Skip Ribbon Commands
Skip to main content

Skip Navigation LinksTin tức sự kiện

 
Tin tức sự kiện - Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản
THÔNG BÁO HĐ 50 (kèm NQ)Nay Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo bán đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất và tài sản trên đất (chi phí đào ao nuôi cá, công trình xây dựng đã qua sử dụng, cây trồng trên đất) của Công ty TNHH AAA (ông Nguyễn Quang Châu Lâm - Giám đốc), địa chỉ: khu phố 3, thị trấn Châu Thành, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre; tài sản có đặc điểm sau:1. ... 
 
THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 45 (Kèm NQ)          Nay Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo bán đấu giá tài sản là một chiếc Tàu cá của ông Mai Văn Lạc và bà Nguyễn Thị Thanh, địa chỉ thường trú tại ấp 4, xã Bình Thắng, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre. Tài sản có đặc điểm như sau:          -... 
 
THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG SỐ 416/2016 (Kèm nội quy)Tài sản thanh lý 01 (một) chiếc xe ôtô con 05 chỗ màu xanh, nhãn hiệu: TOYOTA, số loại: COROLLA-altis, biển số  71B-0471, số máy: 1ZZ-0871145; số khung: ZZE122-7500610; sản xuất năm 2001, tại Việt Nam. Xe bán dạng đăng ký lại.* Lưu ý: - Khách hàng trúng đấu giá phải chịu các loại thuế và phí liên quan khi sang tên chuyển quyền sở... 
 
THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG SỐ 398/2016 (Kèm nội quy)Tài sản bán đấu giá là quyền sử dụng đất và cây trồng trên đất của ông Hồ Văn Chân và bà Trần Thị Rĩ, địa chỉ tại: ấp Long Hòa 1, xã Long Định, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre. Tài sản cụ thể như sau:      1. Về đất:      - Diện tích: 894,5 m2;      - Loại đất&#58... 
 
THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG SỐ 379/2016 (Kèm nội quy)Tài sản của ông Phan Văn Nghĩa và bà Trần Thị Ngoan, địa chỉ: 133G2, ấp An Thạnh B, xã Mỹ Thạnh An, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre như sau:1. Quyền sử dụng đất: Diện tích 270m2 (đất trồng cây lâu năm), thửa số 331, tờ bản đồ số 5 (theo kết quả đo đạc địa chính tạm thời gọi là thửa số 553, tở bản đồ số 5) theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đấ... 
 
THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG SỐ 327/2016 (Kèm nội quy)Tài sản thanh lý 24 (Hai mươi bốn) cây cọc pêtông cốt thép, kích thước mỗi cọc là: 11m x 0,25 x 0,25 đã đúc sẵn để sử dụng vào thi công xây dựng công trình nhưng không sử dụng hết.- Tài sản tọa lạc: tại Chi Cục Thuế huyện Giồng Trôm; thị trấn Giồng Trôm, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre.        - Nguồn gốc và tình... 
 
THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG SỐ 316/2016 (Kèm nội quy)Tài sản bán đấu giá là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất (cây trồng các loại) của ông Ngô Văn Thiện, ông Ngô Công Sử và bà Ngô Thị Lượng, hiện cư ngụ tại: ấp Cầu Cống, xã Nhuận Phú Tân, huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre;1) Về đất:a) Một phần thửa số 183, tờ bản đồ số 12- Diện tích đất: 1.719,5 m2 ; - Loại đất: BHK;b) Một phần th... 
 
THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG SỐ 300/2016 (Kèm nội quy)Tài sản là quyền sử dụng đất, cây trồng và nhà ở gắn liền với đất của ông Trương Hoàng Kiểng, hiện cư ngụ tại: số 155A1, khu phố 2, phường Phú Tân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.1. Về đất:- Diện tích:  325,4 m2 (trong đó có 100 m2 đất ODT và 225,4 m2 đất CLN);- Thuộc tờ bản đồ số 14, thửa  137A và 137B; 2. Về nhà (nhà nằm trên diệ... 
 
THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG SỐ 302/2016 (Kèm nội quy)  Tài sản bán đấu giá là quyền sử dụng đất, công trình xây dựng và cây trồng trên đất của bà Nguyễn Thị Kim Loan, hiện cư ngụ tại: 63/2 ấp Thạnh A, xã Tân Phong, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre; tài sản có các đặc điểm sau:  1) Về đất: Diện tích: 562,8 m2 (trong đó 70 m2 đất ONT; 197,3 m2 đất CLN và 295,5 m2 đất HLLG); Thửa số 187... 
 
Người tham gia đấu giá tài sản là cá nhân, đại diện tổ chức có đủ điều kiện tham gia đấu giá để mua tài sản bán đấu giá theo qui định của Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản và các quy định khác của pháp luật có liên quan.  
 
 
 
  
  
Tóm tắt
Nội dung
  
  
Quy định pháp luật về trường hợp  đổi đất cho nhauQuy định pháp luật về trường hợp  đổi đất cho nhau

Giữa các chủ thể có tài sản trao đổi cho nhau tài sản, đó là một điều rất bình thường và hoàn toàn có thể thực hiện được nếu các bên đồng ý. Tài sản ở đây có thể là tiền hoặc hiện vật, đối với các hiện vật mà chúng ta có thể cầm, nắm được thì hầu như không có vấn đề gì cũng như không có nhiều thắc mắc. Tuy nhiên, đối với những tài sản có giá trị ví dụ như bất động sản cụ thể là đất đai thì có đổi được không? Nếu được thì làm như thế nào để đảm bảo quyền lợi cho chủ sở hữu các bên? Đó hẳn là vấn đề không phải ít gặp trên thực tế nhưng để hiểu đúng, hiểu đủ và thực hiện một cách có hiệu quả thì không phải ai cũng biết. Câu chuyện sau đây là một ví dụ:

Gia đình anh A có phần đất phía trước nhỏ nhưng phía sau lại rộng, trong khi gia đình anh B lại có mảnh đất tiếp giáp với đất của anh A thì ngược lại. Với mong muốn đất của hai nhà đều được vuông vứt, gia đình anh A và gia đình anh B đều có mong muốn và đã thỏa thuận về việc đổi một phần đất cho nhau, việc đổi đất này đã được hai bên thông qua, nhưng chỉ qua lời nói và cả hai đều rất hài lòng với việc đổi đất này. Tuy nhiên, có thể thấy đây là tài sản có giá trị lớn đồng thời trong quá trình sử dụng mặc dù hai bên không có mâu thuẩn, nhưng các bên đều có những nhu cầu riêng, cần sử dụng tới phần đất hoán đổi kia, khi đó phát sinh hàng loạt các thủ tục liên quan về mặt pháp lý mà chính anh A và anh B đều cảm thấy cần phải làm rõ về mặt pháp lý đối với sự chuyển đổi này, chưa kể nếu cứ để như vậy sau này nếu có tranh chấp xảy ra chắc chắn sẽ phức tạp rất nhiều.

Trường hợp như của gia đình anh A và anh B trong thực tế xảy ra rất nhiều và hầu hết các trường hợp chủ yếu thực hiện bằng lời nói, có những trường hợp do tin tưởng nhau, có trường hợp do ngại về thủ tục pháp lý nên không làm hoặc không muốn làm và cũng có khá nhiều trường hợp tranh chấp xảy ra liên quan đến việc đổi đất này.

Việc đổi một phần đất cho nhau bằng miệng chỉ là thỏa thuận giữa các bên mà hoàn toàn không được pháp luật công nhận, đồng thời việc làm trên còn tiềm ẩn nhiều rủi ro ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của các bên và có thể hình thành những tranh chấp có thể xảy ra sau này. Bởi về mặt pháp lý, trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các bên đều thể hiện diện tích, cũng như hình dáng, vị trí thửa đất của mỗi bên và đều đó được pháp luật quy định cũng như thừa nhận một cách rõ ràng. Theo Điều 167 Luật Đất đai năm 2013 thì Nhà nước vẫn công nhận việc chuyển đổi quyền sử dụng đất của người sử dụng đất, tức là người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này, nhưng phải được thực hiện đúng quy định của pháp luật. Bởi, theo quy định tại khoản 6 Điều 12 Luật Đất đai năm 2013 thì hành vi sử dụng đất, thực hiện giao dịch về quyền sử dụng đất mà không đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền được xác định là hành vi bị nghiêm cấm.

Trong trường hợp này, để thực hiện việc chuyển đổi đất một cách hợp pháp, hai bên gia đình anh A và anh B, có thể ký kết hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất để chuyển đổi quyền sử dụng đất đối với phần đất mà hai bên đang muốn đổi đất theo quy định tại Điều 500 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định hợp đồng về quyền sử dụng đất.

Đồng thời, theo quy định tại khoản 1 Điều 167 Luật đất đai năm 2013, anh A và anh B là người sử dụng đất hợp pháp với các phần đất, thì họ hoàn toàn được quyền thực hiện việc chuyển đổi một phần đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của mình. Việc chuyển đổi quyền sử dụng đất chỉ được thực hiện khi đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 188 Luật đất đai năm 2013, như phải có: Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Đất không có tranh chấp; Quyền sử dụng đất không bị kê biên để đảm bảo thi hành án; Trong thời hạn sử dụng. Đồng thời, việc chuyển đổi quyền sử dụng đất phải được đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào Sổ địa chính.

Bên cạnh đó, việc chuyển đổi quyền sử dụng đất cho nhau, phải tiến hành thủ tục tách thửa đối với phần diện tích đất hai gia đình muốn chuyển đổi cho nhau, và vấn đề kế tiếp được đặt ra đó là quy định về diện tích tách thửa, việc tách thửa đất đối với phần diện tích đất của các bên cần đảm bảo diện tích tối thiểu được tách thửa đất theo từng loại đất được quy định tại Quyết định về diện tích tối thiểu được tách thửa của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất.

Đa số các trường hợp chuyển đổi đất cho nhau, đều vướng phải tình trạng không đủ diện tích tách thửa, khi đó nhiều người không biết quy định pháp luật và không tiếp tục thực hiện vì nghĩ không thể thực hiện. Liên quan về vấn đề này, theo quy định tại  Điều 29 Nghị định 43/2014/NĐ – CP ngày 15/5/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai, quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu cụ thể như sau:

- Thửa đất đang sử dụng được hình thành từ trước ngày văn bản quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về diện tích tối thiểu được tách thửa có hiệu lực thi hành mà diện tích thửa đất nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nhưng có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì người đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

- Không được công chứng, chứng thực, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không được làm thủ tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất đối với trường hợp tự chia tách thửa đất đã đăng ký, đã được cấp Giấy chứng nhận thành hai hoặc nhiều thửa đất mà trong đó có ít nhất một thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

- Trường hợp người sử dụng đất xin tách thửa đất thành thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu đồng thời với việc xin được hợp thửa đất đó với thửa đất khác liền kề để tạo thành thửa đất mới có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu được tách thửa thì được phép tách thửa đồng thời với việc hợp thửa và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho thửa đất mới.

Đồng thời, cũng theo quy định của Luật Đất đai thì trước khi thực hiện việc chuyển đổi cần phải xem xét về mục đích sử dụng đất của các bên, nếu đất cần chuyển đổi là đất nông nghiệp thì cần phải thỏa mãn các điều kiện theo luật định, bởi theo quy định tại Điều 190 về điều kiện chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp thì, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp do được Nhà nước giao đất, do chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác thì chỉ được chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp trong cùng xã, phường, thị trấn cho hộ gia đình, cá nhân khác để thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp và không phải nộp thuế thu nhập từ việc chuyển đổi quyền sử dụng đất và lệ phí trước bạ

Sau khi tách thửa đất thì hai bên có thể cùng nhau ký hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất đối với phần đất cần chuyển đổi. Vì như đã nói ở trên, hợp đồng về quyền sử dụng đất là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó người sử dụng đất chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất hoặc thực hiện quyền khác theo quy định của Luật đất đai cho bên kia; bên kia thực hiện quyền, nghĩa vụ theo hợp đồng với người sử dụng đất theo quy định tại Điều 500 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Với những quy định đã nên trên, thì việc chuyển đổi đất hay một phần diện tích đất đều không phải là một vấn đề đơn giản, điều đó phải thỏa mãn những điều kiện cũng như phải tuân thủ theo đúng quy định pháp luật. Có thể thủ tục pháp lý khá nhiều và tuân thủ những quy định pháp luật về đất đai và những văn bản pháp luật có liên quan nhưng không phải là không thể thực hiện. Do đó, người dân nếu muốn thực hiện việc chuyển đổi theo đúng nhu cầu của mình cần tìm hiểu rõ những quy định của pháp luật để làm đúng, làm đủ các bước và hoàn chỉnh quá trình chuyển đổi của mình theo đúng quy định pháp luật, đồng thời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên và hạn chế những rủi ro, tranh chấp có thể phát sinh.

30/12/2019 10:00 SAĐã ban hành
Kết quả lý lịch tư pháp ngày 14/12/2018Kết quả lý lịch tư pháp ngày 14/12/2018
17/12/2018 9:00 SAĐã ban hành
Hướng dẫn về điều kiện tha tù trước thời hạn có điều kiệnHướng dẫn về điều kiện tha tù trước thời hạn có điều kiện

          Tha tù trước thời hạn có điều kiện là biện pháp được Tòa án áp dụng đối với người đang chấp hành án phạt tù khi có đủ các điều kiện theo quy định của Bộ luật Hình sự, xét thấy không cần buộc họ phải tiếp tục chấp hành án phạt tù tại cơ sở giam giữ.

          Điều 66 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) quy định: Người đang chấp hành án phạt tù về tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng mà đã được giảm thời hạn chấp hành án phạt tù hoặc người đang chấp hành án phạt tù về tội phạm ít nghiêm trọng có thể được tha tù trước thời hạn khi có đủ các điều kiện sau đây:

- Phạm tội lần đầu;

- Có nhiều tiến bộ, có ý thức cải tạo tốt;

- Có nơi cư trú rõ ràng;

- Đã chấp hành xong hình phạt bổ sung là hình phạt tiền, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại và án phí;

- Đã chấp hành được ít nhất là một phần hai mức phạt tù có thời hạn hoặc ít nhất là 15 năm đối với trường hợp bị phạt tù chung thân nhưng đã được giảm xuống tù có thời hạn.

Trường hợp người phạm tội là người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng, người đủ 70 tuổi trở lên, người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi thì phải chấp hành được ít nhất là một phần ba mức phạt tù có thời hạn hoặc ít nhất là 12 năm đối với trường hợp bị phạt tù chung thân nhưng đã được giảm xuống tù có thời hạn;

- Không thuộc một trong các trường hợp phạm tội quy định tại khoản 2 Điều này.

Để hướng dẫn chi tiết quy định trên, ngày 24/04/2018 Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao đã ban hành Nghị quyết số 01/2018/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng Điều 66 và Điều 106 của Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) về tha tù trước thời hạn có điều kiện. Cụ thể:

Tại Điều 2, Nghị quyết số 01/2018/NQ-HĐTP, điều kiện tha tù trước thời hạn có điều kiện đối với người đang chấp hành án phạt tù về tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng nếu không thuộc một trong các trường hợp tại khoản 2 Điều 66 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), gồm các điều kiện như sau:

Thứ nhất, đã được giảm thời hạn chấp hành án phạt tù.

Thứ hai, trường hợp phạm tội lần đầu - Được coi là phạm tội lần đầu và có thể xem xét nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Trước đó chưa phạm tội lần nào;

- Trước đó đã thực hiện hành vi phạm tội nhưng được miễn trách nhiệm hình sự;

- Trước đó đã thực hiện hành vi phạm tội nhưng được áp dụng biện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng;

- Trước đó đã bị kết án nhưng thuộc trường hợp được coi là không có án tích.

Thứ ba, về quy định có nhiều tiến bộ, có ý thức cải tạo tốt thể hiện ở việc chấp hành tốt Nội quy trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ; tích cực học tập, lao động cải tạo và phải có đủ kỳ xếp loại chấp hành án phạt tù từ khá trở lên theo quy định của pháp luật về thi hành án hình sự, cụ thể như sau:

- Người đang chấp hành án phạt tù chung thân đã được giảm xuống tù có thời hạn phải có ít nhất 20 quý liên tục liền kề thời điểm xét, đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện được xếp loại chấp hành án phạt tù từ khá trở lên.

- Người đang chấp hành án phạt tù trên 20 năm đến 30 năm phải có ít nhất 16 quý liên tục liền kề thời điểm xét, đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện được xếp loại chấp hành án phạt tù từ khá trở lên.

- Người đang chấp hành án phạt tù trên 15 năm đến 20 năm phải có ít nhất 12 quý liên tục liền kề thời điểm xét, đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện được xếp loại chấp hành án phạt tù từ khá trở lên.

- Người đang chấp hành án phạt tù trên 10 năm đến 15 năm phải có ít nhất 08 quý liên tục liền kề thời điểm xét, đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện được xếp loại chấp hành án phạt tù từ khá trở lên.

- Người đang chấp hành án phạt tù trên 05 năm đến 10 năm phải có ít nhất 06 quý liên tục liền kề thời điểm xét, đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện được xếp loại chấp hành án phạt tù từ khá trở lên.

- Người đang chấp hành án phạt tù trên 03 năm đến 05 năm phải có ít nhất 04 quý liên tục liền kề thời điểm xét, đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện được xếp loại chấp hành án phạt tù từ khá trở lên.

- Người đang chấp hành án phạt tù từ 03 năm trở xuống phải có ít nhất 02 quý liên tục liền kề thời điểm xét, đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện được xếp loại chấp hành án phạt tù từ khá trở lên.

Thứ tư, có nơi cư trú rõ ràng: Nơi cư trú là nơi tạm trú hoặc thường trú theo quy định của Luật Cư trú mà người được tha tù trước thời hạn có điều kiện về cư trú, sinh sống thường xuyên sau khi được tha tù. Nơi cư trú rõ ràng là nơi cư trú có địa chỉ được xác định cụ thể.

Thứ năm, đã chấp hành xong hình phạt bổ sung là hình phạt tiền, án phí và nghĩa vụ bồi thường thiệt hại.

- Đã chấp hành xong hình phạt bổ sung là hình phạt tiền và án phí là đã nộp đầy đủ các khoản tiền phạt và án phí thể hiện ở các biên lai, chứng từ hoặc có quyết định miễn chấp hành hình phạt tiền, miễn nộp án phí của Tòa án.

- Đã chấp hành xong nghĩa vụ bồi thường thiệt hại là một trong các trường hợp: Đã thực hiện xong nghĩa vụ bồi thường thiệt hại theo bản án, quyết định của Tòa án; có quyết định đình chỉ thi hành án của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền; có thỏa thuận bằng văn bản của bị hại hoặc đại diện hợp pháp của bị hại về việc không phải thi hành nghĩa vụ bồi thường thiệt hại theo bản án, quyết định của Tòa án được cơ quan có thẩm quyền xác nhận.

Thứ sáu, đã chấp hành được ít nhất một phần hai mức phạt tù có thời hạn; ít nhất là 15 năm đối với trường hợp bị phạt tù chung thân nhưng đã được giảm xuống tù có thời hạn.

- Thời gian đã chấp hành án phạt tù là thời gian người đó bị tạm giữ, tạm giam, chấp hành án phạt tù trong các cơ sở giam giữ hoặc thời gian người đó bị bắt buộc chữa bệnh trong giai đoạn điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án, không kể thời gian được tại ngoại, được hoãn, tạm đình chỉ và thời gian được giảm thời hạn chấp hành án phạt tù. Thời gian đã được giảm thời hạn chấp hành án phạt tù (nếu có) được tính để trừ vào phần thời hạn chấp hành án phạt tù còn lại.

- Trường hợp người đang chấp hành án phạt tù là người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng, người đủ 70 tuổi trở lên, người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi thì phải chấp hành được ít nhất là một phần ba mức phạt tù có thời hạn hoặc ít nhất là 12 năm đối với trường hợp bị phạt tù chung thân nhưng đã được giảm xuống tù có thời hạn.

Người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng được xác định theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng.

Người khuyết tật nặng, người khuyết tật đặc biệt nặng được xác định theo quy định của pháp luật về người khuyết tật.

Việc xác định người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng căn cứ vào kết luận của Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh hoặc kết luận của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật.

Đối với người dưới 18 tuổi đang chấp hành án phạt tù, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 66 của Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) có thể được tha tù trước thời hạn có điều kiện khi có đủ các điều kiện sau đây: Phạm tội lần đầu; Có nhiều tiến bộ, có ý thức cải tạo tốt; Có nơi cư trú rõ ràng; Đã chấp hành được một phần ba thời hạn phạt tù.

Tha tù trước thời hạn có điều kiện là quy định mang tính nhân đạo của Nhà nước, thể hiện việc Nhà nước ta luôn quan tâm và tạo điều kiện để người phạm tội có thể sớm tái hòa nhập cộng đồng. Tuy nhiên, khi xét tha tù trước thời hạn có điều kiện phải xem xét thận trọng, chặt chẽ để bảo đảm việc tha tù trước thời hạn có điều kiện, không ảnh hưởng đến an ninh, trật tự an toàn xã hội.

30/12/2019 10:00 SAĐã ban hành
Kết quả lý lịch tư pháp ngày 12/12/2018Kết quả lý lịch tư pháp ngày 12/12/2018
13/12/2018 9:00 SAĐã ban hành
Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 11/3/2020Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 11/3/2020


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 31 (KÈM QC)

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo đấu giá tài sản là 01 (một) chiếc ô tô tải của ông Nguyễn Văn Cường; hiện cư ngụ tại: 176 ấp Hàm Luông, xã Tân Phú, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre; tài sản cụ thể như sau:

- 01 (một) Xe ôtô tải Thaco K165 đời 2016, biển số đăng ký: 71C-051.24;

          - Xuất xứ: Việt Nam, sản xuất: 2016;

          - Loại ĐS: Phương tiện vận tải đường bộ;

          - Ngành nghề: Dịch vụ vận tải, chuyên chở;

          - Hiện trạng sử dụng thực tế: Xe sử dụng cá nhân;

          - Trình trạng hoạt động: Ngưng hoạt động;

          - Loại phương tiện: Ô tô tải;

          - Nhãn hiệu: Thaco;

- Số loại: K165;

          - Số máy: JT705653;

          - Số khung: 00BKGC012851;

          - Màu sơn: Xanh;

          - Hộp số: Số sàn;

          - Kích thước bao: 5520x1810x2555 (mm);

          - Chiều dài cơ sở: 2760 mm;

          - Khối lượng bản thân: 2165 kg;

          - Số lượng hàng hóa: 2400 kg;

          - Số người cho phép: 3 chỗ đứng (ngồi).

  - Hiện tại tài sản trên đã trễ hạn kiểm định từ tháng 11 năm 2018 đến nay.

* Tài sản trên được tạm giữ tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bến Tre (Số 406E Đồng Văn Cống, khu phố Mỹ Tân, Phường 7, Thành phố Bến Tre, Tỉnh Bến Tre)

* Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sở hữu của ông Nguyễn Văn Cường, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bến Tre. 

* Giá khởi điểm của tài sản đấu giá: 203.136.000đ (Hai trăm lẻ ba triệu, một trăm ba mươi sáu ngàn đồng).

* Lưu ý: Giá khởi điểm trên không bao gồm các khoản thuế, phí, lệ phí liên quan đến thủ tục đăng ký quyền sở hữu người mua trúng đấu giá phải chịu.

- Thời gian xem tài sản đấu giá từ: 07 giờ ngày 05/3/2020 đến 17 giờ ngày 17/3/2020 (trong giờ làm việc); địa điểm: nơi quản lý tài sản tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bến Tre (Số 406E Đồng Văn Cống, khu phố Mỹ Tân, Phường 7, Thành phố Bến Tre, Tỉnh Bến Tre)

- Thời gian tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và tiếp nhận hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá từ: 07 giờ ngày 05/3/2020 đến 17 giờ ngày 17/3/2020 (trong giờ làm việc). Lệ phí hồ sơ là 200.000đ, lệ phí này không được hoàn lại.

 - Thời gian thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá từ: 07 giờ đến 17 giờ ngày 17, 18, 19/3/2020 (trong giờ làm việc). Tiền đặt trước là 40.000.000đ nộp vào tài khoản trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre số 72910000091403 tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhành Đồng Khởi.

- Tổ chức đấu giá vào lúc: 9 giờ ngày 20/3/2020 (Trước khi mở cuộc đấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức đấu giá).

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 33 (KÈM QC)

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất, công trình xây dựng và cây trồng trên đất của ông Trương Văn Nữa, cư ngụ tại: ấp 3, xã Hưng Nhượng, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre; tài sản cụ thể như sau:

1. Quyền sử dụng đất:

- Diện tích: 1.631,3m2;

- Mục đích sử dụng: Đất trồng cây lâu năm;

- Thửa đất số: 263, tờ bản đồ số: 14 (thuộc một phần thửa đất số 194 tờ bản đồ 17).

2. Công trình xây dựng trên đất:

a. Nhà chính:

- Diện tích: 81,36m2 (Ngang 7,2m, dài 11,3m)

- Kết cấu: nền láng xi măng, cột bê tông cốt thép, vách tường xây có tô dày 10cm, mái lợp tole phirô ximăng.

b. Nhà phụ:

- Diện tích: 50,4m2 (ngang 5.6m, dài 5m)

- Kết cấu: Cột bê tông đúc sẳn, mái tole thiếc + lá, nền đất vách tole.

c. Nhà vệ sinh:

- Diện tích: 4,37m2 (ngang 1,9m, dài 2,3m)

- Kết cấu cột bê tông cốt thép, nền lót gạch ceramic, mái tole thiếc có hầm tự hoại, tường dán gạch cao 1,6m.

d. Cống chứa nước: 03 cái

e. Giếng nước ngầm: 01 cái

3. Cây trồng trên đất:

- Dừa loại 1 (trên 6 năm tuổi): 25 cây

- Dừa loại 3 (1 đến dưới 4 năm tuổi): 15 cây

- Chuối: 13 bụi

- Cau có trái: 02 cây

- Cau mới trồng: 01 cây

- Bưởi thường (7 năm trở lên cho trái ổn định): 01 cây

* Tài sản (1+2+3) toạ lạc tại: ấp 3, xã Hưng Nhượng, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre.

* Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất, công trình xây dựng và cây trồng trên đất của ông Trương Văn Nữa, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre. 

* Giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2):  466.646.435đ (Bốn trăm sáu mươi sáu triệu, sáu trăm bốn mươi sáu ngàn, bốn trăm ba mươi lăm đồng).

* Lưu ý: Giá khởi điểm trên chưa bao gồm thuế thu nhập cá nhân cũng như các khoản chi phí phát sinh trong quá trình thực hiện việc chuyển quyền sở hữu, sử dụng người mua trúng đấu giá chịu

- Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá là 200.000đ/01 hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản.

- Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá là 93.000.000đ/01 hồ sơ, nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre số 729100000091403 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Khởi.

- Thời gian xem tài sản từ: 07 giờ ngày 05/3/2020 đến 17 giờ ngày 06/4/2020 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã Hưng Nhượng, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre.

- Thời gian tham khảo, bán hồ sơ và nhận hồ sơ của khách hàng tham gia đấu giá từ: 07 giờ ngày 05/3/2020 đến 17 giờ ngày 06/4/2020 (trong giờ làm việc);

 - Thời gian thu tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá từ: 07 giờ đến 17 giờ ngày 06, 07 và 08/4/2020 (trong giờ làm việc);

 - Tổ chức đấu giá vào lúc: 08 giờ 30 phút ngày 09/4/2020 (Trước khi mở cuộc đấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức đấu giá).

 

  THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG SỐ 39 (KÈM QC)

 

Nay Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất và tài sản trên đất của bà Nguyễn Thị Nhàng và ông Võ Văn Xị, hiện cư ngụ tại: 36/4 ấp Quí An Hòa, xã Hòa Lợi, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre; tài sản cụ thể như sau:

1. Quyền sử dụng đất:

- Diện tích: 1.094,7m2;

- Mục đích sử dụng: 300m2 đất ONT và 794,7m2 đất CLN;

- Thửa đất số: 305, tờ bản đồ số 24.

2. Công trình xây dựng trên đất:

a) Nhà chính:

- Diện tích sử dụng: 75,44m2;

- Cấp hạng công trình: nhà cấp 4;

- Kết cấu: Móng cột dầm: Cột gỗ, vách tole, nền lát gạch ceramic, không trần, mái lợp tle fibro xi măng, kèo đòn tay bằng gỗ. Hiện trạng: đang sử dụng ngoại quan đã cũ.

b) Nhà phụ:

- Diện tích sử dụng: 40,47m2;

- Cấp hạng công trình: Nhà tạm;

- Kết cấu: Móng cột dầm bằng bê tông đúc sẳn, vách tole, nền xi măng, không trần, mái lợp tole fibro ximăng, kèo đòn tay bằng gỗ.

c) Nhà bếp:

- Diện tích sử dụng: 46,5m2;

- Kết cấu: Mái lá, cột cây tạp, nền tráng xi măng.

d) Mái che (hồ nước):

- Diện tích sử dụng: 31,32m2;

- Kết cấu: mái lá, nền tráng xi măng.

e) Chuồng bò:

- Diện tích sử dụng: 44,4m2;

- Kết cấu: Mái lá, nền tráng xi măng.

f) Chuồng gà:

- Diện tích sử dụng: 34,4m2;

- Kết cấu: Mái lá, nền đất.

g) Chuồng dê:

- Diện tích sử dụng: 9,36m2;

- Kết cấu: Mái lá, nền đất.

h) Nhà vệ sinh:

- Diện tích sử dụng: 4,3m2;

- Kết cấu: móng cột bê tông cốt thép, nền tráng xi măng, tường xây gạch.

i) Hồ nước (4 hồ): Thể tích: 0,57m3.

k) Sân đan: tráng xi măng: 68,4m2.

3. Cây trồng trên đất:

- Dừa loại 1: 15 cây.

- Dừa loại 2: 02 cây.

 * Tài sản (1 + 2 + 3) toạ lạc tại: xã Hòa Lợi, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.

* Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất, công trình xây dựng và cây trồng trên đất của bà Nguyễn Thị Nhàng và ông Võ Văn Xị, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre. 

- Giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2+3): 190.928.374đ (Một trăm chín mươi triệu, chín trăm hai mươi tám ngàn, ba trăm bảy mươi bốn đồng).

* Lưu ý: Giá khởi điểm chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT). Người mua trúng đấu giá phải nộp các khoản thuế, phí và lệ phí phát sinh trong quá trình  làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và nhà ở (trừ thuế thu nhập).

- Lệ phí bán hồ sơ tham gia đấu giá là 200.000đ/hồ sơ. Khoản lệ phí này không được hoàn lại.

- Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá là 38.000.000đ/hồ sơ, nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản theo số 72910000091403 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Khởi. Khoản tiền đặt trước và tiền lãi (nếu có) sẽ hoàn trả lại cho khách hàng không trúng đấu giá sau khi kết thúc cuộc đấu giá; nếu khách hàng trúng đấu giá thì khoản tiền đặt trước và tiền lãi (nếu có) sẽ chuyển thành tiền đặt cọc và được trừ vào giá mua tài sản.

- Thời gian xem tài sản đấu giá: 07 giờ ngày 12/3/2020 đến 17 giờ ngày 13/4/2020 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã Hào Lợi, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.

- Thời gian tham khảo, bán hồ sơ và đăng ký tham gia đấu giá từ: 07 giờ ngày 12/3/2020 đến 17 giờ ngày 13/4/2020 (trong giờ làm việc);

- Thời gian thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá: từ 07 giờ đến 17 giờ  ngày 13, 14 và 15 tháng 4 năm 2020 (trong giờ làm việc);

- Tổ chức đấu giá vào lúc 08 giờ 30 phút ngày 16/4/2020 (Trước khi mở cuộc đấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức đấu giá).  

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG SỐ 42 (KÈM QC)

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất, công trình xây dựng và máy móc thiết bị đã qua sừ dụng của bà Huỳnh Thị Mai Huyền, hiện cư ngụ tại: số 15Bis, đường 3/2, phường 2, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre; tài sản cụ thể như sau:

1. Quyền sử dụng đất

- Diện tích: 1.504,9m2 (theo kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất ngày 10/10/2018 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Bến Tre);

- Thửa đất số 77, tờ bản đồ số 13;

- Mục đích sử dụng: 247,4m2 đất ODT và 1.257,5m2 đất trồng cây lâu năm;

2. Công trình xây dựng đã qua sử dụng

2.1. Nhà ở:

- Diện tích xây dựng: 134,4m2

- Số tầng: 02 (01 trệt, 01 lầu)

- Kết cấu: Móng, khung, cột, dầm, sàn bê tông cốt thép; nền sàn các tầng lát gạch ceramic; tường xây gạch D200 có trát vữa xi măng sơn nước; cầu thang bê tông cốt thép; cửa đi chính khung sắt cuốn, khung nhôm kính cường lực, cửa sổ khung gỗ kính, khung nhôm kính; trần thạch cao giật cấp trang trí; mái lợp ngói. Thiết bị vệ sinh và thiết bị điện sử dụng loại tốt và được lắp đặt hoàn thiện.

- Hiện trạng: Công trình chưa có dấu hiệu xuống cấp hay hư hỏng. Tuy nhiên, tường xuất hiện vết thấm ố, cửa gỗ sơn bong tróc, mái ngói bị phai màu nhẹ,… hiện đang sử dụng bình thường.

2.2. Nhà tiền chế (nhà xưởng sản xuất chính):

- Diện tích xây dựng: 574m2

- Số tầng: 02 (01 trệt, 01 lầu)

- Kết cấu: Móng, đà kiềng, sàn lầu bê tông cốt thép; nền sàn các tầng lát gạch men; cầu thang sắt hình tiền chế; tường ba che tầng trệt xây gạch có trát vữa xi măng sơn nước, tường bao che tầng lầu khung sắt ốp tole sóng vuông; cửa đi chính khung sắt cuốn, cửa sổ bao che khung nhôm kính; trụ cột, dầm sàn, khung kèo, xà gồ sắt hình tiền chế; trần nhựa; mái lợp tole sóng vuông. Thiết bị điện kinh doanh sản xuất lắp đặt hoàn chỉnh.

- Hiện trạng: công trình chưa có dấu hiệu xuống cấp hay hư hỏng. Tuy nhiên, nền gạch xuất hiện trầy xước, tường có vài chỗ sơn thấm ố, tái tole rỉ sét,… hiện tạm nhưng sử dụng.

2.3. Nhà tiền chế (cạnh nhà xưởng sản xuất chính):

- Diện tích xây dựng: 376m2

- Số tầng: 01 trệt

- Kết cấu: Móng, đà kiềng bê tông cốt thép; nền lát gạch men; tường xây gạch có trát vữa xi măng sơn nước, phía trên lắp khung sắt ốp tole sóng vuông; khung, cột, kèo, xà gồ sắt hình tiền chế; mái lợp tole sóng vuông.

- Hiện trạng: Công trình có dấu hiệu xuống cấp và hư hỏng như: nền gạch trầy xước, tường sơn thấm ố, vách và mái tole rỉ sét… Tuy nhiên kết cấu vẫn ổn định và hiện đang tạm nhưng sử dụng.

2.4. Hàng rào

- Diện tích xây dựng: 308,1m2 (118,5m x 2,6m)

- Số tầng: 01 (trệt)

- Kết cấu: Móng, trụ cột, đà kiềng bê tông cốt thép; tường xây gạch D100 có trát vữa xi măng sơn nước, phía trên gắn song sắt sơn dầu.

- Hiện trạng: Công trình vẫn chưa có dấu hiệu xuống cấp hay hư hỏng. Tuy nhiên, tường nước sơn thấm ố, song sắt rỉ sét… Hiện đang tạm ngưng sử dụng.

2.5. Cổng rào (02 cổng):

 - Diện tích 20,63m2 (3,7m x 2,9m + 4,5m x 2,2m)

- Số tầng: 01 (trệt)

- Kết cấu: Móng, trụ cột, đà kiềng bê tông cốt thép; cửa cổng khung sắt, tole panô, sơn dầu.

- Hiện trạng: Công trình vẫn chưa có dấu hiệu xuống cấp hay hư hỏng. Tuy nhiên, nước sơn thấm ố, cửa sắt xuất hiện rỉ sét,… Hiện đang tạm ngưng sử dụng.

3. Máy móc thiết bị đã qua sử dụng:

3.1. Máy đóng gói:

- Năm lắp đặt: 2010

- Số lượng: 25 cái

- Xuất sứ: sản xuất trong nước

- Năng suất: 60 – 80 sản phẩm/phút, tùy trọng lượng túi

- Kích thước máy: D600 x R500 x C1900 (mm)

- Võ máy: được chế tạo bằng inox không rỉ sét

- Các chi tiết máy: Gia công bằng CNC và máy laser

- Công suất điện: 1,8kw/h

- Nguồn điện 220v/50hz

- Hiện trạng: máy đã cũ, ngưng sử dụng đã lâu, không kiểm tra được tình trạng hoạt động.

3.2. Nồi hơi 1,5 tấn

- Năm lắp đặt: 2006

- Số lượng: 01 cái

- Xuất sứ: sản xuất trong nước

- Kiểu lò: Kiểu nằm, đốt than

- Nhãn hiệu: Thái Dương

- Model: TD-1500NT

- Năng suất sinh hơi: 1.500kg/h

- Áp suất nhiệt kế: 15kg/cm2

- Áp xuất làm việc:10kg/cm2

- Diện tích tiếp nhiệt: 56m2

- Tiêu hao nhiên liệu: 160kg/h

- Lò hơi:

+ Kích thước tổng (DxRxC): 4.030 x 2.610 x 2.720 (mm)

+Thể tích nước: 3.870 lít

- Ống khói: đường kính 420mm

- Phụ kiện lắp đặt:

+ Hệ thống đường ống hơi

+ Motor 20Hp + quạt thổi

+ Hệ thống van tự động

+ Bình chứa nước Đại Thành 1.500 lít

+ Hệ thống xi lanh lọc nước

+ Hệ thống xi lanh lọc bụi

+ Hệ thống van áp lực

+ Hệ thống điện, tủ điện và đường ống

- Hiện trạng: Các thiết bị và phụ kiện của nồi hơi còn khá tốt, có rỉ sét ít, ngưng sử dụng đã lâu.

3.3. Nồi nấu thạch dừa 2 lớp bằng inox

- Năm lắp đặt: 2010

- Số lượng: 04 cái

- Xuất xứ: sản xuất trong nước

- Dung tích nấu: 900 lít

- Áp suất thiết kế: 3kg/cm3

- Đồng hồ đo áp lực: Có

- Vỏ nồi: 02 lớp

- Vật liệu: Inox không rỉ

- Phụ kiện khác: đường ống, van, co,…

- Hiện trạng: Nồi còn khá tốt, vỏ nồi có trầy xước ít, nồi ngưng sử dụng đã lâu.

3.4. Nồi trung gian inox 700 lít chứa thạch thành phẩm + khóa + motor

- Năm lắp đặt: 2010

- Số lượng : 01 cái

- Xuất xứ: Sản xuất trong nước

- Kích thước: đường kích 1,25m, cao 0,55m (thân cao 0,4m, chân đế cao 0,15m)

- Nắp đậy: Có

- Vật liệu: Inox không rỉ

- Motor: 0,5KW

- Phụ kiện khác: đường ống, van, co,…

- Hiện trạng: Nồi trung gian và các phụ kiện đã cũ, bị hoen rỉ nhiều, ngưng sử dụng đã lâu.

3.5. Sàng thao tác inox (7,6 x 0,6 x 1,4)m

- Năm lắp đặt: 2010

- Số lượng: 01 cái

- Xuất xứ: Sản xuất trong nước

- Kích thước (D x R x C): 7,5 x 0,6 x 1,4 (m)

- Vật liệu: Khung chân bằng inox hộp + V, mặt sàn bằng inox tấm dập gân

- Hiện trạng: Sàng thao tác khá tốt, sử dụng bình thường

3.6. Nồi trung gian inox 700 lít chứa nước đường + van + đường ống + motor

- Năm lắp đắt: 2010

- Số lượng : 02 cái

- Xuất xứ: Sản xuất trong nước

- Kích thước: đường kính 0,9m, cao 2,1m (thân cao 0,65m, chân đế cao 1,45m)

- Nồi hình phễu, có nắp đậy, chân đế phi 60

- Vật liệu: inox không rỉ

- Motor: 0,5KW

- Phụ kiện khác: đường ống, van, co,…

- Hiện trạng: Nồi trung gian và các phu kiện còn khá tốt, bị hoen rỉ ít, ngưng sử dụng đã lâu.

3.7. Giỏ inox nấu thạch đường kính 0,9m, cao 1,16m

- Năm lắp đặt: 2010

- Số lượng: 05 cái

-Xuất xứ: Sản xuất trong nước

- Kích thước: đường kính 0,9m, cao 1,16m

- Kết cấu: 4 chân inox C50, vách inox đột lỗ, niềng vành V inox, đáy inox tấm

- Vật liệu: inox không rỉ

- Hiện trạng: Giỏ inox còn khá tốt, ngưng sử dụng đã lâu.

3.8. Bộ cos xả bằng sắt:

- Năm lắp đặt: 2010

- Số lượng: 04 bộ

- Xuất xứ: Sản xuất trong nước

- Kích thước: Ống phi 90 dài 50cm

- Nắp chặn ngoài đầu: Có

- Vật liệu: Thép không rỉ

- Hiện trạng: các bộ cos xả đã cũ, bị hoen rỉ ít, ngưng sử dụng đã lâu

3.9. Thùng inox rửa thạch (1,1 x 6,4 x 0,76)m

- Năm lắp đặt: 2010

- Số lượng: 01 cái

- Xuất xứ: sản xuất trong nước

- Kích thước (DxRxC): 6,4 x 1,1 x 0,76 (m)

- Vật liệu: inox không rỉ

- Hiện trạng: Thùng đã cũ, vỏ thùng bị trầy xước nhiều, ngưng sử dụng đã lâu.

3.10. Giỏ inox rửa thạch (0,9 x 0,9 x 0,8)m

- Năm lắp đặt: 2010

- Số lượng: 06 cái

- Xuất xứ: sản xuất trong nước

- Kích thước (D x R x C): 0,9 x 0,9 x 0,8 (m)

- Vật liệu: inox không rỉ

- Hiện trạng: Giỏ inox đã cũ, bị trầy xước nhiều, ngưng sử dụng đã lâu.

3.11. Hệ thống motor rút nước + hệ thống bơm áp lực tự động:

a) Hệ thống motor rút nước:

- Năm lắp đặt: 2012

- Số lượng: 01 hệ thống

- Xuất xứ: Sản xuất trong nước

- Motor: Hiệu TECO-1Hp

- Đường ống: PVC phi 60x2mm, dài khoản 6m

- Phụ kiện khác: Van, co, tê,…

- Hiện trạng: Các thiết bị và phụ kiện đã cũ, có rỉ sét ít, ngưng sử dụng đã lâu.

b) Hệ thống bơm áp lực tự động:

- Năm lắp đặt: 2012

- Số lượng: 01 hệ thống

- Motor: Hiệu TECO – 1Hp

- Bình tích áp: Nhãn hiệu ZILMET (Ý), áp lực 8 bar, dung tích 24 lít.

- Đường ống: Thép phi 60x2mm, dài khoảng 6m

- Phụ kiện khác: Van, co, tê,…

- Hiện trạng: Các thiết bị và phụ kiện đã cũ, có rỉ sét ít, ngưng sử dụng đã lâu.

3.12. Sàng thao tác inox (5,6 x 0,3 x 0,58)m

- Năm lắp đặt: 2010

- Số lường: 01 cái

- Xuất xứ: Sản xuất trong nước

- Kích thước (RxDxC): 0,3 x 5,6 x 0,58(m)

- Vật liệu: khung chân bằng inox hộp, mặt sàn bằng inox dập lổ.

- Hiện trạng: Sàng thao tác đã cũ, còn kiên cố, sử dụng bình thường

3.13. Sàng thao tác inox (16 x 0,4 x 0,3)m

- Năm lắp đặt: 2010

- Số lượng: 01 cái

- Xuất xứ; Sản xuất trong nước

- Kích thước (RxDxC): 0,3 x 16,0 x 0,4 (m)

- Vật liệu Khung chân bằng inox hộp, mặt sàng bằng inox tấm

- Hiện trạng: Sàng thao tác đã cũ, còn kiên cố, sử dụng bình thường.

3.14. Bồn luộc thạch có nắp đậy:

- Năm lắp đặt: 2010

- Số lượng: 04 cái

- Xuất xứ: Sản xuất trong nước

- Kích thước (DxRxC): 1,5 x 1,5 x 1,35 (m)

- Kết cấu: Vách + đáy + nắp đậy inox tấm

- Vật liệu: Inox không rỉ

- Hiện trạng: Bồn còn khá tốt, bị trầy xước ít, ngưng sử dụng đã lâu.

3.15. Giỏ luộc thạch:

- Năm lắp đặt: 2010

- Số lượng: 19 cái

- Xuất xứ; Sản xuất trong nước

- Kích thước (DxRxC): 0,58 x 0,58 x 1,0 (m)

- Kết cấu: Khung V inox, vách inox tấm dập lỏ, đáy inox tấm

- Vật liệu: Inox không rỉ  

- Hiện trạng: Giỏ inox đã cũ, bị trầy xước nhiều, ngưng sử dụng đã lâu.

3.16: Thùng inox ngâm thạch sống (1,63 x 1,29 x 1,26)m

- Năm lắp đặt: 2010

- Số lượng: 01 cái

- Xuất xứ: Sản xuất trong nước

- Kích thước (DxRxC): 1,63 x 1,29 x 1,26 (m)

- Kết cấu: Vách + đáy inox tấm, kiềng inox hộp

- Vật liệu: Inox không rỉ  

- Vòi xả trên mỗi thùng: có

- Hiện trạng: Thùng còn khá tốt, bị trầy xước ít, ngưng sử dụng đã lâu.

3.17. Sàng thao tác inox (5,6 + 5,4)m x 0,5m     

- Số lượng: 02 cái

a) Sàng thao tác inox (5,6 x 0,4 x 0,5)m

- Năm lắp đặt: 2010

- Số lượng: 01 cái

- Xuất xứ: Sản xuất trong nước

- Kích thước (DxRxC): 5,6 x 0,4 x 0,5(m)

- Kết cấu: Khung chân bằng inox V + inox hộp, mặt sàng bằng inox dập lổ

- Hiện trạng: Sàng thao tác đã cũ, còn kiên cố, sử dụng bình thường.

b) Sàng thao tác inox (5,6 x 0,4 x 0,5)m

- Năm lắp đặt: 2010

- Số lượng: 01 cái

- Xuất xứ: Sản xuất trong nước

- Kích thước (DxRxC): 5,6 x 0,4 x 0,5(m)

- Kết cấu: Khung chân bằng inox V + inox hộp, mặt sàng bằng inox tấm

- Hiện trạng: Sàng thao tác đã cũ, còn kiên cố, sử dụng bình thường.

3.18. Lồng inox dằn thạch sống:

- Năm lắp đặt: 2010

- Số lượng: 01 cái

- Xuất xứ: Sản xuất trong nước

- Kích thước (DxRxC): 4,85 x 1,3 x 1,0 (m)

- Kết cấu: Khung V inox + thanh inox dẹp + inox hộp, không đáy

- Vật liệu: Inox không rỉ  

- Hiện trạng: Lồng inox đã cũ, còn kiên cố, sử dụng bình thường.

3.19. Nồi nấu thạch inox đường kính 0,65 x 0,62m

- Năm lắp đặt: 2010

- Số lượng: 03 cái

- Xuất xứ: Sản xuất trong nước

- Kích thước: Đường kính miệng 0,65m, cao 0,62m

- Chân đế: có, nắp nồi : Không

- Vật liệu: Inox không rỉ  

- Hiện trạng: Nồi nấu thạch còn khá tốt, sử dụng bình thường

3.20. Thùng ngâm thạch thô bằng inox (3,27 x 1,25 x 0,8)m

- Năm lắp đặt: 2010

- Số lượng: 03 cái

- Xuất xứ: Sản xuất trong nước

- Kích thước (DxRxC): 3,27 x 1,25 x 0,8 (m)

- Kết cấu: Vách + đáy inox tấm 

- Vật liệu: Inox không rỉ  

- Chân đế: có

- Hiện trạng: Thùng còn khá tốt, bị trầy xước ít, ngưng sử dụng đã lâu.

3.21. Thùng inox chứa thạch thành phẩm (1,3 x 1,7 x 0,8)m

- Năm lắp đặt: 2010

- Số lượng: 04 cái

- Xuất xứ: Sản xuất trong nước

- Kích thước (DxRxC): 1,7 x 1,3 x 0,8 (m)

- Kết cấu: Vách + đáy inox tấm 

- Vật liệu: Inox không rỉ  

- Chân đế: có

- Hiện trạng: Thùng còn khá tốt, bị trầy xước ít, ngưng sử dụng đã lâu.

3.22. Thùng inox chứa thạch thành phẩm (1,0 x 0,9 x 0,75)m + nắp

- Năm lắp đặt: 2010

- Số lượng: 04 cái

- Xuất xứ: Sản xuất trong nước

- Kích thước (DxRxC): 1,0 x 0,9 x 0,75 (m)

- Kết cấu: Vách + đáy inox tấm 

- Vật liệu: Inox không rỉ  

- Nắp đậy: có

- Chân thùng: Có bánh xe

- Hiện trạng: Thùng còn khá tốt, bị trầy xước ít, ngưng sử dụng đã lâu.

3.23. Máy đôi xắt thạch thô (2 cái/bộ)        

- Năm lắp đặt: 2010

- Số lượng: 02 cái

- Xuất xứ: Sản xuất trong nước

- Kích thước máy: dài 50cm, đường kính 10cm

- Lưỡi dao: 52 lưỡi/cái, khoảng cách 2cm/lưỡi, vật liệu thép không rỉ

- Motor kéo máy: 1KW

- Hiện trạng: Máy đã cũ, bị hoen rỉ ít, motor đã cũ và rỉ sét nhiều, máy ngưng sử dụng đã lâu.

3.24. Hệ thống dẫn nước đường có van

- Năm lắp đặt: 2010

- Số lượng: 01 hệ thống

- Xuất xứ: Sản xuất trong nước

- Đường ống chính:

+ Chiều dài: khoảng 105m

+ Loại ống: Thép không rỉ phi 34

- Đường ống nhánh:

+ Chiều dài: Khoảng 80m

+ Loại ống: Thép không rỉ phi 21

- Hệ thống van khóa:

+ Loại 1 inch kiểu tay gạt

+ Vật liệu: Thép không rỉ

- Phụ kiện khác: co, tê,…

- Hiện trạng: Các thiết bị đã cũ và có hoen rỉ ít, hệ thống ngưng hoạt động đã lâu.

3.25. 02 đầu ghi + 32 camera

- Năm lắp đặt: 2010

- Số lượng: 01 bộ

- Xuất xứ: Lắp đặt trong nước

1/ Đầu ghi: 02 cái

  • Nhãn hiệu: VANTECH
  • Model: VP-2440HD
  • Loại: Đầu ghi hình 24 kênh
  • Độ phân giải: Full 720P

    2/ Ổ cứng: 04 cái
  • Nhãn hiệu: Seagate
  • Model: ST4000DM004 Sata 3
  • Dung lượng: 4TB

    3/ Camera: 32 cái
  • Nhãn hiệu: Avtech
  • Xuất xứ: Đài Loan
  • Model: KPC-1382CP
  • Loại: Camera hồng ngoại
  • Độ phân giải: 520 TV Lines
  • 4/ Dây tín hiệu + dây nguồn: Chiều dài khoản 400m
  • Hiện trạng: Các thiết bị và linh kiện của hệ thống camera đã cũ, ngưng sử dụng đã lâu, không kiểm tra được tình trạng hoạt động.

