Skip Ribbon Commands
Skip to main content

Skip Navigation LinksTin tức sự kiện

 
Tin tức sự kiện - Phòng Xây dựng Văn bản QPPL
p style="text-align: justify;"!--[if gte mso 9]xml w:WordDocument w:ViewNormal/w:View w:Zoom0/w:Zoom w:PunctuationKerning / w:ValidateAgainstSchemas / w:SaveIfXMLInvalidfalse/w:SaveIfXMLInvalid w:IgnoreMixedContentfalse/w:IgnoreMixedContent w:AlwaysShowPlaceholderTextfalse/w:AlwaysShowPlaceholderText w:Compatibility w:BreakWrappedTables / w:SnapToGridInCell / w:WrapTextWithPunct / w:UseAsianBreakRules / w:DontGrowAutofit / /w:Compatibility w:BrowserLevelMicrosoftInternetExplorer4/w:BrowserLevel /w:WordDocument /xml![endif]--/p p style="text-align: justify;"!--[if gte mso 9]xml w:LatentStyles DefLockedState="false" LatentStyleCount="156" /w:LatentStyles /xml![endif]--!--[if gte mso 10] mce:style!   /* Style Definitions */  table.MsoNormalTable {mso-style-name:"Table Normal"; mso-tstyle-rowband-size:0; mso-tstyle-colband-size:0; mso-style-noshow:yes; mso-style-parent:""; mso-padding-alt:0cm 5.4pt 0cm 5.4pt; mso-para-margin:0cm; mso-para-margin-bottom:.0001pt; mso-pagination:widow-orphan; font-size:10.0pt; font-family:"Times New Roman"; mso-ansi-language:#0400; mso-fareast-language:#0400; mso-bidi-language:#0400;} -- !--[endif] --/p p class="MsoNormal"span style="font-family: arial,helvetica,sans-serif;"span style="font-size: small;"Xây dựng hệ thống pháp luật thống nhất, đồng bộ, minh bạch, công khai, dân chủ, làm cơ sở bảo đảm cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động trong khuôn khổ pháp luật là nhằm thực hiện chủ trương xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam xã hội chủ nghĩa. Để thực hiện mục tiêu này, nhiều nhiệm vụ quan trọng được đặt ra, trong đó có nhiệm vụ thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật. /span/span/p  
 
Thực hiện Kế hoạch kiểm tra công tác theo dõi thi hành pháp luật năm 2013 của Ủy ban nhân dân huyện Thạnh Phú, Tổ kiểm tra theo dõi thi hành pháp luật huyện đã tổ chức kiểm tra việc thi hành pháp luật thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai đối với 5 đơn vị gồm: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện, xã Phú khánh, xã An Nhơn, xã Thạnh Phong và xã Thạnh Hải. 
 
Ngày 06 tháng 02 năm 2013, Chính phủ ban hành Nghị định số 16/2013/NĐ-CP về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2013. Đồng thời, ngày 15 tháng 6 năm 2013 Bộ trưởng Bộ Tư pháp cũng ban hành Thông tư số 09/2013/TT-BTP quy định chi tiết thi hành Nghị định số 16/2013/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2013. Để triển khai kịp th... 
 
Thực hiện Quyết định số 1934/QĐ-BTP ngày 25 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành Kế hoạch tổng kết 10 năm thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; đồng thời đánh toàn diện kết quả công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật giai đoạn 2003-2013 trên địa bàn tỉnh và đề xuất giải pháp hoàn thiện các quy định pháp luật hiện hành liên quan đến công ... 
 
p style="text-align: justify;"!--[if gte mso 9]xml w:WordDocument w:ViewNormal/w:View w:Zoom0/w:Zoom w:PunctuationKerning / w:ValidateAgainstSchemas / w:SaveIfXMLInvalidfalse/w:SaveIfXMLInvalid w:IgnoreMixedContentfalse/w:IgnoreMixedContent w:AlwaysShowPlaceholderTextfalse/w:AlwaysShowPlaceholderText w:Compatibility w:BreakWrappedTables / w:SnapToGridInCell / w:WrapTextWithPunct / w:UseAsianBreakRules / w:DontGrowAutofit / /w:Compatibility w:BrowserLevelMicrosoftInternetExplorer4/w:BrowserLevel /w:WordDocument /xml![endif]--!--[if gte mso 9]xml w:LatentStyles DefLockedState="false" LatentStyleCount="156" /w:LatentStyles /xml![endif]--!--[if gte mso 10] mce:style!   /* Style Definitions */  table.MsoNormalTable {mso-style-name:"Table Normal"; mso-tstyle-rowband-size:0; mso-tstyle-colband-size:0; mso-style-noshow:yes; mso-style-parent:""; mso-padding-alt:0cm 5.4pt 0cm 5.4pt; mso-para-margin:0cm; mso-para-margin-bottom:.0001pt; mso-pagination:widow-orphan; font-size:10.0pt; font-family:"Times New Roman"; mso-ansi-language:#0400; mso-fareast-language:#0400; mso-bidi-language:#0400;} -- !--[endif] --/p p class="MsoNormal" style="text-align: justify;"span style="font-size: small;"span style="font-family: arial,helvetica,sans-serif;"Nhằm thực hiện tốt Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính trong đó có Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 8 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; đồng thời đảm bảo việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh được thực hiện thống nhất và đúng trình tự, thủ tục theo quy định mới, góp phần hoàn thiện thể chế, nâng cao chất lượng văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh; ngày 1 tháng 8 năm 2013 Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre đã ban hành Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 17/2007/QĐ-UBND ngày 24 tháng 4 năm 2007 về trình tự, thủ tục soạn thảo, thẩm định và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Bến Tre. /span/span/p  
 
p style="text-align: justify;"!--[if gte mso 9]xml w:WordDocument w:ViewNormal/w:View w:Zoom0/w:Zoom w:PunctuationKerning / w:ValidateAgainstSchemas / w:SaveIfXMLInvalidfalse/w:SaveIfXMLInvalid w:IgnoreMixedContentfalse/w:IgnoreMixedContent w:AlwaysShowPlaceholderTextfalse/w:AlwaysShowPlaceholderText w:Compatibility w:BreakWrappedTables / w:SnapToGridInCell / w:WrapTextWithPunct / w:UseAsianBreakRules / w:DontGrowAutofit / /w:Compatibility w:BrowserLevelMicrosoftInternetExplorer4/w:BrowserLevel /w:WordDocument /xml![endif]--/p p style="text-align: justify;"!--[if gte mso 9]xml w:LatentStyles DefLockedState="false" LatentStyleCount="156" /w:LatentStyles /xml![endif]--!--[if gte mso 10] mce:style!   /* Style Definitions */  table.MsoNormalTable {mso-style-name:"Table Normal"; mso-tstyle-rowband-size:0; mso-tstyle-colband-size:0; mso-style-noshow:yes; mso-style-parent:""; mso-padding-alt:0cm 5.4pt 0cm 5.4pt; mso-para-margin:0cm; mso-para-margin-bottom:.0001pt; mso-pagination:widow-orphan; font-size:10.0pt; font-family:"Times New Roman"; mso-ansi-language:#0400; mso-fareast-language:#0400; mso-bidi-language:#0400;} -- !--[endif] --/p p class="MsoNormal" style="text-align: justify;"span style="font-size: small;"Thực hiện Kế hoạch số 744/KH-UBND ngày 23 tháng 02 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tổng rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp ban hành từ năm 1976 đến ngày 31 tháng 12 năm 2012, Sở Tư pháp đã phối hợp với các sở, ngành tỉnh tiến hành rà soát đạt yêu cầu kế hoạch đề ra./span/p  
 
Xuất phát từ tình trạng dạy học trước chương trình lớp 1 xảy ra ở một số địa phương đang là vấn đề gây bức xúc trong xã hội. Đồng thời, trên cơ sở dạy học trước chương trình lớp 1 là phản khoa học, gây khó khăn trong việc tổ chức dạy học lớp 1, vì sẽ làm trẻ chủ quan, giảm hứng thú học tập khi vào học lớp 1, ảnh hưởng không tốt đến quá trình phát triển tâm sinh lý của trẻ, nhất là khi ngư... 
 
p style="text-align: justify;"!--[if gte mso 9]xml w:WordDocument w:ViewNormal/w:View w:Zoom0/w:Zoom w:PunctuationKerning / w:ValidateAgainstSchemas / w:SaveIfXMLInvalidfalse/w:SaveIfXMLInvalid w:IgnoreMixedContentfalse/w:IgnoreMixedContent w:AlwaysShowPlaceholderTextfalse/w:AlwaysShowPlaceholderText w:Compatibility w:BreakWrappedTables / w:SnapToGridInCell / w:WrapTextWithPunct / w:UseAsianBreakRules / w:DontGrowAutofit / /w:Compatibility w:BrowserLevelMicrosoftInternetExplorer4/w:BrowserLevel /w:WordDocument /xml![endif]--/p p style="text-align: justify;"!--[if gte mso 9]xml w:LatentStyles DefLockedState="false" LatentStyleCount="156" /w:LatentStyles /xml![endif]--!--[if gte mso 10] mce:style!   /* Style Definitions */  table.MsoNormalTable {mso-style-name:"Table Normal"; mso-tstyle-rowband-size:0; mso-tstyle-colband-size:0; mso-style-noshow:yes; mso-style-parent:""; mso-padding-alt:0cm 5.4pt 0cm 5.4pt; mso-para-margin:0cm; mso-para-margin-bottom:.0001pt; mso-pagination:widow-orphan; font-size:10.0pt; font-family:"Times New Roman"; mso-ansi-language:#0400; mso-fareast-language:#0400; mso-bidi-language:#0400;} -- !--[endif] --/p p class="MsoNormal" style="text-align: justify;"span style="font-family: arial,helvetica,sans-serif;"span style="font-size: small;"Kể từ khi Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước có hiệu lực thi hành (01/01/2010), phạm vi trách nhiệm bồi thường của Nhà nước đã được mở rộng hơn so với trước. Tuy nhiên, hiện nay nhiều doanh nghiệp vẫn gặp không ít khó khăn trong việc bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của mình khi bị thiệt hại do hành vi trái pháp luật của cán bộ, công chức của cơ quan nhà nước có thẩm quyền gây ra. Thực trạng trên một phần là do sự thiếu thông tin của doanh nghiệp về những quy định pháp luật liên quan đến vấn đề này./span/span/p  
 
p style="text-align: justify;"!--[if gte mso 9]xml w:WordDocument w:ViewNormal/w:View w:Zoom0/w:Zoom w:PunctuationKerning / w:ValidateAgainstSchemas / w:SaveIfXMLInvalidfalse/w:SaveIfXMLInvalid w:IgnoreMixedContentfalse/w:IgnoreMixedContent w:AlwaysShowPlaceholderTextfalse/w:AlwaysShowPlaceholderText w:Compatibility w:BreakWrappedTables / w:SnapToGridInCell / w:WrapTextWithPunct / w:UseAsianBreakRules / w:DontGrowAutofit / /w:Compatibility w:BrowserLevelMicrosoftInternetExplorer4/w:BrowserLevel /w:WordDocument /xml![endif]--/p p style="text-align: justify;"!--[if gte mso 9]xml w:LatentStyles DefLockedState="false" LatentStyleCount="156" /w:LatentStyles /xml![endif]--!--[if gte mso 10] mce:style!   /* Style Definitions */  table.MsoNormalTable {mso-style-name:"Table Normal"; mso-tstyle-rowband-size:0; mso-tstyle-colband-size:0; mso-style-noshow:yes; mso-style-parent:""; mso-padding-alt:0cm 5.4pt 0cm 5.4pt; mso-para-margin:0cm; mso-para-margin-bottom:.0001pt; mso-pagination:widow-orphan; font-size:10.0pt; font-family:"Times New Roman"; mso-ansi-language:#0400; mso-fareast-language:#0400; mso-bidi-language:#0400;} -- !--[endif] --/p p class="MsoNormal"span style="font-size: small;"Đó là một trong những nội dung được quy định trong Thông tư số 11/2013/TT-BCA của Bộ Công an vừa mới ban hành ngày 01 tháng 3 năm 2013 quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 34/2010/NĐ-CP và Nghị định số 71/2012/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2010/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ./span/p  
 
p style="text-align: justify;"!--[if gte mso 9]xml w:WordDocument w:ViewNormal/w:View w:Zoom0/w:Zoom w:PunctuationKerning / w:ValidateAgainstSchemas / w:SaveIfXMLInvalidfalse/w:SaveIfXMLInvalid w:IgnoreMixedContentfalse/w:IgnoreMixedContent w:AlwaysShowPlaceholderTextfalse/w:AlwaysShowPlaceholderText w:Compatibility w:BreakWrappedTables / w:SnapToGridInCell / w:WrapTextWithPunct / w:UseAsianBreakRules / w:DontGrowAutofit / /w:Compatibility w:BrowserLevelMicrosoftInternetExplorer4/w:BrowserLevel /w:WordDocument /xml![endif]--/p p style="text-align: justify;"!--[if gte mso 9]xml w:LatentStyles DefLockedState="false" LatentStyleCount="156" w:LsdException Locked="false" Name="Default Paragraph Font" / /w:LatentStyles /xml![endif]--!--[if gte mso 10] mce:style!   /* Style Definitions */  table.MsoNormalTable {mso-style-name:"Table Normal"; mso-tstyle-rowband-size:0; mso-tstyle-colband-size:0; mso-style-noshow:yes; mso-style-parent:""; mso-padding-alt:0cm 5.4pt 0cm 5.4pt; mso-para-margin:0cm; mso-para-margin-bottom:.0001pt; mso-pagination:widow-orphan; font-size:10.0pt; font-family:"Times New Roman"; mso-ansi-language:#0400; mso-fareast-language:#0400; mso-bidi-language:#0400;} -- !--[endif] --/p p class="MsoNormal"span style="font-family: arial,helvetica,sans-serif;"Để tiếp tục triển khai có hiệu quả công tác theo dõi thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23/7/2012 của Chính phủ; đồng thời đánh giá thực trạng và hiệu quả thi hành pháp luật, kịp thời phát hiện những sai sót, hạn chế trong công tác này, từ đó kiến nghị các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật. Ngày 04/3/2013, UBND tỉnh Bến Tre đã ký ban hành Kế hoạch số 881/KH-UBND về theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh năm 2013. /span/p  
 
 
 
  
  
Tóm tắt
Nội dung
  
  
Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 27/3/2020Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 27/3/2020

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 54 (KÈM QC)

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo đấu giá tài sản thanh lý tháo dỡ Nhà làm việc cũ, nhà công vụ, tường rào của Công ty TNHH MTV Xăng dầu Bến Tre quản lý; tài sản cụ thể như sau:

1. Nhà Văn phòng công ty: Kết cấu: Nhà 02 tầng nền lát gạch caramic, vách tường gạch dày 200, cột pêtông cốt thép, mái pêtông cốt thép + lợp tole giả ngói. Diện tích 412,5m2. Tỷ lệ còn lại 7%. Giữ lại 07 tấm vách nhôm.       

2. Nhà công vụ 07 căn (Nhà tập thể phía sau VP Công ty): Kết cấu: nền lát gạch bông, vách tường gạch dày 100, cột pêtông cốt thép, mái lợp tole ximăng. Diện tích 216,49m2. Tỷ lệ còn lại 7%.

3. Tường rào gạch kho VTNB: Kết cấu: cột pêtông cốt thép, tường gạch dày 100, cổng thép 10m2. Diện tích 238m2.

- Tài sản được quản lý tại: 199B Nguyễn Đình Chiểu, Phường 8, thành phố Bến Tre.

          - Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền quản lý của Công ty TNHH MTV Xăng dầu Bến Tre, không có nhu cầu sử dụng cần thanh lý.

* Lưu ý:

- Ngoài việc thanh toán tiền mua tài sản trúng đấu giá, khách hàng trúng đấu giá còn phải đặt trước số tiền 40.000.000 đồng cho Công ty TNHH MTV Xăng dầu Bến Tre tạm giữ. Sau khi khách hàng đập phá, tháo dở tài sản đấu giá xong và được xác nhận đã hoàn thành công việc đúng như các yêu cầu trong hợp đồng thì Công ty TNHH MTV Xăng dầu Bến Tre sẽ hoàn trả lại số tiền tạm giữ cho khách hàng.

- Khách hàng trúng đấu giá chỉ được đập phá, tháo dở phần tài sản từ mặt đất trở lên, không đào móng, đà bêtông nằm dưới mặt đất (để tránh ảnh hưởng phần còn lại); sau khi phá dở phải thu gom phế liệu, giải phóng nhanh ra khỏi khuôn viên văn phòng của bên bán và trả lại mặt bằng sạch cho bên bán; thời gian đập phá, tháo dỡ trong vòng 30 ngày, kể từ ngày bàn giao.

- Để đảm bảo an toàn khi đập phá, tháo dỡ khách hàng trúng đấu giá phải thực hiện các yêu cầu sau đây:

+ Ngắt nguồn điện, đóng nguồn nước trong phạm vi khi tháo dở;

+ Sử dụng phương tiện, dụng cụ che chắn để đảm bảo cho phế liệu, bê-tông, gạch vỡ phá ra không gây nguy hiểm cho khối nhà còn lại và người làm việc của bên bán.

+ Dùng thiết bị cầm tay (máy cắt) để phá dở nhằm cách ly giữa phần phá dở và phần còn lại (một đoạn rộng 1 mét), đảm bảo khối nhà còn lại không bị hư hỏng, có thể tiếp tục sử dụng.

    - Giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2+3): 206.000.000đ (Hai trăm lẻ sáu triệu đồng). Giá khởi điểm trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.

          * Thời gian xem tài sản từ: 07 giờ ngày 30/3/2020 đến 17 giờ ngày 10/4/2020 (trong giờ làm việc) tại Phường 8, thành phố Bến Te, tỉnh Bến Tre. (mua tài sản liên hệ đ/c Long, số điện thoại: 0979790121).

 * Thời tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và nhận hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá tài sản từ: 07 giờ ngày 30/3/2020 đến 17 giờ ngày 10/4/2020 (trong giờ làm việc) tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, địa chỉ số 15, đường Thủ Khoa Huân, phường An Hội, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

 * Thời gian khách hàng tham gia đấu giá chuyển tiền đặt trước: từ 07 giờ đến 17 giờ ngày 10,13,14/4/2020 (trong giờ làm việc) tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

 * Tổ chức đấu giá vào lúc 08 giờ ngày 15/4/2020 (Thứ tư) tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre; địa chỉ số 15, đường Thủ Khoa Huân, phường An Hội, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 56 (KÈM QC)

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất của ông Võ Văn Thắng và bà Nguyễn Thị Thanh Linh, cư ngụ tại: ấp Hòa Khánh, xã Vĩnh Thành, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre; tài sản cụ thể như sau:

- Diện tích đất: 527,9 m2 (trong đó có 25,4m2 thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình đường bộ);

- Loại đất: đất trồng cây lâu năm;

- Thuộc thửa đất số 70, tờ bản đồ số 24.        

* Tài sản toạ lạc tại: ấp Hòa Khánh, xã Vĩnh Thành, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre.

* Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất của ông Võ Văn Thắng và bà Nguyễn Thị Thanh Linh, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre. 

* Giá khởi điểm của tài sản đấu giá: 117.284.500đ (Một trăm mười bảy triệu, hai trăm tám mươi bốn ngàn, năm trăm đồng).

* Lưu ý: Giá khởi điểm trên đã bao gồm 02% thuế thu nhập cá nhân; các khoản phí, lệ phí khác do người mua trúng đấu giá chịu.

  - Thời gian xem tài sản đấu giá: 07 giờ ngày 30/3/2020 đến 17 giờ ngày 04/5/2020 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã Vĩnh Thành, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre.

 - Thời gian tham khảo hồ sơ và bán hồ sơ tham gia đấu giá từ: 07 giờ ngày 30/3/2020 đến 17 giờ ngày 04/5/2020 (trong giờ làm việc);

 - Thời gian thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá: từ 07 giờ đến 176 giờ ngày 04,05,06/5/2020 (trong giờ làm việc);

 - Tổ chức đấu giá vào lúc 08 giờ ngày 07/5/2020 (Trước khi mở cuộc đấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức bán đấu giá).  

