, bốn trăm đồng).

* Lưu ý: Tài sản trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Người mua trúng đấu giá phải nộp tất cả các khoản thuế, phí và lệ phí phát sinh trong quá trình làm thủ tục cấp đổi, đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng (trừ thuế thu nhập cá nhân).

* Lệ phí tham gia đấu giá: 500.000đ/01 hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản.

* Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá: 307.000.000đ/01 hồ sơ, nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre số 72910000091403 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Khởi.

- Thời gian xem tài sản đấu giá: 07 giờ ngày 26/11/2019 đến 17 giờ ngày 26/12/2019 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã Thành Thới B, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

- Thời gian tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và tiếp nhận hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá từ: 07 giờ ngày 26/11/2019 đến 17 giờ ngày 26/12/2019 (trong giờ làm việc).

- Thời gian thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá: từ 07 giờ đến 17 giờ ngày 26/12/2019 (trong giờ làm việc).

- Tổ chức đấu giá: vào lúc 8 giờ 30 phút ngày 31/12/2019 (Trước khi mở cuộc đấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức đấu giá).  

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 211 (KÈM QC)

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất và cây trồng trên đất của ông Nguyễn Văn Toàn và bà Huỳnh Thị Thi, hiện cư ngụ tại: ấp Trung Xuân, xã Nhuận Phú Tân, huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre; Tài sản cụ thể như sau:

1. Về đất:

- Diện tích đất: 500 m2;

- Loại đất: CLN (trồng cây lâu năm);

- Thửa đất số 90A, tờ bản đồ số 03 (thuộc một phần thửa đất số 90, tờ bản đồ số 03).

2. Cây trồng các loại trên đất: 

- Măng cụt loại: 11 cây

- Chuối (3 cây trên bụi): 19 bụi

- Tắc loại 1 (2 đến 3 năm tuổi): 13 cây

- Mù u loại 3: 02 cây

* Tài sản toạ lạc tại: ấp Trung Xuân, xã Nhuận Phú Tân, huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và cây trồng trên đất của ông Nguyễn Văn Toàn và bà Huỳnh Thị Thi, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre.

- Giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2): 76.461.300đ (Bảy mươi sáu triệu, bốn trăm sáu mươi mốt ngàn, ba trăm đồng).

* Lưu ý: Tài sản trên chưa bao gồm 2% thuế thu nhập, thuế giá trị gia tăng (nếu có) và các khoản phí, lệ phí khác liên quan đến thủ tục cấp đổi, đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng người mua trúng đấu giá phải chịu..

- Thời gian xem tài sản từ: 07 giờ ngày 26/11/2019 đến 17 giờ ngày 26/12/2019 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã Nhuận Phú Tân, huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre.

- Thời gian tham khảo, bán hồ sơ và nhận hồ sơ của khách hàng tham gia đấu giá từ: 07 giờ ngày 26/11/2019 đến 17 giờ ngày 26/12/2019 (trong giờ làm việc);

 - Thời gian thu tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá từ: 07 giờ đến 17 giờ ngày 26/12/2019 (trong giờ làm việc);

 - Tổ chức đấu giá vào lúc: 09 giờ ngày 31/12/2019 (Trước khi mở cuộc đấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức đấu giá).

 - Tiền mua hồ sơ tham gia đấu giá: 150.000đ/hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

 - Khoản tiền đặt trước: 15.000.000đ/hồ sơ, chuyển vào tài khoản Trung tâm Dịch vụ đấu giá số 72910000091403 tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đồng Khởi.

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 212 (KÈM QC)

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của ông Nguyễn Văn Linh và bà Nguyễn Hồng Phương, hiện cùng cư ngụ tại: ấp Lân Nam, xã Phú Sơn, huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre; Tài sản cụ thể như sau:

1. Về đất:

- Diện tích đất: 1.029,1 m2;

- Loại đất: Đất trồng cây lâu năm;

- Thửa đất số 206, tờ bản đồ số 10 (theo hồ sơ địa chính gồm thửa 301 và 886 tờ bản đố số 6).

2. Tài sản trên đất: 

- Cống nước (8,140m3) tỷ lệ hao mòn là 30%

- Dừa 10 năm tuổi: 05 cây

- Dừa 02 năm tuổi: 02 cây

- Xoái 3 năm tuổi: 02 cây

- Sa kê 4 năm tuổi: 01 cây

- Chuối mới trồng: 02 bụi

- Cau có trái: 13 cây

* Tài sản toạ lạc tại: ấp Phú Thuận, xã Phú Mỹ, huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và tài sản  trên đất của ông Nguyễn Văn Linh và bà Nguyễn Hồng Phương, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre.

- Giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2): 550.322.249đ (Năm trăm năm mươi triệu, ba trăm hai mươi hai ngàn, hai trăm bốn mươi chín đồng).

* Lưu ý: Giá khởi điểm trên đã bao gồm 2% thuế thu nhập, riêng thuế giá trị gia tăng (nếu có) và các khoản phí, lệ phí khác liên quan đến thủ tục cấp đổi, đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng người mua trúng đấu giá phải chịu.

- Thời gian xem tài sản từ: 07 giờ ngày 26/11/2019 đến 17 giờ ngày 26/12/2019 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã Phú Mỹ, huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre.

- Thời gian tham khảo, bán hồ sơ và nhận hồ sơ của khách hàng tham gia đấu giá từ: 07 giờ ngày 26/11/2019 đến 17 giờ ngày 26/12/2019 (trong giờ làm việc);

 - Thời gian thu tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá từ: 07 giờ đến 17 giờ ngày 26/12/2019 (trong giờ làm việc);

 - Tổ chức đấu giá vào lúc: 09 giờ 30 phút ngày 31/12/2019 (Trước khi mở cuộc đấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức đấu giá).

 - Tiền mua hồ sơ tham gia đấu giá: 500.000đ/hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

 - Khoản tiền đặt trước: 110.000.000đ/hồ sơ, chuyển vào tài khoản Trung tâm Dịch vụ đấu giá số 72910000091403 tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đồng Khởi.

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 222 (KÈM QC)

Nay Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất và cây trồng trên đất của ông Nguyễn Văn Hiếu, địa chỉ thường trú: ấp Tân Long 3, xã Tân Thành Bình, huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre. Tài sản có các đặc điểm cụ thể như sau:

1. Vế đất: Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BR 264083, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH01042 do UBND huyện Mỏ Cày Bắc cấp ngày 04/06/2014 (diện tích 5.351,1 m2). Theo hồ sơ trích đo ngày 07/11/2019 của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Mỏ Cày Bắc

- Diện tích đất: 2.466,5 m2;

- Loại đất: trồng cây lâu năm;

- Thuộc thửa đất số 7A, tờ bản đồ số 13.

2. Cây trồng trên đất:

- Dừa ta (cao 7-7m): 35 cây.

  * Lưu ý: Tài sản bán theo diện tích trích đo ngày 07/11/2019 của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Mỏ Cày Bắc.

- Tài sản tọa lạc tại: ấp Tân Long 3, xã Tân Thành Bình, huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và cây trồng trên đất của ông Nguyễn Văn Hiếu do Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Mỏ Cày Bắc Bến Tre xử lý tài sản để thu hồi nợ vay.

- Giá khởi điểm của tài sản đấu giá: 250.150.000 đ (Hai trăm năm mươi triệu, một trăm năm mươi ngàn đồng).

   * Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá: 200.000đ/hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre hoặc nộp vào số tài khoản 72110000200470 của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - chi nhánh Bến Tre.

* Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá: 50.000.000đ/hồ sơ, nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre theo số 72110000200470 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - chi nhánh Bến Tre.

   - Thời gian xem tài sản từ: 07 giờ ngày 26/11/2019 đến 17 giờ ngày 10/12/2019 (trong giờ làm việc). Địa điểm tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã Tân Thành Bình, huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre.

   - Thời gian kham khảo, bán hồ sơ và đăng ký mua tài sản từ: 07 giờ ngày 26/11/2019 đến 17 giờ ngày 10/12/2019 (trong giờ làm việc).

   - Thời gian thu tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá từ: 07 giờ đến 17 giờ ngày 10/12/2019 (trong giờ làm việc).

   - Tổ chức đấu giá vào lúc 08 giờ ngày 13/12/2019.

* Lưu ý:  Khách hàng tham khảo, mua hồ sơ, nộp hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá và tham gia đấu giá tại: Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, số 15 đường Thủ Khoa Huân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

 

Quý khách có nhu cầu mua liên hệ và đăng ký tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre; địa chỉ: số 15 đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, điện thoại: 0275.3823667 - 0275.3512081; website: stp.bentre.gov.vn và thads.moj.gov.vn/ bentre để biết thêm chi tiết./.

 

09/12/2019 5:00 CHĐã ban hành
Phát huy tính tiền phong, gương mẫu, ý thức tổ chức kỷ luật  của cán bộ, đảng viên ngành Tư pháp Bến Tre trong thực hiện nhiệm vụ Phát huy tính tiền phong, gương mẫu, ý thức tổ chức kỷ luật  của cán bộ, đảng viên ngành Tư pháp Bến Tre trong thực hiện nhiệm vụ

Để học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách của Bác về tính tiền phong, gương mẫu, ý thức tổ chức kỷ luật của cán bộ, đảng viên ngành Tư pháp Bến Tre trong thực hiện nhiệm vụ, đòi hỏi mỗi người cán bộ, đảng viên viên ngành Tư pháp Bến Tre phải nêu cao vai trò trách nhiệm, thực hiện tốt các yêu cầu như:

 Thực hiện tốt chế độ tự phê bình và phê bình với tinh thần thẳng thắn, trong sinh hoạt, học tập, công tác cũng như cuộc sống đời thường. Người phê bình phải có thái độ chân thành, người được phê bình phải thực sự cầu thị trong tiếp thu phê bình để sửa chữa, tiến bộ.  

Cán bộ, đảng viên ngành Tư pháp nói phải đi đôi với làm, và làm gương trong chấp hành mọi chủ trương đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước, chế độ quy định của cơ quan; kiên quyết đấu tranh chống tiêu cực trong sinh hoạt, học tập và công tác.

Không ngừng tu dưỡng, rèn luyện đạo đức cách mạng, nhân cách của người cán bộ, đảng viên; tích cực học tập nâng cao trình độ, góp phần thực hiện có hiệu quả mọi nhiệm vụ được giao, sống chan hoà, cởi mở và lành mạnh; thực hiện tốt việc học và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách của Bác.

 Tính tiền phong, gương mẫu, ý thức tổ chức kỷ luật của cán bộ, đảng viên ngành Tư pháp trong thực hiện nhiệm vụ, còn được thể hiện ở tinh thần và hành động như:

Tính tiền phong của người cán bộ, đảng viên: Trước hết là thể hiện về tư tưởng chính trị, ý chí, nghị lực vượt khó, thể hiện ở lập trường mục tiêu kiên định, lý tưởng cách mạng; không ngại khó khăn, tính tiền phong còn được thể hiện qua mỗi hành động của mọi người cán bộ, đảng viên phải là người đi trước dám làm, dám chịu trách nhiệm, khôn khéo xử lý có hiệu quả các tình huống nảy sinh; đồng thời, tích cực đấu tranh bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, chống tiêu cực, bè phái.

Sự gương mẫu của người cán bộ, đảng viên: Là biểu hiện tập trung ở lòng trung thành với Đảng, phấn đấu cho mục tiêu, lý tưởng của Đảng, phải tiêu biểu về "cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư".

Các biểu hiện cụ thể cho các đức tính đó là sự say mê, gắn bó hết mình với công việc, chức trách, nhiệm vụ được giao; có ý thức tiết kiệm của công, không tham nhũng, lãng phí; thẳng thắn đấu tranh với những biểu hiện tiêu cực, phải là tấm gương về lòng nhân ái, có tinh thần đoàn kết, độ lượng, vị tha, không đố kỵ, ganh ghét. Trong công việc phải là người tiêu biểu về phong cách, nghiêm túc,  tôn trọng, lắng nghe ý kiến đóng gópphải gương mẫu trong cả lời nói và việc làm, v.v..

Ý thức tổ chức kỷ luật của người cán bộ, đảng viên: Phải thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ, trong tổ chức và hoạt động của Đảng, luôn nêu cao tinh thần, ý thức tổ chức kỷ luật, tuyệt đối chấp hành sự phân công của tổ chức, cấp ủy Đảng, nghiêm chỉnh chấp hành các chỉ thị, nghị quyết, quyết định của các cấp ủy Đảng, chấp hành tốt chính sách, pháp luật của Nhà nước và các nội quy, quy chế của cơ quan, quy định của địa phương, phải tham gia đầy đủ các lớp học tập Nghị quyết của Đảng, gương mẫu thực hiện các chế độ, sinh hoạt Đảng, sinh hoạt chính quyền.

Để rèn luyện được tính tiền phong, gương mẫu, ý thức tổ chức kỷ luật của cán bộ, đảng viên, tổ chức đảng cần duy trì và thực hiện nghiêm nguyên tắc tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách. Theo đó, trong tổ chức thực hiện nghị quyết, phải giao nhiệm vụ cho cấp ủy viên, đảng viên một cách cụ thể, rõ ràng; nhiệm vụ nào cũng phải có người chịu trách nhiệm chính; công việc nào cũng phải có người đứng đầu. Trong thực hiện nhiệm vụ, việc đề cao tinh thần trách nhiệm, tính tự giác phải đi đôi với đôn đốc, nhắc nhở, uốn nắn sai sót, khuyết điểm của cán bộ, đảng viên, việc rút kinh nghiệm, sơ kết, tổng kết công tác, phong trào của tổ chức đảng, chính quyền, cần được thực hiện thành nền nếp, là điều kiện để người cán bộ, đảng viên thấy được mình đã là người tiền phong, gương mẫu đến đâu, còn những gì hạn chế, yếu kém để tiếp tục phấn đấu, rèn luyện.

 Công tác kiểm tra, giám sát của tổ chức đảng cần được duy trì nghiêm túc, thực chất; qua đó, kịp thời phát hiện sai sót, khuyết điểm, ngăn ngừa những cán bộ, đảng viên thiếu tính tiền phong, gương mẫu, ý thức kỷ luật trong công việc, nhiệm vụ được phân công vi phạm tư cách đảng viên, kỷ luật của Đảng, pháp luật Nhà nước. Khi cán bộ, đảng viên làm sai, gây hậu quả xấu, phải kiểm điểm, quy trách nhiệm rõ ràng và có hình thức kỷ luật thích đáng; nếu vi phạm pháp luật, phải kiên quyết đưa ra để xử lý bằng luật pháp, với tinh thần thượng tôn pháp luật "phụng công thủ pháp, chí công vô tư".

Cán bộ, công chức, viên chức ngành Tư pháp nghiêm túc thực hiện theo Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp của cán bộ, công chức, viên chức Ngành Tư pháp:

"Cán bộ, công chức, viên chức ngành Tư pháp khắc sâu lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh về đạo đức của người cán bộ tư pháp, quyết tâm học tập và làm theo tấm gương đạo đức của Người, phấn đấu thực hiện các chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp sau đây:

1. Với Tổ quốc - Trung thành, phấn đấu vì "dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh" và Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.

2. Với nhân dân - Gần dân, hiểu dân, giúp dân, học dân; phục vụ nhân dân, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nhân dân.

3. Với công tác tư pháp - Trách nhiệm, tận tụy, sáng tạo, kỷ cương, phụng công, thủ pháp, chí công vô tư.

4. Với đồng nghiệp - Đoàn kết, thân ái, hợp tác, cùng tiến bộ.

5. Với bản thân - Nêu gương cần, kiệm, liêm, chính, thượng tôn pháp luật."

17/05/2017 4:00 CHĐã ban hành
Kiểm tra Hội đồng Phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật huyện Chợ Lách và Giồng TrômKiểm tra Hội đồng Phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật huyện Chợ Lách và Giồng Trôm

Ngày 03 và 05/10/2018, Đoàn kiểm tra Hội đồng Phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh kiểm tra công tác phổ biến, giáo dục pháp luật (PBGDPL), hòa giải ở cơ sở, chuẩn tiếp cận pháp luật năm 2018 tại huyện Chợ Lách và Giồng trôm theo Kế hoạch số 3277/KH-HĐPH ngày 13 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng Phối hợp PBGDPL tỉnh kiểm tra công tác PBGDPL, hòa giải ở cơ sở, chuẩn tiếp cận pháp luật năm 2018. Ông Nguyễn Tấn Nhứt, Phó Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng Ban Thư ký Hội đồng Phối hợp PBGDPL tỉnh, Trưởng Đoàn kiểm tra, cùng thành viên Đoàn kiểm tra là đại diện các cơ quan thành viên Hội đồng Phối hợp PBGDPL tỉnh.

tin-kiem-tra-hoi-dong1.gif

Đoàn kiểm tra đánh giá cao công tác PBGDPL, hòa giải ở cơ sở, chuẩn tiếp cận pháp luật, xây dựng, thực hiện quy ước của huyện Chợ Lách và Giồng trôm trong năm 2018 đạt nhiều kết quả, trong đó nổi bật: Công tác PBGDPL được huyện ủy, UBND huyện, Mặt trận tổ quốc, các đoàn thể quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo, phối hợp triển khai thực hiện khá toàn diện, bám sát nhiệm vụ chính trị, phát triển kinh tế-xã hội của địa phương. Hội đồng Phối hợp PBGDPL huyện được kiện toàn, tham mưu, tư vấn UBND, Chủ tịch UBND huyện tổ chức triển khai các văn bản chỉ đạo trong công tác PBGDPL của Trung ương và của tỉnh, các Kế hoạch, Đề án, Chương trình PBGDPL trên địa bàn huyện đem lại hiệu quả thiết thực. Sự phối hợp của một số cơ quan, đơn vị ngày càng chặt chẽ hơn, đã tập trung PBGDPL cho các đối tượng đặc thù. Đội ngũ thực hiện công tác PBGDPL được cũng cố phát huy vai trò trong PBGDPL. Công tác hoà giải ở cơ sở đạt kết quả tốt, hòa giải thành đạt tỉ lệ cao (Giồng Trôm: 100%, Chợ lách: 85,38%). Công tác xây dựng xã, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật được quan tâm triển khai thực hiện, hầu hết các xã, thị trấn đều đạt chuẩn tiếp cận pháp luật năm 2017.

