Skip Ribbon Commands
Skip to main content

Skip Navigation LinksTin tức sự kiện

 
Tin tức sự kiện - Phổ biến, giáo dục pháp luật
​Danh sách cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2019 
 
 
Trong 3 ngày 25, 27/9 và  2/10, Đoàn kiểm tra của Hội đồng Phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật (PBGDPL) tỉnh tổ chức kiểm tra tại 3 đơn vị gồm: Hội đồng Phối hợp PBGDPL huyện Châu Thành, Thạnh phú và Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh theo Kế hoạch số 936/KH-HĐPH ngày 9/7/2019 của Hội đồng Phối hợp PBGDPL tỉnh về việc kiểm tra công tác PBGDPL, hòa giải ở cơ sở, xây dựng cấp x... 
​ Ma túy là tên gọi chung chỉ những chất kích thích, là các chất gây nghiện, có nguồn gốc tự nhiên hoặc tổng hợp. Những chất này khi đưa vào cơ thể sẽ làm thay đổi trạng thái nhận thức và tâm, sinh lý. Ma túy hủy hoại tương lai con người, làm tan nát không biết bao nhiêu mái ấm gia đình, đặc biệt đối với đối tượng vị thành niên, một thế hệ tương lai của đất nước. Các em với tâm lý của tuổi mới lớ... 
 
Trong cuộc sống có muôn vàn rắc rối và không rắc rối nào giống rắc rối nào, có những việc xuất phát từ những nguyên cớ cụ thể, từ những mâu thuẫn kéo dài nhưng cũng có những việc lại xuất phát từ những suy nghĩ bộc phát, cảm tính nhất thời và dù xuất phát từ nguyên nhân nào thì hậu quả của nó cũng vẫn là tranh chấp, là kiện thưa, gây mất tình làng, nghĩa xóm.Ông A và ông B nhà ở giáp ranh với nhau... 
 
​ Ngày nay, việc cha mẹ cùng làm việc để trang trãi kinh tế gia đình và cùng chăm lo cho con cái rất phổ biến. Tuy nhiên, bên cạnh việc cùng nhau san sẽ, gánh vác kinh tế gia đình, chăm lo cho đời sống tốt hơn còn những khó khăn trong việc chăm sóc con khi cả cha và mẹ đều phải đi làm, đặc biệt là khi các con bị đau ốm. Như vậy, trong trường hợp cha mẹ cùng đi làm, khi con đau ốm thì cha mẹ có đư... 
 
​Kế thừa Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2005 và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan, Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 tiếp tục quy định có chỉnh lý, bổ sung quy định trách nhiệm của xã hội trong phòng, chống tham nhũng nhằm tăng cường hơn nữa vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận; trách nhiệm của cơ quan báo chí, nhà báo; trách nhiệm của doanh ... 
 
​BTTP BEN TRE SO 280.final.pdf 
 
​BTTP BEN TRE SO 281.final.pdf 
 
 
Thực hiện Công văn số 2213/BTP-PBGDPL ngày 17 tháng 6 năm 2019 của Bộ Tư pháp về việc hướng dẫn hưởng ứng Ngày Pháp luật năm 2019, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre hướng dẫn tổ chức các hoạt động hưởng ứng Ngày Pháp luật năm 2019 với các nội dung cụ thể như sau: Về nội dung tổ chức các hoạt động hưởng ứng Ngày Pháp luật năm 2019Tập trung quán triệt, phổ biến nội dung chính sách, quy định mới, nhất... 
​Ngày 10 tháng 4 năm 2019, Chính phủ ban hành Nghị định 31/2019/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tố cáo. Nghị định gồm 04 Chương, 25 Điều và có đối tượng áp dụng bao gồm cá nhân tố cáo; cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi bị tố cáo; cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tố cáo và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong việc giải quy... 
 
 
 
  
  
Tóm tắt
Nội dung
  
  
Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 10/3/2020Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 10/3/2020

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 36 (KÈM QC)

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo đấu giá tài sản thanh lý sắt thu hồi của cầu Thành Triệu 02 và Cầu Đò xã Thành Triệu, cụ thể như sau:

          - Khối lượng sắt ước tính khoảng 5.500kg. Sau khi trúng đấu giá, người mua sẽ tự cắt, tháo dỡ và cân theo số lượng thực tế. Trường hợp khối lượng có tăng hơn khối lượng ước tính thì người mua sẽ nộp thêm tiền trên giá trị tài sản mua trúng giá, ngược lại nếu giảm thì Bên A sẽ hoàn lại tiền cho người mua.

          - Giá khởi điểm của tài sản đấu giá 02 cây cầu: 27.500.000đồng (Hai mươi bảy triệu, năm trăm ngàn đồng).

          - Tài sản được quản lý tại: UBND xã Thành Triệu, huyện Châu Thành, Bến Tre;

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: Tài sản thuộc quyền sở hữu của Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Châu Thành quản lý, do không có nhu cầu sử dụng cần thanh lý.

1. Thời gian xem tài sản từ: 07 giờ ngày 11/3/2020 đến 17 giờ ngày 23/3/2020 (trong giờ làm việc) tại UBND xã Thành Triệu, huyện Châu Thành, Bến Tre. (Xem tài sản liên hệ đ/c Phượng, số điện thoại: 0947488301).

2. Thời tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và nhận hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá tài sản từ: 07 giờ ngày 11/3/2020 đến 17 giờ ngày 23/3/2020 (trong giờ làm việc) tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre. Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá: 100.000đ/01 hồ sơ, nộp vào Tài khoản số 7211 0000 200470 của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

3. Thời gian khách hàng tham gia đấu giá nộp tiền đặt trước: từ 07 giờ đến 17 giờ ngày 23, 24, 25/3/2020 (trong giờ làm việc). Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá: 5.000.000đ/01 hồ sơ, nộp vào Tài khoản số 7211 0000 200470 của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

4. Tổ chức đấu giá vào lúc 08 giờ ngày 26/3/2020 (Thứ năm) tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre; địa chỉ số 15, đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 41 (KÈM QC)

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo đấu giá tài sản thanh lý 01 (một) chiếc xe ôtô 15 chỗ ngồi, nhãn hiệu: Toyota Hiace; màu sơn: trắng; biển số: 71B-0609; số máy: 3296321; số khung: RZH115-7100000; sản xuất năm 2004, tại Việt Nam, loại nhiên liệu: xăng. Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ: đến hết ngày 18/10/2018. Xe bán dạng đăng ký lại.

- Giá khởi điểm của tài sản đấu giá: 53.000.000đ (Năm mươi ba triệu đồng). Giá khởi điểm trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng

* Lưu ý: khách hàng trúng đấu giá phải chịu các loại thuế và phí liên quan khi sang tên chuyển quyền sở hữu theo quy định. Trong 30 ngày khách hàng trúng đấu giá phải liên hệ Trường PT Hermann Gmeiner Bến Tre để được xuất hóa đơn bán hàng theo quy định, nếu quá thời gian trên Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản và Trường PT Hermann Gmeiner Bến Tre không chịu trách nhiệm giải quyết.

 - Tài sản được quản lý tại: Nhà xe của Trường PT Hermann Gmeiner Bến Tre (địa chỉ: số 334A Trương Định, Phường 6, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre).

 - Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sở hữu của Trường PT Hermann Gmeiner Bến Tre, do không có nhu cầu sử dụng cần thanh lý.

1. Thời gian xem tài sản từ: 07 giờ ngày 11/3/2020 đến 17 giờ ngày 23/3/2020 (trong giờ làm việc) tại Nhà xe của Trường PT Hermann Gmeiner Bến Tre (địa chỉ: số 334A Trương Định, Phường 6, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre). (Xem tài sản liên hệ đ/c The, số điện thoại: 02753810349).

2. Thời tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và nhận hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá tài sản từ: 07 giờ ngày 11/3/2020 đến 17 giờ ngày 23/3/2020 (trong giờ làm việc) tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre. Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá: 150.000đ/01 hồ sơ, nộp vào Tài khoản số 7211 0000 200470 của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

3. Thời gian khách hàng tham gia đấu giá nộp tiền đặt trước: từ 07 giờ đến 17 giờ ngày 23, 24, 25/3/2020 (trong giờ làm việc). Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá: 10.000.000đ/01 hồ sơ, nộp vào Tài khoản số 7211 0000 200470 của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

4. Tổ chức đấu giá vào lúc 08 giờ 30 phút ngày 26/3/2020 (Thứ năm) tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre; địa chỉ số 15, đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

 

Quý khách có nhu cầu mua liên hệ và đăng ký tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre; địa chỉ số 15, đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre hoặc điện thoại: 0275.3823667 – 0275.3512081 và website: stp.bentre.gov.vn để biết thêm chi tiết./.

12/03/2020 5:00 CHĐã ban hành
Có được yêu cầu chia tài sản chung của vợ chồng  sau khi đã ly hôn không?Có được yêu cầu chia tài sản chung của vợ chồng  sau khi đã ly hôn không?

Vợ chồng chung sống với nhau là tình nghĩa, là trách nhiệm, là cùng nhau vun đấp, xây dựng cho tổ ấm hạnh phúc của mình. Vợ chồng cùng nhau chăm lo cho gia đình và tạo ra của cải, vật chất để phục vụ đời sống gia đình và ai cũng mong ước gia đình mình luôn được vui vẽ, hạnh phúc, kinh tế được vững vàng. Tuy nhiên, trong cuộc sống không phải lúc nào cũng êm đẹp, mọi việc luôn thuận lợi, khi bước vào đời sống hôn nhân, ai cũng mong muốn hạnh phúc nhưng không phải ai cũng đạt được và có những trường hợp vì lý do nào đó vợ chồng dẫn đến việc chia tay, có người chia tay trong êm đẹp, nhưng cũng có người chia tay trong mâu thuẫn, tranh cãi và tranh giành một cách gay  gắt, hầu hết những trường hợp chia tay mang tính "ầm ĩ" ấy là có liên quan về tài sản.

Có trường hợp, tại thời điểm ly hôn có tranh chấp với nhau về tài sản, nhưng cũng có trường hợp khi ly hôn, chỉ yêu cầu giải quyết việc hôn nhân mà không yêu cầu giải quyết về tài sản mặc dù có tài sản chung. Đối với trường hợp này, một số cặp vợ chồng vì muốn ly hôn nhanh nên muốn giải quyết việc hôn nhân mà không yêu cầu giải quyết tài sản để tránh tình trạng kéo dài, một số cặp vợ chồng vì lý do thỏa thuận được vấn đề về tài sản nên không yêu cầu giải quyết nhưng sau khi đã ly hôn thì phần lớn các cặp vợ chồng lại không thỏa thuận được, hoặc một bên không thực hiện những thỏa thuận ban đầu về việc phân chia tài sản.

Trường hợp vợ chồng ly hôn, trước đây thỏa thuận được về việc phân chia tài sản là đất đai, nên không yêu cầu tòa án giải quyết. Tuy nhiên, sau khi đã ly hôn thì không thỏa thuận được và tài sản trên vẫn là tài sản chung do chồng hoặc vợ đứng tên. Một số người không hiểu quy định pháp luật nên cho rằng khi ly hôn không yêu cầu chia thì ly hôn xong rồi không có quyền yêu cầu giải quyết; hoặc một bên vợ hoặc chồng đứng tên thì tài sản thuộc về người đó, không thể chia được là một ví dụ.

Theo quy định tại hhoản 1, Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 thì trường hợp ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn; chia tài sản sau khi ly hôn thuộc một trong các tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Do đó, khi có tranh chấp về tài sản sau khi ly hôn, các bên vợ hoặc chồng đều có thể làm đơn khởi kiện yêu cầu chia tài sản chung sau khi ly hôn.

Đồng thời, theo quy định tại Điều 33 Luật hôn nhân năm 2014 và gia đình quy định về tài sản chung của vợ chồng như sau:

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Song song đó, Điều 59 Luật hôn nhân và gia đình cũng đã quy định về nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn như sau:

1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều như: Điều 60 quy định về giải quyết quyền, nghĩa vụ tài sản của vợ chồng đối với người thứ ba khi ly hôn; Điều 61 quy định về chia tài sản trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình; Điều 62 quy định về chia quyền sử dụng đất của vợ chồng khi ly hôn; Điều 63 quy định về quyền lưu cư của vợ hoặc chồng khi ly hôn và Điều 64 quy định về chia tài sản chung của vợ chồng đưa vào kinh doanh của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các Điều 60, 61, 62, 63 và 64 như đã nêu trên của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Đối với vấn đề chia tài sản là quyền sử dụng đất thì Điều 62 Luật hôn nhân và gia đình quy định về chia quyền sử dụng đất của vợ chồng khi ly hôn:

1. Quyền sử dụng đất là tài sản riêng của bên nào thì khi ly hôn vẫn thuộc về bên đó.

2. Việc chia quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn được thực hiện như sau:

a) Đối với đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản, nếu cả hai bên đều có nhu cầu và có điều kiện trực tiếp sử dụng đất thì được chia theo thỏa thuận của hai bên; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định tại Điều 59 của Luật này quy định về nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn.

Trong trường hợp chỉ một bên có nhu cầu và có điều kiện trực tiếp sử dụng đất thì bên đó được tiếp tục sử dụng nhưng phải thanh toán cho bên kia phần giá trị quyền sử dụng đất mà họ được hưởng;

b) Trong trường hợp vợ chồng có quyền sử dụng đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản chung với hộ gia đình thì khi ly hôn phần quyền sử dụng đất của vợ chồng được tách ra và chia theo quy định tại điểm a khoản này;

c) Đối với đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở thì được chia theo quy định tại Điều 59 quy định về nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn;

d) Đối với loại đất khác thì được chia theo quy định của pháp luật về đất đai.

3. Trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà không có quyền sử dụng đất chung với hộ gia đình thì khi ly hôn quyền lợi của bên không có quyền sử dụng đất và không tiếp tục sống chung với gia đình được giải quyết theo quy định tại Điều 61 của Luật này quy định về chia tài sản trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình.

Từ những quy định pháp luật đã nên trên, thì việc chia tài sản khi ly hôn hoặc sau khi ly hôn đều có thể thực hiện được, vì tùy từng thời điểm phát sinh tranh chấp mà vợ, chồng hoặc các bên vợ hoặc chồng có yêu cầu giải quyết việc phân chia tài sản chung của vợ chồng, và sẽ được cơ quan có thẩm quyền thụ lý giải quyết theo quy định của pháp luật về hôn nhân gia đình và các luật khác có liên quan. Do đó, việc cho rằng tài sản do ai đứng tên sẽ thuộc về người đó và sau khi đã ly hôn, nếu có phát sinh tranh chấp về tài sản chung của vợ chồng thì sẽ không được giải quyết, đó hoàn toàn là những quan điểm chưa đúng, người dân cần suy nghĩ kỹ trước khi quyết định một vấn đề hệ trọng đặc biệt là đối với hôn nhân, đồng thời cũng cần tìm hiểu thêm những quy định pháp luật để làm đúng, đồng thời bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình, tránh tình trạng hiểu sai lệch làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền lợi của bản thân.

30/12/2019 9:00 SAĐã ban hành
Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 18/3/2020Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 18/3/2020

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 40 (KÈM 40)

   Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản thông báo đấu giá tài sản là 05 (năm) tàu cá của ông Nguyễn Văn Ngươn và bà Huỳnh Thị Cuốn, hiện cư ngụ tại: 17/III ấp 3, xã Bình Thắng, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre; Tài sản cụ thể như sau:

1. Tàu cá biển số đăng ký BT-95571-TS:

- Tên tàu: THANH HOÀNG                

- Chủ tàu: Nguyễn Văn Ngươn

- Cơ quan đăng ký: Chi cục Khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản tỉnh Bến Tre

- Loại tàu: Tàu cá, Công dụng: Khai thác thủy sản

- Chiều dài Lmax,m 23,00, Chiều rộng: Bmax,m: 6,60

- Chiều cao mạn D, m: 3,60; Chiều chìm d,m: 3,00; Mạn thô f,m: 0,60

- Tổng dung tích: 116; Sức chở tối đa, tấn: 69,5

- Vật liệu vỏ: Gỗ 

- Động cơ: Máy chính: ký hiệu MTU 12V331, số máy 553736, công suất 1.577CV, xuất xứ: Đức

- Năm đóng: 1999

- Hiện trạng: tàu đang hoạt động

- Giá khởi điểm tài sản (1): 1.534.250.000đ (Một tỷ, năm trăm ba mươi bốn triệu, hai trăm năm mươi ngàn đồng).

2. Tàu cá biển số đăng ký BT-95463-TS:

- Tên tàu: THANH HOÀNG       

- Chủ tàu: Nguyễn Văn Ngươn

- Cơ quan đăng ký: Chi cục Khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản tỉnh Bến Tre

- Loại tàu: Tàu cá, Công dụng: Khai thác thủy sản

- Chiều dài Lmax,m 21,00, Chiều rộng: Bmax,m: 5,30

- Chiều cao mạn D, m: 2,60; Chiều chìm d,m: 2,10; Mạn thô f,m: 0,50

- Tổng dung tích: 61; Sức chở tối đa, tấn: 36,8

- Vật liệu vỏ: Gỗ 

- Động cơ: Máy chính: ký hiệu MTU 12V331, số máy 553613, công suất 1.577CV, xuất xứ: Đức

- Năm đóng: 1999

- Hiện trạng: tàu đang hoạt động

- Giá khởi điểm tài sản (2): 722.000.000đ (Bảy trăm hai mươi hai triệu đồng).

3. Tàu cá biển số đăng ký BT-95564-TS:

- Tên tàu: THANH HOÀNG                

- Chủ tàu: Nguyễn Văn Ngươn

- Cơ quan đăng ký: Chi cục Khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản tỉnh Bến Tre

- Loại tàu: Tàu cá, Công dụng: Khai thác thủy sản

- Hành nghề: Cào đôi (cái)

- Chiều dài Lmax,m 21.80, Chiều rộng: Bmax,m: 6,55,

- Chiều cao mạn D, m: 3,00; Chiều chìm d,m: 2,50; Mạn thô f,m: 0,50

- Tổng dung tích: 91; Sức chở tối đa, tấn: 54,5

- Hệ trục chân vịt, bánh lái: đúng đăng ký

- Vật liệu vỏ: Gỗ - composite: tàu đã cũ, có tình trạng xuống cấp

- Động cơ: Máy chính: ký hiệu MTU 12V331, số máy 553722, công suất 1.577CV, xuất xứ: Đức

- Năm đóng: 1996

- Hiện trạng: tàu đang neo đậu tại bến, không hoạt động, tàu đã cũ, xuống cấp

- Giá khởi điểm tài sản (3): 828.694.000đ (Tám trăm hai mươi tám triệu, sáu trăm chín mươi bốn ngàn đồng).

4. Tàu cá biển số đăng ký BT-94943-TS:

- Tên tàu: THANH HOÀNG       

- Chủ tàu: Nguyễn Văn Ngươn

- Cơ quan đăng ký: Chi cục Khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản tỉnh Bến Tre

- Loại tàu: Tàu cá, Công dụng: Khai thác thủy sản

- Hành nghề: Cào đôi (cái)

- Chiều dài Lmax,m 22.20, Chiều rộng: Bmax,m: 6,65,

- Chiều cao mạn D, m: 3,60; Chiều chìm d,m: 3,10; Mạn thô f,m: 0,50

- Tổng dung tích: 113; Sức chở tối đa, tấn: 67,6

- Hệ trục chân vịt, bánh lái: không có

- Vật liệu vỏ: Gỗ -CM

- Động cơ: Máy chính: Không

- Năm đóng: 2000

- Hiện trạng: tàu đang neo đậu tại bến, một thời gian không hoạt động, tàu đã cũ, xuống cấp

- Giá khởi điểm tài sản (4): 763.712.000đ (Bảy trăm sáu mươi ba triệu, bảy trăm mười hai ngàn đồng).