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG SỐ 59 (KÈM QC)

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo bán đấu giá tài sản là quyền sở hữu 01 (một) tàu cá của ông Trần Chí Trung, hiện cư ngụ tại: ấp An Lợi, xã An Thủy, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre; Tài sản cụ thể như sau:

* Tàu cá biển số đăng ký BT-93739-TS:

- Về đặc điểm tàu:

+ Số đăng ký: BT-93739-TS

+ Tên tàu: CHÍ TRUNG 2

+ Chủ tàu: Trần Chí Trung

+ Cơ quan đăng ký: Chi cục Thủy sản tỉnh Bến Tre

+ Loại tàu: Tàu cá

+ Công dụng: Khai thác thủy sản

+ Năm/Nơi đóng: 1999, tại Trà Vinh

+ Mẫu thiết kế dân gian, cơ quan thiết kế: Dân gian

- Về đặc điểm kỹ thuật:

+ Tải trọng hàng hóa: 53,8tấn

+ Vật liệu vỏ: Gỗ

+ Chiều dài thiết kế: 22,10m

+ Chiều rộng thiết kế: 6,6m

+ Chiều cao mạn: 2,90m

+ Chiều chìm: 2,40m

+ Mạn khô: 0,50m

+ Nguồn động lực chính: 01 động cơ hiệu HINO 10V26C,

+ Số máy A10713

+ Tổng công suất động cơ: 450CV

+ Nhiên liệu động cơ sử dụng: Diesel

+ Nơi chế tạo máy: Nhật Bản

- Về trang bị khai thác tàu:

+ Trong hầm máy 12 (mười hai) bồn nhựa; sau lái tàu có 01 (một) bồn nhựa 1.000 lít.

+ Trên tàu không có trang thiết bị vô tuyến la bàn, định vị

+ (01 (một) máy tơi ngang (kéo cáp, lưới).

+ 01 (một) mỏ neo khoảng 150 kg.

+ 01 (một) cẩu sắt ba chân.

Hiện trạng tàu ngưng hoạt động lâu và đã được kéo lên bờ.

* Tài sản đang được ông Trần Minh Trí (cha ruột của ông Trần Chí Trung) quản lý tại: thị trấn Sông Đốc, huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.

* Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sở hữu của ông Trần Chí Trung, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

* Giá khởi điểm của tài sản đấu giá là: 958.866.345đ (Chín trăm năm mươi tám triệu, tám trăm sáu mươi sáu ngàn, ba trăm bốn mươi lăm đồng).

*Lưu ý: Giá trên chưa bao gồm các khoản thuế, phí, lệ phí; các vấn đề có liên quan đến thủ tục cấp đổi, đăng ký quyền sở hữu do người mua trúng đấu giá chịu.

- Thời gian xem tài sản đấu giá từ: 07 giờ ngày 30/3/2020 đến 17 giờ ngày 10/4/2020 (trong giờ làm việc); địa điểm: thị trấn Sông Đốc, huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.

- Thời gian tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và đăng ký tham gia đấu giá từ: 07 giờ ngày 30/3/2020 đến 17 giờ ngày 10/4/2020 (trong giờ làm việc).

- Thời gian thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá từ: 07 giờ đến 17 giờ ngày 10,13,14/4/2020 (trong giờ làm việc).

- Tổ chức đấu giá vào lúc 09 giờ ngày 15/4/2020 (Trước khi mở cuộc đấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức bán đấu giá).  

* Lưu ý:  Khách hàng tham khảo, mua hồ sơ, đăng ký và tham gia đấu giá địa chỉ tại: Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, số 15 đường Thủ Khoa Huân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

Quý khách có nhu cầu mua liên hệ và đăng ký tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, địa chỉ số 15 đường Thủ Khoa Huân, phường An Hội, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre hoặc điện thoại số: 0275-3823667 và website: stp.bentre.gov.vn hoặc thads.moj.gov.vn/bentre để biết thêm chi tiết.

30/03/2020 9:00 SAĐã ban hành
DANH MỤC VBQPPL XỬ PHẠT VPHC LĨNH VỰC GIÁO DỤCDANH MỤC VBQPPL XỬ PHẠT VPHC LĨNH VỰC GIÁO DỤC
STTTên văn bảnSố, ký hiệu văn bảnNgày, tháng, năm ban hành văn bảnTrích yếu/nội dung văn bảnHiệu lực văn bảnVăn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ
01Nghị định138/2013/NĐ-CP22/10/2013Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục

Hết hiệu lực 1 phần


Được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 65/2015/NĐ-CP ngày 07/8/2015; sửa đổi bởi Nghị định 79/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015.
02Nghị định65/2015/NĐ-CP07/8/2015Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước liên quan đến hành vi đăng, phát, cung cấp đưa tin, công bố thông tin sai sự  thậtCòn hiệu lực  
 Nghị định 79/2015/NĐ-CP​14/9/2015Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệpCòn hiệu lực 
12/05/2016 4:00 CHĐã ban hành
DANH MỤC VBQPPL XỬ PHẠT VPHC LĨNH VỰC DẠY NGHỀDANH MỤC VBQPPL XỬ PHẠT VPHC LĨNH VỰC DẠY NGHỀ

STTTên văn bảnSố, ký hiệu văn bảnNgày, tháng, năm ban hành văn bảnTrích yếu/nội dung văn bảnHiệu lực văn bảnVăn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ
01Nghị định148/2013/NĐ-CP30/10/2013Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dạy nghề

Hết hiệu lực


 


Được thay thể bởi Nghị định 79/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015
02Nghị định65/2015/NĐ-CP07/8/2015Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước liên quan đến hành vi đăng, phát, cung cấp đưa tin, công bố thông tin sai sự  thậtCòn hiệu lực  
03Nghị định 79/2015/NĐ-CP​14/9/2015Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệpCòn hiệu lực 
12/05/2016 4:00 CHĐã ban hành
DANH MỤC VBQPPL XỬ PHẠT VPHC LĨNH VỰC QUẢN LÝ GIÁ, PHÍ, LỆ PHÍ, HÓA ĐƠNDANH MỤC VBQPPL XỬ PHẠT VPHC LĨNH VỰC QUẢN LÝ GIÁ, PHÍ, LỆ PHÍ, HÓA ĐƠN

STTTên văn bảnSố, ký hiệu văn bảnNgày, tháng, năm ban hành văn bảnTrích yếu/nội dung văn bảnHiệu lực văn bảnVăn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ
01Nghị định109/2013/NĐ-CP24/9/2013Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn

Còn hiệu lực

Bổ sung Khoản 4 vào Điều 2

Được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 65/2015/NĐ-CP ngày 07/8/2015
02Nghị định65/2015/NĐ-CP07/8/2015Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước liên quan đến hành vi đăng, phát, cung cấp đưa tin, công bố thông tin sai sự  thậtCòn hiệu lực  
​03Nghị định​49/2016/NĐ-CP27/5/2016​Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn.Có hiệu lực kể từ ngày 01/8/2016​
04Thông tư186/2013/TT-BTC05/12/2013Về việc hướng dẫn thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý phí, lệ phí Còn hiệu lực  
05Thông tư10/2014/TT-BTC17/01/2014Về việc hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơnCòn hiệu lực  
06Thông tư31/2014/TT-BTC07/3/2014Về việc hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá tại Nghị định 109/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơnCòn hiệu lực 

08/06/2016 9:00 SAĐã ban hành
Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh đơn vị Mỏ Cày Nam tiếp xúc cử tri trước kỳ họp thứ 8Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh đơn vị Mỏ Cày Nam tiếp xúc cử tri trước kỳ họp thứ 8
Thực hiện Kế hoạch số 824/KH-HĐND ngày 25 tháng 10 năm 2013 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc tiếp xúc cử tri kỳ họp thứ 08 – Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh đơn vị huyện Mỏ Cày Nam đã phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện Mỏ Cày Nam tổ chức cho đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong Tổ tiếp xúc cử tri trước kỳ họp. Theo đó, việc tiế...

Thực hiện Kế hoạch số 824/KH-HĐND ngày 25 tháng 10 năm 2013 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc tiếp xúc cử tri kỳ họp thứ 08 – Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh đơn vị huyện Mỏ Cày Nam đã phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện Mỏ Cày Nam tổ chức cho đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong Tổ tiếp xúc cử tri trước kỳ họp. Theo đó, việc tiếp xúc cử tri sẽ được tiến hành tại các địa điểm và thời gian cụ thể sau đây:

Điểm thứ nhất: Hội trường Ủy ban nhân dân (UBND) thị trấn Mỏ Cày (gồm cử tri thị trấn Mỏ Cày và cử tri xã Tân Hội). Thời gian: 7 giờ 30 phút ngày 14/11/2013;

Điểm thứ hai: Hội trường UBND xã An Thới (gồm cử tri xã An Thới và cử tri xã Ngãi Đăng). Thời gian: 7 giờ 30 phút ngày 15/11/2013;

Điểm thứ ba: Hội trường UBND xã Định Thủy (gồm cử tri xã Định Thủy và cử tri xã Phước Hiệp). Thời gian: 13 giờ 30 phút ngày 15/11/2013;

Điểm thứ tư: Hội trường UBND xã Cẩm Sơn (gồm cử tri xã Cẩm Sơn và cử tri xã Tân Trung). Thời gian: 13 giờ 30 phút ngày 15/11/2013.

Tại các cuộc tiếp xúc cử tri, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh sẽ báo cáo với cử tri tình hình thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về kinh tế - xã hội và quốc phòng – an ninh năm 2013. Đồng thời thông báo nội dung, chương trình kỳ họp thứ 8 – Hội đồng nhân dân tỉnh, trên cơ sở đó tiếp thu các ý kiến, kiến nghị của cử tri. Ngoài ra sẽ thông tin nội dung giải trình của UBND tỉnh, các sở, ngành đối với các ý kiến, kiến nghị của cử tri trước và sau kỳ họp thứ 6.

Để Hội đồng nhân dân tỉnh thực sự là cơ quan quyền lực đại diện cho nhân dân, để kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh là diễn đàn để nhân dân thể hiện ý chí, quyền làm chủ của mình; đề nghị quý cử tri tích cực tham dự các cuộc tiếp xúc cử tri để phản ánh những tâm tư, nguyện vọng, ý kiến, kiến nghị của mình. Các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh đơn vị huyện Mỏ Cày Nam sẽ tiếp thu, ghi nhận và phản ánh lại tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh lần thứ 8 sắp tới.

18/11/2013 12:00 SAĐã ban hành
DANH SÁCH TỔ CHỨC ĐẤU GIÁ TÀI SẢN/CHI NHÁNH DOANH NGHIỆP ĐẤU GIÁ TÀI SẢN (tới tháng 8 năm 2020)DANH SÁCH TỔ CHỨC ĐẤU GIÁ TÀI SẢN/CHI NHÁNH DOANH NGHIỆP ĐẤU GIÁ TÀI SẢN (tới tháng 8 năm 2020)

DANH SÁCH TỔ CHỨC ĐẤU GIÁ TÀI SẢN/CHI NHÁNH DOANH NGHIỆP ĐẤU GIÁ TÀI SẢN

 (Tính đến tháng 8 năm 2020)

Danh sách tổ chức đấu giá tài sản và chi nhánh doanh nghiệp đấu giá tài sản.doc

27/08/2020 4:00 CHĐã ban hành
Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 26/3/2020Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 26/3/2020

  THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 51 (KÈM QC)

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre tiến hành đấu giá quyền sử dụng đất và công trình xây dựng trên đất của ông Đặng Việt Hưng và bà Ngô Thị Bích Liễu, cư ngụ tại: ấp An Lộc Thị, xã An Thạnh, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre. Tài sản cụ thể như sau:

1. Quyền sử dụng đất: 

- Diện tích: 148,2m2;

- Thuộc thửa đất số 320, tờ bản đồ số 01 (thửa mới 07, tờ bản đồ số 31);

- Loại đất: ở nông thôn.

2. Công trình xây dựng trên đất:  

a) Nhà chính:

- Diện tích xây dựng là 44,62 m2.

- Kết cấu: Nhà trệt độc lập. Móng, khung, cột; BTCT, nền lát gạch men, tường xây gạch, cửa đi và cửa sổ gỗ lá sách, đòn tay gỗ, mái tole, trần nhựa, nhà có ngăn phòng riêng, toilet trong, điện nước sinh hoạt đầy đủ.

- Hiện trạng: Nhà đã cũ, lỗi thời, kết cấu chung đều xuống cấp. Hiện tại đang sử dụng.

b) Nhà phụ:

- Diện tích 54,45m2.

- Kết cấu: Nhà tạm dưới cấp, khung gỗ tạp, nền gạch men, không vách, không cửa, mai lợp tole, đòn tay gỗ.

- Hiện trạng: Nhà đã cũ, lỗi thời, kết cấu chung đều xuống cấp. Hiện tại đang sử dụng.

* Tài sản (1+2) tọa lạc tại: Ấp An Lộc Thị, xã An Thạnh, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

* Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là quyền sử dụng đất và công trình xây dựng trên đất của ông Đặng Việt Hưng và bà Ngô Thị Bích Liễu, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

* Tổng giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2): 692.673.500đ (Sáu trăm chín mươi hai triệu, sáu trăm bảy mươi ba ngàn, năm trăm đồng).

* Lưu ý: Tài sản trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Người mua trúng đấu giá phải nộp tất cả các khoản thuế, phí và lệ phí phát sinh trong quá trình làm thủ tục cấp đổi, đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng.

* Lệ phí tham gia đấu giá: 500.000đ/01 hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản.

* Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá: 138.000.000đ/01 hồ sơ, nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre số 72910000091403 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Khởi.

- Thời gian xem tài sản đấu giá: 07 giờ ngày 26/3/2020 đến 17 giờ ngày 28/4/2020 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã An Thạnh, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

- Thời gian tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và tiếp nhận hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá từ: 07 giờ ngày 26/3/2020 đến 17 giờ ngày 28/4/2020 (trong giờ làm việc).

- Thời gian thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá: từ 07 giờ đến 17 giờ ngày 28, 29/4 và 04/5/2020 (trong giờ làm việc).

- Tổ chức đấu giá: vào lúc 9 giờ ngày 05/5/2020 (Trước khi mở cuộc đấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức đấu giá).  


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 53 (KÈM QC)

   Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản thông báo đấu giá tài sản là tàu cá của ông Đặng Minh Trí và bà Lê Ngọc Yến, hiện cư ngụ tại: 296/TĐ, ấp Tân Định, xã Tân Thủy, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre; Tài sản cụ thể như sau:

Tàu cá biển số đăng ký BT-92868-TS:

* Về đặc điểm tàu:

- Số đăng ký: BT-92868-TS

- Tên tàu: MINH TRÍ 2

- Chủ tàu: Đặng Minh Trí

- Cơ quan đăng ký: Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản Bến Tre

- Loại tàu: Tàu cá

- Công dụng: Khai thác thủy sản

- Năm/Nơi đóng: 2013, tại Ba Tri, Bến Tre

* Về đặc điểm kỹ thuật:

- Tải trọng hàng hóa: 59,7tấn

- Vật liệu vỏ: Gỗ     

- Chiều dài Lmax: 23,80m

- Chiều rộng Bmax: 5,80m

- Chiều cao mạn: 3,40m

- Chiều chìm: 2,90m

- Mạn khô: 0,50m

- Nguồn động lực chính: 01 động cơ hiệu Hino V26C,

- Số máy B10389

- Tổng công suất động cơ: 450 sức ngựa

- Nơi chế tạo máy: Nhật Bản

- Hiện trạng: Tàu đang neo đậu tại bến không hoạt động.

* Tài sản được quản lý tại: Xã An Hòa Tây, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

* Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sở hữu của ông Đặng Minh Trí và bà Lê Ngọc Yến, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

- Giá khởi điểm tài sản đấu giá: 1.320.565.275đ (Một tỷ, ba trăm hai mươi triệu, năm trăm sáu mươi lăm ngàn, hai trăm bảy mươi lăm đồng)

* Lưu ý: Tài sản trên chưa bao gồm các khoản thuế, phí, lệ phí liên quan đến thủ tục cấp đổi, đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng người mua trúng đấu giá phải chịu.

- Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá là 500.000đ/hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản.

- Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá là 260.000.000đ/hồ sơ, nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản theo số 72910000091403 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Khởi.

- Thời gian xem tài sản đấu giá: 07 giờ ngày 26/3/2020 đến 17 giờ ngày 07/4/2020 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã An Hòa Tây, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

 - Thời gian tham khảo hồ sơ và bán hồ sơ tham gia đấu giá từ: 07 giờ ngày 26/3/2020 đến 17 giờ ngày 07/4/2020 (trong giờ làm việc);

 - Thời gian thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá: từ 07 giờ đến 17 giờ ngày 07, 08, 09/4/2020 (trong giờ làm việc);

 - Tổ chức đấu giá vào lúc 9 giờ ngày 10/4/2020. (Trước khi mở cuộc đấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức đấu giá).

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 55 (KÈM QC)

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo đấu giá tài sản thanh lý 01 (một) chiếc xe ôtô, nhãn hiệu: Toyota, số loại: Hiace; màu sơn: ghi, biển số: 71T-7457, số máy: 2RZ-3099754; số khung: RZH115-3001080; sản xuất năm 2003, tại Việt Nam, số chỗ ngồi: 15, loại nhiên liệu: xăng. Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ: đến hết ngày 28/4/2019. Xe bán dạng đăng ký lại.

    - Giá khởi điểm của tài sản đấu giá: 73.325.416đ (Bảy mươi ba triệu, ba trăm hai mươi lăm ngàn, bốn trăm mười sáu đồng). Giá trên đã bao gồm thuế VAT, khách hàng trúng đấu giá phải chịu các loại thuế và phí liên quan khi sang tên chuyển quyền sở hữu theo quy định.

* Lưu ý:

- Trong 30 ngày khách hàng trúng đấu giá phải liên hệ Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre để được xuất hóa đơn bán hàng theo quy định, nếu quá 30 ngày Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản và Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre không chịu trách nhiệm giải quyết.           

 - Tài sản được quản lý tại: Nhà xe của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre (địa chỉ: số 02 Đại lộ Đồng Khởi, phường An Hội, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre).

 - Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sở hữu của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre quản lý, do không có nhu cầu sử dụng cần thanh lý.

* Thời gian khách hàng xem tài sản từ: 07 giờ ngày 26/3/2020 đến 17 giờ ngày 07/4/2020 (trong giờ làm việc) tại Nhà xe của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre; địa chỉ: số 02 Đại lộ Đồng Khởi, phường An Hội, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. (Xem tài sản liên hệ đ/c Hưng, số điện thoại: 0918.557.624).

  * Thời tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và nhận hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá tài sản từ: 07 giờ ngày 26/3/2020 đến 17 giờ ngày 07/4/2020 (trong giờ làm việc) tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre. Lệ phí hồ sơ tham  gia đấu giá: 150.000đ/01 hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre hoặc chuyển vào tài khoản của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, theo số 7211 0000 200470 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

* Thời gian thu tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá: từ 07 giờ đến 17 giờ ngày 07,08,09/4/2020 (trong giờ làm việc). Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá: 14.000.000đ/01 hồ sơ, chuyển vào tài khoản của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, theo số 7211 0000 200470 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

* Tổ chức đấu giá vào lúc 08 giờ ngày 10/4/2020 (Thứ sáu) tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre; địa chỉ số 15, đường Thủ Khoa Huân, phường An Hội, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 57 (KÈM QC)

Nay Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo đấu giá tài sản là quyền sở hữu là quyền sỡ hữu 02 (hai) tàu cá của ông Văn Công Nguyên và bà Lê Thị Thanh Đùm, địa chỉ thường trú tại: ấp An Lợi, xã An Thủy, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre; Tài sản cụ thể như sau:

1. Tên tàu Thanh Nguyên, số đăng ký: BT-93859-TS

1.1. Đặc điểm tài sản:

- Loại tàu: Tàu cá

- Công dụng: Khai thác thủy sản

- Năm đóng: 2009

- Nơi đóng: Ba Tri

- Chiều dài lớn nhất: 20,15m

- Chiều rộng lớn nhất: 4,75m

- Chiều cao mạn: 2,20m

- Chiều chìm: 1,70m

- Mạn khô: 0,50m

- Vật liệu vỏ: Gỗ

- Tổng dung tích: 45

- Sức chở tối đa: 26,8 tấn

- Máy chính: Hiệu Hino F20C; Số máy: B17634; Công suất: 365CV; Nơi chế tạo: Nhật Bản

1.2. Giấy tờ pháp lý:  Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá số 1847/09 do Chi cục khai thác và bảo vệ nguồn lợi Thủy sản tỉnh Bến Tre cấp ngày 28/12/2009.

* Giá khởi điểm tài sản (1): 476.836.000đ (Bốn trăm bảy mươi sáu triệu, tám trăm ba mươi sáu ngàn đồng).

2. Tên tàu Thanh Nguyên, số đăng ký: BT-92160-TS

2.1. Đặc điểm tài sản:

- Loại tàu: Tàu cá

- Công dụng: Khai thác thủy sản

- Năm đóng: //

- Nơi đóng: //

- Mẫu thiết kế: Dân gian

- Chiều dài lớn nhất: 16,70m

- Chiều rộng lớn nhất : 4,70m

- Chiều cao mạn: 1,40m

- Chiều chìm: 1,00m

- Mạn khô: 0,40 m

- Vật liệu vỏ: Gỗ

- Tổng dung tích: 23m3

- Sức chở tối đa: 13,98 tấn

- Tốc độ tự do hải lý/h: 6

- Máy chính: Hiệu Hino F20C; Số máy: A16218; Công suất: 365CV; Nơi chế tạo: Nhật Bản

2.2. Giấy tờ pháp lý: Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá số 72/17 do Chi cục Thủy sản Bến Tre cấp ngày 02/02/2017.