    3.26. Băng tải (1,0 x 5,8 x 0,2)m

    - Năm lắp đặt: 2010

    - Số lượng: 01 cái

    - Xuất xứ: Sản xuất trong nước

    - Kích thước (DxRxC): 5,8 x 1,0 x 0,2 (m), chân đỡ băng tải cáo 1m

    - Chân: Inox tròn phi 60

    - Con lăn đỡ dây băng băng tải: sắt tròn phi 14

    - Dây băng tải: Dây cao su màu

    - Bàn đỡ 2 bên: rộng 30cm bằng inox

    - Moror: 1 Hp

    - Hiện trạng: Băng tải đã cũ, rỉ sét nhiều; dây băng tải chai cứng, motor rỉ sét. Băng tải ngưng sử dụng đã lâu không kiểm tra được tình trạng hoạt động.

    3.27. Thùng inox đựng đường (0,8 x 0,8 x 0,45)m

    - Năm lặp đặt: 2010

    - Số lượng: 01 cái

    - Xuất xứ: Sản xuất trong nước

    - Kích thước (DxRxC): 0,8 x 0,8 x 0,45 (m)

    - Kết cấu: Vách + đáy inox tấm

    - Vật liệu: inox không rỉ

    - Chân thùng: inox 3 vuông cao 10cm

    - Hiện trạng: Thùng còn khá tốt, bị trầy xước ít, ngưng sử dụng đã lâu.

    3.28. Thùng inox đựng nước đường, đường kính 0,4m x 0,5m

    - Năm lắp đặt: 2010

    - Số lượng: 21 cái

    - Xuất xứ: Sản xuất trong nước

    - Kích thước: đường kính 0,4m, cao 0,5m

    - Chân thùng: bằng inox V

    - Vật liệu: inox không rỉ

    - Hiện trạng: Thùng còn khá tốt, bị trầy xước ít.

    3.29. Hầm chứa nước 8m3 (xây âm dưới đất)

    - Năm lắp đặt: 2006

    - Số lượng: 01 hầm

    - Kích thước (DxRxC): 4,5 x 1,5 x 1,15(m)

    - Kết cấu: Đáy đầm bằng bê tông, thành hồ xây gạch trát xi măng dày 20cm. Mặt ngoài thành hồ dán gạch men

    - Hiện trạng: Hồ nước đã cũ, thành hồ bị thấm ố nhiều, hồ ngưng sử dụng đã lâu

    3.30. Hồ chứa nước 9m3 (xây nổi trên mặt nền)

    - Năm lắp đặt: 2010

    - Số lượng: 01 cái

    - Kích thước (DxRxC): 3,3 x 2,0 x 1,4(m)

    - Kết cấu: Đáy đầm bằng bê tông, thành hồ xây gạch trát xi măng dày 20cm. Mặt trong dán gạch men hoàn thiện.

    - Hiện trạng: Hồ nước đã cũ, thành hồ bị thấm ố và ngưng sử dụng đã lâu.

    3.31. Máy ép bịch

    - Năm lắp đặt: 2010

    - Số lượng: 01 cái

    - Xuất xứ: Đài Loan

    - Nhãn hiệu: SPICAL

    - Công suất: 500W

    - Tốc độ ép: 0 – 14m/phút

    - Độ rộng miệng túi: 0 – 15(mm)

    - Phạm vi nhiệt độ: 0 – 300oC

    - Kích thước tổng quát: 900 x 450 x 350mm

    - Motor: 0,5KW

    - Hiện trạng: Máy ép bịch đã cũ, thân máy và motor có rỉ sét ít, máy ngưng sử dụng đã lâu.

    3.32. Motor bơm nước

    a) Motor bơm nước (loại thường)

    - Năm lắp đặt: 2007

    - Số lượng: 03 cái

    - Nhãn hiệu/ xuất xứ: không rõ

    - Công suất: 0,75KW

    - Đường kính ống hút/xả: 49/42mm

    - Hiện trạng: Motor đã cũ, bị rỉ sét nhiều, ngưng sử dụng đã lâu

    b) Motor bơm nước (loại tăng áp)

    - Năm lắp đặt: 2010

    - Số lượng: 02 cái

    - Nhãn hiệu/ xuất xứ: không rõ

    - Công suất: 0,5KW

    - Đường kính ống hút/xả: 42/34mm

    - Hiện trạng: Motor đã cũ, bị rỉ sét ít, ngưng sử dụng đã lâu

    3.33. Motor thang máy

    - Năm lắp đặt: 2010

    - Sô lượng: 01 cái

    - Nhãn hiệu, xuất xứ: Không rõ

    - Loại: Motor giảm tốc

    - Công suất: 1,5KW

    - Hiện trạng: Motor đã cũ, có rỉ sét ít, ngưng sử dụng đã lâu

    - Tài sản toạ lạc tại (1+2+3): số 173C3, đường Nguyễn Văn Tư, Phường 7, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

    - Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc là quyền sử dụng đất, công trình xây dựng và máy móc thiết bị đã qua sử dụng của bà Huỳnh Thị Mai Huyền, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

    * Giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2+3): 15.095.245.410đ (Mười lăm tỷ, không trăm chín mươi lăm triệu, hai trăm bốn mươi lăm ngàn, bốn trăm mười đồng).

    * Lưu ý: Tài sản trên chưa bao gồm thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng (nếu có) và các khoản phí, lệ phí khác liên quan đến thủ tục cấp đổi, đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng người mua trúng đấu giá phải chịu.

    * Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá: 500.000đ/01 hồ sơ (nộp tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản).

    * Khoản tiền đặt trước của người tham gia đấu giá: 755.000.000đ/01 hồ sơ (nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản theo số 72910000091403 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Khởi).

    - Thời gian xem tài sản đấu giá: 07 giờ ngày 12/3/2020 đến 17 giờ ngày 13/4/2020 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc Phường 7, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

    - Thời gian tham khảo, bán hồ sơ và đăng ký tham gia đấu giá từ: 07 giờ ngày 12/3/2020 đến 17 giờ ngày 13/4/2020 (trong giờ làm việc);

    - Thời gian thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá: từ 07 giờ đến 17 giờ ngày 13, 14 và 15 tháng 4 năm 2020 (trong giờ làm việc);

    - Tổ chức đấu giá vào lúc 09 giờ ngày 16/4/2020 (Trước khi mở cuộc đấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức đấu giá).  

     

    Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo đấu giá tài sản cầu dây văng Cây Da tại ấp Phú Hòa, xã Hưng Khánh Trung B do Ủy ban nhân dân xã Hưng Khánh Trung B quản lý, tài sản cụ thể như sau:

             
Số TTLoại vật tư thanh lýĐơn vị tính

Số lượng 

Số kg
01Tấm thép tấm251.766,25
02Thanh thép ngangthanh25240,21
03Thanh thép dọcthanh03847,8
04Cáp treo phi 12dây06267
05Cáp đứng phi 12dây48128,16
06Cáp chính phi 32mm 1.388,2
07
Trụ thépm 1.648,5
 Tổng khối lượng ​ ​6.266,12

          * Lưu ý: Khách hàng trúng đấu giá nhận bàn giao tài sản theo số lượng nêu trên, không thực hiện cân lại và tự chịu chi phí bốc xếp, tháo dỡ.

          - Giá khởi điểm của tài sản đấu giá: 25.064.480đ (Hai mươi lăm triệu, không trăm sáu mươi bốn ngàn, bốn trăm tám mươi đồng). Giá khởi điểm trên đã bao gồm thuế.

          - Tài sản được quản lý tại: cầu dây văng Cây Da tại ấp Phú Hòa, xã Hưng Khánh Trung B, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: Tài sản được cơ quan có thẩm quyền giao Ủy ban nhân dân xã Hưng Khánh Trung B quản lý, do hư hỏng nặng, không đảm bảo an toàn cho các phương tiện qua lại, cần thanh lý.

1. Thời gian xem tài sản từ: 07 giờ ngày 12/3/2020 đến 17 giờ ngày 24/3/2020 (trong giờ làm việc) tại cầu dây văng Cây Da tại ấp Phú Hòa, xã Hưng Khánh Trung B, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre. (Xem tài sản liên hệ đ/c Văn, số điện thoại: 0948061397).

2. Thời tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và nhận hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá tài sản từ: 07 giờ ngày 12/3/2020 đến 17 giờ ngày 24/3/2020 (trong giờ làm việc) tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre. Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá: 100.000đ/01 hồ sơ, nộp vào Tài khoản số 7211 0000 200470 của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

3. Thời gian khách hàng tham gia đấu giá nộp tiền đặt trước: từ 07 giờ đến 17 giờ ngày 24, 25, 26/3/2020 (trong giờ làm việc). Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá: 5.000.000đ/01 hồ sơ, nộp vào Tài khoản số 7211 0000 200470 của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

4. Tổ chức đấu giá vào lúc 08 giờ ngày 27/3/2020 (Thứ sáu) tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre; địa chỉ số 15, đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

* Lưu ý:  Khách hàng tham khảo hồ sơ, mua hồ sơ, đăng ký mua tài sản và tham gia đấu giá tại: Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, số 15 đường Thủ Khoa Huân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

Quý khách có nhu cầu mua liên hệ và đăng ký tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre; địa chỉ số 15, đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre hoặc điện thoại: 0275.3823667 – 0275.3512081 và website: stp.bentre.gov.vn để biết thêm chi tiết./.

12/03/2020 6:00 CHĐã ban hành
Kết quả lý lịch tư pháp ngày 07/12/2018Kết quả lý lịch tư pháp ngày 07/12/2018
10/12/2018 9:00 SAĐã ban hành
Kết quả lý lịch tư pháp ngày 06/12/2018Kết quả lý lịch tư pháp ngày 06/12/2018
07/12/2018 9:00 SAĐã ban hành
Quy định về việc tặng quà và nhận quà tặngQuy định về việc tặng quà và nhận quà tặng

          Ngày 01 tháng 7 năm 2019, Chính phủ ban hành Nghị định số 59/2019/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật phòng, chống tham nhũng, bao gồm 11 Chương và 89 điều.

Nghị định số 59/2019/NĐ-CP được áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước, bao gồm: Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước và tổ chức, đơn vị khác do Nhà nước thành lập, đầu tư cơ sở vật chất, cấp phát toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động, do Nhà nước trực tiếp quản lý hoặc tham gia quản lý; người có chức vụ, quyền hạn công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong phòng, chống tham nhũng; Doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước và người có chức vụ, quyền hạn trong doanh nghiệp, tổ chức này thực hiện các quy định tại Chương VII của Nghị định. Trong đó các nội dung về việc tặng quà, nhận quà, báo cáo nộp lại quà tặng, xử lý quà tặng, xử lý vi phạm quy định về tặng quà và nhận quà tặng được quy định trong Nghị định số 59/2019/NĐ-CP được xem là nổi bật với nội dung cụ thể như sau:

          Thứ nhất, quy định về việc tặng quà

          Cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có chức vụ, quyền hạn chỉ được sử dụng tài chính công, tài sản công để làm quà tặng vì mục đích từ thiện, đối ngoại và thực hiện chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật; Việc tặng quà phải thực hiện đúng chế độ, định mức, tiêu chuẩn, đối tượng theo quy định của pháp luật; cơ quan, đơn vị tặng quà phải hạch toán kế toán và thực hiện công khai trong cơ quan, đơn vị mình theo đúng quy định của pháp luật.

          Thứ hai, quy định về việc nhận quà tặng

Cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có chức vụ, quyền hạn không được trực tiếp hoặc gián tiếp nhận quà tặng dưới mọi hình thức của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến công việc do mình giải quyết hoặc thuộc phạm vi quản lý của mình. Trường hợp không từ chối được thì cơ quan, tổ chức, đơn vị phải tổ chức quản lý, xử lý quà tặng theo quy định về xử lý quà tặng.

Thứ ba, quy định về báo cáo, nộp lại quà tặng

          Cơ quan, tổ chức, đơn vị khi nhận được quà tặng không đúng quy định thì phải từ chối; trường hợp không từ chối được thì phải giao lại quà tặng cho bộ phận chịu trách nhiệm quản lý quà tặng của cơ quan, đơn vị đó để xử lý theo quy định về xử lý quà tặng.

           Người có chức vụ, quyền hạn khi nhận được quà tặng không đúng quy định thì phải từ chối; trường hợp không từ chối được thì phải báo cáo Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị mình hoặc Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp và nộp lại quà tặng để xử lý quy định về xử lý quà tặng trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quà tặng. Nghị định quy định cụ thể báo cáo được thể hiện bằng văn bản và có đầy đủ các nội dung: Họ, tên, chức vụ, cơ quan, địa chỉ của người tặng quà; loại và giá trị của quà tặng; thời gian, địa điểm và hoàn cảnh cụ thể khi nhận quà tặng; mối quan hệ với người tặng quà.

          Thứ tư, quy định về xử lý quà tặng

Đối với quà tặng bằng tiền, giấy tờ có giá thì Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị tổ chức tiếp nhận, bảo quản và làm thủ tục nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

Đối với quà tặng bằng hiện vật, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận, bảo quản và xử lý bằng cách xác định giá trị của quà tặng trên cơ sở giá của quà tặng do cơ quan, đơn vị, cá nhân tặng quà cung cấp (nếu có) hoặc giá trị của quà tặng tương tự được bán trên thị trường. Trong trường hợp không xác định được giá trị của quà tặng bằng hiện vật thì có thể đề nghị cơ quan có chức năng xác định giá; Quyết định bán quà tặng và tổ chức công khai bán quà tặng theo quy định của pháp luật; Nộp vào ngân sách nhà nước số tiền thu được sau khi trừ đi chi phí liên quan đến việc xử lý quà tặng trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bán quà tặng.

Đối với quà tặng là dịch vụ thăm quan, du lịch, y tế, giáo dục - đào tạo, thực tập, bồi dưỡng trong nước hoặc ngoài nước, dịch vụ khác thì Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị phải thông báo đến cơ quan, tổ chức, đơn vị cung cấp dịch vụ về việc không sử dụng dịch vụ đó.

Đối với quà tặng là động vật, thực vật, thực phẩm tươi, sống và hiện vật khác khó bảo quản thì Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị căn cứ tình hình cụ thể và quy định của pháp luật về xử lý tang vật trong các vụ việc vi phạm hành chính để quyết định xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo Cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định xử lý.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày xử lý quà tặng, cơ quan, tổ chức, đơn vị xử lý quà tặng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý người tặng quà hoặc Cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức, đơn vị đã tặng quà để xem xét, xử lý theo thẩm quyền.

Thứ năm, quy định về xử lý vi phạm quy định về tặng quà và nhận quà tặng

Cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng tài chính công, tài sản công tặng quà không đúng quy định thì phải bồi hoàn giá trị quà tặng cho Nhà nước. Cá nhân sử dụng tài chính công, tài sản công tặng quà không đúng thẩm quyền, không đúng quy định thì phải bồi hoàn giá trị quà tặng và tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài nhà nước.

Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị vi phạm quy định về nhận quà tặng, xử lý quà tặng, người có chức vụ, quyền hạn vi phạm quy định về nhận quà tặng, báo cáo, nộp lại quà tặng thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật về xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài nhà nước.

Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2019.

30/12/2019 10:00 SAĐã ban hành
DANH MỤC VBQPPL XỬ PHẠT VPHC TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊADANH MỤC VBQPPL XỬ PHẠT VPHC TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA

STTTên văn bảnSố, ký hiệu văn bảnNgày, tháng, năm ban hành văn bảnTrích yếu/nội dung văn bảnHiệu lực văn bảnVăn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏGhi chú
01Nghị định132/2015/NĐ-CP25/12/2015Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa01/7/2016  
16/02/2016 2:00 CHĐã ban hành
Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 20/3/2020Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 20/3/2020

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 49 (KÈM QC)

Nay Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất của ông Phan Văn Ngọ và bà Nguyễn Thị Đẹt, hiện cư ngụ tại: Quí Thuận A, xã Hòa Lợi, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre; tài sản cụ thể như sau:

- Diện tích: 2.018,6m2;

- Mục đích sử dụng: Đất lúa;

- Thửa đất số: 144A, tờ bản đồ số 3.

* Tài sản toạ lạc tại: xã Hòa Lợi, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.

* Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất của ông Phan Văn Ngọ và bà Nguyễn Thị Đẹt, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre. 

* Giá khởi điểm của tài sản đấu giá: 181.090.681đ (Một trăm tám mươi mốt triệu, không trăm chín mươi ngàn, sáu trăm tám mươi mốt đồng).

* Lưu ý: Giá khởi điểm chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT). Người mua trúng đấu giá phải nộp các khoản thuế, phí và lệ phí phát sinh trong quá trình  làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và nhà ở (trừ thuế thu nhập).

- Lệ phí bán hồ sơ tham gia đấu giá là 200.000đ/hồ sơ. Khoản lệ phí này không được hoàn lại.

- Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá là 36.000.000đ/hồ sơ, nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản theo số 72910000091403 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Khởi. Khoản tiền đặt trước và tiền lãi (nếu có) sẽ hoàn trả lại cho khách hàng không trúng đấu giá sau khi kết thúc cuộc đấu giá; nếu khách hàng trúng đấu giá thì khoản tiền đặt trước và tiền lãi (nếu có) sẽ chuyển thành tiền đặt cọc và được trừ vào giá mua tài sản.

- Thời gian xem tài sản đấu giá: 07 giờ ngày 20/3/2020 đến 17 giờ ngày 20/4/2020 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã Hoà Lợi, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.

- Thời gian tham khảo, bán hồ sơ và đăng ký tham gia đấu giá từ: 07 giờ ngày 20/3/2020 đến 17 giờ ngày 20/4/2020 (trong giờ làm việc);

- Thời gian thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá: từ 07 giờ đến 17 giờ  ngày 20, 21 và 22/4/2020 (trong giờ làm việc);

- Tổ chức đấu giá vào lúc 09 giờ ngày 23/4/2020 (Trước khi mở cuộc đấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức đấu giá).  


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 50 (KÈM QC)

Nay Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất của ông Lê Văn Hiếu và bà Trà Thị Tuyết Xuân, cư ngụ tại: 5/3 ấp An Ngãi A, xã An Thạnh, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre; tài sản cụ thể như sau:

- Quyền sử dụng đất diện tích: 1.441,10m2;

- Mục đích sử dụng: Đất trồng lúa nước còn lại;

- Thuộc thửa đất số: 02, tờ bản đồ số 21.

- Tài sản toạ lạc tại: ấp An Ngãi A, xã An Thạnh, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.

* Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất của ông Lê Văn Hiếu và bà Trà Thị Tuyết Xuân, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre. 

* Giá khởi điểm của tài sản đấu giá: 205.034.000đ (Hai trăm lẻ năm triệu, không trăm ba mươi bốn ngàn đồng).

* Lưu ý: Giá khởi điểm chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT). Người mua trúng đấu giá phải nộp các khoản thuế, phí và lệ phí phát sinh trong quá trình  làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và nhà ở (trừ thuế thu nhập).

- Lệ phí bán hồ sơ tham gia đấu giá là 200.000đ/hồ sơ. Khoản lệ phí này không được hoàn lại.

- Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá là 40.000.000đ/hồ sơ, nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản theo số 72910000091403 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Khởi. Khoản tiền đặt trước và tiền lãi (nếu có) sẽ hoàn trả lại cho khách hàng không trúng đấu giá sau khi kết thúc cuộc đấu giá; nếu khách hàng trúng đấu giá thì khoản tiền đặt trước và tiền lãi (nếu có) sẽ chuyển thành tiền đặt cọc và được trừ vào giá mua tài sản.

- Thời gian xem tài sản đấu giá: 07 giờ ngày 20/3/2020 đến 17 giờ ngày 20/4/2020 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã An Thạnh, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.

- Thời gian tham khảo, bán hồ sơ và đăng ký tham gia đấu giá từ: 07 giờ ngày 20/3/2020 đến 17 giờ ngày 20/4/2020 (trong giờ làm việc);

- Thời gian thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá: từ 07 giờ đến 17 giờ  ngày 20, 21, 22/4/2020 (trong giờ làm việc);

- Tổ chức đấu giá vào lúc 09 giờ 30 phút ngày 23/4/2020 (Trước khi mở cuộc đấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức đấu giá).  

 

* Lưu ý:  Khách hàng tham khảo hồ sơ, mua hồ sơ, đăng ký và tham gia đấu giá tại: Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, (địa chỉ: số 15 đường Thủ Khoa Huân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre).

Quý khách có nhu cầu mua liên hệ và đăng ký tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, địa chỉ số 15 đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre hoặc điện thoại số: 0275-3823667 và website: stp.bentre.gov.vn hoặc thads.moj.gov.vn/bentre để biết thêm chi tiết./.

23/03/2020 5:00 CHĐã ban hành
Thông tin hạn chế quyền về tài sản của ông Nguyễn Tấn Tài, SN: 1961 và bà Huỳnh Thị Nga, SN: 1961 cùng cư trú tại ấp 6, xã Sơn Phú, huyện Giồng Trôm, Bến TreThông tin hạn chế quyền về tài sản của ông Nguyễn Tấn Tài, SN: 1961 và bà Huỳnh Thị Nga, SN: 1961 cùng cư trú tại ấp 6, xã Sơn Phú, huyện Giồng Trôm, Bến Tre
30/01/2019 4:00 CHĐã ban hành
Công tác thẩm định văn bản trong hoạt động xây dựng và ban hành văn bản QPPL của HĐND và UBND trên địa bàn tỉnh Bến TreCông tác thẩm định văn bản trong hoạt động xây dựng và ban hành văn bản QPPL của HĐND và UBND trên địa bàn tỉnh Bến Tre
p style="text-align: justify;"Trước khi trình Hội đồng nhân dân thông qua hay Ủy ban nhân dân ký ban hành (đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và dự thảo văn bản QPPL Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện) thì dự thảo văn bản QPPL phải được chuyển đến cơ quan tư pháp cùng cấp thẩm định./p

Trước khi trình Hội đồng nhân dân thông qua hay Ủy ban nhân dân ký ban hành (đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và dự thảo văn bản QPPL Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện) thì dự thảo văn bản QPPL phải được chuyển đến cơ quan tư pháp cùng cấp thẩm định. 
Như vậy, thẩm định là một khâu trong hoạt động xây dựng và ban hành văn bản QPPL của HĐND tỉnh, UBND cấp tỉnh, cấp huyện. Đây được xem là hoạt động xem xét, đánh giá về nội dung lẫn hình thức nhằm đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất và đồng bộ của dự thảo trong hệ thống pháp luật và việc tuân thủ trình tự, thủ tục soạn thảo của dự thảo; cung cấp thông tin tổng quát về dự thảo văn bản để cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định ban hành văn bản. Vì vậy, công tác thẩm định có ý nghĩa rất quan trọng đối với hoạt động xây dựng và ban hành văn bản QPPL nói chung.
Trước đây, công tác thẩm định dự thảo văn bản QPPL chưa có quy định cụ thể. Tuy vậy, từ năm 1996, Sở Tư pháp Bến Tre đã bắt đầu thực hiện nhiệm vụ thẩm định dự thảo văn bản QPPL của UBND tỉnh trước khi ban hành. Kể từ khi có Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND và UBND được ban hành ngày 3 tháng 12 năm 2004, thì thẩm định là một khâu bắt buộc trong hoạt động xây dựng và ban hành văn bản QPPL của HĐND và UBND. Trách nhiệm thẩm định được giao cho cơ quan tư pháp thực hiện. Phạm vi thẩm định thường xem xét những nội dung của dự thảo về sự cần thiết ban hành văn bản; đối tượng, phạm vi điều chỉnh, tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của dự thảo; ngôn ngữ kỹ thuật trình bày văn bản. Trong một số trường hợp cần thiết cơ quan thẩm định đánh giá thêm về tính khả thi của dự thảo văn bản.
Theo quy định của Luật thì Sở Tư pháp chỉ có chức năng thẩm định dự thảo Nghị quyết QPPL của HĐND cấp tỉnh do UBND cùng cấp trình và dự thảo Quyết định, Chỉ thị QPPL của UBND cấp tỉnh. Phòng Tư pháp cấp huyện có trách nhiệm thẩm định đối với dự thảo Quyết định, Chỉ thị QPPL của UBND cùng cấp. Đối với văn bản QPPL của HĐND tỉnh không do UBND tỉnh trình, dự thảo văn bản QPPL của HĐND cấp huyện, dự thảo văn bản QPPL của HĐND và UBND cấp xã thì Luật không quy định việc thẩm định văn bản.
Các dự thảo văn bản QPPL ở cấp tỉnh đều được Sở Tư pháp thẩm định trước khi ban hành, đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của các văn bản QPPL do tỉnh ban hành với hệ thống pháp luật. Trung bình hàng năm, Sở Tư pháp thẩm định khoảng 90 dự thảo văn bản (năm 2010: thẩm định 82 văn bản, năm 2011: thẩm định 77 văn bản). Chất lượng thẩm định ngày càng được nâng lên, góp phần nâng cao chất lượng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện thể chế cấp tỉnh. Qua kiểm tra công tác văn bản hàng năm, đối với cấp huyện, sau những lúng túng ban đầu, những năm gần đây, công tác thẩm định dự thảo văn bản QPPL của UBND các huyện, thành phố cũng đã phần nào đi vào nề nếp, đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của địa phương.
Nhận thức rõ được vai trò và tầm quan trọng không thể thiếu của công tác văn bản trong việc chỉ đạo và điều hành các hoạt động kinh tế - xã hội theo hướng đổi mới, thống nhất có trọng tâm, trọng điểm; tránh sự chồng chéo, mâu thuẫn về chức năng, thẩm quyền giữa các cơ quan trong cùng một văn bản do địa phương ban hành. Từng bước đưa công tác ban hành văn bản QPPL đi vào nề nếp, nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong hoạt động quản lý và chỉ đạo điều hành để thực hiện các nhiệm vụ chính trị được giao. Góp phần không nhỏ trong những thành công đó là công tác thẩm định VBQPPL; một trong những công tác có tính quyết định tới chất lượng và hiệu quả của các văn bản QPPL sau khi được ban hành và đây được xem là công tác “tiền kiểm” có vai trò và ý nghĩa rất quan trọng.
Để chất lượng ban hành văn bản QPPL ngày càng được nâng cao, trong thời gian tới, cần có sự quan tâm hơn nữa của cấp uỷ và chính quyền địa phương đối với công tác văn bản nói chung và công tác thẩm định nói riêng; chắc chắn sẽ đi vào nề nếp, tuân thủ đầy đủ các yêu cầu của pháp luật góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả quản lý nhà nước tại địa phương, thúc đẩy phát triển kinh tế -xã hội, giữ vững quốc phòng, an ninh, trật tự xã hội trên địa bàn tỉnh. Đồng thời, việc nâng cao nhận thức và tinh thần phối hợp giữa cơ quan soạn thảo với cơ quan thẩm định cũng có ý nghĩa quan trọng. Bởi lẽ, thẩm định là công đoạn nằm trong quy trình xây dựng văn bản QPPL và có mối quan hệ mật thiết với giai đoạn soạn thảo văn bản QPPL. Sự phối hợp này góp phần phát huy trí tuệ tập thể trong hoạt động soạn thảo, thẩm định văn bản QPPL cũng như giúp cho cơ quan thẩm định hiểu rõ hơn ý đồ quản lý của cơ quan soạn thảo. Bên cạnh đó, cơ quan, đơn vị khi gửi dự thảo yêu cầu thẩm định cần phải đảm bảo về mặt hồ sơ và thời gian theo quy định. Vấn đề nâng cao hơn nữa trình độ và kỹ năng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ làm công tác thẩm định văn bản cũng là một nhu cầu rất cần thiết./.