Tuy nhiên, trong công tác PBGDPL, hòa giải ở cơ sở, chuẩn tiếp cận pháp luật, xây dựng, thực hiện quy ước của huyện cũng còn những hạn chế, khó khăn như: Việc triển khai các Chương trình, Đề án, Kế hoạch PBGDPL còn chậm; việc phối hợp giữa các thành viên Hội đồng Phối hợp PBGDPL huyện đôi lúc chưa đồng bộ, thiếu chủ động trong việc gắn kết triển khai thực hiện. Công tác PBGDPL chưa đi vào chiều sâu, chưa sát đối tượng, nhất là những đối tượng đặc thù, có nguy cơ cao vi phạm pháp luật. Chưa xây dựng được các loại hình PBGDPL sinh động, chưa nhân rộng các mô hình hay. Hiệu quả khai thác Tủ sách pháp luật còn thấp. Các mô hình câu lạc bộ pháp luật chưa phát huy hết hiệu quả. Việc thực hiện xã hội hóa còn gặp nhiều khó khăn, chưa huy động mạnh nguồn lực xã hội vào công tác PBGDPL.

tin-kiem-tra-hoi-dong2.gif

Để tiếp tục đưa công tác PBGDPL, hòa giải ở cơ sở, chuẩn tiếp cận pháp luật, xây dựng, thực hiện quy ước trong năm 2018 và những năm tiếp theo đi vào chiều sâu, thiết thực, hiệu quả; Trưởng đoàn kiểm tra đề nghị Hội đồng Phối hợp PBGDPL huyện thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, phát huy vai trò tư vấn, tham mưu cho Chủ tịch UBND và UBND huyện trong công tác PBGDPL; nâng cao hiệu quả công tác phối hợp trong thực hiện trách nhiệm của Hội đồng; gắn kết triển khai nhiệm vụ của thành viên Hội đồng với triển khai nhiệm vụ PBGDPL của Thủ trưởng cơ quan, đoàn thể. Tiếp tục đổi mới nội dung, đa dạng hóa các hình thức PBGDPL chú trọng các nhóm đối tượng đặc thù, phù hợp với từng nhóm đối tượng, địa bàn, lĩnh vực, có trọng tâm, trọng điểm; triển khai thực hiện xã hội hóa, huy động được các nguồn lực xã hội tham gia PBGDPL; tổng kết, đánh giá các mô hình, hình thức PBGDPL phù hợp, mới, hiệu quả tại địa phương đang triển khai thực hiện có thể nhân rộng. Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Luật Hòa giải ở cơ sở và các văn bản hướng dẫn thi hành; củng cố, kiện toàn Tổ hòa giải và công nhận Hòa giải viên theo đúng quy định của Luật Hòa giải, xây dựng đội ngũ Hòa giải viên có kỹ năng, nghiệp vụ, uy tín, am hiểu pháp luật, phong tục tập quán để thuyết phục, hòa giải có chất lượng; thực hiện tốt việc bồi dưỡng kiến thức pháp luật, nghiệp vụ hòa giải ở cơ sở cho Hòa giải viên; đảm bảo hỗ trợ đầy đủ kinh phí cho công tác hòa giải ở cơ sở theo Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh. Triển khai thực hiện Quyết định 22/2018/QĐ-TTg ngày 08/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng, thực hiện quy ước; rà soát, kịp thời sửa đổi, bổ sung, thay thế những quy ước vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội, truyền thống, thuần phong mỹ tục, bảo đảm nội dung quy ước phù hợp quy định pháp luật, tình hình địa phương và thống nhất, phát huy vai trò của quy ước trong quản lý xã hội tại cộng đồng dân cư, hướng tới xây dựng đời sống văn hóa thật sự. Tiếp tục triển khai thực hiện xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật; tổ chức thực hiện nhiệm vụ đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật năm 2018 theo đúng quy định.


23/10/2018 5:00 CHĐã ban hành
Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 06/9/2018Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 06/9/2018

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 162

  Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất và tài sản trên đất ông Trần Thành Võ và bà Nguyễn Thị Bé Hai, địa chỉ tại: ấp An Thới, xã Phước Hiệp, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre. Tài sản cụ thể như sau:

1. Thửa đất số 47, tờ bản đồ số 22

- Diện tích: 96,6 m2 (trong đó có 55,1m2 đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình đường bộ);

- Mục đích sử dụng: đất trồng cây lâu năm.

- Giá khởi điểm tài sản (1): 48.000.000đ (Bốn mươi tám triệu đồng).

2. Thửa đất số 67, tờ bản đồ số 22

- Diện tích: 951,7 m2;

- Mục đích sử dụng: đất trồng cây lâu năm;

- Giá khởi điểm tài sản (2): 856.000.000đ (Tám trăm năm mươi sáu triệu đồng).

- Tài sản (1+2) tọa lạc tại: Ấp Tân Phú 2, xã Phước Hiệp, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

- Tổng giá khởi điểm (1+2): 904.000.000 đ (Chín trăm lẻ bốn triệu đồng)

3. Thửa đất số 215, tờ bản đồ số 16

- Diện tích: 2717,3 m2;

- Mục đích sử dụng: đất trồng cây lâu năm;

- Giá khởi điểm tài sản (3): 298.000.000đ (Hai trăm chín mươi tám triệu đồng).

- Tài sản (3) tọa lạc tại: Ấp Tân Phú 1, xã Phước Hiệp, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

* Lưu ý: Tài sản bán từng mục (1+2) và 3 theo nhu cầu người sử dụng và bán theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CI820232, CI820231 số vào sổ cấp giấy chứng nhận CS03963, CS03962 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bến Tre cấp ngày 04/8/2017 cho ông Trần Thành Võ và bà Nguyễn Thị Bé Hai và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BR684937, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CH02031 do Ủy ban nhân dân huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre cấp ngày 06/12/2013 cho hộ Bà Trần Thị Thành (đã tặng cho ông Trần Thành Võ theo hồ sơ số 002031.TA.001) không thực hiện đo đạc lại. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền hoặc người mua có yêu cầu đo đạc lại thì người mua phải chịu chi phí đo đạt, trường hợp diện tích đất thực tế tăng thì người mua được hưởng, nếu giảm thì phải chịu không được khiếu nại.

            - Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và tài sản trên đất của ông Trần Thành Võ và bà Nguyễn Thị Bé Hai do Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Tỉnh Bến Tre xử lý tài sản để thu hồi nợ vay.

            - Giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2+3): 1.202.000.000 đ (Một tỷ, hai trăm lẻ hai triệu đồng).

   - Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá là 500.000đ/hồ sơ (tài sản 1+2), 200.000 đ/ hồ sơ (tài sản 3), nộp tiền mặt tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

- Khoản tiền đặt trước là 180.800.000đ/hồ sơ (tài sản 1+2), 59.600.000 đ/ hồ sơ (tài sản 3),  nộp chuyển vào Tài khoản số 7211 0000 200470 của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

      - Thời gian xem tài sản từ: 07 giờ 30 phút ngày 07/9/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 08/10/2018 (trong giờ làm việc) tại nơi có tài sản tọa lạc: xã Phước Hiệp, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

   - Thời gian kham khảo, bán hồ sơ và đăng ký mua tài sản từ: 07 giờ 30 phút ngày 07/9/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 08/10/2018 (trong giờ làm việc).

   - Thời gian thu tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 08/10/2018 (trong giờ làm việc).

   - Tổ chức đấu giá vào lúc: 08 giờ ngày 11/10/2018.

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 169 (Kèm QC)

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất, công trình xây dựng và cây trồng trên đất của ông Nguyễn Văn Ngon và bà Thái Thị Phùng, cư ngụ tại: ấp Phụng Châu, xã Sơn Định, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre; tài sản cụ thể như sau:

1. Quyền sử dụng đất:

- Diện tích: 931,5 m2;

- Loại đất: trồng cây lâu năm;

- Thuộc thửa đất số 199, tờ bản đồ số 21.         

2. Công trình xây dựng:

- 01 căn chòi, diện tích 4m x 3m = 12m2. Kết cấu: nền lát gạch tàu, cột bê tông cốt thép, mái lá.

3. Cây trồng trên đất:

- Cây ổi (loại 2): 08 cây 

- Cây mận (loại 1): 26 cây

- Cây mận (loại 2): 02 cây

- Cây sung (loại 3): 01 cây

- Cây khế (loại 1): 01 cây

- Cây măng cụt (loại 4): 03 cây

- Cây xoài (loại 1): 02 cây

- Cây mai vàng (loại 4) : 06 cây

- Cây nhãn (loại 1): 01 cây

- Cây nhãn (loại 3): 01 cây

- Sả: 03 bụi

- Cây bưởi da xanh (loại 2): 03 cây

- Cây bưởi da xanh (loại 4): 01 cây

- Cây trứng cá (loại 2): 02 cây

* Tài sản (1+2+3) toạ lạc tại: ấp Phụng Châu, xã Sơn Định, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre.

* Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất, công trình xây dựng và cây trồng trên đất của ông Nguyễn Văn Ngon và bà Thái Thị Phùng, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre. 

- Giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2): 269.000.000đ (Hai trăm sáu mươi chín triệu đồng).

* Lưu ý: Giá khởi điểm trên bao gồm 2% thuế thu nhập cá nhân, riêng các khoản phí, lệ phí liên quan đến thủ tục cấp đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng người mua trúng đấu giá phải chịu.

- Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá là 200.000đ/hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản.

- Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá là 52.000.000đ/hồ sơ, nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản theo số 72910000091403 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Khởi.

- Thời gian xem tài sản đấu giá: 07 giờ 30 phút ngày 07/9/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 08/10/2018 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã Sơn Định, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre.

- Thời gian tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và đăng ký tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút ngày 07/9/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 08/10/2018 (trong giờ làm việc);

- Thời gian thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá: từ 07 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 08/10/2018 (trong giờ làm việc);

- Tổ chức đấu giá vào lúc 9 giờ ngày 11/10/2018 (Trước khi mở cuộc đấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức đấu giá).

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 171 (Kèm QC)

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất của ông Nguyễn Văn Hải, hiện cư ngụ tại: ấp Thạnh An, xã Thạnh Hải, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre; tài sản cụ thể như sau:

- Diện tích đất: 5.371,5m2;

- Mục đích sử dụng: Đất NTS;

- Thửa số 162, tờ bản đồ số 17.

- Tài sản tọa lạc tại: ấp Thạnh An, xã Thạnh Hải, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: tài sản là quyền sử dụng đất của ông Nguyễn Văn Hải, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.

- Giá khởi điểm của tài sản đấu giá: 299.233.644đ (Hai trăm chín mươi chín triệu, hai trăm ba mươi ba ngàn, sáu trăm bốn mươi bốn đồng).

* Lưu ý: Tài sản trên đã bao gồm 2% thuế thu nhập, riêng các khoản phí, lệ phí khác liên quan đến thủ tục cấp đổi, đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng người mua trúng đấu giá phải chịu.

 - Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá là 200.000đ/hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản. Khoản lệ phí này không được hoàn lại.

- Khoản tiền đặt trước là 58.000.000đ/hồ sơ, nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản theo số 72910000091403 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Khởi.

  - Thời gian xem tài sản đấu giá từ: 07 giờ 30 phút ngày 07/9/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 08/10/2018 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc ấp Thạnh An, xã Thạnh Hải, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.

  - Thời gian tham khảo, bán hồ sơ và đăng ký tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút ngày 07/9/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 08/10/2018 (trong giờ làm việc);

 - Thời gian thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 08/10/2018 (trong giờ làm việc);

 - Tổ chức đấu giá vào lúc: 09 giờ 30 phut ngày 11/10/2018  tại: Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, số 15 đường Thủ Khoa Huân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre (Trước khi mở cuộc đấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức đấu giá).


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 175 (Kèm QC)

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo đấu giá quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, vật kiến trúc trên đất và trang thiết bị trong nhà do Trung tâm phát triển nhà quản lý đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt bán đấu giá nộp ngân sách, cụ thể như sau:

 1. Về đất:

- Diện tích: 217,9m2;

- Mục đích sử dụng: Đất ở đô thị (thuộc quy hoạch đất ở đô thị);

- Thuộc thửa đất số 251, tở bản đồ số 17.

- Giá khởi điểm (1): 4.641.270.000đ (Bốn tỷ, sáu trăm bốn mươi một triệu, hai trăm bảy mươi ngàn đồng).

2. Về nhà trên đất:

- Diện tích xây dựng: 214,8m2;

- Kết cấu nhà: 2 tầng; móng, cột, dầm bê tông cốt thép, nền gạch ceramic- granit, tường gạch dày 200, mái ngói, trần thạch cao.

- Giá khởi điểm (2): 1.338.180.000đ (Một tỷ, ba trăm ba mươi tám triệu, một trăm tám mươi ngàn đồng).

3. Vật kiến trúc trên đất ( bao gồm cổng, hàng rào, sân nền):

- Cổng hàng rào chính: diện tích 17,68m2. Kết cấu: Móng, trụ cột bê tông cốt thép, cột xây chèn gạch dày D200, có vữa xi măng, đắp chỉ sơn nước; cổng rào 02 cánh mở khung sắt hộp tiền chế sơn dầu.

- Hàng rào tường: diện tích: 67.96m2. Kết cấu: Móng, trụ cột đà kiềng, đà giằng bê tông cốt thép, chân tường xây gạch, có vữa xi măng, đắp chỉ sơn nước; đầu tường có song sắt hộp.

- Sân nền: diện tích: 82,66m2. Kết cấu: nền bằng đá 1x2, lát gạch Terazedo 400x400.

- Giá khởi điểm (3): 118.466.000đ (Một trăm mười tám triệu, bốn trăm sáu mươi sáu ngàn đồng).

4. Trang thiết bị trong nhà:

a) Thiết bị bằng gỗ:

- Tủ bếp trên: số lượng 3,20m.

- Tủ bếp dưới (kệ bếp): số lượng 5,10m.

- Cửa đi vào phòng: số lượng 01 cái.

- Vách ngăn gỗ căm xe: số lượng 5,75m2.

- Vách ngăn gỗ kính: số lượng 2,56m2.

- Quầy bar: số lượng 01 cái.

b) Thiết bị khác:

- Máy hút khói: số lượng 01 cái.

- Bếp gas Sanko: số lượng 01 cái.

- Bồn rửa inox: số lượng 01 cái.

- Máy bơm nước áp lực Panasonic: số lượng 01 cái.

- Bồn nước 300 lít: số lượng 01 cái.

- Giá khởi điểm (4): 53.744.000đ (Năm mươi ba triệu, bảy trăm bốn mươi bốn ngàn đồng).

* Tài sản tọa lạc tại: Số 351K, Khu phố 3, phường Phú Tân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

* Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà của nhà nước giao Trung tâm Phát triển nhà tỉnh Bến Tre quản lý do không có nhu cầu sử dụng bán đấu giá.

* Tổng giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2+3+4): 6.151.660.000đ (Sáu tỷ, một trăm năm mươi một triệu, sáu trăm sáu mươi ngàn đồng).

- Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá 500.000đ/hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản. Khoản lệ phí này không được hoàn lại.

- Khoản tiền đặt trước là 1.230.000.000đ/ hồ sơ, nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản theo số 7211 0000 200470 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

- Thời gian xem tài sản đấu giá từ: 07 giờ 30 phút ngày 07/9/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 08/10/2018 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc phường Phú Tân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

- Thời gian tham khảo, bán hồ sơ và nhận hồ sơ tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút ngày 07/9/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 08/10/2018 (trong giờ làm việc);

- Thời gian thu tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 08/10/2018 (trong giờ làm việc) 

- Tổ chức đấu giá vào lúc: 8 giờ 30 phút ngày 11/10//2018  tại: Hội trường Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 172 (Kèm QC)

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo đấu giá tài sản thanh lý 01 (một) con heo đực giống số tai 483-3, khối lượng ước tính khoảng 200kg, đơn giá 25.000đ/kg.

* Lưu ý: Người mua trúng đấu giá, khi nhận bàn giao heo giống của Trung tâm Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao sẽ bàn giao nguyên con, không thực hiện cân lại.

  - Tài sản đang quản lý tại: Trung tâm Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (địa chỉ: ấp Phước Thạnh, xã Tam Phước, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre).

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: tài sản thuộc quyền sở hữu của Trung tâm Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao quản lý, không còn khai thác bán nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

- Giá khởi điểm của tài sản đấu giá: 5.000.000đ (Năm triệu đồng).

* Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá: 50.000đ/01 hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre hoặc chuyển vào Tài khoản số 7211 0000 200470 của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

            * Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá: 1.000.000đ/01 hồ sơ, chuyển vào Tài khoản số 7211 0000 200470 của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

            * Thời gian xem, tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và nhận hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá tài sản từ: 07 giờ 30 phút ngày 07/9/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 17/9/2018 (trong giờ làm việc) tại Trung tâm Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (địa chỉ: ấp Phước Thạnh, xã Tam Phước, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre).

            * Thời gian thu tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá: từ 07 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 17/9/2018 (trong giờ làm việc).

  * Tổ chức đấu giá vào lúc 08 giờ ngày 19/9/2018 (Thứ tư).

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 173 (Kèm QC)

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo đấu giá tài sản thanh lý tháo dỡ công trình Nhà làm việc trên đất trụ sở Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Bình Đại Bến Tre, tài sản cụ thể:

- Tổng diện tích xây dựng: 516,48m2.

- Cấu trúc, kết cấu: 01 trệt, 02 lầu; móng cột pêtông cốt thép, tường xây gạch, mái lợp tole, nền gạch; có 10 cửa đi chất liệu nhôm kính (trong đó có 01 cửa sắt và 01 cửa cuốn); có 16 cửa sổ chất liệu nhôm kính.

* Lưu ý:

            - Khách hàng trúng đấu giá khi nhận tài sản đập phá tháo dỡ chỉ lấy từ mặt đất trở lên không cho lấy móng, đà.

            - Người mua được tài sản khi tháo dỡ phải có lưới bao an toàn để đảm bảo an toàn cho người dân qua lại và các khu vực xung quanh.

- Tài sản được quản lý tại: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Bình Đại Bến Tre (địa chỉ: khu phố 2, thị trấn Bình Đại, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre).

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sở hữu của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Bình Đại Bến Tre được Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Bến Tre quản lý, do không có nhu cầu sử dụng cần thanh lý.

- Giá khởi điểm của tài sản đấu giá: 64.767.000đ (Sáu mươi bốn triệu, bảy trăm sáu mươi bảy ngàn đồng).

* Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá: 150.000đ/01 hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre hoặc chuyển vào Tài khoản số 7211 0000 200470 của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

            * Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá: 12.500.000đ/01 hồ sơ, chuyển vào Tài khoản số 7211 0000 200470 của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

            * Thời gian xem, tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và nhận hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá tài sản từ: 07 giờ 30 phút ngày 07/9/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 17/9/2018 (trong giờ làm việc) tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Bình Đại Bến Tre (địa chỉ: khu phố 2, thị trấn Bình Đại, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre).

            * Thời gian thu tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá: từ 07 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 17/9/2018 (trong giờ làm việc).

  * Tổ chức đấu giá vào lúc 08 giờ 30 phút ngày 19/9/2018 (Thứ tư).

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 174 (Kèm QC)

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo đấu giá tài sản thanh lý tháo dỡ công trình làm việc trụ sở Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Mỏ Cày Bắc Bến Tre, tài sản cụ thể:

- Tổng diện tích xây dựng: 177,2m2.

- Cấu trúc, kết cấu: 01 trệt, 01 lầu; móng cột pêtông cốt thép, tường xây gạch, mái lợp tole, nền gạch; có 04 cửa ra vào (trong đó có 02 cửa bằng gỗ có kính, 01 cửa gỗ, 01 cửa sắt có kính); có 08 cửa sổ bằng sắt có kính; 05 cửa thông hơi sắt có kính; 02 cửa chính loại 04 cánh sắt có kính.

* Lưu ý:

            - Khách hàng trúng đấu giá khi nhận tài sản đập phá tháo dỡ chỉ lấy từ mặt đất trở lên không cho lấy móng, đà.

            - Người mua được tài sản khi tháo dỡ phải có lưới bao an toàn để đảm bảo an toàn cho người dân qua lại và các khu vực xung quanh.

- Tài sản được quản lý tại: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Mỏ Cày Bắc Bến Tre (địa chỉ: ấp Phước Khánh, xã Phước Mỹ Trung, huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre).

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sở hữu của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Mỏ Cày Bắc Bến Tre được Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Bến Tre quản lý, do không có nhu cầu sử dụng cần thanh lý.

- Giá khởi điểm của tài sản đấu giá: 27.194.000đ (Hai mươi bảy  triệu, một trăm chín mươi bốn ngàn đồng).

* Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá: 100.000đ/01 hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre hoặc chuyển vào Tài khoản số 7211 0000 200470 của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

            * Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá: 5.400.000đ/01 hồ sơ, chuyển vào Tài khoản số 7211 0000 200470 của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

            * Thời gian xem, tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và nhận hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá tài sản từ: 07 giờ 30 phút ngày 07/9/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 17/9/2018 (trong giờ làm việc) tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Mỏ Cày Bắc Bến Tre (địa chỉ: ấp Phước Khánh, xã Phước Mỹ Trung, huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre).

            * Thời gian thu tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá: từ 07 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 17/9/2018 (trong giờ làm việc).

  * Tổ chức đấu giá vào lúc 09 giờ ngày 19/9/2018 (Thứ tư).

* Lưu ý: Thời gian tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ, đăng ký mua tài sản, thu tiền đặt trước, tham gia đấu giá và tổ chức đấu giá tài sản: tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre; địa chỉ số 15, đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

Quý khách có nhu cầu mua liên hệ và đăng ký tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, địa chỉ số 15 đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre hoặc điện thoại số: 0275.3823667 và website: stp.bentre.gov.vn để biết thêm chi tiết.

10/09/2018 10:00 SAĐã ban hành
Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 08/6/2016Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 08/6/2016

 THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG SỐ 168/2016 (Kèm nội quy)

          Nay Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo bán tài sản bán đấu giá là quyền sử dụng đất, nhà ở và cây trồng trên đất của hộ ông Nguyễn Trung Nhân và bà Nguyễn Thị Thu Nguyệt; hiện cư ngụ tại: 678D, ấp Phú Chiến, xã Phú Hưng, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre;

1. Về đất:

-  Diện tích: 881,2 m2 , thuộc tờ bản đồ 22, thửa đất số 05;

-  Diện tích: 213,2 m2 , thuộc tờ bản đồ 22, thửa đất số 16;

- Loại đất: ONT+CLN;

2. Nhà ở

- Nhà cấp 4, diện tích xây dựng 157,41 m2, nền gạch ceramic, mái tole, trần nhựa, mái che có diện tích 47,52 m2, mái che sau có diện tích 15,53 m2, 04 (bốn) hồ nước phía sau nhà cao 02 m, đường kính 1,6 m bằng bêtông đúc, hàng rào xây gạch cao 0,5 m, trụ bêtông cốt thép, lưới b40 cao 02 m, chiều dài 254 m, sân bêtông trước nhà diện tích 98 m2, sân bêtông bên hông nhà diện tích 45,5 m2,

3. Cây trồng trên đất: 14 cây dừa từ 08 đến 10 năm tuổi;

- Tài sản (1+2+3) tọa lạc tại: phường 8, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre;

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất, nhà ở và cây trồng trên đất của hộ ông Nguyễn Trung Nhân và bà Nguyễn Thị Thu Nguyệt, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bến Tre.

- Tổng giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá (1+2+3): 1.547.561.875 đ (Một tỷ, năm trăm bốn mươi bảy triệu, năm trăm sáu mươi mốt ngàn, tám trăm bảy mươi lăm đồng).

* Lệ phí tham gia đấu giá: 500.000đ/ 01 hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

* Khoản tiền đặt trước: 50.000.000 đ/ 01hồ sơ, nộp vào tài sản 72110000200470 mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bến Tre.

Thời gian xem, tham khảo hồ sơ và đăng ký mua tài sản từ 7 giờ 30 phút ngày 09/6/2016 đến 16 giờ 30 phút ngày 11/7/2016 (trong giờ làm việc).

Tổ chức bán đấu giá vào lúc 08 giờ ngày 19/7/2016 tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

 

 THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG SỐ 169/2016 (Kèm nội quy)

          Nay Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo sẽ tiến hành bán đấu giá tài sản như sau:

- Tài sản bán đấu giá là quyền sử dụng đất và công trình xây dựng gắn liền với đất của ông Nguyễn Thạch Đông và bà Trịnh Thị Thu Hoài, hiện cư ngụ tại: số 105A, đại lộ Đồng Khởi, phường Phú Tân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

1) Về đất:

- Diện tích:  180,6 m2 (trong đó có 100 m2 đất ODT và 80,6 m2 đất CLN);

- Thuộc tờ bản đồ số 20, thửa số 5;

2) Công trình xây dựng:

- Nhà trệt độc lập: Diện tích 139,64 m2, Nền gạch men, vách tường, cột bêtông cốt thép, mái tole, trần thạch cao;

- Một phòng thờ: 01 cửa chính có 04 cánh khung sắt lợp kiếng (khung sơn tĩnh điện), 03 cửa sổ khung sắt sơn tĩnh điện + cánh cửa khung nhôm + kiếng. Trong đó có 02 cửa sổ 04 cánh lùa, 01 cửa sổ 02 cánh lùa;

- Một phòng khách: 01 cửa chính có 02 cánh khung sắt sơn tĩnh điện lợp kính, 02 cửa sổ khung sắt sơn tĩnh điện + cánh cửa khung bằng nhôm lợp kiếng. Trong đó có 01 cửa sổ 04 cánh lùa, 01 cửa sổ 02 cánh lùa;

- 01 phòng sinh hoạt chung: 01 cửa sổ khung sắt sơn tĩnh điện, cánh cửa khung bằng nhôm lợp kiếng 04 cánh lùa;

- 02 phòng ngủ: 02 cửa ra vào khung nhôm một phần kiếng, 02 cửa sổ khung sơn tĩnh điện, cánh cửa khung bằng nhôm lợp kiếng 02 cánh lùa;

- 01 nhà bếp xây chữ L, dán gạch, phía dưới có 8 cánh cửa bằng kiếng trong 04 hộc, phía trên có 02 cửa chắn gió bằng kiếng, khung sắt, 01 bồn rửa tay, tường ốp gạch;

- 01 nhà vệ sinh tường ốp gạch, cửa khung nhôm, phía trên là kính, 01 cửa chắn gió khung sắt, lắp kiếng;

- Phần còn lại là sân lót dal.

- Hàng rào: dài 32,26 m, cao 2m, trụ bêtông cốt thép, 01 cánh cửa bằng sắt, khung lưới B40, khung sắt, xây gạch. Diện tích 64,52 m2.

- Tài sản (1+2) tọa lạc tại: phường Phú Tân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và công trình xây dựng gắn liền với đất của ông Nguyễn Thạch Đông và bà Trịnh Thị Thu Hoài, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

- Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá (1+2+3): 807.061.680đ (Tám trăm lẻ bảy triệu, không trăm sáu mươi mốt ngàn, sáu trăm tám mươi đồng).

* Lệ phí tham gia đấu giá: 500.000đ /01 hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

* Khoản tiền đặt trước: 80.000.000đ/01 hồ sơ, nộp vào tài khoản 72110000200470 mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bến Tre.

Thời gian xem, tham khảo hồ sơ và đăng ký mua tài sản từ 7 giờ 30 phút ngày 09/6/2016 đến 16 giờ 30 phút ngày 11/7/2016 (trong giờ làm việc).

Tổ chức bán đấu giá vào lúc 08 giờ 30 phút ngày 19/7/2016 tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG SỐ 176/2016 (Kèm nội quy)

          Nay Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo bán đấu giá tài sản tịch thu sung công quỹ nhà nước gồm 03 (ba) chiếc xe mô tô, xe gắn máy 02 bánh các loại bán dạng phế liệu và 05 (năm) điện thoại di động các loại (có bảng kê chi tiết kèm theo).

- Tài sản tọa lạc tại: Kho Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Bến Tre và Phòng Tài chính – Kế hoạch Thành phố Bến Tre.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản xử phạt vi phạm hành chính theo Quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre bán sung công quỹ nhà nước.

- Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá: 5.110.000 đ (Năm triệu, một trăm mười ngàn đồng).

Thời gian xem, tham khảo hồ sơ và đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 09/6/2016 đến 16 giờ 30 phút ngày 16/6/2016

 Tổ chức bán đấu giá vào lúc 08 giờ ngày 21/6/2016; địa điểm: tại Hội trường Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

* Lệ phí tham gia đấu giá:  50.000đ/hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre;

* Tiền đặt trước: 750.000 đ/hồ sơ, nộp vào tài khoản 72110000200470 của Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bến Tre

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG SỐ 180/2016 (Kèm nội quy)

          Nay Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo bán tài sản tịch thu sung vào công quỹ nhà nước gồm 02 lô, cụ thể như sau:

- Lô số 01 gồm: 14 máy sấy tóc điện, 26 tông đơ điện, 74 máy duỗi tóc điện các loại, 04 máy uốn lô, 04 nón hấp tóc. Giá khởi điểm: 6.680.000 đ (Sáu triệu, sáu trăm tám mươi ngàn đồng)

- Lô số 02 gồm: 93 vỉ pin đồng hồ (550 cục), 429 cái đồng hồ đeo tay các loại. Giá khởi điểm: 20.000.000 đ (Hai mươi triệu đồng)

- Tài sản tọa lạc tại: Phòng Cảnh sát kinh tế - Công an tỉnh Bến Tre, địa chỉ: phường 7, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản xử phạt vi phạm hành chính theo Quyết định xử lý vi phạm hành chính số 10/QĐ-VPHC ngày 04/5/2016 và Quyết định số 13/QĐ-XPHC ngày 23/5/2016 của Phòng Cảnh sát kinh tế - Công an tỉnh Bến Tre bán nộp vào ngân sách nhà nước.

* Lưu ý: Tài sản bán theo từng lô theo nhu cầu người sử dụng

- Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá: 26.680.000 đ (Hai mươi sáu triệu, sáu trăm tám mươi ngàn đồng).

Thời gian xem, tham khảo hồ sơ và đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 09/6/2016 đến 16 giờ 30 phút ngày 16/6/2016 (trong giờ làm việc)

 Tổ chức bán đấu giá vào lúc 08 giờ 30 phút ngày 21/6/2016; địa điểm: tại Hội trường Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

* Lệ phí tham gia đấu giá: 50.000đ/hồ sơ (tài sản lô 01), (tài sản lô 02), nộp tiền mặt tại Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

* Tiền đặt trước: 1.000.000 đ/hồ sơ (tài sản lô 01), 3.000.000 đ/hồ sơ (tài sản lô 02), nộp vào số tài khoản 72110000200470 mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bến Tre.

          Quý khách có nhu cầu mua liên hệ và đăng ký tại Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, địa chỉ số 15, đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre hoặc điện thoại: 075.3823667 – 0753512081 - 0753512083 để biết thêm chi tiết.

09/06/2016 10:00 SAĐã ban hành
Thông tin ngăn chặn đối với quyền sử dụng đất thuộc thửa số 100, tờ bản đồ số 31 tại Thị trấn Thạnh Phú, Thạnh Phú, tỉnh Bến TreThông tin ngăn chặn đối với quyền sử dụng đất thuộc thửa số 100, tờ bản đồ số 31 tại Thị trấn Thạnh Phú, Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre
17/08/2018 5:00 CHĐã ban hành
Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 17/6/2016Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 17/6/2016

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 178 (kèm Quy chế)

      - Tài sản bán đấu giá là quyền sử dụng đất và cây trồng trên đất của ông Nguyễn Thành Lợi và bà Ngô Thị Bích Thủy, địa chỉ tại: ấp Long Thạnh, xã Long Hòa, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre. Tài sản có các đặc điểm sau:

       1. Về đất:

       - Diện tích: 475,9 m2;

       - Loại đất CLN;

       - Thuộc thửa số 113, tờ bản đồ số 7 (một phần thửa cũ 1328, tờ bản đồ số 1);

       2. Cây trồng trên đất: Cây Ca cao khoảng 03 năm tuổi: 01 cây; Cây nhãn khoảng 03 năm tuổi 28 cây.

- Tài sản (1+2) tọa lạc: xã Long Hòa, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.

       - Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và cây trồng trên đất của ông Nguyễn Thành Lợi và bà Ngô Thị Bích Thủy, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.

- Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá (1+2): 37.252.434đ (ba mươi bảy triệu, hai trăm năm mươi hai ngàn, bốn trăm ba mươi bốn đồng).

       Thời gian xem, tham khảo hồ sơ và đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 17/6/2016 đến 16 giờ 30 phút ngày 18/7/2016 (trong giờ làm việc).

Tổ chức bán đấu giá vào lúc 08 giờ 00 phút, ngày 26/7/2016; địa điểm: tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

* Lệ phí tham gia đấu giá: 100.000đ/ 01 hồ sơ

* Khoản tiền đặt trước: 3.000.000đ/ 01 hồ sơ;

* Lưu ý: Thông báo này thay thư mời.  

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 179 (kèm Quy chế)

      - Tài sản bán đấu giá là quyền sử dụng đất, nhà ở và công trình xây dựng trên đất của ông Nguyễn Văn Dũng và bà Trình Thị Thúy, địa chỉ tại: ấp 1, xã Bình Thới, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre. Tài sản có các đặc điểm sau:

      1. Về đất:

      a) Thuộc thửa số 71,  tờ bản đồ số 04 (theo số cũ thửa 86, tờ bản đồ số 04):

            - Diện tích: 383,8 m2,  đất ONT (trong đó diện tích lộ giới 164,6 m2)

      b) Thuộc thửa số 73, tờ bản đồ số 04 (theo số cũ thửa 86, tờ bản đồ số 04):

            - Diện tích:  493,1 m2; Loại đất: TSL.