5. Tàu cá biển số đăng ký BT-94934-TS:

- Tên tàu: THANH HOÀNG       

- Chủ tàu: Nguyễn Văn Ngươn

- Cơ quan đăng ký: Chi cục Khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản tỉnh Bến Tre

- Loại tàu: Tàu cá, Công dụng: Khai thác thủy sản

- Hành nghề: Cào đôi (đực)

- Chiều dài Lmax,m 18,90; Chiều rộng: Bmax,m: 4,70,

- Chiều cao mạn D, m: 2.30; Chiều chìm d,m: 1,80; Mạn thô f,m: 0,50,

- Tổng dung tích: 43; Sức chở tối đa, tấn: 26

- Hệ trục chân vịt, bánh lái: không có

- Vật liệu vỏ: Gỗ

- Động cơ: Máy chính: Không

- Năm đóng: 1999

- Hiện trạng: tàu đang neo đậu tại bến, một thời gian không hoạt động, tàu đã cũ, xuống cấp

- Giá khởi điểm tài sản (5): 183.578.000đ (Một trăm tám mươi ba triệu, năm trăm bảy mươi tám ngàn đồng).

* Tài sản (1+2+3+4+5) đang nằm tại bến ghe phía sau nhà ông Ngươn và bà Cuốn tại số 17/III, ấp 3, xã Bình Thắng, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.

* Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sở hữu của ông Nguyễn Văn Ngươn và bà Huỳnh Thị Cuốn, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

* Giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2+3+4+5): 4.032.234.000đ (Bốn tỷ, không trăm ba mươi hai triệu, hai trăm ba mươi bốn ngàn đồng).

* Lưu ý: Tài sản trên được bán riêng từng chiếc và chưa bao gồm các khoản thuế, phí, lệ phí liên quan đến thủ tục cấp đổi, đăng ký quyền sở hữu người mua trúng đấu giá phải chịu.

- Thời gian xem tài sản đấu giá: 07 giờ ngày 19/3/2020 đến 17 giờ ngày 31/3/2020 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã Bình Thắng, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.

 - Thời gian tham khảo hồ sơ và bán hồ sơ tham gia đấu giá từ: 07 giờ ngày 19/3/2020 đến 17 giờ ngày 31/3/2020 (trong giờ làm việc);

 - Thời gian thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá: từ 07 giờ đến 17 giờ ngày 31/3 và 01, 02/4/2020 (trong giờ làm việc);

 - Tổ chức đấu giá vào lúc 09 giờ ngày 03/4/2020. (Trước khi mở cuộc đấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức đấu giá).


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 45 (KÈM QC)

Nay Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất và tài sản trên đất của ông Nguyễn Văn Tuyển và bà Nguyễn Thị Mỹ Châu, hiện cư ngụ tại: ấp Thạnh Quí, xã Bảo Thạnh, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre; tài sản cụ thể như sau:

1. Quyền sử dụng đất:

- Diện tích: 212,9m2;

- Loại đất: 150m2 đất ở tại nông thôn (trong đó có 28,5 m2 đất thuộc lộ giới) và 62,9m2 đất trồng cây lâu năm thuộc đất lộ giới.

- Thửa đất số 32, tờ bản đồ số 55 (thửa cũ 215 và 216, tờ bản đồ số 25).

2. Công trình xây dựng

a. Nhà chính:

- Diện tích sử dụng: 58m2

- Kết cấu: Móng cột: bê tông cốt thép, vách xây tường 10cm; nền lát gạch bông + gạch tàu, mái lợp tole fibrô xi măng

- Hiện trạng: Nhà đang sử dụng ngoại quan đã cũ

b. Nhà vệ sinh:

- Diện tích sử dụng: 13m2

- Kết cấu: Vách xây tường 10cm; nền gạch men, mái lợp tole kẽm

- Hiện trạng: Đang sử dụng, ngoại quan đã cũ

* Tài sản toạ lạc tại: Ấp Tân Thị, xã Tân Xuân, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và công trình xây dựng trên đất của ông Nguyễn Văn Tuyển và bà Nguyễn Thị Mỹ Châu, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

- Tổng giá khởi điểm của tài sản đấu giá là : 1.073.785.350đ (Một tỷ, không trăm bảy mươi ba triệu, bảy trăm tám mươi lăm ngàn, ba trăm năm mươi đồng)

* Lưu ý: Tài sản được bán theo từng mục và giá khởi điểm trên không bao gồm 2% thuế thu nhập, thuế giá trị gia tăng (nếu có); các khoản phí, lệ phí khác liên quan đến thủ tục cấp đổi, đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng người mua trúng đấu giá phải chịu.

- Lệ phí bán hồ sơ tham gia đấu giá là 500.000đ/hồ sơ. Khoản lệ phí này không được hoàn lại.

- Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá tài sản là 200.000.000đ/hồ sơ, nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản theo số 72910000091403 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Khởi. Khoản tiền đặt trước và tiền lãi (nếu có) sẽ hoàn trả lại cho khách hàng không trúng đấu giá sau khi kết thúc cuộc đấu giá; nếu khách hàng trúng đấu giá thì khoản tiền đặt trước và tiền lãi (nếu có) sẽ chuyển thành tiền đặt cọc và được trừ vào giá mua tài sản.

  - Thời gian xem tài sản đấu giá: 07 giờ ngày 19/3/2020 đến 17 giờ ngày 20/4/2020 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã Tân Xuân, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

  - Thời gian tham khảo, bán hồ sơ và đăng ký tham gia đấu giá từ: 07 giờ ngày 19/3/2020 đến 17 giờ ngày 20/4/2020 (trong giờ làm việc);

 - Thời gian thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá: từ 07 giờ đến 17 giờ ngày 20, 21 và 22/4/2020 (trong giờ làm việc);

 - Tổ chức đấu giá vào lúc 09 giờ ngày 23/4/2020 (Trước khi mở cuộc đấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức đấu giá).  


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 47 (KÈM QC)

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo đấu giá tài sản, công cụ dụng cụ của Cục Thuế tỉnh Bến Tre quản lý, tài sản cụ thể như sau:

         

Số TT
Tên tài sản, công cụ, dụng cụĐơn vị tínhSố lượngĐơn giáThành tiềnGhi chú
01Máy tính xách tay các loại"04150.000600.000 
02CPU máy trạm các loại"19100.0001.900.000 
03Màn hình tinh thể lỏng các loại"1970.0001.330.000 
04Máy in lazer các loại"58100.0005.800.000 
05Lưu điện máy trạm"3930.0001.170.000 
06ROUTER"09100.000900.000 
07Thiết bị Switch"11100.0001.100.000 
08Thiết bị đọc mã vạch"04100.000400.000 
09Máy scancái01100.000100.000 
Tổng cộng ​ ​ ​ ​13.300.000 

          - Giá khởi điểm của tài sản đấu giá: 13.300.000đ (Mười ba triệu, ba trăm ngàn đồng).

          - Tài sản được quản lý tại: Văn phòng Cục Thuế tỉnh Bến Tre; địa chỉ số 99A9 đường Đồng Văn Cống, ấp Bình Thành, xã Bình Phú, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre;

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: Tài sản thuộc quyền sở hữu của Cục Thuế tỉnh Bến Tre quản lý, do không có nhu cầu sử dụng cần thanh lý.

1. Thời gian xem tài sản từ: 07 giờ đến 17 giờ ngày 25/3/2020 (trong giờ làm việc) tại Văn phòng Cục Thuế tỉnh Bến Tre; địa chỉ số 99A9 đường Đồng Văn Cống, ấp Bình Thành, xã Bình Phú, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. (Xem tài sản liên hệ đ/c Nam, số điện thoại: 0984235489).

2. Thời tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và nhận hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá tài sản từ: 07 giờ ngày 19/3/2020 đến 17 giờ ngày 31/3/2020 (trong giờ làm việc) tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre. Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá: 50.000đ/01 hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre hoặc chuyển vào Tài khoản số 7211 0000 200470 của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

3. Thời gian thu tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá: từ 07 giờ đến 17 giờ ngày 31/3 và 01, 03/4/2020 (trong giờ làm việc). Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá: 2.500.000đ/01 hồ sơ, nộp vào Tài khoản số 7211 0000 200470 của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

4. Tổ chức đấu giá vào lúc 08 giờ ngày 06/4/2020 (Thứ hai) tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre; địa chỉ số 15, đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 48 (KÈM QC)

 

Nay Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất và công trình xây dựng trên đất của ông Phạm Văn Miên và bà Huỳnh Thị Thắm, hiện cư ngụ tại: ấp An Thuận, xã An Thủy, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre; tài sản cụ thể như sau:

1. Về quyền sử dụng đất

- Diện tích: 103,7m2

- Loại đất: Đất ở nông thôn

- Thửa đất số 96, tờ bản đồ số 29 (thửa cũ 810, tờ bản đồ 21).

2. Công trình xây dựng (nhà ở)

- Diện tích sử dụng: 80,6m2

- Kết cấu:

+ Móng cột bê tông cốt thép, tường xây gạch 10cm; nền lát gạch men 30 x 30, mái lợp tole, trần thạch cao. Cửa chính 4 cánh loại cửa gỗ gắn kính, cửa sau 2 cánh loại cửa gỗ gắn kính, 06 cửa sổ loại cửa gỗ gắn kính; cửa phòng và cửa nhà vệ sinh bằng gỗ.

+ Nhà gồm có: 01 phòng khách, 02 phòng ngủ, bếp, nhà vệ sinh; hàng rào trụ bê tông cốt thép, cửa vào loại cửa sắt; mái che trước nhà có kết cấu bằng sắt, mái lợp tole tráng kẽm.

- Tài sản (1 + 2) toạ lạc tại: xã An Thủy, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và công trình xây dựng trên đất của ông Phạm Văn Miên và bà Huỳnh Thị Thắm, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

- Tổng giá khởi điểm của tài sản đấu giá là (1+2): 405.050.465đ (Bốn trăm lẻ năm triệu, không trăm năm mươi ngàn, bốn trăm sáu mươi lăm đồng).

* Lưu ý: Giá khởi điểm trên dã bao gồm 2% thuế thu nhập, riêng thuế giá trị gia tăng (nếu có), các khoản phí, lệ phí khác liên quan đến thủ tục cấp đổi, đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng người mua trúng đấu giá phải chịu.

- Lệ phí bán hồ sơ tham gia đấu giá là 200.000đ/hồ sơ, Khoản lệ phí này không được hoàn lại.

- Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá tài sản là 80.000.000đ/hồ sơ, nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản theo số 72910000091403 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Khởi. Khoản tiền đặt trước và tiền lãi (nếu có) sẽ hoàn trả lại cho khách hàng không trúng đấu giá sau khi kết thúc cuộc đấu giá; nếu khách hàng trúng đấu giá thì khoản tiền đặt trước và tiền lãi (nếu có) sẽ chuyển thành tiền đặt cọc và được trừ vào giá mua tài sản.

  - Thời gian xem tài sản đấu giá: 07 giờ ngày 19/3/2020 đến 17 giờ ngày 20/4/2020 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã An Thủy, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

  - Thời gian tham khảo, bán hồ sơ và đăng ký tham gia đấu giá từ: 07 giờ ngày 19/3/2020 đến 17 giờ ngày 20/4/2020 (trong giờ làm việc);

 - Thời gian thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá: từ 07 giờ đến 17 giờ ngày 20, 21 và 22/4/2020 (trong giờ làm việc);

 - Tổ chức đấu giá vào lúc 08 giờ 30 phút ngày 23/4/2020 (Trước khi mở cuộc đấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức đấu giá).  


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 52 (KÈM QC)

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo đấu giá tài sản tịch thu sung công quỹ nhà nước 01 (một) chiếc xe ô tô tải của Công ty TNHH Dừa Đăng Khoa; Tài sản có các đặc điểm sau:

- Loại xe: Ô tô tải;

- Biển số: 71C-054.98;

- Chủ phương tiện: CTY TNHH DỪA ĐĂNG KHOA;

- Nhãn hiệu: THACO;

- Số loại: TOWNER750A;

- Số máy: DA465QE*6801787-3F5*;

- Số Khung: RNHC 075ACGC023931;

- Năm, nước sản xuất: 2016, tại Việt Nam;

- Niên hạn sử dụng: 31/12/2041;

- Dung tích xi lanh: 970;

- Tự trọng: 740kg, tải trọng: 750kg;

- Tải trọng toàn phần: 1620/1620kg;

- Hiện trạng: Được cấp giấy đăng ký đưa vào sử dụng ngày 03/3/2017;

- Tài sản tại: kho Phòng Cảnh sát phòng chống tội phạm về môi trường- Công an tỉnh Bến Tre (địa chỉ: phường 7, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre).

     - Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản xử phạt vi phạm hành chính theo Quyết định tịch thu tang vật phương tiện vi phạm hành chính của Phòng Cảnh sát phòng chống tội phạm về môi trường - Công an tỉnh Bến Tre bán nộp vào ngân sách nhà nước.

- Giá khởi điểm của tài sản đấu giá: 74.900.000đ (Bảy mươi bốn triệu, chín trăm ngàn đồng).

*Lưu ý: Xe bán dạng đăng ký lại và giá khởi điểm trên đã bao gồm thuế VAT

     - Thời gian xem tài sản từ: 07 giờ ngày 19/3/2020 đến 17 giờ ngày 31/3/2020 (trong giờ làm việc), tại kho Phòng Cảnh sát phòng chống tội phạm về môi trường - Công an tỉnh Bến Tre (địa chỉ: phường 7, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre). (Xem tài sản liên hệ đ/c Thái, Số điện thoại: 0933690312).

     - Thời gian tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và đăng ký mua tài sản từ: 07 giờ ngày 19/3/2020 đến 17 giờ ngày 31/3/2020 (trong giờ làm việc).

     - Thời gian thu tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá từ: 07 giờ đến 17 giờ ngày 31/3 và 01,03/4/2020 (trong giờ làm việc).

     - Tổ chức đấu giá vào lúc 08 giờ 30 phút ngày 06/4/2020 (thứ hai)

 

* Lưu ý:  Khách hàng tham khảo hồ sơ, mua hồ sơ, đăng ký và tham gia đấu giá tại: Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, (địa chỉ: số 15 đường Thủ Khoa Huân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre).

Quý khách có nhu cầu mua liên hệ và đăng ký tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, địa chỉ số 15 đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre hoặc điện thoại số: 0275-3823667 và website: stp.bentre.gov.vn hoặc thads.moj.gov.vn/bentre để biết thêm chi tiết.


19/03/2020 5:00 CHĐã ban hành
Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 05/12/2019Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 05/12/2019

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 217 (KÈM QC)

Nay Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất công và tài sản gắn liền trên đất đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; tài sản cụ thể như sau:

1. Tài sản là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tọa lạc tại số 91-93 đường Lê Lợi, phường 2, thành phố Bến Tre

a) Về đất:

- Diện tích: 144,1m2;

- Mục đích sử dụng: Đất ở đô thị (ODT);

- Thuộc thửa đất số 377, tờ bản đồ số 6.

b) Tài sản gắn liền với đất: Căn nhà số 91-93 đường Lê Lợi, phường 2, thành phố Bến Tre;

- Tổng diện tích xây dựng: 423,7m2;

- Hiện trạng: Nhà 05 tầng; móng, khung, cột, sàn bê tông cốt thép; Tường xây gạch dày 200, sơn nước; Nền láng xi măng + lát gạch bông; xà gồ thép; mái tol fbroximăng.

- Giá khởi điểm của tài sản (1): 8.492.162.000đ (Tám tỷ, bốn trăm chín mươi hai triệu, một trăm sáu mươi hai ngàn đồng).

2. Tài sản là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tọa lạc tại số 60-62 đường Lý Thường Kiệt, phường 2, thành phố Bến Tre

a) Về đất:

- Diện tích: 315,7m2;

- Mục đích sử dụng: Đất ở đô thị (ODT);

- Thuộc thửa đất số 677, tờ bản đồ số 6.

b) Tài sản gắn liền với đất: Căn nhà số 60-62 đường Lý Thường Kiệt, phường 2, thành phố Bến Tre;

- Tổng diện tích xây dựng: 742,76m2;

- Hiện trạng: Nhà 05 tầng (01 trệt + 01 lửng + 02 lầu và sân thượng); Móng, khung, cột, sàn, mái bê tông cốt thép; Tường xây gạch dày 100; Nền lát gạch bông.

- Giá khởi điểm của tài sản (2): 19.275.095.000đ (Mười chín tỷ, hai trăm bảy mươi lăm triệu, không trăm chín mươi lăm ngàn đồng).

3. Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 679 tọa lạc tại phường 2, thành phố Bến Tre

- Diện tích đất: 264,5m2.

- Mục đích sử dụng: Đất ở đô thị (ODT);

- Thuộc thửa đất số 679 (thửa cũ 499A), tờ bản đồ số 6.

- Giá khởi điểm của tài sản (3): 9.973.237.000đ (Chín tỷ, chín trăm bảy mươi ba triệu, hai trăm ba mươi bảy ngàn đồng).

4. Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 504 tọa lạc tại phường 2, thành phố Bến Tre

- Diện tích đất: 96,4m2.

- Mục đích sử dụng: Đất ở đô thị (ODT);

- Thuộc thửa đất số 504, tờ bản đồ số 6.

- Giá khởi điểm của tài sản (4): 4.097.000.000đ (Bốn tỷ, không trăm chín mươi bảy triệu đồng).

5. Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 655 tọa lạc tại phường 2, thành phố Bến Tre

- Diện tích đất: 206,4m2.

- Mục đích sử dụng: Đất ở đô thị (ODT);

- Thuộc thửa đất số 655, tờ bản đồ số 6.

- Giá khởi điểm của tài sản (5): 8.264.256.000đ (Tám tỷ, hai trăm sáu mươi bốn triệu, hai trăm năm mươi sáu ngàn đồng).

* Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của nhà nước giao Trung tâm Phát triển nhà quản lý, do không có nhu cầu sử dụng bán đấu giá.

* Lưu ý: Tài sản bán từng thửa theo nhu cầu người sử dụng.

* Tổng giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2+3+4+5): 50.101.750.000đ (Năm mươi tỷ, một trăm lẻ một triệu, bảy trăm năm mươi ngàn đồng).

          - Thời gian xem tài sản đấu giá: Từ 07 giờ ngày 05/12/2019 đến 17 giờ ngày 06/01/2020 (trong giờ làm việc); địa điểm tại: số 91-93 đường Lê Lợi, số 60-62 đường Lý Thường Kiệt; thửa đất số 679, thửa số 504 và số 655, tờ bản đồ số 6, tọa lạc tại phường 2, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

  - Thời gian tham khảo, bán hồ sơ và đăng ký tham gia đấu giá từ: 07 giờ ngày 05/12/2019 đến 17 giờ ngày 06/01/2020 (trong giờ làm việc); tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, địa chỉ: số 15 đường Thủ Khoa Huân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

  - Thời gian tổ chức đấu giá: 08 giờ ngày 08/01/2020 tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, địa chỉ: số 15 đường Thủ Khoa Huân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 231 (KÈM QC)

Nay Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo việc đấu giá công quỹ nhà nước gồm 02 lô xe mô tô, xe gắn máy 02 bánh, 03 bánh các loại, cụ thể như sau:

1. Lô số 1: gồm 41 xe mô tô, xe gắn máy hai bánh các loại bán dạng đăng ký lại. Giá khởi điểm: 87.000.000 đ (Tám mươi bảy triệu đồng).