 

06/01/2012 12:00 SAĐã ban hành
Thông tin hạn chế quyền về tài sản của ông Lê Hồng Diễm, SN: 1969 cư trú tại ấp Mỹ Thạnh, xã Long Mỹ, huyện Giồng Trôm, Bến TreThông tin hạn chế quyền về tài sản của ông Lê Hồng Diễm, SN: 1969 cư trú tại ấp Mỹ Thạnh, xã Long Mỹ, huyện Giồng Trôm, Bến Tre
30/01/2019 4:00 CHĐã ban hành
Thông tin hạn chế quyền về tài sản của ông Nguyễn Tấn Tài, SN: 1961 và bà Huỳnh Thị Nga, SN: 1961 cùng cư trú tại ấp 6, xã Sơn Phú, huyện Giồng Trôm, Bến TreThông tin hạn chế quyền về tài sản của ông Nguyễn Tấn Tài, SN: 1961 và bà Huỳnh Thị Nga, SN: 1961 cùng cư trú tại ấp 6, xã Sơn Phú, huyện Giồng Trôm, Bến Tre
30/01/2019 10:00 SAĐã ban hành
Thông tin ngăn chặn quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 13, tờ bản đồ số 18 tại xã Phước Long, Giồng Trôm, tỉnh Bến TreThông tin ngăn chặn quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 13, tờ bản đồ số 18 tại xã Phước Long, Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre
30/01/2019 9:00 SAĐã ban hành
Bản tin tư pháp số 280Bản tin tư pháp số 280
17/09/2019 11:00 SAĐã ban hành
Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 10/3/2020Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 10/3/2020

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 36 (KÈM QC)

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo đấu giá tài sản thanh lý sắt thu hồi của cầu Thành Triệu 02 và Cầu Đò xã Thành Triệu, cụ thể như sau:

          - Khối lượng sắt ước tính khoảng 5.500kg. Sau khi trúng đấu giá, người mua sẽ tự cắt, tháo dỡ và cân theo số lượng thực tế. Trường hợp khối lượng có tăng hơn khối lượng ước tính thì người mua sẽ nộp thêm tiền trên giá trị tài sản mua trúng giá, ngược lại nếu giảm thì Bên A sẽ hoàn lại tiền cho người mua.

          - Giá khởi điểm của tài sản đấu giá 02 cây cầu: 27.500.000đồng (Hai mươi bảy triệu, năm trăm ngàn đồng).

          - Tài sản được quản lý tại: UBND xã Thành Triệu, huyện Châu Thành, Bến Tre;

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: Tài sản thuộc quyền sở hữu của Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Châu Thành quản lý, do không có nhu cầu sử dụng cần thanh lý.

1. Thời gian xem tài sản từ: 07 giờ ngày 11/3/2020 đến 17 giờ ngày 23/3/2020 (trong giờ làm việc) tại UBND xã Thành Triệu, huyện Châu Thành, Bến Tre. (Xem tài sản liên hệ đ/c Phượng, số điện thoại: 0947488301).

2. Thời tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và nhận hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá tài sản từ: 07 giờ ngày 11/3/2020 đến 17 giờ ngày 23/3/2020 (trong giờ làm việc) tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre. Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá: 100.000đ/01 hồ sơ, nộp vào Tài khoản số 7211 0000 200470 của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

3. Thời gian khách hàng tham gia đấu giá nộp tiền đặt trước: từ 07 giờ đến 17 giờ ngày 23, 24, 25/3/2020 (trong giờ làm việc). Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá: 5.000.000đ/01 hồ sơ, nộp vào Tài khoản số 7211 0000 200470 của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

4. Tổ chức đấu giá vào lúc 08 giờ ngày 26/3/2020 (Thứ năm) tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre; địa chỉ số 15, đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 41 (KÈM QC)

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo đấu giá tài sản thanh lý 01 (một) chiếc xe ôtô 15 chỗ ngồi, nhãn hiệu: Toyota Hiace; màu sơn: trắng; biển số: 71B-0609; số máy: 3296321; số khung: RZH115-7100000; sản xuất năm 2004, tại Việt Nam, loại nhiên liệu: xăng. Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ: đến hết ngày 18/10/2018. Xe bán dạng đăng ký lại.

- Giá khởi điểm của tài sản đấu giá: 53.000.000đ (Năm mươi ba triệu đồng). Giá khởi điểm trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng

* Lưu ý: khách hàng trúng đấu giá phải chịu các loại thuế và phí liên quan khi sang tên chuyển quyền sở hữu theo quy định. Trong 30 ngày khách hàng trúng đấu giá phải liên hệ Trường PT Hermann Gmeiner Bến Tre để được xuất hóa đơn bán hàng theo quy định, nếu quá thời gian trên Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản và Trường PT Hermann Gmeiner Bến Tre không chịu trách nhiệm giải quyết.

 - Tài sản được quản lý tại: Nhà xe của Trường PT Hermann Gmeiner Bến Tre (địa chỉ: số 334A Trương Định, Phường 6, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre).

 - Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sở hữu của Trường PT Hermann Gmeiner Bến Tre, do không có nhu cầu sử dụng cần thanh lý.

1. Thời gian xem tài sản từ: 07 giờ ngày 11/3/2020 đến 17 giờ ngày 23/3/2020 (trong giờ làm việc) tại Nhà xe của Trường PT Hermann Gmeiner Bến Tre (địa chỉ: số 334A Trương Định, Phường 6, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre). (Xem tài sản liên hệ đ/c The, số điện thoại: 02753810349).

2. Thời tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và nhận hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá tài sản từ: 07 giờ ngày 11/3/2020 đến 17 giờ ngày 23/3/2020 (trong giờ làm việc) tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre. Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá: 150.000đ/01 hồ sơ, nộp vào Tài khoản số 7211 0000 200470 của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

3. Thời gian khách hàng tham gia đấu giá nộp tiền đặt trước: từ 07 giờ đến 17 giờ ngày 23, 24, 25/3/2020 (trong giờ làm việc). Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá: 10.000.000đ/01 hồ sơ, nộp vào Tài khoản số 7211 0000 200470 của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

4. Tổ chức đấu giá vào lúc 08 giờ 30 phút ngày 26/3/2020 (Thứ năm) tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre; địa chỉ số 15, đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

 

Quý khách có nhu cầu mua liên hệ và đăng ký tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre; địa chỉ số 15, đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre hoặc điện thoại: 0275.3823667 – 0275.3512081 và website: stp.bentre.gov.vn để biết thêm chi tiết./.

12/03/2020 5:00 CHĐã ban hành
Có được yêu cầu chia tài sản chung của vợ chồng  sau khi đã ly hôn không?Có được yêu cầu chia tài sản chung của vợ chồng  sau khi đã ly hôn không?

Vợ chồng chung sống với nhau là tình nghĩa, là trách nhiệm, là cùng nhau vun đấp, xây dựng cho tổ ấm hạnh phúc của mình. Vợ chồng cùng nhau chăm lo cho gia đình và tạo ra của cải, vật chất để phục vụ đời sống gia đình và ai cũng mong ước gia đình mình luôn được vui vẽ, hạnh phúc, kinh tế được vững vàng. Tuy nhiên, trong cuộc sống không phải lúc nào cũng êm đẹp, mọi việc luôn thuận lợi, khi bước vào đời sống hôn nhân, ai cũng mong muốn hạnh phúc nhưng không phải ai cũng đạt được và có những trường hợp vì lý do nào đó vợ chồng dẫn đến việc chia tay, có người chia tay trong êm đẹp, nhưng cũng có người chia tay trong mâu thuẫn, tranh cãi và tranh giành một cách gay  gắt, hầu hết những trường hợp chia tay mang tính "ầm ĩ" ấy là có liên quan về tài sản.

Có trường hợp, tại thời điểm ly hôn có tranh chấp với nhau về tài sản, nhưng cũng có trường hợp khi ly hôn, chỉ yêu cầu giải quyết việc hôn nhân mà không yêu cầu giải quyết về tài sản mặc dù có tài sản chung. Đối với trường hợp này, một số cặp vợ chồng vì muốn ly hôn nhanh nên muốn giải quyết việc hôn nhân mà không yêu cầu giải quyết tài sản để tránh tình trạng kéo dài, một số cặp vợ chồng vì lý do thỏa thuận được vấn đề về tài sản nên không yêu cầu giải quyết nhưng sau khi đã ly hôn thì phần lớn các cặp vợ chồng lại không thỏa thuận được, hoặc một bên không thực hiện những thỏa thuận ban đầu về việc phân chia tài sản.

Trường hợp vợ chồng ly hôn, trước đây thỏa thuận được về việc phân chia tài sản là đất đai, nên không yêu cầu tòa án giải quyết. Tuy nhiên, sau khi đã ly hôn thì không thỏa thuận được và tài sản trên vẫn là tài sản chung do chồng hoặc vợ đứng tên. Một số người không hiểu quy định pháp luật nên cho rằng khi ly hôn không yêu cầu chia thì ly hôn xong rồi không có quyền yêu cầu giải quyết; hoặc một bên vợ hoặc chồng đứng tên thì tài sản thuộc về người đó, không thể chia được là một ví dụ.

Theo quy định tại hhoản 1, Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 thì trường hợp ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn; chia tài sản sau khi ly hôn thuộc một trong các tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Do đó, khi có tranh chấp về tài sản sau khi ly hôn, các bên vợ hoặc chồng đều có thể làm đơn khởi kiện yêu cầu chia tài sản chung sau khi ly hôn.

Đồng thời, theo quy định tại Điều 33 Luật hôn nhân năm 2014 và gia đình quy định về tài sản chung của vợ chồng như sau:

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Song song đó, Điều 59 Luật hôn nhân và gia đình cũng đã quy định về nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn như sau:

1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều như: Điều 60 quy định về giải quyết quyền, nghĩa vụ tài sản của vợ chồng đối với người thứ ba khi ly hôn; Điều 61 quy định về chia tài sản trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình; Điều 62 quy định về chia quyền sử dụng đất của vợ chồng khi ly hôn; Điều 63 quy định về quyền lưu cư của vợ hoặc chồng khi ly hôn và Điều 64 quy định về chia tài sản chung của vợ chồng đưa vào kinh doanh của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các Điều 60, 61, 62, 63 và 64 như đã nêu trên của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Đối với vấn đề chia tài sản là quyền sử dụng đất thì Điều 62 Luật hôn nhân và gia đình quy định về chia quyền sử dụng đất của vợ chồng khi ly hôn:

1. Quyền sử dụng đất là tài sản riêng của bên nào thì khi ly hôn vẫn thuộc về bên đó.

2. Việc chia quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn được thực hiện như sau:

a) Đối với đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản, nếu cả hai bên đều có nhu cầu và có điều kiện trực tiếp sử dụng đất thì được chia theo thỏa thuận của hai bên; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định tại Điều 59 của Luật này quy định về nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn.

Trong trường hợp chỉ một bên có nhu cầu và có điều kiện trực tiếp sử dụng đất thì bên đó được tiếp tục sử dụng nhưng phải thanh toán cho bên kia phần giá trị quyền sử dụng đất mà họ được hưởng;

b) Trong trường hợp vợ chồng có quyền sử dụng đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản chung với hộ gia đình thì khi ly hôn phần quyền sử dụng đất của vợ chồng được tách ra và chia theo quy định tại điểm a khoản này;

c) Đối với đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở thì được chia theo quy định tại Điều 59 quy định về nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn;

d) Đối với loại đất khác thì được chia theo quy định của pháp luật về đất đai.

3. Trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà không có quyền sử dụng đất chung với hộ gia đình thì khi ly hôn quyền lợi của bên không có quyền sử dụng đất và không tiếp tục sống chung với gia đình được giải quyết theo quy định tại Điều 61 của Luật này quy định về chia tài sản trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình.

Từ những quy định pháp luật đã nên trên, thì việc chia tài sản khi ly hôn hoặc sau khi ly hôn đều có thể thực hiện được, vì tùy từng thời điểm phát sinh tranh chấp mà vợ, chồng hoặc các bên vợ hoặc chồng có yêu cầu giải quyết việc phân chia tài sản chung của vợ chồng, và sẽ được cơ quan có thẩm quyền thụ lý giải quyết theo quy định của pháp luật về hôn nhân gia đình và các luật khác có liên quan. Do đó, việc cho rằng tài sản do ai đứng tên sẽ thuộc về người đó và sau khi đã ly hôn, nếu có phát sinh tranh chấp về tài sản chung của vợ chồng thì sẽ không được giải quyết, đó hoàn toàn là những quan điểm chưa đúng, người dân cần suy nghĩ kỹ trước khi quyết định một vấn đề hệ trọng đặc biệt là đối với hôn nhân, đồng thời cũng cần tìm hiểu thêm những quy định pháp luật để làm đúng, đồng thời bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình, tránh tình trạng hiểu sai lệch làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền lợi của bản thân.

30/12/2019 9:00 SAĐã ban hành
Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 18/3/2020Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 18/3/2020

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 40 (KÈM 40)

   Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản thông báo đấu giá tài sản là 05 (năm) tàu cá của ông Nguyễn Văn Ngươn và bà Huỳnh Thị Cuốn, hiện cư ngụ tại: 17/III ấp 3, xã Bình Thắng, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre; Tài sản cụ thể như sau:

1. Tàu cá biển số đăng ký BT-95571-TS:

- Tên tàu: THANH HOÀNG                

- Chủ tàu: Nguyễn Văn Ngươn

- Cơ quan đăng ký: Chi cục Khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản tỉnh Bến Tre

- Loại tàu: Tàu cá, Công dụng: Khai thác thủy sản

- Chiều dài Lmax,m 23,00, Chiều rộng: Bmax,m: 6,60

- Chiều cao mạn D, m: 3,60; Chiều chìm d,m: 3,00; Mạn thô f,m: 0,60

- Tổng dung tích: 116; Sức chở tối đa, tấn: 69,5

- Vật liệu vỏ: Gỗ 

- Động cơ: Máy chính: ký hiệu MTU 12V331, số máy 553736, công suất 1.577CV, xuất xứ: Đức

- Năm đóng: 1999

- Hiện trạng: tàu đang hoạt động

- Giá khởi điểm tài sản (1): 1.534.250.000đ (Một tỷ, năm trăm ba mươi bốn triệu, hai trăm năm mươi ngàn đồng).

2. Tàu cá biển số đăng ký BT-95463-TS:

- Tên tàu: THANH HOÀNG       

- Chủ tàu: Nguyễn Văn Ngươn

- Cơ quan đăng ký: Chi cục Khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản tỉnh Bến Tre

- Loại tàu: Tàu cá, Công dụng: Khai thác thủy sản

- Chiều dài Lmax,m 21,00, Chiều rộng: Bmax,m: 5,30

- Chiều cao mạn D, m: 2,60; Chiều chìm d,m: 2,10; Mạn thô f,m: 0,50

- Tổng dung tích: 61; Sức chở tối đa, tấn: 36,8

- Vật liệu vỏ: Gỗ 

- Động cơ: Máy chính: ký hiệu MTU 12V331, số máy 553613, công suất 1.577CV, xuất xứ: Đức

- Năm đóng: 1999

- Hiện trạng: tàu đang hoạt động

- Giá khởi điểm tài sản (2): 722.000.000đ (Bảy trăm hai mươi hai triệu đồng).

3. Tàu cá biển số đăng ký BT-95564-TS:

- Tên tàu: THANH HOÀNG                

- Chủ tàu: Nguyễn Văn Ngươn

- Cơ quan đăng ký: Chi cục Khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản tỉnh Bến Tre

- Loại tàu: Tàu cá, Công dụng: Khai thác thủy sản

- Hành nghề: Cào đôi (cái)

- Chiều dài Lmax,m 21.80, Chiều rộng: Bmax,m: 6,55,

- Chiều cao mạn D, m: 3,00; Chiều chìm d,m: 2,50; Mạn thô f,m: 0,50

- Tổng dung tích: 91; Sức chở tối đa, tấn: 54,5

- Hệ trục chân vịt, bánh lái: đúng đăng ký

- Vật liệu vỏ: Gỗ - composite: tàu đã cũ, có tình trạng xuống cấp

- Động cơ: Máy chính: ký hiệu MTU 12V331, số máy 553722, công suất 1.577CV, xuất xứ: Đức

- Năm đóng: 1996

- Hiện trạng: tàu đang neo đậu tại bến, không hoạt động, tàu đã cũ, xuống cấp

- Giá khởi điểm tài sản (3): 828.694.000đ (Tám trăm hai mươi tám triệu, sáu trăm chín mươi bốn ngàn đồng).

4. Tàu cá biển số đăng ký BT-94943-TS:

- Tên tàu: THANH HOÀNG       

- Chủ tàu: Nguyễn Văn Ngươn

- Cơ quan đăng ký: Chi cục Khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản tỉnh Bến Tre

- Loại tàu: Tàu cá, Công dụng: Khai thác thủy sản

- Hành nghề: Cào đôi (cái)

- Chiều dài Lmax,m 22.20, Chiều rộng: Bmax,m: 6,65,

- Chiều cao mạn D, m: 3,60; Chiều chìm d,m: 3,10; Mạn thô f,m: 0,50

- Tổng dung tích: 113; Sức chở tối đa, tấn: 67,6

- Hệ trục chân vịt, bánh lái: không có

- Vật liệu vỏ: Gỗ -CM

- Động cơ: Máy chính: Không

- Năm đóng: 2000

- Hiện trạng: tàu đang neo đậu tại bến, một thời gian không hoạt động, tàu đã cũ, xuống cấp

- Giá khởi điểm tài sản (4): 763.712.000đ (Bảy trăm sáu mươi ba triệu, bảy trăm mười hai ngàn đồng).

5. Tàu cá biển số đăng ký BT-94934-TS:

- Tên tàu: THANH HOÀNG       

- Chủ tàu: Nguyễn Văn Ngươn

- Cơ quan đăng ký: Chi cục Khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản tỉnh Bến Tre

- Loại tàu: Tàu cá, Công dụng: Khai thác thủy sản

- Hành nghề: Cào đôi (đực)

- Chiều dài Lmax,m 18,90; Chiều rộng: Bmax,m: 4,70,

- Chiều cao mạn D, m: 2.30; Chiều chìm d,m: 1,80; Mạn thô f,m: 0,50,

- Tổng dung tích: 43; Sức chở tối đa, tấn: 26

- Hệ trục chân vịt, bánh lái: không có

- Vật liệu vỏ: Gỗ

- Động cơ: Máy chính: Không

- Năm đóng: 1999

- Hiện trạng: tàu đang neo đậu tại bến, một thời gian không hoạt động, tàu đã cũ, xuống cấp

- Giá khởi điểm tài sản (5): 183.578.000đ (Một trăm tám mươi ba triệu, năm trăm bảy mươi tám ngàn đồng).

* Tài sản (1+2+3+4+5) đang nằm tại bến ghe phía sau nhà ông Ngươn và bà Cuốn tại số 17/III, ấp 3, xã Bình Thắng, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.

* Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sở hữu của ông Nguyễn Văn Ngươn và bà Huỳnh Thị Cuốn, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

* Giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2+3+4+5): 4.032.234.000đ (Bốn tỷ, không trăm ba mươi hai triệu, hai trăm ba mươi bốn ngàn đồng).

* Lưu ý: Tài sản trên được bán riêng từng chiếc và chưa bao gồm các khoản thuế, phí, lệ phí liên quan đến thủ tục cấp đổi, đăng ký quyền sở hữu người mua trúng đấu giá phải chịu.

- Thời gian xem tài sản đấu giá: 07 giờ ngày 19/3/2020 đến 17 giờ ngày 31/3/2020 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã Bình Thắng, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.

 - Thời gian tham khảo hồ sơ và bán hồ sơ tham gia đấu giá từ: 07 giờ ngày 19/3/2020 đến 17 giờ ngày 31/3/2020 (trong giờ làm việc);

 - Thời gian thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá: từ 07 giờ đến 17 giờ ngày 31/3 và 01, 02/4/2020 (trong giờ làm việc);

 - Tổ chức đấu giá vào lúc 09 giờ ngày 03/4/2020. (Trước khi mở cuộc đấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức đấu giá).


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 45 (KÈM QC)

Nay Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất và tài sản trên đất của ông Nguyễn Văn Tuyển và bà Nguyễn Thị Mỹ Châu, hiện cư ngụ tại: ấp Thạnh Quí, xã Bảo Thạnh, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre; tài sản cụ thể như sau:

1. Quyền sử dụng đất:

- Diện tích: 212,9m2;

- Loại đất: 150m2 đất ở tại nông thôn (trong đó có 28,5 m2 đất thuộc lộ giới) và 62,9m2 đất trồng cây lâu năm thuộc đất lộ giới.

- Thửa đất số 32, tờ bản đồ số 55 (thửa cũ 215 và 216, tờ bản đồ số 25).

2. Công trình xây dựng

a. Nhà chính:

- Diện tích sử dụng: 58m2

- Kết cấu: Móng cột: bê tông cốt thép, vách xây tường 10cm; nền lát gạch bông + gạch tàu, mái lợp tole fibrô xi măng

- Hiện trạng: Nhà đang sử dụng ngoại quan đã cũ

b. Nhà vệ sinh:

- Diện tích sử dụng: 13m2

- Kết cấu: Vách xây tường 10cm; nền gạch men, mái lợp tole kẽm

- Hiện trạng: Đang sử dụng, ngoại quan đã cũ

* Tài sản toạ lạc tại: Ấp Tân Thị, xã Tân Xuân, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và công trình xây dựng trên đất của ông Nguyễn Văn Tuyển và bà Nguyễn Thị Mỹ Châu, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

- Tổng giá khởi điểm của tài sản đấu giá là : 1.073.785.350đ (Một tỷ, không trăm bảy mươi ba triệu, bảy trăm tám mươi lăm ngàn, ba trăm năm mươi đồng)

* Lưu ý: Tài sản được bán theo từng mục và giá khởi điểm trên không bao gồm 2% thuế thu nhập, thuế giá trị gia tăng (nếu có); các khoản phí, lệ phí khác liên quan đến thủ tục cấp đổi, đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng người mua trúng đấu giá phải chịu.

- Lệ phí bán hồ sơ tham gia đấu giá là 500.000đ/hồ sơ. Khoản lệ phí này không được hoàn lại.

- Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá tài sản là 200.000.000đ/hồ sơ, nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản theo số 72910000091403 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Khởi. Khoản tiền đặt trước và tiền lãi (nếu có) sẽ hoàn trả lại cho khách hàng không trúng đấu giá sau khi kết thúc cuộc đấu giá; nếu khách hàng trúng đấu giá thì khoản tiền đặt trước và tiền lãi (nếu có) sẽ chuyển thành tiền đặt cọc và được trừ vào giá mua tài sản.

  - Thời gian xem tài sản đấu giá: 07 giờ ngày 19/3/2020 đến 17 giờ ngày 20/4/2020 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã Tân Xuân, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

  - Thời gian tham khảo, bán hồ sơ và đăng ký tham gia đấu giá từ: 07 giờ ngày 19/3/2020 đến 17 giờ ngày 20/4/2020 (trong giờ làm việc);

 - Thời gian thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá: từ 07 giờ đến 17 giờ ngày 20, 21 và 22/4/2020 (trong giờ làm việc);

 - Tổ chức đấu giá vào lúc 09 giờ ngày 23/4/2020 (Trước khi mở cuộc đấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức đấu giá).  