 * Giá khởi điểm tài sản (2): 224.905.000đ (Hai trăm hai mươi bốn triệu, chín trăm lẻ năm ngàn đồng).

* Tài sản (1+2) đã ngưng hoạt động và đang neo đậu tại: Bến Tuấn Râu (Bến Nhà Thờ) huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.

  * Lưu ý:  Tài sản bán từng chiếc theo nhu cầu người sử dụng. Giá khởi điểm trên chưa bao gồm các khoản phí, lệ phí, thuế, các khoản này do người mua trúng đấu giá chịu.

  - Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sỡ hữu của ông Văn Công Nguyên và bà Lê Thị Thanh Đùm do Ngân hàng Nông nghiệp và Phát Triển Nông thôn Việt Nam- Chi nhánh huyện Ba Tri Bến Tre xử lý tài sản để thu hồi nợ vay.

 - Tổng giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2): 701.741.000đ (Bảy trăm lẻ một triệu, bảy trăm bốn mươi mốt ngàn đồng).

  - Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá là: 200.000 đ/hồ sơ (Tàu BT -93859), (BT-92160), nộp tiền mặt tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre hoặc nộp vào tài khoản số 72110000200470 tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bến Tre. Khoản lệ phí này không được hoàn lại.

- Khoản tiền đặt trước là 95.300.000đ/hồ sơ (Tàu BT -93859), 44.900.000 đ/hồ sơ (BT-92160), nộp chuyển vào Tài khoản số 72110000200470 tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bến Tre.   

    - Thời gian xem tài sản từ: 07 giờ ngày 26/3/2020 đến 17 giờ ngày 07/4/2020 (trong giờ làm việc) tại: Bến Tuấn Râu (Bến Nhà Thờ) huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.

   - Thời gian kham khảo hồ sơ, bán hồ sơ, đăng ký tham gia đấu giá từ: 07 giờ ngày 26/3/2020 đến 17 giờ ngày 07/4/2020 (trong giờ làm việc).

   - Thời gian thu tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá từ: 07 giờ đến 17 giờ ngày 07, 08, 09/4/2020 (trong giờ làm việc).

   - Tổ chức đấu giá vào lúc 09 giờ ngày 10/4/2020.

   * Lưu ý:  Khách hàng tham khảo hồ sơ, mua hồ sơ, đăng ký mua tài sản, tham gia và tổ chức đấu giá: tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre (địa chỉ: số 15, Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre).

Quý khách có nhu cầu mua liên hệ và đăng ký tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, địa chỉ số 15 đường Thủ Khoa Huân, phường An Hội, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre hoặc điện thoại số: 0275.3823667 và website: stp.bentre.gov.vn để biết thêm chi tiết.

30/03/2020 9:00 SAĐã ban hành
Đẩy mạnh kiểm soát việc buôn bán, tiêu thụ các loài động vật hoang dã nguy cấp và phóng sinh các loài ngoại lai xâm hạiĐẩy mạnh kiểm soát việc buôn bán, tiêu thụ các loài động vật hoang dã nguy cấp và phóng sinh các loài ngoại lai xâm hại

Ngày 25 tháng 02 năm 2019, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành Công văn số 753/UBND-KT về việc đẩy mạnh kiểm soát việc buôn bán, tiêu thụ các loài động vật hoang dã nguy cấp và phóng sinh các loài ngoại lai xâm hại. Công văn được ban hành nhằm đẩy mạnh triển khai Luật Đa dạng sinh học năm 2008 và các văn bản của Trung ương về tăng cường chỉ đạo và thực hiện các biện pháp kiểm soát, bảo tồn các loài động vật hoang dã nguy cấp; giải pháp cấp bách phòng ngừa, đấu tranh với hành vi xâm hại các loài động vật hoang dã trái pháp luật; chủ động ứng phó biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường; đẩy mạnh kiểm soát về buôn bán, tiêu thụ các loài động vật hoang dã nguy cấp và phóng sinh các loài ngoại lai xâm hại.

Theo đó, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố triển khai thực hiện các nội dung sau:

Chỉ đạo cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của cơ quan nghiêm chỉnh chấp hành và phổ biến các quy định về bảo tồn đa dạng sinh học, đặc biệt là các loài động vậy hoang dã nguy cấp, quý hiếm, được ưu tiên bảo vệ ban hành kèm theo Nghị định số 160/2013/NĐ-CP của Chính phủ ngày 12 tháng 11 năm 2013 về tiêu chí xác định loài và chế độ quản lý loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ và quy định pháp luật về quản lý loài ngoại lai xâm hại. Cụ thể, yêu cầu cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và người dân không mua, bán, sử dụng, tặng hay nhận quà biếu là động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ và các sản phẩm của chúng; không thực hiện phóng sinh các loài ngoại lai xâm hại.

Trong phạm vi chức năng, thẩm quyền, tăng cường kiểm tra, kiểm soát các hoạt động buôn bán, phóng sinh các loài ngoại lai xâm hại tại các khu vực tâm linh như đình, chùa, đền....; xử lý nghiêm theo đúng quy định pháp luật đối với các hành vi vi phạm.

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục Quản lý thị trường, Công an tỉnh và Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh chỉ đạo các lực lượng chức năng trực thuộc tăng cường công tác phối hợp liên ngành để thanh tra, kiểm tra thường xuyên các nhà hàng, cơ sở kinh doanh, vận chuyển, nuôi nhốt và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ động vật hoang dã.

Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật và nâng cap nhận thức cho người dân về bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ động vật hoang dã, kiểm soát các loài ngoại lai xâm hại.

Sở Thông tin và Truyền thông, Báo Đồng Khởi, Đài phát thanh Truyền hình tỉnh tăng cường công tác đưa tin, thời lượng phát sóng, xây dựng chuyên trang, phóng sự, chương trình, bản tinh tuyên truyền pháp luật về bảo vệ động vật hoang dã và không phóng sinh các loại ngoại lai xâm hại.

25/04/2019 5:00 CHĐã ban hành
Quyền và bổn phận của trẻ emQuyền và bổn phận của trẻ em

Luật Trẻ em được Quốc hội khóa XIII, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 05/4/2016, thay thế Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em năm 2004 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/6/2017. Luật có 07 Chương, 106 Điều, có nhiều nội dung mới, trong đó có các quy định mới về quyền và bổn phận của trẻ em.

 Luật Trẻ em năm 2016 quy định 25 nhóm quyền của trẻ em, với nhiều quyền được bổ sung và được thể hiện cụ thể hơn như:

Quyền sống: Trẻ em có quyền được bảo vệ tính mạng, được bảo đảm tốt nhất các điều kiện sống và phát triển.

Quyền được khai sinh và có quốc tịch: Trẻ em có quyền được khai sinh, khai tử, có họ, tên, có quốc tịch; được xác định cha, mẹ, dân tộc, giới tính theo quy định của pháp luật.

Quyền được chăm sóc sức khỏe: Trẻ em có quyền được chăm sóc tốt nhất về sức khỏe, được ưu tiên tiếp cận, sử dụng dịch vụ phòng bệnh và khám bệnh, chữa bệnh.

Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng: Trẻ em có quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng để phát triển toàn diện.

Quyền được giáo dục, học tập và phát triển năng khiếu: Trẻ em có quyền được giáo dục, học tập để phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng của bản thân. Trẻ em được bình đẳng về cơ hội học tập và giáo dục; được phát triển tài năng, năng khiếu, sáng tạo, phát minh.

Quyền vui chơi, giải trí: Trẻ em có quyền vui chơi, giải trí; được bình đẳng về cơ hội tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, du lịch phù hợp với độ tuổi.

Quyền giữ gìn, phát huy bản sắc: Trẻ em có quyền được tôn trọng đặc điểm và giá trị riêng của bản thân phù hợp với độ tuổi và văn hóa dân tộc; được thừa nhận các quan hệ gia đình. Trẻ em có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc, phát huy truyền thống văn hóa, phong tục, tập quán tốt đẹp của dân tộc mình.

Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo: Trẻ em có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào và phải được bảo đảm an toàn, vì lợi ích tốt nhất của trẻ em.

 Quyền về tài sản: Trẻ em có quyền sở hữu, thừa kế và các quyền khác đối với tài sản theo quy định của pháp luật.

Quyền bí mật đời sống riêng tư: Trẻ em có quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình vì lợi ích tốt nhất của trẻ em. Trẻ em được pháp luật bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín, bí mật thư tín, điện thoại, điện tín và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác; được bảo vệ và chống lại sự can thiệp trái pháp luật đối với thông tin riêng tư.

Quyền được sống chung với cha, mẹ: Trẻ em có quyền được sống chung với cha, mẹ; được cả cha và mẹ bảo vệ, chăm sóc và giáo dục, trừ trường hợp cách ly cha, mẹ theo quy định của pháp luật hoặc vì lợi ích tốt nhất của trẻ em. Khi phải cách ly cha, mẹ, trẻ em được trợ giúp để duy trì mối liên hệ và tiếp xúc với cha, mẹ, gia đình, trừ trường hợp không vì lợi ích tốt nhất của trẻ em.

Quyền được đoàn tụ, liên hệ và tiếp xúc với cha, mẹ: Trẻ em có quyền được biết cha đẻ, mẹ đẻ, trừ trường hợp ảnh hưởng đến lợi ích tốt nhất của trẻ em; được duy trì mối liên hệ hoặc tiếp xúc với cả cha và mẹ khi trẻ em, cha, mẹ cư trú ở các quốc gia khác nhau hoặc khi bị giam giữ, trục xuất; được tạo điều kiện thuận lợi cho việc xuất cảnh, nhập cảnh để đoàn tụ với cha, mẹ; được bảo vệ không bị đưa ra nước ngoài trái quy định của pháp luật; được cung cấp thông tin khi cha, mẹ bị mất tích.

Quyền được chăm sóc thay thế và nhận làm con nuôi: Trẻ em được chăm sóc thay thế khi không còn cha mẹ; không được hoặc không thể sống cùng cha đẻ, mẹ đẻ; bị ảnh hưởng bởi thiên tai, thảm họa, xung đột vũ trang vì sự an toàn và lợi ích tốt nhất của trẻ em. Trẻ em được nhận làm con nuôi theo quy định của pháp luật về nuôi con nuôi.

Quyền được bảo vệ để không bị xâm hại tình dục: Trẻ em có quyền được bảo vệ dưới mọi hình thức để không bị xâm hại tình dục.

Quyền được bảo vệ để không bị bóc lột sức lao động: Trẻ em có quyền được bảo vệ dưới mọi hình thức để không bị bóc lột sức lao động; không phải lao động trước tuổi, quá thời gian hoặc làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định của pháp luật; không bị bố trí công việc hoặc nơi làm việc có ảnh hưởng xấu đến nhân cách và sự phát triển toàn diện của trẻ em.

 Quyền được bảo vệ để không bị bạo lực, bỏ rơi, bỏ mặc: Trẻ em có quyền được bảo vệ dưới mọi hình thức để không bị bạo lực, bỏ rơi, bỏ mặc làm tổn hại đến sự phát triển toàn diện của trẻ em.

Quyền được bảo vệ để không bị mua bán, bắt cóc, đánh tráo, chiếm đoạt: Trẻ em có quyền được bảo vệ dưới mọi hình thức để không bị mua bán, bắt cóc, đánh tráo, chiếm đoạt.

 Quyền được bảo vệ khỏi chất ma túy: Trẻ em có quyền được bảo vệ khỏi mọi hình thức sử dụng, sản xuất, vận chuyển, mua, bán, tàng trữ trái phép chất ma túy.

Quyền được bảo vệ trong tố tụng và xử lý vi phạm hành chính: Trẻ em có quyền được bảo vệ trong quá trình tố tụng và xử lý vi phạm hành chính; bảo đảm quyền được bào chữa và tự bào chữa, được bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp; được trợ giúp pháp lý, được trình bày ý kiến, không bị tước quyền tự do trái pháp luật; không bị tra tấn, truy bức, nhục hình, xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm thân thể, gây áp lực về tâm lý và các hình thức xâm hại khác.

 Quyền được bảo vệ khi gặp thiên tai, thảm họa, ô nhiễm môi trường, xung đột vũ trang: Trẻ em có quyền được ưu tiên bảo vệ, trợ giúp dưới mọi hình thức để thoát khỏi tác động của thiên tai, thảm họa, ô nhiễm môi trường, xung đột vũ trang.

 Quyền được bảo đảm an sinh xã hội: Trẻ em là công dân Việt Nam được bảo đảm an sinh xã hội theo quy định của pháp luật phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội nơi trẻ em sinh sống và điều kiện của cha, mẹ hoặc người chăm sóc trẻ em.

Quyền được tiếp cận thông tin và tham gia hoạt động xã hội: Trẻ em có quyền được tiếp cận thông tin đầy đủ, kịp thời, phù hợp; có quyền tìm kiếm, thu nhận các thông tin dưới mọi hình thức theo quy định của pháp luật và được tham gia hoạt động xã hội phù hợp với độ tuổi, mức độ trưởng thành, nhu cầu, năng lực của trẻ em.

Quyền được bày tỏ ý kiến và hội họp: Trẻ em có quyền được bày tỏ ý kiến, nguyện vọng về các vấn đề liên quan đến trẻ em; được tự do hội họp theo quy định của pháp luật phù hợp với độ tuổi, mức độ trưởng thành và sự phát triển của trẻ em; được cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình, cá nhân lắng nghe, tiếp thu, phản hồi ý kiến, nguyện vọng chính đáng.

 Quyền của trẻ em khuyết tật: Trẻ em khuyết tật được hưởng đầy đủ các quyền của trẻ em và quyền của người khuyết tật theo quy định của pháp luật; được hỗ trợ, chăm sóc, giáo dục đặc biệt để phục hồi chức năng, phát triển khả năng tự lực và hòa nhập xã hội.

Quyền của trẻ em không quốc tịch, trẻ em lánh nạn, tị nạn: Trẻ em không quốc tịch cư trú tại Việt Nam, trẻ em lánh nạn, tị nạn được bảo vệ và hỗ trợ nhân đạo, được tìm kiếm cha, mẹ, gia đình theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Về bổn phận của trẻ em, kế thừa Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em năm 2004, các bổn phận của trẻ em được quy định cụ thể trong Luật Trẻ em phù hợp với chế định về nghĩa vụ công dân của Hiến pháp năm 2013 và phù hợp với yêu cầu đào tạo, bồi dưỡng con người Việt Nam trong bối cảnh mới. Trẻ em có bổn phận đối với gia đình, nhà trường, cộng đồng, đất nước và chính bản thân các em.

Bổn phận của trẻ em đối với gia đình: Kính trọng, lễ phép, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ; yêu thương, quan tâm, chia sẻ tình cảm, nguyện vọng với cha mẹ và các thành viên trong gia đình, dòng họ. Học tập, rèn luyện, giữ gìn nề nếp gia đình, phụ giúp cha mẹ và các thành viên trong gia đình những công việc phù hợp với độ tuổi, giới tính và sự phát triển của trẻ em.

Bổn phận của trẻ em đối với nhà trường, cơ sở trợ giúp xã hội và cơ sở giáo dục khác: Tôn trọng giáo viên, cán bộ, nhân viên của nhà trường, cơ sở trợ giúp xã hội và cơ sở giáo dục khác. Thương yêu, đoàn kết, chia sẻ khó khăn, tôn trọng, giúp đỡ bạn bè. Rèn luyện đạo đức, ý thức tự học, thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch giáo dục của nhà trường, cơ sở giáo dục khác. Giữ gìn, bảo vệ tài sản và chấp hành đầy đủ nội quy, quy định của nhà trường, cơ sở trợ giúp xã hội và cơ sở giáo dục khác.

Bổn phận của trẻ em đối với cộng đồng, xã hội: Tôn trọng, lễ phép với người lớn tuổi; quan tâm, giúp đỡ người già, người khuyết tật, phụ nữ mang thai, trẻ nhỏ, người gặp hoàn cảnh khó khăn phù hợp với khả năng, sức khỏe, độ tuổi của mình. Tôn trọng quyền, danh dự, nhân phẩm của người khác; chấp hành quy định về an toàn giao thông và trật tự, an toàn xã hội; bảo vệ, giữ gìn, sử dụng tài sản, tài nguyên, bảo vệ môi trường phù hợp với khả năng và độ tuổi của trẻ em. Phát hiện, thông tin, thông báo, tố giác hành vi vi phạm pháp luật.

 Bổn phận của trẻ em đối với quê hương, đất nước: Yêu quê hương, đất nước, yêu đồng bào, có ý thức xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; tôn trọng truyền thống lịch sử dân tộc; giữ gìn bản sắc dân tộc, phát huy phong tục, tập quán, truyền thống và văn hóa tốt đẹp của quê hương, đất nước. Tuân thủ và chấp hành pháp luật; đoàn kết, hợp tác, giao lưu với bạn bè, trẻ em quốc tế phù hợp với độ tuổi và từng giai đoạn phát triển của trẻ em.

Bổn phận của trẻ em với bản thân: Có trách nhiệm với bản thân; không hủy hoại thân thể, danh dự, nhân phẩm, tài sản của bản thân. Sống trung thực, khiêm tốn; giữ gìn vệ sinh, rèn luyện thân thể. Chăm chỉ học tập, không tự ý bỏ học, không rời bỏ gia đình sống lang thang. Không đánh bạc; không mua, bán, sử dụng rượu, bia, thuốc lá và chất gây nghiện, chất kích thích khác. Không sử dụng, trao đổi sản phẩm có nội dung kích động bạo lực, đồi trụy; không sử dụng đồ chơi hoặc chơi trò chơi có hại cho sự phát triển lành mạnh của bản thân.

15/12/2016 4:00 CHĐã ban hành
Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 11/6/2019Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 11/6/2019

    THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 89 (KÈM QC)

Nay Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất và cây trồng trên đất của ông Trần Văn Nhịn và bà Lê Thị A, cư ngụ tại: ấp Phú Long, xã Hưng Khánh Trung B, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre; tài sản cụ thể như sau:

1. Quyền sử dụng đất:

- Diện tích: 1.244,3 m2;

- Loại đất: đất trồng cây lâu năm;

- Thuộc thửa đất số 43, tờ bản đồ số 03.     

2. Cây trồng trên đất:

- Bưởi da xanh (loại 3): 09 cây 

- Bưởi da xanh (loại 2): 13 cây

- Chôm chôm (loại 2): 06 cây

- Mận (loại 1): 04 cây

- Dừa (loại 2): 03 cây

- Sầu riêng (loại 1): 02 cây

- Tắc (loại 1): 05 cây

- Nhãn (loại 1) : 01 cây

- Sa kê lớn (loại 1): 01 cây

- Xoài (loại 2): 03 cây

- Dâu (loại 2): 04 cây

- Trúc (loại 1): 02 bụi

* Tài sản (1+2) toạ lạc tại: ấp Phú Long, xã Hưng Khánh Trung B, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre.

* Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và cây trồng trên đất của ông Trần Văn Nhịn và bà Lê Thị A, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre. 

* Giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2): 251.040.012đ (Hai trăm năm mươi mốt triệu, không trăm bốn mươi ngàn, không trăm mười hai đồng).

* Lưu ý: Giá khởi điểm trên không bao gồm các khoản phí, lệ phí, thuế. Các khoản này do người mua trúng đấu giá chịu.

- Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá là 200.000đ/hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản. Khoản lệ phí này không được hoàn lại.

- Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá là 50.000.000đ/hồ sơ, nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre số 72910000091403 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Khởi.

  - Thời gian xem tài sản đấu giá: 07 giờ 30 phút ngày 11/6/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 11/7/2018 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã Hưng Khánh Trung B, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre.

 - Thời gian tham khảo hồ sơ và bán hồ sơ tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút ngày 11/6/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 11/7/2018 (trong giờ làm việc);

 - Thời gian thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá: từ 07 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 11/7/2018 (trong giờ làm việc);

 - Tổ chức đấu giá vào lúc 08 giờ 30 phút ngày 16/7/2019 (Trước khi mở cuộc đấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức đấu giá).


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 91 (KÈM QC)

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất của ông Lương Minh Đức, hiện cư ngụ tại: 117A, ấp 1, xã Phú Nhuận, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre; tài sản cụ thể như sau:

- Diện tích đất: 1.316,2m2 (trong đó có 138,9m2 đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình đường bộ);

- Mục đích sử dụng: 100 m2 đất ở nông thôn và 1.216,2 m2 đất trồng cây lâu năm;

- Thuộc thửa đất số 255, tờ bản đồ số 17.