 

STTTên tài sảnĐơn vị tínhSố lượngTỷ lệ % chất lượng còn lạiĐơn giá (đồng)

Tổng

giá trị (đồng)

1

Xe mô tô hai bánh BS: 64K4-7886

+ Số máy: 2B52 - 08861

+ Số khung: RLCN2B5204Y008861

+ Số loại: NOUVO

+ Nhãn hiệu: YAMAHA

+ Dung tích xi lanh: 113

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%1.500.000đ1.500.000đ
2

Xe mô tô hai bánh BS: 71B1-763.41

+ Số máy: 44S1-061441

+ Số khung: RLCL44S10BY061437

+ Số loại: LUVIAS

+ Nhãn hiệu: YAMAHA

+ Dung tích xi lanh: 124

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%3.000.000 đ3.000.000 đ
3

Xe mô tô hai bánh BS: 84M1-036.28

+ Số máy: JA36E-0262381

+ Số khung: RLHJA3627EY144794

+ Số loại: BLADE

+ Nhãn hiệu: HONDA

+ Dung tích xi lanh: 109

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%2.500.000 đ2.500.000 đ
4

Xe mô tô hai bánh BS: 71B1-433.45

+ Số máy: 5P11-415501

+ Số khung: RLCN5P110BY415496

+ Số loại: NOUVO

+ Nhãn hiệu: YAMAHA

+ Dung tích xi lanh: 132

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%1.500.000 đ1.500.000 đ
5

Xe mô tô hai bánh BS: 52Z9-3686

+ Số máy: 2B52-109110

+ Số khung: RLCN2B5206Y109110

+ Số loại: NOUVO

+ Nhãn hiệu: YAMAHA

+ Dung tích xi lanh: 113

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%1.500.000 đ1.500.000 đ
6

Xe mô tô hai bánh BS: 71S6-9455

+ Số máy: VMM9BE-D032751

+ Số khung: RLGH125GD7D032751

+ Số loại: ATTILA

+ Nhãn hiệu: SYM

+ Dung tích xi lanh: 124

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%1.500.000 đ1.500.000 đ
7

Xe mô tô hai bánh BS: 84F4-7763

+ Số máy: C100ME-N4350

+ Số khung: Bị rỉ sét

+ Số loại: DREAM

+ Nhãn hiệu: HONDA

+ Dung tích xi lanh: 97

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%2.000.000 đ2.000.000 đ
8

Xe mô tô hai bánh BS: 84D1-053.32

+ Số máy: JC52E-4070010

+ Số khung: RLHJ05217CY5600389

+ Số loại: WAVE

+ Nhãn hiệu: HONDA

+ Dung tích xi lanh: 109

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%3.000.000 đ3.000.000 đ
9

Xe mô tô hai bánh BS: 67G1-137.09

+ Số máy: JC43E-0572376

+ Số khung: RLHJC43129Y623996

+ Số loại: WAVE

+ Nhãn hiệu: HONDA

+ Dung tích xi lanh: 109

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%3.000.000 đ3.000.000 đ
10

Xe mô tô hai bánh BS: 94F8-2592

+ Số máy: 16S1-028978

+ Số khung: RLCS16S109Y028973

+ Số loại: TAURUS

+ Nhãn hiệu: YAMAHA

+ Dung tích xi lanh: 113

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%1.500.000 đ1.500.000 đ
11

Xe mô tô hai bánh BS: 66L1-217.20

+ Số máy: 5C6H-043231

+ Số khung: RLCS5C6H0EY043207

+ Số loại: SIRIUS

+ Nhãn hiệu: YAMAHA

+ Dung tích xi lanh: 110

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%3.500.000 đ3.500.000 đ
12

Xe gắn máy BS: 63AE-010.89

+ Số máy: SS50VE-121159

+ Số khung: S50V-121017

+ Số loại: SS50

+ Nhãn hiệu: HONDA

+ Dung tích xi lanh: 49

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%2.000.000 đ2.000.000 đ
13

Xe mô tô hai bánh BS: 71K8-2893

+ Số máy: F456-VN107826

+ Số khung: RLSBE44H040107826

+ Số loại: C125

+ Nhãn hiệu: SUZUKI

+ Dung tích xi lanh: 124

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%3.000.000 đ3.000.000 đ
14

Xe mô tô hai bánh BS: 63V8-4485

+ Số máy: HC09E-6160465

+ Số khung: RLHHC090XGY160457

+ Số loại: WAVE

+ Nhãn hiệu: HONDA

+ Dung tích xi lanh: 97

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%2.000.000 đ2.000.000 đ
15

Xe mô tô hai bánh BS: 61X1-3885

+ Số máy: 5C64-110052

+ Số khung: RLCS5C6409Y110051

+ Số loại: SIRIUS

+ Nhãn hiệu: YAMAHA

+ Dung tích xi lanh: 110

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%3.000.000 đ3.000.000 đ
16

Xe mô tô hai bánh BS: 59G1-243.56

+ Số máy: JC43E-6168343

+ Số khung: RLHJC4323BY237568

+ Số loại: WAVE

+ Nhãn hiệu: HONDA

+ Dung tích xi lanh: 109

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%2.000.000 đ2.000.000 đ
17

Xe mô tô hai bánh BS: 71B2-149.04

+ Số máy: 5C64-282654

+ Số khung: RLCS5C640AY282655

+ Số loại: SIRIUS

+ Nhãn hiệu: YAMAHA

+ Dung tích xi lanh: 110

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%3.000.000 đ3.000.000 đ
18

Xe mô tô hai bánh BS: 59D1-226.82

+ Số máy: 2B56-041256

+ Số khung: RLCN2B5607Y041256

+ Số loại: NOUVO

+ Nhãn hiệu: YAMAHA

+ Dung tích xi lanh: 113

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%1.500.000 đ1.500.000 đ
19

Xe mô tô hai bánh BS: 71H5-1901

+ Số máy: JC43E-0507409

+ Số khung: RLHJC431X9Y004742

+ Số loại: WAVE

+ Nhãn hiệu: HONDA

+ Dung tích xi lanh: 109

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%2.000.000 đ2.000.000 đ
20

Xe mô tô hai bánh BS: 71B1-927.20

+ Số máy: E432-VN130726

+ Số khung: RLSBE49L040130726

+ Số loại: SMASH

+ Nhãn hiệu: SUZUKI

+ Dung tích xi lanh: 109

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%2.000.000 đ2.000.000 đ
21

Xe mô tô hai bánh BS: 54Z5-6795

+ Số máy: 23B3-003644

+ Số khung: RLCM23B308Y003644

+ Số loại: MIO

+ Nhãn hiệu: YAMAHA

+ Dung tích xi lanh: 113

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%2.000.000 đ2.000.000 đ
22

Xe mô tô hai bánh BS: 61H1-420.75

+ Số máy: E3X9E-294074

+ Số khung: RLCUE3220HY065822

+ Số loại: SIRIUS

+ Nhãn hiệu: YAMAHA

+ Dung tích xi lanh: 110

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%3.000.000 đ3.000.000 đ
23

Xe gắn máy BS: 71FD-9970

+ Số máy: 71707BR

+ Số khung: CF50-2207460

+ Số loại: C50

+ Nhãn hiệu: HONDA

+ Dung tích xi lanh: 49

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%1.500.000 đ1.500.000 đ
24

Xe mô tô hai bánh BS: 54Y1-9763

+ Số máy: 5C63-433135

+ Số khung: RLCS5C69BY433091

+ Số loại: SIRIUS

+ Nhãn hiệu: YAMAHA

+ Dung tích xi lanh: 110

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%2.500.000 đ2.500.000 đ
25

Xe mô tô hai bánh BS: 71B2-793.14

+ Số máy: HC12E-29756…

+ Số khung: RLHHC120XBY175…

+ Số loại: WAVE

+ Nhãn hiệu: HONDA

+ Dung tích xi lanh: 97

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%3.000.000 đ3.000.000 đ
26

Xe mô tô hai bánh BS: 71S4-5173

+ Số máy: VMESE1914251

+ Số khung: RLGSB10CD6H914251

+ Số loại: C100

+ Nhãn hiệu: BOSS

+ Dung tích xi lanh: 97

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%1.500.000 đ1.500.000 đ
27

Xe mô tô hai bánh BS: 84K1-20471

+ Số máy: 5C6H-197519

+ Số khung: RLCS5C6H0GY 197501

+ Số loại: SIRIUS

+ Nhãn hiệu: YAMAHA

+ Dung tích xi lanh: 110

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%2.500.000 đ2.500.000 đ
28

Xe mô tô hai bánh BS: 94K1-57639

+ Số máy: JA39E-0060909

+ Số khung: RLHJA3900HY060850

+ Số loại: WAVE

+ Nhãn hiệu: HONDA

+ Dung tích xi lanh: 109

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%3.500.000 đ3.500.000 đ
29

Xe mô tô hai bánh BS: 71H3-1260

+ Số máy: HC12E-1577558

+ Số khung: RLHHC12039Y045512

+ Số loại: WAVE

+ Nhãn hiệu: HONDA

+ Dung tích xi lanh: 97

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%2.500.000 đ2.500.000 đ
30

Xe mô tô hai bánh BS: 94N1-8304

+ Số máy: 5P11-274019

+ Số khung: RLCN5P110AY274018

+ Số loại: NOVUO

+ Nhãn hiệu: YAMAHA

+ Dung tích xi lanh: 132

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%1.500.000 đ1.500.000 đ
31

Xe mô tô hai bánh BS: 36P4-3075

+ Số máy: 16S2-017299

+ Số khung: RLCS16S208Y017294

+ Số loại: TAURUS

+ Nhãn hiệu: YAMAHA

+ Dung tích xi lanh: 113

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%2.000.000 đ2.000.000 đ
32

Xe mô tô hai bánh BS: 59Y1-286.97

+ Số máy: 5P11-019044

+ Số khung: RLCN5P1108Y019044

+ Số loại: NOVUO

+ Nhãn hiệu: YAMAHA

+ Dung tích xi lanh: 124

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%2.000.000 đ2.000.000 đ
33

Xe mô tô hai bánh BS: 51M7-3411

+ Số máy: 2B56-041019

+ Số khung: RLCN2B5607Y041019

+ Số loại: NOVUO

+ Nhãn hiệu: YAMAHA

+ Dung tích xi lanh: 113

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%1.500.000 đ1.500.000 đ
34

Xe mô tô hai bánh BS: 59T1-018.54

+ Số máy: 44S1-020166

+ Số khung: RLCL44S10AY020193

+ Số loại: LUVIAS

+ Nhãn hiệu: YAMAHA

+ Dung tích xi lanh: 124

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%1.500.000 đ1.500.000 đ
35

Xe mô tô hai bánh BS: 60N6-6502

+ Số máy: VMM9BE-D036788

+ Số khung: RLGH125GD7D036788

+ Số loại: ATTILA

+ Nhãn hiệu: SYM

+ Dung tích xi lanh: 124

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%1.500.000 đ1.500.000 đ
36

Xe mô tô hai bánh BS: 79L7-4709

+ Số máy: 5WP9-009417

+ Số khung: RLCM5WP906Y009417

+ Số loại: MIO

+ Nhãn hiệu: YAMAHA

+ Dung tích xi lanh: 113

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%1.500.000 đ1.500.000 đ
37

Xe mô tô hai bánh BS: 71S3-3284

+ Số máy: 2B52-080733

+ Số khung: RLCN2B5206Y080733

+ Số loại: NOVUO

+ Nhãn hiệu: YAMAHA

+ Dung tích xi lanh: 113

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%1.500.000 đ1.500.000 đ
38

Xe mô tô hai bánh BS: 53S3-3467

+ Số máy: C100ME-0244021

+ Số khung: C100M-0244021

+ Số loại: DREAM

+ Nhãn hiệu: HONDA

+ Dung tích xi lanh: 97

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%2.000.000 đ2.000.000 đ
39

Xe mô tô hai bánh BS: 71B1-515.50

+ Số máy: VMSACD-H004302

+ Số khung: RLGSC10LHCH004302

+ Số loại: ELEGANT

+ Nhãn hiệu: SYM

+ Dung tích xi lanh: 97

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%1.500.000 đ1.500.000 đ
40

Xe mô tô hai bánh BS: 63V4-3664

+ Số máy: VMM9BC-D021774

+ Số khung: RLGH125DD6D021774

+ Số loại: ATTILA

+ Nhãn hiệu: SYM

+ Dung tích xi lanh: 124

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%1.500.000 đ1.500.000 đ
41

Xe mô tô hai bánh BS: 71S2-2712

+ Số máy: HC12E-2207934

+ Số khung: RLHHC12348Y456619

+ Số loại: WAVE

+ Nhãn hiệu: HONDA

+ Dung tích xi lanh: 97

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%2.000.000 đ2.000.000 đ

                                                                                                                               

  1. Lô số 02:  gồm 122 (một trăm hai mươi hai) chiếc xe mô tô, xe gắn

    máy hai bánh và 01 (một) xe mô tô ba bánh các loại, bán dạng phế liệu. Giá khởi điểm: 114.800.000 đ (Một trăm mười bốn triệu, tám trăm ngàn đồng)

     
STTTên tài sảnĐơn vị tínhSố lượngTỷ lệ % chất lượng còn lạiĐơn giá (đồng)

Tổng

giá trị (đồng)

1

Xe gắn máy BS: 54LA-0666

+ Số máy: RNRHB139FMB100930

+Số khung: RNRWCB8UMA1100930

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
2

Xe mô tô hai bánh BS: 64P1-0925

+ Số máy: RNRHC152FMH110660

+Số khung: RNRWCH3UM91110660

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
3

Xe mô tô hai bánh BS: 71H6-8169

+ Số máy: VZS152FMH453091

+ Số khung:LWAXCGL32YA000008646

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
4

Xe mô tô hai bánh BS: 51Z6-1326

+ Số máy: 152FM00062092

+ Số khung: LXDXCHL01Y6031993

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

 