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 47 (KÈM QC)

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo đấu giá tài sản, công cụ dụng cụ của Cục Thuế tỉnh Bến Tre quản lý, tài sản cụ thể như sau:

         

Số TT
Tên tài sản, công cụ, dụng cụĐơn vị tínhSố lượngĐơn giáThành tiềnGhi chú
01Máy tính xách tay các loại"04150.000600.000 
02CPU máy trạm các loại"19100.0001.900.000 
03Màn hình tinh thể lỏng các loại"1970.0001.330.000 
04Máy in lazer các loại"58100.0005.800.000 
05Lưu điện máy trạm"3930.0001.170.000 
06ROUTER"09100.000900.000 
07Thiết bị Switch"11100.0001.100.000 
08Thiết bị đọc mã vạch"04100.000400.000 
09Máy scancái01100.000100.000 
Tổng cộng ​ ​ ​ ​13.300.000 

          - Giá khởi điểm của tài sản đấu giá: 13.300.000đ (Mười ba triệu, ba trăm ngàn đồng).

          - Tài sản được quản lý tại: Văn phòng Cục Thuế tỉnh Bến Tre; địa chỉ số 99A9 đường Đồng Văn Cống, ấp Bình Thành, xã Bình Phú, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre;

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: Tài sản thuộc quyền sở hữu của Cục Thuế tỉnh Bến Tre quản lý, do không có nhu cầu sử dụng cần thanh lý.

1. Thời gian xem tài sản từ: 07 giờ đến 17 giờ ngày 25/3/2020 (trong giờ làm việc) tại Văn phòng Cục Thuế tỉnh Bến Tre; địa chỉ số 99A9 đường Đồng Văn Cống, ấp Bình Thành, xã Bình Phú, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. (Xem tài sản liên hệ đ/c Nam, số điện thoại: 0984235489).

2. Thời tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và nhận hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá tài sản từ: 07 giờ ngày 19/3/2020 đến 17 giờ ngày 31/3/2020 (trong giờ làm việc) tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre. Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá: 50.000đ/01 hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre hoặc chuyển vào Tài khoản số 7211 0000 200470 của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

3. Thời gian thu tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá: từ 07 giờ đến 17 giờ ngày 31/3 và 01, 03/4/2020 (trong giờ làm việc). Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá: 2.500.000đ/01 hồ sơ, nộp vào Tài khoản số 7211 0000 200470 của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

4. Tổ chức đấu giá vào lúc 08 giờ ngày 06/4/2020 (Thứ hai) tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre; địa chỉ số 15, đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 48 (KÈM QC)

 

Nay Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất và công trình xây dựng trên đất của ông Phạm Văn Miên và bà Huỳnh Thị Thắm, hiện cư ngụ tại: ấp An Thuận, xã An Thủy, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre; tài sản cụ thể như sau:

1. Về quyền sử dụng đất

- Diện tích: 103,7m2

- Loại đất: Đất ở nông thôn

- Thửa đất số 96, tờ bản đồ số 29 (thửa cũ 810, tờ bản đồ 21).

2. Công trình xây dựng (nhà ở)

- Diện tích sử dụng: 80,6m2

- Kết cấu:

+ Móng cột bê tông cốt thép, tường xây gạch 10cm; nền lát gạch men 30 x 30, mái lợp tole, trần thạch cao. Cửa chính 4 cánh loại cửa gỗ gắn kính, cửa sau 2 cánh loại cửa gỗ gắn kính, 06 cửa sổ loại cửa gỗ gắn kính; cửa phòng và cửa nhà vệ sinh bằng gỗ.

+ Nhà gồm có: 01 phòng khách, 02 phòng ngủ, bếp, nhà vệ sinh; hàng rào trụ bê tông cốt thép, cửa vào loại cửa sắt; mái che trước nhà có kết cấu bằng sắt, mái lợp tole tráng kẽm.

- Tài sản (1 + 2) toạ lạc tại: xã An Thủy, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và công trình xây dựng trên đất của ông Phạm Văn Miên và bà Huỳnh Thị Thắm, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

- Tổng giá khởi điểm của tài sản đấu giá là (1+2): 405.050.465đ (Bốn trăm lẻ năm triệu, không trăm năm mươi ngàn, bốn trăm sáu mươi lăm đồng).

* Lưu ý: Giá khởi điểm trên dã bao gồm 2% thuế thu nhập, riêng thuế giá trị gia tăng (nếu có), các khoản phí, lệ phí khác liên quan đến thủ tục cấp đổi, đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng người mua trúng đấu giá phải chịu.

- Lệ phí bán hồ sơ tham gia đấu giá là 200.000đ/hồ sơ, Khoản lệ phí này không được hoàn lại.

- Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá tài sản là 80.000.000đ/hồ sơ, nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản theo số 72910000091403 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Khởi. Khoản tiền đặt trước và tiền lãi (nếu có) sẽ hoàn trả lại cho khách hàng không trúng đấu giá sau khi kết thúc cuộc đấu giá; nếu khách hàng trúng đấu giá thì khoản tiền đặt trước và tiền lãi (nếu có) sẽ chuyển thành tiền đặt cọc và được trừ vào giá mua tài sản.

  - Thời gian xem tài sản đấu giá: 07 giờ ngày 19/3/2020 đến 17 giờ ngày 20/4/2020 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã An Thủy, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

  - Thời gian tham khảo, bán hồ sơ và đăng ký tham gia đấu giá từ: 07 giờ ngày 19/3/2020 đến 17 giờ ngày 20/4/2020 (trong giờ làm việc);

 - Thời gian thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá: từ 07 giờ đến 17 giờ ngày 20, 21 và 22/4/2020 (trong giờ làm việc);

 - Tổ chức đấu giá vào lúc 08 giờ 30 phút ngày 23/4/2020 (Trước khi mở cuộc đấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức đấu giá).  


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 52 (KÈM QC)

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo đấu giá tài sản tịch thu sung công quỹ nhà nước 01 (một) chiếc xe ô tô tải của Công ty TNHH Dừa Đăng Khoa; Tài sản có các đặc điểm sau:

- Loại xe: Ô tô tải;

- Biển số: 71C-054.98;

- Chủ phương tiện: CTY TNHH DỪA ĐĂNG KHOA;

- Nhãn hiệu: THACO;

- Số loại: TOWNER750A;

- Số máy: DA465QE*6801787-3F5*;

- Số Khung: RNHC 075ACGC023931;

- Năm, nước sản xuất: 2016, tại Việt Nam;

- Niên hạn sử dụng: 31/12/2041;

- Dung tích xi lanh: 970;

- Tự trọng: 740kg, tải trọng: 750kg;

- Tải trọng toàn phần: 1620/1620kg;

- Hiện trạng: Được cấp giấy đăng ký đưa vào sử dụng ngày 03/3/2017;

- Tài sản tại: kho Phòng Cảnh sát phòng chống tội phạm về môi trường- Công an tỉnh Bến Tre (địa chỉ: phường 7, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre).

     - Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản xử phạt vi phạm hành chính theo Quyết định tịch thu tang vật phương tiện vi phạm hành chính của Phòng Cảnh sát phòng chống tội phạm về môi trường - Công an tỉnh Bến Tre bán nộp vào ngân sách nhà nước.

- Giá khởi điểm của tài sản đấu giá: 74.900.000đ (Bảy mươi bốn triệu, chín trăm ngàn đồng).

*Lưu ý: Xe bán dạng đăng ký lại và giá khởi điểm trên đã bao gồm thuế VAT

     - Thời gian xem tài sản từ: 07 giờ ngày 19/3/2020 đến 17 giờ ngày 31/3/2020 (trong giờ làm việc), tại kho Phòng Cảnh sát phòng chống tội phạm về môi trường - Công an tỉnh Bến Tre (địa chỉ: phường 7, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre). (Xem tài sản liên hệ đ/c Thái, Số điện thoại: 0933690312).

     - Thời gian tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và đăng ký mua tài sản từ: 07 giờ ngày 19/3/2020 đến 17 giờ ngày 31/3/2020 (trong giờ làm việc).

     - Thời gian thu tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá từ: 07 giờ đến 17 giờ ngày 31/3 và 01,03/4/2020 (trong giờ làm việc).

     - Tổ chức đấu giá vào lúc 08 giờ 30 phút ngày 06/4/2020 (thứ hai)

 

* Lưu ý:  Khách hàng tham khảo hồ sơ, mua hồ sơ, đăng ký và tham gia đấu giá tại: Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, (địa chỉ: số 15 đường Thủ Khoa Huân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre).

Quý khách có nhu cầu mua liên hệ và đăng ký tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, địa chỉ số 15 đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre hoặc điện thoại số: 0275-3823667 và website: stp.bentre.gov.vn hoặc thads.moj.gov.vn/bentre để biết thêm chi tiết.


19/03/2020 5:00 CHĐã ban hành
Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 05/12/2019Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 05/12/2019

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 217 (KÈM QC)

Nay Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất công và tài sản gắn liền trên đất đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; tài sản cụ thể như sau:

1. Tài sản là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tọa lạc tại số 91-93 đường Lê Lợi, phường 2, thành phố Bến Tre

a) Về đất:

- Diện tích: 144,1m2;

- Mục đích sử dụng: Đất ở đô thị (ODT);

- Thuộc thửa đất số 377, tờ bản đồ số 6.

b) Tài sản gắn liền với đất: Căn nhà số 91-93 đường Lê Lợi, phường 2, thành phố Bến Tre;

- Tổng diện tích xây dựng: 423,7m2;

- Hiện trạng: Nhà 05 tầng; móng, khung, cột, sàn bê tông cốt thép; Tường xây gạch dày 200, sơn nước; Nền láng xi măng + lát gạch bông; xà gồ thép; mái tol fbroximăng.

- Giá khởi điểm của tài sản (1): 8.492.162.000đ (Tám tỷ, bốn trăm chín mươi hai triệu, một trăm sáu mươi hai ngàn đồng).

2. Tài sản là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tọa lạc tại số 60-62 đường Lý Thường Kiệt, phường 2, thành phố Bến Tre

a) Về đất:

- Diện tích: 315,7m2;

- Mục đích sử dụng: Đất ở đô thị (ODT);

- Thuộc thửa đất số 677, tờ bản đồ số 6.

b) Tài sản gắn liền với đất: Căn nhà số 60-62 đường Lý Thường Kiệt, phường 2, thành phố Bến Tre;

- Tổng diện tích xây dựng: 742,76m2;

- Hiện trạng: Nhà 05 tầng (01 trệt + 01 lửng + 02 lầu và sân thượng); Móng, khung, cột, sàn, mái bê tông cốt thép; Tường xây gạch dày 100; Nền lát gạch bông.

- Giá khởi điểm của tài sản (2): 19.275.095.000đ (Mười chín tỷ, hai trăm bảy mươi lăm triệu, không trăm chín mươi lăm ngàn đồng).

3. Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 679 tọa lạc tại phường 2, thành phố Bến Tre

- Diện tích đất: 264,5m2.

- Mục đích sử dụng: Đất ở đô thị (ODT);

- Thuộc thửa đất số 679 (thửa cũ 499A), tờ bản đồ số 6.

- Giá khởi điểm của tài sản (3): 9.973.237.000đ (Chín tỷ, chín trăm bảy mươi ba triệu, hai trăm ba mươi bảy ngàn đồng).

4. Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 504 tọa lạc tại phường 2, thành phố Bến Tre

- Diện tích đất: 96,4m2.

- Mục đích sử dụng: Đất ở đô thị (ODT);

- Thuộc thửa đất số 504, tờ bản đồ số 6.

- Giá khởi điểm của tài sản (4): 4.097.000.000đ (Bốn tỷ, không trăm chín mươi bảy triệu đồng).

5. Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 655 tọa lạc tại phường 2, thành phố Bến Tre

- Diện tích đất: 206,4m2.

- Mục đích sử dụng: Đất ở đô thị (ODT);

- Thuộc thửa đất số 655, tờ bản đồ số 6.

- Giá khởi điểm của tài sản (5): 8.264.256.000đ (Tám tỷ, hai trăm sáu mươi bốn triệu, hai trăm năm mươi sáu ngàn đồng).

* Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của nhà nước giao Trung tâm Phát triển nhà quản lý, do không có nhu cầu sử dụng bán đấu giá.

* Lưu ý: Tài sản bán từng thửa theo nhu cầu người sử dụng.

* Tổng giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2+3+4+5): 50.101.750.000đ (Năm mươi tỷ, một trăm lẻ một triệu, bảy trăm năm mươi ngàn đồng).

          - Thời gian xem tài sản đấu giá: Từ 07 giờ ngày 05/12/2019 đến 17 giờ ngày 06/01/2020 (trong giờ làm việc); địa điểm tại: số 91-93 đường Lê Lợi, số 60-62 đường Lý Thường Kiệt; thửa đất số 679, thửa số 504 và số 655, tờ bản đồ số 6, tọa lạc tại phường 2, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

  - Thời gian tham khảo, bán hồ sơ và đăng ký tham gia đấu giá từ: 07 giờ ngày 05/12/2019 đến 17 giờ ngày 06/01/2020 (trong giờ làm việc); tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, địa chỉ: số 15 đường Thủ Khoa Huân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

  - Thời gian tổ chức đấu giá: 08 giờ ngày 08/01/2020 tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, địa chỉ: số 15 đường Thủ Khoa Huân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 231 (KÈM QC)

Nay Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo việc đấu giá công quỹ nhà nước gồm 02 lô xe mô tô, xe gắn máy 02 bánh, 03 bánh các loại, cụ thể như sau:

1. Lô số 1: gồm 41 xe mô tô, xe gắn máy hai bánh các loại bán dạng đăng ký lại. Giá khởi điểm: 87.000.000 đ (Tám mươi bảy triệu đồng).

 

STTTên tài sảnĐơn vị tínhSố lượngTỷ lệ % chất lượng còn lạiĐơn giá (đồng)

Tổng

giá trị (đồng)

1

Xe mô tô hai bánh BS: 64K4-7886

+ Số máy: 2B52 - 08861

+ Số khung: RLCN2B5204Y008861

+ Số loại: NOUVO

+ Nhãn hiệu: YAMAHA

+ Dung tích xi lanh: 113

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%1.500.000đ1.500.000đ
2

Xe mô tô hai bánh BS: 71B1-763.41

+ Số máy: 44S1-061441

+ Số khung: RLCL44S10BY061437

+ Số loại: LUVIAS

+ Nhãn hiệu: YAMAHA

+ Dung tích xi lanh: 124

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%3.000.000 đ3.000.000 đ
3

Xe mô tô hai bánh BS: 84M1-036.28

+ Số máy: JA36E-0262381

+ Số khung: RLHJA3627EY144794

+ Số loại: BLADE

+ Nhãn hiệu: HONDA

+ Dung tích xi lanh: 109

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%2.500.000 đ2.500.000 đ
4

Xe mô tô hai bánh BS: 71B1-433.45

+ Số máy: 5P11-415501

+ Số khung: RLCN5P110BY415496

+ Số loại: NOUVO

+ Nhãn hiệu: YAMAHA

+ Dung tích xi lanh: 132

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%1.500.000 đ1.500.000 đ
5

Xe mô tô hai bánh BS: 52Z9-3686

+ Số máy: 2B52-109110

+ Số khung: RLCN2B5206Y109110

+ Số loại: NOUVO

+ Nhãn hiệu: YAMAHA

+ Dung tích xi lanh: 113

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%1.500.000 đ1.500.000 đ
6

Xe mô tô hai bánh BS: 71S6-9455

+ Số máy: VMM9BE-D032751

+ Số khung: RLGH125GD7D032751

+ Số loại: ATTILA

+ Nhãn hiệu: SYM

+ Dung tích xi lanh: 124

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%1.500.000 đ1.500.000 đ
7

Xe mô tô hai bánh BS: 84F4-7763

+ Số máy: C100ME-N4350

+ Số khung: Bị rỉ sét

+ Số loại: DREAM

+ Nhãn hiệu: HONDA

+ Dung tích xi lanh: 97

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%2.000.000 đ2.000.000 đ
8

Xe mô tô hai bánh BS: 84D1-053.32

+ Số máy: JC52E-4070010

+ Số khung: RLHJ05217CY5600389

+ Số loại: WAVE

+ Nhãn hiệu: HONDA

+ Dung tích xi lanh: 109

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%3.000.000 đ3.000.000 đ
9

Xe mô tô hai bánh BS: 67G1-137.09

+ Số máy: JC43E-0572376

+ Số khung: RLHJC43129Y623996

+ Số loại: WAVE

+ Nhãn hiệu: HONDA

+ Dung tích xi lanh: 109

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%3.000.000 đ3.000.000 đ
10

Xe mô tô hai bánh BS: 94F8-2592

+ Số máy: 16S1-028978

+ Số khung: RLCS16S109Y028973

+ Số loại: TAURUS

+ Nhãn hiệu: YAMAHA

+ Dung tích xi lanh: 113

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%1.500.000 đ1.500.000 đ
11

Xe mô tô hai bánh BS: 66L1-217.20

+ Số máy: 5C6H-043231

+ Số khung: RLCS5C6H0EY043207

+ Số loại: SIRIUS

+ Nhãn hiệu: YAMAHA

+ Dung tích xi lanh: 110

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%3.500.000 đ3.500.000 đ
12

Xe gắn máy BS: 63AE-010.89

+ Số máy: SS50VE-121159

+ Số khung: S50V-121017

+ Số loại: SS50

+ Nhãn hiệu: HONDA

+ Dung tích xi lanh: 49

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%2.000.000 đ2.000.000 đ
13

Xe mô tô hai bánh BS: 71K8-2893

+ Số máy: F456-VN107826

+ Số khung: RLSBE44H040107826

+ Số loại: C125

+ Nhãn hiệu: SUZUKI

+ Dung tích xi lanh: 124

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%3.000.000 đ3.000.000 đ
14

Xe mô tô hai bánh BS: 63V8-4485

+ Số máy: HC09E-6160465

+ Số khung: RLHHC090XGY160457

+ Số loại: WAVE

+ Nhãn hiệu: HONDA

+ Dung tích xi lanh: 97

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%2.000.000 đ2.000.000 đ
15

Xe mô tô hai bánh BS: 61X1-3885

+ Số máy: 5C64-110052

+ Số khung: RLCS5C6409Y110051

+ Số loại: SIRIUS

+ Nhãn hiệu: YAMAHA

+ Dung tích xi lanh: 110

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%3.000.000 đ3.000.000 đ
16

Xe mô tô hai bánh BS: 59G1-243.56

+ Số máy: JC43E-6168343

+ Số khung: RLHJC4323BY237568

+ Số loại: WAVE

+ Nhãn hiệu: HONDA

+ Dung tích xi lanh: 109

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%2.000.000 đ2.000.000 đ
17

Xe mô tô hai bánh BS: 71B2-149.04

+ Số máy: 5C64-282654

+ Số khung: RLCS5C640AY282655

+ Số loại: SIRIUS

+ Nhãn hiệu: YAMAHA

+ Dung tích xi lanh: 110

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%3.000.000 đ3.000.000 đ
18

Xe mô tô hai bánh BS: 59D1-226.82

+ Số máy: 2B56-041256

+ Số khung: RLCN2B5607Y041256

+ Số loại: NOUVO

+ Nhãn hiệu: YAMAHA

+ Dung tích xi lanh: 113

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%1.500.000 đ1.500.000 đ
19

Xe mô tô hai bánh BS: 71H5-1901

+ Số máy: JC43E-0507409

+ Số khung: RLHJC431X9Y004742

+ Số loại: WAVE

+ Nhãn hiệu: HONDA

+ Dung tích xi lanh: 109

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%2.000.000 đ2.000.000 đ
20

Xe mô tô hai bánh BS: 71B1-927.20

+ Số máy: E432-VN130726

+ Số khung: RLSBE49L040130726

+ Số loại: SMASH

+ Nhãn hiệu: SUZUKI

+ Dung tích xi lanh: 109

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%2.000.000 đ2.000.000 đ
21

Xe mô tô hai bánh BS: 54Z5-6795

+ Số máy: 23B3-003644

+ Số khung: RLCM23B308Y003644

+ Số loại: MIO

+ Nhãn hiệu: YAMAHA

+ Dung tích xi lanh: 113

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%2.000.000 đ2.000.000 đ
22

Xe mô tô hai bánh BS: 61H1-420.75

+ Số máy: E3X9E-294074

+ Số khung: RLCUE3220HY065822

+ Số loại: SIRIUS

+ Nhãn hiệu: YAMAHA

+ Dung tích xi lanh: 110

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%3.000.000 đ3.000.000 đ
23

Xe gắn máy BS: 71FD-9970

+ Số máy: 71707BR

+ Số khung: CF50-2207460

+ Số loại: C50

+ Nhãn hiệu: HONDA

+ Dung tích xi lanh: 49

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%1.500.000 đ1.500.000 đ
24

Xe mô tô hai bánh BS: 54Y1-9763

+ Số máy: 5C63-433135

+ Số khung: RLCS5C69BY433091

+ Số loại: SIRIUS

+ Nhãn hiệu: YAMAHA

+ Dung tích xi lanh: 110

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%2.500.000 đ2.500.000 đ
25

Xe mô tô hai bánh BS: 71B2-793.14

+ Số máy: HC12E-29756…

+ Số khung: RLHHC120XBY175…

+ Số loại: WAVE

+ Nhãn hiệu: HONDA

+ Dung tích xi lanh: 97

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%3.000.000 đ3.000.000 đ
26

Xe mô tô hai bánh BS: 71S4-5173

+ Số máy: VMESE1914251

+ Số khung: RLGSB10CD6H914251

+ Số loại: C100

+ Nhãn hiệu: BOSS

+ Dung tích xi lanh: 97

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%1.500.000 đ1.500.000 đ
27

Xe mô tô hai bánh BS: 84K1-20471

+ Số máy: 5C6H-197519

+ Số khung: RLCS5C6H0GY 197501

+ Số loại: SIRIUS

+ Nhãn hiệu: YAMAHA

+ Dung tích xi lanh: 110

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%2.500.000 đ2.500.000 đ
28

Xe mô tô hai bánh BS: 94K1-57639

+ Số máy: JA39E-0060909

+ Số khung: RLHJA3900HY060850

+ Số loại: WAVE

+ Nhãn hiệu: HONDA

+ Dung tích xi lanh: 109

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%3.500.000 đ3.500.000 đ
29

Xe mô tô hai bánh BS: 71H3-1260

+ Số máy: HC12E-1577558

+ Số khung: RLHHC12039Y045512

+ Số loại: WAVE

+ Nhãn hiệu: HONDA

+ Dung tích xi lanh: 97

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%2.500.000 đ2.500.000 đ
30

Xe mô tô hai bánh BS: 94N1-8304

+ Số máy: 5P11-274019

+ Số khung: RLCN5P110AY274018

+ Số loại: NOVUO

+ Nhãn hiệu: YAMAHA

+ Dung tích xi lanh: 132

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%1.500.000 đ1.500.000 đ
31

Xe mô tô hai bánh BS: 36P4-3075

+ Số máy: 16S2-017299

+ Số khung: RLCS16S208Y017294

+ Số loại: TAURUS

+ Nhãn hiệu: YAMAHA

+ Dung tích xi lanh: 113

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%2.000.000 đ2.000.000 đ
32

Xe mô tô hai bánh BS: 59Y1-286.97

+ Số máy: 5P11-019044

+ Số khung: RLCN5P1108Y019044

+ Số loại: NOVUO

+ Nhãn hiệu: YAMAHA

+ Dung tích xi lanh: 124

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%2.000.000 đ2.000.000 đ
33

Xe mô tô hai bánh BS: 51M7-3411

+ Số máy: 2B56-041019

+ Số khung: RLCN2B5607Y041019

+ Số loại: NOVUO

+ Nhãn hiệu: YAMAHA

+ Dung tích xi lanh: 113

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%1.500.000 đ1.500.000 đ
34

Xe mô tô hai bánh BS: 59T1-018.54

+ Số máy: 44S1-020166

+ Số khung: RLCL44S10AY020193

+ Số loại: LUVIAS

+ Nhãn hiệu: YAMAHA

+ Dung tích xi lanh: 124

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%1.500.000 đ1.500.000 đ
35

Xe mô tô hai bánh BS: 60N6-6502

+ Số máy: VMM9BE-D036788

+ Số khung: RLGH125GD7D036788

+ Số loại: ATTILA

+ Nhãn hiệu: SYM

+ Dung tích xi lanh: 124

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%1.500.000 đ1.500.000 đ
36

Xe mô tô hai bánh BS: 79L7-4709

+ Số máy: 5WP9-009417

+ Số khung: RLCM5WP906Y009417

+ Số loại: MIO

+ Nhãn hiệu: YAMAHA

+ Dung tích xi lanh: 113

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%1.500.000 đ1.500.000 đ
37

Xe mô tô hai bánh BS: 71S3-3284

+ Số máy: 2B52-080733

+ Số khung: RLCN2B5206Y080733

+ Số loại: NOVUO

+ Nhãn hiệu: YAMAHA

+ Dung tích xi lanh: 113

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%1.500.000 đ1.500.000 đ
38

Xe mô tô hai bánh BS: 53S3-3467

+ Số máy: C100ME-0244021

+ Số khung: C100M-0244021

+ Số loại: DREAM

+ Nhãn hiệu: HONDA

+ Dung tích xi lanh: 97

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%2.000.000 đ2.000.000 đ
39

Xe mô tô hai bánh BS: 71B1-515.50

+ Số máy: VMSACD-H004302

+ Số khung: RLGSC10LHCH004302

+ Số loại: ELEGANT

+ Nhãn hiệu: SYM

+ Dung tích xi lanh: 97

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%1.500.000 đ1.500.000 đ
40

Xe mô tô hai bánh BS: 63V4-3664

+ Số máy: VMM9BC-D021774

+ Số khung: RLGH125DD6D021774

+ Số loại: ATTILA

+ Nhãn hiệu: SYM

+ Dung tích xi lanh: 124

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%1.500.000 đ1.500.000 đ
41

Xe mô tô hai bánh BS: 71S2-2712

+ Số máy: HC12E-2207934

+ Số khung: RLHHC12348Y456619

+ Số loại: WAVE

+ Nhãn hiệu: HONDA

+ Dung tích xi lanh: 97

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%2.000.000 đ2.000.000 đ

                                                                                                                               

