Skip Ribbon Commands
Skip to main content

Skip Navigation LinksTin tức sự kiện

 
Tin tức sự kiện
Kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2012, mức thu phí công chứng sẽ được thực hiện theo Thông tư liên tịch số 08/2011/TTLT-BTP-BTC của Liên Bộ Tư pháp – Bộ Tài chính vừa mới được ban hành vào ngày 19 tháng 01 năm 2012 hướng dẫn về mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí công chứng. Thông tư này thay thế Thông tư liên tịch số 91/2008/TTLT-BTC-BTP ngày 17 tháng 10 năm 2008 của Liên Bộ Tài chính và Bộ... 
 
  P. CÔNG CHỨNG SỐ 1 MỤC TIÊU VÀ KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG CÔNG CHỨNG NĂM 2009 Người soạn Bùi Trọng Tâm Người kiểm tra Đặng Thị Kim Cương Người duyệt Trần Lương Phổ   Mục tiêu: Giải quyết 100% hồ sơ công chứng hợp đồng giao dịch dân sự đúng theo quy định của pháp luật và cải tiến về thời gian theo quy trình của phòng Công chứng. 
 
  PHÒNG CÔNG CHỨNG SỐ 1 TỈNH BẾN TRE QUY TRÌNH CHỨNG NHẬN HỢP ĐỒNG GIAO DỊCH DÂN SỰ NĂM 2008 Người soạn Bùi Trọng Tâm Người kiểm tra Đặng Thị Kim Cương Người duyệt Trần Lương Phổ Mục đích: Nhằm đem lại tính xác thực cho các hợp đồng được giao kết hoặc giao dịch khác được xác lập, góp phần bảo đảm an toàn pháp lý cho các quan hệ dân sự, kinh tế, thương... 
 
 
 
  
  
Tóm tắt
Nội dung
  
  
Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 22/02/2019Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 22/02/2019

   THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 24 (Kèm QC)

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo đấu giá tài sản thanh lý 01 (một) chiếc xe ôtô chở tiền, nhãn hiệu: Mitsubishi, màu sơn: xanh, biển số: 71T-9769, số máy: 6G72TT4012; số khung: 93W9J000348; sản xuất năm 2008, tại Nhật Bản, số chỗ ngồi: 5, loại nhiên liệu: xăng. Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ: đến hết ngày 04/9/2018. Xe bán dạng đăng ký lại.

* Lưu ý:

- Xe đã bao gồm thuế VAT, khách hàng trúng đấu giá phải chịu các loại thuế và phí liên quan khi sang tên chuyển quyền sở hữu theo quy định.

- Trong 30 ngày khách hàng trúng đấu giá phải liên hệ Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre để được xuất hóa đơn bán hàng theo quy định, nếu quá 30 ngày Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản và Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre không chịu trách nhiệm giải quyết.           

 - Tài sản được quản lý tại: Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre (địa chỉ: số 02 Đại lộ Đồng Khởi, phường 2, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre).

          - Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sở hữu của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre quản lý, do không có nhu cầu sử dụng cần thanh lý.

-  Giá khởi điểm của tài sản đấu giá: 252.234.000đ (Hai trăm năm mươi hai triệu, hai trăm ba mươi bốn ngàn đồng).

* Thời gian xem tài sản từ: 07 giờ 30 phút ngày 25/02/2019 đến 16 giờ 30 phút ngày 05/3/2019 (trong giờ làm việc) tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre (địa chỉ: số 02 Đại lộ Đồng Khởi, phường 2, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre). (Liên hệ đ/c Hưng, SĐT: 0918557624 - 02753.824690).

* Thời tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và nhận hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá tài sản từ: 07 giờ 30 phút ngày 25/02/2019 đến 16 giờ 30 phút ngày 05/3/2019 (trong giờ làm việc) tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre. Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá: 200.000đ/01 hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre hoặc chuyển vào Tài khoản số 7211 0000 200470 của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

* Thời gian thu tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá: từ 07 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 05/3/2019 (trong giờ làm việc). Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá: 50.000.000đ/01 hồ sơ, chuyển vào Tài khoản số 7211 0000 200470 của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

* Tổ chức đấu giá vào lúc 08 giờ 30 phút ngày 07/3/2019 (Thứ năm) tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre; địa chỉ số 15, đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 25 (Kèm QC)

  Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản trên đất của ông Nguyễn Văn Sang và bà Nguyễn Thị Vân, địa chỉ tại: ấp Thanh Xuân 2, xã Thanh Tân, huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre. Tài sản cụ thể như sau:

1. Về đất thuộc tờ bản đồ số 02, thửa đất số 1858 của ông Lê Văn Chốn đã chuyển quyền sở hữu theo Hợp đồng số 640/CN ngày 10/3/2009 cho ông Nguyễn Văn Sang và bà Nguyễn Thị Vân:

- Diện tích đất: 399,0 m2;

- Mục đích sử dụng: đất trồng cây lâu năm;

- Giá khởi điểm tài sản (1): 48.259.800đ (Bốn mươi tám triệu, hai trăm năm mươi chín ngàn, tám tám đồng);

* Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AO 593230 do UBND huyện Mỏ Cày (nay là Mỏ Cày Bắc), tỉnh Bến Tre cấp ngày 25/02/2009.

2. Về đất thuộc tờ bản đồ số 02, thửa đất số 36:

- Diện tích đất: 2.044,0 m2;

- Mục đích sử dụng: đất trồng cây lâu năm;

- Giá khởi điểm tài sản (2): 248.346.000đ (Hai trăm bốn mươi tám triệu, ba trăm bốn mươi sáu ngàn đồng);

* Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AO 541298 do UBND huyện Mỏ Cày (nay là Mỏ Cày Bắc), tỉnh Bến Tre cấp ngày 31/3/2009.

- Tài sản (1+2) tọa lạc tại: ấp Thanh Xuân 2, xã Thanh Tân, huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre.

* Lưu ý: Tài sản (1)+(2) bán chung và bán theo Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AO 593230 do UBND huyện Mỏ Cày (nay là Mỏ Cày Bắc), tỉnh Bến Tre cấp ngày 25/02/2009 và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AO 541298 do UBND huyện Mỏ Cày (nay là Mỏ Cày Bắc), tỉnh Bến Tre cấp ngày 31/3/2009, không thực hiện đo đạc lại. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền hoặc người mua có yêu cầu đo đạc lại thì người mua phải chịu chi phí đo đạt, trường hợp diện tích đất thực tế tăng thì người mua được hưởng, nếu giảm thì phải chịu không được khiếu nại.

       - Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và tài sản trên đất của ông Nguyễn Văn Sang và bà Nguyễn Thị Vân do Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Tỉnh Bến Tre xử lý tài sản để thu hồi nợ vay.

       - Giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2): 296.605.800đ (Hai trăm chín mươi sáu triệu, sáu trăm lẻ năm ngàn, tám trăm đồng).

   - Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá là  200.000 đ/ hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre hoặc chuyển vào tài khoản số 7211 0000 200470 của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

- Khoản tiền đặt trước là 59.000.000đ/hồ sơ nộp chuyển vào Tài khoản số 7211 0000 200470 của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

      - Thời gian xem tài sản từ: 07 giờ 30 phút ngày 25/02/2019 đến 16 giờ 30 phút ngày 11/3/2019 (trong giờ làm việc) tại nơi có tài sản tọa lạc: xã Thanh Tân, huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre.

   - Thời gian kham khảo, bán hồ sơ và đăng ký mua tài sản từ: 07 giờ 30 phút ngày 25/02/2019 đến 16 giờ 30 phút ngày 11/3/2019 (trong giờ làm việc).

   - Thời gian thu tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 11/3/2019 (trong giờ làm việc).

   - Tổ chức đấu giá vào lúc: 08 giờ ngày 13/3/2019.


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 26 (Kèm QC)

  Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất ông Trần Thành Võ và bà Nguyễn Thị Bé Hai, địa chỉ tại: ấp An Thới, xã Phước Hiệp, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre. Tài sản cụ thể như sau:

1. Thửa đất số 47, tờ bản đồ số 22

- Diện tích: 96,6 m2 (trong đó có 55,1 m2 đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình đường bộ);

- Mục đích sử dụng: đất trồng cây lâu năm.

- Giá khởi điểm tài sản (1): 38.880.000đ (Ba mươi tám triệu, tám trăm tám mươi ngàn đồng).

2. Thửa đất số 67, tờ bản đồ số 22

- Diện tích: 951,7 m2;

- Mục đích sử dụng: đất trồng cây lâu năm;

- Giá khởi điểm tài sản (2): 693.360.000đ (Sáu trăm chín mươi ba triệu, ba trăm sáu mươi ngàn đồng).

*Tài sản tọa lạc tại: Ấp Tân Phú 2, xã Phước Hiệp, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

* Lưu ý: Tài sản (1+2) bán chung và bán theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất CI 820231 do Sở Tài nguyên môi trường tỉnh Bến Tre cấp ngày 04/8/2017, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất CI 820232 do Sở Tài nguyên môi trường tỉnh Bến Tre cấp ngày 04/8/2017, không thực hiện đo đạc lại. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền hoặc người mua có yêu cầu đo đạc lại thì người mua phải chịu chi phí đo đạt, trường hợp diện tích đất thực tế tăng thì người mua được hưởng, nếu giảm thì phải chịu không được khiếu nại.

       - Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và tài sản trên đất của ông Trần Thành Võ và bà Nguyễn Thị Bé Hai do Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Tỉnh Bến Tre xử lý tài sản để thu hồi nợ vay.

  - Giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2): 732.240.000 đ (Bảy trăm ba mươi hai triệu, hai trăm bốn mươi ngàn đồng)

   - Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá là 500.000đ/hồ sơ , nộp tiền mặt tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre hoặc nộp vào số tài khoản số 7211 0000 200470 của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre .

- Khoản tiền đặt trước là 146.000.000đ/hồ sơ,  nộp chuyển vào Tài khoản số 7211 0000 200470 của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

      - Thời gian xem tài sản từ: 07 giờ 30 phút ngày 25/02/2019 đến 16 giờ 30 phút ngày 11/3/2019 (trong giờ làm việc) tại nơi có tài sản tọa lạc: xã Phước Hiệp, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

   - Thời gian kham khảo, bán hồ sơ và đăng ký mua tài sản từ: 25/02/2019 đến 16 giờ 30 phút ngày 11/3/2019 (trong giờ làm việc).

   - Thời gian thu tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 11/3/2019 (trong giờ làm việc).

   - Tổ chức đấu giá vào lúc: 08 giờ 30 phút ngày 13/3/2019.


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 27 (Kèm QC)

Nay Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo việc đấu giá công quỹ nhà nước gồm 136 (một trăm ba mươi sáu) chiếc xe mô tô, xe gắn máy hai bánh các loại bán dạng phế liệu (có danh sách kèm theo).

     * Lưu ý: khách hàng trúng đấu giá, khi nhận bàn giao xe phải thực hiện xóa bỏ hết số khung, số máy, các khoản chi phí liên quan người mua chịu.

- Tài sản đang quản lý tại: kho Phòng Cảnh sát giao thông - Công an tỉnh Bến Tre thuộc xã Phú Hưng, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

      - Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản xử phạt vi phạm hành chính theo Quyết định tịch thu tang vật phương tiện vi phạm hành chính của Phòng Cảnh sát giao thông - Công an tỉnh Bến Tre bán nộp vào ngân sách nhà nước.

- Giá khởi điểm của tài sản đấu giá: 149.600.000đ (Một trăm bốn mươi chín triệu, sáu trăm ngàn đồng).

* Lệ phí tham gia đấu giá: 200.000 đ/hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre hoặc nộp vào số tài khoản số 72110000200470 của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

    * Khoản tiền đặt trước: 29.000.000 đ/hồ sơ nộp chuyển vào Tài khoản số 72110000200470 của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

     - Thời gian xem tài sản từ: 07 giờ 30 phút ngày 25/02/2019 đến 16 giờ 30 phút ngày 05/3/2019 (trong giờ làm việc), tại kho Phòng Cảnh sát giao thông - Công an tỉnh Bến Tre (địa chỉ: xã Phú Hưng, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre).

     - Thời gian tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và đăng ký mua tài sản từ: 09 giờ 30 phút ngày 25/02/2019 đến 16 giờ 30 phút ngày 05/3/2019 (trong giờ làm việc).

     - Thời gian thu tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 05/3/2019 (trong giờ làm việc).

     - Tổ chức đấu giá vào lúc 08 giờ ngày 07/3/2019

* Lưu ý: Thời gian tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ, đăng ký mua tài sản, thu tiền đặt trước, tham gia đấu giá và tổ chức đấu giá tài sản: tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre; địa chỉ số 15, đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

Quý khách có nhu cầu mua liên hệ và đăng ký tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, địa chỉ số 15 đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre hoặc điện thoại số: 0275.3823667 và website: stp.bentre.gov.vn để biết thêm chi tiết.

22/02/2019 2:00 CHĐã ban hành
Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 02/3/2018Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 02/3/2018

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 41 (Kèm QC)

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất và công trình xây dựng trên đất của ông Nguyễn Văn Hòa và bà Hà Thanh Bạch, hiện cư ngụ tại: 374D, ấp An Thuận A, xã Mỹ Thạnh An, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre; tài sản cụ thể như sau:

1. Về đất:

- Diện tích: 955,4 m2 (trong đó: 180,0 m2 đất ONT và 775,4 m2 đất trồng cây hàng năm khác);

- Thuộc thửa đất số 444, tờ bản đồ số 6.

- Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BE 439068 vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH 00578 do Ủy ban nhân dân thành phố Bến Tre cấp ngày 16/6/2011.

2. Công trình xây dựng trên đất:

- Hàng rào lưới B40. Diện tích 6.2md; trụ xi măng đúc sẳn: 41 trụ.

3. Cây trồng trên đất:

- Cây dừa loại 1: 07 cây, dừa loại 3: 23 cây;

- Cây gừa: 29 bụi

- Khế loại 2: 01 cây

- Tre loại 2: 02 bụi

* Tài sản (1+2+3) tọa lạc tại: xã Phú Nhuận, thành phố Bến Tre, Bến Tre.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất, công trình xây dựng và cây trồng trên đất của ông Nguyễn Văn Hòa và bà Hà Thanh Bạch, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

- Tổng giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2+3): 801.810.291đ (Tám trăm lẻ một triệu, tám trăm mười ngàn, hai trăm chín mươi mốt đồng).

* Lưu ý: Tài sản trên đã bao gồm 2% thuế thu nhập, riêng các khoản phí, lệ phí khác liên quan đến thủ tục cấp đổi, đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng người mua trúng đấu giá phải chịu.

- Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá là 500.000đ/hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản. Khoản lệ phí này không được hoàn lại.

- Khoản tiền đặt trước là 160.000.000đ/hồ sơ, nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản theo số 72910000091403 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Khởi.

  - Thời gian xem tài sản đấu giá từ: 07 giờ 30 phút ngày 05/3/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 05/4/2018 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã Phú Nhuận, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

  - Thời gian tham khảo, bán hồ sơ và đăng ký tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút ngày 05/3/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 05/4/2018 (trong giờ làm việc);

 - Thời gian thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 05/4/2018 (trong giờ làm việc);

 - Tổ chức đấu giá vào lúc: 09 giờ 30 phút ngày 10/4/2018  tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, số 15 đường Thủ Khoa Huân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre (Trước khi mở cuộc đấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức đấu giá).  


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 42 (Kèm QC)

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất và cây trồng trên đất của hộ ông Phan Văn Nghĩa và bà Trần Thị Ngoan, hiện cư ngụ tại: 133G2, ấp An Thanh B, xã Mỹ Thạnh An, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre; tài sản cụ thể như sau:

1. Về đất:

- Diện tích đất: 270 m2;

- Mục đích sử dụng: đất trồng cây lâu năm;

- Thuộc một phần thửa đất  số 311, tờ bản đồ số 5 (theo phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Bến Tre thuộc thửa đất số 553, tờ bản đồ số 5).

 - Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số V 101032, vào sổ cấp giấp chứng nhận quyền sử dụng đất số 01810QSDĐ/2206QĐ-UB do UBND thị xã Bến Tre (nay là thành phố Bến Tre) cấp ngày 12/8/2002 cho hộ ông Phan Văn Nghĩa.

            2. Cây trồng trên đất:

- 01 cây nhãn trên 01 năm tuổi;

- 08 cây bưởi trên 2 năm tuổi;

- 02 cây dừa trên 4 năm tuổi.

- Tài sản toạ lạc tại: xã Mỹ Thạnh An, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc là quyền sử dụng đất và cây trồng trên đất của hộ ông Phan Văn Nghĩa và bà Trần Thị Ngoan, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

- Giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2): 131.719.875đ (Một trăm ba mươi mốt triệu, bảy trăm mười chín ngàn, tám trăm bảy mươi lăm đồng).

* Lưu ý: Tài sản trên đã bao gồm 2% thuế thu nhập, riêng các khoản phí, lệ phí khác liên quan đến thủ tục cấp đổi, đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng người mua trúng đấu giá phải chịu.

- Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá là 200.000đ/hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản. Khoản lệ phí này không được hoàn lại.

- Khoản tiền đặt trước là 26.000.000đ/hồ sơ, nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ bđấu giá tài sản theo số 72910000091403 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Khởi.

  - Thời gian xem tài sản đấu giá từ: 07 giờ 30 phút ngày 05/3/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 05/4/2018 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã Mỹ Thạnh An, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

  - Thời gian tham khảo, bán hồ sơ và đăng ký tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút ngày 05/3/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 05/4/2018 (trong giờ làm việc);

 - Thời gian thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 05/4/2018 (trong giờ làm việc);

 - Tổ chức đấu giá vào lúc: 08 giờ 30 phút ngày 10/4/2018  (Trước khi mở cuộc đấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức đấu giá).


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 43 (Kèm QC)

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất, công trình xây dựng và cây trồng trên đất của ông Nguyễn Văn Hòa và bà Hà Thanh Bạch, hiện cư ngụ tại: 374D, ấp An Thuận A, xã Mỹ Thạnh An, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. Tài sản có đặc điểm sau:

1. Quyền sử dụng đất:

a) Quyền sử dụng đất thuộc thửa số 166, 167, tờ bản đồ số 6.

- Thửa đất số 166, diện tích: 740,4m2; loại đất trồng cây lâu năm;

- Thửa đất số 167, diện tích: 1.345,5m2; loại đất trồng cây lâu năm;

b) Quyền sử dụng đất thuộc thửa số 337, tờ bản đồ số 6.

- Diện tích: 181,7 m2; loại đất trồng cây lâu năm;

- Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ 01227 QSDĐ/2493 QĐ-UB do Ủy ban nhân dân thị xã Bến Tre cấp ngày 21/6/2004 và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ PN/00242 QSDĐ/3891 QĐ-UB (TX) do Ủy ban nhân dân thị xã Bến Tre cấp ngày 24/3/2005.

- Theo phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất thửa số 166, 167 ngày 27/4/2017 của Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai thành phố Bến Tre và phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất số 337 ngày 23/12/2015 của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thành phố Bến Tre.

2. Công trình xây dựng gắn liền trên thửa đất số 166, 167

a) Nhà bán kiên cố: có diện tích 22,63m2. Kết cấu: Nền láng ximăng, khung, cột gỗ, kèo gỗ, vách gỗ, mái tole. Hiện trạng: nhà đã xuống cấp, cột gỗ, vách gỗ mối mọt đục khoét...

b) Hàng rào lưới B40. Kết cấu: cao khoảng 1,6m, dài 194,2md, trụ đỡ BTCT, kèo rào xung quanh các thửa đất. Hiện trạng: Lưới bị gỉ sét, hư hỏng.

3. Cây trồng trên đất:

- Dừa loại 1: 90 cây (trong đó có 03 cây trên thửa đất số 337);

- Dừa loại 3: 10 cây;

- Bưởi da xanh loại 2: 10 cây;

- Nhãn: 01 cây;

- Mận: 01 cây.

* Tài sản (1+2+3) tọa lạc tại: xã Phú Nhuận, thành phố Bến Tre, Bến Tre.

* Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất, công trình xây dựng và cây trồng trên đất của ông Nguyễn Văn Hòa và bà Hà Thanh Bạch, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

* Tổng giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2+3): 1.283.019.650đ (Một tỷ, hai trăm tám mươi ba triệu, không trăm mười chín ngàn, sáu trăm năm mươi đồng).

* Lưu ý: Tài sản trên đã bao gồm 2% thuế thu nhập, riêng các khoản phí, lệ phí khác liên quan đến thủ tục cấp đổi, đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng người mua trúng đấu giá phải chịu.

* Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá: 500.000đ/01 hồ sơ (nộp tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản).

* Khoản tiền đặt trước của người tham gia đấu giá: 256.000.000đ/01 hồ sơ (nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản theo số 72910000091403 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Khởi).

- Thời gian xem tài sản đấu giá: 07 giờ 30 phút ngày 05/3/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 05/4/2018 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã Phú Nhuận, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

- Thời gian tham khảo, bán hồ sơ và đăng ký tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút ngày 05/3/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 05/4/2018 (trong giờ làm việc);

- Thời gian thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá: từ 07 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 05/4/2018 (trong giờ làm việc);

- Tổ chức đấu giá vào lúc 09 giờ ngày 10/4/2018 (Trước khi mở cuộc đấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức đấu giá).  

* Lưu ý: Khách hàng tham khảo hồ sơ, mua hồ sơ, đăng ký mua tài sản và tham gia đấu giá tại: Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, số 15 đường Thủ Khoa Huân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

Quý khách có nhu cầu mua liên hệ và đăng ký tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, địa chỉ số 15 đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre hoặc điện thoại số: 0275.3823667 -0275.3512083 và website: stp.bentre.gov.vn để biết thêm chi tiết.

22/03/2018 11:00 SAĐã ban hành
Những vấn đề về độ tuổi nghỉ hưu của người lao động theo quy định mới của Bộ Luật lao động Những vấn đề về độ tuổi nghỉ hưu của người lao động theo quy định mới của Bộ Luật lao động

Bộ luật lao động (sửa đổi) đã được Quốc hội thông qua ngày 20/11/2019. Theo đó trong điều kiện lao động bình thường, tuổi nghỉ hưu của người lao động (NLĐ) được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi nam đủ 62 tuổi vào năm 2028, nữ đủ 60 tuổi vào năm 2035.

Đây chính là chính sách lớn có tác động đến hàng chục triệu NLĐ ở Việt Nam. Tuy nhiên việc tác động nhiều ít ra sao còn phụ thuộc vào từng đối nhất nhất định. Nhìn vào tổng thể chung, có người cho rằng đối với lực lượng công chức, viên chức nhà nước sẽ không chịu sự tác động quá lớn, nhưng với công nhân lao động thì sẽ gặp khó khăn hơn.

Bộ luật lao động (sửa đổi) lần này tăng độ tuổi nghỉ hưu là hoàn toàn phù hợp theo chủ trương nâng tuổi nghỉ hưu theo tinh thần Nghị quyết số 28-NQ/TW. Tức là việc tăng độ tuổi nghỉ hưu phải theo những lộ trình và tầm nhìn dài hạn, đặt chủ trương đó trong sự tác động tổng thể, cần xem xét đến các vấn đề về thất nghiệp, việc làm, an sinh của xã hội. Có thể nói lộ trình tăng tuổi nghỉ hưu theo BLLĐ (sửa đổi) vừa được thông qua theo chúng tôi nhận thấy là đã xem xét, nghiên cứu kỹ nhằm giảm thiểu các tác động tiêu cực. Đối với NLĐ nam phải sau 8 năm nữa (tức là đến năm 2018) tuổi nghỉ hưu mới tăng đến 62 tuổi, NLĐ nữ phải đến 15 năm sau (đến năm 2035) mới tăng lên 60 tuổi. Với lộ trình dài như trên chính là để tránh sự “gây sốc” trong việc thực hiện chính sách.

Đối với một số đối tượng NLĐ trực tiếp sản xuất và một số ngành nghề không nằm trong danh mục ngành nghề nặng nhọc - độc hại - bị suy giảm khả năng lao động, hoặc không phải lao động ở khu vực có điều kiện KT-XH khó khăn thì việc đảm bảo đến độ tuổi nghỉ hưu theo luật định ít nhiều sẽ có sự băn khoăn, ảnh hưởng nhất định, nhất là việc đảm bảo sức khỏe để theo nghề. Ví dụ như NLĐ hoạt động trong nghề dệt may, da giày, thủy sản…, là những ngành nghề công nhân lao động tham gia tương đối phổ biến hiện nay. Trong thực tế vẫn có một số chủ doanh nghiệp hạn chế sử dụng lao động sau tuổi trung niên đối với nhóm ngành nghề này. Đã có trường hợp doanh nghiệp tìm cách chuyển đổi, cắt hợp đồng, cho nghỉ việc NLĐ khi chủ doanh nghiệp cho rằng độ tuổi NLĐ ở mức độ nào đó không còn phù hợp, không đáp ứng yêu cầu sản xuất, kinh doanh của họ. Qua đó cho thấy sự sàng lọc nghề nghiệp của thị trường lao động sẽ ảnh hưởng lớn đến đời sống NLĐ sau này. Khi bị đưa ra khỏi ngành nghề cũ, NLĐ nếu không có sự chuẩn bị trước cho việc chuyển đổi ngành nghề chắc chắn sẽ rơi vào tình trạng khó khăn, không biết phải làm gì, trong lĩnh vực nào cho phù hợp. Vì vậy muốn giải quyết triệt để vấn đề trên, ngay từ bây giờ Nhà nước và trực tiếp chính NLĐ phải có định hướng trong việc đào tạo nghề, thận trọng lựa chọn hướng đi nghề nghiệp cho mình, chuyên nghiệp hóa lĩnh vực nghề nghiệp mà mình đã lựa chọn. Tuy lộ trình còn trên dưới 10 năm nữa để thực hiện, nhưng sự chuẩn bị của XH về vấn đề trên hiện tại không thể gọi là sớm được.

Trong xu hướng hội nhập quốc tế ngày càng sâu, rộng; việc sửa đổi pháp luật về lao động những lần trước đây và nhất là việc nâng độ tuổi nghỉ hưu trong lần sửa đổi lần này cho thấy pháp luật nước ta ngày càng sát với các tiêu chuẩn quốc tế. Mặt khác theo quy định mới, độ tuổi nghỉ hưu giữa NLĐ nam và nữ chênh lệch chỉ còn là 3 tuổi (nam 65 tuổi, nữ 62 tuổi) so với hiện nay là 5 tuổi. Đây cho thấy tiêu chuẩn về bình đẳng giới, bảo vệ quyền lợi bình đẳng giữa nam và nữ, tránh phân biệt đối xử đã cụ thể hơn trong pháp luật lao động. Tuy nhiên lộ trình tăng tuổi hưu như đã nêu cũng có sự xem xét, tránh sự tác động lớn, đột ngột đến NLĐ giữa nam và nữ, lộ trình tăng tuổi hưu của nữ sẽ được thực hiện trong 15 năm, trong khi với nam chỉ là 8 năm.

Có thể nói tăng tuổi nghỉ hưu là chính sách tác động rất lớn đến NLĐ mà Nhà nước và XH chắc chắn đã dự báo và tiên liệu được. Chính sự thay đổi này gây ra những băn khoăn từ người dân nói chung, NLĐ nói riêng là điều không thể tránh khỏi. Chúng ta cần nên hiểu rằng nâng tuổi nghỉ hưu ở nước ta nhưng có lộ trình khá dài; mục đích chính của chính sách này cũng chính là nhằm đảm bảo tốt hơn cho quan hệ lao động, đưa pháp luật nước ta tiệm cận hơn với các tiêu chuẩn quốc tế khi mà NLĐ Việt Nam ngày càng có trình độ tay nghề càng cao, tính chuyên nghiệp trong lao động càng thể hiện rõ nét. Trước mắt cả hệ thống chính trị, cơ quan quản lý nhà nước về lao động, các tổ chức đoàn thể, nhất là hệ thống Công đoàn cần nâng cao trách nhiệm vận động và tuyên truyền, đưa chủ trương đúng đắn về nâng độ tuổi nghỉ hưu của NLĐ trong pháp luật lao động sớm đi vào cuộc sống.

30/12/2019 10:00 SAĐã ban hành
Hướng dẫn về điều kiện tha tù trước thời hạn có điều kiệnHướng dẫn về điều kiện tha tù trước thời hạn có điều kiện

          Tha tù trước thời hạn có điều kiện là biện pháp được Tòa án áp dụng đối với người đang chấp hành án phạt tù khi có đủ các điều kiện theo quy định của Bộ luật Hình sự, xét thấy không cần buộc họ phải tiếp tục chấp hành án phạt tù tại cơ sở giam giữ.

          Điều 66 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) quy định: Người đang chấp hành án phạt tù về tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng mà đã được giảm thời hạn chấp hành án phạt tù hoặc người đang chấp hành án phạt tù về tội phạm ít nghiêm trọng có thể được tha tù trước thời hạn khi có đủ các điều kiện sau đây:

- Phạm tội lần đầu;

- Có nhiều tiến bộ, có ý thức cải tạo tốt;

- Có nơi cư trú rõ ràng;

- Đã chấp hành xong hình phạt bổ sung là hình phạt tiền, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại và án phí;

- Đã chấp hành được ít nhất là một phần hai mức phạt tù có thời hạn hoặc ít nhất là 15 năm đối với trường hợp bị phạt tù chung thân nhưng đã được giảm xuống tù có thời hạn.

Trường hợp người phạm tội là người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng, người đủ 70 tuổi trở lên, người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi thì phải chấp hành được ít nhất là một phần ba mức phạt tù có thời hạn hoặc ít nhất là 12 năm đối với trường hợp bị phạt tù chung thân nhưng đã được giảm xuống tù có thời hạn;

- Không thuộc một trong các trường hợp phạm tội quy định tại khoản 2 Điều này.

Để hướng dẫn chi tiết quy định trên, ngày 24/04/2018 Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao đã ban hành Nghị quyết số 01/2018/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng Điều 66 và Điều 106 của Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) về tha tù trước thời hạn có điều kiện. Cụ thể:

Tại Điều 2, Nghị quyết số 01/2018/NQ-HĐTP, điều kiện tha tù trước thời hạn có điều kiện đối với người đang chấp hành án phạt tù về tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng nếu không thuộc một trong các trường hợp tại khoản 2 Điều 66 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), gồm các điều kiện như sau:

Thứ nhất, đã được giảm thời hạn chấp hành án phạt tù.

Thứ hai, trường hợp phạm tội lần đầu - Được coi là phạm tội lần đầu và có thể xem xét nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Trước đó chưa phạm tội lần nào;

- Trước đó đã thực hiện hành vi phạm tội nhưng được miễn trách nhiệm hình sự;

- Trước đó đã thực hiện hành vi phạm tội nhưng được áp dụng biện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng;

- Trước đó đã bị kết án nhưng thuộc trường hợp được coi là không có án tích.

Thứ ba, về quy định có nhiều tiến bộ, có ý thức cải tạo tốt thể hiện ở việc chấp hành tốt Nội quy trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ; tích cực học tập, lao động cải tạo và phải có đủ kỳ xếp loại chấp hành án phạt tù từ khá trở lên theo quy định của pháp luật về thi hành án hình sự, cụ thể như sau:

- Người đang chấp hành án phạt tù chung thân đã được giảm xuống tù có thời hạn phải có ít nhất 20 quý liên tục liền kề thời điểm xét, đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện được xếp loại chấp hành án phạt tù từ khá trở lên.