- Tài sản tọa lạc: tại xã Phước Thạnh, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: Tài sản thuộc quyền sử dụng đất của ông Lương Minh Đức do không có nhu cầu sử dụng, đề nghị bán đấu giá.

* Lưu ý: Tài sản bán theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CQ 435774, số vào sổ cấp GCN: CS04647 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bến Tre cấp ngày 02/01/2019 không thực hiện đo đạc lại. Trường hợp người mua hoặc cơ quan có thẩm quyền yêu cầu đo đạc lại thì người mua phải chịu chi phí đo đạc, nếu diện tích đất đo lại tăng hơn diện tích trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì người mua được hưởng, nếu giảm thì người mua chịu không được khiếu nại.

* Giá khởi điểm của tài sản đấu giá: 2.000.000.000đ (Hai tỷ đồng).

- Giá bán trên không bao gồm 2% thuế thu nhập, thuế giá trị gia tăng (nếu có) và các khoản phí, lệ phí khác liên quan đến thủ tục cấp đổi, đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng người mua trúng đấu giá phải chịu.

- Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá là 500.000đ/hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản. Khoản lệ phí này không được hoàn lại.

- Khoản tiền đặt trước là 400.000.000đ/hồ sơ, nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre theo số 72910000091403 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Khởi.

- Thời gian xem tài sản đấu giá từ: 07 giờ 30 phút ngày 11/6/2019 đến 16 giờ 30 phút ngày 20/6/2019 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã Phước Thạnh, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

- Thời gian tham khảo, bán hồ sơ và đăng ký tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút ngày 11/6/2019 đến 16 giờ 30 phút ngày 20/6/2019 (trong giờ làm việc);

- Thời gian thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 20/6/2019 (trong giờ làm việc);

- Tổ chức đấu giá vào lúc: 9 giờ ngày 25/6/2019


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 94 (KÈM QC)

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất, công trình xây dựng và cây trồng trên đất của bà Nguyễn Thị Vui, hiện cư ngụ tại: 561D, ấp Phú Chiến, xã Phú Hưng, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre; tài sản cụ thể như sau:

1. Quyền sử dụng đất

- Diện tích 110,7m2.

- Mục đích sử dụng: đất ONT.

- Thửa đất số 125, tờ bản đồ số 35.

2. Công trình xây dựng trên đất

- Nhà gỗ tạp, diện tích 40m2. Kết cấu: Nền lát gạch cramic, mái lợp tol lạnh, vách làm bằng manh, cột cây.

- Hiện trạng: Nhà xuống cấp. Chất lượng còn lại khoảng 30%.

3. Cây trồng trên đất:

- Xoài khoảng 3 năm tuổi: 01 cây.

- Mít khoảng 3 năm tuổi: 01 cây.

- Cốc khoảng 5 năm tuổi: 1 cây.

- Dừa khoảng 1 năm tuổi: 02 cây.

- Mai trồng ngoài đất: 03 bụi.

* Tài sản (1+2+3) tọa lạc tại: Xã Phú Hưng, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

* Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất, công trình xây dựng và cây trồng trên đất của bà Nguyễn Thị Vui, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bến Tre. 

* Tổng giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2+3): 155.610.000đ (Một trăm năm mươi lăm triệu, sáu trăm mười ngàn đồng).

* Lưu ý: Giá khởi điểm trên không bao gồm 2% thuế thu nhập, các phí, lệ phí liên quan thủ cấp đổi sang tên người mua trúng đấu giá phải chịu.

- Thời gian xem tài sản đấu giá từ: 07 giờ 30 phút ngày 11/6/2019 đến 16 giờ 30 phút ngày 11/7/2019 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã Phú Hưng, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

- Thời gian tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và tiếp nhận hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút ngày 11/6/2019 đến 16 giờ 30 phút ngày 11/7/2019 (trong giờ làm việc). Lệ phí hồ sơ là 200.000đ, lệ phí này không được hoàn lại.

 - Thời gian thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 11/7/2019 (trong giờ làm việc). Tiền đặt trước là 31.000.000đ nộp vào tài khoản trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre số 72910000091403 tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhành Đồng Khởi.

- Tổ chức đấu giá vào lúc: 9 giờ 30 phút ngày 16/7/2019 (Trước khi mở cuộc đấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức đấu giá).

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG SỐ 95 (KÈM QC)

Nay Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo việc đấu giá công quỹ nhà nước gồm 139 (một trăm ba mươi chín) chiếc xe mô tô, xe gắn máy 02 bánh các loại bán dạng phế liệu (có danh sách kèm theo).

     * Lưu ý: khách hàng trúng đấu giá, khi nhận bàn giao 139 xe mô tô, gắn máy phải thực hiện xóa bỏ hết số khung, số máy, cắt rời khung xe; các khoản chi phí liên quan người mua chịu.

- Tài sản đang quản lý tại: kho Phòng Cảnh sát giao thông - Công an tỉnh Bến Tre thuộc xã Phú Hưng, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

      - Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản xử phạt vi phạm hành chính theo Quyết định tịch thu tang vật phương tiện vi phạm hành chính của Phòng Cảnh sát giao thông - Công an tỉnh Bến Tre bán nộp vào ngân sách nhà nước.

    - Giá khởi điểm của tài sản đấu giá: 139.000.000đ (Một trăm ba mươi chín triệu đồng).

* Lệ phí tham gia đấu giá: 200.000 đ/hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre hoặc nộp vào số tài khoản số 72110000200470 của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

    * Khoản tiền đặt trước: 27.500.000 đ/hồ sơ nộp chuyển vào Tài khoản số 72110000200470 của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

     - Thời gian xem tài sản từ: 07 giờ 30 phút ngày 11/6/2019 đến 16 giờ 30 phút ngày 19/6/2019 (trong giờ làm việc), tại kho Phòng Cảnh sát giao thông - Công an tỉnh Bến Tre (địa chỉ: xã Phú Hưng, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre).

     - Thời gian tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và đăng ký mua tài sản từ: 09 giờ 30 phút ngày 11/6/2019 đến 16 giờ 30 phút ngày 19/6/2019 (trong giờ làm việc).

     - Thời gian thu tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 19/6/2019 (trong giờ làm việc).

     - Tổ chức đấu giá vào lúc 08 giờ ngày 21/6/2019

* Lưu ý: Thời gian tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ, đăng ký mua tài sản và tổ chức đấu giá: tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre; địa chỉ số 15, đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 97 (KÈM QC)

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất của ông Dương Huy Phong và bà Nguyễn Thị Biên, địa chỉ thường trú tại: 29 ấp Long Hội, xã Giao Long, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre; tài sản cụ thể như sau:

- Diện tích đất: 1.949,9m2 (trong đó có 283,2m2 đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình đường bộ).

- Mục đích sử dụng: Đất trồng lúa nước còn lại;

- Thuộc thửa đất số 3, tờ bản đồ số 17;

- Tài sản (1+2) tọa lạc tại: xã Mỹ Thạnh An, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: Tài sản thuộc quyền sử dụng đất của Dương Huy Phong và bà Nguyễn Thị Biên do không có nhu cầu sử dụng, đề nghị bán đấu giá.

* Lưu ý: Tài sản bán theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CN554497, số vào sổ cấp GCN: CS06721 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bến Tre cấp cùng ngày 01/6/2018 không thực hiện đo đạc lại. Trường hợp người mua hoặc cơ quan có thẩm quyền yêu cầu đo đạc lại thì người mua phải chịu chi phí đo đạc, nếu diện tích đất đo lại tăng hơn diện tích trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì người mua được hưởng, nếu giảm thì người mua chịu không được khiếu nại.

          * Giá khởi điểm của tài sản đấu giá: 4.600.000.000đ (Bốn tỷ, sáu trăm triệu đồng).

- Giá bán trên chưa bao gồm 2% thuế thu nhập, thuế giá trị gia tăng (nếu có) và các khoản phí, lệ phí khác liên quan đến thủ tục cấp đổi, đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng người mua trúng đấu giá phải chịu.

- Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá là 500.000đ/hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản. Khoản lệ phí này không được hoàn lại.

- Khoản tiền đặt trước là 460.000.000đ/hồ sơ, nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre theo số 72910000091403 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Khởi.

- Thời gian xem tài sản đấu giá từ: 07 giờ 30 phút ngày 11/6/2019 đến 16 giờ 30 phút ngày 20/6/2019 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã Mỹ Thạnh An, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

- Thời gian tham khảo, bán hồ sơ và đăng ký tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút ngày 11/6/2019 đến 16 giờ 30 phút ngày 20/6/2019 (trong giờ làm việc);

- Thời gian thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 20/6/2019 (trong giờ làm việc);

- Tổ chức đấu giá vào lúc: 9 giờ 30 phút ngày 25/6/2019

 

 Quý khách có nhu cầu mua liên hệ và đăng ký tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, địa chỉ số 15 đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, Bến Tre, điện thoại số: 0275.3823667 và website: stp.bentre.gov.vn để biết thêm chi tiết./. 

19/06/2019 3:00 CHĐã ban hành
Trách nhiệm của xã hội trong phòng, chống tham nhũngTrách nhiệm của xã hội trong phòng, chống tham nhũng

Kế thừa Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2005 và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan, Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 tiếp tục quy định có chỉnh lý, bổ sung quy định trách nhiệm của xã hội trong phòng, chống tham nhũng nhằm tăng cường hơn nữa vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận; trách nhiệm của cơ quan báo chí, nhà báo; trách nhiệm của doanh nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề; trách nhiệm của công dân, Ban thanh tra nhân dân, Ban giám sát đầu tư của cộng đồng.Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 quy định trách nhiệm của xã hội trong phòng, chống tham nhũng như sau:

Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận có trách nhiệm sau đây:Tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng; phản biện xã hội, kiến nghị hoàn thiện chính sách, pháp luật về phòng, chống tham nhũng; kiến nghị việc thực hiện các biện pháp phòng ngừa, phát hiện, xử lý tham nhũng. Động viên Nhân dân tham gia tích cực vào việc phát hiện, phản ánh, tố cáo, cung cấp thông tin về hành vi tham nhũng. Cung cấp thông tin cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền trong việc phát hiện, xử lý tham nhũng. Giám sát việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng.

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền áp dụng các biện pháp phòng ngừa tham nhũng, xác minh vụ việc tham nhũng, xử lý người có hành vi tham nhũng, thu hồi tài sản tham nhũng, kiến nghị việc bảo vệ, khen thưởng người có công phát hiện, tố cáo hành vi tham nhũng. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền phải xem xét, trả lời trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu, kiến nghị; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn trả lời có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày.

Trách nhiệm của cơ quan báo chí, nhà báo

Cơ quan báo chí, nhà báo có trách nhiệm đấu tranh chống tham nhũng, đưa tin về hoạt động phòng, chống tham nhũng và vụ việc tham nhũng.

Cơ quan báo chí, nhà báo có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền cung cấp thông tin liên quan đến hành vi tham nhũng. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân được yêu cầu có trách nhiệm cung cấp thông tin theo quy định của pháp luật về báo chí và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Cơ quan báo chí, nhà báo có trách nhiệm phản ánh khách quan, trung thực và chấp hành các quy định khác của pháp luật về báo chí, quy tắc đạo đức nghề nghiệp khi đưa tin về hoạt động phòng, chống tham nhũng và vụ việc tham nhũng.

Trách nhiệm của doanh nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề

Doanh nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề có trách nhiệm tuyên truyền, động viên người lao động, thành viên, hội viên của mình thực hiện quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng; tổ chức thực hiện các biện pháp phòng ngừa, phát hiện tham nhũng; kịp thời thông báo với cơ quan có thẩm quyền về hành vi tham nhũng.

Doanh nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề có trách nhiệm kiến nghị hoàn thiện chính sách, pháp luật về phòng, chống tham nhũng.

Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền phối hợp với hiệp hội doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề tổ chức diễn đàn để trao đổi, cung cấp thông tin, phục vụ công tác phòng, chống tham nhũng.

 Trách nhiệm của công dân, Ban thanh tra nhân dân, Ban giám sát đầu tư của cộng đồng

Công dân tự mình hoặc thông qua Ban thanh tra nhân dân, Ban giám sát đầu tư của cộng đồng hoặc thông qua tổ chức mà mình là thành viên tham gia phòng, chống tham nhũng.

Ban thanh tra nhân dân, Ban giám sát đầu tư của cộng đồng, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, giám sát việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng.

03/10/2019 4:00 CHĐã ban hành
Cha mẹ được nghỉ làm bao nhiêu ngày khi con ốmCha mẹ được nghỉ làm bao nhiêu ngày khi con ốm

Ngày nay, việc cha mẹ cùng làm việc để trang trãi kinh tế gia đình và cùng chăm lo cho con cái rất phổ biến. Tuy nhiên, bên cạnh việc cùng nhau san sẽ, gánh vác kinh tế gia đình, chăm lo cho đời sống tốt hơn còn những khó khăn trong việc chăm sóc con khi cả cha và mẹ đều phải đi làm, đặc biệt là khi các con bị đau ốm. Như vậy, trong trường hợp cha mẹ cùng đi làm, khi con đau ốm thì cha mẹ có được nghỉ làm? Nghỉ làm trong vòng bao nhiêu ngày là đúng theo quy định của pháp luật? Đó là câu hỏi được rất nhiều người quan tâm liên quan đến chế độ của người lao động khi đi làm và có tham gia bảo hiểm xã hội, cũng như biết để thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 thì người được hưởng chế độ khi con ốm đau là người làm việc theo hợp đồng lao động, thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc cụ thể như sau:

Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:

Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

Cán bộ, công chức, viên chức;

Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;

Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;

Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.

Nếu thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc nêu trên và đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì khi con đau ốm sẽ được hưởng chế độ theo quy định tại Điều 27 Luật Bảo hiểm xã hội như sau:

Thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau trong một năm cho mỗi con được tính theo số ngày chăm sóc con tối đa là 20 ngày làm việc nếu con dưới 03 tuổi; tối đa là 15 ngày làm việc nếu con từ đủ 03 tuổi đến dưới 07 tuổi.

Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội thì thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau của mỗi người cha hoặc người mẹ theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ khi con ốm đau quy định tại Điều này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

 Đồng thời, theo Điều 5 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2015 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về Bảo hiểm xã hội bắt buộc thì thời gian hưởng chế độ khi con đau ốm được tính như sau:

Thời gian tối đa hưởng chế độ khi con ốm đau trong một năm cho mỗi con quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật bảo hiểm xã hội được tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, nghỉ hằng tuần theo quy định. Thời gian này được tính kể từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của năm dương lịch, không phụ thuộc vào thời điểm bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động.

Trường hợp trong cùng một thời gian người lao động có từ 2 con trở lên dưới 7 tuổi bị ốm đau, thì thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau được tính bằng thời gian thực tế người lao động nghỉ việc chăm sóc con ốm đau; thời gian tối đa người lao động nghỉ việc trong một năm cho mỗi con được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật bảo hiểm xã hội.

Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội thì tùy theo điều kiện của mỗi người để luân phiên nghỉ việc chăm sóc con ốm đau, thời gian tối đa hưởng chế độ khi con ốm đau trong một năm của người cha hoặc người mẹ cho mỗi con theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật bảo hiểm xã hội.

Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, cùng nghỉ việc để chăm sóc con ốm đau thì cả cha và mẹ đều được giải quyết hưởng chế độ khi con ốm đau; thời gian tối đa hưởng chế độ khi con ốm đau trong một năm của người cha hoặc người mẹ cho mỗi con theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật bảo hiểm xã hội.

03/10/2019 4:00 CHĐã ban hành
Hành động nhỏ hậu quả lớnHành động nhỏ hậu quả lớn

Trong cuộc sống có muôn vàn rắc rối và không rắc rối nào giống rắc rối nào, có những việc xuất phát từ những nguyên cớ cụ thể, từ những mâu thuẫn kéo dài nhưng cũng có những việc lại xuất phát từ những suy nghĩ bộc phát, cảm tính nhất thời và dù xuất phát từ nguyên nhân nào thì hậu quả của nó cũng vẫn là tranh chấp, là kiện thưa, gây mất tình làng, nghĩa xóm.

Ông A và ông B nhà ở giáp ranh với nhau, ngăn cách bởi hàng rào cây dâm bụt, từ trước tới nay gần mấy chục năm vẫn là hàng xóm, láng giềng "tối lửa tắt đèn" có nhau. Hai bên từ trước tới nay không hề xảy ra xích mích, nhưng vào một ngày nọ, ông B từ nhà nhìn ra thấy đường đi nhà mình tự nhiên nay nhỏ hẹp lại và ông cho rằng trụ ranh cấm từ trước giờ có gì đó sai lệch, vậy là ông B không nói không rằng ra nhổ trụ ranh cấm lại theo ý mình. Việc làm của ông B làm cho gia đình ông A hết sức ngỡ ngàng và hai bên có nói chuyện với nhau nhưng ông B vẫn kiên quyết không chịu cấm trụ ranh đất lại chổ củ.

Vậy là tình nghĩa xóm giềng rạn nứt, ông A cùng với gia đình cố gắng thương lượng với ông B, tránh sự kiện thưa rắc rối, mọi người cố gắng giải thích vì hàng rào dâm bụt lớn và chưa được chặt tỉa nên nhìn thấy đường đi bị hẹp lại chứ không có việc lấn ranh, nhưng ông B vẫn khăng khăng cho rằng mình đúng, mặc cho vợ con ông B cố gắng thuyết phục nhưng cũng chẳng ăn thua gì. Ông B  tuyên bố nếu ai nhổ trụ ranh ông cấm thì đừng trách ông làm liều. Trước hành vi của ông B, ông A quá bức xúc và không thể nhịn được nữa nên mâu thuẫn thật sự xảy ra và việc kiện thưa, nhờ chính quyền giải quyết là điều không thể tránh khỏi.

Liên quan đến vấn đề về ranh giới trên, Bộ tài nguyên và môi trường đã ban hành Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 quy định về bản đồ địa chính. Trong đó, khoản 1 Điều 11 của Thông tư có quy định về việc xác định ranh giới thửa đất như sau:

Trước khi đo vẽ chi tiết, cán bộ đo đạc phải phối hợp với người dẫn đạc (là công chức địa chính cấp xã hoặc cán bộ thôn, xóm, ấp, tổ dân phố... để được hỗ trợ, hướng dẫn việc xác định hiện trạng, ranh giới sử dụng đất), cùng với người sử dụng, quản lý đất liên quan tiến hành xác định ranh giới, mốc giới thửa đất trên thực địa, đánh dấu các đỉnh thửa đất bằng đinh sắt, vạch sơn, cọc bê tông, cọc gỗ và lập Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất để làm căn cứ thực hiện đo đạc ranh giới thửa đất; đồng thời, yêu cầu người sử dụng đất xuất trình các giấy tờ liên quan đến thửa đất (có thể cung cấp bản sao các giấy tờ đó không cần công chứng, chứng thực).

Ranh, giới thửa đất được xác định theo hiện trạng đang sử dụng, quản lý và chỉnh lý theo kết quả cấp Giấy chứng nhận, bản án của tòa án có hiệu lực thi hành, kết quả giải quyết tranh chấp của cấp có thẩm quyền, các quyết định hành chính của cấp có thẩm quyền có liên quan đến ranh giới thửa đất.

Trường hợp đang có tranh chấp về ranh giới thửa đất thì đơn vị đo đạc có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có thửa đất để giải quyết. Trường hợp tranh chấp chưa giải quyết xong trong thời gian đo đạc ở địa phương mà xác định được ranh giới thực tế đang sử dụng, quản lý thì đo đạc theo ranh giới thực tế đang sử dụng, quản lý đó; nếu không thể xác định được ranh giới thực tế đang sử dụng, quản lý thi được phép đo vẽ khoanh bao các thửa đất tranh chấp; đơn vị đo đạc có trách nhiệm lập bản mô tả thực trạng phần đất đang tranh chấp thành 02 bản, một bản lưu hồ sơ đo đạc, một bản gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để thực hiện các bước giải quyết tranh chấp tiếp theo theo thẩm quyền.

Từ quy định nêu trên, thì việc ông B tự ý nhổ trụ ranh đát cấm lại là hoàn toàn sai trái. Nếu ông B có cơ sở cho rằng trụ ranh trên là sai lệch, không đúng với hiện trạng sử dụng từ trước giờ và ảnh hưởng đến quyền lợi của ông thì ông có quyền làm đơn yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết mà không thể tự ý nhổ trụ ranh và cấm lại theo ý mình. Còn đối với ông A, trong trường hợp này trước hành vi của ông B, gây ảnh hưởng đến quyền lợi hợp pháp của gia đình ông và hai bên không thể thương lượng thì ông A cũng có quyền nộp đơn yêu cầu các cơ quan có thẩm quyền can thiệp giải quyết.