  1. Lô số 02:  gồm 122 (một trăm hai mươi hai) chiếc xe mô tô, xe gắn

    máy hai bánh và 01 (một) xe mô tô ba bánh các loại, bán dạng phế liệu. Giá khởi điểm: 114.800.000 đ (Một trăm mười bốn triệu, tám trăm ngàn đồng)

     
STTTên tài sảnĐơn vị tínhSố lượngTỷ lệ % chất lượng còn lạiĐơn giá (đồng)

Tổng

giá trị (đồng)

1

Xe gắn máy BS: 54LA-0666

+ Số máy: RNRHB139FMB100930

+Số khung: RNRWCB8UMA1100930

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
2

Xe mô tô hai bánh BS: 64P1-0925

+ Số máy: RNRHC152FMH110660

+Số khung: RNRWCH3UM91110660

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
3

Xe mô tô hai bánh BS: 71H6-8169

+ Số máy: VZS152FMH453091

+ Số khung:LWAXCGL32YA000008646

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
4

Xe mô tô hai bánh BS: 51Z6-1326

+ Số máy: 152FM00062092

+ Số khung: LXDXCHL01Y6031993

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

 

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
5

Xe mô tô hai bánh BS: 71H3-6094

+ Số máy: VZS150FMG032581

+ Số khung: RNGKCG1NG81014581

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
6

Xe mô tô hai bánh BS: 63K3-3719

+ Số máy: 1P50FMG-310478565

+ Số khung: …100104…

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
7

Xe mô tô hai bánh BS: 71F5-2962

+ Số máy: LC150FM-00860595

+ Số khung: DR10000860595

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
8

Xe gắn máy BS: 71FL-0590

+ Số máy: VDGZS139FMB-N008939

+ Số khung: RNDDCBKND71008939

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
9

Xe mô tô hai bánh BS: 55Y7-1298

+ Số máy: VHLFM152FMH-V00203258

+ Số khung: RMNDCH9MN8H003258

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
10

Xe gắn máy BS: 66FK-2430

+ Số máy: VHLFM139FMB00007097

+ Số khung: RMNDCBCMN9H004087

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
11

Xe mô tô hai bánh BS: 71B2-856.05

+ Số máy: VTT39JL1P50FMG003745

+ Số khung: RRKDCG2UMAXG03745

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
12

Xe mô tô hai bánh BS: 63S5-    2370

+ Số máy: VTTJL1P52FMH013136

+ Số khung: VTTDCH033013136

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
13

Xe gắn máy BS: 71AA-093.72

+ Số máy: US50E-5016248

+ Số khung: Không số

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
14

Xe mô tô hai bánh BS: 63V9-3695

+ Số máy: VVCLC152FMH20002942

+ Số khung: RMNWCH7MN6H002942

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
15

Xe mô tô hai bánh BS: 51Y7-3269

+ Số máy: 1P52FMH-320251743

+ Số khung: VKDBCH013KD000485

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
16

Xe mô tô hai bánh BS: 51K4-4015

+ Số máy: VTMDA152FMHA004551

+ Số khung: RRTV6HCGX61004784

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
17

Xe mô tô hai bánh BS: 71S6-8301

+ Số máy: VNT150FMG003000670

+ Số khung: RNTWCG4NT51300670

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
18

Xe mô tô hai bánh BS: 61B1-044.27

+ Số máy: VPJL1P50FMG914384

+ Số khung: RPJDCG2PJAA914189

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
19

Xe mô tô hai bánh BS: 63S8-3480

+ Số máy: Không số

+ Số khung: VPJWCH014PJ084716

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
20

Xe mô tô hai bánh BS: 60M5-9790

+ Số máy: VTRDY150FMG80120190

+ Số khung: VMXLCG0033U120190

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
21

Xe mô tô hai bánh BS: 53Y3-1605

+ Số máy: CT100E1192719

+ Số khung: CT100F1192777

+ Số loại: CITI

+ Nhãn hiệu: HONDA

+ Dung tích xi lanh: 97

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
22

Xe mô tô hai bánh BS: 54M1-0225

+ Số máy: RNRHA139FMB104342

+ Số khung: Không

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
23

Xe mô tô hai bánh BS: 71H1-6646

+ Số máy: JA02E-0094867

+ Số khung: Không số

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
24

Xe mô tô hai bánh BS: 71B1-652.42

+ Số máy: VUMYG150FMH075280

+ Số khung: RMMDCHCUM51005280

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
25

Xe mô tô hai bánh BS: 47N7-7866

+ Số máy: VHLZS152FMH200742

+ Số khung: RMNWCH9MN7H000742

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
26

Xe mô tô hai bánh BS: 65X1-6102

+ Số máy: VUMYG150FMG248280

+ Số khung: RNGKCG2NG81010280

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
27

Xe mô tô hai bánh BS: 62T2-1219

+ Số máy: VPDHA152FMH30016790

+ Số khung: VPDBCH023PD016790

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
28

Xe gắn máy BS: 66FA-040.21

+ Số máy: RL8139FMBL1SE007164

+ Số khung: RL8DCB6UME1007164

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
29

Xe mô tô hai bánh BS: 71B1-746.95

+ Số máy: VTTJL1P52FMH-W011735

+ Số khung: RRKWCH0UM5XA11735

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
30

Xe mô tô hai bánh BS: 29H6-4678

+ Số máy: AN090GEA26809

+ Số khung: AN090G-A26809

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
31

Xe gắn máy BS: 71AB-002.22

+ Số máy: VHLFM139FMB00012251

+ Số khung: RMNDCBAMN9H012251

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
32

Xe mô tô hai bánh BS: 71B2-541.63

+ Số máy: ZS152FMH32134996

+ Số khung: Không số

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
33

Xe mô tô hai bánh BS: 84B1-412.09

+ Số máy: VTT29JL1P50FMG009842

+ Số khung: RMIDCG7HY7C000975

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
34

Xe mô tô hai bánh BS: 71B2-751.43

+ Số máy: VTH152FMH-4012558

+ Số khung: RRHWCH4RH7A012558

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
35

Xe gắn máy BS: 54ZN-0186

+ Số máy: VUMYG139FMBXD002353

+ Số khung: RNGKCB1VH91002353

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
36

Xe mô tô hai bánh BS: 51Y5-5991

+ Số máy: Không số

+ Số khung: VTMPCH0022T017117

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
37

Xe mô tô hai bánh BS: 66K6-7081

+ Số máy: VTT1P50FMG068531

+ Số khung: VTTDCG023TT068531

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
38

Xe mô tô hai bánh BS: 62M3-5753

+ Số máy: VHLFM152FMH-V171087

+ Số khung: RMNWCH6MN7H001087

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
39

Xe mô tô hai bánh BS: 79K4-9224

+ Số máy: 1P52FMH10144974

+ Số khung: Bị rỉ sét

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
40

Xe mô tô hai bánh BS: 71B2-428.07

+ Số máy: VLF1P50FMG-330038863

+ Số khung: VHHDCG033HH038863

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
41

Xe mô tô hai bánh BS: 64H1-3115

+ Số máy: VDP1P52FMH615148

+ Số khung: RMMWCH6MM61615148

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
42

Xe mô tô hai bánh BS: 85L1-3903

+ Số máy: Không số

+ Số khung: LLCXCHLL0Y1004719

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
43

Xe mô tô hai bánh BS: 51P4-0724

+ Số máy: LC150FMG01201221

+ Số khung: VTMPCG0011K011221

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
44

Xe mô tô hai bánh BS: 62K1-4557

+ Số máy: VTRDY150FMG80136920

+ Số khung: RMXLCG1XM4A136920

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
45

Xe mô tô hai bánh BS: 61N9-9154

+ Số máy: VTT22JL1P50FMG000467

+ Số khung: RRKDCGTTT6XE00467

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
46

Xe mô tô hai bánh BS: 37H8-6284

+ Số máy: LC152FMH02032291

+ Số khung: VTPCH004YVN14079

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
47

Xe mô tô hai bánh BS: 71S3-9208

+ Số máy: VDP1P52FMH304505

+ Số khung: RMMWCH3MM51304505

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
48

Xe mô tô hai bánh BS: 61P2-1497

+ Số máy: VDEJQ152FMH051666

+ Số khung: RPEWCH1PEAA051666

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
49

Xe mô tô hai bánh BS: 67H6-9913

+ Số máy: 1P50FMH10432278

+ Số khung: Bị rỉ sét

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
50

Xe mô tô hai bánh BS: 67M8-5486

+ Số máy: VHLFM152FMH-V390985

+ Số khung: RMNWCHXMN7H000985

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
51

Xe mô tô hai bánh BS: 72N2-5048

+ Số máy: VHLFM152FMH-V01500553

+ Số khung: RMNWCHEMN9H000553

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
52

Xe mô tô hai bánh BS: 51X1-6261

+ Số máy: HD1P50FMHY0149236

+ Số khung: LF3XCH2A6YA000005

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
53

Xe mô tô hai bánh BS: 64H3-3088

+ Số máy: RPTDS152FMH00127836

+ Số khung: RPHWCHUXM6H127836

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
54

Xe mô tô hai bánh BS: 72L7-6000

+ Số máy: VTMJL152FMH000530

+ Số khung: Bị rỉ sét

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
55

Xe mô tô hai bánh BS: 71H7-4115

+ Số máy: 1P52FMH10452862

+ Số khung: SR110AA20013718

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
56

Xe mô tô hai bánh BS: 94H1-2260

+ Số máy: RPTDS152FMH00059050

+ Số khung: RPHWCHBUM5H059050

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
57

Xe mô tô hai bánh BS: 71B1-024.28

+ Số máy: VUMYG150FMG284398

+ Số khung: RNGKCG2VH81021398

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
58

Xe mô tô hai bánh BS: 84F6-6090

+ Số máy: VDP1P50FMG00…654

+ Số khung: 0021P012554

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
59

Xe mô tô hai bánh BS: 47K1-1666

+ Số máy: HN724064

+ Số khung: VDNFH125C14X724064

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
60

Xe mô tô hai bánh BS: 53Y7-3755

+ Số máy: LC150FMG01615794

+ Số khung: VE110C001020194

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
61

Xe mô tô hai bánh BS: 63S8-0682

+ Số máy: VMM9BC-D000590

+ Số khung: RLGH125DD5D000590

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
62

Xe mô tô hai bánh BS: 63H4-6215

+ Số máy: VKV1P52FMH-R431980

+ Số khung: RMKWCH4UM6K431980

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
63

Xe gắn máy BS: 71FL-4190

+ Số máy: VDGZS139FMB-N024822

+ Số khung: RNDDCBKND81024822

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
64

Xe mô tô hai bánh BS: 29M9-1899

+ Số máy: FMG0175228

+ Số khung: D5-D01752528

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
65

Xe mô tô hai bánh BS: 63K1-2110

+ Số máy: LC150FMG01687554

+ Số khung: NJ200087554

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
66

Xe gắn máy BS: 71PA-1065

+ Số máy: VDGZS139FMB-N024885

+ Số khung: RNDDCBKND81024885

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
67

Xe mô tô hai bánh BS: 63C1-016.89

+ Số máy: 1P52FMH-310351558

+ Số khung: VHLPCH0031H001387

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
68

Xe gắn máy BS: 71FH-7266

+ Số máy: VVNZS139FMB-201824

+ Số khung: Bị rỉ sét

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
69

Xe mô tô hai bánh BS: 51K5-5121

+ Số máy: VDTGC152FMH112108

+ Số khung: RRRDCH6RR7D112108

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
70

Xe mô tô hai bánh BS: 71F7-4873

+ Số máy: LC152FMH01625454

+ Số khung: WC110201001890

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
71

Xe mô tô hai bánh BS: 64K7-3307

+ Số máy: VTTJL1P52FMH-M005162

+ Số khung: VTTWCH0D4UM00516

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
72

Xe mô tô hai bánh BS: 60L7-8695

+ Số máy: CT100E1089106

+ Số khung: CT100F1089060

+ Số loại: CITI

+ Nhãn hiệu: HONDA

+ Dung tích xi lanh: 97

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
73

Xe mô tô hai bánh BS: 68P1-5024

+ Số máy: RNRHA139FMB119330

+ Số khung: Bị rỉ sét

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
74

Xe mô tô hai bánh BS: 65T2-0664

+ Số máy: LC152FMH02025326

+ Số khung: VVNPCH0041S091868

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
75

Xe mô tô hai bánh BS: 51Y9-7751

+ Số máy: VTT1P50FMG163849

+ Số khung: VTTDCG024TT 163849

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
76

Xe mô tô hai bánh BS: 54X9-5331

+ Số máy: VUMYG150FMG282057

+ Số khung: RNGKCG2VH81019057

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
77

Xe mô tô hai bánh BS: 51P3-3345

+ Số máy: VDG1P52FMH-015572

+ Số khung: RRKWCH2UM7XG03358

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
78

Xe mô tô hai bánh BS: 64H7-5194

+ Số máy: VHLFM152FMH-VC42280

+ Số khung: RMNWCHSMN8H022280

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
79

Xe mô tô hai bánh BS: 71S2-8139

+ Số máy: VTT01JL1P52FMH001839

+ Số khung: RRKWCHOUM5XE01839

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
80

Xe mô tô hai bánh BS: 71H4-6567

+ Số máy: RRSSA1P52QMJ0010246

+ Số khung: Không số

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
81

Xe mô tô hai bánh BS: 34K1-2713

+ Số máy: FT604448

+ Số khung: VDNFXM08A4U604448

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
82

Xe gắn máy BS: 71AA-094.49

+ Số máy: VHMCT50019490

+ Số khung: Bị rỉ sét

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
83

Xe mô tô hai bánh BS: 71B2-53262

+ Số máy: LC152FMH00491276

+ Số khung: LLCXCHLL1Y1B91276

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
84

Xe mô tô hai bánh BS: 62H1-7241

+ Số máy: VKV1P50FMG-30105906

+ Số khung: VKVPGG0011L0001906

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
85

Xe mô tô hai bánh BS: 67N4-0921

+ Số máy: VMPCQ152FMH-C00011778

+ Số khung: RMPWCH5MP6A011778

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
86

Xe gắn máy BS: 71FM-0281

+ Số máy: Không

+ Số khung: RMLWCH2UM5H405374

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
87

Xe mô tô hai bánh BS: 71B1-651.49

+ Số máy: VDGZS152FMH-N50002304

+ Số khung: RNDDCHIND51502304

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
88

Xe gắn máy BS: 71FC-2762

+ Số máy: C50E-3362092

+ Số khung: C50 3362036

+ Số loại: C50

+ Nhãn hiệu: HONDA

+ Dung tích xi lanh: 49

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
89

Xe mô tô hai bánh BS: 51U7-0133

+ Số máy: CT100E1921295

+ Số khung: KMYCT100DYC835579

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
90

Xe mô tô hai bánh BS: 65P6-5913

+ Số máy: HD1P53FMHY0094709

+ Số khung: WD110Y0500875

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
91

Xe mô tô hai bánh BS: 60N9-7962

+ Số máy: Không số

+ Số khung: RMEWCHAME7A001807

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
92

Xe mô tô hai bánh BS: 63V7-8836

+ Số máy: VLFPD1P52FMH-35A1D1882

+ Số khung: RPDWCHDPD5A0D1882

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
93

Xe mô tô hai bánh BS: 54V5-8990

+ Số máy: VLF1P53FMI-B90030376

+ Số khung: RN8DCJGN889030876

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
94

Xe mô tô hai bánh BS: 47L8-9631

+ Số máy: VLFPD1P50FMG-35A202579

+ Số khung: RPDDCG3PD5A002579

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
95

Xe mô tô hai bánh BS: 63K2-6410

+ Số máy: Không số

+ Số khung: FS1003700169

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
96

Xe mô tô hai bánh BS: 84F1-006.95

+ Số máy: VTT29JL1P52FMH051778

+ Số khung: RRKWCH1UMAXN51778

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
97

Xe mô tô hai bánh BS: 54R3-0264

+ Số máy: VHU1P52FMH-A312091

+ Số khung: RMUWCH3MU81312091

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
98

Xe mô tô hai bánh BS: 71B3-607.16

+ Số máy: LC150FMG02026261

+ Số khung: VNSDCG00515053261

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
99

Xe mô tô hai bánh BS: 71B1-751.58

+ Số máy: VAVLC152FMH108533

+ Số khung: RMNDCH6MN5H006533

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
100

Xe mô tô hai bánh BS: 71B3-262.80

+ Số máy: VTRCF100E0802780

+ Số khung: VMXDCG0042U802780

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
101

Xe mô tô hai bánh BS: 71B3-112.93

+ Số máy: VTRDY150FMG80330155

+ Số khung: VMXDCG0014U330155

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
102

Xe mô tô hai bánh BS: 63H4-3834

+ Số máy: VHLFM152FMH-VA47340

+ Số khung: Bị rỉ sét

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
103

Xe mô tô hai bánh BS: 71F8-8811

+ Số máy: VHH1P50FMG-310028688

+ Số khung: Bị rỉ sét

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
104

Xe mô tô hai bánh BS: 52K9-7641

+ Số máy: HN766944

+ Số khung: VDNFH125C14Y766944

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
105

Xe mô tô hai bánh BS: 67N5-0657

+ Số máy: VME152FMH-C098085

+ Số khung: RMEWCHLME8A098085

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
106

Xe mô tô hai bánh BS: 71F8-4940

+ Số máy: LC153FMH-201090417

+ Số khung: Không số

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
107

Xe mô tô hai bánh BS: 71S3-5534

+ Số máy: VTT1P50FMG024527

+ Số khung: RNRWCH1UMA1122113

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
108

Xe mô tô hai bánh BS: 84H6-2687

+ Số máy: RPTDS152FMH00096518

+ Số khung: RPHWCHUUM5H096518

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
109

Xe mô tô hai bánh BS: 52P4-3034

+ Số máy: VTTJL1P52FMH-M000239

+ Số khung: VTTWCH0D4TT000239

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
110

Xe gắn máy BS: 71AA-08671

+ Số máy: VZS139FMB402581

+ Số khung: RLPDCBEUMCB022581

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
111

Xe mô tô hai bánh BS: 71K4-9257

+ Số máy: VTRDY150FMG80114315

+ Số khung: VMXLCG0033U114315

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
112

Xe mô tô hai bánh BS: 71K2-2091

+ Số máy: VTMZS152FMH00011735

+ Số khung: Không

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
113

Xe mô tô hai bánh BS: Không

+ Số máy: VHU1P52FMH-A3095…

+ Số khung: RMUWCH3MU81309582

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
114

Xe gắn máy BS: 71A A-047.89

+ Số máy: VDEJQ139FMB024930

+ Số khung: RPEWCB1PEDA024930

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
115

Xe mô tô hai bánh BS: 37V3-0693

+ Số máy: VUMDPYG150FMH4D203692

+ Số khung: VDPWCH0A4DP203692

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
116

Xe mô tô hai bánh BS: 51T8-3162

+ Số máy: LC150FMG01900131

+ Số khung: FS100-34001131

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
117

Xe mô tô hai bánh BS: 71K5-9908

+ Số máy: VVNZS150FMG023213

+ Số khung: VVNDCG023VN023213

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
118

Xe mô tô hai bánh BS: 66F7-5978

+ Số máy: LC152FMH21015843

+ Số khung: LLCLXN3A-Y1101743

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
119

Xe mô tô hai bánh BS: 90F2-8354

+ Số máy: LC150FMG01684274

+ Số khung: Bị rỉ sét

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
120

Xe mô tô hai bánh BS: 63B9-86169

+ Số máy: LC152FMH0452981

+ Số khung: Bị rỉ sét

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
121

Xe mô tô hai bánh BS: 71K1-9822

+ Số máy: 1P50FMG-310700931

+ Số khung: LF5XCG0A2YAA03849

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
122

Xe mô tô hai bánh BS: 71B2-765.74

+ Số máy: VDP1P52FMH304369

+ Số khung: Bị rỉ sét

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
123

Xe mô tô ba bánh BS: 71B2-118.09

+ Số máy: 164ML21K005245

+ Số khung: Không

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%5.000.000 đ5.000.000 đ

                                                                                                                                                * Lưu ý: Tài sản bán từng lô theo nhu cầu người sử dụng, đối với lô xe bán dạng phế liệu khách hàng trúng đấu giá khi nhận bàn giao xe phải thực hiện xóa bỏ hết số khung, số máy và cắt rời khung xe ra làm đôi; các khoản chi phí liên quan người mua chịu.

- Tài sản đang quản lý tại: kho Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh Bến Tre thuộc xã Phú Hưng, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

     - Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản xử phạt vi phạm hành chính theo Quyết định tịch thu tang vật phương tiện vi phạm hành chính của Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh Bến Tre bán nộp vào ngân sách nhà nước.

    - Giá khởi điểm của tài sản đấu giá: 201.800.000đ (Hai trăm lẻ một triệu, tám trăm ngàn đồng).

* Lệ phí tham gia đấu giá: 150.000 đ/hồ sơ (lô số 01); 200.000 đ/hồ sơ (lô số 02), nộp tiền mặt tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre hoặc nộp vào số tài khoản số 72110000200470 của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

    * Khoản tiền đặt trước: 17.400.000 đ/hồ sơ (lô số 01); 22.900.000 đ/hồ sơ (lô số 02)nộp chuyển vào Tài khoản số 72110000200470 của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

     - Thời gian xem tài sản từ: 07 giờ ngày 05/12/2019 đến 17 giờ ngày 13/12/2019 (trong giờ làm việc) tại kho Phòng Cảnh sát Giao thông - Công an tỉnh Bến Tre (địa chỉ: xã Phú Hưng, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre).

     - Thời gian tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và đăng ký mua tài sản từ: 07 giờ ngày 05/12/2019 đến 17 giờ ngày 13/12/2019 (trong giờ làm việc).

     - Thời gian thu tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá từ: 07 giờ đến 17 giờ ngày 13/12/2019 (trong giờ làm việc).

     - Tổ chức đấu giá vào lúc 08 giờ 30 phút ngày 18/12/2019

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 232 (KÈM QC)

 

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo đấu giá tài sản thuê mặt bằng Bảo tàng Bến Tre để tổ chức các hoạt động Hội xuân năm 2020, với diện tích sân tennis dài 27m x ngang 40m. Phần diện tích sân sau Bảo tàng và một phần diện tích phía sân trước tổ chức trò chơi thiếu nhi.

* Lưu ý: Thời gian cho thuê từ ngày 23/01/2020 và kết thúc lúc 22 giờ ngày 29/01/2020.

        - Nguồn gốc và tình trạng pháp lý của tài sản: mặt bằng cho thuê được cơ quan có thẩm quyền giao Bảo tàng Bến Tre quản lý, đấu giá cho thuê nộp Ngân sách nhà nước.

- Giá khởi điểm thuê: 150.000.000đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng chẵn). Giá trên đã bao gồm thuế.

 * Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá: 200.000đ/01 hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre hoặc chuyển vào Tài khoản số 7211 0000 200470 của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

          * Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá: 30.000.000đ/01 hồ sơ, chuyển vào Tài khoản số 7211 0000 200470 của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

          * Thời gian xem tài sản từ: 07 giờ ngày 05/12/2019 đến 17 giờ ngày 13/12/2019 (trong giờ làm việc)  tại Bảo tàng Bến Tre.

          * Thời gian tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và nhận hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá tài sản từ: 07 giờ ngày 05/12/2019 đến 17 giờ ngày 13/12/2019 (trong giờ làm việc).

          * Thời gian thu tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá: từ 07 giờ đến 17 giờ ngày 13/12/2019 (trong giờ làm việc).

  * Tổ chức đấu giá vào lúc 08 giờ ngày 18/12/2019 (thứ tư).

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 233 (KÈM QC)

 

Nay Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo bán đấu giá quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thuộc quyền sở hữu của Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng Bến Tre quản lý; tài sản cụ thể như sau:

1. Về đất

- Diện tích đất: 409,4 m2;

- Mục đích sử dụng: đất cơ sở sản xuất, kinh doanh;

- Thuộc thửa đất số 1136, tờ bản đồ số 8.

2. Công trình xây dựng trên đất: Trụ sở làm việc

- Công trình xây dựng: Cấp III, 03 tầng, xây dựng năm 2013;

- Diện tích xây dựng: 302,6 m2; diện tích sàn: 1.012,00 m2;

- Kết cấu: Nền gạch bóng kính, vách gạch, cột bê tông cốt thép, mái tol.

- Tài sản tọa lạc tại: số 12, đường số 01, ấp An Thuận A, xã Mỹ Thạnh An, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: Đất được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, là tài sản thuộc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thuộc quyền sở hữu của Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng Bến Tre.

* Tài sản bán theo diện tích trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BH 943784, số vào sổ cấp GCN: CT 02715 do Sở Tài nguyên - Môi trường tỉnh Bến Tre cấp ngày 04/8/2014 không thực hiện đo đạc lại. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền hoặc người mua yêu cầu đo đạc lại thì người mua phải chịu chi phí đo đạc, nếu đo lại diện tích đất thực tế tăng hơn diện tích trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì người mua được hưởng, ngược lại nếu diện tích có giảm thì người mua phải chịu không được khiếu nại.

* Giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2): 22.000.000.000đ (Hai mươi hai tỷ đồng). Giá khởi điểm trên đã bao gồm thuế VAT và không bao gồm các khoản phí, lệ phí, thuế khác; các khoản này do người mua tài sản chịu.

  - Thời gian xem tài sản đấu giá: Từ 07 giờ ngày 05/12/2019 đến 17 giờ ngày 19/12/2019 (trong giờ làm việc); địa điểm tại: số 12, đường số 01, ấp An Thuận A, xã Mỹ Thạnh An, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. (xem tài sản liên hệ Anh Chương, số điện thoại: 0918101333).