- Người đang chấp hành án phạt tù trên 20 năm đến 30 năm phải có ít nhất 16 quý liên tục liền kề thời điểm xét, đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện được xếp loại chấp hành án phạt tù từ khá trở lên.

- Người đang chấp hành án phạt tù trên 15 năm đến 20 năm phải có ít nhất 12 quý liên tục liền kề thời điểm xét, đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện được xếp loại chấp hành án phạt tù từ khá trở lên.

- Người đang chấp hành án phạt tù trên 10 năm đến 15 năm phải có ít nhất 08 quý liên tục liền kề thời điểm xét, đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện được xếp loại chấp hành án phạt tù từ khá trở lên.

- Người đang chấp hành án phạt tù trên 05 năm đến 10 năm phải có ít nhất 06 quý liên tục liền kề thời điểm xét, đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện được xếp loại chấp hành án phạt tù từ khá trở lên.

- Người đang chấp hành án phạt tù trên 03 năm đến 05 năm phải có ít nhất 04 quý liên tục liền kề thời điểm xét, đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện được xếp loại chấp hành án phạt tù từ khá trở lên.

- Người đang chấp hành án phạt tù từ 03 năm trở xuống phải có ít nhất 02 quý liên tục liền kề thời điểm xét, đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện được xếp loại chấp hành án phạt tù từ khá trở lên.

Thứ tư, có nơi cư trú rõ ràng: Nơi cư trú là nơi tạm trú hoặc thường trú theo quy định của Luật Cư trú mà người được tha tù trước thời hạn có điều kiện về cư trú, sinh sống thường xuyên sau khi được tha tù. Nơi cư trú rõ ràng là nơi cư trú có địa chỉ được xác định cụ thể.

Thứ năm, đã chấp hành xong hình phạt bổ sung là hình phạt tiền, án phí và nghĩa vụ bồi thường thiệt hại.

- Đã chấp hành xong hình phạt bổ sung là hình phạt tiền và án phí là đã nộp đầy đủ các khoản tiền phạt và án phí thể hiện ở các biên lai, chứng từ hoặc có quyết định miễn chấp hành hình phạt tiền, miễn nộp án phí của Tòa án.

- Đã chấp hành xong nghĩa vụ bồi thường thiệt hại là một trong các trường hợp: Đã thực hiện xong nghĩa vụ bồi thường thiệt hại theo bản án, quyết định của Tòa án; có quyết định đình chỉ thi hành án của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền; có thỏa thuận bằng văn bản của bị hại hoặc đại diện hợp pháp của bị hại về việc không phải thi hành nghĩa vụ bồi thường thiệt hại theo bản án, quyết định của Tòa án được cơ quan có thẩm quyền xác nhận.

Thứ sáu, đã chấp hành được ít nhất một phần hai mức phạt tù có thời hạn; ít nhất là 15 năm đối với trường hợp bị phạt tù chung thân nhưng đã được giảm xuống tù có thời hạn.

- Thời gian đã chấp hành án phạt tù là thời gian người đó bị tạm giữ, tạm giam, chấp hành án phạt tù trong các cơ sở giam giữ hoặc thời gian người đó bị bắt buộc chữa bệnh trong giai đoạn điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án, không kể thời gian được tại ngoại, được hoãn, tạm đình chỉ và thời gian được giảm thời hạn chấp hành án phạt tù. Thời gian đã được giảm thời hạn chấp hành án phạt tù (nếu có) được tính để trừ vào phần thời hạn chấp hành án phạt tù còn lại.

- Trường hợp người đang chấp hành án phạt tù là người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng, người đủ 70 tuổi trở lên, người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi thì phải chấp hành được ít nhất là một phần ba mức phạt tù có thời hạn hoặc ít nhất là 12 năm đối với trường hợp bị phạt tù chung thân nhưng đã được giảm xuống tù có thời hạn.

Người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng được xác định theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng.

Người khuyết tật nặng, người khuyết tật đặc biệt nặng được xác định theo quy định của pháp luật về người khuyết tật.

Việc xác định người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng căn cứ vào kết luận của Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh hoặc kết luận của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật.

Đối với người dưới 18 tuổi đang chấp hành án phạt tù, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 66 của Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) có thể được tha tù trước thời hạn có điều kiện khi có đủ các điều kiện sau đây: Phạm tội lần đầu; Có nhiều tiến bộ, có ý thức cải tạo tốt; Có nơi cư trú rõ ràng; Đã chấp hành được một phần ba thời hạn phạt tù.

Tha tù trước thời hạn có điều kiện là quy định mang tính nhân đạo của Nhà nước, thể hiện việc Nhà nước ta luôn quan tâm và tạo điều kiện để người phạm tội có thể sớm tái hòa nhập cộng đồng. Tuy nhiên, khi xét tha tù trước thời hạn có điều kiện phải xem xét thận trọng, chặt chẽ để bảo đảm việc tha tù trước thời hạn có điều kiện, không ảnh hưởng đến an ninh, trật tự an toàn xã hội.

30/12/2019 10:00 SAĐã ban hành
Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 18/3/2020Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 18/3/2020

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 40 (KÈM 40)

   Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản thông báo đấu giá tài sản là 05 (năm) tàu cá của ông Nguyễn Văn Ngươn và bà Huỳnh Thị Cuốn, hiện cư ngụ tại: 17/III ấp 3, xã Bình Thắng, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre; Tài sản cụ thể như sau:

1. Tàu cá biển số đăng ký BT-95571-TS:

- Tên tàu: THANH HOÀNG                

- Chủ tàu: Nguyễn Văn Ngươn

- Cơ quan đăng ký: Chi cục Khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản tỉnh Bến Tre

- Loại tàu: Tàu cá, Công dụng: Khai thác thủy sản

- Chiều dài Lmax,m 23,00, Chiều rộng: Bmax,m: 6,60

- Chiều cao mạn D, m: 3,60; Chiều chìm d,m: 3,00; Mạn thô f,m: 0,60

- Tổng dung tích: 116; Sức chở tối đa, tấn: 69,5

- Vật liệu vỏ: Gỗ 

- Động cơ: Máy chính: ký hiệu MTU 12V331, số máy 553736, công suất 1.577CV, xuất xứ: Đức

- Năm đóng: 1999

- Hiện trạng: tàu đang hoạt động

- Giá khởi điểm tài sản (1): 1.534.250.000đ (Một tỷ, năm trăm ba mươi bốn triệu, hai trăm năm mươi ngàn đồng).

2. Tàu cá biển số đăng ký BT-95463-TS:

- Tên tàu: THANH HOÀNG       

- Chủ tàu: Nguyễn Văn Ngươn

- Cơ quan đăng ký: Chi cục Khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản tỉnh Bến Tre

- Loại tàu: Tàu cá, Công dụng: Khai thác thủy sản

- Chiều dài Lmax,m 21,00, Chiều rộng: Bmax,m: 5,30

- Chiều cao mạn D, m: 2,60; Chiều chìm d,m: 2,10; Mạn thô f,m: 0,50

- Tổng dung tích: 61; Sức chở tối đa, tấn: 36,8

- Vật liệu vỏ: Gỗ 

- Động cơ: Máy chính: ký hiệu MTU 12V331, số máy 553613, công suất 1.577CV, xuất xứ: Đức

- Năm đóng: 1999

- Hiện trạng: tàu đang hoạt động

- Giá khởi điểm tài sản (2): 722.000.000đ (Bảy trăm hai mươi hai triệu đồng).

3. Tàu cá biển số đăng ký BT-95564-TS:

- Tên tàu: THANH HOÀNG                

- Chủ tàu: Nguyễn Văn Ngươn

- Cơ quan đăng ký: Chi cục Khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản tỉnh Bến Tre

- Loại tàu: Tàu cá, Công dụng: Khai thác thủy sản

- Hành nghề: Cào đôi (cái)

- Chiều dài Lmax,m 21.80, Chiều rộng: Bmax,m: 6,55,

- Chiều cao mạn D, m: 3,00; Chiều chìm d,m: 2,50; Mạn thô f,m: 0,50

- Tổng dung tích: 91; Sức chở tối đa, tấn: 54,5

- Hệ trục chân vịt, bánh lái: đúng đăng ký

- Vật liệu vỏ: Gỗ - composite: tàu đã cũ, có tình trạng xuống cấp

- Động cơ: Máy chính: ký hiệu MTU 12V331, số máy 553722, công suất 1.577CV, xuất xứ: Đức

- Năm đóng: 1996

- Hiện trạng: tàu đang neo đậu tại bến, không hoạt động, tàu đã cũ, xuống cấp

- Giá khởi điểm tài sản (3): 828.694.000đ (Tám trăm hai mươi tám triệu, sáu trăm chín mươi bốn ngàn đồng).

4. Tàu cá biển số đăng ký BT-94943-TS:

- Tên tàu: THANH HOÀNG       

- Chủ tàu: Nguyễn Văn Ngươn

- Cơ quan đăng ký: Chi cục Khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản tỉnh Bến Tre

- Loại tàu: Tàu cá, Công dụng: Khai thác thủy sản

- Hành nghề: Cào đôi (cái)

- Chiều dài Lmax,m 22.20, Chiều rộng: Bmax,m: 6,65,

- Chiều cao mạn D, m: 3,60; Chiều chìm d,m: 3,10; Mạn thô f,m: 0,50

- Tổng dung tích: 113; Sức chở tối đa, tấn: 67,6

- Hệ trục chân vịt, bánh lái: không có

- Vật liệu vỏ: Gỗ -CM

- Động cơ: Máy chính: Không

- Năm đóng: 2000

- Hiện trạng: tàu đang neo đậu tại bến, một thời gian không hoạt động, tàu đã cũ, xuống cấp

- Giá khởi điểm tài sản (4): 763.712.000đ (Bảy trăm sáu mươi ba triệu, bảy trăm mười hai ngàn đồng).

5. Tàu cá biển số đăng ký BT-94934-TS:

- Tên tàu: THANH HOÀNG       

- Chủ tàu: Nguyễn Văn Ngươn

- Cơ quan đăng ký: Chi cục Khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản tỉnh Bến Tre

- Loại tàu: Tàu cá, Công dụng: Khai thác thủy sản

- Hành nghề: Cào đôi (đực)

- Chiều dài Lmax,m 18,90; Chiều rộng: Bmax,m: 4,70,

- Chiều cao mạn D, m: 2.30; Chiều chìm d,m: 1,80; Mạn thô f,m: 0,50,

- Tổng dung tích: 43; Sức chở tối đa, tấn: 26

- Hệ trục chân vịt, bánh lái: không có

- Vật liệu vỏ: Gỗ

- Động cơ: Máy chính: Không

- Năm đóng: 1999

- Hiện trạng: tàu đang neo đậu tại bến, một thời gian không hoạt động, tàu đã cũ, xuống cấp

- Giá khởi điểm tài sản (5): 183.578.000đ (Một trăm tám mươi ba triệu, năm trăm bảy mươi tám ngàn đồng).

* Tài sản (1+2+3+4+5) đang nằm tại bến ghe phía sau nhà ông Ngươn và bà Cuốn tại số 17/III, ấp 3, xã Bình Thắng, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.

* Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sở hữu của ông Nguyễn Văn Ngươn và bà Huỳnh Thị Cuốn, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

* Giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2+3+4+5): 4.032.234.000đ (Bốn tỷ, không trăm ba mươi hai triệu, hai trăm ba mươi bốn ngàn đồng).

* Lưu ý: Tài sản trên được bán riêng từng chiếc và chưa bao gồm các khoản thuế, phí, lệ phí liên quan đến thủ tục cấp đổi, đăng ký quyền sở hữu người mua trúng đấu giá phải chịu.

- Thời gian xem tài sản đấu giá: 07 giờ ngày 19/3/2020 đến 17 giờ ngày 31/3/2020 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã Bình Thắng, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.

 - Thời gian tham khảo hồ sơ và bán hồ sơ tham gia đấu giá từ: 07 giờ ngày 19/3/2020 đến 17 giờ ngày 31/3/2020 (trong giờ làm việc);

 - Thời gian thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá: từ 07 giờ đến 17 giờ ngày 31/3 và 01, 02/4/2020 (trong giờ làm việc);

 - Tổ chức đấu giá vào lúc 09 giờ ngày 03/4/2020. (Trước khi mở cuộc đấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức đấu giá).


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 45 (KÈM QC)

Nay Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất và tài sản trên đất của ông Nguyễn Văn Tuyển và bà Nguyễn Thị Mỹ Châu, hiện cư ngụ tại: ấp Thạnh Quí, xã Bảo Thạnh, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre; tài sản cụ thể như sau:

1. Quyền sử dụng đất:

- Diện tích: 212,9m2;

- Loại đất: 150m2 đất ở tại nông thôn (trong đó có 28,5 m2 đất thuộc lộ giới) và 62,9m2 đất trồng cây lâu năm thuộc đất lộ giới.

- Thửa đất số 32, tờ bản đồ số 55 (thửa cũ 215 và 216, tờ bản đồ số 25).

2. Công trình xây dựng

a. Nhà chính:

- Diện tích sử dụng: 58m2

- Kết cấu: Móng cột: bê tông cốt thép, vách xây tường 10cm; nền lát gạch bông + gạch tàu, mái lợp tole fibrô xi măng

- Hiện trạng: Nhà đang sử dụng ngoại quan đã cũ

b. Nhà vệ sinh:

- Diện tích sử dụng: 13m2

- Kết cấu: Vách xây tường 10cm; nền gạch men, mái lợp tole kẽm

- Hiện trạng: Đang sử dụng, ngoại quan đã cũ

* Tài sản toạ lạc tại: Ấp Tân Thị, xã Tân Xuân, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và công trình xây dựng trên đất của ông Nguyễn Văn Tuyển và bà Nguyễn Thị Mỹ Châu, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

- Tổng giá khởi điểm của tài sản đấu giá là : 1.073.785.350đ (Một tỷ, không trăm bảy mươi ba triệu, bảy trăm tám mươi lăm ngàn, ba trăm năm mươi đồng)

* Lưu ý: Tài sản được bán theo từng mục và giá khởi điểm trên không bao gồm 2% thuế thu nhập, thuế giá trị gia tăng (nếu có); các khoản phí, lệ phí khác liên quan đến thủ tục cấp đổi, đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng người mua trúng đấu giá phải chịu.

- Lệ phí bán hồ sơ tham gia đấu giá là 500.000đ/hồ sơ. Khoản lệ phí này không được hoàn lại.

- Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá tài sản là 200.000.000đ/hồ sơ, nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản theo số 72910000091403 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Khởi. Khoản tiền đặt trước và tiền lãi (nếu có) sẽ hoàn trả lại cho khách hàng không trúng đấu giá sau khi kết thúc cuộc đấu giá; nếu khách hàng trúng đấu giá thì khoản tiền đặt trước và tiền lãi (nếu có) sẽ chuyển thành tiền đặt cọc và được trừ vào giá mua tài sản.

  - Thời gian xem tài sản đấu giá: 07 giờ ngày 19/3/2020 đến 17 giờ ngày 20/4/2020 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã Tân Xuân, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

  - Thời gian tham khảo, bán hồ sơ và đăng ký tham gia đấu giá từ: 07 giờ ngày 19/3/2020 đến 17 giờ ngày 20/4/2020 (trong giờ làm việc);

 - Thời gian thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá: từ 07 giờ đến 17 giờ ngày 20, 21 và 22/4/2020 (trong giờ làm việc);

 - Tổ chức đấu giá vào lúc 09 giờ ngày 23/4/2020 (Trước khi mở cuộc đấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức đấu giá).  