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
5

Xe mô tô hai bánh BS: 71H3-6094

+ Số máy: VZS150FMG032581

+ Số khung: RNGKCG1NG81014581

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
6

Xe mô tô hai bánh BS: 63K3-3719

+ Số máy: 1P50FMG-310478565

+ Số khung: …100104…

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
7

Xe mô tô hai bánh BS: 71F5-2962

+ Số máy: LC150FM-00860595

+ Số khung: DR10000860595

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
8

Xe gắn máy BS: 71FL-0590

+ Số máy: VDGZS139FMB-N008939

+ Số khung: RNDDCBKND71008939

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
9

Xe mô tô hai bánh BS: 55Y7-1298

+ Số máy: VHLFM152FMH-V00203258

+ Số khung: RMNDCH9MN8H003258

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
10

Xe gắn máy BS: 66FK-2430

+ Số máy: VHLFM139FMB00007097

+ Số khung: RMNDCBCMN9H004087

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
11

Xe mô tô hai bánh BS: 71B2-856.05

+ Số máy: VTT39JL1P50FMG003745

+ Số khung: RRKDCG2UMAXG03745

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
12

Xe mô tô hai bánh BS: 63S5-    2370

+ Số máy: VTTJL1P52FMH013136

+ Số khung: VTTDCH033013136

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
13

Xe gắn máy BS: 71AA-093.72

+ Số máy: US50E-5016248

+ Số khung: Không số

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
14

Xe mô tô hai bánh BS: 63V9-3695

+ Số máy: VVCLC152FMH20002942

+ Số khung: RMNWCH7MN6H002942

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
15

Xe mô tô hai bánh BS: 51Y7-3269

+ Số máy: 1P52FMH-320251743

+ Số khung: VKDBCH013KD000485

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
16

Xe mô tô hai bánh BS: 51K4-4015

+ Số máy: VTMDA152FMHA004551

+ Số khung: RRTV6HCGX61004784

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
17

Xe mô tô hai bánh BS: 71S6-8301

+ Số máy: VNT150FMG003000670

+ Số khung: RNTWCG4NT51300670

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
18

Xe mô tô hai bánh BS: 61B1-044.27

+ Số máy: VPJL1P50FMG914384

+ Số khung: RPJDCG2PJAA914189

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
19

Xe mô tô hai bánh BS: 63S8-3480

+ Số máy: Không số

+ Số khung: VPJWCH014PJ084716

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
20

Xe mô tô hai bánh BS: 60M5-9790

+ Số máy: VTRDY150FMG80120190

+ Số khung: VMXLCG0033U120190

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
21

Xe mô tô hai bánh BS: 53Y3-1605

+ Số máy: CT100E1192719

+ Số khung: CT100F1192777

+ Số loại: CITI

+ Nhãn hiệu: HONDA

+ Dung tích xi lanh: 97

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
22

Xe mô tô hai bánh BS: 54M1-0225

+ Số máy: RNRHA139FMB104342

+ Số khung: Không

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
23

Xe mô tô hai bánh BS: 71H1-6646

+ Số máy: JA02E-0094867

+ Số khung: Không số

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
24

Xe mô tô hai bánh BS: 71B1-652.42

+ Số máy: VUMYG150FMH075280

+ Số khung: RMMDCHCUM51005280

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
25

Xe mô tô hai bánh BS: 47N7-7866

+ Số máy: VHLZS152FMH200742

+ Số khung: RMNWCH9MN7H000742

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
26

Xe mô tô hai bánh BS: 65X1-6102

+ Số máy: VUMYG150FMG248280

+ Số khung: RNGKCG2NG81010280

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
27

Xe mô tô hai bánh BS: 62T2-1219

+ Số máy: VPDHA152FMH30016790

+ Số khung: VPDBCH023PD016790

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
28

Xe gắn máy BS: 66FA-040.21

+ Số máy: RL8139FMBL1SE007164

+ Số khung: RL8DCB6UME1007164

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
29

Xe mô tô hai bánh BS: 71B1-746.95

+ Số máy: VTTJL1P52FMH-W011735

+ Số khung: RRKWCH0UM5XA11735

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
30

Xe mô tô hai bánh BS: 29H6-4678

+ Số máy: AN090GEA26809

+ Số khung: AN090G-A26809

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
31

Xe gắn máy BS: 71AB-002.22

+ Số máy: VHLFM139FMB00012251

+ Số khung: RMNDCBAMN9H012251

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
32

Xe mô tô hai bánh BS: 71B2-541.63

+ Số máy: ZS152FMH32134996

+ Số khung: Không số

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
33

Xe mô tô hai bánh BS: 84B1-412.09

+ Số máy: VTT29JL1P50FMG009842

+ Số khung: RMIDCG7HY7C000975

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
34

Xe mô tô hai bánh BS: 71B2-751.43

+ Số máy: VTH152FMH-4012558

+ Số khung: RRHWCH4RH7A012558

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
35

Xe gắn máy BS: 54ZN-0186

+ Số máy: VUMYG139FMBXD002353

+ Số khung: RNGKCB1VH91002353

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
36

Xe mô tô hai bánh BS: 51Y5-5991

+ Số máy: Không số

+ Số khung: VTMPCH0022T017117

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
37

Xe mô tô hai bánh BS: 66K6-7081

+ Số máy: VTT1P50FMG068531

+ Số khung: VTTDCG023TT068531

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
38

Xe mô tô hai bánh BS: 62M3-5753

+ Số máy: VHLFM152FMH-V171087

+ Số khung: RMNWCH6MN7H001087

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
39

Xe mô tô hai bánh BS: 79K4-9224

+ Số máy: 1P52FMH10144974

+ Số khung: Bị rỉ sét

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
40

Xe mô tô hai bánh BS: 71B2-428.07

+ Số máy: VLF1P50FMG-330038863

+ Số khung: VHHDCG033HH038863

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
41

Xe mô tô hai bánh BS: 64H1-3115

+ Số máy: VDP1P52FMH615148

+ Số khung: RMMWCH6MM61615148

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
42

Xe mô tô hai bánh BS: 85L1-3903

+ Số máy: Không số

+ Số khung: LLCXCHLL0Y1004719

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
43

Xe mô tô hai bánh BS: 51P4-0724

+ Số máy: LC150FMG01201221

+ Số khung: VTMPCG0011K011221

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
44

Xe mô tô hai bánh BS: 62K1-4557

+ Số máy: VTRDY150FMG80136920

+ Số khung: RMXLCG1XM4A136920

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
45

Xe mô tô hai bánh BS: 61N9-9154

+ Số máy: VTT22JL1P50FMG000467

+ Số khung: RRKDCGTTT6XE00467

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
46

Xe mô tô hai bánh BS: 37H8-6284

+ Số máy: LC152FMH02032291

+ Số khung: VTPCH004YVN14079

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
47

Xe mô tô hai bánh BS: 71S3-9208

+ Số máy: VDP1P52FMH304505

+ Số khung: RMMWCH3MM51304505

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
48

Xe mô tô hai bánh BS: 61P2-1497

+ Số máy: VDEJQ152FMH051666

+ Số khung: RPEWCH1PEAA051666

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
49

Xe mô tô hai bánh BS: 67H6-9913

+ Số máy: 1P50FMH10432278

+ Số khung: Bị rỉ sét

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
50

Xe mô tô hai bánh BS: 67M8-5486

+ Số máy: VHLFM152FMH-V390985

+ Số khung: RMNWCHXMN7H000985

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
51

Xe mô tô hai bánh BS: 72N2-5048

+ Số máy: VHLFM152FMH-V01500553

+ Số khung: RMNWCHEMN9H000553

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
52

Xe mô tô hai bánh BS: 51X1-6261

+ Số máy: HD1P50FMHY0149236

+ Số khung: LF3XCH2A6YA000005

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
53

Xe mô tô hai bánh BS: 64H3-3088

+ Số máy: RPTDS152FMH00127836

+ Số khung: RPHWCHUXM6H127836

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
54

Xe mô tô hai bánh BS: 72L7-6000

+ Số máy: VTMJL152FMH000530

+ Số khung: Bị rỉ sét

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
55

Xe mô tô hai bánh BS: 71H7-4115

+ Số máy: 1P52FMH10452862

+ Số khung: SR110AA20013718

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
56

Xe mô tô hai bánh BS: 94H1-2260

+ Số máy: RPTDS152FMH00059050

+ Số khung: RPHWCHBUM5H059050

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
57

Xe mô tô hai bánh BS: 71B1-024.28

+ Số máy: VUMYG150FMG284398

+ Số khung: RNGKCG2VH81021398

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
58

Xe mô tô hai bánh BS: 84F6-6090

+ Số máy: VDP1P50FMG00…654

+ Số khung: 0021P012554

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
59

Xe mô tô hai bánh BS: 47K1-1666

+ Số máy: HN724064

+ Số khung: VDNFH125C14X724064

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
60

Xe mô tô hai bánh BS: 53Y7-3755

+ Số máy: LC150FMG01615794

+ Số khung: VE110C001020194

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
61

Xe mô tô hai bánh BS: 63S8-0682

+ Số máy: VMM9BC-D000590

+ Số khung: RLGH125DD5D000590

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
62

Xe mô tô hai bánh BS: 63H4-6215

+ Số máy: VKV1P52FMH-R431980

+ Số khung: RMKWCH4UM6K431980

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
63

Xe gắn máy BS: 71FL-4190

+ Số máy: VDGZS139FMB-N024822

+ Số khung: RNDDCBKND81024822

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
64

Xe mô tô hai bánh BS: 29M9-1899

+ Số máy: FMG0175228

+ Số khung: D5-D01752528

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
65

Xe mô tô hai bánh BS: 63K1-2110

+ Số máy: LC150FMG01687554

+ Số khung: NJ200087554

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
66

Xe gắn máy BS: 71PA-1065

+ Số máy: VDGZS139FMB-N024885

+ Số khung: RNDDCBKND81024885

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
67

Xe mô tô hai bánh BS: 63C1-016.89

+ Số máy: 1P52FMH-310351558

+ Số khung: VHLPCH0031H001387

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
68

Xe gắn máy BS: 71FH-7266

+ Số máy: VVNZS139FMB-201824

+ Số khung: Bị rỉ sét

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
69

Xe mô tô hai bánh BS: 51K5-5121

+ Số máy: VDTGC152FMH112108

+ Số khung: RRRDCH6RR7D112108

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
70

Xe mô tô hai bánh BS: 71F7-4873

+ Số máy: LC152FMH01625454

+ Số khung: WC110201001890

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
71

Xe mô tô hai bánh BS: 64K7-3307

+ Số máy: VTTJL1P52FMH-M005162

+ Số khung: VTTWCH0D4UM00516

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
72

Xe mô tô hai bánh BS: 60L7-8695

+ Số máy: CT100E1089106

+ Số khung: CT100F1089060

+ Số loại: CITI

+ Nhãn hiệu: HONDA

+ Dung tích xi lanh: 97

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
73

Xe mô tô hai bánh BS: 68P1-5024

+ Số máy: RNRHA139FMB119330

+ Số khung: Bị rỉ sét

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
74

Xe mô tô hai bánh BS: 65T2-0664

+ Số máy: LC152FMH02025326

+ Số khung: VVNPCH0041S091868

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
75

Xe mô tô hai bánh BS: 51Y9-7751

+ Số máy: VTT1P50FMG163849

+ Số khung: VTTDCG024TT 163849

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
76

Xe mô tô hai bánh BS: 54X9-5331

+ Số máy: VUMYG150FMG282057

+ Số khung: RNGKCG2VH81019057

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
77

Xe mô tô hai bánh BS: 51P3-3345

+ Số máy: VDG1P52FMH-015572

+ Số khung: RRKWCH2UM7XG03358

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
78

Xe mô tô hai bánh BS: 64H7-5194

+ Số máy: VHLFM152FMH-VC42280

+ Số khung: RMNWCHSMN8H022280

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
79

Xe mô tô hai bánh BS: 71S2-8139

+ Số máy: VTT01JL1P52FMH001839

+ Số khung: RRKWCHOUM5XE01839

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
80

Xe mô tô hai bánh BS: 71H4-6567

+ Số máy: RRSSA1P52QMJ0010246

+ Số khung: Không số

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
81

Xe mô tô hai bánh BS: 34K1-2713

+ Số máy: FT604448

+ Số khung: VDNFXM08A4U604448

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
82

Xe gắn máy BS: 71AA-094.49

+ Số máy: VHMCT50019490

+ Số khung: Bị rỉ sét

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
83

Xe mô tô hai bánh BS: 71B2-53262

+ Số máy: LC152FMH00491276

+ Số khung: LLCXCHLL1Y1B91276

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
84

Xe mô tô hai bánh BS: 62H1-7241

+ Số máy: VKV1P50FMG-30105906

+ Số khung: VKVPGG0011L0001906

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
85

Xe mô tô hai bánh BS: 67N4-0921

+ Số máy: VMPCQ152FMH-C00011778

+ Số khung: RMPWCH5MP6A011778

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
86

Xe gắn máy BS: 71FM-0281

+ Số máy: Không

+ Số khung: RMLWCH2UM5H405374

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
87

Xe mô tô hai bánh BS: 71B1-651.49

+ Số máy: VDGZS152FMH-N50002304

+ Số khung: RNDDCHIND51502304

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
88

Xe gắn máy BS: 71FC-2762

+ Số máy: C50E-3362092

+ Số khung: C50 3362036

+ Số loại: C50

+ Nhãn hiệu: HONDA

+ Dung tích xi lanh: 49

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
89

Xe mô tô hai bánh BS: 51U7-0133

+ Số máy: CT100E1921295

+ Số khung: KMYCT100DYC835579

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
90

Xe mô tô hai bánh BS: 65P6-5913

+ Số máy: HD1P53FMHY0094709

+ Số khung: WD110Y0500875

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
91

Xe mô tô hai bánh BS: 60N9-7962

+ Số máy: Không số

+ Số khung: RMEWCHAME7A001807

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
92

Xe mô tô hai bánh BS: 63V7-8836

+ Số máy: VLFPD1P52FMH-35A1D1882

+ Số khung: RPDWCHDPD5A0D1882

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
93

Xe mô tô hai bánh BS: 54V5-8990

+ Số máy: VLF1P53FMI-B90030376

+ Số khung: RN8DCJGN889030876

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
94

Xe mô tô hai bánh BS: 47L8-9631

+ Số máy: VLFPD1P50FMG-35A202579

+ Số khung: RPDDCG3PD5A002579

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
95

Xe mô tô hai bánh BS: 63K2-6410

+ Số máy: Không số

+ Số khung: FS1003700169

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
96

Xe mô tô hai bánh BS: 84F1-006.95

+ Số máy: VTT29JL1P52FMH051778

+ Số khung: RRKWCH1UMAXN51778

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
97

Xe mô tô hai bánh BS: 54R3-0264

+ Số máy: VHU1P52FMH-A312091

+ Số khung: RMUWCH3MU81312091

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
98

Xe mô tô hai bánh BS: 71B3-607.16

+ Số máy: LC150FMG02026261

+ Số khung: VNSDCG00515053261

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
99

Xe mô tô hai bánh BS: 71B1-751.58

+ Số máy: VAVLC152FMH108533

+ Số khung: RMNDCH6MN5H006533

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
100

Xe mô tô hai bánh BS: 71B3-262.80

+ Số máy: VTRCF100E0802780

+ Số khung: VMXDCG0042U802780

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
101

Xe mô tô hai bánh BS: 71B3-112.93

+ Số máy: VTRDY150FMG80330155

+ Số khung: VMXDCG0014U330155

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
102

Xe mô tô hai bánh BS: 63H4-3834

+ Số máy: VHLFM152FMH-VA47340

+ Số khung: Bị rỉ sét

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
103

Xe mô tô hai bánh BS: 71F8-8811

+ Số máy: VHH1P50FMG-310028688

+ Số khung: Bị rỉ sét

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
104

Xe mô tô hai bánh BS: 52K9-7641

+ Số máy: HN766944

+ Số khung: VDNFH125C14Y766944

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
105

Xe mô tô hai bánh BS: 67N5-0657

+ Số máy: VME152FMH-C098085

+ Số khung: RMEWCHLME8A098085

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
106

Xe mô tô hai bánh BS: 71F8-4940

+ Số máy: LC153FMH-201090417

+ Số khung: Không số

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
107

Xe mô tô hai bánh BS: 71S3-5534

+ Số máy: VTT1P50FMG024527

+ Số khung: RNRWCH1UMA1122113

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
108

Xe mô tô hai bánh BS: 84H6-2687

+ Số máy: RPTDS152FMH00096518

+ Số khung: RPHWCHUUM5H096518

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
109

Xe mô tô hai bánh BS: 52P4-3034

+ Số máy: VTTJL1P52FMH-M000239

+ Số khung: VTTWCH0D4TT000239

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
110

Xe gắn máy BS: 71AA-08671

+ Số máy: VZS139FMB402581

+ Số khung: RLPDCBEUMCB022581

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
111

Xe mô tô hai bánh BS: 71K4-9257

+ Số máy: VTRDY150FMG80114315

+ Số khung: VMXLCG0033U114315

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
112

Xe mô tô hai bánh BS: 71K2-2091

+ Số máy: VTMZS152FMH00011735

+ Số khung: Không

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
113

Xe mô tô hai bánh BS: Không

+ Số máy: VHU1P52FMH-A3095…

+ Số khung: RMUWCH3MU81309582

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
114

Xe gắn máy BS: 71A A-047.89

+ Số máy: VDEJQ139FMB024930

+ Số khung: RPEWCB1PEDA024930

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
115

Xe mô tô hai bánh BS: 37V3-0693

+ Số máy: VUMDPYG150FMH4D203692

+ Số khung: VDPWCH0A4DP203692

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
116

Xe mô tô hai bánh BS: 51T8-3162

+ Số máy: LC150FMG01900131

+ Số khung: FS100-34001131

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
117

Xe mô tô hai bánh BS: 71K5-9908

+ Số máy: VVNZS150FMG023213

+ Số khung: VVNDCG023VN023213

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
118

Xe mô tô hai bánh BS: 66F7-5978

+ Số máy: LC152FMH21015843

+ Số khung: LLCLXN3A-Y1101743

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
119

Xe mô tô hai bánh BS: 90F2-8354

+ Số máy: LC150FMG01684274

+ Số khung: Bị rỉ sét

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
120

Xe mô tô hai bánh BS: 63B9-86169

+ Số máy: LC152FMH0452981

+ Số khung: Bị rỉ sét

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
121

Xe mô tô hai bánh BS: 71K1-9822

+ Số máy: 1P50FMG-310700931

+ Số khung: LF5XCG0A2YAA03849

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
122

Xe mô tô hai bánh BS: 71B2-765.74

+ Số máy: VDP1P52FMH304369

+ Số khung: Bị rỉ sét

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
123

Xe mô tô ba bánh BS: 71B2-118.09

+ Số máy: 164ML21K005245

+ Số khung: Không

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%5.000.000 đ5.000.000 đ

                                                                                                                                                * Lưu ý: Tài sản bán từng lô theo nhu cầu người sử dụng, đối với lô xe bán dạng phế liệu khách hàng trúng đấu giá khi nhận bàn giao xe phải thực hiện xóa bỏ hết số khung, số máy và cắt rời khung xe ra làm đôi; các khoản chi phí liên quan người mua chịu.

- Tài sản đang quản lý tại: kho Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh Bến Tre thuộc xã Phú Hưng, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

     - Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản xử phạt vi phạm hành chính theo Quyết định tịch thu tang vật phương tiện vi phạm hành chính của Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh Bến Tre bán nộp vào ngân sách nhà nước.

    - Giá khởi điểm của tài sản đấu giá: 201.800.000đ (Hai trăm lẻ một triệu, tám trăm ngàn đồng).

* Lệ phí tham gia đấu giá: 150.000 đ/hồ sơ (lô số 01); 200.000 đ/hồ sơ (lô số 02), nộp tiền mặt tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre hoặc nộp vào số tài khoản số 72110000200470 của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

    * Khoản tiền đặt trước: 17.400.000 đ/hồ sơ (lô số 01); 22.900.000 đ/hồ sơ (lô số 02)nộp chuyển vào Tài khoản số 72110000200470 của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

     - Thời gian xem tài sản từ: 07 giờ ngày 05/12/2019 đến 17 giờ ngày 13/12/2019 (trong giờ làm việc) tại kho Phòng Cảnh sát Giao thông - Công an tỉnh Bến Tre (địa chỉ: xã Phú Hưng, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre).

     - Thời gian tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và đăng ký mua tài sản từ: 07 giờ ngày 05/12/2019 đến 17 giờ ngày 13/12/2019 (trong giờ làm việc).

     - Thời gian thu tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá từ: 07 giờ đến 17 giờ ngày 13/12/2019 (trong giờ làm việc).

     - Tổ chức đấu giá vào lúc 08 giờ 30 phút ngày 18/12/2019

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 232 (KÈM QC)

 

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo đấu giá tài sản thuê mặt bằng Bảo tàng Bến Tre để tổ chức các hoạt động Hội xuân năm 2020, với diện tích sân tennis dài 27m x ngang 40m. Phần diện tích sân sau Bảo tàng và một phần diện tích phía sân trước tổ chức trò chơi thiếu nhi.

* Lưu ý: Thời gian cho thuê từ ngày 23/01/2020 và kết thúc lúc 22 giờ ngày 29/01/2020.

        - Nguồn gốc và tình trạng pháp lý của tài sản: mặt bằng cho thuê được cơ quan có thẩm quyền giao Bảo tàng Bến Tre quản lý, đấu giá cho thuê nộp Ngân sách nhà nước.

- Giá khởi điểm thuê: 150.000.000đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng chẵn). Giá trên đã bao gồm thuế.

 * Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá: 200.000đ/01 hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre hoặc chuyển vào Tài khoản số 7211 0000 200470 của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

          * Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá: 30.000.000đ/01 hồ sơ, chuyển vào Tài khoản số 7211 0000 200470 của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

          * Thời gian xem tài sản từ: 07 giờ ngày 05/12/2019 đến 17 giờ ngày 13/12/2019 (trong giờ làm việc)  tại Bảo tàng Bến Tre.

          * Thời gian tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và nhận hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá tài sản từ: 07 giờ ngày 05/12/2019 đến 17 giờ ngày 13/12/2019 (trong giờ làm việc).

          * Thời gian thu tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá: từ 07 giờ đến 17 giờ ngày 13/12/2019 (trong giờ làm việc).

  * Tổ chức đấu giá vào lúc 08 giờ ngày 18/12/2019 (thứ tư).

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 233 (KÈM QC)

 

Nay Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo bán đấu giá quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thuộc quyền sở hữu của Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng Bến Tre quản lý; tài sản cụ thể như sau:

1. Về đất

- Diện tích đất: 409,4 m2;

- Mục đích sử dụng: đất cơ sở sản xuất, kinh doanh;

- Thuộc thửa đất số 1136, tờ bản đồ số 8.

2. Công trình xây dựng trên đất: Trụ sở làm việc

- Công trình xây dựng: Cấp III, 03 tầng, xây dựng năm 2013;

- Diện tích xây dựng: 302,6 m2; diện tích sàn: 1.012,00 m2;

- Kết cấu: Nền gạch bóng kính, vách gạch, cột bê tông cốt thép, mái tol.

- Tài sản tọa lạc tại: số 12, đường số 01, ấp An Thuận A, xã Mỹ Thạnh An, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: Đất được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, là tài sản thuộc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thuộc quyền sở hữu của Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng Bến Tre.

* Tài sản bán theo diện tích trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BH 943784, số vào sổ cấp GCN: CT 02715 do Sở Tài nguyên - Môi trường tỉnh Bến Tre cấp ngày 04/8/2014 không thực hiện đo đạc lại. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền hoặc người mua yêu cầu đo đạc lại thì người mua phải chịu chi phí đo đạc, nếu đo lại diện tích đất thực tế tăng hơn diện tích trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì người mua được hưởng, ngược lại nếu diện tích có giảm thì người mua phải chịu không được khiếu nại.

* Giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2): 22.000.000.000đ (Hai mươi hai tỷ đồng). Giá khởi điểm trên đã bao gồm thuế VAT và không bao gồm các khoản phí, lệ phí, thuế khác; các khoản này do người mua tài sản chịu.

  - Thời gian xem tài sản đấu giá: Từ 07 giờ ngày 05/12/2019 đến 17 giờ ngày 19/12/2019 (trong giờ làm việc); địa điểm tại: số 12, đường số 01, ấp An Thuận A, xã Mỹ Thạnh An, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. (xem tài sản liên hệ Anh Chương, số điện thoại: 0918101333).

  - Thời gian tham khảo, bán hồ sơ và đăng ký tham gia đấu giá: Từ 07 giờ ngày 05/12/2019 đến 17 giờ ngày 19/12/2019 (trong giờ làm việc) tại: Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, địa chỉ: số 15 đường Thủ Khoa Huân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

- Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá: 500.000đ/hồ sơ, nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre theo số 7211 0000 200470 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre. Khoản lệ phí này không được hoàn lại.

- Khoản tiền đặt trước: 2.200.000.000đ/hồ sơ, nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre theo số 7211 0000 200470 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

  - Thời gian tổ chức đấu giá: 08 giờ ngày 20/12/2019 tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, địa chỉ: số 15 đường Thủ Khoa Huân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

 

* Lưu ý: Thời gian tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ, đăng ký mua tài sản và tổ chức đấu giá: tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre; địa chỉ số 15, đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

 Quý khách có nhu cầu mua liên hệ và đăng ký tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, địa chỉ số 15 đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, Bến Tre, điện thoại số: 0275.3823667 và website: stp.bentre.gov.vn để biết thêm chi tiết./.

27/12/2019 9:00 SAĐã ban hành
Kết quả kỳ họp thứ 10 - Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khóa VIIIKết quả kỳ họp thứ 10 - Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khóa VIII

Kỳ họp thứ 10 - Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khóa VIII được tổ chức 03 ngày, trong đó 01 ngày họp Tổ đại biểu thảo luận tài liệu kỳ họp và 02 ngày (ngày 09 và ngày 10 tháng 7 năm 2014) họp toàn thể tại hội trường.