  - Thời gian tham khảo, bán hồ sơ và đăng ký tham gia đấu giá: Từ 07 giờ ngày 05/12/2019 đến 17 giờ ngày 19/12/2019 (trong giờ làm việc) tại: Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, địa chỉ: số 15 đường Thủ Khoa Huân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

- Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá: 500.000đ/hồ sơ, nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre theo số 7211 0000 200470 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre. Khoản lệ phí này không được hoàn lại.

- Khoản tiền đặt trước: 2.200.000.000đ/hồ sơ, nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre theo số 7211 0000 200470 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

  - Thời gian tổ chức đấu giá: 08 giờ ngày 20/12/2019 tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, địa chỉ: số 15 đường Thủ Khoa Huân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

 

* Lưu ý: Thời gian tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ, đăng ký mua tài sản và tổ chức đấu giá: tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre; địa chỉ số 15, đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

 Quý khách có nhu cầu mua liên hệ và đăng ký tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, địa chỉ số 15 đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, Bến Tre, điện thoại số: 0275.3823667 và website: stp.bentre.gov.vn để biết thêm chi tiết./.

27/12/2019 9:00 SAĐã ban hành
Kết quả kỳ họp thứ 10 - Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khóa VIIIKết quả kỳ họp thứ 10 - Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khóa VIII

Kỳ họp thứ 10 - Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khóa VIII được tổ chức 03 ngày, trong đó 01 ngày họp Tổ đại biểu thảo luận tài liệu kỳ họp và 02 ngày (ngày 09 và ngày 10 tháng 7 năm 2014) họp toàn thể tại hội trường.

Kỳ họp đã nghe Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo tóm tắt tình hình thực hiện Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm và những nhiệm vụ, giải pháp thực hiện trong 6 tháng cuối năm 2014, báo cáo thẩm tra của các Ban thuộc Hội đồng nhân dân tỉnh, thông báo của Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh về tham gia xây dựng chính quyền, báo cáo giải trình của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với các nhóm vấn đề nổi lên qua giám sát, thẩm tra của các Ban, thảo luận Tổ đại biểu và ý kiến, kiến nghị của cử tri tại kỳ họp thứ 10.

Tại kỳ họp này, các đại biểu tập trung thảo luận về những giải pháp để tiếp tục thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội những tháng cuối năm, cụ thể như: giải pháp để nhân rộng các mô hình sản xuất nông nghiệp như mô hình liên kết 4 nhà, cánh đồng mẫu lớn, sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP… để nâng cao giá trị, tính cạnh tranh của sản phẩm hàng hóa nông nghiệp, thực hiện có hiệu quả Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp của tỉnh; giải pháp kiểm soát chặt chẽ, xử lý các nguồn gây ô nhiễm, nhất là các hoạt động sản xuất, chăn nuôi để bảo vệ môi trường sống của người dân; giải pháp bảo đảm tình hình an ninh trật tự, phòng chống tội phạm.

Kỳ họp đã dành 01 buổi để chất vấn và trả lời chất vấn. Trong phiên chất vấn, có 07 đại biểu chất vấn đối với Ủy ban nhân dân tỉnh và 05 cơ quan, tập trung vào một số nội dung như: định hướng mở rộng thị trường tiêu thụ nông sản, tránh sự phụ thuộc của kinh tế tỉnh nhà vào thị trường Trung Quốc trong điều kiện tranh chấp biển đảo gay gắt hiện nay; về các vướng mắc trong công nhận danh hiệu xã Văn hóa nông thôn mới và tính hài hòa giữa 02 danh hiệu xã Văn hóa nông thôn mới và xã Nông thôn mới; việc chậm trễ xây dựng Dự án Khu Ứng dụng công nghệ sinh học Cái Mơn tại xã Vĩnh Thành, huyện Chợ Lách; về các công trình, dự án hoàn thành chưa quyết toán, tất toán; việc tạm định chỉ vụ án của Tòa án nhân dân; về quy định mức phụ cấp ưu đãi kiêm nhiệm 40% đối với công chức, viên chức tại các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Y tế; việc Công ty trách nhiệm hữu hạn Hoàng Thy, thuộc huyện Châu Thành lập bến thủy nội địa đổ đất lấn sông Ba Lai. Các câu hỏi chất vấn của đại biểu đặt ra đã nêu được những vấn đề quan trọng, bức xúc của địa phương, được cử tri quan tâm. Các cá nhân, đơn vị có tinh thần, trách nhiệm cao trong việc trả lời chất vấn, đề ra các giải pháp, thời gian cụ thể để thực hiện các nội dung mà đại biểu chất vấn.

Kỳ họp đã ban hành 17 Nghị quyết như sau:

1. Nghị quyết về việc bổ sung một số giải pháp tiếp tục thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trong 6 tháng cuối năm 2014.

2. Nghị quyết về việc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn Ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2014.

3. Nghị quyết về kế hoạch biên chế công chức, hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh Bến Tre năm 2014.

4. Nghị quyết về việc quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

5. Nghị quyết về việc điều chỉnh quy hoạch thăm dò, khai thác cát lòng sông đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

6. Nghị quyết về việc thông qua Đề án thành lập thị trấn Tiên Thủy thuộc huyện Châu Thành và Đề án thành lập thị trấn Tiệm Tôm thuộc huyện Ba Tri.

7. Nghị quyết về quy định mức thu phí, lệ phí lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

8. Nghị quyết về việc quy định mức chi bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

9. Nghị quyết về việc đặt tên một số tuyến đường trên địa bàn thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

10. Nghị quyết về quy định mức thù lao đối với thành viên Đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

11. Nghị quyết về quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

12. Nghị quyết về kết quả giám sát việc quản lý đất công, đất bãi bồi ven sông, ven biển trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

13. Nghị quyết về chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ 10 - Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII.

14. Nghị quyết về việc cho thôi giữ chức vụ Ủy viên Thường trực Hội đồng nhân dân  tỉnh Bến Tre khóa VIII (nhiệm kỳ 2011-2016) đối với ông Đỗ Minh Đức.

15. Nghị quyết về việc xác nhận kết quả bầu cử bổ sung chức vụ Ủy viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khoá VIII (Nhiệm kỳ 2011 - 2016) đối với ông Lê Vĩnh Bình.

16. Nghị quyết về việc cho thôi giữ chức danh Uỷ viên Uỷ ban nhân dân tỉnh và thôi làm nhiệm vụ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khóa VIII (Nhiệm kỳ 2011-2016) đối với ông Hồ Quốc Việt.

17. Nghị quyết về việc xác nhận kết quả bầu bổ sung chức danh Uỷ viên Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre (Nhiệm kỳ 2011-2016) đối với ông Nguyễn Văn Hoàng.

Kỳ họp đã thực hiện đúng nội dung, chương trình đề ra và thành công tốt đẹp.

18/08/2014 12:00 SAĐã ban hành
Thông tin ngăn chặn đối với quyền sử dụng đất thuộc thửa số 348, 350, 354, 359, tờ bản đồ số 28; tại  xã Châu Hưng, Bình Đại, tỉnh Bến TreThông tin ngăn chặn đối với quyền sử dụng đất thuộc thửa số 348, 350, 354, 359, tờ bản đồ số 28; tại  xã Châu Hưng, Bình Đại, tỉnh Bến Tre
30/01/2019 9:00 SAĐã ban hành
Các Luật có hiệu lực ngày 01/01/2016 và các Luật mới được Quốc hội thông qua tại kỳ họp thứ 9 khóa 13Các Luật có hiệu lực ngày 01/01/2016 và các Luật mới được Quốc hội thông qua tại kỳ họp thứ 9 khóa 13

Tại kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa XIII đã thông qua Luật Căn cước công dân, Luật Hộ tịch, Luật Bảo hiểm xã hội, Luật Tổ chức Quốc hội, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt. Các Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2016.

* Luật Căn cước công dân có 6 chương, 39 điều quy định về căn cước công dân, Cơ sở dữ liệu căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; quản lý, sử dụng thẻ Căn cước công dân; quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

  * Luật Hộ tịch gồm có 7 chương và 77 điều, quy định về hộ tịch; quyền, nghĩa vụ, nguyên tắc, thẩm quyền, thủ tục đăng ký hộ tịch; Cơ sở dữ liệu hộ tịch và quản lý nhà nước về hộ tịch.

*Luật Bảo hiểm xã hội gồm có 9 chương, 125 điều, quy định chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội (BHXH); quyền và trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến BHXH, tổ chức đại diện tập thể lao động, tổ chức đại diện người sử dụng lao động; cơ quan BHXH; quỹ BHXH; thủ tục thực hiện BHXH và quản lý nhà nước về BHXH.

* Luật Tổ chức Quốc hội gồm có 7 chương, 102 điều, theo đó vị trí, chức năng của Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Quốc hội thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp, quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước và giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước.

* Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt đã sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 1 Điều 2; Khoản 3 Điều 3; Đoạn đầu Điều 6 và Điều 7 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2008.

Tại kỳ họp thứ 9, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII đã thông qua các Luật Nghĩa vụ quân sự, Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo, Luật Tổ chức chính quyền địa phương, Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Luật Ngân sách nhà nước, Luật An toàn, vệ sinh lao động, Luật Kiểm toán nhà nước, Luật Thú y.

* Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015 gồm 9 chương, 62 điều, quy định về nghĩa vụ quân sự; nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân và chế độ, chính sách trong việc thực hiện nghĩa vụ quân sự. Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2016. Luật nghĩa vụ quân sự ngày 30 tháng 12 năm 1981; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nghĩa vụ quân sự ngày 21 tháng 12 năm 1990; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nghĩa vụ quân sự ngày 22 tháng 6 năm 1994 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nghĩa vụ quân sự số 43/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

*Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam năm 2015 gồm 8 chương, 41 điều, quy định về quyền, trách nhiệm, tổ chức, hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; quan hệ giữa Mặt trận Tổ quốc Việt Nam với Nhà nước, Nhân dân và các tổ chức; điều kiện bảo đảm hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2016 thay thế Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam năm 1999.

*Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo năm 2015 gồm 10 chương, 81 điều, quy định về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo; quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức và cá nhân trong quản lý tổng hợp tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo Việt Nam; Hoạt động bảo vệ môi trường, quản lý, khai thác, sử dụng các loại tài nguyên biển và hải đảo thực hiện theo quy định của các luật có liên quan và bảo đảm phù hợp với các quy định tại Luật này. Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2016. Riêng quy định tại khoản 1 Điều 79 (điều khoản chuyển tiếp) được áp dụng từ thời điểm Luật được công bố.

*Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 với 8 chương, 143 Điều, quy định về đơn vị hành chính và tổ chức, hoạt động của chính quyền địa phương ở các đơn vị hành chính. Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2016. Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại Điều 142 của Luật này. Và tại quy định về điều khoản chuyển tiếp (Điều 142): Từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành cho đến khi bầu ra Hội đồng nhân dân nhiệm kỳ 2016 - 2021, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tại các đơn vị hành chính tiếp tục giữ nguyên cơ cấu tổ chức và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân số 11/2003/QH11. Chấm dứt việc thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường theo Nghị quyết số 26/2008/QH12 của Quốc hội, Nghị quyết số 724/2009/UBTVQH12 của Ủy ban thường vụ Quốc hội kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016. Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường tiếp tục giữ nguyên cơ cấu tổ chức và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân số 11/2003/QH11, Nghị quyết số 26/2008/QH12 của Quốc hội và Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 của Ủy ban thường vụ Quốc hội cho đến khi bầu ra chính quyền địa phương ở huyện, quận, phường theo quy định của Luật này.

*Luật Tổ chức Chính phủ năm 2015 gồm 7 chương, 50 điều, theo đó quy định Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của Quốc hội. Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo cáo công tác trước Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước. Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2016, thay thế Luật Tổ chức Chính phủ năm 2001.

*Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2015 gồm có 10 chương, 98 điều. Theo đó tại Điều 96 của Luật về quy định chuyển tiếp: Trong việc tổ chức bầu cử tại các huyện, quận, phường thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường theo Nghị quyết số 26/2008/QH12 của Quốc hội, Nghị quyết số 724/2009/UBTVQH12 và Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường quy định tại các điều 4, 9 và 51 của Luật này trên cơ sở đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, có tham khảo ý kiến của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường có liên quan. Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2015 có hiệu lực thi hành ngay từ ngày 01/9/2015. Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội năm 1997 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 31/2001/QH10 và Luật số 63/2010/QH12, Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân số 12/2003/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 63/2010/QH12 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

*Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 gồm 17 chương, 173 điều, quy định nguyên tắc, thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật; trách nhiệm của các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân trong việc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; Luật này không quy định việc làm Hiến pháp, sửa đổi Hiến pháp. Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2016. Thông tư liên tịch giữa các bộ, cơ quan ngang bộ, chỉ thị của Ủy ban nhân dân các cấp là văn bản quy phạm pháp luật được ban hành trước ngày Luật này có hiệu lực thì tiếp tục có hiệu lực cho đến khi có văn bản bãi bỏ hoặc bị thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác. Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 17/2008/QH12 và Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân số 31/2004/QH11 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành. Những quy định về thủ tục hành chính trong văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 14 của Luật này được ban hành trước ngày Luật này có hiệu lực thì tiếp tục được áp dụng cho đến khi bị bãi bỏ bằng văn bản khác hoặc bị thay thế bằng thủ tục hành chính mới.

*Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 gồm 7 chương, 77 Điều  quy định về lập, chấp hành, kiểm toán, quyết toán, giám sát ngân sách nhà nước; nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan trong lĩnh vực ngân sách nhà nước. Luật này có hiệu lực thi hành từ năm ngân sách 2017, thay thế Luật Ngân sách nhà nước năm 2012. Tại Điều 75 về điều khoản chuyển tiếp quy định: Đối với quyết toán ngân sách các năm 2015, 2016, áp dụng theo các quy định của Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11. Thời kỳ ổn định ngân sách 2011 - 2015 được kéo dài đến hết năm 2016. Thời kỳ ổn định ngân sách tiếp theo được tính từ năm 2017 đến năm 2020. Đối với dự toán ngân sách năm 2016 của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và các địa phương thực hiện như sau:

Đối với dự toán ngân sách chi thường xuyên, áp dụng định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước theo Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ;

Đối với dự toán ngân sách chi đầu tư phát triển, áp dụng các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020 theo Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Dự toán ngân sách chi đầu tư phát triển năm 2016 phải nằm trong khung kế hoạch đầu tư trung hạn 2016 - 2020 và được bố trí cân đối phù hợp với tốc độ tăng chi ngân sách nhà nước năm 2016 so với năm 2015.

*Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015 gồm 7 chương, 93 điều, quy định việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; chính sách, chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; trách nhiệm và quyền hạn của các tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác an toàn, vệ sinh lao động và quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động. Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2016. Các quy định về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tại Mục 3 Chương III, khoản 4 Điều 84, điểm b khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 86, các điều 104, 105, 106, 107, 116 và 117 của Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành. Tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động hoạt động trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành tiếp tục hoạt động cho đến hết thời hạn của giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động đã được cấp.

*Luật Kiểm toán năm 2015 gồm có 9 chương, 73 điều, quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động của Kiểm toán nhà nước; nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng Kiểm toán nhà nước; nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm toán viên nhà nước; quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đối với hoạt động kiểm toán nhà nước. Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2016 thay thế Luật Kiểm toán nhà nước năm 2005. Việc kiểm toán đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ đã có trong kế hoạch kiểm toán năm 2015 được tiếp tục thực hiện cho đến khi hoàn thành kế hoạch kiểm toán.

*Luật Thú y năm 2015 gồm 7 chương, 116 điều, quy định về phòng bệnh, chữa bệnh, chống dịch bệnh động vật; kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; kiểm soát giết mổ động vật, sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật; kiểm tra vệ sinh thú y; quản lý thuốc thú y; hành nghề thú y. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2016, Pháp lệnh Thú y số 18/2004/PL-UBTVQH10 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành. Các loại giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ trong lĩnh vực thú y đã được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực mà chưa hết thời hạn thì vẫn có giá trị sử dụng cho đến khi hết thời hạn.

22/09/2015 5:00 CHĐã ban hành
DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNHDANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
STTTên văn bảnSố, ký hiệu văn bảnNgày, tháng, năm ban hành văn bảnTrích yếu/nội dung văn bảnHiệu lực văn  bảnVăn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ
01

Luật

 

 15/2012/

QH13

20/6/2012Xử lý vi phạm hành chính
Hết hiệu lực một phần: Khoản 1 Điều 122; Đoạn đầu Khoản 1 Điều 123

Đã được sửa đổi

 bởi Luật Hải quan 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014

02Nghị định

81/2013/

NĐ-CP

19/7/2013Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính

Còn hiệu lực

Đính chính Khoản 2 Điều 10

Đã được đính chính  bởi Công văn 1500/TTg-PL của Thủ tướng Chính phủ ngày 25/9/2013
03Nghị định

112/2013/

NĐ-CP

02/10/2013Quy định hình thức xử phạt trục xuất, biện pháp tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính và quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuấtHết hiệu lựcĐã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 17/2016/NĐ-CP ngày 17/3/2016
04Nghị định

115/2013/

NĐ-CP

03/10/2013Quy định về quản lý, bảo quản tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ, tịch thu theo thủ tục hành chínhCòn hiệu lực 
05Nghị định

165/2013/

NĐ-CP

12/11/2013Quy định việc quản lý, sử dụng và danh mục các phương  tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ được sử dụng để phát hiện vi phạm hành chính về trật tự , an toàn giao thông và bảo vệ môi trườngCòn hiệu lực 
​Nghị định
17/2016/NĐ-CP
17/3/2016​

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 112/2013/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2013 quy định hình thức xử phạt trục xuất, biện pháp tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính và quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất

Còn hiệu lực
06Thông tư

26/2013/

TT-BCT

30/10/2013Quy định về mẫu biên bản, quyết định sử dụng trong hoạt động kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính của Quản lý thị trường

Hết hiệu lực một phần

Sửa đổi mục Đ Điều 3; bổ sung Điểm c Khoản 6 Điều 5; ban hành 07 mẫu ấn thay thế các mẫu ấn quy định tại các khoản 9, 11, 13, 15, 16 và 17 mục B và khoản 2 mục C Điều 3

Đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 13/2015/TT-BCT ngày 16/6/2015
07Thông tư

153/2013/

TT-BTC

31/10/2013Về thủ tục thu, nộp tiền phạt, biên lai thu tiền phạt và kinh phí từ ngân sách Nhà nước bảo đảm hoạt động của các lực lượng xử  phạt vi phạm hành chính

Hết hiệu lực một phần

Sửa đổi Khoản 3, Khoản 5, Khoản 6  Điều 4; Sửa đổi Khoản 2 Điều 5; bổ sung Khoản 2a sau Khoản 2 Điều 5; sửa đổi, bổ sung Khoản 5 Điều 5; sửa đổi, bổ sung Điểm a Khoản 2 Điều 11

Được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư  105/2104/TT-BTC ngày 07/8/2014
08Thông tư

173/2013/

TT-BTC

20/11/2013Về việc hướng dẫn thực hiện một số nội dung về quản lý, xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ, tịch thu theo thủ tục hành chínhCòn hiệu lực 
09Thông tư

105/2014/

TT-BTC

07/8/2014Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 153/2013/TT-BTC ngày 31/10/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về thủ tục thu, nộp tiền phạt, biên lai thu tiền phạt và kinh phí từ ngân sách nhà nước bảo đảm hoạt động của các lực lượng xử phạt vi phạm hành chínhCòn hiệu lực  
10Thông tư

34/2014/

TT-BCA

15/8/2014Quy định về các biểu mẫu đê sử  dụng khi xử  phạt vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền của Công an nhân dânCòn hiệu lực 
11Thông tư

149/2014/

TT-BTC

10/10/2014Quy định về số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính để bổ sung vào ngân sách Nhà nướcCòn hiệu lực 
12Thông tư

47/2014/

TT-BCA

17/10/2014Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định 115/2013/NĐ-CP ngày 03/10/2013 về quản lý, bảo quản tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ, tịch thu theo thủ tục hành chínhCòn hiệu lực 
13Thông tư

13/2015/

TT-BCT

16/6/2015Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 26/2013/TT-BCT ngày 30/10/2013 của Bộ Công Thương quy định về mẫu biên bản, quyết định sử dụng trong hoạt động kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính của Quản lý thị trườngCòn hiệu lực  
14Thông tư liên tịch

27/2015/TTLT-BCT-BCA-VKSNDTC-TANDTC

17/8/2015Hướng dẫn chuyển hồ sơ vụ trộm cắp điện để truy cứu trách nhiệm hình sựChưa có hiệu lực 

 

 

08/06/2016 3:00 CHĐã ban hành
Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 01/10/2015Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 01/10/2015
 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG SỐ 384/2015

Tài sản là một phần quyền sử dụng đất và nhà ở trên đất của ông Cao Văn Tài và bà Võ Thị Chung, địa chỉ tại: ấp Vinh Điền, xã Vang Quới Tây, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre. Tài sản cụ thể như sau:

      1. Về đất:

      - Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BS499111, số vào sổ cấp GCN CH01323 do Ủy ban nhân dân huyện Bình Đại cấp ngày 07/4/2014 diện tích là 303,9m2 (trong đó: 70 m2 đất ONT và 233,9 m2 đất CLN); thuộc thửa đất số 141, tờ bản đồ số 02.

      - Theo trích lục bản đồ địa chính do Văn phòng Đăng ký Quyền sử dụng đất huyện Bình Đại trích lục ngày 07/7/2015, diện tích: 257,8 m2 (trong đó: 70 m2 đất ONT và 187,8 m2 đất CLN)

      - Thuộc một phần thửa số 141, tờ bản đồ số 02

      * Lưu ý: Tài sản bán theo diện tích trích lục họa đồ là 257,8 m2 (trong đó: 70 m2 đất ONT và 187,8 m2 đất CLN).

     2. Nhà ở trên đất:

            a) Nhà chính: chiều ngang 6,2m, chiều dài 15,5m, gồm 01 phòng thờ, 02 phòng ngủ, 01 phòng khách, 01 gian nhà sau, trong nhà sau có 01 phòng vệ sinh. Kết cấu: nền móng bê tông cốt thép, cột bê tông cốt thép, mái lợp tol firôximăng, không trần, nền lát gạch ceramic, tường sơn nước, xây gạch dày 10cm, cửa chính, cửa sổ bằng nhôm lắp kính, kèo bằng gỗ.

            b) Nhà phụ: Kết cấu: nền tráng xi măng, mái lợp tol firô xi măng, tường xây gạch chưa tô, cột xi măng.

            c) Hàng rào: bằng lưới B40, cao 1,8m, dài 15,2m.

- Tài sản (1+2) tọa lạc: xã Vang Quới Tây, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và nhà ở  trên đất của ông Cao Văn Tài và bà Võ Thị Chung, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.

- Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá (1+2): 430.020.000đ (Bốn trăm ba mươi triệu, không trăm hai mươi ngàn đồng).

         Thời gian xem và đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 02/10/2015 đến 16 giờ 30 phút ngày 02/11/2015.

 Tổ chức bán đấu giá vào lúc 09 giờ 30 phút ngày 10/11/2015; địa điểm: tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

 * Lệ phí tham gia đấu giá: 200.000đ/ 01 hồ sơ

 * Khoản tiền đặt trước: 20.000.000đ/ 01 hồ sơ;

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG SỐ 396/2015

Tài sản tịch thu sung công quỹ nhà nước, gồm: 02 lô xe môtô 02 bánh các loại. Cụ thể như sau:

1. Lô số 01: gồm 219 chiếc xe mô tô 02 bánh các loại bán dạng phế liệu, giá khởi điểm: 153.300.000đ (Một trăm năm mươi ba triệu, ba trăm ngàn đồng).

 2. Lô số 02: gồm 13 chiếc xe mô tô 02 bánh các loại bán dạng được phép đăng ký lại, giá khởi điểm: 36.000.000đ (Ba mươi sáu triệu đồng).

* Lưu ý: Tài sản bán theo từng lô, có bảng kê chi tiết kèm theo. Đối với xe bán dạng phế liệu bán đấu giá thành, khi người trúng đấu giá nhận xe phải thực hiện việc cắt sườn, đục bỏ số máy, số khung.

- Tài sản tọa lạc tại: Phòng Cảnh sát Giao thông đường bộ Đường sắt – Công an tỉnh Bến Tre, địa chỉ: xã Phú Hưng, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản xử phạt vi phạm hành chính theo Quyết định tịch thu tang vật phương tiện vi phạm hành chính của Phòng Cảnh sát Giao thông Đường bộ - Đường sắt - Công an tỉnh Bến Tre bán nộp vào ngân sách nhà nước.

- Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá (1+2): 189.300.000 đ (Một trăm tám mươi chín triệu, ba trăm ngàn đồng)

Thời gian xem và đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 02/10/2015 đến 16 giờ 30 phút ngày 09/10/2015.

 Tổ chức bán đấu giá vào lúc 08 giờ ngày 13/10/2015; địa điểm: tại Hội trường Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

* Lệ phí tham gia đấu giá: 200.000đồng/hồ sơ (lô số 01), 100.000 đ/hồ sơ (lô số 02).

* Tiền đặt trước: 22.000.000 đồng/hồ sơ (lô số 01), 5.000.000 đ/hồ sơ (lô dố 02)

 

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG SỐ 386/2015

Tài sản là xe môtô hai bánh, ba bánh, xe lôi máy các loại tịch thu sung công quỹ nhà nước của Công an huyện Thạnh phú chuyển bán. Tài sản gồm có:

- Một trăm năm mươi một (151) chiếc xe môtô, gắn máy hai bánh các loại (trong đó: có 66 (sáu mươi sáu) chiếc xe được phép đăng ký lại; 85 (tám mươi lăm) xe bán dạng phế liệu); 05 (năm) chiếc xe môtô ba bánh và 02 (hai) chiếc xe lôi máy bán dạng phế liệu (có bảng kê chi tiết kèm theo).

* Lưu ý:

- Xe ba bánh bán dạng phế liệu, khách hàng trúng đấu giá khi nhận tài sản phải tự trang bị các công cụ, thiết bị để thực hiện cắt đôi thùng xe và khung xe. Xe môtô, gắn máy hai bánh cắt đôi khung xe.