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 47 (KÈM QC)

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo đấu giá tài sản, công cụ dụng cụ của Cục Thuế tỉnh Bến Tre quản lý, tài sản cụ thể như sau:

         

Số TT
Tên tài sản, công cụ, dụng cụĐơn vị tínhSố lượngĐơn giáThành tiềnGhi chú
01Máy tính xách tay các loại"04150.000600.000 
02CPU máy trạm các loại"19100.0001.900.000 
03Màn hình tinh thể lỏng các loại"1970.0001.330.000 
04Máy in lazer các loại"58100.0005.800.000 
05Lưu điện máy trạm"3930.0001.170.000 
06ROUTER"09100.000900.000 
07Thiết bị Switch"11100.0001.100.000 
08Thiết bị đọc mã vạch"04100.000400.000 
09Máy scancái01100.000100.000 
Tổng cộng ​ ​ ​ ​13.300.000 

          - Giá khởi điểm của tài sản đấu giá: 13.300.000đ (Mười ba triệu, ba trăm ngàn đồng).

          - Tài sản được quản lý tại: Văn phòng Cục Thuế tỉnh Bến Tre; địa chỉ số 99A9 đường Đồng Văn Cống, ấp Bình Thành, xã Bình Phú, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre;

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: Tài sản thuộc quyền sở hữu của Cục Thuế tỉnh Bến Tre quản lý, do không có nhu cầu sử dụng cần thanh lý.

1. Thời gian xem tài sản từ: 07 giờ đến 17 giờ ngày 25/3/2020 (trong giờ làm việc) tại Văn phòng Cục Thuế tỉnh Bến Tre; địa chỉ số 99A9 đường Đồng Văn Cống, ấp Bình Thành, xã Bình Phú, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. (Xem tài sản liên hệ đ/c Nam, số điện thoại: 0984235489).

2. Thời tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và nhận hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá tài sản từ: 07 giờ ngày 19/3/2020 đến 17 giờ ngày 31/3/2020 (trong giờ làm việc) tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre. Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá: 50.000đ/01 hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre hoặc chuyển vào Tài khoản số 7211 0000 200470 của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

3. Thời gian thu tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá: từ 07 giờ đến 17 giờ ngày 31/3 và 01, 03/4/2020 (trong giờ làm việc). Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá: 2.500.000đ/01 hồ sơ, nộp vào Tài khoản số 7211 0000 200470 của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

4. Tổ chức đấu giá vào lúc 08 giờ ngày 06/4/2020 (Thứ hai) tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre; địa chỉ số 15, đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 48 (KÈM QC)

 

Nay Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất và công trình xây dựng trên đất của ông Phạm Văn Miên và bà Huỳnh Thị Thắm, hiện cư ngụ tại: ấp An Thuận, xã An Thủy, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre; tài sản cụ thể như sau:

1. Về quyền sử dụng đất

- Diện tích: 103,7m2

- Loại đất: Đất ở nông thôn

- Thửa đất số 96, tờ bản đồ số 29 (thửa cũ 810, tờ bản đồ 21).

2. Công trình xây dựng (nhà ở)

- Diện tích sử dụng: 80,6m2

- Kết cấu:

+ Móng cột bê tông cốt thép, tường xây gạch 10cm; nền lát gạch men 30 x 30, mái lợp tole, trần thạch cao. Cửa chính 4 cánh loại cửa gỗ gắn kính, cửa sau 2 cánh loại cửa gỗ gắn kính, 06 cửa sổ loại cửa gỗ gắn kính; cửa phòng và cửa nhà vệ sinh bằng gỗ.

+ Nhà gồm có: 01 phòng khách, 02 phòng ngủ, bếp, nhà vệ sinh; hàng rào trụ bê tông cốt thép, cửa vào loại cửa sắt; mái che trước nhà có kết cấu bằng sắt, mái lợp tole tráng kẽm.

- Tài sản (1 + 2) toạ lạc tại: xã An Thủy, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và công trình xây dựng trên đất của ông Phạm Văn Miên và bà Huỳnh Thị Thắm, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

- Tổng giá khởi điểm của tài sản đấu giá là (1+2): 405.050.465đ (Bốn trăm lẻ năm triệu, không trăm năm mươi ngàn, bốn trăm sáu mươi lăm đồng).

* Lưu ý: Giá khởi điểm trên dã bao gồm 2% thuế thu nhập, riêng thuế giá trị gia tăng (nếu có), các khoản phí, lệ phí khác liên quan đến thủ tục cấp đổi, đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng người mua trúng đấu giá phải chịu.

- Lệ phí bán hồ sơ tham gia đấu giá là 200.000đ/hồ sơ, Khoản lệ phí này không được hoàn lại.

- Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá tài sản là 80.000.000đ/hồ sơ, nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản theo số 72910000091403 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Khởi. Khoản tiền đặt trước và tiền lãi (nếu có) sẽ hoàn trả lại cho khách hàng không trúng đấu giá sau khi kết thúc cuộc đấu giá; nếu khách hàng trúng đấu giá thì khoản tiền đặt trước và tiền lãi (nếu có) sẽ chuyển thành tiền đặt cọc và được trừ vào giá mua tài sản.

  - Thời gian xem tài sản đấu giá: 07 giờ ngày 19/3/2020 đến 17 giờ ngày 20/4/2020 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã An Thủy, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

  - Thời gian tham khảo, bán hồ sơ và đăng ký tham gia đấu giá từ: 07 giờ ngày 19/3/2020 đến 17 giờ ngày 20/4/2020 (trong giờ làm việc);

 - Thời gian thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá: từ 07 giờ đến 17 giờ ngày 20, 21 và 22/4/2020 (trong giờ làm việc);

 - Tổ chức đấu giá vào lúc 08 giờ 30 phút ngày 23/4/2020 (Trước khi mở cuộc đấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức đấu giá).  


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 52 (KÈM QC)

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo đấu giá tài sản tịch thu sung công quỹ nhà nước 01 (một) chiếc xe ô tô tải của Công ty TNHH Dừa Đăng Khoa; Tài sản có các đặc điểm sau:

- Loại xe: Ô tô tải;

- Biển số: 71C-054.98;

- Chủ phương tiện: CTY TNHH DỪA ĐĂNG KHOA;

- Nhãn hiệu: THACO;

- Số loại: TOWNER750A;

- Số máy: DA465QE*6801787-3F5*;

- Số Khung: RNHC 075ACGC023931;

- Năm, nước sản xuất: 2016, tại Việt Nam;

- Niên hạn sử dụng: 31/12/2041;

- Dung tích xi lanh: 970;

- Tự trọng: 740kg, tải trọng: 750kg;

- Tải trọng toàn phần: 1620/1620kg;

- Hiện trạng: Được cấp giấy đăng ký đưa vào sử dụng ngày 03/3/2017;

- Tài sản tại: kho Phòng Cảnh sát phòng chống tội phạm về môi trường- Công an tỉnh Bến Tre (địa chỉ: phường 7, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre).

     - Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản xử phạt vi phạm hành chính theo Quyết định tịch thu tang vật phương tiện vi phạm hành chính của Phòng Cảnh sát phòng chống tội phạm về môi trường - Công an tỉnh Bến Tre bán nộp vào ngân sách nhà nước.

- Giá khởi điểm của tài sản đấu giá: 74.900.000đ (Bảy mươi bốn triệu, chín trăm ngàn đồng).

*Lưu ý: Xe bán dạng đăng ký lại và giá khởi điểm trên đã bao gồm thuế VAT

     - Thời gian xem tài sản từ: 07 giờ ngày 19/3/2020 đến 17 giờ ngày 31/3/2020 (trong giờ làm việc), tại kho Phòng Cảnh sát phòng chống tội phạm về môi trường - Công an tỉnh Bến Tre (địa chỉ: phường 7, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre). (Xem tài sản liên hệ đ/c Thái, Số điện thoại: 0933690312).

     - Thời gian tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và đăng ký mua tài sản từ: 07 giờ ngày 19/3/2020 đến 17 giờ ngày 31/3/2020 (trong giờ làm việc).

     - Thời gian thu tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá từ: 07 giờ đến 17 giờ ngày 31/3 và 01,03/4/2020 (trong giờ làm việc).

     - Tổ chức đấu giá vào lúc 08 giờ 30 phút ngày 06/4/2020 (thứ hai)

 

* Lưu ý:  Khách hàng tham khảo hồ sơ, mua hồ sơ, đăng ký và tham gia đấu giá tại: Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, (địa chỉ: số 15 đường Thủ Khoa Huân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre).

Quý khách có nhu cầu mua liên hệ và đăng ký tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, địa chỉ số 15 đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre hoặc điện thoại số: 0275-3823667 và website: stp.bentre.gov.vn hoặc thads.moj.gov.vn/bentre để biết thêm chi tiết.


19/03/2020 5:00 CHĐã ban hành
Danh mục thủ tục hành chính cấp xãDanh mục thủ tục hành chính cấp xã
19/06/2017 4:00 CHĐã ban hành
Văn phòng Công chứng Ba Tri khai trương và đi vào hoạt độngVăn phòng Công chứng Ba Tri khai trương và đi vào hoạt động
Sáng ngày 23 tháng 4 năm 2014, Văn phòng Công chứng Ba Tri đã tổ chức Lễ khai trương và đi vào hoạt động tại địa chỉ số 27/A1, đường Trần Hưng Đạo, khu phố 2, thị trấn Ba Tri, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre do Công chứng viên Phan Văn Trung làm Trưởng Văn phòng. Văn phòng Công chứng Ba Tri hiện có 02  Công chứng viên và 02 nhân viên.

Sáng ngày 23 tháng 4 năm 2014, Văn phòng Công chứng Ba Tri đã tổ chức Lễ khai trương và đi vào hoạt động tại địa chỉ số 27/A1, đường Trần Hưng Đạo, khu phố 2, thị trấn Ba Tri, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre do Công chứng viên Phan Văn Trung làm Trưởng Văn phòng. Văn phòng Công chứng Ba Tri hiện có 02  Công chứng viên và 02 nhân viên.


Đến tham dự Lễ khai trương có ông Lê Minh Hiền, Phó Giám đốc Sở Tư pháp, đại diện các Phòng chuyên môn của Sở Tư pháp; Cục Thi hành án dân sự tỉnh; đại diện lãnh đạo Đảng ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, các Phòng, ban chuyên môn của huyện Ba Tri và các đại biểu đại diện Ủy ban nhân dân xã, thị trấn, các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn huyện.

Phát biểu chỉ đạo tại buổi Lễ, ông Lê Minh Hiền, Phó Giám đốc Sở Tư pháp chúc mừng Văn phòng Công chứng Ba Tri khai trương và đi vào hoạt động; ông Lê Minh Hiền đề nghị Trưởng Văn phòng công chứng, Công chứng viên và các nhân viên phải chấp hành nghiêm túc Luật Công chứng và các văn bản hướng dẫn thi hành; không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng, chất lượng công chứng các văn bản, các hợp đồng, giao dịch …; đồng thời, đề nghị chính quyền địa phương tạo điều kiện thuận lợi cho Văn phòng Công chứng Ba Tri hoạt động, tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các hoạt động hành nghề công chứng trên địa bàn huyện Ba Tri.


Đến nay trên địa bàn tỉnh có 08 tổ chức hành nghề công chứng, góp phần phát triển tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Bến Tre theo Đề án đã được Bộ Tư pháp phê duyệt, đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động công chứng trên địa bàn tỉnh.

28/04/2014 12:00 SAĐã ban hành
Quy định pháp luật về trường hợp  đổi đất cho nhauQuy định pháp luật về trường hợp  đổi đất cho nhau

Giữa các chủ thể có tài sản trao đổi cho nhau tài sản, đó là một điều rất bình thường và hoàn toàn có thể thực hiện được nếu các bên đồng ý. Tài sản ở đây có thể là tiền hoặc hiện vật, đối với các hiện vật mà chúng ta có thể cầm, nắm được thì hầu như không có vấn đề gì cũng như không có nhiều thắc mắc. Tuy nhiên, đối với những tài sản có giá trị ví dụ như bất động sản cụ thể là đất đai thì có đổi được không? Nếu được thì làm như thế nào để đảm bảo quyền lợi cho chủ sở hữu các bên? Đó hẳn là vấn đề không phải ít gặp trên thực tế nhưng để hiểu đúng, hiểu đủ và thực hiện một cách có hiệu quả thì không phải ai cũng biết. Câu chuyện sau đây là một ví dụ:

Gia đình anh A có phần đất phía trước nhỏ nhưng phía sau lại rộng, trong khi gia đình anh B lại có mảnh đất tiếp giáp với đất của anh A thì ngược lại. Với mong muốn đất của hai nhà đều được vuông vứt, gia đình anh A và gia đình anh B đều có mong muốn và đã thỏa thuận về việc đổi một phần đất cho nhau, việc đổi đất này đã được hai bên thông qua, nhưng chỉ qua lời nói và cả hai đều rất hài lòng với việc đổi đất này. Tuy nhiên, có thể thấy đây là tài sản có giá trị lớn đồng thời trong quá trình sử dụng mặc dù hai bên không có mâu thuẩn, nhưng các bên đều có những nhu cầu riêng, cần sử dụng tới phần đất hoán đổi kia, khi đó phát sinh hàng loạt các thủ tục liên quan về mặt pháp lý mà chính anh A và anh B đều cảm thấy cần phải làm rõ về mặt pháp lý đối với sự chuyển đổi này, chưa kể nếu cứ để như vậy sau này nếu có tranh chấp xảy ra chắc chắn sẽ phức tạp rất nhiều.

Trường hợp như của gia đình anh A và anh B trong thực tế xảy ra rất nhiều và hầu hết các trường hợp chủ yếu thực hiện bằng lời nói, có những trường hợp do tin tưởng nhau, có trường hợp do ngại về thủ tục pháp lý nên không làm hoặc không muốn làm và cũng có khá nhiều trường hợp tranh chấp xảy ra liên quan đến việc đổi đất này.

Việc đổi một phần đất cho nhau bằng miệng chỉ là thỏa thuận giữa các bên mà hoàn toàn không được pháp luật công nhận, đồng thời việc làm trên còn tiềm ẩn nhiều rủi ro ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của các bên và có thể hình thành những tranh chấp có thể xảy ra sau này. Bởi về mặt pháp lý, trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các bên đều thể hiện diện tích, cũng như hình dáng, vị trí thửa đất của mỗi bên và đều đó được pháp luật quy định cũng như thừa nhận một cách rõ ràng. Theo Điều 167 Luật Đất đai năm 2013 thì Nhà nước vẫn công nhận việc chuyển đổi quyền sử dụng đất của người sử dụng đất, tức là người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này, nhưng phải được thực hiện đúng quy định của pháp luật. Bởi, theo quy định tại khoản 6 Điều 12 Luật Đất đai năm 2013 thì hành vi sử dụng đất, thực hiện giao dịch về quyền sử dụng đất mà không đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền được xác định là hành vi bị nghiêm cấm.

Trong trường hợp này, để thực hiện việc chuyển đổi đất một cách hợp pháp, hai bên gia đình anh A và anh B, có thể ký kết hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất để chuyển đổi quyền sử dụng đất đối với phần đất mà hai bên đang muốn đổi đất theo quy định tại Điều 500 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định hợp đồng về quyền sử dụng đất.

Đồng thời, theo quy định tại khoản 1 Điều 167 Luật đất đai năm 2013, anh A và anh B là người sử dụng đất hợp pháp với các phần đất, thì họ hoàn toàn được quyền thực hiện việc chuyển đổi một phần đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của mình. Việc chuyển đổi quyền sử dụng đất chỉ được thực hiện khi đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 188 Luật đất đai năm 2013, như phải có: Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Đất không có tranh chấp; Quyền sử dụng đất không bị kê biên để đảm bảo thi hành án; Trong thời hạn sử dụng. Đồng thời, việc chuyển đổi quyền sử dụng đất phải được đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào Sổ địa chính.