Kỳ họp đã nghe Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo tóm tắt tình hình thực hiện Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm và những nhiệm vụ, giải pháp thực hiện trong 6 tháng cuối năm 2014, báo cáo thẩm tra của các Ban thuộc Hội đồng nhân dân tỉnh, thông báo của Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh về tham gia xây dựng chính quyền, báo cáo giải trình của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với các nhóm vấn đề nổi lên qua giám sát, thẩm tra của các Ban, thảo luận Tổ đại biểu và ý kiến, kiến nghị của cử tri tại kỳ họp thứ 10.

Tại kỳ họp này, các đại biểu tập trung thảo luận về những giải pháp để tiếp tục thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội những tháng cuối năm, cụ thể như: giải pháp để nhân rộng các mô hình sản xuất nông nghiệp như mô hình liên kết 4 nhà, cánh đồng mẫu lớn, sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP… để nâng cao giá trị, tính cạnh tranh của sản phẩm hàng hóa nông nghiệp, thực hiện có hiệu quả Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp của tỉnh; giải pháp kiểm soát chặt chẽ, xử lý các nguồn gây ô nhiễm, nhất là các hoạt động sản xuất, chăn nuôi để bảo vệ môi trường sống của người dân; giải pháp bảo đảm tình hình an ninh trật tự, phòng chống tội phạm.

Kỳ họp đã dành 01 buổi để chất vấn và trả lời chất vấn. Trong phiên chất vấn, có 07 đại biểu chất vấn đối với Ủy ban nhân dân tỉnh và 05 cơ quan, tập trung vào một số nội dung như: định hướng mở rộng thị trường tiêu thụ nông sản, tránh sự phụ thuộc của kinh tế tỉnh nhà vào thị trường Trung Quốc trong điều kiện tranh chấp biển đảo gay gắt hiện nay; về các vướng mắc trong công nhận danh hiệu xã Văn hóa nông thôn mới và tính hài hòa giữa 02 danh hiệu xã Văn hóa nông thôn mới và xã Nông thôn mới; việc chậm trễ xây dựng Dự án Khu Ứng dụng công nghệ sinh học Cái Mơn tại xã Vĩnh Thành, huyện Chợ Lách; về các công trình, dự án hoàn thành chưa quyết toán, tất toán; việc tạm định chỉ vụ án của Tòa án nhân dân; về quy định mức phụ cấp ưu đãi kiêm nhiệm 40% đối với công chức, viên chức tại các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Y tế; việc Công ty trách nhiệm hữu hạn Hoàng Thy, thuộc huyện Châu Thành lập bến thủy nội địa đổ đất lấn sông Ba Lai. Các câu hỏi chất vấn của đại biểu đặt ra đã nêu được những vấn đề quan trọng, bức xúc của địa phương, được cử tri quan tâm. Các cá nhân, đơn vị có tinh thần, trách nhiệm cao trong việc trả lời chất vấn, đề ra các giải pháp, thời gian cụ thể để thực hiện các nội dung mà đại biểu chất vấn.

Kỳ họp đã ban hành 17 Nghị quyết như sau:

1. Nghị quyết về việc bổ sung một số giải pháp tiếp tục thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trong 6 tháng cuối năm 2014.

2. Nghị quyết về việc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn Ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2014.

3. Nghị quyết về kế hoạch biên chế công chức, hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh Bến Tre năm 2014.

4. Nghị quyết về việc quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

5. Nghị quyết về việc điều chỉnh quy hoạch thăm dò, khai thác cát lòng sông đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

6. Nghị quyết về việc thông qua Đề án thành lập thị trấn Tiên Thủy thuộc huyện Châu Thành và Đề án thành lập thị trấn Tiệm Tôm thuộc huyện Ba Tri.

7. Nghị quyết về quy định mức thu phí, lệ phí lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

8. Nghị quyết về việc quy định mức chi bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

9. Nghị quyết về việc đặt tên một số tuyến đường trên địa bàn thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

10. Nghị quyết về quy định mức thù lao đối với thành viên Đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

11. Nghị quyết về quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

12. Nghị quyết về kết quả giám sát việc quản lý đất công, đất bãi bồi ven sông, ven biển trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

13. Nghị quyết về chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ 10 - Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII.

14. Nghị quyết về việc cho thôi giữ chức vụ Ủy viên Thường trực Hội đồng nhân dân  tỉnh Bến Tre khóa VIII (nhiệm kỳ 2011-2016) đối với ông Đỗ Minh Đức.

15. Nghị quyết về việc xác nhận kết quả bầu cử bổ sung chức vụ Ủy viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khoá VIII (Nhiệm kỳ 2011 - 2016) đối với ông Lê Vĩnh Bình.

16. Nghị quyết về việc cho thôi giữ chức danh Uỷ viên Uỷ ban nhân dân tỉnh và thôi làm nhiệm vụ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khóa VIII (Nhiệm kỳ 2011-2016) đối với ông Hồ Quốc Việt.

17. Nghị quyết về việc xác nhận kết quả bầu bổ sung chức danh Uỷ viên Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre (Nhiệm kỳ 2011-2016) đối với ông Nguyễn Văn Hoàng.

Kỳ họp đã thực hiện đúng nội dung, chương trình đề ra và thành công tốt đẹp.

18/08/2014 12:00 SAĐã ban hành
Thông tin ngăn chặn đối với quyền sử dụng đất thuộc thửa số 348, 350, 354, 359, tờ bản đồ số 28; tại  xã Châu Hưng, Bình Đại, tỉnh Bến TreThông tin ngăn chặn đối với quyền sử dụng đất thuộc thửa số 348, 350, 354, 359, tờ bản đồ số 28; tại  xã Châu Hưng, Bình Đại, tỉnh Bến Tre
30/01/2019 9:00 SAĐã ban hành
Các Luật có hiệu lực ngày 01/01/2016 và các Luật mới được Quốc hội thông qua tại kỳ họp thứ 9 khóa 13Các Luật có hiệu lực ngày 01/01/2016 và các Luật mới được Quốc hội thông qua tại kỳ họp thứ 9 khóa 13

Tại kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa XIII đã thông qua Luật Căn cước công dân, Luật Hộ tịch, Luật Bảo hiểm xã hội, Luật Tổ chức Quốc hội, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt. Các Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2016.

* Luật Căn cước công dân có 6 chương, 39 điều quy định về căn cước công dân, Cơ sở dữ liệu căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; quản lý, sử dụng thẻ Căn cước công dân; quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

  * Luật Hộ tịch gồm có 7 chương và 77 điều, quy định về hộ tịch; quyền, nghĩa vụ, nguyên tắc, thẩm quyền, thủ tục đăng ký hộ tịch; Cơ sở dữ liệu hộ tịch và quản lý nhà nước về hộ tịch.

*Luật Bảo hiểm xã hội gồm có 9 chương, 125 điều, quy định chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội (BHXH); quyền và trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến BHXH, tổ chức đại diện tập thể lao động, tổ chức đại diện người sử dụng lao động; cơ quan BHXH; quỹ BHXH; thủ tục thực hiện BHXH và quản lý nhà nước về BHXH.

* Luật Tổ chức Quốc hội gồm có 7 chương, 102 điều, theo đó vị trí, chức năng của Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Quốc hội thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp, quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước và giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước.

* Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt đã sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 1 Điều 2; Khoản 3 Điều 3; Đoạn đầu Điều 6 và Điều 7 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2008.

Tại kỳ họp thứ 9, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII đã thông qua các Luật Nghĩa vụ quân sự, Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo, Luật Tổ chức chính quyền địa phương, Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Luật Ngân sách nhà nước, Luật An toàn, vệ sinh lao động, Luật Kiểm toán nhà nước, Luật Thú y.

* Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015 gồm 9 chương, 62 điều, quy định về nghĩa vụ quân sự; nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân và chế độ, chính sách trong việc thực hiện nghĩa vụ quân sự. Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2016. Luật nghĩa vụ quân sự ngày 30 tháng 12 năm 1981; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nghĩa vụ quân sự ngày 21 tháng 12 năm 1990; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nghĩa vụ quân sự ngày 22 tháng 6 năm 1994 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nghĩa vụ quân sự số 43/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

*Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam năm 2015 gồm 8 chương, 41 điều, quy định về quyền, trách nhiệm, tổ chức, hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; quan hệ giữa Mặt trận Tổ quốc Việt Nam với Nhà nước, Nhân dân và các tổ chức; điều kiện bảo đảm hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2016 thay thế Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam năm 1999.

*Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo năm 2015 gồm 10 chương, 81 điều, quy định về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo; quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức và cá nhân trong quản lý tổng hợp tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo Việt Nam; Hoạt động bảo vệ môi trường, quản lý, khai thác, sử dụng các loại tài nguyên biển và hải đảo thực hiện theo quy định của các luật có liên quan và bảo đảm phù hợp với các quy định tại Luật này. Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2016. Riêng quy định tại khoản 1 Điều 79 (điều khoản chuyển tiếp) được áp dụng từ thời điểm Luật được công bố.

*Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 với 8 chương, 143 Điều, quy định về đơn vị hành chính và tổ chức, hoạt động của chính quyền địa phương ở các đơn vị hành chính. Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2016. Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại Điều 142 của Luật này. Và tại quy định về điều khoản chuyển tiếp (Điều 142): Từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành cho đến khi bầu ra Hội đồng nhân dân nhiệm kỳ 2016 - 2021, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tại các đơn vị hành chính tiếp tục giữ nguyên cơ cấu tổ chức và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân số 11/2003/QH11. Chấm dứt việc thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường theo Nghị quyết số 26/2008/QH12 của Quốc hội, Nghị quyết số 724/2009/UBTVQH12 của Ủy ban thường vụ Quốc hội kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016. Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường tiếp tục giữ nguyên cơ cấu tổ chức và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân số 11/2003/QH11, Nghị quyết số 26/2008/QH12 của Quốc hội và Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 của Ủy ban thường vụ Quốc hội cho đến khi bầu ra chính quyền địa phương ở huyện, quận, phường theo quy định của Luật này.

*Luật Tổ chức Chính phủ năm 2015 gồm 7 chương, 50 điều, theo đó quy định Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của Quốc hội. Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo cáo công tác trước Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước. Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2016, thay thế Luật Tổ chức Chính phủ năm 2001.

*Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2015 gồm có 10 chương, 98 điều. Theo đó tại Điều 96 của Luật về quy định chuyển tiếp: Trong việc tổ chức bầu cử tại các huyện, quận, phường thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường theo Nghị quyết số 26/2008/QH12 của Quốc hội, Nghị quyết số 724/2009/UBTVQH12 và Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường quy định tại các điều 4, 9 và 51 của Luật này trên cơ sở đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, có tham khảo ý kiến của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường có liên quan. Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2015 có hiệu lực thi hành ngay từ ngày 01/9/2015. Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội năm 1997 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 31/2001/QH10 và Luật số 63/2010/QH12, Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân số 12/2003/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 63/2010/QH12 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

*Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 gồm 17 chương, 173 điều, quy định nguyên tắc, thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật; trách nhiệm của các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân trong việc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; Luật này không quy định việc làm Hiến pháp, sửa đổi Hiến pháp. Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2016. Thông tư liên tịch giữa các bộ, cơ quan ngang bộ, chỉ thị của Ủy ban nhân dân các cấp là văn bản quy phạm pháp luật được ban hành trước ngày Luật này có hiệu lực thì tiếp tục có hiệu lực cho đến khi có văn bản bãi bỏ hoặc bị thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác. Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 17/2008/QH12 và Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân số 31/2004/QH11 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành. Những quy định về thủ tục hành chính trong văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 14 của Luật này được ban hành trước ngày Luật này có hiệu lực thì tiếp tục được áp dụng cho đến khi bị bãi bỏ bằng văn bản khác hoặc bị thay thế bằng thủ tục hành chính mới.

*Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 gồm 7 chương, 77 Điều  quy định về lập, chấp hành, kiểm toán, quyết toán, giám sát ngân sách nhà nước; nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan trong lĩnh vực ngân sách nhà nước. Luật này có hiệu lực thi hành từ năm ngân sách 2017, thay thế Luật Ngân sách nhà nước năm 2012. Tại Điều 75 về điều khoản chuyển tiếp quy định: Đối với quyết toán ngân sách các năm 2015, 2016, áp dụng theo các quy định của Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11. Thời kỳ ổn định ngân sách 2011 - 2015 được kéo dài đến hết năm 2016. Thời kỳ ổn định ngân sách tiếp theo được tính từ năm 2017 đến năm 2020. Đối với dự toán ngân sách năm 2016 của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và các địa phương thực hiện như sau:

Đối với dự toán ngân sách chi thường xuyên, áp dụng định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước theo Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ;

Đối với dự toán ngân sách chi đầu tư phát triển, áp dụng các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020 theo Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Dự toán ngân sách chi đầu tư phát triển năm 2016 phải nằm trong khung kế hoạch đầu tư trung hạn 2016 - 2020 và được bố trí cân đối phù hợp với tốc độ tăng chi ngân sách nhà nước năm 2016 so với năm 2015.

*Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015 gồm 7 chương, 93 điều, quy định việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; chính sách, chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; trách nhiệm và quyền hạn của các tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác an toàn, vệ sinh lao động và quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động. Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2016. Các quy định về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tại Mục 3 Chương III, khoản 4 Điều 84, điểm b khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 86, các điều 104, 105, 106, 107, 116 và 117 của Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành. Tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động hoạt động trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành tiếp tục hoạt động cho đến hết thời hạn của giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động đã được cấp.

*Luật Kiểm toán năm 2015 gồm có 9 chương, 73 điều, quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động của Kiểm toán nhà nước; nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng Kiểm toán nhà nước; nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm toán viên nhà nước; quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đối với hoạt động kiểm toán nhà nước. Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2016 thay thế Luật Kiểm toán nhà nước năm 2005. Việc kiểm toán đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ đã có trong kế hoạch kiểm toán năm 2015 được tiếp tục thực hiện cho đến khi hoàn thành kế hoạch kiểm toán.

*Luật Thú y năm 2015 gồm 7 chương, 116 điều, quy định về phòng bệnh, chữa bệnh, chống dịch bệnh động vật; kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; kiểm soát giết mổ động vật, sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật; kiểm tra vệ sinh thú y; quản lý thuốc thú y; hành nghề thú y. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2016, Pháp lệnh Thú y số 18/2004/PL-UBTVQH10 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành. Các loại giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ trong lĩnh vực thú y đã được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực mà chưa hết thời hạn thì vẫn có giá trị sử dụng cho đến khi hết thời hạn.

22/09/2015 5:00 CHĐã ban hành
DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNHDANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
STTTên văn bảnSố, ký hiệu văn bảnNgày, tháng, năm ban hành văn bảnTrích yếu/nội dung văn bảnHiệu lực văn  bảnVăn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ
01

Luật

 

 15/2012/

QH13

20/6/2012Xử lý vi phạm hành chính
Hết hiệu lực một phần: Khoản 1 Điều 122; Đoạn đầu Khoản 1 Điều 123

Đã được sửa đổi

 bởi Luật Hải quan 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014

02Nghị định

81/2013/

NĐ-CP

19/7/2013Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính

Còn hiệu lực

Đính chính Khoản 2 Điều 10

Đã được đính chính  bởi Công văn 1500/TTg-PL của Thủ tướng Chính phủ ngày 25/9/2013
03Nghị định

112/2013/

NĐ-CP

02/10/2013Quy định hình thức xử phạt trục xuất, biện pháp tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính và quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuấtHết hiệu lựcĐã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 17/2016/NĐ-CP ngày 17/3/2016
04Nghị định

115/2013/

NĐ-CP

03/10/2013Quy định về quản lý, bảo quản tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ, tịch thu theo thủ tục hành chínhCòn hiệu lực 
05Nghị định

165/2013/

NĐ-CP

12/11/2013Quy định việc quản lý, sử dụng và danh mục các phương  tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ được sử dụng để phát hiện vi phạm hành chính về trật tự , an toàn giao thông và bảo vệ môi trườngCòn hiệu lực 
​Nghị định
17/2016/NĐ-CP
17/3/2016​

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 112/2013/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2013 quy định hình thức xử phạt trục xuất, biện pháp tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính và quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất

Còn hiệu lực
06Thông tư

26/2013/

TT-BCT

30/10/2013Quy định về mẫu biên bản, quyết định sử dụng trong hoạt động kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính của Quản lý thị trường

Hết hiệu lực một phần

Sửa đổi mục Đ Điều 3; bổ sung Điểm c Khoản 6 Điều 5; ban hành 07 mẫu ấn thay thế các mẫu ấn quy định tại các khoản 9, 11, 13, 15, 16 và 17 mục B và khoản 2 mục C Điều 3

Đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 13/2015/TT-BCT ngày 16/6/2015
07Thông tư

153/2013/

TT-BTC

31/10/2013Về thủ tục thu, nộp tiền phạt, biên lai thu tiền phạt và kinh phí từ ngân sách Nhà nước bảo đảm hoạt động của các lực lượng xử  phạt vi phạm hành chính

Hết hiệu lực một phần

Sửa đổi Khoản 3, Khoản 5, Khoản 6  Điều 4; Sửa đổi Khoản 2 Điều 5; bổ sung Khoản 2a sau Khoản 2 Điều 5; sửa đổi, bổ sung Khoản 5 Điều 5; sửa đổi, bổ sung Điểm a Khoản 2 Điều 11

Được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư  105/2104/TT-BTC ngày 07/8/2014
08Thông tư

173/2013/

TT-BTC

20/11/2013Về việc hướng dẫn thực hiện một số nội dung về quản lý, xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ, tịch thu theo thủ tục hành chínhCòn hiệu lực 
09Thông tư

105/2014/

TT-BTC

07/8/2014Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 153/2013/TT-BTC ngày 31/10/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về thủ tục thu, nộp tiền phạt, biên lai thu tiền phạt và kinh phí từ ngân sách nhà nước bảo đảm hoạt động của các lực lượng xử phạt vi phạm hành chínhCòn hiệu lực  
10Thông tư

34/2014/

TT-BCA

15/8/2014Quy định về các biểu mẫu đê sử  dụng khi xử  phạt vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền của Công an nhân dânCòn hiệu lực 
11Thông tư

149/2014/

TT-BTC

10/10/2014Quy định về số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính để bổ sung vào ngân sách Nhà nướcCòn hiệu lực 
12Thông tư

47/2014/

TT-BCA

17/10/2014Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định 115/2013/NĐ-CP ngày 03/10/2013 về quản lý, bảo quản tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ, tịch thu theo thủ tục hành chínhCòn hiệu lực 
13Thông tư

13/2015/

TT-BCT

16/6/2015Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 26/2013/TT-BCT ngày 30/10/2013 của Bộ Công Thương quy định về mẫu biên bản, quyết định sử dụng trong hoạt động kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính của Quản lý thị trườngCòn hiệu lực  
14Thông tư liên tịch

27/2015/TTLT-BCT-BCA-VKSNDTC-TANDTC

17/8/2015Hướng dẫn chuyển hồ sơ vụ trộm cắp điện để truy cứu trách nhiệm hình sựChưa có hiệu lực 

 

 

08/06/2016 3:00 CHĐã ban hành
Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 01/10/2015Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 01/10/2015
 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG SỐ 384/2015

Tài sản là một phần quyền sử dụng đất và nhà ở trên đất của ông Cao Văn Tài và bà Võ Thị Chung, địa chỉ tại: ấp Vinh Điền, xã Vang Quới Tây, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre. Tài sản cụ thể như sau:

      1. Về đất:

      - Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BS499111, số vào sổ cấp GCN CH01323 do Ủy ban nhân dân huyện Bình Đại cấp ngày 07/4/2014 diện tích là 303,9m2 (trong đó: 70 m2 đất ONT và 233,9 m2 đất CLN); thuộc thửa đất số 141, tờ bản đồ số 02.