      2. Tài sản trên đất:

      a) Nhà ở chính: Diện tích:  115,47 m2. Kết cấu: Móng cột bêtông cốt thép; mái tole fbrô ximăng; trần thạch cao, tường xây gạch dày 10,0 cm, cửa chính bằng gỗ, cửa ngăn phòng bằng nhôm lắp kính, nền gạch bông.

      b) Nhà ở phụ: Diện tích: 31,16 m2. Kết cấu: khung cột bằng gỗ tạp, mái  tole fbrôximăng; vách bằng tol tráng kẽm (01 vách), nền tráng ximăng.

      c) Nhà vệ sinh: Kết cấu: Móng cột bêtông cốt thép; mái tole fbrô ximăng, của nhựa, tường xây gạch dày 10,0 cm, dán gạch cao 1,6 m nền gạch bông.

      d) Hồ nước tròn: đường kính 1,7 m, cao 1,3 m  (cái)

- Tài sản (1+2) tọa lạc: xã Bình Thới, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và tài sản trên đất (nhà ở chính, nhà ở phụ, nhà vệ sinh và hồ nước) của ông Nguyễn Văn Dũng và bà Trình Thị Thúy, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.

* Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá (1+2): 433.865.000đ (bốn trăm ba mươi ba triệu, tám trăm sáu mươi lăm ngàn đồng).

       Thời gian xem, tham khảo hồ sơ và đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 17/6/2016 đến 16 giờ 30 phút ngày 18/7/2016 (trong giờ làm việc).

Tổ chức bán đấu giá vào lúc 09 giờ 00 phút, ngày 26/7/2016; địa điểm: tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

* Lệ phí tham gia đấu giá: 200.000đ/ 01 hồ sơ

* Khoản tiền đặt trước: 30.000.000đ/ 01 hồ sơ;


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 185 (kèm Quy chế)

Tài sản bán đấu giá  gồm: 02 lô xe môtô 02 bánh các loại, cụ thể:

+ Lô số 01: 290 xe mô tô, xe gắn máy bán dạng phế liệu; giá khởi điểm: 261.000.000đ (Hai trăm sáu mươi một triệu đồng).

+ Lô số 02: 22 xe mô tô bán dạng đăng ký lại; giá khởi điểm: 60.500.000đ (Sáu mươi triệu triệu, năm trăm ngàn đồng).

* Lưu ý: Tài sản bán theo từng lô; đối với xe bán dạng phế liệu, người mua trúng đấu giá khi nhận bàn giao tài sản phải đụt, phá hủy bỏ số khung, số máy.

- Tài sản tọa lạc tại: Phòng Cảnh sát Giao thông đường bộ - Công an tỉnh Bến Tre, địa chỉ: xã Phú Hưng, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản xử phạt vi phạm hành chính theo Quyết định tịch thu tang vật phương tiện vi phạm hành chính của Phòng Cảnh sát Giao thông Đường bộ - Công an tỉnh Bến Tre bán nộp vào ngân sách nhà nước.

- Tổng giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá: 321.500.000đ (Ba trăm hai mươi một triệu, năm trăm ngàn đồng)

Thời gian xem, tham khảo và đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 17/6/2016 đến 16 giờ 30 phút ngày 24/6/2016.

 Tổ chức bán đấu giá vào lúc 08 giờ ngày 28/6/2016 (Thứ ba); địa điểm: tại Hội trường Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

* Lệ phí tham gia đấu giá: 200.000đ/hồ sơ (lô số 01), 150.000 đ/hồ sơ (lô số 02), nạp tiền mặt tại Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

* Tiền đặt trước: 39.000.000đ/hồ sơ (lô số 01), 9.000.000đ/hồ sơ (lô số 02), nộp vào tài khoản 72110000200470 mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bến Tre

* Lưu ý: Thông báo này thay thư mời.


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 186 (kèm Quy chế)

          Tài sản bán đấu giá là quyền sử dụng đất, nhà ở và công trình xây dựng trên đất của ông Trần Vũ Ân (DNTN Công Tạo), địa chỉ tại: ấp 3, xã Bình Thới, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre. Tài sản có các đặc điểm sau:

          A. Về đất:

            1) Thuộc thửa số 09, tờ bản đồ số 29 (theo số cũ thửa 187, tờ bản đồ số 03): Diện tích: 1.701,6 m2 ( trong đó: đất ONT là 851,0 m2 và đất CLN là    850,6 m2).    

            2) Thuộc thửa số 43, tờ bản đồ số 13 (theo số cũ thửa 199, tờ bản đồ số 03): Diện tích: 5.625,3 m2; Loại đất: NTS.

           B. Công trình xây dựng trên đất:

             1) Nhà để xe: Diện tích: 135,53m2.Kết cấu: Móng cột bêtông cốt thép; mái lợp tole fbrôximăng; nền đất, không vách.

             2) Nhà để phụ tùng: Diện tích: 28,08m2.Kết cấu: Móng cột bêtông cốt thép; tường xây gạch cao 0,8m, phía trên lắp khung sắt B40; mái lợp tole fbrôximăng; nền tráng ximăng.

             3) Nhà chính: Diện tích: 253,81m2. Có 03 phòng ngủ, 01 phòng thờ, 01 phòng khách, 01 phòng ăn và 02 phòng vệ sinh. Kết cấu: Móng cột bêtông cốt thép; tường xây gạch dày 10c, sơn nước; mái lợp tole giả ngói; nền lát gạch ceramic; hệ thống cửa chính, cửa phụ bằng nhôm lắp kín; tầng thạch cao.

            4) Nhà phụ phía sau: Diện tích xây dựng 20,69 m2. Kết cấu: móng, cột bêtông cốt thép; tường xây gạch; mái lợp tole fbrôximăng; nền lát gạch ceramic.

    5) Chuồng trại cá sấu 1: Diện tích xây dựng 427,18 m2. Kết cấu: tường xây gạch bao quanh, phía trên lắp lưới B40 cao 1,85m; nền tráng ximăng.

    6) Chuồng trại cá sấu 2: Diện tích xây dựng 450,18 m2. Kết cấu: tường xây gạch bao quanh, phía trên lắp lưới B40 cao 1,85m; nền tráng ximăng.

    7) Chuồng trại cá sấu 3: Diện tích xây dựng 366,56 m2. Kết cấu: tường xây gạch bao quanh, phía trên lắp lưới B40 cao 1,85m; nền tráng ximăng.

    8) Quán ăn: Diện tích xây dựng 130,27 m2. Kết cấu: móng, cột bêtông cốt thép; mái lợp tole fbrôximăng; nền tráng ximăng, không vách.

    9) Nhà bếp của quán ăn: Diện tích xây dựng 45,4 m2. Kết cấu: móng, cột bêtông cốt thép; tường xây gạch dày 10cm, sơn nước; tường ốp gạch ceramic cao 1,2m; nền lát gạch bông, trần nhựa.

   10) Nhà ở công nhân: Diện tích xây dựng 37,1 m2. Kết cấu: móng, cột bêtông cốt thép; tường xây gạch dày 10cm, sơn nước; mái lợp tole fbrôximăng; trần thạch cao; nền lát gạch bông.

   11) Nhà vệ sinh 1: Diện tích xây dựng 21,6 m2. Kết cấu: móng, cột bêtông cốt thép; tường ốp gạch ceramic cao 1,2m; mái lợp tole fbrôximăng; trần thạch cao; nền lát gạch bông.

   12) Nhà vệ sinh 2: Diện tích xây dựng 13,05 m2. Kết cấu: móng, cột bêtông cốt thép; tường ốp gạch ceramic cao 1,2m; mái lợp tole fbrôximăng; trần thạch cao; nền lát gạch bông.

   13) Khu karaoke: Diện tích xây dựng 67 m2. Kết cấu: móng, cột bêtông cốt thép; tường ốp gạch ceramic cao 1,2m; mái lợp tole fbrôximăng; trần thạch cao; nền lát gạch bông.

   14) Nhà ở công nhân nuôi cá sấu: Diện tích xây dựng 72,98 m2. Kết cấu: móng, cột bêtông cốt thép; tường xây dày 10cm, chưa tô trát; mái lợp lá; trần thạch cao; nền tráng ximăng.

   15) Chòi cây xanh lớn: Diện tích xây dựng 62,48 m2. Kết cấu: tường xây gạch thẻ cao 1m bao quanh; nền tráng ximăng.

   16) Chòi cây xanh nhỏ: Diện tích xây dựng 84 m2. Kết cấu: trụ xây gạch thẻ cao 1m, đường kính 0,6m; nền tráng ximăng.

   17) Chòi nhỏ dưới ao: Diện tích xây dựng 27 m2. Kết cấu: mái lá; nền bêtông.

   18) Chòi lớn dưới ao: Diện tích xây dựng 18 m2. Kết cấu: mái lá; nền bêtông.

  19) Cầu qua ao lớn: Diện tích xây dựng 19,25 m2. Kết cấu: Trụ bêtông, mặt cầu bêtông ngang 1,75m, dài 11m, cao 0,7m. Tay vịnh bằng bêtông.

  20) Cầu qua chòi: Diện tích xây dựng 16 m2. Kết cấu: Trụ bêtông, mặt cầu bêtông ngang 1m, dài 4m, cao 0,7m. Tay vịnh bằng bêtông.

 21) Hồ nước 26 cái:

- Loại cao 1,08m, đường kính 1,45m là 03 cái. Kết cấu: Loại hồ bêtông tròn, không nắp.

- Loại cao 1,4m, đường kính 1,7m là 11 cái. Kết cấu: Loại hồ bêtông tròn, có nắp.

- Loại cao 1,3m, đường kính 1,7m là 06 cái. Kết cấu: Loại hồ bêtông tròn, có nắp.

- Loại cao 1,2m, đường kính 1,1m là 05 cái. Kết cấu: Loại hồ bêtông tròn, không nắp.

- Loại cao 1,1m, đường kính 1,5m là 01 cái. Kết cấu: Loại hồ bêtông tròn, có nắp.

22) Cổng rào:  Khung sắt hình dài 18,4m, cao 2,5m. Trụ cổng ốp gạch trang trí cao 2,6m.

23) Hàng rào: Tường xây gạch ốp dày 10cm, dài 600m.

C. Hoa lợi trên đất:

- Cây Dừa xiêm mới trồng: 120 cây; Cây Xoài khoảng 5 năm tuổi: 110 cây.

- Cây kiểng trồng làm cảnh ngoài trời loại 1: 60 cây. Chi phí hỗ trợ di dời là 2.400.000đ (Hai triệu bốn gtrăm ngàn đồng).

- Tài sản (A+B+C) tọa lạc: xã Bình Thới, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất, nhà ở, các công trình xây dựng và hoa lợi trên đất của ông Trần Vũ Ân, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.

* Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá (A+B+C): 3.782.176.062đ (Ba tỷ, bảy trăm tám mươi hai triệu, một trăm bảy mươi sáu ngàn, không trăm sáu mươi hai đồng).

       Thời gian xem, tham khảo hồ sơ và đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 17/6/2016 đến 16 giờ 30 phút ngày 18/7/2016 (trong giờ làm việc).

Tổ chức bán đấu giá vào lúc 08 giờ 30 phút ngày 26/7/2016; địa điểm: tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

* Lệ phí tham gia đấu giá: 500.000đ/ 01 hồ sơ

* Khoản tiền đặt trước: 400.000.000đ/ 01 hồ sơ;

* Lưu ý: Thông báo này thay thư mời.

Quý khách có nhu cầu mua liên hệ và đăng ký tại Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, địa chỉ số 15 đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre hoặc điện thoại số: 075-3823667 và website: stp.bentre.gov.vn để biết thêm chi tiết.

 


17/06/2016 4:00 CHĐã ban hành
Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 17/5/2016Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 17/5/2016

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG SỐ 150/2016

          Tài sản là quyền sử dụng đất và tài sản trên đất (chi phí đào ao nuôi cá, công trình xây dựng đã qua sử dụng, cây trồng trên đất) của Công ty TNHH AAA (ông Nguyễn Quang Châu Lâm – Giám đốc), địa chỉ: khu phố 3, thị trấn Châu Thành, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre; tài sản có đặc điểm sau:

1. Về đất:

- Diện tích: 9.628,4 m2;

- Loại đất: 9.481,2 m2 đất cơ sở sản xuất phi nông ngiệp, 147,2 m2 đất trồng cây lâu năm;

- Thuộc tờ bản đồ số 28, thửa đất số 82;

- Giá khởi điểm (1): 9.876.251.000 đ (Chín tỷ, tám trăm bảy mươi sáu triệu, hai trăm năm mươi mốt ngàn đồng).

2. Tài sản trên đất

2.1. Chi phí đào ao nuôi cá:

- Gồm có 02 ao, khối lượng là 7.263 m3.

- Giá khởi điểm (2.1): 145.260.000 đ (Một trăm bốn mươi lăm triệu, hai trăm sáu mươi ngàn đồng).

2.2. Công trình xây dựng trên đất:

- Gồm có 06 Tum ăn uống, nhà bếp+ vệ sinh, 05 nền tum, 03 tum sinh hoạt, tum hát karaoke, hội trường, khu vệ sinh, 03 đường dal bêtông cốt thép, 02 bể chứa nước, 02 hòn non bộ, hệ thống xử lý nước, kè ao nuôi cá

- Giá khởi điểm của (2.2): 1.530.348.000 đ (Một tỷ, năm trăm ba mươi triệu, ba trăm bốn mươi tám đồng)

2.3 Cây trồng trên đất:

- Gồm có 18 cây dừa xiêm xanh loại A, 46 cây dừa xiêm xanh loại B, 48 cây dừa xiêm xanh loại C, 34 cây dừa xiêm xanh loại D, 21 cau bụng loại A, 24 cau bụng loại B, 33 cau bụng loại C, 34 cao bụng loại D, 25 bụi tre mạnh tông, 02 bụi tre vàng và 1.500 m2 cỏ thảm.

- Giá khởi điểm (2.3): 122.272.000 đ (Một trăm hai mươi hai triệu, hai trăm bảy mươi hai ngàn đồng)

* Giá khởi điểm của tài sản (2): 1.797.880.000 đ (một tỷ, bảy trăm chín mươi bảy triệu, tám trăm tám mươi ngàn đồng)

- Tài sản tọa lạc: khu phố 3, thị trấn Châu Thành, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là quyền sử dụng đất và tài sản trên đất (chi phí đào ao nuôi cá, công trình xây dựng đã qua sử dụng, cây trồng trên đất) của Công ty TNHH AAA do Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Châu Thành xử lý tài sản để thu hồi nợ vay.

* Theo giấy chứng nhận QSDĐ số AL 514148 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bến Tre cấp ngày 11/01/2008 cho Công ty TNHH AAA.

* Lưu ý: Tài sản bán theo phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất vào ngày 02/3/2016 của Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Châu Thành, với diện tích là 9.628,4 m2, không thực hiện việc đo đạc lại.

- Tổng giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá (1+2): 11.674.131.000 đồng (Mười một tỷ, sáu trăm bảy mươi bốn triệu, một trăm ab mươi mốt ngàn đồng).

Thời gian xem, tham khảo hồ sơ và đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 18/5/2016 đến 16 giờ 30 phút ngày 20/6/2016 (trong giờ làm việc).

 Tổ chức bán đấu giá vào lúc 09 giờ ngày 28/6/2016; địa điểm: tại Hội trường Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre (số 15 đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre).

* Lệ phí tham gia đấu giá:  500.000đ/hồ sơ

* Khoản tiền đặt trước: 500.000.000đ/hồ sơ

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG SỐ 141/2016

          Tài sản bán đấu giá là quyền sử dụng đất, hoa màu và công trình xây dựng của ông Đặng Hữu Phước và bà Dương Kim Loan, cư ngụ tại: 235/AT ấp An Thuận, xã An Thủy, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre;

             * Về đất, hoa màu và công trình xây dựng trên đất

             1) Diện tích đất 210,6 m2 (trong đo 100 m2 đất  ONT và 110,6 m2 đất cây lâu năm), một phần thửa số 406, tờ bản đồ số 22.

             2) Công trình xây dựng

             * Nhà ở chính: không rõ năm xây dựng;

             - Tổng diện tích xây dựng 54,56 m2, (trong đó chiều rộng 6,2 m; chiều dài 8,8 m).

             - Kết cấu chính: Móng, cột, bêtông cốt thép, nền lát gạch ceramic, tường xây gạch dày 10 cm, sơn nước, mái lợp tole tráng kẻm, tầng thạch cao, cửa nhôm kéo, điện kế, thủy kế riêng, hệ thống đèn chiếu sáng bình thường.

             - Công trình đang sử dụng, ngoại quan không phát hiện hư hỏng nghiêm trọng.

             * Dãy nhà ở phụ: không rõ năm xây dựng

             - Tổng diện tích xây dựng 65 m2, (trong đó chiều rộng 4 m, chiều dài 16,25 m, có chia phòng).

             - Kết cấu chính: Cột bêtông cốt thép, nền gạch bông, tường xây gạch dày 10 cm, sơn nước, mái lợp tole tráng kẻm, tầng nhựa, cửa nhôm lắp kính, hệ thống đèn chiếu sáng bình thường.

             - Công trình đang sử dụng, ngoại quan không phát hiện hư hỏng nghiêm trọng.

             * Nhà tiền chế: không rõ năm xây dựng.

             - Tổng diện tích xây dựng 35,75 m2, (trong đó chiều rộng 2,2 m, chiều dài 16,25 m).