Bên cạnh đó, việc chuyển đổi quyền sử dụng đất cho nhau, phải tiến hành thủ tục tách thửa đối với phần diện tích đất hai gia đình muốn chuyển đổi cho nhau, và vấn đề kế tiếp được đặt ra đó là quy định về diện tích tách thửa, việc tách thửa đất đối với phần diện tích đất của các bên cần đảm bảo diện tích tối thiểu được tách thửa đất theo từng loại đất được quy định tại Quyết định về diện tích tối thiểu được tách thửa của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất.

Đa số các trường hợp chuyển đổi đất cho nhau, đều vướng phải tình trạng không đủ diện tích tách thửa, khi đó nhiều người không biết quy định pháp luật và không tiếp tục thực hiện vì nghĩ không thể thực hiện. Liên quan về vấn đề này, theo quy định tại  Điều 29 Nghị định 43/2014/NĐ – CP ngày 15/5/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai, quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu cụ thể như sau:

- Thửa đất đang sử dụng được hình thành từ trước ngày văn bản quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về diện tích tối thiểu được tách thửa có hiệu lực thi hành mà diện tích thửa đất nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nhưng có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì người đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

- Không được công chứng, chứng thực, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không được làm thủ tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất đối với trường hợp tự chia tách thửa đất đã đăng ký, đã được cấp Giấy chứng nhận thành hai hoặc nhiều thửa đất mà trong đó có ít nhất một thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

- Trường hợp người sử dụng đất xin tách thửa đất thành thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu đồng thời với việc xin được hợp thửa đất đó với thửa đất khác liền kề để tạo thành thửa đất mới có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu được tách thửa thì được phép tách thửa đồng thời với việc hợp thửa và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho thửa đất mới.

Đồng thời, cũng theo quy định của Luật Đất đai thì trước khi thực hiện việc chuyển đổi cần phải xem xét về mục đích sử dụng đất của các bên, nếu đất cần chuyển đổi là đất nông nghiệp thì cần phải thỏa mãn các điều kiện theo luật định, bởi theo quy định tại Điều 190 về điều kiện chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp thì, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp do được Nhà nước giao đất, do chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác thì chỉ được chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp trong cùng xã, phường, thị trấn cho hộ gia đình, cá nhân khác để thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp và không phải nộp thuế thu nhập từ việc chuyển đổi quyền sử dụng đất và lệ phí trước bạ

Sau khi tách thửa đất thì hai bên có thể cùng nhau ký hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất đối với phần đất cần chuyển đổi. Vì như đã nói ở trên, hợp đồng về quyền sử dụng đất là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó người sử dụng đất chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất hoặc thực hiện quyền khác theo quy định của Luật đất đai cho bên kia; bên kia thực hiện quyền, nghĩa vụ theo hợp đồng với người sử dụng đất theo quy định tại Điều 500 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Với những quy định đã nên trên, thì việc chuyển đổi đất hay một phần diện tích đất đều không phải là một vấn đề đơn giản, điều đó phải thỏa mãn những điều kiện cũng như phải tuân thủ theo đúng quy định pháp luật. Có thể thủ tục pháp lý khá nhiều và tuân thủ những quy định pháp luật về đất đai và những văn bản pháp luật có liên quan nhưng không phải là không thể thực hiện. Do đó, người dân nếu muốn thực hiện việc chuyển đổi theo đúng nhu cầu của mình cần tìm hiểu rõ những quy định của pháp luật để làm đúng, làm đủ các bước và hoàn chỉnh quá trình chuyển đổi của mình theo đúng quy định pháp luật, đồng thời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên và hạn chế những rủi ro, tranh chấp có thể phát sinh.

30/12/2019 10:00 SAĐã ban hành
Các hình phạt đối với người phạm tộiCác hình phạt đối với người phạm tội

Hệ thống hình phạt trong luật hình sự Việt Nam được hình thành từ hình phạt chính và hình phạt bổ sung. Theo quy định tại Điều 32 của Bộ luật Hình sự Việt Nam năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 (sau đây viết là BLHS năm 2015), hình phạt chính bao gồm 7 loại hình phạt: Cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, trục xuất, tù có thời hạn, tù chung thân và tử hình. Hình phạt bổ sung gồm 7 loại hình phạt: Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; cấm cư trú; quản chế, tước một số quyền công dân; tịch thu tài sản; phạt tiền và trục xuất khi không áp dụng là hình phạt chính. Trong hệ thống hình phạt, trục xuất và phạt tiền là hai hình phạt vừa có thể được áp dụng là hình phạt chính, vừa có thể được áp dụng là hình phạt bổ sung.

            Căn cứ để phân biệt hình phạt chính với hình phạt bổ sung khả năng áp dụng hình phạt đối với mội tội phạm. Cụ thể, hình phạt chính được tuyên độc lập và mỗi tội phạm chỉ có thể bị tuyên một hình phạt chính. Ngược lại, hình phạt bổ sung không thể tuyên độc lập mà chỉ có thể tuyên kèm với hình phạt chính và mỗi tội phạm, kèm theo hình phạt chính có thể tuyên một hình phạt bổ sung, có thể tuyên nhiều hình phạt bổ sung hoặc không tuyên hình phạt bổ sung nào.

Các hình phạt chính có thể áp dụng đối với người phạm tội bao gồm: Cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, trục xuất, tù có thời hạn, tù chung thân và tử hình.

Cảnh cáo: Là sự khiển trách công khai của Nhà nước do tòa án áp dụng đối với người phạm tội ít nghiêm trọng và có nhiều tình tiết giảm nhẹ nhưng chưa đến mức miễn hình phạt. Đây là hình phạt chính nhẹ nhất trong hệ thống hình phạt, thể hiện sự lên án công khai của Nhà nước đối với người phạm tội về hành vi của họ. Hình phạt cảnh cáo không gây thiệt hại về tài sản, sức khỏe, tính mạng hay quyền tự do thân thể của người bị kết án nhưng nó tác động lên tinh thần người bị kết án để răn đe, giáo dục họ.

            Theo quy định tại Điều 34 của BLHS năm 2015 thì chỉ áp dụng hình phạt cảnh cáo với người phạm tội nếu thỏa mãn những điều kiện sau: Một là, tội phạm mà người đó thực hiện là tội ít nghiêm trọng. Tội ít nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do BLHS quy định đối với tội ấy là phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 3 năm. Hai là, tội phạm mà người đó thực hiện có nhiều tình tiết giảm nhẹ. Nhiều tình tiết giảm nhẹ tức là có từ hai tình tiết giảm nhẹ trở lên. Những tình tiết này có thể là những tình tiết được quy định tại khoản 1 Điều 51 BLHS nhưng cũng có thể là những tình tiết giảm nhẹ khác đã được tòa án ghi trong bản án. Ba là, tội phạm mà người đó thực hiện chưa đến mức miễn hình phạt. Tức là mặc dù người phạm tội thực hiện tội ít nghiêm trọng và có nhiều tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự nhưng xét thấy vẫn cần phải có biện pháp cưỡng chế nhất định tác động đến người phạm tội để thể hiện sự nghiêm minh của pháp luật, giúp phòng ngừa, răn đe và giáo dục người phạm tội.

Phạt tiền: Là hình phạt tước của người phạm tội khoản tiền nhất định sung công quỹ Nhà nước. Phạt tiền là hình phạt có tính chất kinh tế nhằm vào tài sản của người phạm tội, nó tước đi quyền lợi vật chất của người bị kết án, tác động đến tình trạng tài sản của họ và thông qua đó tác động đến ý thức của người phạm tội. Hình phạt tiền khi áp dụng với một số tội phạm có tác dụng thiết thực, vừa giảm tải trong các trại giam do việc áp dụng quá nhiều hình phạt tù, vừa bảo đảm tính khả thi của bản án. Mặt khác, lại có tác dụng sung công quỹ Nhà nước một lượng tiền nhất định mà vẫn bảo đảm được mục đích của hình phạt. Phạt tiền là hình thức hình phạt có thể áp dụng là hình phạt chính hoặc có thể áp dụng là hình phạt bổ sung.

            Khi là hình phạt chính, phạt tiền được áp dụng đối với những người phạm tội ít nghiêm trọng, phạm tội nghiêm trọng do BLHS quy định hoặc có thể áp dụng đối với người phạm tội rất nghiêm trọng xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, môi trường, trật tự công cộng, an toàn công cộng và một số tội phạm khác do BLHS quy định.

            Khi là hình phạt bổ sung, phạt tiền được áp dụng đối với người phạm tội về tham nhũng, ma túy hoặc những tội khác do BLHS quy định.

            Về mức phạt tiền được quyết định căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm của tội phạm, đồng thời có xét đến tình hình tài sản của người phạm tội, sự biến động của giá cả, nhưng không được thấp hơn 1.000.000 đồng.

            Cải tạo không giam giữ: Trong hệ thống hình phạt, cải tạo không giam giữ là hình phạt chính có tính chất nghiêm khắc hơn so với hình phạt cảnh cáo và phạt tiền nhưng nhẹ hơn hình phạt tù. Hình phạt cải tạo không giam giữ không tước hoàn toàn quyền tự do của người bị kết án, không buộc người bị kết án cách ly khỏi xã hội mà vẫn tạo điều kiện cho người bị kết án hòa nhập với cộng đồng nhưng trong những điều kiện nhất định, dưới sự giám sát, giáo dục của gia đình và cơ quan, tổ chức, chính quyền địa phương.

            Hình phạt cải tạo không giam giữ chỉ được áp dụng đối với người phạm tội ít nghiêm trọng hoặc tội nghiêm trọng do BLHS quy định và người bị kết án có nơi làm việc ổn định hoặc có nơi cư trú rõ ràng nếu xét thấy không cần thiết phải cách ly người phạm tội khỏi xã hội. Thời hạn áp dụng hình phạt cải tạo không giam giữ là từ 6 tháng đến 3 năm. Trong trường hợp người bị kết án đã bị tạm giữ, tạm giam thì thời gian tạm giữ, tạm giam được trừ vào thời gian chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ, cứ 1 ngày tạm giam, tạm giữ bằng 3 ngày cải tạo không giam giữ.

            Sau khi kết án, tòa án giao người bị phạt cải tạo không giam giữ cho cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc, học tập hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú để giám sát, giáo dục. Gia đình người bị kết án có trách nhiệm phối hợp với cơ quan tổ chức, Ủy ban nhân dấn cấp xã trong việc giám sát, giáo dục người đó. Trong thời gian chấp hành án, người bị kết án phải thực hiện một số nghĩa vụ theo các quy định về cải tạo không giam giữ và bị khấu trừ một phần thu nhập từ 5% đến 20% để sung quỹ Nhà nước. Việc khấu trừ thu nhập được thực hiện hàng tháng. Tuy nhiên, trong trường hợp đặc biệt, Tòa án có thể cho miễn việc khấu trừ thu nhập, nhưng phải ghi rõ lý do trong bản án.

            Trường hợp người bị phạt cải tạo không giam giữ không có việc làm hoặc bị mất việc làm trong thời gian chấp hành hình phạt này thì phải thực hiện một số công việc lao động phục vụ cộng đồng trong thời gian cải tạo không giam giữ. Thời gian lao động phục vụ cộng đồng không quá 4 giờ trong một ngày và không quá 5 ngày trong một tuần.

            Trục xuất: Là hình phạt buộc người nước ngoài bị kết án phải rời khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Trục xuất là hình phạt chỉ áp dụng đối với người nước ngoài, tức là người không có quốc tịch Việt Nam. Sau khi bị tòa án tuyên hình phạt trục xuất, người bị kết án có nghĩa vụ phải rời khỏi lãnh thổ Việt Nam đúng thời hạn.

Tuy nhiên, người bị trục xuất có thể được kéo dài thời hạn rời khỏi lãnh thổ Việt Nam nếu thuộc một trong các trường hợp sau: Người đó đang ốm nặng, đang phải cấp cứu hoặc vì lý do sức khỏe mà không thể đi lại được và được cơ quan y tế hoặc bệnh viện từ cấp tỉnh trở lên chứng nhận; phải chấp hành các hình phạt khác hoặc thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật Việt Nam; có lý do chính đáng khác cản trở việc rời khỏi lãnh thổ Việt Nam được thủ trưởng cơ quan quản lý xuất nhập cảnh xác nhận. Trục xuất là hình phạt chính hoặc hình phạt bổ sung tùy theo trường hợp được tòa án áp dụng.

Tù có thời hạn: Là buộc người bị kết án phải chấp hành hình phạt tại cơ sở giam giữ trong một thời hạn nhất định. Có thể nói, tù có thời hạn là hình phạt mang tính phổ biến và được luật hình sự Việt Nam quy định áp dụng đối với hầu hết các tội phạm cụ thể trong BLHS. Đây là hình phạt nghiêm khắc hơn hình phạt cải tạo không giam giữ bởi sự hạn chế tự do của người bị kết án.

            Thời hạn áp dụng hình phạt tù có thời hạn đối với người phạm một tội có mức tối thiểu là 3 tháng, tối đa là 20 năm. Trong trường hợp phạm nhiều tội thì mức tối đa là 30 năm. Trường hợp nếu người bị kết án đã bị tạm giam, tạm giữ thì thời gian đó được trừ vào thời gian chấp hành hình phạt tù có thời hạn, cứ 1 ngày tạm giữ, tạm giam bằng 1 ngày tù.

            Hình phạt này không áp dụng đối với người lần đầu phạm tội ít nghiêm trọng do vô ý và có nơi cư trú rõ ràng.

Tù chung thân: Là hình phạt tù không thời hạn được áp dụng đối với người phạm tội đặc biệt nghiêm trọng nhưng chưa đến mức bị xử phạt tử hình.

            Trong hệ thống hình phạt của luật hình sự Việt Nam, tù chung thân là hình phạt rất nghiêm khắc, chỉ nhẹ hơn hình phạt tử hình. Cũng giống như hình phạt tù có thời hạn, hình phạt tù chung thân tước tự do của người bị kết án, cách ly họ khỏi xã hội để giáo dục, cải tạo và phòng ngừa tội phạm nhưng mức độ nghiêm khắc hơn thể hiện ở chỗ sự tước tự do của tù chung thân là không có thời hạn, nghĩa là nó có khả năng tước tự do của người bị kết án đến hết đời.

            Hình phạt tù chung thân chỉ được áp dụng đối với người phạm tội đặc biệt nghiêm trọng và không áp dụng đối với người dưới 18 tuổi phạm tội.

Tử hình: Là hình phạt tước bỏ quyền sống của người bị kết án áp dụng đối với người phạm tội đặc biệt nghiêm trọng thuộc một trong nhóm các tội xâm phạm an ninh quốc gia, xâm phạm tính mạng con người, các tội phạm về ma túy, tham nhũng và một số tội phạm đặc biệt nghiêm trọng khác do BLHS quy định.

            Tử hình là hình phạt nghiêm khắc nhất trong hệ thống hình phạt. Tuy nhiên, loại hình phạt này không áp dụng đối với người dưới 18 tuổi khi phạm tội, phụ nữ có thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi hoặc người đủ 75 tuổi trở lên khi phạm tội hoặc khi bị xét xử.

Hình phạt tử hình cũng không thi hành đối với phụ nữ có thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, người đủ 75 tuổi trở lên hoặc người bị kết án tử hình về tội tham ô tài sản, tội nhận hối lộ mà sau khi bị kết án đã chủ động nộp lại ít nhất ba phần tư tài sản tham ô, nhận hối lộ và hợp tác tích cực với cơ quan chức năng trong việc phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm hoặc lập công lớn. Trong những trường hợp này, hình phạt tử hình được chuyển thành hình phạt tù chung thân.

Các hình phạt bổ sung có thể áp dụng đối với người phạm tội bao gồm: Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; cấm cư trú; quản chế, tước một số quyền công dân; tịch thu tài sản; phạt tiền và trục xuất khi không áp dụng là hình phạt chính.

Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định: Đây là hình phạt bổ sung áp dụng với người bị kết án khi tòa án xét thấy nếu để người bị kết án tiếp tục đảm nhiệm chức vụ, hành nghề hoặc làm công việc nhất định sau khi chấp hành xong hình phạt hoặc sau khi bản án có hiệu lực pháp luật thì có thể gây nguy hại cho xã hội. Thời hạn cấm là từ 1 năm đến 5 năm kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù hoặc kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật nếu hình phạt chính là cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc trong trường hợp người bị kết án được hưởng án treo.

            Cấm cư trú: Đây là hình phạt bổ sung buộc người bị kết án phạt tù sau khi chấp hành xong hình phạt tù không được tạm trú hoặc thường trú ở một số địa phương nhất định trong một khoảng thời gian từ 1 năm đến 5 năm. Đây là hình phạt bổ sung chỉ được tuyên kèm với hình phạt chính là tù có thời hạn.

            Quản chế: Đây là hình phạt bổ sung được áp dụng đối với người bị kết án sau khi đã chấp hành xong hình phạt tù phải cư trú làm ăn sinh sống và cải tạo ở một địa phương nhất định dưới sự kiểm soát, giáo dục của chính quyền và nhân dân địa phương. Trong thời gian quản chế, người bị kết án không được tự ý ra khỏi nơi cư trú, bị cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định và bị tước một số quyền công dân.

Thời hạn quản chế là từ 1 năm đến 5 năm. Hình phạt bổ sung nay được áp dụng đối với người phạm tội xâm phạm an ninh quốc gia, người tái phạm nguy hiểm hoặc trong những trường hợp khác do BLHS quy định.

            Tước một số quyền công dân: Đây là hình phạt chỉ áp dụng đối với công dân Việt Nam. Hình phạt bổ sung này được áp dụng đối với người bị kết án phạt tù về tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội phạm khác trong những trường hợp do BLHS quy định. Những quyền công dân có thể bị tước bỏ bao gồm: quyền ứng cử đại biểu cơ quan quyền lực Nhà nước; quyền làm việc trong cơ quan nhà nước và quyền phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân. Thời hạn tước một số quyền công dân là từ 1 năm đến 5 năm kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù hoặc kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật trong trường hợp người bị kết án được hưởng án treo.

            Tịch thu tài sản: Đây là hình phạt bổ sung tước một phần hoặc toàn bộ tài sản thuộc sở hữu của người bị kết án để nộp vào ngân sách nhà nước. Hình phạt bổ sung này chỉ được áp dụng đối với người bị kết án về tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng xâm phạm an ninh quốc gia, tội phạm về ma túy, tham nhũng hoặc tội phạm khác do BLHS quy định. Khi tịch thu toàn bộ tài sản vẫn để cho người bị kết án và gia đình họ có điều kiện sinh sống.

Các biện pháp tư pháp đối với người phạm tội: Là các biện pháp hình sự được BLHS quy định, do các cơ quan tư pháp áp dụng đối với người có hành vi nguy hiểm cho xã hội, có tác dụng hỗ trợ hoặc thay thế hình phạt. Biện pháp tư pháp là biện pháp cưỡng chế ít nghiêm khắc hơn so với hình phạt, cùng với hình phạt, các biện pháp tư pháp cũng thể hiện chính sách hình sự của nhà nước ta. Trong những trường hợp nhất định như trường hợp người bị mắc bệnh tâm thần mất khả năng nhận thức hoặc mất khả năng điều khiển hành vi thì các biện pháp tư pháp đóng vai trò thay thế hình phạt giúp ngăn chặn những hành vi có thể gây nguy hiểm cho xã hội. Điều 46 của BLHS quy định các biện pháp tư pháp đối với người phạm tội bao gồm: Tịch thu vật, tiền trực tiếp liên quan đến tội phạm; trả lại tài sản, sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại; buộc công khai xin lỗi; bắt buộc chữa bệnh.

27/03/2018 9:00 SAĐã ban hành
Công bố thủ tục hành chính lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch Công bố thủ tục hành chính lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch

Ngày 07/3/2016, Chủ tịch Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh ban hành Quyết định số 476/QĐ-UBND về việc công bố thủ tục hành chính được chuẩn hóa lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Bến Tre và Quyết định số 526/QĐ-UBND ngày 09/3/2016 về việc công bố bộ thủ tục hành chính được chuẩn hóa lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Theo đó, ở cấp xã công bố 03 (ba) thủ tục hành chính ban hành mới lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã. Tại cấp huyện công bố 13 (mười ba) thủ tục hành chính ban hành mới lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện. Đồng thời, bãi bỏ các Quyết định công bố thủ tục hành chính lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện, UBND cấp xã trước đây.

Thanh Thái

08/04/2016 4:00 CHĐã ban hành
Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 26/3/2020Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 26/3/2020

  THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 51 (KÈM QC)

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre tiến hành đấu giá quyền sử dụng đất và công trình xây dựng trên đất của ông Đặng Việt Hưng và bà Ngô Thị Bích Liễu, cư ngụ tại: ấp An Lộc Thị, xã An Thạnh, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre. Tài sản cụ thể như sau:

1. Quyền sử dụng đất: 

- Diện tích: 148,2m2;

- Thuộc thửa đất số 320, tờ bản đồ số 01 (thửa mới 07, tờ bản đồ số 31);

- Loại đất: ở nông thôn.

2. Công trình xây dựng trên đất:  

a) Nhà chính:

- Diện tích xây dựng là 44,62 m2.

- Kết cấu: Nhà trệt độc lập. Móng, khung, cột; BTCT, nền lát gạch men, tường xây gạch, cửa đi và cửa sổ gỗ lá sách, đòn tay gỗ, mái tole, trần nhựa, nhà có ngăn phòng riêng, toilet trong, điện nước sinh hoạt đầy đủ.

- Hiện trạng: Nhà đã cũ, lỗi thời, kết cấu chung đều xuống cấp. Hiện tại đang sử dụng.

b) Nhà phụ:

- Diện tích 54,45m2.

- Kết cấu: Nhà tạm dưới cấp, khung gỗ tạp, nền gạch men, không vách, không cửa, mai lợp tole, đòn tay gỗ.

- Hiện trạng: Nhà đã cũ, lỗi thời, kết cấu chung đều xuống cấp. Hiện tại đang sử dụng.

* Tài sản (1+2) tọa lạc tại: Ấp An Lộc Thị, xã An Thạnh, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

* Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là quyền sử dụng đất và công trình xây dựng trên đất của ông Đặng Việt Hưng và bà Ngô Thị Bích Liễu, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

* Tổng giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2): 692.673.500đ (Sáu trăm chín mươi hai triệu, sáu trăm bảy mươi ba ngàn, năm trăm đồng).

* Lưu ý: Tài sản trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Người mua trúng đấu giá phải nộp tất cả các khoản thuế, phí và lệ phí phát sinh trong quá trình làm thủ tục cấp đổi, đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng.

* Lệ phí tham gia đấu giá: 500.000đ/01 hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản.

* Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá: 138.000.000đ/01 hồ sơ, nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre số 72910000091403 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Khởi.

- Thời gian xem tài sản đấu giá: 07 giờ ngày 26/3/2020 đến 17 giờ ngày 28/4/2020 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã An Thạnh, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

- Thời gian tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và tiếp nhận hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá từ: 07 giờ ngày 26/3/2020 đến 17 giờ ngày 28/4/2020 (trong giờ làm việc).

- Thời gian thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá: từ 07 giờ đến 17 giờ ngày 28, 29/4 và 04/5/2020 (trong giờ làm việc).

- Tổ chức đấu giá: vào lúc 9 giờ ngày 05/5/2020 (Trước khi mở cuộc đấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức đấu giá).  


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 53 (KÈM QC)

   Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản thông báo đấu giá tài sản là tàu cá của ông Đặng Minh Trí và bà Lê Ngọc Yến, hiện cư ngụ tại: 296/TĐ, ấp Tân Định, xã Tân Thủy, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre; Tài sản cụ thể như sau:

Tàu cá biển số đăng ký BT-92868-TS:

* Về đặc điểm tàu:

- Số đăng ký: BT-92868-TS

- Tên tàu: MINH TRÍ 2

- Chủ tàu: Đặng Minh Trí

- Cơ quan đăng ký: Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản Bến Tre

- Loại tàu: Tàu cá

- Công dụng: Khai thác thủy sản

- Năm/Nơi đóng: 2013, tại Ba Tri, Bến Tre

* Về đặc điểm kỹ thuật:

- Tải trọng hàng hóa: 59,7tấn

- Vật liệu vỏ: Gỗ     

- Chiều dài Lmax: 23,80m

- Chiều rộng Bmax: 5,80m

- Chiều cao mạn: 3,40m

- Chiều chìm: 2,90m

- Mạn khô: 0,50m

- Nguồn động lực chính: 01 động cơ hiệu Hino V26C,

- Số máy B10389

- Tổng công suất động cơ: 450 sức ngựa

- Nơi chế tạo máy: Nhật Bản

- Hiện trạng: Tàu đang neo đậu tại bến không hoạt động.

* Tài sản được quản lý tại: Xã An Hòa Tây, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

* Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sở hữu của ông Đặng Minh Trí và bà Lê Ngọc Yến, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

- Giá khởi điểm tài sản đấu giá: 1.320.565.275đ (Một tỷ, ba trăm hai mươi triệu, năm trăm sáu mươi lăm ngàn, hai trăm bảy mươi lăm đồng)

* Lưu ý: Tài sản trên chưa bao gồm các khoản thuế, phí, lệ phí liên quan đến thủ tục cấp đổi, đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng người mua trúng đấu giá phải chịu.

- Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá là 500.000đ/hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản.

- Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá là 260.000.000đ/hồ sơ, nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản theo số 72910000091403 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Khởi.

- Thời gian xem tài sản đấu giá: 07 giờ ngày 26/3/2020 đến 17 giờ ngày 07/4/2020 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã An Hòa Tây, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

 - Thời gian tham khảo hồ sơ và bán hồ sơ tham gia đấu giá từ: 07 giờ ngày 26/3/2020 đến 17 giờ ngày 07/4/2020 (trong giờ làm việc);

 - Thời gian thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá: từ 07 giờ đến 17 giờ ngày 07, 08, 09/4/2020 (trong giờ làm việc);

 - Tổ chức đấu giá vào lúc 9 giờ ngày 10/4/2020. (Trước khi mở cuộc đấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức đấu giá).

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 55 (KÈM QC)

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo đấu giá tài sản thanh lý 01 (một) chiếc xe ôtô, nhãn hiệu: Toyota, số loại: Hiace; màu sơn: ghi, biển số: 71T-7457, số máy: 2RZ-3099754; số khung: RZH115-3001080; sản xuất năm 2003, tại Việt Nam, số chỗ ngồi: 15, loại nhiên liệu: xăng. Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ: đến hết ngày 28/4/2019. Xe bán dạng đăng ký lại.

    - Giá khởi điểm của tài sản đấu giá: 73.325.416đ (Bảy mươi ba triệu, ba trăm hai mươi lăm ngàn, bốn trăm mười sáu đồng). Giá trên đã bao gồm thuế VAT, khách hàng trúng đấu giá phải chịu các loại thuế và phí liên quan khi sang tên chuyển quyền sở hữu theo quy định.

* Lưu ý:

- Trong 30 ngày khách hàng trúng đấu giá phải liên hệ Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre để được xuất hóa đơn bán hàng theo quy định, nếu quá 30 ngày Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản và Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre không chịu trách nhiệm giải quyết.           

 - Tài sản được quản lý tại: Nhà xe của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre (địa chỉ: số 02 Đại lộ Đồng Khởi, phường An Hội, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre).

 - Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sở hữu của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre quản lý, do không có nhu cầu sử dụng cần thanh lý.

* Thời gian khách hàng xem tài sản từ: 07 giờ ngày 26/3/2020 đến 17 giờ ngày 07/4/2020 (trong giờ làm việc) tại Nhà xe của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre; địa chỉ: số 02 Đại lộ Đồng Khởi, phường An Hội, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. (Xem tài sản liên hệ đ/c Hưng, số điện thoại: 0918.557.624).

  * Thời tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và nhận hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá tài sản từ: 07 giờ ngày 26/3/2020 đến 17 giờ ngày 07/4/2020 (trong giờ làm việc) tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre. Lệ phí hồ sơ tham  gia đấu giá: 150.000đ/01 hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre hoặc chuyển vào tài khoản của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, theo số 7211 0000 200470 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

* Thời gian thu tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá: từ 07 giờ đến 17 giờ ngày 07,08,09/4/2020 (trong giờ làm việc). Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá: 14.000.000đ/01 hồ sơ, chuyển vào tài khoản của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, theo số 7211 0000 200470 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

* Tổ chức đấu giá vào lúc 08 giờ ngày 10/4/2020 (Thứ sáu) tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre; địa chỉ số 15, đường Thủ Khoa Huân, phường An Hội, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 57 (KÈM QC)

Nay Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo đấu giá tài sản là quyền sở hữu là quyền sỡ hữu 02 (hai) tàu cá của ông Văn Công Nguyên và bà Lê Thị Thanh Đùm, địa chỉ thường trú tại: ấp An Lợi, xã An Thủy, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre; Tài sản cụ thể như sau:

1. Tên tàu Thanh Nguyên, số đăng ký: BT-93859-TS

1.1. Đặc điểm tài sản:

- Loại tàu: Tàu cá

- Công dụng: Khai thác thủy sản

- Năm đóng: 2009

- Nơi đóng: Ba Tri

- Chiều dài lớn nhất: 20,15m

- Chiều rộng lớn nhất: 4,75m

- Chiều cao mạn: 2,20m

- Chiều chìm: 1,70m

- Mạn khô: 0,50m

- Vật liệu vỏ: Gỗ

- Tổng dung tích: 45

- Sức chở tối đa: 26,8 tấn

- Máy chính: Hiệu Hino F20C; Số máy: B17634; Công suất: 365CV; Nơi chế tạo: Nhật Bản

1.2. Giấy tờ pháp lý:  Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá số 1847/09 do Chi cục khai thác và bảo vệ nguồn lợi Thủy sản tỉnh Bến Tre cấp ngày 28/12/2009.

* Giá khởi điểm tài sản (1): 476.836.000đ (Bốn trăm bảy mươi sáu triệu, tám trăm ba mươi sáu ngàn đồng).

2. Tên tàu Thanh Nguyên, số đăng ký: BT-92160-TS

2.1. Đặc điểm tài sản:

- Loại tàu: Tàu cá

- Công dụng: Khai thác thủy sản

- Năm đóng: //

- Nơi đóng: //

- Mẫu thiết kế: Dân gian

- Chiều dài lớn nhất: 16,70m

- Chiều rộng lớn nhất : 4,70m

- Chiều cao mạn: 1,40m

- Chiều chìm: 1,00m

- Mạn khô: 0,40 m

- Vật liệu vỏ: Gỗ

- Tổng dung tích: 23m3

- Sức chở tối đa: 13,98 tấn

- Tốc độ tự do hải lý/h: 6

- Máy chính: Hiệu Hino F20C; Số máy: A16218; Công suất: 365CV; Nơi chế tạo: Nhật Bản

2.2. Giấy tờ pháp lý: Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá số 72/17 do Chi cục Thủy sản Bến Tre cấp ngày 02/02/2017.

 * Giá khởi điểm tài sản (2): 224.905.000đ (Hai trăm hai mươi bốn triệu, chín trăm lẻ năm ngàn đồng).

* Tài sản (1+2) đã ngưng hoạt động và đang neo đậu tại: Bến Tuấn Râu (Bến Nhà Thờ) huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.

  * Lưu ý:  Tài sản bán từng chiếc theo nhu cầu người sử dụng. Giá khởi điểm trên chưa bao gồm các khoản phí, lệ phí, thuế, các khoản này do người mua trúng đấu giá chịu.

  - Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sỡ hữu của ông Văn Công Nguyên và bà Lê Thị Thanh Đùm do Ngân hàng Nông nghiệp và Phát Triển Nông thôn Việt Nam- Chi nhánh huyện Ba Tri Bến Tre xử lý tài sản để thu hồi nợ vay.