- Thời hạn 15 ngày, kể từ ngày trúng đấu giá người mua được tài sản phải di dời phương tiện ra khỏi trụ Sở Công an huyện Thạnh Phú, nếu chưa thực hiện xong việc di dời thì phải trả chi phí trông giữ, bảo quản theo mức phí tạm giữ phương tiện vi phạm hành chính trên lĩnh vực trật tự an toàn giao thông đường bộ. Tập trung vận chuyển xe vào ngày thứ bảy và chủ nhật.

- Tài sản tọa lạc tại: Đội Cảnh sát Giao thông Công an huyện Thạnh phú, tỉnh Bến Tre, địa chỉ: Thị trấn Thạnh phú, huyện Thạnh phú, tỉnh Bến Tre.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản xử phạt vi phạm hành chính theo Quyết định tịch thu tang vật phương tiện vi phạm hành chính không xác định được chủ sỡ hữu, người quản lý, người sử dụng hợp pháp của Công an huyện Thạnh phú bán nộp vào ngân sách nhà nước.

- Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá: 223.300.000đ (Hai trăm hai mươi ba triệu, ba trăm ngàn đồng).

Thời gian xem và đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 01/10/2015 đến 16 giờ 30 phút ngày 08/10/2015.

 Tổ chức bán đấu giá vào lúc 09 giờ ngày 09/10/2015; địa điểm: tại Hội trường Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

* Lệ phí tham gia đấu giá: 200.000đ/hồ sơ.

* Tiền đặt trước: 33.000.000 đ/hồ sơ.

 

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG SỐ 366/2015

Tài sản là quyền sử dụng đất của hộ ông Võ Tấn Thành; hiện cư ngụ tại: ấp Phú Thành, xã Phú Hưng, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre; tài sản cụ thể như sau:

1. Thửa số 383, tờ bản đồ số 11;

- Diện tích: 1.811,9 m2; Loại đất: MNC;

2. Một phần thửa số 382 (theo hồ sơ đo đạc kê biên là thửa 382a), tờ bản đồ số 11;

- Diện tích:  694,2 m2; Loại đất: HNK;

- Tài sản (1+2) tọa lạc tại: Xã Phú Hưng, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre;

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất của hộ ông Võ Tấn Thành, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bến Tre.

 *Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá (1+2): 941.152.419đ (Chín trăm bốn mươi mốt triệu, một trăm năm mươi hai ngàn, bốn trăm mười chín đồng).

 * Lệ phí tham gia đấu giá: 500.000đ/ hồ sơ.

 * Khoản tiền đặt trước tài sản: 80.000.000 đ/hồ sơ.

 Thời gian xem và đăng ký mua tài sản từ 7 giờ 30 phút ngày 02/10/2015 đến 16 giờ 30 phút ngày 02/11/2015 (trong giờ làm việc).

 Tổ chức bán đấu giá vào lúc 08 giờ 30 phút ngày 10/11/2015 tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

 

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG SỐ 383/2015

Tài sản là quyền sử dụng đất và cây trồng trên đất của ông Hồ Văn Chân và bà Trần Thị Rĩ, địa chỉ tại: ấp Long Hòa 1, xã Long Định, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre. Tài sản cụ thể như sau:

      1. Về đất:

      - Diện tích: 894,5 m2;

      - Loại đất: 70 m2 đất thổ cư và 824,5 m2 đất CLN;

      - Thuộc một phần thửa số 966, 967, tờ bản đồ số 01 (số liệu chính quy thuộc thửa 88, tờ bản đố 17);

      * Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số C850945, số vào sổ 405QSDĐ/83/UB-QĐ, do UBND huyện Bình Đại cấp ngày 26/8/1993.

       2. Cây trồng trên đất: 11 cây dừa loại 1 trên 06 năm tuổi đã cho trái ổn định và 11 cây dừa loại 3 04 năm tuổi, chưa cho trái.

- Tài sản (1+2) tọa lạc: xã Long Định, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và cây trồng trên đất của ông Hồ Văn Chân và bà Trần Thị Rĩ, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.

- Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá (1+2): 839.500.000 đ (Tám trăm ba mươi chín triệu, năm trăm ngàn đồng).

         Thời gian xem và đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 02/10/2015 đến 16 giờ 30 phút ngày 02/11/2015 (trong giờ làm việc).

 Tổ chức bán đấu giá vào lúc 09 giờ ngày 10/11/2015; địa điểm: tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

 * Lệ phí tham gia đấu giá: 500.000đ/hồ sơ.

 * Khoản tiền đặt trước: 80.000.000đ/hồ sơ.

 

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG SỐ 375/2015

Tài sản là quyền sử dụng đất của bà Lê Thị Bé Ngọc, địa chỉ: Số nhà 412C, Khu phố 3, Phường 7, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre, tài sản cụ thể như sau:

- Diện tích đất: 118,2m2;

- Thuộc thửa đất số 94; tờ bản đồ số 09.

- Mục đích sử dụng: 80,7m2 đất ở đô thị và 37,5m2 đất trồng cây lâu năm;

- Tài sản bán theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CA 403375, số vào sổ cấp GCN: CH01943 do UBND thành phố Bến Tre cấp ngày 09/7/2015.

- Tài sản tọa lạc: phường 7, thành phố Bến Tre, Bến Tre.

 - Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất của bà Lê Thị Bé Ngọc do không có nhu cầu sử dụng cần bán.

* Lưu ý: Tài sản bán không thực hiện đo đạc lại. Trường hợp người mua trúng đấu giá khi nhận tài sản có yêu cầu đo đạc lại thì phải chịu chi phí đo đạc, nếu diện tích đất đo lại có tăng hơn diện tích đất trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì người mua được hưởng, nếu diện tích đất giảm thì người mua phải chịu không khiếu nại.

- Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá: 700.000.000đ (Bảy trăm triệu đồng).

* Lệ phí tham gia đấu giá: 500.000đ/01 hồ sơ.

* Khoản tiền đặt trước: 105.000.000đ/01 hồ sơ.

Thời gian xem và đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 02/10/2015 đến 16 giờ 30 phút ngày 09/10/2015.

Tổ chức bán đấu giá vào lúc 08 giờ 30 phút ngày 13/10/2015 tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre (số 15 đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre. Tỉnh Bến Tre).

 

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG SỐ 395/2015

Tài sản là một phần quyền sử dụng đất và tài sản trên đất (cây trồng) của bà Lê Thị Nhi, địa chỉ: ấp Kinh Gãy, xã Phú Mỹ, huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre; tài sản có đặc điểm sau:

- Diện tích: 1.941,5 m2; Loại đất: trồng cây lâu năm;

- Thuộc tờ bản đồ số 08 (mới), thửa đất số 02 (mới);

Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số Y 252897 do UBND huyện Mỏ Cày (nay là UBND huyện Mỏ Cày Bắc) cấp ngày 09/01/2004.

- Tài sản tọa lạc: ấp Phú Bình, xã Phú Mỹ, huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre

* Lưu ý:  Tài sản bán theo diện tích đã đạc thực tế.

 - Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là một phần quyền sử dụng đất và tài sản trên đất (cây trồng) của bà Lê Thị Nhi do Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre xử lý tài sản để thu hồi nợ vay.

- Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá: 174.735.000 đồng (Một trăm bảy mươi bốn triệu, bảy trăm ba mươi lăm ngàn đồng).

Thời gian xem và đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 02/10/2015 đến 16 giờ 30 phút ngày 16/10/2015.

 Tổ chức bán đấu giá vào lúc 08 giờ ngày 20/10/2015; địa điểm: tại Hội trường Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre (số 15 đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre).

* Lệ phí tham gia đấu giá:  200.000đ/hồ sơ

* Khoản tiền đặt trước: 15.000.000đ/hồ sơ

 

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG SỐ 392/2015

Tài sản là quyền sử dụng đất và nhà trên đất của bà Phan Thị Thu Thủy; tài sản cụ thể như sau:

1. Về đất:

- Diện tích: 195,7m2;

- Thuộc thửa đất số 83; tờ bản đồ số 20.

- Mục đích sử dụng: 159, 0m2 đất ở đô thị và 37,6 m2 đất trồng cây lâu năm;

2. Về nhà:

- Loại nhà: Nhà ở riêng lẻ, cấp 4, có 08 căn nhà trọ được xây dựng kiên cố, với Diện tích xây dựng là 147,9m2, được cấp phép và chủ quyền nhà đầy đủ, nằm trong khu quy hoạch đất nhà ở kết hợp dịch vụ và đất thương mại dịch vụ, đất đẹp và nở hậu;

- Tài sản bán theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BT 537557, số vào sổ cấp GCN: CH01691 do UBND thành phố Bến Tre cấp ngày 27/10/2014.

- Tài sản tọa lạc: số 289, Khu phố 3, phường 7, thành phố Bến Tre, Bến Tre.

 - Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và nhà ở trên đất của bà Phan Thị Thu Thủy do không có nhu cầu sử dụng cần bán.

  * Lưu ý: Tài sản bán không thực hiện đo đạc lại. Trường hợp người mua trúng đấu giá khi nhận tài sản có yêu cầu đo đạc lại thì phải chịu chi phí đo đạc, nếu diện tích đất đo lại có tăng hơn diện tích đất trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì người mua được hưởng, nếu diện tích đất giảm thì người mua phải chịu không khiếu nại.

  *Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá: 700.000.000đ (Bảy trăm triệu đồng).

* Lệ phí tham gia đấu giá: 500.000đ/01 hồ sơ.

* Khoản tiền đặt trước: 105.000.000đ/01 hồ sơ.

Thời gian xem và đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 02/10/2015 đến 16 giờ 30 phút ngày 09/10/2015.

Tổ chức bán đấu giá vào lúc 08 giờ ngày 13/10/2015 tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

 

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG SỐ 385/2015

Tài sản là quyền sử dụng đất của ông Phan Văn Kế và bà Phạm Thị Hửng, địa chỉ: ấp Vĩnh Đức Trung, xã Vĩnh An, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre, tài sản có đặc điểm sau:

- Diện tích đất: 374,5 m2; Loại đất: trồng cây hàng năm khác (HNK);

- Thuộc tờ bản đồ 02, thửa đất 530;

* Tài sản bán theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số  AH 546787 do UBND huyện Ba Tri cấp ngày 27/12/2006.

- Tài sản tọa lạc: xã Vĩnh An, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất của ông Phan Văn Kế và bà Phạm Thị Hửng do Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đồng Khởi – Phòng Giao dịch Ba Tri xử lý tài sản để thu hồi nợ vay.

- Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá: 300.000.000 đ (Ba trăm triệu  đồng).

Thời gian xem và đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 02/10/2015 đến 16 giờ 30 phút ngày 02/11/2015 (trong giờ làm việc).

        Tổ chức bán đấu giá vào lúc 10 giờ ngày 10/11/2015; địa điểm: tại Hội trường Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre (số 15, Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre).

* Lệ phí tham gia đấu giá: 200.000đ/hồ sơ.

* Khoản tiền đặt trước: 30.000.000đ/hồ sơ.

 

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG SỐ 367/2015

Tài sản là quyền sử dụng đất và công trình xây dựng trên đất (nhà) của ông Trương Văn Linh và bà Lê Thị Út; hiện cư ngụ tại: ấp Bình Hòa, thị trấn Bình Đại, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre; Tài sản cụ thể như sau:

1. Về đất:

a) Thửa số 42, tờ bản đồ số 6;

- Diện tích:  227,8 m2  (diện tích lộ giới 56,3m2); Loại đất: ODT;

b) Thửa số 44, tờ bản đồ số 6;

- Diện tích:  202,2 m2; Loại đất: TSL (nuôi trồng thủy sản);

2. Công trình xây dựng trên đất (nhà ở diện tích 337,541 m2).

- Tầng trệt: phòng massage, khu phòng massage, phòng xông hơi 1, phòng xông hơi 2, hồ thủy lực, khu vệ sinh.

- Tầng lầu: phòng karaoke, khu vệ sinh.

- Phần tài sản phụ: cổng rào, hàng rào, mái che, gác gỗ.

- Tài sản (1+2) tọa lạc tại: thị trấn Bình Đại, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre;

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và công trình xây dựng trên đất (nhà) của ông Trương Văn Linh và bà Lê Thị Út, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bến Tre.

- Tổng giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá (1+2): 1.372.457.253 đ (Một tỷ, ba trăm bảy mươi hai triệu, bốn trăm năm mươi bảy ngàn, hai trăm năm mươi ba đồng).

Thời gian xem và đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 02/10/2015 đến 16 giờ 30 phút ngày 02/11/2015.

 Tổ chức bán đấu giá vào lúc 08 giờ ngày 10/11/2015; địa điểm: tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

* Lệ phí tham gia đấu giá: 500.000đ/hồ sơ

* Khoản tiền đặt trước: 100.000.000đ/hồ sơ;

Quý khách có nhu cầu mua liên hệ và đăng ký tại Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, địa chỉ số 15 đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre hoặc điện thoại số: 075-3823667; 075-3512081; 075-3512083.

01/10/2015 5:00 CHĐã ban hành
DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VỀ ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ HÀNH CHÍNHDANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VỀ ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ HÀNH CHÍNH

STT

Tên

văn

 bản

Số, ký hiệu

 văn bản

Ngày, tháng, năm ban hành văn bản Trích yếu/nội dung văn bản Hiệu lực văn bản Văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ
01Pháp lệnh

09/2014/

UBTVQH13

20/1/2014Trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dânCòn hiệu lực  ​
02Nghị định

111/2013/

NĐ-CP

30/9/2013Quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấnCòn hiệu lực  
03Nghị định 221/2013/NĐ-CP30/12/2013Quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộcCòn hiệu lực  
04Nghị định

02/2014

NĐ-CP

10/01/2014Quy định chế độ áp dụng, thi hành biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng và cơ sở giáo dục bắt buộcCòn hiệu lực  
​05​Nghị định
26/2016/NĐ-CP​16/4/2016Quy định chế độ trợ cấp, phụ cấp đối với công chức, viên chức và người lao động làm việc tại các cơ sở quản lý người nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy và cơ sở trợ giúp xã hội công lập​Từ ngày 01/6/2016
06Thông tư 38/2014/TT-BCA12/9/2014Quy định về biểu mẫu sử dụng khi áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡngCòn hiệu lực  
07Thông tư 39/2014/TT-BCA12/9/2014Quy định về biểu mẫu sử dụng khi áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộcCòn hiệu lực  
08Thông tư 20/2014/TT-BTP25/9/2014Về việc ban hành các biểu mẫu để sử dụng trong quá trình áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, biện pháp thay thế xử lý hành chính quản lý tại gia đình đối với người chưa thành niên theo quy định của Nghị định 111/2013/NĐ-CP ngày 30/09/2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấnCòn hiệu lực  
09Thông tư 42/2014/TT-BCA25/9/2014Quy định về biểu mẫu sử dụng trong Công an nhân dân khi áp dụng và thi hành biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấnCòn hiệu lực  
10
Thông tư 43/2014/TT-BCA08/10/2014Quy định chi tiết thi hành Nghị định số 02/2014/NĐ-CP ngày 10/01/2014 quy định chế độ áp dụng, thi hành biện pháp xử  lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng và cơ sở giáo dục bắt buộcCòn hiệu lực 
11Thông tư

48/2014/

TT-BCA

17/10/2014Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 111/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2013 quy định chế độ áp dụngbiện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấnCòn hiệu lực 
12Thông tư 193/2014/TT-BTC12/12/2014Về việc quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấnCòn hiệu lực 
13Thông tư liên tịch

17/2015/

TTLT-BYT-BLĐTBXH-BCA

09/7/2015Quy định thẩm quyền, thủ tục và quy trình xác định tình trạng nghiện ma túyCòn hiệu lực 
14Công văn

1503/

BTP-QLXLVPHC

&TDTHPL

08/5/2015Về việc sử dụng các biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 20/2014/TT-BTP và Thông tư số 42/2014/TT-BCACòn hiệu lực 
​15​Thông tư
​19/2015/TT-BTP​28/12/2015

Việc kiểm tra tính pháp lý của Trưởng phòng Tư pháp cấp huyện đối với hồ sơ đề nghị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc và đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc

​Còn hiệu lực


25/09/2015 2:00 CHĐã ban hành
DANH MỤC VBQPPL XỬ PHẠT VPHC LĨNH VỰC GIÁO DỤCDANH MỤC VBQPPL XỬ PHẠT VPHC LĨNH VỰC GIÁO DỤC
STTTên văn bảnSố, ký hiệu văn bảnNgày, tháng, năm ban hành văn bảnTrích yếu/nội dung văn bảnHiệu lực văn bảnVăn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ
01Nghị định138/2013/NĐ-CP22/10/2013Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục

Hết hiệu lực 1 phần


Được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 65/2015/NĐ-CP ngày 07/8/2015; sửa đổi bởi Nghị định 79/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015.
02Nghị định65/2015/NĐ-CP07/8/2015Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước liên quan đến hành vi đăng, phát, cung cấp đưa tin, công bố thông tin sai sự  thậtCòn hiệu lực  
 Nghị định 79/2015/NĐ-CP​14/9/2015Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệpCòn hiệu lực 
12/05/2016 4:00 CHĐã ban hành
DANH MỤC VBQPPL XỬ PHẠT VPHC LĨNH VỰC DẠY NGHỀDANH MỤC VBQPPL XỬ PHẠT VPHC LĨNH VỰC DẠY NGHỀ

STTTên văn bảnSố, ký hiệu văn bảnNgày, tháng, năm ban hành văn bảnTrích yếu/nội dung văn bảnHiệu lực văn bảnVăn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ
01Nghị định148/2013/NĐ-CP30/10/2013Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dạy nghề

Hết hiệu lực


 


Được thay thể bởi Nghị định 79/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015
02Nghị định65/2015/NĐ-CP07/8/2015Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước liên quan đến hành vi đăng, phát, cung cấp đưa tin, công bố thông tin sai sự  thậtCòn hiệu lực  
03Nghị định 79/2015/NĐ-CP​14/9/2015Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệpCòn hiệu lực 
12/05/2016 4:00 CHĐã ban hành
Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 25/11/2015Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 25/11/2015

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG SỐ 421/2015

Tài sản là quyền sử dụng đất và tài sản trên đất của ông Nguyễn Văn Minh và bà Nguyễn Thị Nỉ, địa chỉ thường trú tại: ấp Thừa Long, xã Thừa Đức, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre. Tài sản cụ thể như sau:

1. Về đất:

- Diện tích: 2.426,4 m2 (trong đó: 113,0 m2 đất ở nông thôn, 200,0 m2 đất cơ sở sản xuất kinh doanh và 2.113,6 m2 đất nuôi trồng thủy sản).

- Thuộc thửa đất số 153, tờ bản đồ số 05.

* Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BV 220201, số vào sổ CH 01242 do UBND huyện Bình Đại cấp ngày 12/9/2014.

2. Tài sản trên đất gồm: nhà ở, nhà tiền chế, kho, vật tư thiết bị xăng dầu (trụ bơm, bồn chứa nguyên liệu 3m3)

- Tài sản tọa lạc: xã ấp Thừa Long, xã Thừa Đức, huyện Bình Đại, Bến Tre.

* Lưu ý: Tài sản bán chung quyền sử dụng đất và tài sản trên đất.

          - Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và tài sản trên đất của ông Nguyễn Văn Minh và bà Nguyễn Thị Nỉ do Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Tỉnh Bến Tre – Phòng Giao dịch Bình Đại xử lý tài sản để thu hồi nợ vay.

          - Giá khởi điểm tài sản bán đấu giá: 1.171.701.813 đ (Một tỷ, một trăm bảy mươi mốt triệu, bảy trăm lẻ một ngàn, tám trăm mười ba đồng).

Thời gian xem, kham khảo hồ sơ và đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 26/11/2015 đến 16 giờ 30 phút ngày 28/12/2015 (trong giờ làm việc).

        Tổ chức bán đấu giá vào lúc 08 giờ ngày 31/12/2015; địa điểm: tại Hội trường Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre (số 15, Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre).

* Lệ phí tham gia đấu giá: 500.000đ/hồ sơ.

* Khoản tiền đặt trước: 100.000.000đ/hồ sơ.

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG SỐ 447/2015

Tài sản thanh lý hai Đài nước của Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn như sau:

1. Đài nước + khung hàng rào P40 tại nhà máy Bảo Thuận, xã Bảo Thuận, huyện Ba Tri ước khối lượng 2 tấn (2.000kg), đơn giá 2.500đ/kg.

2. Đài nước + khung hàng rào P40 tại nhà máy Hưng Nhượng, xã Hưng Nhượng, huyện Giồng Trôm ước khối lượng 0,5 tấn (500kg), đơn giá 2.500đ/kg.

* Lưu ý: Bán đấu giá thành khi bàn giao sẽ tiến hành cân thực tế nếu tài sản tăng hơn 2.500kg thì người mua sẽ nộp thêm tiền cho Trung tâm trên giá trị bán đấu giá thành, còn nếu giảm hơn 2.500kg thì Trung tâm sẽ hoàn trả số tiền cho khách hàng.

- Tài sản tọa lạc: tại xã Bảo Thuận, huyện Ba Tri và xã Hưng Nhượng, huyện Giồng Trôm.

        - Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sở hữu của Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn quản lý, do không có nhu cầu sử dụng cần thanh lý.

        - Tổng giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá (1+2): 6.250.000đồng (Sáu triệu, hai trăm năm mươi ngàn đồng).

        * Lệ phí tham gia đấu giá: 50.000đ/01 hồ sơ.

        * Khoản tiền đặt trước: 900.000đ/01 hồ sơ.

Thời gian xem và đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 26/11/2015 đến 16 giờ 30 phút ngày 03/12/2015 (trong giờ làm việc).

Tổ chức bán đấu giá vào lúc 09 giờ ngày 08/12/2015 (Thứ ba) tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG SỐ 444/2015

Tài sản tịch thu sung công quỹ nhà nước, gồm: 02 lô xe môtô 02 bánh các loại. Cụ thể như sau:

1. Lô số 01: gồm 79 (bảy mươi chín) chiếc xe mô tô 02 bánh các loại bán dạng được phép đăng ký lại, giá khởi điểm: 94.800.000đ (Chín mươi bốn triệu, tám trăm ngàn đồng).

2. Lô số 02: gồm 31 (ba mươi mốt) chiếc xe mô tô 02 bánh các loại bán dạng phế liệu, giá khởi điểm: 18.600.000đ (Mười tám triệu, sáu trăm ngàn đồng).

* Lưu ý: Tài sản bán theo từng lô (có bảng kê chi tiết kèmtheo). Đối với xe bán dạng phế liệu bán đấu giá thành, khi người trúng đấu giá nhận xe phải thực hiện việc cắt sườn, đục bỏ số máy, số khung.

- Tài sản tọa lạc tại: Kho Đội Cảnh sát Giao thông - Công an huyện Mỏ Cày Nam.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản xử phạt vi phạm hành chính theo Quyết định tịch thu tang vật phương tiện vi phạm hành chính của Công an huyện Mỏ Cày Nam bán nộp vào ngân sách nhà nước.

- Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá (1+2): 113.400.000 đ (Một trăm mười ba triệu, bốn trăm ngàn đồng).

Thời gian xem, kham khảo hồ sơ và đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 26/11/2015 đến 16 giờ 30 phút ngày 03/12/2015.

 Tổ chức bán đấu giá vào lúc 08 giờ ngày 08/12/2015; địa điểm: tại Hội trường Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

* Lệ phí tham gia đấu giá: 150.000đ/hồ sơ (lô số 01); 50.000 đ/hồ sơ (lô số 02).

* Tiền đặt trước: 14.000.000 đồng/hồ sơ (lô số 01); 2.500.000 đ/hồ sơ (lô dố 02)

Quý khách có nhu cầu mua liên hệ và đăng ký tại Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, địa chỉ số 15 đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre hoặc điện thoại số: 075-3823667; 075-3512081; 075-3512083

01/12/2015 4:00 CHĐã ban hành
DANH MỤC VBQPPL XỬ PHẠT VPHC LĨNH VỰC QUẢN LÝ GIÁ, PHÍ, LỆ PHÍ, HÓA ĐƠNDANH MỤC VBQPPL XỬ PHẠT VPHC LĨNH VỰC QUẢN LÝ GIÁ, PHÍ, LỆ PHÍ, HÓA ĐƠN

STTTên văn bảnSố, ký hiệu văn bảnNgày, tháng, năm ban hành văn bảnTrích yếu/nội dung văn bảnHiệu lực văn bảnVăn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ
01Nghị định109/2013/NĐ-CP24/9/2013Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn

Còn hiệu lực

Bổ sung Khoản 4 vào Điều 2

Được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 65/2015/NĐ-CP ngày 07/8/2015
02Nghị định65/2015/NĐ-CP07/8/2015Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước liên quan đến hành vi đăng, phát, cung cấp đưa tin, công bố thông tin sai sự  thậtCòn hiệu lực  
​03Nghị định​49/2016/NĐ-CP27/5/2016​Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn.Có hiệu lực kể từ ngày 01/8/2016​
04Thông tư186/2013/TT-BTC05/12/2013Về việc hướng dẫn thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý phí, lệ phí Còn hiệu lực  
05Thông tư10/2014/TT-BTC17/01/2014Về việc hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơnCòn hiệu lực  
06Thông tư31/2014/TT-BTC07/3/2014Về việc hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá tại Nghị định 109/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơnCòn hiệu lực 

08/06/2016 9:00 SAĐã ban hành
1 - 30Next
SỞ TƯ PHÁP TỈNH BẾN TRE
Địa chỉ: Số 17, Cách Mạng Tháng Tám, Phường 3, thành phố Bến Tre , Tỉnh Bến Tre, Việt Nam.
Điện thoại: 075.3827364 | Fax: 075.3810773 | Email:stp@bentre.gov.vn