             - Kết cấu chính: Cột bêtông cốt thép, nền tráng ximăng, tường xây gạch 01 bên, dày 10 cm, sơn nước, mái lợp tole thiếc.

             - Công trình đang sử dụng, ngoại quan không phát hiện hư hỏng nghiêm trọng.

             * Tường rào trước:

             - Tổng diện tích xây dựng 9,25 m2, (trong đó dài 3,7 m, cao 2,5 m).

             - Kết cấu chính: Đà bêtông, cột bêtông, vách tường xây gạch cao 0,8 m, gắn tấm đà bêtông, sơn nước.

             - Công trình đang sử dụng, ngoại quan không phát hiện hư hỏng nghiêm trọng.

             * Tường rào hai bên:

             - Tổng diện tích xây dựng 24,78 m2, (trong đó dài 11,8 m, cao 2,1 m).

             - Kết cấu chính: Đà bêtông, cột bêtông, vách tường xây gạch dày 10 cm, sơn nước.

             - Công trình đang sử dụng, ngoại quan không phát hiện hư hỏng nghiêm trọng.

             * Cổng rào:

             - Tổng diện tích xây dựng 6,75 m2, (trong đó rộng 2,5 m, cao 2,7 m).

             - Kết cấu chính: Trụ bêtông, khung cửa, cánh cửa bằng khung sắt tròn.

             - Công trình đang sử dụng, ngoại quan không phát hiện hư hỏng nghiêm trọng.

             3) Hoa lợi trên đất: Cây xanh đường kính 0,7 m, 01 cây đang phát triển tốt.

* Tài sản (1+2+3) tọa lạc tại: xã An Thủy, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

* Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất, hoa màu và công trình xây dựng của ông Đặng Hữu Phước và bà Dương Kim Loan, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

* Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá (1+2+3): 1.022.874.600đ (một tỷ, không trăm hai mươi hai triệu, tám trăm bảy mươi bốn ngàn, sáu trăm đồng).

* Lệ phí tham gia đấu giá: 500.000đ/01hồ sơ.

* Khoản tiền đặt trước tài sản: 100.000.000đ /01hồ sơ.

Thời gian xem, tham khảo hồ sơ và đăng ký mua tài sản từ 7 giờ 30 phút ngày 19/5/2016 đến 16 giờ 30 phút ngày 20/6/2016 (trong giờ làm việc).

Tổ chức bán đấu giá vào lúc 10 giờ 30 phút ngày 28/6/2016 tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG SỐ 135/2016

          Tài sản là quyền sử dụng đất của bà Đào Đặng Tố Uyên, hiện cư ngụ tại: 134C khu phố 3, đường Hùng Vương, phường 7, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre; tài sản cụ thể như sau:

    - Thửa số 234, tờ bản đồ số 40;

    - Diện tích sử dụng: 120,3 m2 (trong đó 63,4 m2 diện tích lộ giới, còn lại diện tích tính vào giá bán là 56,9 m2); Loại đất: HNK

          - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số HPH/06531 do UBND thị xã (nay là thành phố Bến Tre) cấp ngày 16/01/2009;

    * Tài sản tọa lạc tại: xã Phú Hưng, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

    * Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất của bà Đào Đặng Tố Uyên, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

    - Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá: 252.956.196đ (hai trăm năm mươi hai triệu, chín trăm năm mươi sáu ngàn, một trăm chín mươi sáu đồng).

 Thời gian xem, tham khảo hồ sơ và đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 19/5/2016 đến 16 giờ 30 phút ngày 20/6/2016 (trong giờ làm việc).

 Tổ chức bán đấu giá: vào lúc 10 giờ 00 phút ngày 28/6/2016; địa điểm: tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

* Lệ phí tham gia đấu giá: 200.000đ/hồ sơ

* Khoản tiền đặt trước: 15.000.000đ/hồ sơ.

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG SỐ 134/2016

          Tài sản là quyền sử dụng đất của bà Đào Đặng Tố Uyên Nguyễn Xuân Trường, hiện cư ngụ tại: 134C khu phố 3, đường Hùng Vương, phường 7, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre; tài sản cụ thể như sau:

    - Thửa số 424, tờ bản đồ số 36;

    - Diện tích sử dụng: 1.108,7 m2; Loại đất: Lúa;

          - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AL 149443, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất H05171 do UBND thị xã (nay là thành phố Bến Tre) cấp ngày 06/02/2008;

    * Tài sản tọa lạc tại: phường Phú Tân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

    * Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất của bà Đào Đặng Tố Uyên và ông Nguyễn Xuân Trường, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

     - Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá: 1.631.893.383đ (một tỷ, sáu trăm ba mươi mốt triệu, tám trăm chín mươi ba ngàn, ba trăm tám mươi ba đồng).

 Thời gian xem, tham khảo hồ sơ và đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 19/5/2016 đến 16 giờ 30 phút ngày 20/6/2016 (trong giờ làm việc).

 Tổ chức bán đấu giá: vào lúc 09 giờ 30 phút ngày 28/6/2016; địa điểm: tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

* Lệ phí tham gia đấu giá: 500.000đ/hồ sơ

* Khoản tiền đặt trước: 60.000.000đ/hồ sơ.

         

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG SỐ 133/2016


          Tài sản là quyền sử dụng đất và công trình xây dựng trên đất của bà Đào Đặng Tố Uyên và ông Nguyễn Xuân Trường, hiện cư ngụ tại: 134C khu phố 3, đường Hùng Vương, phường 7, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre; tài sản cụ thể như sau:

1. Về đất:

- Diện tích: 146,3 m2 (trong đó 132 m2 đất ODT và 14,3 m2 đất CLN), thuộc thửa số 291; tờ bản đồ số 34;

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AL 953667, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất HPH/04887 do UBND thị xã (nay là thành phố Bến Tre) cấp ngày 03/3/2008;

- Diện tích: 56,4 m2 (trong đó có 8,6 m2 đất ODT và 47,8 m2 đất CLN), thuộc thửa số 351, tờ bản đồ số 34;

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AL 953668, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất HPH/04888 do UBND thị xã (nay là thành phố Bến Tre) cấp ngày 03/3/2008;

2. Công trình xây dựng trên đất:

* Nhà nghỉ:

- Năm xây dựng 2003;

- Diện tích xây dựng (D x R): tầng trệt 140,55 m2; tầng lầu 100,04 m2;

* Cấu trúc:

 - Dạng nhà cấp IV, gồm 01 tầng trệt (gồm có 01 phòng khách + 07 phòng đơn + 01 nhà bếp + phòng vệ sinh) và 01 tầng lầu 04 phòng.

 - Kết cấu chính: Móng, cột, đà kiềng, khung sườn pêtông cốt thép, nền gạch ceramic, tường bao xây gạch dày 10 cm, tường ngăn dày 10 cm, trần nhựa, mái lợp tole sóng vuông. Hệ thống điện âm tường.

* Kết cấu:

* Tầng trệt:

a) Phòng khách: 01 phòng:

Móng, đà kiềng, khung cột bê tông cốt thép. Nền lát gạch ceramic (40x40) cm, tường xây gạch dày 10 cm, tường ngăn cách xây gạch dày 10 cm, mặt trước ốp đá và gạch men, cao 1,2 m + sơn nước. Trần bêtông cốt thép, trang trí thạch cao. Cửa đi chính khung sắt + kính.

b) Phòng nghỉ: 07 phòng

- Có kết cấu tương tự như phòng khách, nền lát gạch ceramic (40 x 40) cm, tường ốp gạch men, cao 1,6 m. Trần trang trí thạch cao. Cửa đi khung sắt + kính, 01 cánh.

- Phòng vệ sinh (trong phòng nghỉ): Nền lát gạch ceramic nhám, tường ốp gạch men, cao 1,6 m, cửa đi bằng nhựa, 01 cánh, trang bị gồm: bàn cầu, chậu rửa mặt, vòi tấm, gương soi...

c) Nhà bếp: Có kết cấu tương tự như phòng khách, bếp bằng pêtông cốt thép, bề mặt bếp lát gạch ceramic, khung treo bằng nhôm + kính.

d) Phòng vệ sinh: nền lát gạch ceramic nhám, tường ốp gạch men cao 1,6 m, cửa đi khung nhôm + kính, 01 cánh. Thiết bị vệ sinh gồm: bồn cầu, chậu rửa mặt, vòi tấm, gương soi...

Cầu thang từ tầng trệt lên tầng lầu: dạng bậc thang bằng bản bêtông cốt thép lát gạch ceramic, lan can tay vịn bằng inox.

* Tầng lầu:

a) Phòng nghỉ: 04 phòng

- Kết cấu tương tự như phòng nghỉ tầng trệt, sàn, khung cột bêtông cốt thép, sàn lát gạch ceramic 40 x 40 cm, tường xây gạch dày 10 cm, tường ngăn xây gạch dày 10 cm, sơn nước, tường ốp gạch men, cao 1,2 m. Trần trang trí thạch cao. Đòn tay thép, mái tole sóng vuông. Cửa đi khung sắt + kính, 01 cánh.

- Phòng vệ sinh (trong phòng nghỉ). Nền lát gạch ceramic nhám, tường xây lửng ốp gạch men cao 1,2 m, thiết bị vệ sinh gồm: bàn cầu, chậu rửa tay, vòi tấm, gương soi...

b) Cửa chính: khung sắt + kính 04 cánh, xung quanh hành lang lắp khung nhôm + kính.

* Hiện trạng: Nhà nghỉ đang sử dụng bình thường.

* Mái che: Diện tích xây dựng: 70,36 m2, kết cấu nền lát gạch ceramic 20 x 20 cm, cột tròn, kèo thép V40 tổ hợp hàn lại với nhau, xà gồ thép, mái tole sóng vuông. Hiện trạng mái che đang sử dụng bình thường.

* Cổng + tường rào: kích thước 33,45 md

 - Cổng rào: trụ cổng (02 trụ): bêtông cốt thép 40 x 40 cm, cao 2,8 m, tô ximăng. Cánh cổng chính 04 cánh: khung bằng thép hình, thép tròn tổ hợp hàn lại với nhau.

 - Tường rào: Kết cấu: móng cột, đà kiềng bêtông cốt thép, trụ bêtông cốt thép, khoảng cột 2,8 m, tường xây gạch dày 10 cm, cao 02 m, trên lắp bông bảo vệ cao 0,2 m.

- Hiện trạng: Cổng + tường rào đang sử dụng bình thường.

    * Tài sản (1+2) tọa lạc tại: phường Phú Tân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

    * Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và công trình xây dựng trên đất của bà Đào Đặng Tố Uyên và ông Nguyễn Xuân Trường, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

-Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá (1+2): 870.404.753đ (tám trăm bảy mươi triệu, bốn trăm lẻ bốn ngàn, bảy trăm năm mươi ba đồng).

      Thời gian xem, tham khảo hồ sơ và đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 19/5/2016 đến 16 giờ 30 phút ngày 20/6/2016 (trong giờ làm việc).

      Tổ chức bán đấu giá: vào lúc 09 giờ 00 phút ngày 28/6/2016; địa điểm: tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

* Lệ phí tham gia đấu giá: 500.000đ/hồ sơ

* Khoản tiền đặt trước: 50.000.000đ/hồ sơ.

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG SỐ 137/2016

          Tài sản bán đấu giá là quyền sử dụng đất và tài sản trên đất (công trình xây dựng và cây trồng) của ông Dương Thanh Phong và bà Đỗ Thị Kim Dung, địa chỉ tại: ấp 5, xã Lộc Thuận, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre. Tài sản cụ thể như sau:

      1. Về đất:

      - Diện tích: 3.477,0 m2 (theo số liệu đo đạc chính quy), ( trong đó: 300,0m2 đất ONT và 3.177,0m2 đất CLN).

      - Thuộc thửa số 72, 73, 74, tờ bản đồ số 01 (số liệu chính quy thửa đất 01, tờ bản đồ số 05);

     * Theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số AB241638, AB241637 do Ủy ban nhân dân huyện Bình Đại cấp ngày 28/12/2004 và Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số AB796574 do Ủy ban nhân dân huyện Bình Đại cấp ngày 12/4/2005 cho ông Dương Thanh Phong và bà Đỗ Thị Kim Dung.

       2. Tài sản trên đất:

       a) Công trình xây dựng:

       - Nhà ở: diện tích xây dựng 69,03 m2. Kết cấu: nhà 01 tầng; móng cột bê tông cốt thép; vách tường xây gạch dày 10cm, có ngăn phòng tường bao che chưa tô; nền lát gạch ceramic, mái lợp tole prôximăng, không trần; khung cửa sắt (loại cửa kéo).

       - Nhà kho: diện tích xây dựng 52,2 m2. Kết cấu: nhà 01 tầng; móng cột bê tông cốt thép; vách tường xây gạch dày 10cm, không có ngăn phòng tường bao che chưa tô và có một vách hướng Bắc sử dụng chung với nhà ở; nền tráng ximăng, mái lợp tole tráng kẽm, không trần.

       - Nhà tiền chế: diện tích xây dựng 8,75 m2. Kết cấu: cây gỗ tạp, mái tole kẽm, nền tráng ximăng.

       - Nhà vệ sinh: diện tích 6,0 m2. Kết cấu: Vách tường xây gạch 10cm, tường bao che chưa tô; nền tráng ximăng, mái tole kẽm.

      b) Cây trồng: 01 cây dừa khoảng 06 năm tuổi và 02 cây dừa khoảng 04 năm tuổi.

- Tài sản (1+2) tọa lạc: xã Lộc Thuận, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và tài sản trên đất (công trình xây dựng, cây trồng) của ông Dương Thanh Phong và bà Đỗ Thị Kim Dung, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.

* Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá (1+2): 680.018.760đ (Sáu trăm tám mươi triệu, không trăm mười tám ngàn, bảy trăm sáu mươi đồng).

       Thời gian xem, tham khỏa hồ sơ và đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 18/5/2016 đến 16 giờ 30 phút ngày 20/6/2016 (trong giờ làm việc).

Tổ chức bán đấu giá vào lúc 15 giờ 00 phút, ngày 28/6/2016; địa điểm: tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

* Lệ phí tham gia đấu giá: 500.000đ/ 01 hồ sơ

* Khoản tiền đặt trước: 50.000.000đ/ 01 hồ sơ;


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG SỐ 142/2016

          Tài sản bán đấu giá là quyền sử dụng đất của hộ ông Võ Tấn Thành; hiện cư ngụ tại: ấp Phú Thành, xã Phú Hưng, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre;

1) Thửa số 383, tờ bản đồ số 11;

- Diện tích: 1.811,9 m2;

- Loại đất: MNC;

2) Một phần thửa số 382 (theo hồ sơ đo đạc kê biên là thửa 382a), tờ bản đồ số 11;

- Diện tích:  694,2 m2;

- Loại đất: HNK;

- Tài sản (1+2) tọa lạc tại: Xã Phú Hưng, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre;

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất của hộ ông Võ Tấn Thành, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bến Tre.

* Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá (1+2): 724.725.008đ (bảy trăm hai mươi bốn triệu, bảy trăm hai mươi lăm ngàn, không trăm lẻ tám đồng).

 * Lệ phí tham gia đấu giá: 500.000đ/ 01 hồ sơ.

 * Khoản tiền đặt trước tài sản: 50.000.000 đ/ 01hồ sơ.

 Thời gian xem, tham khảo hồ sơ và đăng ký mua tài sản từ 7 giờ 30 phút ngày 19/5/2016 đến 16 giờ 30 phút ngày 20/6/2016 (trong giờ làm việc).

 Tổ chức bán đấu giá vào lúc 13 giờ 30 phút ngày 28/6/2016 tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG SỐ 138/2016

          Tài sản bán đấu giá là quyền sử dụng đất và nhà trên đất của bà Ngô Thị Kim Thủy, địa chỉ tại: ấp Vinh Thái, xã Vang Quới Tây, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre. Tài sản cụ thể như sau:

      1. Về đất:      

      - Diện tích: 136,3 m2 (diện tích lộ giới: 61,6 m2)

      - Loại đất: ONT;

      - Thuộc thửa số 1773, tờ bản đồ số 02 (số liệu chính quy thửa đất 67, tờ bản đồ số 10);

      2. Tài sản trên đất (nhà): gồm 01 phòng khách, 01 phòng ngủ, 01 gian trống, 01 nhà sau, 01 phòng vệ sinh.

      - Nhà trước: diện tích xây dựng 67 m2. Kết cấu: móng bê tông; cột bê tông cốt thép; vách tường xây gạch dày 10cm, sơn nước, tường bên trong dán gạch cao 1,2m, tường mặt tiền dán gạch ceramic; nền lát gạch ceramic; mái lợp tole fibrô ximăng và tole tráng kẽm; cửa chính bằng gỗ lắp kính, cửa phòng bằng gỗ, cửa sổ bằng khung sắt lắp kính; không trần.

      - Nhà sau: diện tích xây dựng 11m2. Kết cấu: móng bêtông; cột bêtông cốt thép; vách tường xây gạch dày 10cm, sơn nước, dán gạch cao 1,6m; nền lát gạch ceramic; mái lợp tole fibrô ximăng; cửa gỗ; không trần.

      - Tài sản (1+2) tọa lạc: ấp Vinh Thái, xã Vang Quới Tây, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.

      - Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và nhà trên đất của bà Ngô Thị Kim Thủy, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.

      * Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá (1+2): 337.953.000đ (Ba trăm ba mươi bảy triệu, chín trăm năm mươi ba ngàn đồng).

       Thời gian xem, tham khỏa hồ sơ và đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 18/5/2016 đến 16 giờ 30 phút ngày 20/6/2016 (trong giờ làm việc).