 - Tổng giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2): 701.741.000đ (Bảy trăm lẻ một triệu, bảy trăm bốn mươi mốt ngàn đồng).

  - Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá là: 200.000 đ/hồ sơ (Tàu BT -93859), (BT-92160), nộp tiền mặt tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre hoặc nộp vào tài khoản số 72110000200470 tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bến Tre. Khoản lệ phí này không được hoàn lại.

- Khoản tiền đặt trước là 95.300.000đ/hồ sơ (Tàu BT -93859), 44.900.000 đ/hồ sơ (BT-92160), nộp chuyển vào Tài khoản số 72110000200470 tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bến Tre.   

    - Thời gian xem tài sản từ: 07 giờ ngày 26/3/2020 đến 17 giờ ngày 07/4/2020 (trong giờ làm việc) tại: Bến Tuấn Râu (Bến Nhà Thờ) huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.

   - Thời gian kham khảo hồ sơ, bán hồ sơ, đăng ký tham gia đấu giá từ: 07 giờ ngày 26/3/2020 đến 17 giờ ngày 07/4/2020 (trong giờ làm việc).

   - Thời gian thu tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá từ: 07 giờ đến 17 giờ ngày 07, 08, 09/4/2020 (trong giờ làm việc).

   - Tổ chức đấu giá vào lúc 09 giờ ngày 10/4/2020.

   * Lưu ý:  Khách hàng tham khảo hồ sơ, mua hồ sơ, đăng ký mua tài sản, tham gia và tổ chức đấu giá: tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre (địa chỉ: số 15, Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre).

Quý khách có nhu cầu mua liên hệ và đăng ký tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, địa chỉ số 15 đường Thủ Khoa Huân, phường An Hội, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre hoặc điện thoại số: 0275.3823667 và website: stp.bentre.gov.vn để biết thêm chi tiết.

30/03/2020 9:00 SAĐã ban hành
Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 27/3/2020Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 27/3/2020

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 54 (KÈM QC)

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo đấu giá tài sản thanh lý tháo dỡ Nhà làm việc cũ, nhà công vụ, tường rào của Công ty TNHH MTV Xăng dầu Bến Tre quản lý; tài sản cụ thể như sau:

1. Nhà Văn phòng công ty: Kết cấu: Nhà 02 tầng nền lát gạch caramic, vách tường gạch dày 200, cột pêtông cốt thép, mái pêtông cốt thép + lợp tole giả ngói. Diện tích 412,5m2. Tỷ lệ còn lại 7%. Giữ lại 07 tấm vách nhôm.       

2. Nhà công vụ 07 căn (Nhà tập thể phía sau VP Công ty): Kết cấu: nền lát gạch bông, vách tường gạch dày 100, cột pêtông cốt thép, mái lợp tole ximăng. Diện tích 216,49m2. Tỷ lệ còn lại 7%.

3. Tường rào gạch kho VTNB: Kết cấu: cột pêtông cốt thép, tường gạch dày 100, cổng thép 10m2. Diện tích 238m2.

- Tài sản được quản lý tại: 199B Nguyễn Đình Chiểu, Phường 8, thành phố Bến Tre.

          - Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền quản lý của Công ty TNHH MTV Xăng dầu Bến Tre, không có nhu cầu sử dụng cần thanh lý.

* Lưu ý:

- Ngoài việc thanh toán tiền mua tài sản trúng đấu giá, khách hàng trúng đấu giá còn phải đặt trước số tiền 40.000.000 đồng cho Công ty TNHH MTV Xăng dầu Bến Tre tạm giữ. Sau khi khách hàng đập phá, tháo dở tài sản đấu giá xong và được xác nhận đã hoàn thành công việc đúng như các yêu cầu trong hợp đồng thì Công ty TNHH MTV Xăng dầu Bến Tre sẽ hoàn trả lại số tiền tạm giữ cho khách hàng.

- Khách hàng trúng đấu giá chỉ được đập phá, tháo dở phần tài sản từ mặt đất trở lên, không đào móng, đà bêtông nằm dưới mặt đất (để tránh ảnh hưởng phần còn lại); sau khi phá dở phải thu gom phế liệu, giải phóng nhanh ra khỏi khuôn viên văn phòng của bên bán và trả lại mặt bằng sạch cho bên bán; thời gian đập phá, tháo dỡ trong vòng 30 ngày, kể từ ngày bàn giao.

- Để đảm bảo an toàn khi đập phá, tháo dỡ khách hàng trúng đấu giá phải thực hiện các yêu cầu sau đây:

+ Ngắt nguồn điện, đóng nguồn nước trong phạm vi khi tháo dở;

+ Sử dụng phương tiện, dụng cụ che chắn để đảm bảo cho phế liệu, bê-tông, gạch vỡ phá ra không gây nguy hiểm cho khối nhà còn lại và người làm việc của bên bán.

+ Dùng thiết bị cầm tay (máy cắt) để phá dở nhằm cách ly giữa phần phá dở và phần còn lại (một đoạn rộng 1 mét), đảm bảo khối nhà còn lại không bị hư hỏng, có thể tiếp tục sử dụng.

    - Giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2+3): 206.000.000đ (Hai trăm lẻ sáu triệu đồng). Giá khởi điểm trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.

          * Thời gian xem tài sản từ: 07 giờ ngày 30/3/2020 đến 17 giờ ngày 10/4/2020 (trong giờ làm việc) tại Phường 8, thành phố Bến Te, tỉnh Bến Tre. (mua tài sản liên hệ đ/c Long, số điện thoại: 0979790121).

 * Thời tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và nhận hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá tài sản từ: 07 giờ ngày 30/3/2020 đến 17 giờ ngày 10/4/2020 (trong giờ làm việc) tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, địa chỉ số 15, đường Thủ Khoa Huân, phường An Hội, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

 * Thời gian khách hàng tham gia đấu giá chuyển tiền đặt trước: từ 07 giờ đến 17 giờ ngày 10,13,14/4/2020 (trong giờ làm việc) tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

 * Tổ chức đấu giá vào lúc 08 giờ ngày 15/4/2020 (Thứ tư) tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre; địa chỉ số 15, đường Thủ Khoa Huân, phường An Hội, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 56 (KÈM QC)

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất của ông Võ Văn Thắng và bà Nguyễn Thị Thanh Linh, cư ngụ tại: ấp Hòa Khánh, xã Vĩnh Thành, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre; tài sản cụ thể như sau:

- Diện tích đất: 527,9 m2 (trong đó có 25,4m2 thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình đường bộ);

- Loại đất: đất trồng cây lâu năm;

- Thuộc thửa đất số 70, tờ bản đồ số 24.        

* Tài sản toạ lạc tại: ấp Hòa Khánh, xã Vĩnh Thành, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre.

* Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất của ông Võ Văn Thắng và bà Nguyễn Thị Thanh Linh, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre. 

* Giá khởi điểm của tài sản đấu giá: 117.284.500đ (Một trăm mười bảy triệu, hai trăm tám mươi bốn ngàn, năm trăm đồng).

* Lưu ý: Giá khởi điểm trên đã bao gồm 02% thuế thu nhập cá nhân; các khoản phí, lệ phí khác do người mua trúng đấu giá chịu.

  - Thời gian xem tài sản đấu giá: 07 giờ ngày 30/3/2020 đến 17 giờ ngày 04/5/2020 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã Vĩnh Thành, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre.

 - Thời gian tham khảo hồ sơ và bán hồ sơ tham gia đấu giá từ: 07 giờ ngày 30/3/2020 đến 17 giờ ngày 04/5/2020 (trong giờ làm việc);

 - Thời gian thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá: từ 07 giờ đến 176 giờ ngày 04,05,06/5/2020 (trong giờ làm việc);

 - Tổ chức đấu giá vào lúc 08 giờ ngày 07/5/2020 (Trước khi mở cuộc đấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức bán đấu giá).  

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG SỐ 59 (KÈM QC)

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo bán đấu giá tài sản là quyền sở hữu 01 (một) tàu cá của ông Trần Chí Trung, hiện cư ngụ tại: ấp An Lợi, xã An Thủy, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre; Tài sản cụ thể như sau:

* Tàu cá biển số đăng ký BT-93739-TS:

- Về đặc điểm tàu:

+ Số đăng ký: BT-93739-TS

+ Tên tàu: CHÍ TRUNG 2

+ Chủ tàu: Trần Chí Trung

+ Cơ quan đăng ký: Chi cục Thủy sản tỉnh Bến Tre

+ Loại tàu: Tàu cá

+ Công dụng: Khai thác thủy sản

+ Năm/Nơi đóng: 1999, tại Trà Vinh

+ Mẫu thiết kế dân gian, cơ quan thiết kế: Dân gian

- Về đặc điểm kỹ thuật:

+ Tải trọng hàng hóa: 53,8tấn

+ Vật liệu vỏ: Gỗ

+ Chiều dài thiết kế: 22,10m

+ Chiều rộng thiết kế: 6,6m

+ Chiều cao mạn: 2,90m

+ Chiều chìm: 2,40m

+ Mạn khô: 0,50m

+ Nguồn động lực chính: 01 động cơ hiệu HINO 10V26C,

+ Số máy A10713

+ Tổng công suất động cơ: 450CV

+ Nhiên liệu động cơ sử dụng: Diesel

+ Nơi chế tạo máy: Nhật Bản

- Về trang bị khai thác tàu:

+ Trong hầm máy 12 (mười hai) bồn nhựa; sau lái tàu có 01 (một) bồn nhựa 1.000 lít.

+ Trên tàu không có trang thiết bị vô tuyến la bàn, định vị

+ (01 (một) máy tơi ngang (kéo cáp, lưới).

+ 01 (một) mỏ neo khoảng 150 kg.

+ 01 (một) cẩu sắt ba chân.

Hiện trạng tàu ngưng hoạt động lâu và đã được kéo lên bờ.

* Tài sản đang được ông Trần Minh Trí (cha ruột của ông Trần Chí Trung) quản lý tại: thị trấn Sông Đốc, huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.

* Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sở hữu của ông Trần Chí Trung, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

* Giá khởi điểm của tài sản đấu giá là: 958.866.345đ (Chín trăm năm mươi tám triệu, tám trăm sáu mươi sáu ngàn, ba trăm bốn mươi lăm đồng).

*Lưu ý: Giá trên chưa bao gồm các khoản thuế, phí, lệ phí; các vấn đề có liên quan đến thủ tục cấp đổi, đăng ký quyền sở hữu do người mua trúng đấu giá chịu.

- Thời gian xem tài sản đấu giá từ: 07 giờ ngày 30/3/2020 đến 17 giờ ngày 10/4/2020 (trong giờ làm việc); địa điểm: thị trấn Sông Đốc, huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.

- Thời gian tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và đăng ký tham gia đấu giá từ: 07 giờ ngày 30/3/2020 đến 17 giờ ngày 10/4/2020 (trong giờ làm việc).

- Thời gian thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá từ: 07 giờ đến 17 giờ ngày 10,13,14/4/2020 (trong giờ làm việc).

- Tổ chức đấu giá vào lúc 09 giờ ngày 15/4/2020 (Trước khi mở cuộc đấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức bán đấu giá).  

* Lưu ý:  Khách hàng tham khảo, mua hồ sơ, đăng ký và tham gia đấu giá địa chỉ tại: Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, số 15 đường Thủ Khoa Huân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

Quý khách có nhu cầu mua liên hệ và đăng ký tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, địa chỉ số 15 đường Thủ Khoa Huân, phường An Hội, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre hoặc điện thoại số: 0275-3823667 và website: stp.bentre.gov.vn hoặc thads.moj.gov.vn/bentre để biết thêm chi tiết.

30/03/2020 9:00 SAĐã ban hành
Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 20/3/2020Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 20/3/2020

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 49 (KÈM QC)

Nay Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất của ông Phan Văn Ngọ và bà Nguyễn Thị Đẹt, hiện cư ngụ tại: Quí Thuận A, xã Hòa Lợi, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre; tài sản cụ thể như sau:

- Diện tích: 2.018,6m2;

- Mục đích sử dụng: Đất lúa;

- Thửa đất số: 144A, tờ bản đồ số 3.

* Tài sản toạ lạc tại: xã Hòa Lợi, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.

* Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất của ông Phan Văn Ngọ và bà Nguyễn Thị Đẹt, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre. 

* Giá khởi điểm của tài sản đấu giá: 181.090.681đ (Một trăm tám mươi mốt triệu, không trăm chín mươi ngàn, sáu trăm tám mươi mốt đồng).

* Lưu ý: Giá khởi điểm chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT). Người mua trúng đấu giá phải nộp các khoản thuế, phí và lệ phí phát sinh trong quá trình  làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và nhà ở (trừ thuế thu nhập).

- Lệ phí bán hồ sơ tham gia đấu giá là 200.000đ/hồ sơ. Khoản lệ phí này không được hoàn lại.

- Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá là 36.000.000đ/hồ sơ, nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản theo số 72910000091403 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Khởi. Khoản tiền đặt trước và tiền lãi (nếu có) sẽ hoàn trả lại cho khách hàng không trúng đấu giá sau khi kết thúc cuộc đấu giá; nếu khách hàng trúng đấu giá thì khoản tiền đặt trước và tiền lãi (nếu có) sẽ chuyển thành tiền đặt cọc và được trừ vào giá mua tài sản.

- Thời gian xem tài sản đấu giá: 07 giờ ngày 20/3/2020 đến 17 giờ ngày 20/4/2020 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã Hoà Lợi, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.

- Thời gian tham khảo, bán hồ sơ và đăng ký tham gia đấu giá từ: 07 giờ ngày 20/3/2020 đến 17 giờ ngày 20/4/2020 (trong giờ làm việc);

- Thời gian thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá: từ 07 giờ đến 17 giờ  ngày 20, 21 và 22/4/2020 (trong giờ làm việc);

- Tổ chức đấu giá vào lúc 09 giờ ngày 23/4/2020 (Trước khi mở cuộc đấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức đấu giá).  


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 50 (KÈM QC)

Nay Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất của ông Lê Văn Hiếu và bà Trà Thị Tuyết Xuân, cư ngụ tại: 5/3 ấp An Ngãi A, xã An Thạnh, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre; tài sản cụ thể như sau:

- Quyền sử dụng đất diện tích: 1.441,10m2;

- Mục đích sử dụng: Đất trồng lúa nước còn lại;

- Thuộc thửa đất số: 02, tờ bản đồ số 21.

- Tài sản toạ lạc tại: ấp An Ngãi A, xã An Thạnh, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.

* Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất của ông Lê Văn Hiếu và bà Trà Thị Tuyết Xuân, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre. 

* Giá khởi điểm của tài sản đấu giá: 205.034.000đ (Hai trăm lẻ năm triệu, không trăm ba mươi bốn ngàn đồng).

* Lưu ý: Giá khởi điểm chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT). Người mua trúng đấu giá phải nộp các khoản thuế, phí và lệ phí phát sinh trong quá trình  làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và nhà ở (trừ thuế thu nhập).

- Lệ phí bán hồ sơ tham gia đấu giá là 200.000đ/hồ sơ. Khoản lệ phí này không được hoàn lại.

- Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá là 40.000.000đ/hồ sơ, nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản theo số 72910000091403 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Khởi. Khoản tiền đặt trước và tiền lãi (nếu có) sẽ hoàn trả lại cho khách hàng không trúng đấu giá sau khi kết thúc cuộc đấu giá; nếu khách hàng trúng đấu giá thì khoản tiền đặt trước và tiền lãi (nếu có) sẽ chuyển thành tiền đặt cọc và được trừ vào giá mua tài sản.

- Thời gian xem tài sản đấu giá: 07 giờ ngày 20/3/2020 đến 17 giờ ngày 20/4/2020 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã An Thạnh, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.