Trong vấn đề tranh chấp về đất đai nói chung và trong trường hợp của ông A và ông B nói riêng, thì khi có tranh chấp, mâu thuẫn xảy ra các bên có quyền tự thương lượng, yêu cầu hòa giải ở tổ hòa giải, hay gửi đơn yêu cầu Ủy ban nhân dân xã nơi có đất tranh chấp tiến hành hòa giải, nếu kết quả hòa giải không thành thì có quyền gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định tại Điều 203 Luật Đất đai 2013 quy định về thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai như sau:

Tranh chấp đất đai đã được hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà không thành thì được giải quyết như sau:

Tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án nhân dân giải quyết;

Tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này thì đương sự chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau đây: Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều này; Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự;

Trường hợp đương sự lựa chọn giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thì việc giải quyết tranh chấp đất đai được thực hiện như sau:

Trường hợp tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;

Trường hợp tranh chấp mà một bên tranh chấp là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;

Người có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai phải ra quyết định giải quyết tranh chấp. Quyết định giải quyết tranh chấp có hiệu lực thi hành phải được các bên tranh chấp nghiêm chỉnh chấp hành. Trường hợp các bên không chấp hành sẽ bị cưỡng chế thi hành.

Pháp luật có những quy định cụ thể chế độ quản lý và sử dụng đất đai, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất, cũng như quy định thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai, nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người dân. Nhưng đối với những người trực tiếp canh tác, quản lý, sử dụng đất chính là người bảo vệ quyền lợi của mình tốt nhất. Khi có bất cứ hành vi xâm phạm đến quyền và lợi ích chính đáng của mình đều có quyền lên tiếng, yêu cầu các cơ quan có thẩm quyền can thiệp giải quyết để bảo vệ quyền lợi cho mình. Tuy nhiên, cũng hết sức cân nhắc và xem xét thật kỹ trước khi cho rằng người khác xâm phạm đến quyền, lợi ích của mình, tránh những trường hợp suy đoán theo cảm tính và có những hành động sai trái dẫn đến việc kiện thưa đáng tiếc có thể xảy ra, làm cho mối quan hệ giữa các bên bị rạn nứt, có khi là không thể hàn gắn được.

03/10/2019 4:00 CHĐã ban hành
Ma túy - hiểm họa của con ngườiMa túy - hiểm họa của con người

Ma túy là tên gọi chung chỉ những chất kích thích, là các chất gây nghiện, có nguồn gốc tự nhiên hoặc tổng hợp. Những chất này khi đưa vào cơ thể sẽ làm thay đổi trạng thái nhận thức và tâm, sinh lý. Ma túy hủy hoại tương lai con người, làm tan nát không biết bao nhiêu mái ấm gia đình, đặc biệt đối với đối tượng vị thành niên, một thế hệ tương lai của đất nước. Các em với tâm lý của tuổi mới lớn, tò mò thích khám phá, thích thể hiện bản thân, nếu không nhận được sự quan tâm, giáo dục, chăm sóc từ gia đình, nhà trường thì việc các em có nguy cơ tiếp cận với ma túy là rất cao. Hiện nay, ma túy với nhiều dạng đã và đang tấn công vào xã hội một cách tràn lan và môi trường học đường cũng là một môi trường mà ma túy hướng tới. Các em với đầu óc ngây thơ, hiểu biết cũng như nhận thức chưa tới, không hoặc chưa lường trước hết tác hại cũng như hậu quả mà ma túy gây ra.

Hậu quả của ma túy gây ra có thể nói là vô cùng to lớn, nó đẩy các em vào con đường nghiện ngập nhưng hơn hết có thể là tù tội. Khi đã thành "nô lệ" cho ma túy, việc các em bị lợi dụng, hoặc bị sai khiến làm những việc như "tàng trữ ma túy" hay "mua bán ma túy" và nhiều tội khác liên quan tới ma túy là điều rất dễ dàng và hoàn toàn có thể xảy ra. Pháp luật quy định việc xử lý các tội phạm về ma túy là vô cùng nghiêm khắc nhưng các em có thể không biết, hoặc không tìm hiểu những quy định của pháp luật nên không hình thành ý thức đề phòng hoặc nếu có thì cũng chủ quan với lối suy nghĩ "không đến nỗi nào"; cũng có không ít trường hợp các em ở lứa tuổi học đường còn có suy nghĩ "người chưa thành niên phạm tội về ma túy thì không bị xử lý nặng". Chính với lối suy nghĩ và nhận thức còn mơ hồ về ma túy nên có những trường hợp các em là tội phạm về ma túy, phổ biến nhất "Tàng trữ trái phép chất ma túy" và "Mua bán trái phép chất ma túy". Bộ luật Hình sự nước ta quy định tội tàng trữ trái phép chất ma túy tại Điều 249 và tội mua bán trái phép chất ma túy tại Điều 251, người phạm tội có thể bị xử phạt đến tù chung thân hoặc tử hình.

Ma tuý là hiểm hoạ lớn cho toàn xã hội, gây nguy hại cho sức khoẻ, làm suy thoái nòi giống, phẩm giá con người, phá hoại hạnh phúc gia đình, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến trật tự, an toàn xã hội và an ninh quốc gia. Tất cả mọi người chúng ta đều cần có ý thức phòng chống, ngăn ngừa những hiểm họa từ ma túy gây ra, đặc biệt đối với các em trong độ tuổi vị thành niên cần trang bị cho mình những kiến thức về ma túy nhằm tự bảo vệ mình. Gia đình và nhà trường cùng quan tâm, chăm sóc, giáo dục giúp các em kịp thời phòng ngừa, tránh xa ma túy cũng như tránh xa những hiểm họa từ ma túy gây ra.

03/10/2019 4:00 CHĐã ban hành
Quy định pháp luật về trường hợp  đổi đất cho nhauQuy định pháp luật về trường hợp  đổi đất cho nhau

Giữa các chủ thể có tài sản trao đổi cho nhau tài sản, đó là một điều rất bình thường và hoàn toàn có thể thực hiện được nếu các bên đồng ý. Tài sản ở đây có thể là tiền hoặc hiện vật, đối với các hiện vật mà chúng ta có thể cầm, nắm được thì hầu như không có vấn đề gì cũng như không có nhiều thắc mắc. Tuy nhiên, đối với những tài sản có giá trị ví dụ như bất động sản cụ thể là đất đai thì có đổi được không? Nếu được thì làm như thế nào để đảm bảo quyền lợi cho chủ sở hữu các bên? Đó hẳn là vấn đề không phải ít gặp trên thực tế nhưng để hiểu đúng, hiểu đủ và thực hiện một cách có hiệu quả thì không phải ai cũng biết. Câu chuyện sau đây là một ví dụ:

Gia đình anh A có phần đất phía trước nhỏ nhưng phía sau lại rộng, trong khi gia đình anh B lại có mảnh đất tiếp giáp với đất của anh A thì ngược lại. Với mong muốn đất của hai nhà đều được vuông vứt, gia đình anh A và gia đình anh B đều có mong muốn và đã thỏa thuận về việc đổi một phần đất cho nhau, việc đổi đất này đã được hai bên thông qua, nhưng chỉ qua lời nói và cả hai đều rất hài lòng với việc đổi đất này. Tuy nhiên, có thể thấy đây là tài sản có giá trị lớn đồng thời trong quá trình sử dụng mặc dù hai bên không có mâu thuẩn, nhưng các bên đều có những nhu cầu riêng, cần sử dụng tới phần đất hoán đổi kia, khi đó phát sinh hàng loạt các thủ tục liên quan về mặt pháp lý mà chính anh A và anh B đều cảm thấy cần phải làm rõ về mặt pháp lý đối với sự chuyển đổi này, chưa kể nếu cứ để như vậy sau này nếu có tranh chấp xảy ra chắc chắn sẽ phức tạp rất nhiều.

Trường hợp như của gia đình anh A và anh B trong thực tế xảy ra rất nhiều và hầu hết các trường hợp chủ yếu thực hiện bằng lời nói, có những trường hợp do tin tưởng nhau, có trường hợp do ngại về thủ tục pháp lý nên không làm hoặc không muốn làm và cũng có khá nhiều trường hợp tranh chấp xảy ra liên quan đến việc đổi đất này.

Việc đổi một phần đất cho nhau bằng miệng chỉ là thỏa thuận giữa các bên mà hoàn toàn không được pháp luật công nhận, đồng thời việc làm trên còn tiềm ẩn nhiều rủi ro ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của các bên và có thể hình thành những tranh chấp có thể xảy ra sau này. Bởi về mặt pháp lý, trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các bên đều thể hiện diện tích, cũng như hình dáng, vị trí thửa đất của mỗi bên và đều đó được pháp luật quy định cũng như thừa nhận một cách rõ ràng. Theo Điều 167 Luật Đất đai năm 2013 thì Nhà nước vẫn công nhận việc chuyển đổi quyền sử dụng đất của người sử dụng đất, tức là người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này, nhưng phải được thực hiện đúng quy định của pháp luật. Bởi, theo quy định tại khoản 6 Điều 12 Luật Đất đai năm 2013 thì hành vi sử dụng đất, thực hiện giao dịch về quyền sử dụng đất mà không đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền được xác định là hành vi bị nghiêm cấm.

Trong trường hợp này, để thực hiện việc chuyển đổi đất một cách hợp pháp, hai bên gia đình anh A và anh B, có thể ký kết hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất để chuyển đổi quyền sử dụng đất đối với phần đất mà hai bên đang muốn đổi đất theo quy định tại Điều 500 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định hợp đồng về quyền sử dụng đất.

Đồng thời, theo quy định tại khoản 1 Điều 167 Luật đất đai năm 2013, anh A và anh B là người sử dụng đất hợp pháp với các phần đất, thì họ hoàn toàn được quyền thực hiện việc chuyển đổi một phần đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của mình. Việc chuyển đổi quyền sử dụng đất chỉ được thực hiện khi đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 188 Luật đất đai năm 2013, như phải có: Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Đất không có tranh chấp; Quyền sử dụng đất không bị kê biên để đảm bảo thi hành án; Trong thời hạn sử dụng. Đồng thời, việc chuyển đổi quyền sử dụng đất phải được đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào Sổ địa chính.

Bên cạnh đó, việc chuyển đổi quyền sử dụng đất cho nhau, phải tiến hành thủ tục tách thửa đối với phần diện tích đất hai gia đình muốn chuyển đổi cho nhau, và vấn đề kế tiếp được đặt ra đó là quy định về diện tích tách thửa, việc tách thửa đất đối với phần diện tích đất của các bên cần đảm bảo diện tích tối thiểu được tách thửa đất theo từng loại đất được quy định tại Quyết định về diện tích tối thiểu được tách thửa của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất.

Đa số các trường hợp chuyển đổi đất cho nhau, đều vướng phải tình trạng không đủ diện tích tách thửa, khi đó nhiều người không biết quy định pháp luật và không tiếp tục thực hiện vì nghĩ không thể thực hiện. Liên quan về vấn đề này, theo quy định tại  Điều 29 Nghị định 43/2014/NĐ – CP ngày 15/5/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai, quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu cụ thể như sau:

- Thửa đất đang sử dụng được hình thành từ trước ngày văn bản quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về diện tích tối thiểu được tách thửa có hiệu lực thi hành mà diện tích thửa đất nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nhưng có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì người đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

- Không được công chứng, chứng thực, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không được làm thủ tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất đối với trường hợp tự chia tách thửa đất đã đăng ký, đã được cấp Giấy chứng nhận thành hai hoặc nhiều thửa đất mà trong đó có ít nhất một thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

- Trường hợp người sử dụng đất xin tách thửa đất thành thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu đồng thời với việc xin được hợp thửa đất đó với thửa đất khác liền kề để tạo thành thửa đất mới có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu được tách thửa thì được phép tách thửa đồng thời với việc hợp thửa và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho thửa đất mới.

Đồng thời, cũng theo quy định của Luật Đất đai thì trước khi thực hiện việc chuyển đổi cần phải xem xét về mục đích sử dụng đất của các bên, nếu đất cần chuyển đổi là đất nông nghiệp thì cần phải thỏa mãn các điều kiện theo luật định, bởi theo quy định tại Điều 190 về điều kiện chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp thì, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp do được Nhà nước giao đất, do chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác thì chỉ được chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp trong cùng xã, phường, thị trấn cho hộ gia đình, cá nhân khác để thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp và không phải nộp thuế thu nhập từ việc chuyển đổi quyền sử dụng đất và lệ phí trước bạ

Sau khi tách thửa đất thì hai bên có thể cùng nhau ký hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất đối với phần đất cần chuyển đổi. Vì như đã nói ở trên, hợp đồng về quyền sử dụng đất là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó người sử dụng đất chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất hoặc thực hiện quyền khác theo quy định của Luật đất đai cho bên kia; bên kia thực hiện quyền, nghĩa vụ theo hợp đồng với người sử dụng đất theo quy định tại Điều 500 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Với những quy định đã nên trên, thì việc chuyển đổi đất hay một phần diện tích đất đều không phải là một vấn đề đơn giản, điều đó phải thỏa mãn những điều kiện cũng như phải tuân thủ theo đúng quy định pháp luật. Có thể thủ tục pháp lý khá nhiều và tuân thủ những quy định pháp luật về đất đai và những văn bản pháp luật có liên quan nhưng không phải là không thể thực hiện. Do đó, người dân nếu muốn thực hiện việc chuyển đổi theo đúng nhu cầu của mình cần tìm hiểu rõ những quy định của pháp luật để làm đúng, làm đủ các bước và hoàn chỉnh quá trình chuyển đổi của mình theo đúng quy định pháp luật, đồng thời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên và hạn chế những rủi ro, tranh chấp có thể phát sinh.

30/12/2019 10:00 SAĐã ban hành
Kết quả lý lịch tư pháp ngày 14/12/2018Kết quả lý lịch tư pháp ngày 14/12/2018
17/12/2018 9:00 SAĐã ban hành
Hướng dẫn về điều kiện tha tù trước thời hạn có điều kiệnHướng dẫn về điều kiện tha tù trước thời hạn có điều kiện

          Tha tù trước thời hạn có điều kiện là biện pháp được Tòa án áp dụng đối với người đang chấp hành án phạt tù khi có đủ các điều kiện theo quy định của Bộ luật Hình sự, xét thấy không cần buộc họ phải tiếp tục chấp hành án phạt tù tại cơ sở giam giữ.

          Điều 66 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) quy định: Người đang chấp hành án phạt tù về tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng mà đã được giảm thời hạn chấp hành án phạt tù hoặc người đang chấp hành án phạt tù về tội phạm ít nghiêm trọng có thể được tha tù trước thời hạn khi có đủ các điều kiện sau đây:

- Phạm tội lần đầu;

- Có nhiều tiến bộ, có ý thức cải tạo tốt;

- Có nơi cư trú rõ ràng;

- Đã chấp hành xong hình phạt bổ sung là hình phạt tiền, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại và án phí;

- Đã chấp hành được ít nhất là một phần hai mức phạt tù có thời hạn hoặc ít nhất là 15 năm đối với trường hợp bị phạt tù chung thân nhưng đã được giảm xuống tù có thời hạn.

Trường hợp người phạm tội là người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng, người đủ 70 tuổi trở lên, người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi thì phải chấp hành được ít nhất là một phần ba mức phạt tù có thời hạn hoặc ít nhất là 12 năm đối với trường hợp bị phạt tù chung thân nhưng đã được giảm xuống tù có thời hạn;

- Không thuộc một trong các trường hợp phạm tội quy định tại khoản 2 Điều này.

Để hướng dẫn chi tiết quy định trên, ngày 24/04/2018 Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao đã ban hành Nghị quyết số 01/2018/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng Điều 66 và Điều 106 của Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) về tha tù trước thời hạn có điều kiện. Cụ thể:

Tại Điều 2, Nghị quyết số 01/2018/NQ-HĐTP, điều kiện tha tù trước thời hạn có điều kiện đối với người đang chấp hành án phạt tù về tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng nếu không thuộc một trong các trường hợp tại khoản 2 Điều 66 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), gồm các điều kiện như sau:

Thứ nhất, đã được giảm thời hạn chấp hành án phạt tù.

Thứ hai, trường hợp phạm tội lần đầu - Được coi là phạm tội lần đầu và có thể xem xét nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Trước đó chưa phạm tội lần nào;

- Trước đó đã thực hiện hành vi phạm tội nhưng được miễn trách nhiệm hình sự;

- Trước đó đã thực hiện hành vi phạm tội nhưng được áp dụng biện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng;

- Trước đó đã bị kết án nhưng thuộc trường hợp được coi là không có án tích.

Thứ ba, về quy định có nhiều tiến bộ, có ý thức cải tạo tốt thể hiện ở việc chấp hành tốt Nội quy trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ; tích cực học tập, lao động cải tạo và phải có đủ kỳ xếp loại chấp hành án phạt tù từ khá trở lên theo quy định của pháp luật về thi hành án hình sự, cụ thể như sau:

- Người đang chấp hành án phạt tù chung thân đã được giảm xuống tù có thời hạn phải có ít nhất 20 quý liên tục liền kề thời điểm xét, đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện được xếp loại chấp hành án phạt tù từ khá trở lên.

- Người đang chấp hành án phạt tù trên 20 năm đến 30 năm phải có ít nhất 16 quý liên tục liền kề thời điểm xét, đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện được xếp loại chấp hành án phạt tù từ khá trở lên.

- Người đang chấp hành án phạt tù trên 15 năm đến 20 năm phải có ít nhất 12 quý liên tục liền kề thời điểm xét, đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện được xếp loại chấp hành án phạt tù từ khá trở lên.

- Người đang chấp hành án phạt tù trên 10 năm đến 15 năm phải có ít nhất 08 quý liên tục liền kề thời điểm xét, đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện được xếp loại chấp hành án phạt tù từ khá trở lên.

- Người đang chấp hành án phạt tù trên 05 năm đến 10 năm phải có ít nhất 06 quý liên tục liền kề thời điểm xét, đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện được xếp loại chấp hành án phạt tù từ khá trở lên.

- Người đang chấp hành án phạt tù trên 03 năm đến 05 năm phải có ít nhất 04 quý liên tục liền kề thời điểm xét, đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện được xếp loại chấp hành án phạt tù từ khá trở lên.

- Người đang chấp hành án phạt tù từ 03 năm trở xuống phải có ít nhất 02 quý liên tục liền kề thời điểm xét, đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện được xếp loại chấp hành án phạt tù từ khá trở lên.

Thứ tư, có nơi cư trú rõ ràng: Nơi cư trú là nơi tạm trú hoặc thường trú theo quy định của Luật Cư trú mà người được tha tù trước thời hạn có điều kiện về cư trú, sinh sống thường xuyên sau khi được tha tù. Nơi cư trú rõ ràng là nơi cư trú có địa chỉ được xác định cụ thể.

Thứ năm, đã chấp hành xong hình phạt bổ sung là hình phạt tiền, án phí và nghĩa vụ bồi thường thiệt hại.

- Đã chấp hành xong hình phạt bổ sung là hình phạt tiền và án phí là đã nộp đầy đủ các khoản tiền phạt và án phí thể hiện ở các biên lai, chứng từ hoặc có quyết định miễn chấp hành hình phạt tiền, miễn nộp án phí của Tòa án.

- Đã chấp hành xong nghĩa vụ bồi thường thiệt hại là một trong các trường hợp: Đã thực hiện xong nghĩa vụ bồi thường thiệt hại theo bản án, quyết định của Tòa án; có quyết định đình chỉ thi hành án của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền; có thỏa thuận bằng văn bản của bị hại hoặc đại diện hợp pháp của bị hại về việc không phải thi hành nghĩa vụ bồi thường thiệt hại theo bản án, quyết định của Tòa án được cơ quan có thẩm quyền xác nhận.

Thứ sáu, đã chấp hành được ít nhất một phần hai mức phạt tù có thời hạn; ít nhất là 15 năm đối với trường hợp bị phạt tù chung thân nhưng đã được giảm xuống tù có thời hạn.

- Thời gian đã chấp hành án phạt tù là thời gian người đó bị tạm giữ, tạm giam, chấp hành án phạt tù trong các cơ sở giam giữ hoặc thời gian người đó bị bắt buộc chữa bệnh trong giai đoạn điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án, không kể thời gian được tại ngoại, được hoãn, tạm đình chỉ và thời gian được giảm thời hạn chấp hành án phạt tù. Thời gian đã được giảm thời hạn chấp hành án phạt tù (nếu có) được tính để trừ vào phần thời hạn chấp hành án phạt tù còn lại.