Tổ chức bán đấu giá vào lúc 15 giờ 30 phút, ngày 28/6/2016; địa điểm: tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

* Lệ phí tham gia đấu giá: 200.000đ/ 01 hồ sơ

* Khoản tiền đặt trước: 25.000.000đ/ 01 hồ sơ;


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG SỐ 143/2016

          Tài sản bán đấu giá là quyền sử dụng đất và công trình xây dựng trên đất của hộ bà Ngô Thị Ngọc (bảo lãnh nợ vay cho ông Nguyễn Thanh Vũ và bà Ngô Thị Nghệ Em); hiện cư ngụ tại: xã Bình Thắng, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre;

1) Về đất:

-  Diện tích: 1.217,2 m2 ;

- Loại đất: CLN;

- Thuộc thửa số 30, tờ bản đồ số 13;

2) Công trình xây dựng trên đất:

Hàng rào có diện tích 277 m2 với kết cấu trụ, đà kiềng bêtông cốt thép, tường xây gạch dày 10cm, cao < 0,8 m, khoảng cột 2,8 m, trên lắp lưới B40 cao 2m, dài 138,5 m.

- Tài sản (1+2) tọa lạc tại: xã Bình Thắng, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre;

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và công trình xây dựng trên đất của hộ bà Ngô Thị Ngọc (bảo lãnh nợ vay cho ông Nguyễn Thanh Vũ và bà Ngô Thị Nghệ Em), bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bến Tre.

* Tổng giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá (1+2): 308.509.240đ (ba trăm lẻ tám triệu, năm trăm lẻ chín ngàn, hai trăm bốn mươi đồng).

 * Lệ phí tham gia đấu giá: 200.000đ/ 01 hồ sơ.

 * Khoản tiền đặt trước tài sản: 10.000.000 đ/ 01hồ sơ.

 Thời gian xem, tham khảo hồ sơ và đăng ký mua tài sản từ 7 giờ 30 phút ngày 19/5/2016 đến 16 giờ 30 phút ngày 20/6/2016 (trong giờ làm việc).

 Tổ chức bán đấu giá vào lúc 14 giờ 00 phút ngày 28/6/2016 tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG SỐ 131/2016

          Tài sản bán đấu giá là quyền sử dụng đất và công trình xây dựng trên đất của ông Nguyễn Hữu Hiếu và bà Nguyễn Thị Cúc, hiện cư ngụ tại: 217D, ấp 3, xã Nhơn Thạnh, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre; số 231B khu phố 2, phường 7, thành phố Bến tre, tỉnh Bến Tre.

1. Quyền sử dụng đất số P568392, vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 000026QSDĐ/3157/1999/QĐUB (T) ngày 20/12/1999.

* Thửa số 29, tờ bản đồ số 30

          - Diện tích: 98,2 m2;

          - Loại đất: ODT;

          2. Công trình xây dựng trên đất:

          Chuồng trại: * Cấu trúc:

Năm xây dựng: không rõ năm xây dựng;

Kích thước (DxR): (11,4x9,1) m;

          * Kết cấu:

          - Nền láng ximăng, cột, kèo bêtông cốt thép, đòn tay gỗ, tường xây gạch dày 10 cm, có 2mặt không vách, tường ngăn xây gạch dày 10 cm và 20 cm, xây lửng cao khoảng 1 m, không tô, mái tole firoximăng;

          * Hiện trạng: Nhà tiền chế bị hư hỏng, vẫn đang sử dụng bình thường.

* Tài sản (1+2) toạ lạc tại: phường 7, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre;

* Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và công trình xây dựng trên đất của ông Nguyễn Hữu Hiếu và bà Nguyễn Thị Cúc, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

* Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá (1+2): 312.199.233đ (ba trăm mười hai triệu, một trăm chín mươi chín ngàn, hai trăm ba mươi ba đồng).

  * Lệ phí tham gia đấu giá: 200.000đ / 01 hồ sơ.

  * Khoản tiền đặt trước: 20.000.000đ/ 01 hồ sơ.

  Thời gian xem, tham khảo hồ sơ và đăng ký mua tài sản từ 7 giờ 30 phút ngày 19/5/2016 đến 16 giờ 30 phút ngày 20/6/2016 (trong giờ làm việc).

  Tổ chức bán đấu giá vào lúc 08 giờ 00 phút ngày 28/6/2016 tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG SỐ 132/2016

          Tài sản bán đấu giá là quyền sử dụng đất và công trình xây dựng trên đất của ông Nguyễn Văn Bảy (chủ Doanh nghiệp tư nhân Sản xuất - Thương mại - Dịch vụ Liên Đức Thành I), hiện cư ngụ tại: 359D đường Nguyễn Văn Tư, khu phố 4, Phường 7, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre; tài sản cụ thể như sau:

I. Về Quyền sử dụng đất và công trình xây dựng trên đất tại thửa số 12, tờ bản đồ số 05:

1. Về đất: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 00438 QSDĐ/1605 QĐ-UB(TX) ngày 29/7/2002;

           - Diện tích: 250,6 m2 ( trong đó diện tích lộ giới: 97,2 m2 );

          - Mục đích sử dụng: đất ODT;

          2. Công trình xây dựng trên đất: Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà số 299/CN-XD ngày 18/8/2004 của Sở xây dựng tỉnh Bến Tre cấp.

a) Nhà chính: xây dựng năm 2004 gồm 02 tầng.

- Diện tích xây dựng: 250,6 m2

- Diện tích sàn xây dựng: 305,7 m2

* Tầng trệt: gồm 01 phòng khách, 01 phòng ngủ, 01 phòng ăn và 01 phòng vệ sinh.

Kết cấu chính: Móng cột bêtông cốt thép; vách tường bao quanh xây gạch ống dày 20cm, sơn nước; hệ thống cửa: Cửa chính là cửa cuốn tự động, cửa ngăn phòng bằng nhôm lấp kính, cửa phòng vệ sinh bằng nhựa; nền phòng khách, phòng ăn lát gạch ceramic, phòng vệ sinh lát gạch bông, tường dán gạch ceramic cao 1,6m; trần bêtông cốt thép.

* Tầng 02: gồm 01 phòng khách, 01 phòng thờ, 01 phòng ngủ và 01 phòng vệ sinh.

Kết cấu chính: Khung cột bêtông cốt thép; vách tường bao xây gạch ống dày 20cm, tường ngăn xây gạch ống dày 10cm, sơn nước; hệ thống cửa: Cửa bằng nhôm lấp kính; nền lát gạch bông; trần thạch cao; mái tole giả ngói; các phòng ngủ đều có phòng vệ sinh riêng; mặt trước nhà dán gạch trang trí tường; lang can hành lan ngoài là khung sắt hình; có sân phơi, tường bao lưới B40; cầu thang bêtông cốt thép lát gạch ceramic, tay vịn bằng gỗ cao cấp.

b) Nhà phụ trước:

Kết cấu: Móng cột bêtông cốt thép; tường bao xây gạch ống dày 10cm, không có tường ngăn phòng, sơn nước; mái lợp tole tráng kẻm; trần ốp nhựa; hệ thống cửa: cửa cuốn tự động bằng nhôm; nền tráng ximăng; mặt trước nhà dán gạch trang trí tường.

          c) Các tiện ích khác: có điện kế và thủy kế riêng.

          * Giá khởi điểm tài sản (I): 3.597.388.004đ (ba tỷ, năm trăm chín mươi bảy triệu, ba trăm tám mươi tám ngàn, không trăm lẻ bốn đồng).

II. Về Quyền sử dụng đất và công trình xây dựng trên đất tại thửa số 116, 146, 464 tờ bản đồ số 02:

1.  Về đất:

a) Quyền sử dụng đất thuộc thửa số 116, tờ bản đồ số 02: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 437QSDĐ/2278 QĐ-UB ngày 15/5/2001;

           - Diện tích: 662,9 m2 (trong đó diện tích lộ giới: 143,8 m2 );

          - Mục đích sử dụng: 150m2 đất ODT;

          - Mục đích sử dụng: 512,9 m2  đất CLN;

b) Quyền sử dụng đất thuộc thửa số 146, tờ bản đồ số 02: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số HP7/01461 ngày 11/10/2007;

          - Mục đích sử dụng: 64,9m2 đất CLN;

c) Quyền sử dụng đất thuộc thửa số 464, tờ bản đồ số 02: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số HP7/01460 ngày 11/10/2007;

          Mục đích sử dụng: 141,8m2 đất CLN;

2. Công trình xây dựng trên đất thuộc thửa số 116, tờ bản đồ số 02:

a) Nhà chính: Diện tích sàn xây dựng 171,47m2 , gồm 01 tầng và 01 gác gỗ

- Tầng trệt: Diện tích: 127,5m2 ; gồm 01 phòng khách, 02 phòng ngủ, va 201 phóng ăn. Kết cấu: Khung cột bêtông cốt thép; vách tường xây gạch ống dày 10cm,  sơn nước; cửa chính: Cửa bằng sắt lấp kính; nền lát gạch bông; tường phòng ăn, phòng vệ sinh dán gạch cao 1,6m; trần thạch cao.

- Gác gỗ: Diện tích: 43,97m2 . Kết cấu: Khung cột bêtông cốt thép; vách tường xây gạch ống,  sơn nước; tường ngăn phòng bằng nhôm kính, sàn gỗ trãi nhựa; trần thạch cao, mái tole; cầu thang bằng sắt có tay vịn.

b) Nhà tiền chế 1: Diện tích: 239,82m2. Kết cấu: Móng, cột bêtông cốt thép; khung gỗ; tường xây gạch 1 bên; mái lợp tole thiếc; không trần; nền tráng xi măng.

c) Nhà tiền chế 2: Diện tích: 36,92m2. Kết cấu: Móng, cột bêtông cốt thép; khung gỗ; tường xây gạch 1 bên; mái lợp tole thiếc; không trần; nền tráng xi măng.

d) Nhà tiền chế 3: Diện tích: 39,3m2. Kết cấu: Móng, cột bêtông cốt thép; khung gỗ; không vách; mái lợp tole thiếc; không trần; nền tráng xi măng.

đ) Nhà tiền chế 4: Kết cấu: Móng, cột bêtông cốt thép; khung gỗ; không vách; mái lợp tole thiếc; không trần; nền tráng xi măng.

e) Hàng rào: cột bêtông cốt thép; tường xây gạch cao 1m; khung sắt bao che 2m, dài 117,8m; cửa lùa, khung sắt hình.

g) Các tiện ích khác: Có điện kế, thủy kế riêng;

* Giá khởi điểm tài sản (II): 2.296.801.044đ (hai tỷ, hai trăm chín mươi sáu triệu, tám trăm lẻ một ngàn, không trăm bốn mươi bốn đồng).

* Lưu ý: Tài sản (I và II) bán theo nhu cầu người sử dụng.

- Tài sản toạ lạc tại: Phường 7, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre;

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là quyền sử dụng đất và công trình xây dựng trên đất của ông Nguyễn Văn Bảy, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

* Tổng giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá (I+II): 5.894.189.048đ (năm tỷ, tám trăm chín mươi bốn triệu, một trăm tám mươi chín ngàn, không trăm bốn mươi tám đồng).

  * Lệ phí tham gia đấu giá: 500.000đ/01 hồ sơ đối với tài sản I và tài sản II.

  * Khoản tiền đặt trước: 300.000.000đ/01 hồ sơ đối với tài sản I và 100.000.000đ/01 hồ sơ đối với tài sản II.

  Thời gian xem, tham khảo hồ sơ và đăng ký mua tài sản từ 7 giờ 30 phút ngày 19/5/2016 đến 16 giờ 30 phút ngày 20/6/2016 (trong giờ làm việc).

  Tổ chức bán đấu giá vào lúc 08 giờ 30 phút ngày 28/6/2016 tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG SỐ 151/2016

          Tài sản bán đấu giá là quyền sử dụng đất của ông Trần Long Tuyền và bà Trương Thị Út, hiện cư ngụ tại: Số 110C ấp Chánh, xã Tiên Thủy, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre;

1. Thửa số 378, tờ bản đồ số 05:

           - Diện tích sử dụng: 593,9 m2, (trong đó diện tích lộ giới: 407,2 m2);

           - Loại đất: LUA;

2. Thửa số 376, tờ bản đồ số 05:

           - Diện tích sử dụng: 919,2 m2 , (trong đó diện tích lộ giới: 25,9 m2);

           - Loại đất: LUA;

           - Tài sản (1+2) toạ lạc tại: xã Sơn Hòa, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre;

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là quyền sử dụng đất của ông Trần Long Tuyền và bà Trương Thị Út, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.   

- Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá (1+2): 343.401.250 đ (Ba trăm bốn mươi ba triệu, bốn trăm lẻ một ngàn, hai trăm năm mươi đồng).

 Thời gian xem, tham khảo hồ sơ và đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 19/5/2016 đến 16 giờ 30 phút ngày 20/6/2016 (trong giờ làm việc).

 Tổ chức bán đấu giá vào lúc 14 giờ 30 phút ngày 28/6/2016; địa điểm: tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

* Lệ phí tham gia đấu giá: 200.000đ/hồ sơ

* Khoản tiền đặt trước: 25.000.000đ/hồ sơ;


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG SỐ 152/2016

          Tài sản bán đấu giá là quyền sử dụng đất của ông Trần Văn Bảy và bà Nguyễn Thị Thu, hiện cư ngụ tại: ấp Phước Tân, xã Tam Phước, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre; tài sản cụ thể như sau:

* Quyền sử dụng đất:

- Thửa số 411, tờ bản đồ số 04, diện tích 395,2 m2 (trong đó diện tích đất nằm trong hành lang lộ giới là 94,3 m2).

- Loại đất: LUC

- Tài sản toạ lạc tại: xã Tam Phước, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre;

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất của ông Trần Văn Bảy và bà Nguyễn Thị Thu, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

* Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá: 257.341.000đ (hai trăm năm mươi bảy triệu, ba trăm bốn mươi mốt ngàn đồng).

   Thời gian xem, tham khảo hồ sơ và đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 19/5/2016 đến 16 giờ 30 phút ngày 20/6/2016 (trong giờ làm việc).

   Tổ chức bán đấu giá vào lúc 15 giờ 00 phút ngày 28/6/2016; địa điểm: tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

* Lệ phí tham gia đấu giá: 200.000đ/hồ sơ

   * Khoản tiền đặt trước: 15.000.000đ/hồ sơ;

          Quý khách có nhu cầu mua liên hệ và đăng ký tại Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, địa chỉ số 15, đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre hoặc điện thoại: 075.3823667 – 0753512081 - 0753512083 để biết thêm chi tiết.

17/05/2016 5:00 CHĐã ban hành
Gửi, nhận văn bản điện tử giữa các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nướcGửi, nhận văn bản điện tử giữa các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước

Ngày 12/7/2018, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 28/2018/QĐ-TTg về việc gửi, nhận văn bản điện tử giữa các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước, có hiệu lực thi hành từ ngày 06/9/2018. Quyết định này áp dụng đối với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan, đơn vị trực thuộc (sau đây gọi chung là bộ, ngành, địa phương). Các cơ quan, tổ chức liên quan đến hoạt động gửi, nhận văn bản với các bộ, ngành, địa phương, nếu đáp ứng hạ tầng kỹ thuật, công nghệ để áp dụng, được thực hiện theo quy định tại Quyết định này.

Giá trị pháp lý của văn bản điện tử: Văn bản điện tử đã ký số theo quy định của pháp luật được gửi, nhận qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành quy định tại Quyết định này có giá trị pháp lý tương đương văn bản giấy và thay cho việc gửi, nhận văn bản giấy. Văn bản điện tử không thuộc khoản 1 Điều này được gửi, nhận qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành có giá trị để biết, tham khảo, không thay cho việc gửi, nhận văn bản giấy.

Nguyên tắc gửi, nhận văn bản điện tử:

Việc gửi, nhận văn bản điện tử phải thực hiện theo nguyên tắc quy định tại Điều 5 của Luật Giao dịch điện tử và tuân theo các quy định khác của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, an ninh, an toàn thông tin và văn thư, lưu trữ.

Tất cả các văn bản điện tử thuộc thẩm quyền ban hành và giải quyết của các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước phải được gửi, nhận qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành, trừ các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 7 của Quyết định này.

Các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước không phát hành văn bản giấy đến Bên nhận khi đã gửi văn bản điện tử, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 7 của Quyết định này.

 Bên nhận có quyền từ chối nhận văn bản điện tử, nếu văn bản điện tử đó không bảo đảm các nguyên tắc, yêu cầu về gửi, nhận và phải chịu trách nhiệm về việc từ chối đó, đồng thời Bên nhận phản hồi cho Bên gửi được biết thông qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành hoặc Trục liên thông văn bản quốc gia để xử lý theo quy định.

Yêu cầu gửi, nhận văn bản điện tử:

 Văn bản điện tử phải được bảo đảm tính xác thực về nguồn gốc, sự toàn vẹn, an toàn thông tin, dữ liệu trong quá trình gửi, nhận, xử lý và lưu trữ.

Văn bản điện tử phải được gửi ngay trong ngày văn bản đó ký ban hành, chậm nhất là trong buổi sáng của ngày làm việc tiếp theo. Văn bản điện tử đến sau khi được tiếp nhận, nếu bảo đảm giá trị pháp lý phải được xử lý kịp thời, không phải chờ văn bản giấy (nếu có).