      - Theo trích lục bản đồ địa chính do Văn phòng Đăng ký Quyền sử dụng đất huyện Bình Đại trích lục ngày 07/7/2015, diện tích: 257,8 m2 (trong đó: 70 m2 đất ONT và 187,8 m2 đất CLN)

      - Thuộc một phần thửa số 141, tờ bản đồ số 02

      * Lưu ý: Tài sản bán theo diện tích trích lục họa đồ là 257,8 m2 (trong đó: 70 m2 đất ONT và 187,8 m2 đất CLN).

     2. Nhà ở trên đất:

            a) Nhà chính: chiều ngang 6,2m, chiều dài 15,5m, gồm 01 phòng thờ, 02 phòng ngủ, 01 phòng khách, 01 gian nhà sau, trong nhà sau có 01 phòng vệ sinh. Kết cấu: nền móng bê tông cốt thép, cột bê tông cốt thép, mái lợp tol firôximăng, không trần, nền lát gạch ceramic, tường sơn nước, xây gạch dày 10cm, cửa chính, cửa sổ bằng nhôm lắp kính, kèo bằng gỗ.

            b) Nhà phụ: Kết cấu: nền tráng xi măng, mái lợp tol firô xi măng, tường xây gạch chưa tô, cột xi măng.

            c) Hàng rào: bằng lưới B40, cao 1,8m, dài 15,2m.

- Tài sản (1+2) tọa lạc: xã Vang Quới Tây, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và nhà ở  trên đất của ông Cao Văn Tài và bà Võ Thị Chung, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.

- Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá (1+2): 430.020.000đ (Bốn trăm ba mươi triệu, không trăm hai mươi ngàn đồng).

         Thời gian xem và đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 02/10/2015 đến 16 giờ 30 phút ngày 02/11/2015.

 Tổ chức bán đấu giá vào lúc 09 giờ 30 phút ngày 10/11/2015; địa điểm: tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

 * Lệ phí tham gia đấu giá: 200.000đ/ 01 hồ sơ

 * Khoản tiền đặt trước: 20.000.000đ/ 01 hồ sơ;

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG SỐ 396/2015

Tài sản tịch thu sung công quỹ nhà nước, gồm: 02 lô xe môtô 02 bánh các loại. Cụ thể như sau:

1. Lô số 01: gồm 219 chiếc xe mô tô 02 bánh các loại bán dạng phế liệu, giá khởi điểm: 153.300.000đ (Một trăm năm mươi ba triệu, ba trăm ngàn đồng).

 2. Lô số 02: gồm 13 chiếc xe mô tô 02 bánh các loại bán dạng được phép đăng ký lại, giá khởi điểm: 36.000.000đ (Ba mươi sáu triệu đồng).

* Lưu ý: Tài sản bán theo từng lô, có bảng kê chi tiết kèm theo. Đối với xe bán dạng phế liệu bán đấu giá thành, khi người trúng đấu giá nhận xe phải thực hiện việc cắt sườn, đục bỏ số máy, số khung.

- Tài sản tọa lạc tại: Phòng Cảnh sát Giao thông đường bộ Đường sắt – Công an tỉnh Bến Tre, địa chỉ: xã Phú Hưng, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản xử phạt vi phạm hành chính theo Quyết định tịch thu tang vật phương tiện vi phạm hành chính của Phòng Cảnh sát Giao thông Đường bộ - Đường sắt - Công an tỉnh Bến Tre bán nộp vào ngân sách nhà nước.

- Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá (1+2): 189.300.000 đ (Một trăm tám mươi chín triệu, ba trăm ngàn đồng)

Thời gian xem và đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 02/10/2015 đến 16 giờ 30 phút ngày 09/10/2015.

 Tổ chức bán đấu giá vào lúc 08 giờ ngày 13/10/2015; địa điểm: tại Hội trường Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

* Lệ phí tham gia đấu giá: 200.000đồng/hồ sơ (lô số 01), 100.000 đ/hồ sơ (lô số 02).

* Tiền đặt trước: 22.000.000 đồng/hồ sơ (lô số 01), 5.000.000 đ/hồ sơ (lô dố 02)

 

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG SỐ 386/2015

Tài sản là xe môtô hai bánh, ba bánh, xe lôi máy các loại tịch thu sung công quỹ nhà nước của Công an huyện Thạnh phú chuyển bán. Tài sản gồm có:

- Một trăm năm mươi một (151) chiếc xe môtô, gắn máy hai bánh các loại (trong đó: có 66 (sáu mươi sáu) chiếc xe được phép đăng ký lại; 85 (tám mươi lăm) xe bán dạng phế liệu); 05 (năm) chiếc xe môtô ba bánh và 02 (hai) chiếc xe lôi máy bán dạng phế liệu (có bảng kê chi tiết kèm theo).

* Lưu ý:

- Xe ba bánh bán dạng phế liệu, khách hàng trúng đấu giá khi nhận tài sản phải tự trang bị các công cụ, thiết bị để thực hiện cắt đôi thùng xe và khung xe. Xe môtô, gắn máy hai bánh cắt đôi khung xe.

- Thời hạn 15 ngày, kể từ ngày trúng đấu giá người mua được tài sản phải di dời phương tiện ra khỏi trụ Sở Công an huyện Thạnh Phú, nếu chưa thực hiện xong việc di dời thì phải trả chi phí trông giữ, bảo quản theo mức phí tạm giữ phương tiện vi phạm hành chính trên lĩnh vực trật tự an toàn giao thông đường bộ. Tập trung vận chuyển xe vào ngày thứ bảy và chủ nhật.

- Tài sản tọa lạc tại: Đội Cảnh sát Giao thông Công an huyện Thạnh phú, tỉnh Bến Tre, địa chỉ: Thị trấn Thạnh phú, huyện Thạnh phú, tỉnh Bến Tre.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản xử phạt vi phạm hành chính theo Quyết định tịch thu tang vật phương tiện vi phạm hành chính không xác định được chủ sỡ hữu, người quản lý, người sử dụng hợp pháp của Công an huyện Thạnh phú bán nộp vào ngân sách nhà nước.

- Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá: 223.300.000đ (Hai trăm hai mươi ba triệu, ba trăm ngàn đồng).

Thời gian xem và đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 01/10/2015 đến 16 giờ 30 phút ngày 08/10/2015.

 Tổ chức bán đấu giá vào lúc 09 giờ ngày 09/10/2015; địa điểm: tại Hội trường Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

* Lệ phí tham gia đấu giá: 200.000đ/hồ sơ.

* Tiền đặt trước: 33.000.000 đ/hồ sơ.

 

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG SỐ 366/2015

Tài sản là quyền sử dụng đất của hộ ông Võ Tấn Thành; hiện cư ngụ tại: ấp Phú Thành, xã Phú Hưng, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre; tài sản cụ thể như sau:

1. Thửa số 383, tờ bản đồ số 11;

- Diện tích: 1.811,9 m2; Loại đất: MNC;

2. Một phần thửa số 382 (theo hồ sơ đo đạc kê biên là thửa 382a), tờ bản đồ số 11;

- Diện tích:  694,2 m2; Loại đất: HNK;

- Tài sản (1+2) tọa lạc tại: Xã Phú Hưng, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre;

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất của hộ ông Võ Tấn Thành, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bến Tre.

 *Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá (1+2): 941.152.419đ (Chín trăm bốn mươi mốt triệu, một trăm năm mươi hai ngàn, bốn trăm mười chín đồng).

 * Lệ phí tham gia đấu giá: 500.000đ/ hồ sơ.

 * Khoản tiền đặt trước tài sản: 80.000.000 đ/hồ sơ.

 Thời gian xem và đăng ký mua tài sản từ 7 giờ 30 phút ngày 02/10/2015 đến 16 giờ 30 phút ngày 02/11/2015 (trong giờ làm việc).

 Tổ chức bán đấu giá vào lúc 08 giờ 30 phút ngày 10/11/2015 tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

 

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG SỐ 383/2015

Tài sản là quyền sử dụng đất và cây trồng trên đất của ông Hồ Văn Chân và bà Trần Thị Rĩ, địa chỉ tại: ấp Long Hòa 1, xã Long Định, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre. Tài sản cụ thể như sau:

      1. Về đất:

      - Diện tích: 894,5 m2;

      - Loại đất: 70 m2 đất thổ cư và 824,5 m2 đất CLN;

      - Thuộc một phần thửa số 966, 967, tờ bản đồ số 01 (số liệu chính quy thuộc thửa 88, tờ bản đố 17);

      * Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số C850945, số vào sổ 405QSDĐ/83/UB-QĐ, do UBND huyện Bình Đại cấp ngày 26/8/1993.

       2. Cây trồng trên đất: 11 cây dừa loại 1 trên 06 năm tuổi đã cho trái ổn định và 11 cây dừa loại 3 04 năm tuổi, chưa cho trái.

- Tài sản (1+2) tọa lạc: xã Long Định, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và cây trồng trên đất của ông Hồ Văn Chân và bà Trần Thị Rĩ, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.

- Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá (1+2): 839.500.000 đ (Tám trăm ba mươi chín triệu, năm trăm ngàn đồng).

         Thời gian xem và đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 02/10/2015 đến 16 giờ 30 phút ngày 02/11/2015 (trong giờ làm việc).

 Tổ chức bán đấu giá vào lúc 09 giờ ngày 10/11/2015; địa điểm: tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

 * Lệ phí tham gia đấu giá: 500.000đ/hồ sơ.

 * Khoản tiền đặt trước: 80.000.000đ/hồ sơ.

 

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG SỐ 375/2015

Tài sản là quyền sử dụng đất của bà Lê Thị Bé Ngọc, địa chỉ: Số nhà 412C, Khu phố 3, Phường 7, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre, tài sản cụ thể như sau:

- Diện tích đất: 118,2m2;

- Thuộc thửa đất số 94; tờ bản đồ số 09.

- Mục đích sử dụng: 80,7m2 đất ở đô thị và 37,5m2 đất trồng cây lâu năm;

- Tài sản bán theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CA 403375, số vào sổ cấp GCN: CH01943 do UBND thành phố Bến Tre cấp ngày 09/7/2015.

- Tài sản tọa lạc: phường 7, thành phố Bến Tre, Bến Tre.

 - Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất của bà Lê Thị Bé Ngọc do không có nhu cầu sử dụng cần bán.

* Lưu ý: Tài sản bán không thực hiện đo đạc lại. Trường hợp người mua trúng đấu giá khi nhận tài sản có yêu cầu đo đạc lại thì phải chịu chi phí đo đạc, nếu diện tích đất đo lại có tăng hơn diện tích đất trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì người mua được hưởng, nếu diện tích đất giảm thì người mua phải chịu không khiếu nại.

- Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá: 700.000.000đ (Bảy trăm triệu đồng).

* Lệ phí tham gia đấu giá: 500.000đ/01 hồ sơ.

* Khoản tiền đặt trước: 105.000.000đ/01 hồ sơ.

Thời gian xem và đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 02/10/2015 đến 16 giờ 30 phút ngày 09/10/2015.

Tổ chức bán đấu giá vào lúc 08 giờ 30 phút ngày 13/10/2015 tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre (số 15 đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre. Tỉnh Bến Tre).

 

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG SỐ 395/2015

Tài sản là một phần quyền sử dụng đất và tài sản trên đất (cây trồng) của bà Lê Thị Nhi, địa chỉ: ấp Kinh Gãy, xã Phú Mỹ, huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre; tài sản có đặc điểm sau:

- Diện tích: 1.941,5 m2; Loại đất: trồng cây lâu năm;

- Thuộc tờ bản đồ số 08 (mới), thửa đất số 02 (mới);

Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số Y 252897 do UBND huyện Mỏ Cày (nay là UBND huyện Mỏ Cày Bắc) cấp ngày 09/01/2004.

- Tài sản tọa lạc: ấp Phú Bình, xã Phú Mỹ, huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre

* Lưu ý:  Tài sản bán theo diện tích đã đạc thực tế.

 - Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là một phần quyền sử dụng đất và tài sản trên đất (cây trồng) của bà Lê Thị Nhi do Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre xử lý tài sản để thu hồi nợ vay.

- Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá: 174.735.000 đồng (Một trăm bảy mươi bốn triệu, bảy trăm ba mươi lăm ngàn đồng).

Thời gian xem và đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 02/10/2015 đến 16 giờ 30 phút ngày 16/10/2015.

 Tổ chức bán đấu giá vào lúc 08 giờ ngày 20/10/2015; địa điểm: tại Hội trường Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre (số 15 đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre).

* Lệ phí tham gia đấu giá:  200.000đ/hồ sơ

* Khoản tiền đặt trước: 15.000.000đ/hồ sơ

 

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG SỐ 392/2015

Tài sản là quyền sử dụng đất và nhà trên đất của bà Phan Thị Thu Thủy; tài sản cụ thể như sau:

1. Về đất:

- Diện tích: 195,7m2;

- Thuộc thửa đất số 83; tờ bản đồ số 20.

- Mục đích sử dụng: 159, 0m2 đất ở đô thị và 37,6 m2 đất trồng cây lâu năm;

2. Về nhà:

- Loại nhà: Nhà ở riêng lẻ, cấp 4, có 08 căn nhà trọ được xây dựng kiên cố, với Diện tích xây dựng là 147,9m2, được cấp phép và chủ quyền nhà đầy đủ, nằm trong khu quy hoạch đất nhà ở kết hợp dịch vụ và đất thương mại dịch vụ, đất đẹp và nở hậu;

- Tài sản bán theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BT 537557, số vào sổ cấp GCN: CH01691 do UBND thành phố Bến Tre cấp ngày 27/10/2014.

- Tài sản tọa lạc: số 289, Khu phố 3, phường 7, thành phố Bến Tre, Bến Tre.

 - Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và nhà ở trên đất của bà Phan Thị Thu Thủy do không có nhu cầu sử dụng cần bán.

  * Lưu ý: Tài sản bán không thực hiện đo đạc lại. Trường hợp người mua trúng đấu giá khi nhận tài sản có yêu cầu đo đạc lại thì phải chịu chi phí đo đạc, nếu diện tích đất đo lại có tăng hơn diện tích đất trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì người mua được hưởng, nếu diện tích đất giảm thì người mua phải chịu không khiếu nại.

  *Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá: 700.000.000đ (Bảy trăm triệu đồng).

* Lệ phí tham gia đấu giá: 500.000đ/01 hồ sơ.

* Khoản tiền đặt trước: 105.000.000đ/01 hồ sơ.

Thời gian xem và đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 02/10/2015 đến 16 giờ 30 phút ngày 09/10/2015.

Tổ chức bán đấu giá vào lúc 08 giờ ngày 13/10/2015 tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

 

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG SỐ 385/2015

Tài sản là quyền sử dụng đất của ông Phan Văn Kế và bà Phạm Thị Hửng, địa chỉ: ấp Vĩnh Đức Trung, xã Vĩnh An, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre, tài sản có đặc điểm sau:

- Diện tích đất: 374,5 m2; Loại đất: trồng cây hàng năm khác (HNK);

- Thuộc tờ bản đồ 02, thửa đất 530;

* Tài sản bán theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số  AH 546787 do UBND huyện Ba Tri cấp ngày 27/12/2006.

- Tài sản tọa lạc: xã Vĩnh An, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất của ông Phan Văn Kế và bà Phạm Thị Hửng do Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đồng Khởi – Phòng Giao dịch Ba Tri xử lý tài sản để thu hồi nợ vay.

- Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá: 300.000.000 đ (Ba trăm triệu  đồng).

Thời gian xem và đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 02/10/2015 đến 16 giờ 30 phút ngày 02/11/2015 (trong giờ làm việc).

        Tổ chức bán đấu giá vào lúc 10 giờ ngày 10/11/2015; địa điểm: tại Hội trường Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre (số 15, Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre).

* Lệ phí tham gia đấu giá: 200.000đ/hồ sơ.

* Khoản tiền đặt trước: 30.000.000đ/hồ sơ.

 

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG SỐ 367/2015

Tài sản là quyền sử dụng đất và công trình xây dựng trên đất (nhà) của ông Trương Văn Linh và bà Lê Thị Út; hiện cư ngụ tại: ấp Bình Hòa, thị trấn Bình Đại, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre; Tài sản cụ thể như sau:

1. Về đất:

a) Thửa số 42, tờ bản đồ số 6;

- Diện tích:  227,8 m2  (diện tích lộ giới 56,3m2); Loại đất: ODT;

b) Thửa số 44, tờ bản đồ số 6;

- Diện tích:  202,2 m2; Loại đất: TSL (nuôi trồng thủy sản);

2. Công trình xây dựng trên đất (nhà ở diện tích 337,541 m2).

- Tầng trệt: phòng massage, khu phòng massage, phòng xông hơi 1, phòng xông hơi 2, hồ thủy lực, khu vệ sinh.

- Tầng lầu: phòng karaoke, khu vệ sinh.

- Phần tài sản phụ: cổng rào, hàng rào, mái che, gác gỗ.

- Tài sản (1+2) tọa lạc tại: thị trấn Bình Đại, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre;

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và công trình xây dựng trên đất (nhà) của ông Trương Văn Linh và bà Lê Thị Út, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bến Tre.

- Tổng giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá (1+2): 1.372.457.253 đ (Một tỷ, ba trăm bảy mươi hai triệu, bốn trăm năm mươi bảy ngàn, hai trăm năm mươi ba đồng).

Thời gian xem và đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 02/10/2015 đến 16 giờ 30 phút ngày 02/11/2015.

 Tổ chức bán đấu giá vào lúc 08 giờ ngày 10/11/2015; địa điểm: tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

* Lệ phí tham gia đấu giá: 500.000đ/hồ sơ

* Khoản tiền đặt trước: 100.000.000đ/hồ sơ;

Quý khách có nhu cầu mua liên hệ và đăng ký tại Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, địa chỉ số 15 đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre hoặc điện thoại số: 075-3823667; 075-3512081; 075-3512083.