- Trường hợp người đang chấp hành án phạt tù là người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng, người đủ 70 tuổi trở lên, người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi thì phải chấp hành được ít nhất là một phần ba mức phạt tù có thời hạn hoặc ít nhất là 12 năm đối với trường hợp bị phạt tù chung thân nhưng đã được giảm xuống tù có thời hạn.

Người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng được xác định theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng.

Người khuyết tật nặng, người khuyết tật đặc biệt nặng được xác định theo quy định của pháp luật về người khuyết tật.

Việc xác định người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng căn cứ vào kết luận của Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh hoặc kết luận của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật.

Đối với người dưới 18 tuổi đang chấp hành án phạt tù, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 66 của Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) có thể được tha tù trước thời hạn có điều kiện khi có đủ các điều kiện sau đây: Phạm tội lần đầu; Có nhiều tiến bộ, có ý thức cải tạo tốt; Có nơi cư trú rõ ràng; Đã chấp hành được một phần ba thời hạn phạt tù.

Tha tù trước thời hạn có điều kiện là quy định mang tính nhân đạo của Nhà nước, thể hiện việc Nhà nước ta luôn quan tâm và tạo điều kiện để người phạm tội có thể sớm tái hòa nhập cộng đồng. Tuy nhiên, khi xét tha tù trước thời hạn có điều kiện phải xem xét thận trọng, chặt chẽ để bảo đảm việc tha tù trước thời hạn có điều kiện, không ảnh hưởng đến an ninh, trật tự an toàn xã hội.

30/12/2019 10:00 SAĐã ban hành
Kết quả lý lịch tư pháp ngày 12/12/2018Kết quả lý lịch tư pháp ngày 12/12/2018
13/12/2018 9:00 SAĐã ban hành
Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 11/3/2020Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 11/3/2020


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 31 (KÈM QC)

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo đấu giá tài sản là 01 (một) chiếc ô tô tải của ông Nguyễn Văn Cường; hiện cư ngụ tại: 176 ấp Hàm Luông, xã Tân Phú, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre; tài sản cụ thể như sau:

- 01 (một) Xe ôtô tải Thaco K165 đời 2016, biển số đăng ký: 71C-051.24;

          - Xuất xứ: Việt Nam, sản xuất: 2016;

          - Loại ĐS: Phương tiện vận tải đường bộ;

          - Ngành nghề: Dịch vụ vận tải, chuyên chở;

          - Hiện trạng sử dụng thực tế: Xe sử dụng cá nhân;

          - Trình trạng hoạt động: Ngưng hoạt động;

          - Loại phương tiện: Ô tô tải;

          - Nhãn hiệu: Thaco;

- Số loại: K165;

          - Số máy: JT705653;

          - Số khung: 00BKGC012851;

          - Màu sơn: Xanh;

          - Hộp số: Số sàn;

          - Kích thước bao: 5520x1810x2555 (mm);

          - Chiều dài cơ sở: 2760 mm;

          - Khối lượng bản thân: 2165 kg;

          - Số lượng hàng hóa: 2400 kg;

          - Số người cho phép: 3 chỗ đứng (ngồi).

  - Hiện tại tài sản trên đã trễ hạn kiểm định từ tháng 11 năm 2018 đến nay.

* Tài sản trên được tạm giữ tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bến Tre (Số 406E Đồng Văn Cống, khu phố Mỹ Tân, Phường 7, Thành phố Bến Tre, Tỉnh Bến Tre)

* Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sở hữu của ông Nguyễn Văn Cường, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bến Tre. 

* Giá khởi điểm của tài sản đấu giá: 203.136.000đ (Hai trăm lẻ ba triệu, một trăm ba mươi sáu ngàn đồng).

* Lưu ý: Giá khởi điểm trên không bao gồm các khoản thuế, phí, lệ phí liên quan đến thủ tục đăng ký quyền sở hữu người mua trúng đấu giá phải chịu.

- Thời gian xem tài sản đấu giá từ: 07 giờ ngày 05/3/2020 đến 17 giờ ngày 17/3/2020 (trong giờ làm việc); địa điểm: nơi quản lý tài sản tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bến Tre (Số 406E Đồng Văn Cống, khu phố Mỹ Tân, Phường 7, Thành phố Bến Tre, Tỉnh Bến Tre)

- Thời gian tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và tiếp nhận hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá từ: 07 giờ ngày 05/3/2020 đến 17 giờ ngày 17/3/2020 (trong giờ làm việc). Lệ phí hồ sơ là 200.000đ, lệ phí này không được hoàn lại.

 - Thời gian thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá từ: 07 giờ đến 17 giờ ngày 17, 18, 19/3/2020 (trong giờ làm việc). Tiền đặt trước là 40.000.000đ nộp vào tài khoản trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre số 72910000091403 tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhành Đồng Khởi.

- Tổ chức đấu giá vào lúc: 9 giờ ngày 20/3/2020 (Trước khi mở cuộc đấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức đấu giá).

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 33 (KÈM QC)

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất, công trình xây dựng và cây trồng trên đất của ông Trương Văn Nữa, cư ngụ tại: ấp 3, xã Hưng Nhượng, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre; tài sản cụ thể như sau:

1. Quyền sử dụng đất:

- Diện tích: 1.631,3m2;

- Mục đích sử dụng: Đất trồng cây lâu năm;

- Thửa đất số: 263, tờ bản đồ số: 14 (thuộc một phần thửa đất số 194 tờ bản đồ 17).

2. Công trình xây dựng trên đất:

a. Nhà chính:

- Diện tích: 81,36m2 (Ngang 7,2m, dài 11,3m)

- Kết cấu: nền láng xi măng, cột bê tông cốt thép, vách tường xây có tô dày 10cm, mái lợp tole phirô ximăng.

b. Nhà phụ:

- Diện tích: 50,4m2 (ngang 5.6m, dài 5m)

- Kết cấu: Cột bê tông đúc sẳn, mái tole thiếc + lá, nền đất vách tole.

c. Nhà vệ sinh:

- Diện tích: 4,37m2 (ngang 1,9m, dài 2,3m)

- Kết cấu cột bê tông cốt thép, nền lót gạch ceramic, mái tole thiếc có hầm tự hoại, tường dán gạch cao 1,6m.

d. Cống chứa nước: 03 cái

e. Giếng nước ngầm: 01 cái

3. Cây trồng trên đất:

- Dừa loại 1 (trên 6 năm tuổi): 25 cây

- Dừa loại 3 (1 đến dưới 4 năm tuổi): 15 cây

- Chuối: 13 bụi

- Cau có trái: 02 cây

- Cau mới trồng: 01 cây

- Bưởi thường (7 năm trở lên cho trái ổn định): 01 cây

* Tài sản (1+2+3) toạ lạc tại: ấp 3, xã Hưng Nhượng, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre.

* Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất, công trình xây dựng và cây trồng trên đất của ông Trương Văn Nữa, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre. 

* Giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2):  466.646.435đ (Bốn trăm sáu mươi sáu triệu, sáu trăm bốn mươi sáu ngàn, bốn trăm ba mươi lăm đồng).

* Lưu ý: Giá khởi điểm trên chưa bao gồm thuế thu nhập cá nhân cũng như các khoản chi phí phát sinh trong quá trình thực hiện việc chuyển quyền sở hữu, sử dụng người mua trúng đấu giá chịu

- Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá là 200.000đ/01 hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản.

- Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá là 93.000.000đ/01 hồ sơ, nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre số 729100000091403 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Khởi.

- Thời gian xem tài sản từ: 07 giờ ngày 05/3/2020 đến 17 giờ ngày 06/4/2020 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã Hưng Nhượng, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre.

- Thời gian tham khảo, bán hồ sơ và nhận hồ sơ của khách hàng tham gia đấu giá từ: 07 giờ ngày 05/3/2020 đến 17 giờ ngày 06/4/2020 (trong giờ làm việc);

 - Thời gian thu tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá từ: 07 giờ đến 17 giờ ngày 06, 07 và 08/4/2020 (trong giờ làm việc);

 - Tổ chức đấu giá vào lúc: 08 giờ 30 phút ngày 09/4/2020 (Trước khi mở cuộc đấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức đấu giá).

 

  THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG SỐ 39 (KÈM QC)

 

Nay Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất và tài sản trên đất của bà Nguyễn Thị Nhàng và ông Võ Văn Xị, hiện cư ngụ tại: 36/4 ấp Quí An Hòa, xã Hòa Lợi, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre; tài sản cụ thể như sau:

1. Quyền sử dụng đất:

- Diện tích: 1.094,7m2;

- Mục đích sử dụng: 300m2 đất ONT và 794,7m2 đất CLN;

- Thửa đất số: 305, tờ bản đồ số 24.

2. Công trình xây dựng trên đất:

a) Nhà chính:

- Diện tích sử dụng: 75,44m2;

- Cấp hạng công trình: nhà cấp 4;

- Kết cấu: Móng cột dầm: Cột gỗ, vách tole, nền lát gạch ceramic, không trần, mái lợp tle fibro xi măng, kèo đòn tay bằng gỗ. Hiện trạng: đang sử dụng ngoại quan đã cũ.

b) Nhà phụ:

- Diện tích sử dụng: 40,47m2;

- Cấp hạng công trình: Nhà tạm;

- Kết cấu: Móng cột dầm bằng bê tông đúc sẳn, vách tole, nền xi măng, không trần, mái lợp tole fibro ximăng, kèo đòn tay bằng gỗ.

c) Nhà bếp:

- Diện tích sử dụng: 46,5m2;

- Kết cấu: Mái lá, cột cây tạp, nền tráng xi măng.

d) Mái che (hồ nước):

- Diện tích sử dụng: 31,32m2;

- Kết cấu: mái lá, nền tráng xi măng.

e) Chuồng bò:

- Diện tích sử dụng: 44,4m2;

- Kết cấu: Mái lá, nền tráng xi măng.

f) Chuồng gà:

- Diện tích sử dụng: 34,4m2;

- Kết cấu: Mái lá, nền đất.

g) Chuồng dê:

- Diện tích sử dụng: 9,36m2;

- Kết cấu: Mái lá, nền đất.

h) Nhà vệ sinh:

- Diện tích sử dụng: 4,3m2;

- Kết cấu: móng cột bê tông cốt thép, nền tráng xi măng, tường xây gạch.

i) Hồ nước (4 hồ): Thể tích: 0,57m3.

k) Sân đan: tráng xi măng: 68,4m2.

3. Cây trồng trên đất:

- Dừa loại 1: 15 cây.

- Dừa loại 2: 02 cây.

 * Tài sản (1 + 2 + 3) toạ lạc tại: xã Hòa Lợi, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.

* Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất, công trình xây dựng và cây trồng trên đất của bà Nguyễn Thị Nhàng và ông Võ Văn Xị, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre. 

- Giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2+3): 190.928.374đ (Một trăm chín mươi triệu, chín trăm hai mươi tám ngàn, ba trăm bảy mươi bốn đồng).

* Lưu ý: Giá khởi điểm chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT). Người mua trúng đấu giá phải nộp các khoản thuế, phí và lệ phí phát sinh trong quá trình  làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và nhà ở (trừ thuế thu nhập).

- Lệ phí bán hồ sơ tham gia đấu giá là 200.000đ/hồ sơ. Khoản lệ phí này không được hoàn lại.

- Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá là 38.000.000đ/hồ sơ, nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản theo số 72910000091403 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Khởi. Khoản tiền đặt trước và tiền lãi (nếu có) sẽ hoàn trả lại cho khách hàng không trúng đấu giá sau khi kết thúc cuộc đấu giá; nếu khách hàng trúng đấu giá thì khoản tiền đặt trước và tiền lãi (nếu có) sẽ chuyển thành tiền đặt cọc và được trừ vào giá mua tài sản.

- Thời gian xem tài sản đấu giá: 07 giờ ngày 12/3/2020 đến 17 giờ ngày 13/4/2020 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã Hào Lợi, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.

- Thời gian tham khảo, bán hồ sơ và đăng ký tham gia đấu giá từ: 07 giờ ngày 12/3/2020 đến 17 giờ ngày 13/4/2020 (trong giờ làm việc);

- Thời gian thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá: từ 07 giờ đến 17 giờ  ngày 13, 14 và 15 tháng 4 năm 2020 (trong giờ làm việc);

- Tổ chức đấu giá vào lúc 08 giờ 30 phút ngày 16/4/2020 (Trước khi mở cuộc đấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức đấu giá).  

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG SỐ 42 (KÈM QC)

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất, công trình xây dựng và máy móc thiết bị đã qua sừ dụng của bà Huỳnh Thị Mai Huyền, hiện cư ngụ tại: số 15Bis, đường 3/2, phường 2, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre; tài sản cụ thể như sau:

1. Quyền sử dụng đất

- Diện tích: 1.504,9m2 (theo kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất ngày 10/10/2018 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Bến Tre);

- Thửa đất số 77, tờ bản đồ số 13;

- Mục đích sử dụng: 247,4m2 đất ODT và 1.257,5m2 đất trồng cây lâu năm;

2. Công trình xây dựng đã qua sử dụng

2.1. Nhà ở:

- Diện tích xây dựng: 134,4m2

- Số tầng: 02 (01 trệt, 01 lầu)

- Kết cấu: Móng, khung, cột, dầm, sàn bê tông cốt thép; nền sàn các tầng lát gạch ceramic; tường xây gạch D200 có trát vữa xi măng sơn nước; cầu thang bê tông cốt thép; cửa đi chính khung sắt cuốn, khung nhôm kính cường lực, cửa sổ khung gỗ kính, khung nhôm kính; trần thạch cao giật cấp trang trí; mái lợp ngói. Thiết bị vệ sinh và thiết bị điện sử dụng loại tốt và được lắp đặt hoàn thiện.

- Hiện trạng: Công trình chưa có dấu hiệu xuống cấp hay hư hỏng. Tuy nhiên, tường xuất hiện vết thấm ố, cửa gỗ sơn bong tróc, mái ngói bị phai màu nhẹ,… hiện đang sử dụng bình thường.

2.2. Nhà tiền chế (nhà xưởng sản xuất chính):

- Diện tích xây dựng: 574m2

- Số tầng: 02 (01 trệt, 01 lầu)

- Kết cấu: Móng, đà kiềng, sàn lầu bê tông cốt thép; nền sàn các tầng lát gạch men; cầu thang sắt hình tiền chế; tường ba che tầng trệt xây gạch có trát vữa xi măng sơn nước, tường bao che tầng lầu khung sắt ốp tole sóng vuông; cửa đi chính khung sắt cuốn, cửa sổ bao che khung nhôm kính; trụ cột, dầm sàn, khung kèo, xà gồ sắt hình tiền chế; trần nhựa; mái lợp tole sóng vuông. Thiết bị điện kinh doanh sản xuất lắp đặt hoàn chỉnh.

- Hiện trạng: công trình chưa có dấu hiệu xuống cấp hay hư hỏng. Tuy nhiên, nền gạch xuất hiện trầy xước, tường có vài chỗ sơn thấm ố, tái tole rỉ sét,… hiện tạm nhưng sử dụng.

2.3. Nhà tiền chế (cạnh nhà xưởng sản xuất chính):

- Diện tích xây dựng: 376m2

- Số tầng: 01 trệt

- Kết cấu: Móng, đà kiềng bê tông cốt thép; nền lát gạch men; tường xây gạch có trát vữa xi măng sơn nước, phía trên lắp khung sắt ốp tole sóng vuông; khung, cột, kèo, xà gồ sắt hình tiền chế; mái lợp tole sóng vuông.

- Hiện trạng: Công trình có dấu hiệu xuống cấp và hư hỏng như: nền gạch trầy xước, tường sơn thấm ố, vách và mái tole rỉ sét… Tuy nhiên kết cấu vẫn ổn định và hiện đang tạm nhưng sử dụng.

2.4. Hàng rào

- Diện tích xây dựng: 308,1m2 (118,5m x 2,6m)

- Số tầng: 01 (trệt)

- Kết cấu: Móng, trụ cột, đà kiềng bê tông cốt thép; tường xây gạch D100 có trát vữa xi măng sơn nước, phía trên gắn song sắt sơn dầu.

- Hiện trạng: Công trình vẫn chưa có dấu hiệu xuống cấp hay hư hỏng. Tuy nhiên, tường nước sơn thấm ố, song sắt rỉ sét… Hiện đang tạm ngưng sử dụng.

2.5. Cổng rào (02 cổng):

 - Diện tích 20,63m2 (3,7m x 2,9m + 4,5m x 2,2m)

- Số tầng: 01 (trệt)

- Kết cấu: Móng, trụ cột, đà kiềng bê tông cốt thép; cửa cổng khung sắt, tole panô, sơn dầu.

- Hiện trạng: Công trình vẫn chưa có dấu hiệu xuống cấp hay hư hỏng. Tuy nhiên, nước sơn thấm ố, cửa sắt xuất hiện rỉ sét,… Hiện đang tạm ngưng sử dụng.

3. Máy móc thiết bị đã qua sử dụng:

3.1. Máy đóng gói:

- Năm lắp đặt: 2010

- Số lượng: 25 cái

- Xuất sứ: sản xuất trong nước

- Năng suất: 60 – 80 sản phẩm/phút, tùy trọng lượng túi

- Kích thước máy: D600 x R500 x C1900 (mm)

- Võ máy: được chế tạo bằng inox không rỉ sét

- Các chi tiết máy: Gia công bằng CNC và máy laser

- Công suất điện: 1,8kw/h

- Nguồn điện 220v/50hz

- Hiện trạng: máy đã cũ, ngưng sử dụng đã lâu, không kiểm tra được tình trạng hoạt động.

3.2. Nồi hơi 1,5 tấn

- Năm lắp đặt: 2006

- Số lượng: 01 cái

- Xuất sứ: sản xuất trong nước

- Kiểu lò: Kiểu nằm, đốt than

- Nhãn hiệu: Thái Dương

- Model: TD-1500NT

- Năng suất sinh hơi: 1.500kg/h

- Áp suất nhiệt kế: 15kg/cm2

- Áp xuất làm việc:10kg/cm2

- Diện tích tiếp nhiệt: 56m2

- Tiêu hao nhiên liệu: 160kg/h

- Lò hơi:

+ Kích thước tổng (DxRxC): 4.030 x 2.610 x 2.720 (mm)

+Thể tích nước: 3.870 lít

- Ống khói: đường kính 420mm

- Phụ kiện lắp đặt:

+ Hệ thống đường ống hơi

+ Motor 20Hp + quạt thổi

+ Hệ thống van tự động

+ Bình chứa nước Đại Thành 1.500 lít

+ Hệ thống xi lanh lọc nước

+ Hệ thống xi lanh lọc bụi

+ Hệ thống van áp lực

+ Hệ thống điện, tủ điện và đường ống

- Hiện trạng: Các thiết bị và phụ kiện của nồi hơi còn khá tốt, có rỉ sét ít, ngưng sử dụng đã lâu.

3.3. Nồi nấu thạch dừa 2 lớp bằng inox

- Năm lắp đặt: 2010

- Số lượng: 04 cái

- Xuất xứ: sản xuất trong nước

- Dung tích nấu: 900 lít

- Áp suất thiết kế: 3kg/cm3

- Đồng hồ đo áp lực: Có

- Vỏ nồi: 02 lớp

- Vật liệu: Inox không rỉ

- Phụ kiện khác: đường ống, van, co,…

- Hiện trạng: Nồi còn khá tốt, vỏ nồi có trầy xước ít, nồi ngưng sử dụng đã lâu.

3.4. Nồi trung gian inox 700 lít chứa thạch thành phẩm + khóa + motor

- Năm lắp đặt: 2010

- Số lượng : 01 cái

- Xuất xứ: Sản xuất trong nước

- Kích thước: đường kích 1,25m, cao 0,55m (thân cao 0,4m, chân đế cao 0,15m)

- Nắp đậy: Có

- Vật liệu: Inox không rỉ

- Motor: 0,5KW

- Phụ kiện khác: đường ống, van, co,…

- Hiện trạng: Nồi trung gian và các phụ kiện đã cũ, bị hoen rỉ nhiều, ngưng sử dụng đã lâu.

3.5. Sàng thao tác inox (7,6 x 0,6 x 1,4)m

- Năm lắp đặt: 2010

- Số lượng: 01 cái

- Xuất xứ: Sản xuất trong nước

- Kích thước (D x R x C): 7,5 x 0,6 x 1,4 (m)

- Vật liệu: Khung chân bằng inox hộp + V, mặt sàn bằng inox tấm dập gân

- Hiện trạng: Sàng thao tác khá tốt, sử dụng bình thường

3.6. Nồi trung gian inox 700 lít chứa nước đường + van + đường ống + motor

- Năm lắp đắt: 2010

- Số lượng : 02 cái

- Xuất xứ: Sản xuất trong nước

- Kích thước: đường kính 0,9m, cao 2,1m (thân cao 0,65m, chân đế cao 1,45m)

- Nồi hình phễu, có nắp đậy, chân đế phi 60

- Vật liệu: inox không rỉ

- Motor: 0,5KW

- Phụ kiện khác: đường ống, van, co,…

- Hiện trạng: Nồi trung gian và các phu kiện còn khá tốt, bị hoen rỉ ít, ngưng sử dụng đã lâu.