Trường hợp văn bản điện tử thuộc loại khẩn phải được đặt ở chế độ ưu tiên ghi rõ mức độ khẩn, gửi ngay sau khi đã ký số và phải được trình, chuyển giao xử lý ngay sau khi tiếp nhận.

Văn bản điện tử phải được theo dõi, cập nhật tự động trạng thái gửi, nhận, xử lý trên hệ thống quản lý văn bản và điều hành.

Văn bản điện tử phải bảo đảm yêu cầu về thể thức và kỹ thuật trình bày theo quy định của Bộ Nội vụ, về định dạng theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.

Bảo đảm các yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật, công nghệ, an toàn thông tin và giải pháp kết nối, liên thông hệ thống quản lý văn bản và điều hành.

 Các loại văn bản điện tử và đầu mối gửi, nhận văn bản điện tử:

Tất cả các văn bản điện tử thuộc thẩm quyền ban hành và giải quyết của cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước phải được gửi, nhận qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành, trừ trường hợp Bên gửi hoặc Bên nhận chưa đáp ứng các yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật, công nghệ, an toàn thông tin, giải pháp kết nối, liên thông để gửi, nhận văn bản điện tử.

Các loại văn bản điện tử gửi kèm văn bản giấy: Văn bản gửi Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại Quy chế làm việc của Chính phủ; Văn bản theo Danh mục do người đứng đầu bộ, ngành, địa phương quyết định ngoài các văn bản theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này và theo quy định của pháp luật.

Đầu mối cơ quan đơn vị gửi, nhận văn bản điện tử: Văn phòng Chính phủ gửi, nhận văn bản điện tử thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ và theo Quy chế làm việc, Quy chế tiếp nhận, xử lý, phát hành và quản lý văn bản của Văn phòng Chính phủ; Văn phòng bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ gửi, nhận văn bản thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và theo Quy chế làm việc, Quy chế tiếp nhận, xử lý, phát hành và quản lý văn bản của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi, nhận văn bản điện tử thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và theo Quy chế làm việc, Quy chế tiếp nhận, xử lý, phát hành và quản lý văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Ngoài ra, Quyết định 28/2018/QĐ-TTg còn quy định về quy trình gửi, nhận văn bản điện tử, về hạ tầng kỹ thuật, công nghệ

Văn phòng Chính phủ phối hợp với các bộ, ngành, địa phương đáp ứng yêu cầu về gửi, nhận văn bản điện tử theo Quyết định này tổ chức kết nối, liên thông hệ thống quản lý văn bản và điều hành với Trục liên thông văn bản quốc gia và thực hiện thí điểm gửi, nhận văn bản điện tử theo quy định tại Quyết định này hoàn thành trước ngày 31/12/2018, áp dụng chính thức kể từ ngày 01/01/2019.

Đối với các bộ, ngành, địa phương còn lại thực hiện kết nối, liên thông hệ thống quản lý văn bản và điều hành với Trục liên thông văn bản quốc gia, bảo đảm hoàn thành việc kết nối, liên thông, gửi, nhận văn bản điện tử theo quy định tại Quyết định này trước ngày 30/6/2019.

Các bộ, ngành, địa phương chưa hoàn thành việc kết nối, liên thông văn bản điện tử nội bộ có trách nhiệm in văn bản điện tử được ký số từ hệ thống quản lý văn bản và điều hành, đóng dấu đến để xử lý như văn bản giấy theo quy định; hoàn thành kết nối, liên thông văn bản điện tử nội bộ, thực hiện gửi, nhận văn bản điện tử theo quy định tại Quyết định này trước ngày 30/6/2020.

Đối với Bộ Quốc phòng thực hiện kết nối, liên thông hệ thống quản lý văn bản và điều hành với Trục liên thông văn bản quốc gia tại một đầu mối (không kết nối, liên thông nội bộ) theo lộ trình quy định.

01/08/2018 3:00 CHĐã ban hành
Hưởng ứng cuộc thi “Tìm hiểu pháp luật trực tuyến”Hưởng ứng cuộc thi “Tìm hiểu pháp luật trực tuyến”

Bộ Tư pháp đã ban hành Kế hoạch số 1719/KH-BTP ngày 21 tháng 5 năm 2018 về việc tổ chức cuộc thi “Tìm hiểu pháp luật trực tuyến” năm 2018. Cuộc thi được tổ chức với mục đích nhằm cung cấp kiến thức pháp luật cơ bản, kịp thời cập nhật quy định pháp luật mới, bồi dưỡng kỹ năng xử lý tình huống pháp lý, xây dựng, hình thành thói quen chủ động học tập, tìm hiểu pháp luật trong các tầng lớp Nhân dân; nâng cao ý thức tuân thủ, chấp hành và bảo vệ pháp luật; giảm thiểu vi phạm pháp luật; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin; đa dạng hóa các hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật.

 Cuộc thi được tổ chức công khai, rộng rãi trên phạm vi cả nước, dưới hình thức thi trực tuyến trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp tại địa chỉ http://pbgdpl.moj.gov.vn/qt/cuocthi/Pages/home.aspx. Thí sinh tham gia dự thi trả lời các câu hỏi trắc nghiệm theo phần mềm bộ đề câu hỏi (gồm 10 câu hỏi) được thiết kế sẵn với nhiều cấp độ khác nhau (từ dễ đến khó).

Thời gian thi được tổ chức từ tháng 6 đến tháng 11 năm 2018, chia thành 05 cuộc thi. Một đợt thi có cơ cấu giải thưởng dành cho cá nhân bao gồm 01 giải nhất, 01 giải nhì, 02 giải ba.

Thí sinh đăng ký tham gia thi trực tiếp trên website: www.http://pbgdpl.moj.gov.vn

30/07/2018 6:00 CHĐã ban hành
Quản lý, sản xuất, kinh doanh, vận chuyển dừa giốngQuản lý, sản xuất, kinh doanh, vận chuyển dừa giống

Ngày 05/6/2018, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành Quyết định số 27/2018/QĐ-UBND về việc quản lý, sản xuất, kinh doanh, vận chuyển dừa giống trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Quyết định này quy định về việc quản lý, sản xuất, kinh doanh, vận chuyển dừa giống trên địa bàn tỉnh Bến Tre, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2018.

Theo đó, Quyết định quy định cây dừa mẹ phải đáp ứng đủ các tiêu chí: Tuổi cây từ 10-25 năm đối với nhóm dừa cao; từ 8 – 20 năm đối với nhóm dừa lùn. Màu sắc tán lá phải đặc trưng của giống, tán lá phân bố tròn đều, sẹo lá khích, số tàu lá trên cây lớn hơn 25 tàu. Thân cây mọc mạnh, thẳng không sâu bệnh, không có biểu hiện thiếu dinh dưỡng, không có mùa treo kéo dài từ 3 tháng trở lên. Có nhiều quày/cây, quày dài, cổ quày to, không bị lạc bẹ. Năng suất cao từ 70 – 100 trái/cây/năm đối với nhóm dừa cao và 100 – 120 trái/cây/năm đối với nhóm dừa lùn và ổn định ít nhất 03 năm liên tục. Thích nghi tốt với điều kiện sinh thái của địa phương (vùng đất nhiễm phèn, mặn và có khả năng kháng sâu bệnh tốt).

Trái dừa dùng để sản xuất giống: Là vật liệu ban đầu để nhân giống được thu từ cây dừa mẹ và phải đáp ứng đủ các tiêu chí sau:

 Phải được chọn từ cây dừa mẹ trong quần thể đồng nhất về giống (không chọn trái dừa giống từ những cây dừa mẹ phát triển trong điều kiện đặc biệt như gần nhà, khu chăn nuôi), có nguồn gốc rõ ràng.

 Phải chín hoàn toàn về sinh lý (khi trái bắt đầu chuyển sang màu nâu, lắc nghe róc rách); trái phải thể hiện đặc trưng của giống về màu sắc, hình dạng; trái phát triển bình thường, kích thước trung bình so với giống đó không bị dị dạng (không quá to và quá nhỏ) không bị sâu bệnh phá hoại.

Việc công nhận cây dừa mẹ do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn và đáp ứng đầy đủ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Quyết định này.

Việc kinh doanh, vận chuyển dừa giống trên địa bàn tỉnh phải có hồ sơ, giấy tờ chứng minh nguồn gốc xuất xứ, chất lượng cây giống theo quy định.

Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh dừa giống với mục đích thương mại phải đảm bảo điều kiện sản xuất, kinh doanh theo quy định tại Điều 36 của Pháp lệnh số 15/2004/PL-UBTVQH11.

26/06/2018 2:00 CHĐã ban hành
Vì cuộc sống an toàn, lành mạnh cho trẻ em trong thế giới công nghệ sốVì cuộc sống an toàn, lành mạnh cho trẻ em trong thế giới công nghệ số

 Hiện nay, mạng xã hội trở nên quen thuộc với mọi người, đặc biệt là trẻ em. Mạng xã hội đã mở ra cho trẻ em cơ hội học tập, giao lưu, tìm hiểu kiến thức của nhân loại trên mạng. Tuy nhiên, bên cạnh đó cũng tìm ẩn nhiều nguy cơ đối với trẻ em, nguy cơ bị xâm hại nhiều hơn từ môi trường mạng như bí mật đời tư, vô tình hay cố ý tiết lộ những thông tin cá nhân và những kẻ xấu lợi dụng; tình trạng xâm hại tình dục trẻ em, bóc lột và lừa đảo trẻ em, trẻ em tham gia game lập tài khoản ảo và phải trả tiền để tham gia những trò chơi đó; tác động của những thông tin thiếu lành mạnh đến nhân cách và tinh thần; tình trạng bạo lực, bóc lột, xâm hại trẻ em, nhất là trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt từ môi trường mạng sang đời thực…Ngoài ra, nghiện mạng xã hội gây ra những hệ lụy như rối loạn tâm thần rất nguy hiểm như: trầm cảm, rối loạn lo âu, rối loạn giấc ngủ, rối loạn ăn uống, rối loạn cơ thể, tự sát hoặc gây hấn...

Từ thực trạng trên, trước hết bản thân các em phải hiểu biết để tự bảo vệ chính mình và cũng đặt ra trách nhiệm phải bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng của gia đình, nhà tường, các ngành, các cấp.

Luật Trẻ em quy định cơ quan, tổ chức liên quan có trách nhiệm tuyên truyền, giáo dục và bảo vệ trẻ em khi tham gia môi trường mạng dưới mọi hình thức; cha, mẹ, giáo viên và người chăm sóc trẻ em có trách nhiệm giáo dục kiến thức, hướng dẫn kỹ năng để trẻ em biết tự bảo vệ mình khi tham gia môi trường mạng. Cơ quan, tổ chức, cá nhân quản lý, cung cấp sản phẩm, dịch vụ thông tin, truyền thông và tổ chức các hoạt động trên môi trường mạng phải thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn và bí mật đời sống riêng tư cho trẻ em theo quy định của pháp luật.

Chính phủ cũng đã ban hành Nghị định 56/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2017 về việc quy định chi tiết một số điều của Luật Trẻ em quy định trách nhiệm bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng, cụ thể như sau:

Thông tin bí mật đời sống riêng tư, bí mật cá nhân của trẻ em: Thông tin bí mật đời sống riêng tư, bí mật cá nhân của trẻ em là các thông tin về: tên, tuổi; đặc điểm nhận dạng cá nhân; thông tin về tình trạng sức khỏe và đời tư được ghi trong bệnh án; hình ảnh cá nhân; thông tin về các thành viên trong gia đình, người chăm sóc trẻ em; tài sản cá nhân; số điện thoại; địa chỉ thư tín cá nhân; địa chỉ, thông tin về nơi ở, quê quán; địa chỉ, thông tin về trường, lớp, kết quả học tập và các mối quan hệ bạn bè của trẻ em; thông tin về dịch vụ cung cấp cho cá nhân trẻ em.

Truyền thông, giáo dục, nâng cao năng lực về bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng:

Cơ quan quản lý nhà nước về thông tin, truyền thông; về giáo dục, đào tạo; về giáo dục nghề nghiệp; về trẻ em; các tổ chức hoạt động vì trẻ em; tổ chức hoạt động trên môi trường mạng có trách nhiệm truyền thông nâng cao nhận thức, nâng cao năng lực, phổ biến kỹ năng cho cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em, giáo viên, trẻ em và cơ quan, tổ chức có liên quan về lợi ích, tác động tiêu cực của môi trường mạng đối với trẻ em; về việc phòng ngừa, ngăn chặn hành vi xâm hại trẻ em trên môi trường mạng theo quy định của pháp luật về công nghệ thông tin, an toàn thông tin và các lĩnh vực có liên quan.

Cha, mẹ, giáo viên, người chăm sóc trẻ em có trách nhiệm giáo dục kiến thức, hướng dẫn kỹ năng an toàn cho trẻ em khi tham gia môi trường mạng; trẻ em có bổn phận tìm hiểu, học kiến thức, rèn luyện kỹ năng tự bảo vệ mình khi tham gia môi trường mạng.

Tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên môi trường mạng phải hướng dẫn việc sử dụng dịch vụ, sử dụng các thiết bị công nghệ thông tin, tiếp cận thông tin để bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng.

Bảo đảm an toàn cho trẻ em trong việc trao đổi, cung cấp thông tin trên môi trường mạng:

Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động trên môi trường mạng phải phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và tổ chức, cá nhân khác trong việc bảo đảm an toàn thông tin của trẻ em trên môi trường mạng; ngăn chặn thông tin gây hại cho trẻ em theo quy định của pháp luật về an toàn thông tin mạng.

Doanh nghiệp kinh doanh, cung cấp dịch vụ trên môi trường mạng phải có biện pháp sử dụng dịch vụ bảo vệ người sử dụng là trẻ em.

Doanh nghiệp kinh doanh, cung cấp dịch vụ trên môi trường mạng phải cảnh báo hoặc gỡ bỏ thông tin, dịch vụ gây hại cho trẻ em, thông tin, dịch vụ giả mạo, xuyên tạc xâm hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của trẻ em.

Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên môi trường mạng phải có công cụ kiểm soát thời gian, bảo vệ trẻ em khỏi tình trạng lạm dụng, nghiện trò chơi điện tử.

Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân hoạt động, cung cấp dịch vụ trên môi trường mạng phải xây dựng hoặc sử dụng, phổ biến phần mềm, các công cụ bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng.

Các biện pháp bảo vệ thông tin bí mật đời sống riêng tư cho trẻ em trên môi trường mạng:

Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên môi trường mạng và cá nhân khi đưa thông tin bí mật đời sống riêng tư của trẻ em lên mạng phải có sự đồng ý của cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em và trẻ em từ đủ 07 tuổi trở lên; có trách nhiệm bảo đảm an toàn thông tin của trẻ em.

Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên môi trường mạng phải sử dụng các biện pháp, công cụ bảo đảm an toàn về thông tin bí mật đời sống riêng tư của trẻ em, các thông điệp cảnh báo nguy cơ khi trẻ em cung cấp, thay đổi thông tin bí mật đời sống riêng tư của trẻ em.

Cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em, trẻ em từ đủ 07 tuổi trở lên và cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo vệ trẻ em theo quy định của pháp luật có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ và cá nhân tham gia hoạt động trên môi trường mạng xóa bỏ các thông tin bí mật đời sống riêng tư của trẻ em để bảo đảm sự an toàn và lợi ích tốt nhất của trẻ em.

Các biện pháp hỗ trợ, can thiệp trẻ em bị xâm hại trên môi trường mạng: Cơ quan quản lý nhà nước về thông tin, truyền thông và quản lý nhà nước về trẻ em; tổ chức, doanh nghiệp hoạt động, cung cấp dịch vụ trên môi trường mạng có trách nhiệm tổ chức tiếp nhận thông tin, đánh giá, phân loại mức độ an toàn cho trẻ em được các cơ quan, tổ chức, cá nhân và trẻ em gửi tới; công bố danh sách các mạng thông tin, dịch vụ, sản phẩm trực tuyến theo mức độ an toàn đối với trẻ em; bảo đảm việc phát hiện, loại bỏ các hình ảnh, tài liệu, thông tin không phù hợp với trẻ em. Cơ quan công an có trách nhiệm tổ chức thực hiện các biện pháp hỗ trợ, can thiệp bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng.

Vì cuộc sống an toàn, lành mạnh cho trẻ em trong thế giới công nghệ số, đây là chủ đề Tháng hành động vì trẻ em năm 2018. Tháng hành động vì trẻ em năm nay trên địa bàn tỉnh Bến Tre với nhiều hoạt động thiết thực nhằm chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em, đảm bảo cho trẻ em có một kỳ nghỉ hè tuyệt đối an toàn, hạn chế các tác động tiêu cực của thế giới công nghệ số đến sự phát triển toàn diện của trẻ em, bảo vệ trẻ em để không bị xâm hại trong thế giới công nghệ số.