01/10/2015 5:00 CHĐã ban hành
DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VỀ ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ HÀNH CHÍNHDANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VỀ ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ HÀNH CHÍNH

STT

Tên

văn

 bản

Số, ký hiệu

 văn bản

Ngày, tháng, năm ban hành văn bản Trích yếu/nội dung văn bản Hiệu lực văn bản Văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ
01Pháp lệnh

09/2014/

UBTVQH13

20/1/2014Trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dânCòn hiệu lực  ​
02Nghị định

111/2013/

NĐ-CP

30/9/2013Quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấnCòn hiệu lực  
03Nghị định 221/2013/NĐ-CP30/12/2013Quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộcCòn hiệu lực  
04Nghị định

02/2014

NĐ-CP

10/01/2014Quy định chế độ áp dụng, thi hành biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng và cơ sở giáo dục bắt buộcCòn hiệu lực  
​05​Nghị định
26/2016/NĐ-CP​16/4/2016Quy định chế độ trợ cấp, phụ cấp đối với công chức, viên chức và người lao động làm việc tại các cơ sở quản lý người nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy và cơ sở trợ giúp xã hội công lập​Từ ngày 01/6/2016
06Thông tư 38/2014/TT-BCA12/9/2014Quy định về biểu mẫu sử dụng khi áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡngCòn hiệu lực  
07Thông tư 39/2014/TT-BCA12/9/2014Quy định về biểu mẫu sử dụng khi áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộcCòn hiệu lực  
08Thông tư 20/2014/TT-BTP25/9/2014Về việc ban hành các biểu mẫu để sử dụng trong quá trình áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, biện pháp thay thế xử lý hành chính quản lý tại gia đình đối với người chưa thành niên theo quy định của Nghị định 111/2013/NĐ-CP ngày 30/09/2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấnCòn hiệu lực  
09Thông tư 42/2014/TT-BCA25/9/2014Quy định về biểu mẫu sử dụng trong Công an nhân dân khi áp dụng và thi hành biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấnCòn hiệu lực  
10
Thông tư 43/2014/TT-BCA08/10/2014Quy định chi tiết thi hành Nghị định số 02/2014/NĐ-CP ngày 10/01/2014 quy định chế độ áp dụng, thi hành biện pháp xử  lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng và cơ sở giáo dục bắt buộcCòn hiệu lực 
11Thông tư

48/2014/

TT-BCA

17/10/2014Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 111/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2013 quy định chế độ áp dụngbiện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấnCòn hiệu lực 
12Thông tư 193/2014/TT-BTC12/12/2014Về việc quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấnCòn hiệu lực 
13Thông tư liên tịch

17/2015/

TTLT-BYT-BLĐTBXH-BCA

09/7/2015Quy định thẩm quyền, thủ tục và quy trình xác định tình trạng nghiện ma túyCòn hiệu lực 
14Công văn

1503/

BTP-QLXLVPHC

&TDTHPL

08/5/2015Về việc sử dụng các biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 20/2014/TT-BTP và Thông tư số 42/2014/TT-BCACòn hiệu lực 
​15​Thông tư
​19/2015/TT-BTP​28/12/2015

Việc kiểm tra tính pháp lý của Trưởng phòng Tư pháp cấp huyện đối với hồ sơ đề nghị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc và đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc

​Còn hiệu lực


25/09/2015 2:00 CHĐã ban hành
DANH MỤC VBQPPL XỬ PHẠT VPHC LĨNH VỰC GIÁO DỤCDANH MỤC VBQPPL XỬ PHẠT VPHC LĨNH VỰC GIÁO DỤC
STTTên văn bảnSố, ký hiệu văn bảnNgày, tháng, năm ban hành văn bảnTrích yếu/nội dung văn bảnHiệu lực văn bảnVăn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ
01Nghị định138/2013/NĐ-CP22/10/2013Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục

Hết hiệu lực 1 phần


Được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 65/2015/NĐ-CP ngày 07/8/2015; sửa đổi bởi Nghị định 79/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015.
02Nghị định65/2015/NĐ-CP07/8/2015Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước liên quan đến hành vi đăng, phát, cung cấp đưa tin, công bố thông tin sai sự  thậtCòn hiệu lực  
 Nghị định 79/2015/NĐ-CP​14/9/2015Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệpCòn hiệu lực 
12/05/2016 4:00 CHĐã ban hành
DANH MỤC VBQPPL XỬ PHẠT VPHC LĨNH VỰC DẠY NGHỀDANH MỤC VBQPPL XỬ PHẠT VPHC LĨNH VỰC DẠY NGHỀ

STTTên văn bảnSố, ký hiệu văn bảnNgày, tháng, năm ban hành văn bảnTrích yếu/nội dung văn bảnHiệu lực văn bảnVăn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ
01Nghị định148/2013/NĐ-CP30/10/2013Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dạy nghề

Hết hiệu lực


 


Được thay thể bởi Nghị định 79/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015
02Nghị định65/2015/NĐ-CP07/8/2015Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước liên quan đến hành vi đăng, phát, cung cấp đưa tin, công bố thông tin sai sự  thậtCòn hiệu lực  
03Nghị định 79/2015/NĐ-CP​14/9/2015Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệpCòn hiệu lực 
12/05/2016 4:00 CHĐã ban hành
Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 25/11/2015Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 25/11/2015

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG SỐ 421/2015

Tài sản là quyền sử dụng đất và tài sản trên đất của ông Nguyễn Văn Minh và bà Nguyễn Thị Nỉ, địa chỉ thường trú tại: ấp Thừa Long, xã Thừa Đức, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre. Tài sản cụ thể như sau:

1. Về đất:

- Diện tích: 2.426,4 m2 (trong đó: 113,0 m2 đất ở nông thôn, 200,0 m2 đất cơ sở sản xuất kinh doanh và 2.113,6 m2 đất nuôi trồng thủy sản).

- Thuộc thửa đất số 153, tờ bản đồ số 05.

* Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BV 220201, số vào sổ CH 01242 do UBND huyện Bình Đại cấp ngày 12/9/2014.

2. Tài sản trên đất gồm: nhà ở, nhà tiền chế, kho, vật tư thiết bị xăng dầu (trụ bơm, bồn chứa nguyên liệu 3m3)

- Tài sản tọa lạc: xã ấp Thừa Long, xã Thừa Đức, huyện Bình Đại, Bến Tre.

* Lưu ý: Tài sản bán chung quyền sử dụng đất và tài sản trên đất.

          - Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và tài sản trên đất của ông Nguyễn Văn Minh và bà Nguyễn Thị Nỉ do Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Tỉnh Bến Tre – Phòng Giao dịch Bình Đại xử lý tài sản để thu hồi nợ vay.

          - Giá khởi điểm tài sản bán đấu giá: 1.171.701.813 đ (Một tỷ, một trăm bảy mươi mốt triệu, bảy trăm lẻ một ngàn, tám trăm mười ba đồng).

Thời gian xem, kham khảo hồ sơ và đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 26/11/2015 đến 16 giờ 30 phút ngày 28/12/2015 (trong giờ làm việc).

        Tổ chức bán đấu giá vào lúc 08 giờ ngày 31/12/2015; địa điểm: tại Hội trường Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre (số 15, Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre).

* Lệ phí tham gia đấu giá: 500.000đ/hồ sơ.

* Khoản tiền đặt trước: 100.000.000đ/hồ sơ.

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG SỐ 447/2015

Tài sản thanh lý hai Đài nước của Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn như sau:

1. Đài nước + khung hàng rào P40 tại nhà máy Bảo Thuận, xã Bảo Thuận, huyện Ba Tri ước khối lượng 2 tấn (2.000kg), đơn giá 2.500đ/kg.

2. Đài nước + khung hàng rào P40 tại nhà máy Hưng Nhượng, xã Hưng Nhượng, huyện Giồng Trôm ước khối lượng 0,5 tấn (500kg), đơn giá 2.500đ/kg.

* Lưu ý: Bán đấu giá thành khi bàn giao sẽ tiến hành cân thực tế nếu tài sản tăng hơn 2.500kg thì người mua sẽ nộp thêm tiền cho Trung tâm trên giá trị bán đấu giá thành, còn nếu giảm hơn 2.500kg thì Trung tâm sẽ hoàn trả số tiền cho khách hàng.

- Tài sản tọa lạc: tại xã Bảo Thuận, huyện Ba Tri và xã Hưng Nhượng, huyện Giồng Trôm.

        - Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sở hữu của Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn quản lý, do không có nhu cầu sử dụng cần thanh lý.

        - Tổng giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá (1+2): 6.250.000đồng (Sáu triệu, hai trăm năm mươi ngàn đồng).

        * Lệ phí tham gia đấu giá: 50.000đ/01 hồ sơ.

        * Khoản tiền đặt trước: 900.000đ/01 hồ sơ.

Thời gian xem và đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 26/11/2015 đến 16 giờ 30 phút ngày 03/12/2015 (trong giờ làm việc).

Tổ chức bán đấu giá vào lúc 09 giờ ngày 08/12/2015 (Thứ ba) tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG SỐ 444/2015

Tài sản tịch thu sung công quỹ nhà nước, gồm: 02 lô xe môtô 02 bánh các loại. Cụ thể như sau:

1. Lô số 01: gồm 79 (bảy mươi chín) chiếc xe mô tô 02 bánh các loại bán dạng được phép đăng ký lại, giá khởi điểm: 94.800.000đ (Chín mươi bốn triệu, tám trăm ngàn đồng).

2. Lô số 02: gồm 31 (ba mươi mốt) chiếc xe mô tô 02 bánh các loại bán dạng phế liệu, giá khởi điểm: 18.600.000đ (Mười tám triệu, sáu trăm ngàn đồng).

* Lưu ý: Tài sản bán theo từng lô (có bảng kê chi tiết kèmtheo). Đối với xe bán dạng phế liệu bán đấu giá thành, khi người trúng đấu giá nhận xe phải thực hiện việc cắt sườn, đục bỏ số máy, số khung.

- Tài sản tọa lạc tại: Kho Đội Cảnh sát Giao thông - Công an huyện Mỏ Cày Nam.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản xử phạt vi phạm hành chính theo Quyết định tịch thu tang vật phương tiện vi phạm hành chính của Công an huyện Mỏ Cày Nam bán nộp vào ngân sách nhà nước.

- Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá (1+2): 113.400.000 đ (Một trăm mười ba triệu, bốn trăm ngàn đồng).

Thời gian xem, kham khảo hồ sơ và đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 26/11/2015 đến 16 giờ 30 phút ngày 03/12/2015.

 Tổ chức bán đấu giá vào lúc 08 giờ ngày 08/12/2015; địa điểm: tại Hội trường Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

* Lệ phí tham gia đấu giá: 150.000đ/hồ sơ (lô số 01); 50.000 đ/hồ sơ (lô số 02).

* Tiền đặt trước: 14.000.000 đồng/hồ sơ (lô số 01); 2.500.000 đ/hồ sơ (lô dố 02)

Quý khách có nhu cầu mua liên hệ và đăng ký tại Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, địa chỉ số 15 đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre hoặc điện thoại số: 075-3823667; 075-3512081; 075-3512083

01/12/2015 4:00 CHĐã ban hành
DANH MỤC VBQPPL XỬ PHẠT VPHC LĨNH VỰC QUẢN LÝ GIÁ, PHÍ, LỆ PHÍ, HÓA ĐƠNDANH MỤC VBQPPL XỬ PHẠT VPHC LĨNH VỰC QUẢN LÝ GIÁ, PHÍ, LỆ PHÍ, HÓA ĐƠN

STTTên văn bảnSố, ký hiệu văn bảnNgày, tháng, năm ban hành văn bảnTrích yếu/nội dung văn bảnHiệu lực văn bảnVăn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ
01Nghị định109/2013/NĐ-CP24/9/2013Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn

Còn hiệu lực

Bổ sung Khoản 4 vào Điều 2

Được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 65/2015/NĐ-CP ngày 07/8/2015
02Nghị định65/2015/NĐ-CP07/8/2015Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước liên quan đến hành vi đăng, phát, cung cấp đưa tin, công bố thông tin sai sự  thậtCòn hiệu lực  
​03Nghị định​49/2016/NĐ-CP27/5/2016​Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn.Có hiệu lực kể từ ngày 01/8/2016​
04Thông tư186/2013/TT-BTC05/12/2013Về việc hướng dẫn thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý phí, lệ phí Còn hiệu lực  
05Thông tư10/2014/TT-BTC17/01/2014Về việc hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơnCòn hiệu lực  
06Thông tư31/2014/TT-BTC07/3/2014Về việc hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá tại Nghị định 109/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơnCòn hiệu lực 

08/06/2016 9:00 SAĐã ban hành
Danh mục thủ tục hành chính cấp xãDanh mục thủ tục hành chính cấp xã
19/06/2017 4:00 CHĐã ban hành
DANH SÁCH TỔ CHỨC ĐẤU GIÁ TÀI SẢN/CHI NHÁNH DOANH NGHIỆP ĐẤU GIÁ TÀI SẢN (tới tháng 8 năm 2020)DANH SÁCH TỔ CHỨC ĐẤU GIÁ TÀI SẢN/CHI NHÁNH DOANH NGHIỆP ĐẤU GIÁ TÀI SẢN (tới tháng 8 năm 2020)

DANH SÁCH TỔ CHỨC ĐẤU GIÁ TÀI SẢN/CHI NHÁNH DOANH NGHIỆP ĐẤU GIÁ TÀI SẢN

 (Tính đến tháng 8 năm 2020)

Danh sách tổ chức đấu giá tài sản và chi nhánh doanh nghiệp đấu giá tài sản.doc

27/08/2020 4:00 CHĐã ban hành
Phát huy tính tiền phong, gương mẫu, ý thức tổ chức kỷ luật  của cán bộ, đảng viên ngành Tư pháp Bến Tre trong thực hiện nhiệm vụ Phát huy tính tiền phong, gương mẫu, ý thức tổ chức kỷ luật  của cán bộ, đảng viên ngành Tư pháp Bến Tre trong thực hiện nhiệm vụ

Để học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách của Bác về tính tiền phong, gương mẫu, ý thức tổ chức kỷ luật của cán bộ, đảng viên ngành Tư pháp Bến Tre trong thực hiện nhiệm vụ, đòi hỏi mỗi người cán bộ, đảng viên viên ngành Tư pháp Bến Tre phải nêu cao vai trò trách nhiệm, thực hiện tốt các yêu cầu như:

 Thực hiện tốt chế độ tự phê bình và phê bình với tinh thần thẳng thắn, trong sinh hoạt, học tập, công tác cũng như cuộc sống đời thường. Người phê bình phải có thái độ chân thành, người được phê bình phải thực sự cầu thị trong tiếp thu phê bình để sửa chữa, tiến bộ.  

Cán bộ, đảng viên ngành Tư pháp nói phải đi đôi với làm, và làm gương trong chấp hành mọi chủ trương đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước, chế độ quy định của cơ quan; kiên quyết đấu tranh chống tiêu cực trong sinh hoạt, học tập và công tác.

Không ngừng tu dưỡng, rèn luyện đạo đức cách mạng, nhân cách của người cán bộ, đảng viên; tích cực học tập nâng cao trình độ, góp phần thực hiện có hiệu quả mọi nhiệm vụ được giao, sống chan hoà, cởi mở và lành mạnh; thực hiện tốt việc học và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách của Bác.

 Tính tiền phong, gương mẫu, ý thức tổ chức kỷ luật của cán bộ, đảng viên ngành Tư pháp trong thực hiện nhiệm vụ, còn được thể hiện ở tinh thần và hành động như:

Tính tiền phong của người cán bộ, đảng viên: Trước hết là thể hiện về tư tưởng chính trị, ý chí, nghị lực vượt khó, thể hiện ở lập trường mục tiêu kiên định, lý tưởng cách mạng; không ngại khó khăn, tính tiền phong còn được thể hiện qua mỗi hành động của mọi người cán bộ, đảng viên phải là người đi trước dám làm, dám chịu trách nhiệm, khôn khéo xử lý có hiệu quả các tình huống nảy sinh; đồng thời, tích cực đấu tranh bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, chống tiêu cực, bè phái.

Sự gương mẫu của người cán bộ, đảng viên: Là biểu hiện tập trung ở lòng trung thành với Đảng, phấn đấu cho mục tiêu, lý tưởng của Đảng, phải tiêu biểu về "cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư".

Các biểu hiện cụ thể cho các đức tính đó là sự say mê, gắn bó hết mình với công việc, chức trách, nhiệm vụ được giao; có ý thức tiết kiệm của công, không tham nhũng, lãng phí; thẳng thắn đấu tranh với những biểu hiện tiêu cực, phải là tấm gương về lòng nhân ái, có tinh thần đoàn kết, độ lượng, vị tha, không đố kỵ, ganh ghét. Trong công việc phải là người tiêu biểu về phong cách, nghiêm túc,  tôn trọng, lắng nghe ý kiến đóng gópphải gương mẫu trong cả lời nói và việc làm, v.v..

Ý thức tổ chức kỷ luật của người cán bộ, đảng viên: Phải thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ, trong tổ chức và hoạt động của Đảng, luôn nêu cao tinh thần, ý thức tổ chức kỷ luật, tuyệt đối chấp hành sự phân công của tổ chức, cấp ủy Đảng, nghiêm chỉnh chấp hành các chỉ thị, nghị quyết, quyết định của các cấp ủy Đảng, chấp hành tốt chính sách, pháp luật của Nhà nước và các nội quy, quy chế của cơ quan, quy định của địa phương, phải tham gia đầy đủ các lớp học tập Nghị quyết của Đảng, gương mẫu thực hiện các chế độ, sinh hoạt Đảng, sinh hoạt chính quyền.

Để rèn luyện được tính tiền phong, gương mẫu, ý thức tổ chức kỷ luật của cán bộ, đảng viên, tổ chức đảng cần duy trì và thực hiện nghiêm nguyên tắc tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách. Theo đó, trong tổ chức thực hiện nghị quyết, phải giao nhiệm vụ cho cấp ủy viên, đảng viên một cách cụ thể, rõ ràng; nhiệm vụ nào cũng phải có người chịu trách nhiệm chính; công việc nào cũng phải có người đứng đầu. Trong thực hiện nhiệm vụ, việc đề cao tinh thần trách nhiệm, tính tự giác phải đi đôi với đôn đốc, nhắc nhở, uốn nắn sai sót, khuyết điểm của cán bộ, đảng viên, việc rút kinh nghiệm, sơ kết, tổng kết công tác, phong trào của tổ chức đảng, chính quyền, cần được thực hiện thành nền nếp, là điều kiện để người cán bộ, đảng viên thấy được mình đã là người tiền phong, gương mẫu đến đâu, còn những gì hạn chế, yếu kém để tiếp tục phấn đấu, rèn luyện.

 Công tác kiểm tra, giám sát của tổ chức đảng cần được duy trì nghiêm túc, thực chất; qua đó, kịp thời phát hiện sai sót, khuyết điểm, ngăn ngừa những cán bộ, đảng viên thiếu tính tiền phong, gương mẫu, ý thức kỷ luật trong công việc, nhiệm vụ được phân công vi phạm tư cách đảng viên, kỷ luật của Đảng, pháp luật Nhà nước. Khi cán bộ, đảng viên làm sai, gây hậu quả xấu, phải kiểm điểm, quy trách nhiệm rõ ràng và có hình thức kỷ luật thích đáng; nếu vi phạm pháp luật, phải kiên quyết đưa ra để xử lý bằng luật pháp, với tinh thần thượng tôn pháp luật "phụng công thủ pháp, chí công vô tư".

Cán bộ, công chức, viên chức ngành Tư pháp nghiêm túc thực hiện theo Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp của cán bộ, công chức, viên chức Ngành Tư pháp:

"Cán bộ, công chức, viên chức ngành Tư pháp khắc sâu lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh về đạo đức của người cán bộ tư pháp, quyết tâm học tập và làm theo tấm gương đạo đức của Người, phấn đấu thực hiện các chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp sau đây:

1. Với Tổ quốc - Trung thành, phấn đấu vì "dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh" và Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.

2. Với nhân dân - Gần dân, hiểu dân, giúp dân, học dân; phục vụ nhân dân, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nhân dân.

3. Với công tác tư pháp - Trách nhiệm, tận tụy, sáng tạo, kỷ cương, phụng công, thủ pháp, chí công vô tư.

4. Với đồng nghiệp - Đoàn kết, thân ái, hợp tác, cùng tiến bộ.

5. Với bản thân - Nêu gương cần, kiệm, liêm, chính, thượng tôn pháp luật."

17/05/2017 4:00 CHĐã ban hành
Danh mục thủ tục hành chính cấp huyện (cập nhật ngày 13.7.2017)Danh mục thủ tục hành chính cấp huyện (cập nhật ngày 13.7.2017)
13/06/2017 4:00 CHĐã ban hành
Những hoạt động bảo vệ môi trường được khuyến khích và những hành vi bị nghiêm cấmNhững hoạt động bảo vệ môi trường được khuyến khích và những hành vi bị nghiêm cấm

Khoản 1 Điều 3 của Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 định nghĩa “Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật” và theo Khoản 3 Điều 3 của Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 “Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động giữ gìn, phòng ngừa, hạn chế các tác động xấu đến môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, cải thiện, phục hồi môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm giữ môi trường trong lành”.

Điều 50 Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định “Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ, phát huy nội lực, hội nhập, hợp tác quốc tế, gắn kết chặt chẽ với phát triển văn hóa, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo vệ môi trường, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”. Như vậy, quy định tại Hiến pháp cho thấy Nhà nước ta đánh giá cao tầm quan trọng của bảo vệ môi trường. Việc bảo vệ môi trường là cần thiết vì môi trường có tầm quan trọng đối với đời sống của con người.  