3.7. Giỏ inox nấu thạch đường kính 0,9m, cao 1,16m

- Năm lắp đặt: 2010

- Số lượng: 05 cái

-Xuất xứ: Sản xuất trong nước

- Kích thước: đường kính 0,9m, cao 1,16m

- Kết cấu: 4 chân inox C50, vách inox đột lỗ, niềng vành V inox, đáy inox tấm

- Vật liệu: inox không rỉ

- Hiện trạng: Giỏ inox còn khá tốt, ngưng sử dụng đã lâu.

3.8. Bộ cos xả bằng sắt:

- Năm lắp đặt: 2010

- Số lượng: 04 bộ

- Xuất xứ: Sản xuất trong nước

- Kích thước: Ống phi 90 dài 50cm

- Nắp chặn ngoài đầu: Có

- Vật liệu: Thép không rỉ

- Hiện trạng: các bộ cos xả đã cũ, bị hoen rỉ ít, ngưng sử dụng đã lâu

3.9. Thùng inox rửa thạch (1,1 x 6,4 x 0,76)m

- Năm lắp đặt: 2010

- Số lượng: 01 cái

- Xuất xứ: sản xuất trong nước

- Kích thước (DxRxC): 6,4 x 1,1 x 0,76 (m)

- Vật liệu: inox không rỉ

- Hiện trạng: Thùng đã cũ, vỏ thùng bị trầy xước nhiều, ngưng sử dụng đã lâu.

3.10. Giỏ inox rửa thạch (0,9 x 0,9 x 0,8)m

- Năm lắp đặt: 2010

- Số lượng: 06 cái

- Xuất xứ: sản xuất trong nước

- Kích thước (D x R x C): 0,9 x 0,9 x 0,8 (m)

- Vật liệu: inox không rỉ

- Hiện trạng: Giỏ inox đã cũ, bị trầy xước nhiều, ngưng sử dụng đã lâu.

3.11. Hệ thống motor rút nước + hệ thống bơm áp lực tự động:

a) Hệ thống motor rút nước:

- Năm lắp đặt: 2012

- Số lượng: 01 hệ thống

- Xuất xứ: Sản xuất trong nước

- Motor: Hiệu TECO-1Hp

- Đường ống: PVC phi 60x2mm, dài khoản 6m

- Phụ kiện khác: Van, co, tê,…

- Hiện trạng: Các thiết bị và phụ kiện đã cũ, có rỉ sét ít, ngưng sử dụng đã lâu.

b) Hệ thống bơm áp lực tự động:

- Năm lắp đặt: 2012

- Số lượng: 01 hệ thống

- Motor: Hiệu TECO – 1Hp

- Bình tích áp: Nhãn hiệu ZILMET (Ý), áp lực 8 bar, dung tích 24 lít.

- Đường ống: Thép phi 60x2mm, dài khoảng 6m

- Phụ kiện khác: Van, co, tê,…

- Hiện trạng: Các thiết bị và phụ kiện đã cũ, có rỉ sét ít, ngưng sử dụng đã lâu.

3.12. Sàng thao tác inox (5,6 x 0,3 x 0,58)m

- Năm lắp đặt: 2010

- Số lường: 01 cái

- Xuất xứ: Sản xuất trong nước

- Kích thước (RxDxC): 0,3 x 5,6 x 0,58(m)

- Vật liệu: khung chân bằng inox hộp, mặt sàn bằng inox dập lổ.

- Hiện trạng: Sàng thao tác đã cũ, còn kiên cố, sử dụng bình thường

3.13. Sàng thao tác inox (16 x 0,4 x 0,3)m

- Năm lắp đặt: 2010

- Số lượng: 01 cái

- Xuất xứ; Sản xuất trong nước

- Kích thước (RxDxC): 0,3 x 16,0 x 0,4 (m)

- Vật liệu Khung chân bằng inox hộp, mặt sàng bằng inox tấm

- Hiện trạng: Sàng thao tác đã cũ, còn kiên cố, sử dụng bình thường.

3.14. Bồn luộc thạch có nắp đậy:

- Năm lắp đặt: 2010

- Số lượng: 04 cái

- Xuất xứ: Sản xuất trong nước

- Kích thước (DxRxC): 1,5 x 1,5 x 1,35 (m)

- Kết cấu: Vách + đáy + nắp đậy inox tấm

- Vật liệu: Inox không rỉ

- Hiện trạng: Bồn còn khá tốt, bị trầy xước ít, ngưng sử dụng đã lâu.

3.15. Giỏ luộc thạch:

- Năm lắp đặt: 2010

- Số lượng: 19 cái

- Xuất xứ; Sản xuất trong nước

- Kích thước (DxRxC): 0,58 x 0,58 x 1,0 (m)

- Kết cấu: Khung V inox, vách inox tấm dập lỏ, đáy inox tấm

- Vật liệu: Inox không rỉ  

- Hiện trạng: Giỏ inox đã cũ, bị trầy xước nhiều, ngưng sử dụng đã lâu.

3.16: Thùng inox ngâm thạch sống (1,63 x 1,29 x 1,26)m

- Năm lắp đặt: 2010

- Số lượng: 01 cái

- Xuất xứ: Sản xuất trong nước

- Kích thước (DxRxC): 1,63 x 1,29 x 1,26 (m)

- Kết cấu: Vách + đáy inox tấm, kiềng inox hộp

- Vật liệu: Inox không rỉ  

- Vòi xả trên mỗi thùng: có

- Hiện trạng: Thùng còn khá tốt, bị trầy xước ít, ngưng sử dụng đã lâu.

3.17. Sàng thao tác inox (5,6 + 5,4)m x 0,5m     

- Số lượng: 02 cái

a) Sàng thao tác inox (5,6 x 0,4 x 0,5)m

- Năm lắp đặt: 2010

- Số lượng: 01 cái

- Xuất xứ: Sản xuất trong nước

- Kích thước (DxRxC): 5,6 x 0,4 x 0,5(m)

- Kết cấu: Khung chân bằng inox V + inox hộp, mặt sàng bằng inox dập lổ

- Hiện trạng: Sàng thao tác đã cũ, còn kiên cố, sử dụng bình thường.

b) Sàng thao tác inox (5,6 x 0,4 x 0,5)m

- Năm lắp đặt: 2010

- Số lượng: 01 cái

- Xuất xứ: Sản xuất trong nước

- Kích thước (DxRxC): 5,6 x 0,4 x 0,5(m)

- Kết cấu: Khung chân bằng inox V + inox hộp, mặt sàng bằng inox tấm

- Hiện trạng: Sàng thao tác đã cũ, còn kiên cố, sử dụng bình thường.

3.18. Lồng inox dằn thạch sống:

- Năm lắp đặt: 2010

- Số lượng: 01 cái

- Xuất xứ: Sản xuất trong nước

- Kích thước (DxRxC): 4,85 x 1,3 x 1,0 (m)

- Kết cấu: Khung V inox + thanh inox dẹp + inox hộp, không đáy

- Vật liệu: Inox không rỉ  

- Hiện trạng: Lồng inox đã cũ, còn kiên cố, sử dụng bình thường.

3.19. Nồi nấu thạch inox đường kính 0,65 x 0,62m

- Năm lắp đặt: 2010

- Số lượng: 03 cái

- Xuất xứ: Sản xuất trong nước

- Kích thước: Đường kính miệng 0,65m, cao 0,62m

- Chân đế: có, nắp nồi : Không

- Vật liệu: Inox không rỉ  

- Hiện trạng: Nồi nấu thạch còn khá tốt, sử dụng bình thường

3.20. Thùng ngâm thạch thô bằng inox (3,27 x 1,25 x 0,8)m

- Năm lắp đặt: 2010

- Số lượng: 03 cái

- Xuất xứ: Sản xuất trong nước

- Kích thước (DxRxC): 3,27 x 1,25 x 0,8 (m)

- Kết cấu: Vách + đáy inox tấm 

- Vật liệu: Inox không rỉ  

- Chân đế: có

- Hiện trạng: Thùng còn khá tốt, bị trầy xước ít, ngưng sử dụng đã lâu.

3.21. Thùng inox chứa thạch thành phẩm (1,3 x 1,7 x 0,8)m

- Năm lắp đặt: 2010

- Số lượng: 04 cái

- Xuất xứ: Sản xuất trong nước

- Kích thước (DxRxC): 1,7 x 1,3 x 0,8 (m)

- Kết cấu: Vách + đáy inox tấm 

- Vật liệu: Inox không rỉ  

- Chân đế: có

- Hiện trạng: Thùng còn khá tốt, bị trầy xước ít, ngưng sử dụng đã lâu.

3.22. Thùng inox chứa thạch thành phẩm (1,0 x 0,9 x 0,75)m + nắp

- Năm lắp đặt: 2010

- Số lượng: 04 cái

- Xuất xứ: Sản xuất trong nước

- Kích thước (DxRxC): 1,0 x 0,9 x 0,75 (m)

- Kết cấu: Vách + đáy inox tấm 

- Vật liệu: Inox không rỉ  

- Nắp đậy: có

- Chân thùng: Có bánh xe

- Hiện trạng: Thùng còn khá tốt, bị trầy xước ít, ngưng sử dụng đã lâu.

3.23. Máy đôi xắt thạch thô (2 cái/bộ)        

- Năm lắp đặt: 2010

- Số lượng: 02 cái

- Xuất xứ: Sản xuất trong nước

- Kích thước máy: dài 50cm, đường kính 10cm

- Lưỡi dao: 52 lưỡi/cái, khoảng cách 2cm/lưỡi, vật liệu thép không rỉ

- Motor kéo máy: 1KW

- Hiện trạng: Máy đã cũ, bị hoen rỉ ít, motor đã cũ và rỉ sét nhiều, máy ngưng sử dụng đã lâu.

3.24. Hệ thống dẫn nước đường có van

- Năm lắp đặt: 2010

- Số lượng: 01 hệ thống

- Xuất xứ: Sản xuất trong nước

- Đường ống chính:

+ Chiều dài: khoảng 105m

+ Loại ống: Thép không rỉ phi 34

- Đường ống nhánh:

+ Chiều dài: Khoảng 80m

+ Loại ống: Thép không rỉ phi 21

- Hệ thống van khóa:

+ Loại 1 inch kiểu tay gạt

+ Vật liệu: Thép không rỉ

- Phụ kiện khác: co, tê,…

- Hiện trạng: Các thiết bị đã cũ và có hoen rỉ ít, hệ thống ngưng hoạt động đã lâu.

3.25. 02 đầu ghi + 32 camera

- Năm lắp đặt: 2010

- Số lượng: 01 bộ

- Xuất xứ: Lắp đặt trong nước

1/ Đầu ghi: 02 cái

  • Nhãn hiệu: VANTECH
  • Model: VP-2440HD
  • Loại: Đầu ghi hình 24 kênh
  • Độ phân giải: Full 720P

    2/ Ổ cứng: 04 cái
  • Nhãn hiệu: Seagate
  • Model: ST4000DM004 Sata 3
  • Dung lượng: 4TB

    3/ Camera: 32 cái
  • Nhãn hiệu: Avtech
  • Xuất xứ: Đài Loan
  • Model: KPC-1382CP
  • Loại: Camera hồng ngoại
  • Độ phân giải: 520 TV Lines
  • 4/ Dây tín hiệu + dây nguồn: Chiều dài khoản 400m
  • Hiện trạng: Các thiết bị và linh kiện của hệ thống camera đã cũ, ngưng sử dụng đã lâu, không kiểm tra được tình trạng hoạt động.

    3.26. Băng tải (1,0 x 5,8 x 0,2)m

    - Năm lắp đặt: 2010

    - Số lượng: 01 cái

    - Xuất xứ: Sản xuất trong nước

    - Kích thước (DxRxC): 5,8 x 1,0 x 0,2 (m), chân đỡ băng tải cáo 1m

    - Chân: Inox tròn phi 60

    - Con lăn đỡ dây băng băng tải: sắt tròn phi 14

    - Dây băng tải: Dây cao su màu

    - Bàn đỡ 2 bên: rộng 30cm bằng inox

    - Moror: 1 Hp

    - Hiện trạng: Băng tải đã cũ, rỉ sét nhiều; dây băng tải chai cứng, motor rỉ sét. Băng tải ngưng sử dụng đã lâu không kiểm tra được tình trạng hoạt động.

    3.27. Thùng inox đựng đường (0,8 x 0,8 x 0,45)m

    - Năm lặp đặt: 2010

    - Số lượng: 01 cái

    - Xuất xứ: Sản xuất trong nước

    - Kích thước (DxRxC): 0,8 x 0,8 x 0,45 (m)

    - Kết cấu: Vách + đáy inox tấm

    - Vật liệu: inox không rỉ

    - Chân thùng: inox 3 vuông cao 10cm

    - Hiện trạng: Thùng còn khá tốt, bị trầy xước ít, ngưng sử dụng đã lâu.

    3.28. Thùng inox đựng nước đường, đường kính 0,4m x 0,5m

    - Năm lắp đặt: 2010

    - Số lượng: 21 cái

    - Xuất xứ: Sản xuất trong nước

    - Kích thước: đường kính 0,4m, cao 0,5m

    - Chân thùng: bằng inox V

    - Vật liệu: inox không rỉ

    - Hiện trạng: Thùng còn khá tốt, bị trầy xước ít.

    3.29. Hầm chứa nước 8m3 (xây âm dưới đất)

    - Năm lắp đặt: 2006

    - Số lượng: 01 hầm

    - Kích thước (DxRxC): 4,5 x 1,5 x 1,15(m)

    - Kết cấu: Đáy đầm bằng bê tông, thành hồ xây gạch trát xi măng dày 20cm. Mặt ngoài thành hồ dán gạch men

    - Hiện trạng: Hồ nước đã cũ, thành hồ bị thấm ố nhiều, hồ ngưng sử dụng đã lâu

    3.30. Hồ chứa nước 9m3 (xây nổi trên mặt nền)

    - Năm lắp đặt: 2010

    - Số lượng: 01 cái

    - Kích thước (DxRxC): 3,3 x 2,0 x 1,4(m)

    - Kết cấu: Đáy đầm bằng bê tông, thành hồ xây gạch trát xi măng dày 20cm. Mặt trong dán gạch men hoàn thiện.

    - Hiện trạng: Hồ nước đã cũ, thành hồ bị thấm ố và ngưng sử dụng đã lâu.

    3.31. Máy ép bịch

    - Năm lắp đặt: 2010

    - Số lượng: 01 cái

    - Xuất xứ: Đài Loan

    - Nhãn hiệu: SPICAL

    - Công suất: 500W

    - Tốc độ ép: 0 – 14m/phút

    - Độ rộng miệng túi: 0 – 15(mm)

    - Phạm vi nhiệt độ: 0 – 300oC

    - Kích thước tổng quát: 900 x 450 x 350mm

    - Motor: 0,5KW

    - Hiện trạng: Máy ép bịch đã cũ, thân máy và motor có rỉ sét ít, máy ngưng sử dụng đã lâu.

    3.32. Motor bơm nước

    a) Motor bơm nước (loại thường)

    - Năm lắp đặt: 2007

    - Số lượng: 03 cái

    - Nhãn hiệu/ xuất xứ: không rõ

    - Công suất: 0,75KW

    - Đường kính ống hút/xả: 49/42mm

    - Hiện trạng: Motor đã cũ, bị rỉ sét nhiều, ngưng sử dụng đã lâu

    b) Motor bơm nước (loại tăng áp)

    - Năm lắp đặt: 2010

    - Số lượng: 02 cái

    - Nhãn hiệu/ xuất xứ: không rõ

    - Công suất: 0,5KW

    - Đường kính ống hút/xả: 42/34mm

    - Hiện trạng: Motor đã cũ, bị rỉ sét ít, ngưng sử dụng đã lâu

    3.33. Motor thang máy

    - Năm lắp đặt: 2010

    - Sô lượng: 01 cái

    - Nhãn hiệu, xuất xứ: Không rõ

    - Loại: Motor giảm tốc

    - Công suất: 1,5KW

    - Hiện trạng: Motor đã cũ, có rỉ sét ít, ngưng sử dụng đã lâu

    - Tài sản toạ lạc tại (1+2+3): số 173C3, đường Nguyễn Văn Tư, Phường 7, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

    - Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc là quyền sử dụng đất, công trình xây dựng và máy móc thiết bị đã qua sử dụng của bà Huỳnh Thị Mai Huyền, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

    * Giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2+3): 15.095.245.410đ (Mười lăm tỷ, không trăm chín mươi lăm triệu, hai trăm bốn mươi lăm ngàn, bốn trăm mười đồng).

    * Lưu ý: Tài sản trên chưa bao gồm thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng (nếu có) và các khoản phí, lệ phí khác liên quan đến thủ tục cấp đổi, đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng người mua trúng đấu giá phải chịu.

    * Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá: 500.000đ/01 hồ sơ (nộp tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản).

    * Khoản tiền đặt trước của người tham gia đấu giá: 755.000.000đ/01 hồ sơ (nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản theo số 72910000091403 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Khởi).

    - Thời gian xem tài sản đấu giá: 07 giờ ngày 12/3/2020 đến 17 giờ ngày 13/4/2020 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc Phường 7, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

    - Thời gian tham khảo, bán hồ sơ và đăng ký tham gia đấu giá từ: 07 giờ ngày 12/3/2020 đến 17 giờ ngày 13/4/2020 (trong giờ làm việc);

    - Thời gian thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá: từ 07 giờ đến 17 giờ ngày 13, 14 và 15 tháng 4 năm 2020 (trong giờ làm việc);

    - Tổ chức đấu giá vào lúc 09 giờ ngày 16/4/2020 (Trước khi mở cuộc đấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức đấu giá).  

     

    Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo đấu giá tài sản cầu dây văng Cây Da tại ấp Phú Hòa, xã Hưng Khánh Trung B do Ủy ban nhân dân xã Hưng Khánh Trung B quản lý, tài sản cụ thể như sau:

             
Số TTLoại vật tư thanh lýĐơn vị tính

Số lượng 

Số kg
01Tấm thép tấm251.766,25
02Thanh thép ngangthanh25240,21
03Thanh thép dọcthanh03847,8
04Cáp treo phi 12dây06267
05Cáp đứng phi 12dây48128,16
06Cáp chính phi 32mm 1.388,2
07
Trụ thépm 1.648,5
 Tổng khối lượng ​ ​6.266,12

          * Lưu ý: Khách hàng trúng đấu giá nhận bàn giao tài sản theo số lượng nêu trên, không thực hiện cân lại và tự chịu chi phí bốc xếp, tháo dỡ.

          - Giá khởi điểm của tài sản đấu giá: 25.064.480đ (Hai mươi lăm triệu, không trăm sáu mươi bốn ngàn, bốn trăm tám mươi đồng). Giá khởi điểm trên đã bao gồm thuế.

          - Tài sản được quản lý tại: cầu dây văng Cây Da tại ấp Phú Hòa, xã Hưng Khánh Trung B, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: Tài sản được cơ quan có thẩm quyền giao Ủy ban nhân dân xã Hưng Khánh Trung B quản lý, do hư hỏng nặng, không đảm bảo an toàn cho các phương tiện qua lại, cần thanh lý.

1. Thời gian xem tài sản từ: 07 giờ ngày 12/3/2020 đến 17 giờ ngày 24/3/2020 (trong giờ làm việc) tại cầu dây văng Cây Da tại ấp Phú Hòa, xã Hưng Khánh Trung B, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre. (Xem tài sản liên hệ đ/c Văn, số điện thoại: 0948061397).

2. Thời tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và nhận hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá tài sản từ: 07 giờ ngày 12/3/2020 đến 17 giờ ngày 24/3/2020 (trong giờ làm việc) tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre. Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá: 100.000đ/01 hồ sơ, nộp vào Tài khoản số 7211 0000 200470 của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

3. Thời gian khách hàng tham gia đấu giá nộp tiền đặt trước: từ 07 giờ đến 17 giờ ngày 24, 25, 26/3/2020 (trong giờ làm việc). Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá: 5.000.000đ/01 hồ sơ, nộp vào Tài khoản số 7211 0000 200470 của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

4. Tổ chức đấu giá vào lúc 08 giờ ngày 27/3/2020 (Thứ sáu) tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre; địa chỉ số 15, đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

* Lưu ý:  Khách hàng tham khảo hồ sơ, mua hồ sơ, đăng ký mua tài sản và tham gia đấu giá tại: Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, số 15 đường Thủ Khoa Huân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

Quý khách có nhu cầu mua liên hệ và đăng ký tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre; địa chỉ số 15, đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre hoặc điện thoại: 0275.3823667 – 0275.3512081 và website: stp.bentre.gov.vn để biết thêm chi tiết./.