25/06/2018 2:00 CHĐã ban hành
Tập huấn nghiệp vụ xử lý vi phạm hành chínhTập huấn nghiệp vụ xử lý vi phạm hành chính

Nhằm bồi dưỡng kỹ năng, kiến thức nghiệp vụ trong công tác quản lý xử lý vi phạm hành chính, sáng ngày 22/6/2018 Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Bến Tre tổ chức Hội nghị tập huấn nghiệp vụ xử lý vi phạm hành chính cho 300 đại biểu là cán bộ, công chức có thẩm quyền lý xử lý vi phạm hành chính và phụ trách công tác quản lý lý xử lý vi phạm hành chính của các sở, ban, ngành tỉnh; Công an, Quân sự, Bộ đội Biên phòng cấp tỉnh, huyện; các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện và công chức Địa chính - Xây dựng ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh.

tap-huan-xlvphc2.gif

Tại Hội nghị các đại biểu được bồi dưỡng, cung cấp các kỹ năng trong công tác quản lý xử lý vi phạm hành chính; xử lý giấy phép, chứng chỉ hành nghề, tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; được hướng dẫn thực hiện một số biểu mẫu, biên bản trong Nghị định số 97/2017/NĐ-CP ngày 18/8/2017 của Chính phủ. Đồng thời đại biểu dự hội nghị trao đổi trực tiếp với báo cáo viên về những vấn đề mình đang còn vướng mắc trong quá trình công tác và giải quyết các tình huống do báo cáo viên hoặc do các đại biểu tham dự đưa ra trong Hội nghị.

tap-huan-xlvphc1.gif

Hội nghị tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng, kiến thức nghiệp vụ trong công tác quản lý xử lý vi phạm hành chính năm 2018, là hoạt động thường niên, nhằm góp phần nâng cao kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức trong công tác xử lý vi phạm hành trên địa bàn tỉnh; tăng cường sự phối hợp giữa các ngành, các cấp trong công tác quản lý xử lý vi phạm hành chính trong thời gian tới.

29/06/2018 2:00 CHĐã ban hành
Nội dung cơ bản Nghị định thực hiện cơ chế một cửa,  một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chínhNội dung cơ bản Nghị định thực hiện cơ chế một cửa,  một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính

Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 61/2018/NĐ-CP về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 21/6/2018, thay thế Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương.

Chính phủ ban hành Nghị định số 61/2018/NĐ-CP nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính (TTHC) ở các cấp chính quyền từ trung ương đến cơ sở; tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tổ chức, cá nhân trong thực hiện TTHC, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, đẩy lùi sự suy thoái của một bộ phận cán bộ, công chức, viên chức cố gây phiền hà, sách nhiễu tổ chức, cá nhân khi tiếp nhận hồ sơ, giải quyết TTHC; tạo hành lang pháp lý đồng bộ và thống nhất cho việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong tất cả cơ quan hành chính nhà nước từ trung ương đến địa phương; ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin để theo dõi, giám sát, đánh giá, nhận xét tiến độ, chất lượng thi hành công vụ của công chức từ tiếp nhận, giải quyết, hoặc chuyển giải quyết đến trả kết quả giải quyết TTHC; quy định rõ hơn trách nhiệm của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc chỉ đạo, tổ chức, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá, nhận xét về việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC.

Nghị định 61/2018/NĐ-CP gồm 7 Chương với 41 Điều, quy định về việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân. Nghị định này không điều chỉnh việc thực hiện TTHC theo cơ chế một cửa quốc gia quy định tại Luật Hải quan.

Theo Nghị định thì Bộ phận Một cửa là tên gọi chung của Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết TTHC hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn hướng dẫn, tiếp nhận, giải quyết hoặc chuyển hồ sơ giải quyết, trả kết quả giải quyết TTHC, theo dõi, giám sát, đánh giá việc giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân.

 Nghị định quy định tổ chức Bộ phận Một cửa tại cấp bộ, cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã. Ở cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Trung tâm Phục vụ hành chính công là đơn vị hành chính đặc thù thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, có con dấu để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao. Nghị định cho phép Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh trình Hội đồng nhân dân thành phố quyết định số lượng Trung tâm Phục vụ hành chính công của thành phố căn cứ tần suất tiếp nhận hồ sơ TTHC, tình hình bố trí trụ sở của các cơ quan chuyên môn và Điều kiện tự nhiên, Điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương. Đối với cấp tỉnh chưa đủ điều kiện tổ chức Trung tâm Phục vụ hành chính công, tại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, người đứng đầu cơ quan chuyên môn quyết định thành lập Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả thuộc văn phòng cơ quan chuyên môn đó. Tại cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả thuộc Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện. Tại cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.

Cơ quan của trung ương được tổ chức theo hệ thống ngành dọc tại địa phương: Người đứng đầu cơ quan quyết định tổ chức Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả tại Văn phòng hoặc một đơn vị, tổ chức chuyên môn thuộc cơ quan này (trong trường hợp đơn vị tổ chức này không có văn phòng), đồng thời chỉ đạo việc bố trí cán bộ, công chức, viên chức đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện để tiếp nhận, giải quyết TTHC đối với những thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền.

Để việc giải quyết TTHC thống nhất theo một quy trình chung, bảo đảm các nguyên tắc của thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông, Nghị định 61/2018/NĐ-CP đã quy định cụ thể phạm vi tiếp nhận TTHC tại Bộ phận Một cửa và quy trình hướng dẫn, tiếp nhận, giải quyết hoặc chuyển giải quyết TTHC, trả hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC, nộp phí, lệ phí và trách nhiệm của từng cơ quan trong quy trình. Bộ phận Một cửa chịu trách nhiệm hướng dẫn cá nhân, tổ chức thực hiện TTHC và là đầu mối tiếp nhận hồ sơ TTHC theo cả 3 phương thức: Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa; Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật; Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công cấp bộ, cấp tỉnh. Sau khi tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, Bộ phận Một cửa có trách nhiệm giải quyết theo phân công, ủy quyền hoặc chuyển về cơ quan có thẩm quyền giải quyết, trả kết quả giải quyết và thu phí, lệ phí. Tất cả các bước từ tiếp nhận, giải quyết, hoặc chuyển giải quyết đến trả kết quả giải quyết TTHC đều phải được cập nhật thông tin vào Hệ thống thông tin một cửa điện tử để bảo đảm theo dõi, giám sát toàn bộ quy trình.

Bảo đảm khả năng kết nối, chia sẻ thông tin giữa các hệ thống thông tin của các cơ quan nhà nước với nhau; khả năng tiếp nhận, kết nối, chia sẻ thông tin giữa cơ quan có thẩm quyền giải quyết TTHC với tổ chức, cá nhân có nhu cầu thực hiện TTHC thông qua các phương tiện điện tử, truyền thông, mạng xã hội, Nghị định đã quy định việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết TTHC. Văn phòng Chính phủ được giao nhiệm vụ xây dựng và thống nhất quản lý Cổng Dịch vụ công quốc gia trên cơ sở trên cơ sở tích hợp, trao đổi dữ liệu về TTHC, hồ sơ giải quyết TTHC với Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC, các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và tích hợp dịch vụ công trực tuyến với Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp bộ, cấp tỉnh.

Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp bộ, cấp tỉnh phải được xây dựng tập trung, thống nhất để tiếp nhận, giải quyết TTHC, cung cấp dịch vụ công trực tuyến thuộc thẩm quyền giải quyết của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp. Bảo đảm khả năng tích hợp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành để truy xuất dữ liệu TTHC của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Mỗi hồ sơ TTHC sau khi được tiếp nhận sẽ được cấp một Mã số hồ sơ được ghi trong Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. Tổ chức, cá nhân sử dụng Mã số hồ sơ để tra cứu tình trạng giải quyết TTHC tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia, Cổng Dịch vụ công cấp bộ, cấp tỉnh.

Ngoài ra, Nghị định 61/2018/NĐ-CP còn quy định về đánh giá việc giải quyết TTHC. Nghị định có 06 điều quy định về đánh giá như: nguyên tắc, thẩm quyền, phương thức thu nhận thông tin đánh giá; đánh giá nội bộ về việc giải quyết TTHC; đánh giá của tổ chức, cá nhân về giải quyết TTHC và xử lý kết quả đánh giá. Kết quả đánh giá mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân đối với việc giải quyết TTHC của cơ quan có thẩm quyền được công khai tại cơ quan và trên trang thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền giải quyết TTHC. Kết quả đánh giá là một trong những tiêu chuẩn để xem xét mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị tiếp nhận, giải quyết TTHC; xác định trách nhiệm của cá nhân, người đứng đầu cơ quan, đơn vị tiếp nhận, giải quyết TTHC; ưu tiên xem xét việc đề bạt, bổ nhiệm, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng và xem xét khen thưởng, xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.

19/06/2018 5:00 CHĐã ban hành
Đi bộ phải đúng luậtĐi bộ phải đúng luật

Luật Giao thông đường bộ quy định quy tắc chung của người tham gia giao thông và quy tắc giao thông đường bộ đối với người đi bộ. Tuy nhiên, trên thực tế, không ít người đi bộ chưa có thói quen chấp hành pháp luật giao thông, ý thức của người đi bộ chưa cao, sẵn sàng đi xuống lòng đường nếu thông thoáng, chủ quan khi qua đường mà không quan sát các xe đang đi tới, qua đường không đúng nơi quy định, không đi trên vạch kẻ đường dành cho người đi bộ, đi không đúng phần đường dành cho người đi bộ. Không ít vụ tai nạn giao thông đã xảy ra do người đi bộ vi phạm quy tắc giao thông đường bộ. Chấp hành pháp luật giao thông là trách nhiệm của mỗi người khi tham gia giao thông, trong đó có người đi bộ. Việc chấp hành nghiêm các quy định an toàn giao thông đường bộ để bảo vệ tính mạng và tài sản của bản thân và của những người tham gia giao thông đường bộ.

Luật Giao thông đường bộ quy định người tham gia giao thông phải đi bên phải theo chiều đi của mình, đi đúng làn đường, phần đường quy định và phải chấp hành hệ thống báo hiệu đường bộ. Bên cạnh đó, Điều 32 Luật Giao thông đường bộ quy định quy tắc giao thông đường bộ đối với người đi bộ như sau:

Người đi bộ phải đi trên hè phố, lề đường; trường hợp đường không có hè phố, lề đường thì người đi bộ phải đi sát mép đường.

Người đi bộ chỉ được qua đường ở những nơi có đèn tín hiệu, có vạch kẻ đường hoặc có cầu vượt, hầm dành cho người đi bộ và phải tuân thủ tín hiệu chỉ dẫn.

Trường hợp không có đèn tín hiệu, không có vạch kẻ đường, cầu vượt, hầm dành cho người đi bộ thì người đi bộ phải quan sát các xe đang đi tới, chỉ qua đường khi bảo đảm an toàn và chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn khi qua đường.

Người đi bộ không được vượt qua dải phân cách, không đu bám vào phương tiện giao thông đang chạy; khi mang vác vật cồng kềnh phải bảo đảm an toàn và không gây trở ngại cho người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ.

Trẻ em dưới 7 tuổi khi đi qua đường đô thị, đường thường xuyên có xe cơ giới qua lại phải có người lớn dắt; mọi người có trách nhiệm giúp đỡ trẻ em dưới 7 tuổi khi đi qua đường.

 Người đi bộ vi phạm quy tắc giao thông đường bộ, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm có thể bị xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Điều 9 Nghị định số 46/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt quy định về việc xử phạt người đi bộ vi phạm quy tắc giao thông đường bộ như sau:

"1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 đồng đến 60.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không đi đúng phần đường quy định, trừ hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này;

b) Không chấp hành hiệu lệnh hoặc chỉ dẫn của đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường;

c) Không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông, người kiểm soát giao thông.

2. Phạt tiền từ 60.000 đồng đến 80.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Mang, vác vật cồng kềnh gây cản trở giao thông;

b) Vượt qua dải phân cách; đi qua đường không đúng nơi quy định hoặc không bảo đảm an toàn;

c) Đu, bám vào phương tiện giao thông đang chạy.

3. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với người đi bộ đi vào đường cao tốc, trừ người phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc".

Bộ luật Hình sự  năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) quy định người tham gia giao thông vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ sẽ bị xử lý hình sự về tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ (Điều 260).

"1. Người nào tham gia giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Làm chết người;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;

d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:

a) Không có giấy phép lái xe theo quy định;

b) Trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định, có sử dụng chất ma túy hoặc chất kích thích mạnh khác;

c) Bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không cứu giúp người bị nạn;

d) Không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển hoặc hướng dẫn giao thông;

đ) Làm chết 02 người;

e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;

g) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Làm chết 03 người trở lên;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;

c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.

4. Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả quy định tại một trong các điểm a, b và c khoản 3 Điều này nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm."

19/06/2018 5:00 CHĐã ban hành
Quy định về xây dựng, thực hiện hương ước, quy ướcQuy định về xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước

Ngày 08/5/2018, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 22/2018/QĐ-TTg về xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước. Quy định này áp dụng đối với cộng đồng dân cư thôn, làng, ấp, bản, buôn, bon, phum, sóc, tổ dân phố, khu phố, khối phố và tương đương (sau đây gọi là thôn, tổ dân phố) và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước.

Theo quy định, hương ước, quy ước là văn bản quy định các quy tắc xử sự do cộng đồng dân cư thôn, tổ dân phố tự nguyện thỏa thuận và thiết lập nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội mang tính tự quản của cộng đồng dân cư và được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận theo quy định.

Mục đích xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước: Phát huy vai trò tự quản của cộng đồng dân cư, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, môi trường gắn với thực hiện dân chủ ở cơ sở; bảo vệ, giữ gìn, phát huy các giá trị văn hóa truyền thống, phong tục, tập quán tốt đẹp; hạn chế và từng bước loại bỏ phong tục, tập quán lạc hậu; xây dựng nếp sống văn minh trong cộng đồng dân cư.

Nguyên tắc xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước: Phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước; đạo đức xã hội, phong tục, tập quán tốt đẹp của cộng đồng dân cư; bảo đảm tự nguyện, trên cơ sở thỏa thuận, thống nhất của cộng đồng dân cư; phát huy đầy đủ quyền làm chủ của Nhân dân; dựa trên nhu cầu tự quản của cộng đồng dân cư; bảo vệ, giữ gìn, phát huy các giá trị văn hóa truyền thống; xây dựng các giá trị văn hóa mới phù hợp với đặc điểm tình hình của cộng đồng dân cư; không vi phạm quyền con người, quyền công dân, bảo đảm bình đẳng giới; không đặt ra các khoản phí, lệ phí, phạt tiền, phạt vật chất.

Nội dung của hương ước, quy ước do cộng đồng dân cư thôn, tổ dân phố quyết định, bao gồm một hoặc một số lĩnh vực của đời sống xã hội mà pháp luật chưa quy định hoặc quy định nguyên tắc; ghi nhận các phong tục, tập quán tốt đẹp và biện pháp hạn chế, tiến tới xóa bỏ phong tục, tập quán lạc hậu, mê tín dị đoan; phù hợp với yêu cầu tự quản của cộng đồng dân cư và mục đích, nguyên tắc xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước.

Hương ước, quy ước được thể hiện dưới hình thức văn bản, có chữ ký xác nhận của Trưởng ban công tác Mặt trận, Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố. Hương ước, quy ước sau khi được công nhận có đóng dấu giáp lai của Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (Ủy ban nhân dân cấp huyện).

Ngôn ngữ trong hương ước, quy ước là tiếng Việt, được trình bày ngắn gọn, rõ ràng, cụ thể, dễ hiểu, phù hợp với cộng đồng dân cư.

Việc lựa chọn tên gọi “Hương ước” hoặc “Quy ước” do công đồng dân cư quyết định.

 Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền công nhận hương ước, quy ước. Hương ước, quy ước đã được Ủy ban nhân dân cấp huyện công nhận phải được thông tin, phổ biến kịp thời, rộng rãi đến các hộ gia đình, cá nhân trong thôn, tổ dân phố để biết, thực hiện bằng một trong các hình thức: Hội nghị của thôn, tổ dân phố; niêm yết công khai tại nhà văn hóa, điểm sinh hoạt cộng đồng; thông tin trên mạng lưới thông tin cơ sở; sao gửi hương ước, quy ước đến từng hộ gia đình, cá nhân; hình thức khác phù hợp với điều kiện thực tế của cộng đồng dân cư.

Hương ước, quy ước bị bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ khi thuộc một trong các trường hợp sau: Bị tạm ngừng thực hiện theo quy định nhưng đã hết thời hạn quy định trong quyết định tạm ngừng thực hiện mà thôn, tổ dân phố không tiến hành sửa đổi, bổ sung, thay thế; đã được công nhận nhưng không bảo đảm điều kiện thông qua theo quy định.

Quyết định quy định đối với các bản hương ước, quy ước đã được công nhận hoặc phê duyệt theo Chỉ thị số 24/1998/CT-TTg ngày 19/6/1998 của Thủ tướng Chính phủ trước ngày Quyết định số 22/2018/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành (ngày 01/7/2018) mà không phù hợp với các nguyên tắc quy định tại Điều 4 của Quyết định này hoặc không đúng thẩm quyền công nhận phải được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc tiến hành thủ tục công nhận theo quy định tại Quyết định này trước ngày trước ngày 31/12/2018. Các bản hương ước, quy ước đã được công nhận hoặc phê duyệt mà phù hợp với nguyên tắc quy định tại Điều 4 của Quyết định này được tiếp tục thực hiện. Kể từ ngày 01/7/2018, hương ước, quy ước chưa được công nhận phải được tiến hành thủ tục công nhận theo quy định tại Quyết định số 22/2018/QĐ-TTg.

25/05/2018 9:00 SAĐã ban hành
1 - 30Next
SỞ TƯ PHÁP TỈNH BẾN TRE
Địa chỉ: Số 17, Cách Mạng Tháng Tám, Phường 3, thành phố Bến Tre , Tỉnh Bến Tre, Việt Nam.
Điện thoại: 075.3827364 | Fax: 075.3810773 | Email:stp@bentre.gov.vn