Nhà nước luôn khuyến khích các hoạt động bảo vệ môi trường. Điều 6 của Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 đã quy định 12 nhóm hoạt động bảo vệ môi trường được khuyến khích, bao gồm: (1) Truyền thông, giáo dục và vận động mọi người tham gia bảo vệ môi trường, giữ gìn vệ sinh môi trường, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên và đa dạng sinh học. (2)Bảo vệ, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên. (3)Giảm thiểu, thu gom, tái sử dụng và tái chế chất thải. (4)Hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu; phát triển, sử dụng năng lượng sạch, năng lượng tái tạo; giảm thiểu phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính, phá hủy tầng ô-dôn. (5)Đăng ký cơ sở, sản phẩm thân thiện với môi trường; sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng sản phẩm thân thiện với môi trường. (6) Nghiên cứu khoa học, chuyển giao, ứng dụng công nghệ xử lý, tái chế chất thải, công nghệ thân thiện với môi trường. (7)Đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất thiết bị, dụng cụ bảo vệ môi trường; cung cấp dịch vụ bảo vệ môi trường; thực hiện kiểm toán môi trường; tín dụng xanh; đầu tư xanh. (8)Bảo tồn và phát triển nguồn gen bản địa; lai tạo, nhập nội các nguồn gen có giá trị kinh tế và có lợi cho môi trường. (9)Xây dựng thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, khu dân cư thân thiện với môi trường. (10) Phát triển các hình thức tự quản và tổ chức hoạt động dịch vụ giữ gìn vệ sinh môi trường của cộng đồng dân cư. (11)Hình thành nếp sống, thói quen giữ gìn vệ sinh môi trường, xóa bỏ hủ tục gây hại đến môi trường. (12) Đóng góp kiến thức, công sức, tài chính cho hoạt động bảo vệ môi trường; thực hiện hợp tác công tư về bảo vệ môi trường.

Song song với việc khuyến khích những hoạt động bảo vệ môi trường, để bảo vệ môi trường thì cần phải ngăn chặn những hành vi có thể gây tổn hại nghiêm trọng tới môi trường. Điều 7 của Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 quy định 16 nhóm hành vi bị nghiêm cấm, bao gồm: (1)Phá hoại, khai thác trái phép nguồn tài nguyên thiên nhiên. (2) Khai thác nguồn tài nguyên sinh vật bằng phương tiện, công cụ, phương pháp hủy diệt, không đúng thời vụ và sản lượng theo quy định của pháp luật. (3)Khai thác, kinh doanh, tiêu thụ các loài thực vật, động vật hoang dã thuộc danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. (4)Vận chuyển, chôn lấp chất độc, chất phóng xạ, chất thải và chất nguy hại khác không đúng quy trình kỹ thuật về bảo vệ môi trường. (5)Thải chất thải chưa được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường; các chất độc, chất phóng xạ và chất nguy hại khác vào đất, nguồn nước và không khí. (6)Đưa vào nguồn nước hóa chất độc hại, chất thải, vi sinh vật chưa được kiểm định và tác nhân độc hại khác đối với con người và sinh vật. (7)Thải khói, bụi, khí có chất hoặc mùi độc hại vào không khí; phát tán bức xạ, phóng xạ, các chất ion hóa vượt quá quy chuẩn kỹ thuật môi trường. (8)Gây tiếng ồn, độ rung vượt quá quy chuẩn kỹ thuật môi trường. (9)Nhập khẩu, quá cảnh chất thải từ nước ngoài dưới mọi hình thức. (10)Nhập khẩu, quá cảnh động vật, thực vật chưa qua kiểm dịch; vi sinh vật ngoài danh mục cho phép. (11)Sản xuất, kinh doanh sản phẩm gây nguy hại cho con người, sinh vật và hệ sinh thái; sản xuất, sử dụng nguyên liệu, vật liệu xây dựng chứa yếu tố độc hại vượt quá quy chuẩn kỹ thuật môi trường. (12)Phá hoại, xâm chiếm trái phép di sản thiên nhiên, khu bảo tồn thiên nhiên. (13)Xâm hại công trình, thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động bảo vệ môi trường. (14)Hoạt động trái phép, sinh sống ở khu vực được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định là khu vực cấm do mức độ đặc biệt nguy hiểm về môi trường đối với con người. (15)Che giấu hành vi hủy hoại môi trường, cản trở hoạt động bảo vệ môi trường, làm sai lệch thông tin dẫn đến gây hậu quả xấu đối với môi trường và (16)Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, vượt quá quyền hạn hoặc thiếu trách nhiệm của người có thẩm quyền để làm trái quy định về quản lý môi trường. 

12/07/2017 10:00 SAĐã ban hành
Những điểm mới cơ bản của Luật Tín ngưỡng, tôn giáoNhững điểm mới cơ bản của Luật Tín ngưỡng, tôn giáo

Luật Tín ngưỡng, tôn giáo được Quốc hội khóa XIV, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 18/11/2016, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2018, thay thế Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2004. Luật Tín ngưỡng, tôn giáo gồm 09 Chương, 68 Điều. Luật có những điểm mới cơ bản như sau:

Mở rộng chủ thể thực hiện quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo

Theo Hiến pháp năm 2013 "Mọi người có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào". Cụ thể hóa Hiến pháp Luật Tín ngưỡng, tôn giáo quy định "Mọi người có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào" (Khoản 1 Điều 6).  

Luật Tín ngưỡng, tôn giáo quy định mỗi người có quyền bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo; thực hành lễ nghi tín ngưỡng, tôn giáo; học tập và thực hành giáo lý, giáo luật tôn giáo; quyền vào tu tại cơ sở tôn giáo, học tại cơ sở đào tạo tôn giáo, lớp bồi dưỡng về tôn giáo. Đối với người chưa thành niên khi vào tu tại cơ sở tôn giáo hoặc học tại cơ sở đào tạo tôn giáo phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý. Đối với người bị tạm giữ, người bị tạm giam theo quy định của pháp luật về tạm giữ, tạm giam; người đang chấp hành hình phạt tù; người đang chấp hành biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc có quyền sử dụng kinh sách, bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo. Quy định này thể hiện tính nhân văn trong chính sách của Nhà nước Việt Nam về quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo cho những người bị hạn chế quyền công dân.

Như vậy, quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo là quyền của tất cả mọi người và quyền này không bị giới hạn bởi quốc tịch, giới tính, độ tuổi. Quy định này thể hiện đúng bản chất quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo là quyền con người.

Bổ sung một Chương về quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo

 Để phản ánh rõ hơn phạm vi điều chỉnh của Luật cũng như thể hiện cơ bản nhất chính sách của Nhà nước trong việc tôn trọng và bảo hộ quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của mọi người, Luật Tín ngưỡng, tôn giáo đã bổ một Chương về quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo với 04 Điều quy định về quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của mọi người; quyền của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trong thực hiện quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo.

 Đăng ký sinh hoạt tôn giáo tập trung

Chủ thể thực hiện quyền này được mở rộng. Việc đăng ký sinh hoạt tôn giáo tập trung không xem là mốc khởi điểm để hình thành về tổ chức.

Một số nội dung theo quy định của Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2004 thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ nay Luật Tín ngưỡng, tôn giáo phân cấp cho cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở Trung ương

Theo quy định của Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2004, một số nội dung thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ nay Luật Tín ngưỡng, tôn giáo phân cấp cho cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương (công nhận tổ chức tôn giáo; thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc có phạm vi hoạt động ở nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; thành lập trường đào tạo những người chuyên hoạt động tôn giáo; tiếp nhận thông báo giải thể trường đào tạo những người chuyên hoạt động tôn giáo). Việc thay đổi này sẽ giảm tải công việc cho Thủ tướng Chính phủ, tăng thẩm quyền cho cơ quan chịu trách nhiệm trước Chính phủ trong việc tham mưu quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo cũng như giúp cho việc thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo nhanh gọn, thuận lợi hơn khi các tổ chức, cá nhân liên quan có nhu cầu.

Thời gian được công nhận là tổ chức tôn giáo giảm còn 05 năm

Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2004 quy định tổng thời gian kể từ khi được Ủy ban nhân dân cấp xã chấp thuận sinh hoạt tôn giáo đến đăng ký hoạt động tôn giáo, công nhận tổ chức tôn giáo là 23 năm. Theo Luật Tín ngưỡng, tôn giáo thời gian công nhận tổ chức tôn giáo được tính từ khi tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo ổn định, liên tục từ đủ 05 năm trở lên kể từ ngày được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo. Đây là một quy định thuận lợi cho các tổ chức khi đề nghị công nhận tổ chức tôn giáo.

Vấn đề tư cách pháp nhân của tổ chức tôn giáo

Điều 30 của Luật Tín ngưỡng, tôn giáo quy định tổ chức tôn giáo là pháp nhân phi thương mại kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận. Đối với tổ chức tôn giáo được công nhận trước ngày Luật có hiệu lực là pháp nhân phi thương mại kể từ ngày Luật này có hiệu lực với điều kiện các tổ chức tôn giáo này có trách nhiệm điều chỉnh, đăng ký hiến chương tại đại hội gần nhất theo quy định.

Đối với tổ chức tôn giáo trực thuộc bên cạnh việc đáp ứng các điều kiện quy định tại các khoản 4, 5 và 6 Điều 21 của Luật còn phải được tổ chức tôn giáo đề nghị và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp đăng ký mới trở thành pháp nhân phi thương mại.

 Tách nội dung phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử chức sắc, chức việc thành hai nội dung: phong phẩm hoặc suy cử làm chức sắc và bổ nhiệm, bầu cử, suy cử làm chức việc

Luật Tín ngưỡng, tôn giáo đã tách bạch, phân định rõ chức sắc, chức việc. Trên cơ sở phân định rõ chức sắc, chức việc, Luật quy định cách thức thực hiện đối với việc phong phẩm hoặc suy cử làm chức sắc (Điều 33) khác với bổ nhiệm, bầu cử, suy cử làm chức việc (Điều 34).

Về cơ sở đào tạo tôn giáo, mở lớp bồi dưỡng về tôn giáo

Cơ sở đào tạo tôn giáo, trên cơ sở kế thừa Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2004, Luật đã bổ sung làm mới các quy định liên quan đến cơ sở đào tạo tôn giáo bao gồm từ đổi tên trường đào tạo những người chuyên hoạt động tôn giáo thành cơ sở đào tạo tôn giáo, điều kiện thành lập, thẩm quyền chấp thuận đến các nội dung liên quan đến hoạt động của cơ sở đào tạo tôn giáo.

Mở lớp bồi dưỡng về tôn giáo, Luật Tín ngưỡng, tôn giáo quy định việc mở lớp bồi dưỡng về tôn giáo và phân tách việc mở lớp cho hai đối tượng là người chuyên hoạt động tôn giáo đăng ký việc mở lớp với cơ quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh và những người không chuyên hoạt động tôn giáo thì thông báo với Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi mở lớp.

 Bổ sung nội dung phong phẩm hoặc suy cử phẩm vị cho người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam

Đây là một quy định hoàn toàn mới, phù hợp với thực tiễn hoạt động tôn giáo, với xu thế hội nhập quốc tế và thông lệ quốc tế. Quy định này đã tạo điều kiện cho người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam được đề nghị phong phẩm hoặc suy cử phẩm vị khi đáp ứng các điều kiện Luật Tín ngưỡng, tôn giáo quy định, đó là: Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không trong thời gian bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo, không có án tích hoặc không phải là người đang bị buộc tội theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự; Được đào tạo tôn giáo tại cơ sở đào tạo tôn giáo ở Việt Nam; Tuân thủ pháp luật Việt Nam.

Đăng ký hoạt động tín ngưỡng, thông báo danh mục hoạt động tôn giáo

Việc đăng ký hoạt động tín ngưỡng, thông báo danh mục hoạt động tôn giáo được thay đổi theo hướng chỉ đăng ký, thông báo lần đầu với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, những nội dung không có trong văn bản đăng ký hoặc thông báo sẽ đăng ký, thông báo bổ sung.

Bổ sung theo hướng tạo điều kiện cho người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam

Luật Tín ngưỡng, tôn giáo quy định mang tính nguyên tắc tại Điều 8 về quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam, đó là được Nhà nước Việt Nam tôn trọng và bảo hộ quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo với các quyền cụ thể như sinh hoạt tôn giáo, tham gia hoạt động tín ngưỡng, hoạt động tôn giáo; sử dụng địa điểm hợp pháp để sinh hoạt tôn giáo tập trung; mời chức sắc, chức việc, nhà tu hành là người Việt Nam thực hiện lễ nghi tôn giáo, giảng đạo; mời chức sắc, nhà tu hành là người nước ngoài giảng đạo; vào tu tại cơ sở tôn giáo, học tại cơ sở đào tạo tôn giáo, lớp bồi dưỡng về tôn giáo của tổ chức tôn giáo ở Việt Nam; mang theo xuất bản phẩm tôn giáo, đồ dùng tôn giáo để phục vụ nhu cầu sinh hoạt tôn giáo theo quy định của pháp luật Việt Nam. Đối với chức sắc, nhà tu hành là người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam được giảng đạo tại cơ sở tôn giáo hoặc địa điểm hợp pháp khác ở Việt Nam.

Trên cơ sở các quy định mang tính nguyên tắc này, Luật Tín ngưỡng, tôn giáo có 7 Điều quy định về hoạt động tôn giáo có yếu tố nước ngoài, trong đó tạo điều kiện cho người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam có nhu cầu sinh hoạt tôn giáo tập trung có thể thuê, mượn địa điểm để sinh hoạt tôn giáo; người nước ngoài có thể được tổ chức tôn giáo ở Việt Nam phong phẩm hoặc suy cử phẩm vị; tổ chức tôn giáo ở Việt Nam có quyền gia nhập, chấm dứt tham gia tổ chức tôn giáo nước ngoài;…

 Một số nội dung hoạt động chỉ cần thông báo đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Một số nội dung hoạt động chỉ cần thông báo đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để các cơ quan này biết, thực hiện trách nhiệm phối hợp với các tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc để các hoạt động tôn giáo diễn ra đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn, bảo vệ môi trường... Các nội dung theo quy định của Luật, người đại diện cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có trách nhiệm thông báo như thông báo lễ hội định kỳ; thông báo về khoản thu, mục đích sử dụng khoản thu từ việc tổ chức lễ hội tín ngưỡng; thông báo hoạt động của cơ sở đào tạo; thông báo người được phong phẩm hoặc suy cử; thông báo thuyên chuyển chức sắc, chức việc, nhà tu hành; thông báo cách chức, bãi nhiệm chức sắc, chức việc; thông báo hội nghị thường niên… Đây cũng là quy định phù hợp với xu hướng hiện nay nhằm nâng cao trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tôn giáo trong hoạt động tín ngưỡng, hoạt động tôn giáo.

Phân định trách nhiệm của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong hoạt động tín ngưỡng, hoạt động tôn giáo

Luật Tín ngưỡng, tôn giáo quy định cụ thể trách nhiệm, thẩm quyền của Chính phủ, bộ, ngành, Ủy ban nhân dân, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong hoạt động tín ngưỡng, hoạt động tôn giáo; Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể trong việc tập hợp đồng bào có tín ngưỡng, tôn giáo và đồng bào không có tín ngưỡng, tôn giáo trong khối đại đoàn kết toàn dân tộc, góp phần xây dựng bảo vệ Tổ quốc. Bên cạnh đó, Luật cũng có các quy định về nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trong thực hiện quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo.

Đề bảo đảm có đầy đủ công cụ pháp lý nhằm thực hiện hiệu quả quản lý nhà nước đối với lĩnh vực này, đồng thời bảo đảm quyền phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, cá nhân đối với hoạt động của các cơ quan nhà nước trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo, Luật Tín ngưỡng, tôn giáo quy định về thanh tra chuyên ngành tôn giáo; khiếu nại, tố cáo, khởi kiện; xử lý vi phạm trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo và một số biện pháp chế tài khác như đình chỉ, thu hồi, giải thể.

13/07/2017 10:00 SAĐã ban hành
Quyết định thu hồi thẻ công chứng viên của Ông Nguyễn Văn Biên và Ông Huỳnh Thanh TânQuyết định thu hồi thẻ công chứng viên của Ông Nguyễn Văn Biên và Ông Huỳnh Thanh Tân
30/08/2017 2:00 CHĐã ban hành
Quyết định thu hồi thẻ công chứng viên của Ông Nguyễn Thanh LươngQuyết định thu hồi thẻ công chứng viên của Ông Nguyễn Thanh Lương
07/08/2017 5:00 CHĐã ban hành
Kết quả lý lịch tư pháp ngày 06/10/2017Kết quả lý lịch tư pháp ngày 06/10/2017
23/10/2017 2:00 CHĐã ban hành
​Biểu mẫu khảo sát, thống kê một số hồ sơ, vụ việc xử lý vi phạm hành chính​Biểu mẫu khảo sát, thống kê một số hồ sơ, vụ việc xử lý vi phạm hành chính
05/09/2017 10:00 SAĐã ban hành
Kết quả lý lịch tư pháp ngày 17/10/2017Kết quả lý lịch tư pháp ngày 17/10/2017
23/10/2017 2:00 CHĐã ban hành
Kết quả lý lịch tư pháp ngày 11/10/2017Kết quả lý lịch tư pháp ngày 11/10/2017
23/10/2017 2:00 CHĐã ban hành
DANH SÁCH CÔNG CHỨNG VIÊN HÀNH NGHỀ TẠI BẾN TRE (Cập nhật đến tháng 8 năm 2020)DANH SÁCH CÔNG CHỨNG VIÊN HÀNH NGHỀ TẠI BẾN TRE (Cập nhật đến tháng 8 năm 2020)

​DANH SACH CÔNG CHỨNG VIÊN ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ TẠI BẾN TRE (Tới tháng 8 năm 2020)

Danh sách kèm theo





27/08/2020 5:00 CHĐã ban hành
Kết quả lý lịch tư pháp ngày 20/10/2017Kết quả lý lịch tư pháp ngày 20/10/2017
23/10/2017 2:00 CHĐã ban hành
Thông báo hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất đã cấp cho Công ty cổ phần đầu tư xây dựng hạ tầng Ánh Dương tại xã An Bình, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc NinhThông báo hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất đã cấp cho Công ty cổ phần đầu tư xây dựng hạ tầng Ánh Dương tại xã An Bình, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh
04/12/2017 6:00 CHĐã ban hành
Thông tin ngăn chặn đối quyền sử dụng đất thuộc thửa số 1617, tờ bản đồ số 3 tại ấp Bình Phú, xã Cẩm Sơn, MCN, tỉnh Bến Tre và thửa số 434, tờ bản đồ số 13, thửa đất số 91 tờ bản đồ số 12  tại ấp Tân Lễ 1, xã Tân Trung, MCN, tỉnh Bến TreThông tin ngăn chặn đối quyền sử dụng đất thuộc thửa số 1617, tờ bản đồ số 3 tại ấp Bình Phú, xã Cẩm Sơn, MCN, tỉnh Bến Tre và thửa số 434, tờ bản đồ số 13, thửa đất số 91 tờ bản đồ số 12  tại ấp Tân Lễ 1, xã Tân Trung, MCN, tỉnh Bến Tre
14/11/2017 5:00 CHĐã ban hành
1 - 30Next
SỞ TƯ PHÁP TỈNH BẾN TRE
Địa chỉ: Số 17, Cách Mạng Tháng Tám, Phường 3, thành phố Bến Tre , Tỉnh Bến Tre, Việt Nam.
Điện thoại: 075.3827364 | Fax: 075.3810773 | Email:stp@bentre.gov.vn