12/03/2020 6:00 CHĐã ban hành
Kết quả lý lịch tư pháp ngày 07/12/2018Kết quả lý lịch tư pháp ngày 07/12/2018
10/12/2018 9:00 SAĐã ban hành
Kết quả lý lịch tư pháp ngày 06/12/2018Kết quả lý lịch tư pháp ngày 06/12/2018
07/12/2018 9:00 SAĐã ban hành
Quy định về việc tặng quà và nhận quà tặngQuy định về việc tặng quà và nhận quà tặng

          Ngày 01 tháng 7 năm 2019, Chính phủ ban hành Nghị định số 59/2019/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật phòng, chống tham nhũng, bao gồm 11 Chương và 89 điều.

Nghị định số 59/2019/NĐ-CP được áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước, bao gồm: Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước và tổ chức, đơn vị khác do Nhà nước thành lập, đầu tư cơ sở vật chất, cấp phát toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động, do Nhà nước trực tiếp quản lý hoặc tham gia quản lý; người có chức vụ, quyền hạn công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong phòng, chống tham nhũng; Doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước và người có chức vụ, quyền hạn trong doanh nghiệp, tổ chức này thực hiện các quy định tại Chương VII của Nghị định. Trong đó các nội dung về việc tặng quà, nhận quà, báo cáo nộp lại quà tặng, xử lý quà tặng, xử lý vi phạm quy định về tặng quà và nhận quà tặng được quy định trong Nghị định số 59/2019/NĐ-CP được xem là nổi bật với nội dung cụ thể như sau:

          Thứ nhất, quy định về việc tặng quà

          Cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có chức vụ, quyền hạn chỉ được sử dụng tài chính công, tài sản công để làm quà tặng vì mục đích từ thiện, đối ngoại và thực hiện chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật; Việc tặng quà phải thực hiện đúng chế độ, định mức, tiêu chuẩn, đối tượng theo quy định của pháp luật; cơ quan, đơn vị tặng quà phải hạch toán kế toán và thực hiện công khai trong cơ quan, đơn vị mình theo đúng quy định của pháp luật.

          Thứ hai, quy định về việc nhận quà tặng

Cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có chức vụ, quyền hạn không được trực tiếp hoặc gián tiếp nhận quà tặng dưới mọi hình thức của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến công việc do mình giải quyết hoặc thuộc phạm vi quản lý của mình. Trường hợp không từ chối được thì cơ quan, tổ chức, đơn vị phải tổ chức quản lý, xử lý quà tặng theo quy định về xử lý quà tặng.

Thứ ba, quy định về báo cáo, nộp lại quà tặng

          Cơ quan, tổ chức, đơn vị khi nhận được quà tặng không đúng quy định thì phải từ chối; trường hợp không từ chối được thì phải giao lại quà tặng cho bộ phận chịu trách nhiệm quản lý quà tặng của cơ quan, đơn vị đó để xử lý theo quy định về xử lý quà tặng.

           Người có chức vụ, quyền hạn khi nhận được quà tặng không đúng quy định thì phải từ chối; trường hợp không từ chối được thì phải báo cáo Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị mình hoặc Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp và nộp lại quà tặng để xử lý quy định về xử lý quà tặng trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quà tặng. Nghị định quy định cụ thể báo cáo được thể hiện bằng văn bản và có đầy đủ các nội dung: Họ, tên, chức vụ, cơ quan, địa chỉ của người tặng quà; loại và giá trị của quà tặng; thời gian, địa điểm và hoàn cảnh cụ thể khi nhận quà tặng; mối quan hệ với người tặng quà.

          Thứ tư, quy định về xử lý quà tặng

Đối với quà tặng bằng tiền, giấy tờ có giá thì Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị tổ chức tiếp nhận, bảo quản và làm thủ tục nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

Đối với quà tặng bằng hiện vật, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận, bảo quản và xử lý bằng cách xác định giá trị của quà tặng trên cơ sở giá của quà tặng do cơ quan, đơn vị, cá nhân tặng quà cung cấp (nếu có) hoặc giá trị của quà tặng tương tự được bán trên thị trường. Trong trường hợp không xác định được giá trị của quà tặng bằng hiện vật thì có thể đề nghị cơ quan có chức năng xác định giá; Quyết định bán quà tặng và tổ chức công khai bán quà tặng theo quy định của pháp luật; Nộp vào ngân sách nhà nước số tiền thu được sau khi trừ đi chi phí liên quan đến việc xử lý quà tặng trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bán quà tặng.

Đối với quà tặng là dịch vụ thăm quan, du lịch, y tế, giáo dục - đào tạo, thực tập, bồi dưỡng trong nước hoặc ngoài nước, dịch vụ khác thì Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị phải thông báo đến cơ quan, tổ chức, đơn vị cung cấp dịch vụ về việc không sử dụng dịch vụ đó.

Đối với quà tặng là động vật, thực vật, thực phẩm tươi, sống và hiện vật khác khó bảo quản thì Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị căn cứ tình hình cụ thể và quy định của pháp luật về xử lý tang vật trong các vụ việc vi phạm hành chính để quyết định xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo Cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định xử lý.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày xử lý quà tặng, cơ quan, tổ chức, đơn vị xử lý quà tặng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý người tặng quà hoặc Cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức, đơn vị đã tặng quà để xem xét, xử lý theo thẩm quyền.

Thứ năm, quy định về xử lý vi phạm quy định về tặng quà và nhận quà tặng

Cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng tài chính công, tài sản công tặng quà không đúng quy định thì phải bồi hoàn giá trị quà tặng cho Nhà nước. Cá nhân sử dụng tài chính công, tài sản công tặng quà không đúng thẩm quyền, không đúng quy định thì phải bồi hoàn giá trị quà tặng và tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài nhà nước.

Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị vi phạm quy định về nhận quà tặng, xử lý quà tặng, người có chức vụ, quyền hạn vi phạm quy định về nhận quà tặng, báo cáo, nộp lại quà tặng thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật về xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài nhà nước.

Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2019.

30/12/2019 10:00 SAĐã ban hành
DANH MỤC VBQPPL XỬ PHẠT VPHC TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊADANH MỤC VBQPPL XỬ PHẠT VPHC TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA

STTTên văn bảnSố, ký hiệu văn bảnNgày, tháng, năm ban hành văn bảnTrích yếu/nội dung văn bảnHiệu lực văn bảnVăn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏGhi chú
01Nghị định132/2015/NĐ-CP25/12/2015Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa01/7/2016  
16/02/2016 2:00 CHĐã ban hành
Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 20/3/2020Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 20/3/2020

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 49 (KÈM QC)

Nay Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất của ông Phan Văn Ngọ và bà Nguyễn Thị Đẹt, hiện cư ngụ tại: Quí Thuận A, xã Hòa Lợi, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre; tài sản cụ thể như sau:

- Diện tích: 2.018,6m2;

- Mục đích sử dụng: Đất lúa;

- Thửa đất số: 144A, tờ bản đồ số 3.

* Tài sản toạ lạc tại: xã Hòa Lợi, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.

* Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất của ông Phan Văn Ngọ và bà Nguyễn Thị Đẹt, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre. 

* Giá khởi điểm của tài sản đấu giá: 181.090.681đ (Một trăm tám mươi mốt triệu, không trăm chín mươi ngàn, sáu trăm tám mươi mốt đồng).

* Lưu ý: Giá khởi điểm chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT). Người mua trúng đấu giá phải nộp các khoản thuế, phí và lệ phí phát sinh trong quá trình  làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và nhà ở (trừ thuế thu nhập).

- Lệ phí bán hồ sơ tham gia đấu giá là 200.000đ/hồ sơ. Khoản lệ phí này không được hoàn lại.

- Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá là 36.000.000đ/hồ sơ, nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản theo số 72910000091403 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Khởi. Khoản tiền đặt trước và tiền lãi (nếu có) sẽ hoàn trả lại cho khách hàng không trúng đấu giá sau khi kết thúc cuộc đấu giá; nếu khách hàng trúng đấu giá thì khoản tiền đặt trước và tiền lãi (nếu có) sẽ chuyển thành tiền đặt cọc và được trừ vào giá mua tài sản.

- Thời gian xem tài sản đấu giá: 07 giờ ngày 20/3/2020 đến 17 giờ ngày 20/4/2020 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã Hoà Lợi, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.

- Thời gian tham khảo, bán hồ sơ và đăng ký tham gia đấu giá từ: 07 giờ ngày 20/3/2020 đến 17 giờ ngày 20/4/2020 (trong giờ làm việc);

- Thời gian thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá: từ 07 giờ đến 17 giờ  ngày 20, 21 và 22/4/2020 (trong giờ làm việc);

- Tổ chức đấu giá vào lúc 09 giờ ngày 23/4/2020 (Trước khi mở cuộc đấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức đấu giá).  


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 50 (KÈM QC)

Nay Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất của ông Lê Văn Hiếu và bà Trà Thị Tuyết Xuân, cư ngụ tại: 5/3 ấp An Ngãi A, xã An Thạnh, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre; tài sản cụ thể như sau:

- Quyền sử dụng đất diện tích: 1.441,10m2;

- Mục đích sử dụng: Đất trồng lúa nước còn lại;

- Thuộc thửa đất số: 02, tờ bản đồ số 21.

- Tài sản toạ lạc tại: ấp An Ngãi A, xã An Thạnh, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.

* Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất của ông Lê Văn Hiếu và bà Trà Thị Tuyết Xuân, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre. 

* Giá khởi điểm của tài sản đấu giá: 205.034.000đ (Hai trăm lẻ năm triệu, không trăm ba mươi bốn ngàn đồng).

* Lưu ý: Giá khởi điểm chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT). Người mua trúng đấu giá phải nộp các khoản thuế, phí và lệ phí phát sinh trong quá trình  làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và nhà ở (trừ thuế thu nhập).

- Lệ phí bán hồ sơ tham gia đấu giá là 200.000đ/hồ sơ. Khoản lệ phí này không được hoàn lại.

- Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá là 40.000.000đ/hồ sơ, nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản theo số 72910000091403 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Khởi. Khoản tiền đặt trước và tiền lãi (nếu có) sẽ hoàn trả lại cho khách hàng không trúng đấu giá sau khi kết thúc cuộc đấu giá; nếu khách hàng trúng đấu giá thì khoản tiền đặt trước và tiền lãi (nếu có) sẽ chuyển thành tiền đặt cọc và được trừ vào giá mua tài sản.

- Thời gian xem tài sản đấu giá: 07 giờ ngày 20/3/2020 đến 17 giờ ngày 20/4/2020 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã An Thạnh, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.

- Thời gian tham khảo, bán hồ sơ và đăng ký tham gia đấu giá từ: 07 giờ ngày 20/3/2020 đến 17 giờ ngày 20/4/2020 (trong giờ làm việc);

- Thời gian thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá: từ 07 giờ đến 17 giờ  ngày 20, 21, 22/4/2020 (trong giờ làm việc);

- Tổ chức đấu giá vào lúc 09 giờ 30 phút ngày 23/4/2020 (Trước khi mở cuộc đấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức đấu giá).  

 

* Lưu ý:  Khách hàng tham khảo hồ sơ, mua hồ sơ, đăng ký và tham gia đấu giá tại: Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, (địa chỉ: số 15 đường Thủ Khoa Huân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre).

Quý khách có nhu cầu mua liên hệ và đăng ký tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, địa chỉ số 15 đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre hoặc điện thoại số: 0275-3823667 và website: stp.bentre.gov.vn hoặc thads.moj.gov.vn/bentre để biết thêm chi tiết./.

23/03/2020 5:00 CHĐã ban hành
Thông tin hạn chế quyền về tài sản của ông Nguyễn Tấn Tài, SN: 1961 và bà Huỳnh Thị Nga, SN: 1961 cùng cư trú tại ấp 6, xã Sơn Phú, huyện Giồng Trôm, Bến TreThông tin hạn chế quyền về tài sản của ông Nguyễn Tấn Tài, SN: 1961 và bà Huỳnh Thị Nga, SN: 1961 cùng cư trú tại ấp 6, xã Sơn Phú, huyện Giồng Trôm, Bến Tre
30/01/2019 4:00 CHĐã ban hành
Công tác thẩm định văn bản trong hoạt động xây dựng và ban hành văn bản QPPL của HĐND và UBND trên địa bàn tỉnh Bến TreCông tác thẩm định văn bản trong hoạt động xây dựng và ban hành văn bản QPPL của HĐND và UBND trên địa bàn tỉnh Bến Tre
p style="text-align: justify;"Trước khi trình Hội đồng nhân dân thông qua hay Ủy ban nhân dân ký ban hành (đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và dự thảo văn bản QPPL Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện) thì dự thảo văn bản QPPL phải được chuyển đến cơ quan tư pháp cùng cấp thẩm định./p

Trước khi trình Hội đồng nhân dân thông qua hay Ủy ban nhân dân ký ban hành (đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và dự thảo văn bản QPPL Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện) thì dự thảo văn bản QPPL phải được chuyển đến cơ quan tư pháp cùng cấp thẩm định. 
Như vậy, thẩm định là một khâu trong hoạt động xây dựng và ban hành văn bản QPPL của HĐND tỉnh, UBND cấp tỉnh, cấp huyện. Đây được xem là hoạt động xem xét, đánh giá về nội dung lẫn hình thức nhằm đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất và đồng bộ của dự thảo trong hệ thống pháp luật và việc tuân thủ trình tự, thủ tục soạn thảo của dự thảo; cung cấp thông tin tổng quát về dự thảo văn bản để cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định ban hành văn bản. Vì vậy, công tác thẩm định có ý nghĩa rất quan trọng đối với hoạt động xây dựng và ban hành văn bản QPPL nói chung.
Trước đây, công tác thẩm định dự thảo văn bản QPPL chưa có quy định cụ thể. Tuy vậy, từ năm 1996, Sở Tư pháp Bến Tre đã bắt đầu thực hiện nhiệm vụ thẩm định dự thảo văn bản QPPL của UBND tỉnh trước khi ban hành. Kể từ khi có Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND và UBND được ban hành ngày 3 tháng 12 năm 2004, thì thẩm định là một khâu bắt buộc trong hoạt động xây dựng và ban hành văn bản QPPL của HĐND và UBND. Trách nhiệm thẩm định được giao cho cơ quan tư pháp thực hiện. Phạm vi thẩm định thường xem xét những nội dung của dự thảo về sự cần thiết ban hành văn bản; đối tượng, phạm vi điều chỉnh, tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của dự thảo; ngôn ngữ kỹ thuật trình bày văn bản. Trong một số trường hợp cần thiết cơ quan thẩm định đánh giá thêm về tính khả thi của dự thảo văn bản.
Theo quy định của Luật thì Sở Tư pháp chỉ có chức năng thẩm định dự thảo Nghị quyết QPPL của HĐND cấp tỉnh do UBND cùng cấp trình và dự thảo Quyết định, Chỉ thị QPPL của UBND cấp tỉnh. Phòng Tư pháp cấp huyện có trách nhiệm thẩm định đối với dự thảo Quyết định, Chỉ thị QPPL của UBND cùng cấp. Đối với văn bản QPPL của HĐND tỉnh không do UBND tỉnh trình, dự thảo văn bản QPPL của HĐND cấp huyện, dự thảo văn bản QPPL của HĐND và UBND cấp xã thì Luật không quy định việc thẩm định văn bản.
Các dự thảo văn bản QPPL ở cấp tỉnh đều được Sở Tư pháp thẩm định trước khi ban hành, đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của các văn bản QPPL do tỉnh ban hành với hệ thống pháp luật. Trung bình hàng năm, Sở Tư pháp thẩm định khoảng 90 dự thảo văn bản (năm 2010: thẩm định 82 văn bản, năm 2011: thẩm định 77 văn bản). Chất lượng thẩm định ngày càng được nâng lên, góp phần nâng cao chất lượng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện thể chế cấp tỉnh. Qua kiểm tra công tác văn bản hàng năm, đối với cấp huyện, sau những lúng túng ban đầu, những năm gần đây, công tác thẩm định dự thảo văn bản QPPL của UBND các huyện, thành phố cũng đã phần nào đi vào nề nếp, đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của địa phương.
Nhận thức rõ được vai trò và tầm quan trọng không thể thiếu của công tác văn bản trong việc chỉ đạo và điều hành các hoạt động kinh tế - xã hội theo hướng đổi mới, thống nhất có trọng tâm, trọng điểm; tránh sự chồng chéo, mâu thuẫn về chức năng, thẩm quyền giữa các cơ quan trong cùng một văn bản do địa phương ban hành. Từng bước đưa công tác ban hành văn bản QPPL đi vào nề nếp, nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong hoạt động quản lý và chỉ đạo điều hành để thực hiện các nhiệm vụ chính trị được giao. Góp phần không nhỏ trong những thành công đó là công tác thẩm định VBQPPL; một trong những công tác có tính quyết định tới chất lượng và hiệu quả của các văn bản QPPL sau khi được ban hành và đây được xem là công tác “tiền kiểm” có vai trò và ý nghĩa rất quan trọng.
Để chất lượng ban hành văn bản QPPL ngày càng được nâng cao, trong thời gian tới, cần có sự quan tâm hơn nữa của cấp uỷ và chính quyền địa phương đối với công tác văn bản nói chung và công tác thẩm định nói riêng; chắc chắn sẽ đi vào nề nếp, tuân thủ đầy đủ các yêu cầu của pháp luật góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả quản lý nhà nước tại địa phương, thúc đẩy phát triển kinh tế -xã hội, giữ vững quốc phòng, an ninh, trật tự xã hội trên địa bàn tỉnh. Đồng thời, việc nâng cao nhận thức và tinh thần phối hợp giữa cơ quan soạn thảo với cơ quan thẩm định cũng có ý nghĩa quan trọng. Bởi lẽ, thẩm định là công đoạn nằm trong quy trình xây dựng văn bản QPPL và có mối quan hệ mật thiết với giai đoạn soạn thảo văn bản QPPL. Sự phối hợp này góp phần phát huy trí tuệ tập thể trong hoạt động soạn thảo, thẩm định văn bản QPPL cũng như giúp cho cơ quan thẩm định hiểu rõ hơn ý đồ quản lý của cơ quan soạn thảo. Bên cạnh đó, cơ quan, đơn vị khi gửi dự thảo yêu cầu thẩm định cần phải đảm bảo về mặt hồ sơ và thời gian theo quy định. Vấn đề nâng cao hơn nữa trình độ và kỹ năng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ làm công tác thẩm định văn bản cũng là một nhu cầu rất cần thiết./.

 

06/01/2012 12:00 SAĐã ban hành
Thông tin hạn chế quyền về tài sản của ông Lê Hồng Diễm, SN: 1969 cư trú tại ấp Mỹ Thạnh, xã Long Mỹ, huyện Giồng Trôm, Bến TreThông tin hạn chế quyền về tài sản của ông Lê Hồng Diễm, SN: 1969 cư trú tại ấp Mỹ Thạnh, xã Long Mỹ, huyện Giồng Trôm, Bến Tre
30/01/2019 4:00 CHĐã ban hành
Thông tin hạn chế quyền về tài sản của ông Nguyễn Tấn Tài, SN: 1961 và bà Huỳnh Thị Nga, SN: 1961 cùng cư trú tại ấp 6, xã Sơn Phú, huyện Giồng Trôm, Bến TreThông tin hạn chế quyền về tài sản của ông Nguyễn Tấn Tài, SN: 1961 và bà Huỳnh Thị Nga, SN: 1961 cùng cư trú tại ấp 6, xã Sơn Phú, huyện Giồng Trôm, Bến Tre
30/01/2019 10:00 SAĐã ban hành
Thông tin ngăn chặn quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 13, tờ bản đồ số 18 tại xã Phước Long, Giồng Trôm, tỉnh Bến TreThông tin ngăn chặn quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 13, tờ bản đồ số 18 tại xã Phước Long, Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre
30/01/2019 9:00 SAĐã ban hành
Bản tin tư pháp số 280Bản tin tư pháp số 280
17/09/2019 11:00 SAĐã ban hành
1 - 30Next
SỞ TƯ PHÁP TỈNH BẾN TRE
Địa chỉ: Số 17, Cách Mạng Tháng Tám, Phường 3, thành phố Bến Tre , Tỉnh Bến Tre, Việt Nam.
Điện thoại: 075.3827364 | Fax: 075.3810773 | Email:stp@bentre.gov.vn