- Thời gian tham khảo, bán hồ sơ và đăng ký tham gia đấu giá từ: 07 giờ ngày 20/3/2020 đến 17 giờ ngày 20/4/2020 (trong giờ làm việc);

- Thời gian thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá: từ 07 giờ đến 17 giờ  ngày 20, 21, 22/4/2020 (trong giờ làm việc);

- Tổ chức đấu giá vào lúc 09 giờ 30 phút ngày 23/4/2020 (Trước khi mở cuộc đấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức đấu giá).  

 

* Lưu ý:  Khách hàng tham khảo hồ sơ, mua hồ sơ, đăng ký và tham gia đấu giá tại: Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, (địa chỉ: số 15 đường Thủ Khoa Huân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre).

Quý khách có nhu cầu mua liên hệ và đăng ký tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, địa chỉ số 15 đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre hoặc điện thoại số: 0275-3823667 và website: stp.bentre.gov.vn hoặc thads.moj.gov.vn/bentre để biết thêm chi tiết./.

23/03/2020 5:00 CHĐã ban hành
Khai trương Văn phòng công chứng Thạnh phú Khai trương Văn phòng công chứng Thạnh phú
Sáng ngày 29 tháng 5 năm 2014, Văn phòng Công chứng Thạnh Phú  tổ chức lễ khai trương và chính thức đi vào hoạt động tại địa chỉ ấp Thạnh Trị Hạ, thị trấn Thạnh Phú, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.

Sáng ngày 29 tháng 5 năm 2014, Văn phòng Công chứng Thạnh Phú  tổ chức lễ khai trương và chính thức đi vào hoạt động tại địa chỉ ấp Thạnh Trị Hạ, thị trấn Thạnh Phú, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.


Văn phòng công chứng Thạnh Phú do Công chứng viên Nguyễn Văn Mộng làm Trưởng Văn phòng, được thành lập theo Quyết định 905/QĐ-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động số 09/TP- ĐKHĐ ngày 23 tháng 5 năm 2014. Văn phòng công chứng Thạnh Phú có chức năng, thực hiện công chứng các loại hợp đồng dân sự, kinh tế, thương mại; công chứng di chúc, khai nhận di sản thừa kế… theo quy định của Luật Công chứng.

Đây là Văn phòng Công chứng thứ 08 được thành lập, đưa tổng số tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Bến Tre lên 09 tổ chức; hoàn thành trên 90 %  lộ trình quy hoạch phát triển các văn phòng công chứng của tỉnh giai đoạn 2010-2015 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.


Phát biểu tại buổi lễ khai trương, ông Lê Minh Hiền, Phó Giám đốc Sở Tư pháp đã khẳng định việc thành lập Văn phòng Công chứng trên địa bàn huyện Thạnh Phú là cần thiết, góp phần bảo đảm an toàn pháp lý cho các giao dịch dân sự của cá nhân, tổ chức, hạn chế, phòng ngừa tranh chấp phát sinh. Đồng thời, yêu cầu Công chứng viên, nhân viên Văn phòng Công chứng Thạnh Phú tích cực nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ; có tinh thần, thái độ cởi mở trong hoạt động, phục vụ tốt yêu cầu công chứng trên địa bàn huyện.

03/06/2014 12:00 SAĐã ban hành
Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 17/3/2020Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 17/3/2020

  THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 34 (KÈM QC)

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre tiến hành đấu giá quyền sử dụng đất, công trình xây dựng và cây trồng trên đất của bà Nguyễn Thị Huyền, cư ngụ tại: ấp An Lộc Thị, xã An Thạnh, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre. Tài sản cụ thể như sau:

1. Quyền sử dụng đất: 

- Diện tích: 2000,5m2; trong đó 947,9m2 (có 147,2m2 đất hành lang lộ giới) thuộc một phần thửa đất số 117, tờ bản đồ 14 (thửa sau khi kê biên là thửa 117b, tờ bản đồ số 14) và 1.052,6m2 thuộc một phần thửa đất số 100, tờ bản đồ 14 (thửa sau khi kê biên là thửa số 100b, tờ bản đồ 14);

- Loại đất: Đất trồng cây lâu năm.

2. Công trình xây dựng trên đất:

a) Nhà gỗ tạp:

- Diện tích 49,5m2.

- Kết cấu: cột bê tông không vách (có 1 vách tường ngang xây bằng gạch không tô, cao khoản 2m, nền xi măng, mái lá, kèo gỗ tạp.

- Hiện trạng: Công trình đang sử dụng bình thường chưa có dấu hiệu xuống cấp.

b) Chuồng trại:

- Diện tích: 74,21 m2.

- Kết cấu: Cột bê tông cốt thép, tường xây lửng cao 1,1m, nền láng xi măng, mái tole.

- Hiện trạng: Công trình có dấu hiệu xuống cấp như: nền dal có nhiều chỗ bong tróc, xuất hiện nhiều lổ nhỏ li ti. Tuy nhiên, kết cấu vẫn ổn định và hiện đang sử dụng bình thường.

3. Cây trồng trên đất:

- Dừa loại 1 (từ 6 năm tuổi cho trái ổn định) 39 cây

- Dừa loại 2 (từ 4 đến dưới 6 năm đã cho trái): 09 cây

- Dừa loại 3 (từ 1 đến dưới 4 năm): 12 cây

- Dừa mới trồng (dưới 1 năm): 02 cây

* Tài sản (1+2+3) tọa lạc tại: Ấp Tân Điền và ấp Tân Viên, xã Thành Thới B, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

* Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là quyền sử dụng đất, công trình xây dựng và cây trồng trên đất của bà Nguyễn Thị Huyền, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

* Tổng giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2+3): 1.458.739.600đ (Một tỷ, bốn trăm năm mươi tám triệu, bảy trăm ba mươi chín ngàn, sáu trăm đồng).

* Lưu ý: Tài sản trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Người mua trúng đấu giá phải nộp tất cả các khoản thuế, phí và lệ phí phát sinh trong quá trình làm thủ tục cấp đổi, đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng (trừ thuế thu nhập cá nhân).

* Lệ phí tham gia đấu giá: 500.000đ/01 hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản.

* Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá: 280.000.000đ/01 hồ sơ, nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre số 72910000091403 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Khởi.

- Thời gian xem tài sản đấu giá: 07 giờ ngày 18/3/2020 đến 17 giờ ngày 20/4/2020  (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã Thành Thới B, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

- Thời gian tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và tiếp nhận hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá từ: 07 giờ ngày 18/3/2020 đến 17 giờ ngày 20/4/2020  (trong giờ làm việc).

- Thời gian thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá: từ 07 giờ đến 17 giờ ngày 20, 21 và 22 tháng 4 năm 2020 (trong giờ làm việc).

- Tổ chức đấu giá: vào lúc 8 giờ 30 phút ngày 23/4/2020 (Trước khi mở cuộc đấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức đấu giá).  

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 35 (KÈM QC)

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre tiến hành đấu giá quyền sử dụng đất, công trình xây dựng và cây trồng trên đất của ông Lương Văn Út Em và bà Nguyễn Thị Hồng, cư ngụ tại: ấp Phú Đông 2, xã An Định, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre. Tài sản cụ thể như sau:

1. Quyền sử dụng đất: 

- Diện tích: 1.601,1m2;

- Loại đất: Đất trồng cây lâu năm;

- Thuộc thửa đất số 286, tờ bản đồ số 16.

2. Cây trồng trên đất:

- Dừa loại 1 (từ 6 năm tuổi cho trái ổn định): 48 cây;

- Dừa loại 3 (từ 1 đến dưới 4 năm): 01 cây;

- Dừa mới trồng (dưới 1 năm): 23 cây.

* Tài sản (1+2) tọa lạc tại: Ấp Phú Tây Hạ, xã Bình Khánh Đông, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

* Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là quyền sử dụng đất và cây trồng trên đất của ông Lương Văn Út Em và bà Nguyễn Thị Hồng, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

* Tổng giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2): 877.632.000đ (Tám trăm bảy mươi bảy triệu, sáu trăm ba mươi hai ngàn đồng).

* Lưu ý: Tài sản trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT). Người mua trúng đấu giá phải nộp tất cả các khoản thuế, phí và lệ phí phát sinh trong quá trình làm thủ tục cấp đổi, đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng (trừ thuế thu nhập cá nhân).

 * Lệ phí tham gia đấu giá: 500.000đ/01 hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản.

* Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá: 175.000.000đ/01 hồ sơ, nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre số 72910000091403 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Khởi.

- Thời gian xem tài sản đấu giá: 07 giờ ngày 18/3/2020 đến 17 giờ ngày 20/4/2020  (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã Bình Khánh Đông, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

- Thời gian tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và tiếp nhận hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá từ: 07 giờ ngày 18/3/2020 đến 17 giờ ngày 20/4/2020  (trong giờ làm việc).

- Thời gian thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá: từ 07 giờ đến 17 giờ ngày 20, 21 và 22 tháng 4 năm 2020 (trong giờ làm việc).

- Tổ chức đấu giá: vào lúc 8 giờ ngày 23/4/2020 (Trước khi mở cuộc đấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức đấu giá).  

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 37 (KÈM QC)

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre tiến hành đấu giá quyền sử dụng đất, công trình xây dựng và cây trồng trên đất của ông Nguyễn Văn Năm, cư ngụ tại: ấp Phú Quới, xã Tân Hội, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre. Tài sản là quyền sử dụng đất cụ thể như sau:

1. Quyền sử dụng đất:

- Diện tích: 2.000m2.

- Thuộc thửa đất số 150, tờ bản đồ số 04 (sau kê biên là thửa đất 150B, tờ bản đồ số 4).

- Mục đích sử dụng: Đất trồng cây lâu năm.

2. Cây trồng trên đất:

- Dừa loại 1 (từ 6 năm tuổi trở lên, cho trái ổn định): 70 cây.

- Dừa loại 2 (từ 4 năm đến 6 năm tuổi, đã cho trái): 01 cây

- Dừa loại 3 (từ 1 đến dưới 4 năm tuổi): 04 cây.

- Dừa mới trồng (dưới 1 năm): 01 cây.

- Nhãn loại 1 (từ 6 năm tuổi trở lên, có trái ổn định): 02 cây.

- Quýt loại 2 (từ 1 đến dưới 3 năm): 03 cây.

- Mận loại 1 (từ 3 năm tuổi trở lên, có trái ổn định): 02 cây.

- Mít loại 2 (từ 6 đến dưới 10 năm tuổi): 01 cây.

- Mãng cầu loại 2 (từ 3 đến dưới 5 năm): 01 cây.

- Mãng cầu loại 3 (từ 1 đến dưới 3 năm): 04 cây.

- Chuối mới trồng: 01 bụi.

- Tre loại 1 (từ 20 cây trở lên): 01 bụi.

- Mù u loại 1 (đường kính gốc từ 40cm trở lên): 02 cây.

- Sắn loại 1 (đường kính gốc từ 40cm trở lên): 01 cây.

- Sắn loại 2 (đường kính gốc từ 20cm đến dưới 40cm): 03 cây.

- Sắn loại 3 (đường kính gốc từ 10cm đến dưới 20cm): 01 cây.

- Sắn loại 4 (đường kính gốc từ 5cm đến dưới 10cm): 02 cây.

- Sao loại 4 (đường kính gốc từ 5cm đến dưới 10cm): 01 cây.

- Dừa nước: 12m2.

- Cau có trái: 01 cây.

- Cau chưa có trái: 01 cây.

- Mai kiểng loại 2 (hoành gốc từ 10cm đến dưới 15cm): 01 cây.

- Mai kiểng loại 3 (hoành gốc từ 5cm đến dưới 10cm): 02 cây.

  • Mai kiểng loại 4 (hoành gốc dưới 5cm): 04 cây.

    * Tài sản tọa lạc tại: Ấp Phú Quới, xã Tân Hội, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

    * Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là quyền sử dụng đất và cây trồng trên đất của ông Nguyễn Văn Năm, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

    * Giá khởi điểm của tài sản đấu giá : 455.462.000đ (Bốn trăm năm mươi lăm triệu, bốn trăm sáu mươi hai ngàn đồng).

    * Lưu ý: Tài sản trên đã bao gồm 2% thuế thu nhập cá nhân; riêng các khoản thuế, phí và lệ phí phát sinh trong quá trình làm thủ tục cấp đổi, đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng người trúng đấu giá phải chịu.

     * Lệ phí tham gia đấu giá: 200.000đ/01 hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản.

    * Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá: 90.000.000đ/01 hồ sơ, nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre số 72910000091403 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Khởi.

    - Thời gian xem tài sản đấu giá: 07 giờ ngày 18/3/2020 đến 17 giờ ngày 20/4/2020  (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã Tân Hội, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

    - Thời gian tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và tiếp nhận hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá từ: 07 giờ ngày 18/3/2020 đến 17 giờ ngày 20/4/2020  (trong giờ làm việc).

    - Thời gian thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá: từ 07 giờ đến 17 giờ ngày 20, 21 và 22 tháng 4 năm 2020 (trong giờ làm việc).

    - Tổ chức đấu giá: vào lúc 9 giờ 30ngày 23/4/2020 (Trước khi mở cuộc đấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức đấu giá).  

    Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre tiến hành đấu giá quyền sử dụng đất, công trình xây dựng và cây trồng trên đất của ông Trương Văn Tàu và bà Nguyễn Thị Kim Nhẩn, cư ngụ tại: ấp An Thiện, xã Thành Thới B, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre. Tài sản là quyền sử dụng đất cụ thể như sau:

    1. Quyền sử dụng đất:

    - Diện tích: 2.805,6m2.

    - Thửa đất 134, tờ bản đồ số 5 (thửa cũ là 380, tờ bản đồ số 1).

    - Mục đích sử dụng: Đất trồng cây lâu năm.

    2. Cây trồng trên đất:

    - Dừa mới trồng: 03 cây.

    - Dừa trên 5 năm tuổi: 27 cây.

    * Tài sản tọa lạc tại: Ấp An Thiện, xã Thành Thới B, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

    * Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là quyền sử dụng đất và cây trồng trên đất của ông Trương Văn Tàu và bà Nguyễn Thị Kim Nhẩn, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

    * Giá khởi điểm của tài sản đấu giá : 224.448.000đ (Hai trăm hai mươi bốn triệu, bốn trăm bốn mươi tám ngàn đồng).

    * Lưu ý: Tài sản trên đã bao gồm 2% thuế thu nhập cá nhân; riêng các khoản thuế giá trị gia tăng, phí và lệ phí phát sinh trong quá trình làm thủ tục cấp đổi, đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng người trúng đấu giá phải chịu.

     * Lệ phí tham gia đấu giá: 200.000đ/01 hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản.

    * Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá: 44.000.000đ/01 hồ sơ, nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre số 72910000091403 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Khởi.

    - Thời gian xem tài sản đấu giá: 07 giờ ngày 18/3/2020 đến 17 giờ ngày 20/4/2020  (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã Thành Thới B, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

    - Thời gian tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và tiếp nhận hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá từ: 07 giờ ngày 18/3/2020 đến 17 giờ ngày 20/4/2020  (trong giờ làm việc).

    - Thời gian thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá: từ 07 giờ đến 17 giờ ngày 20, 21 và 22 tháng 4 năm 2020 (trong giờ làm việc).

    - Tổ chức đấu giá: vào lúc 9 giờ ngày 23/4/2020 (Trước khi mở cuộc đấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức đấu giá).  

    Nay Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo đấu giá tài sản là xe máy chuyên dùng, phương tiện giao thông vận tải và dây chuyền sản xuất công BTLT của Công ty CP Xây dựng Công trình Giao thông Bến Tre (đại diện là ông Đinh Ngọc Vượng – Tổng giám đốc), địa chỉ trụ sở tại: số 694C ấp Phú Hào, xã Phú Hưng, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. Tài sản cụ thể như sau:
     
STTTài sảnHồ sơ pháp lýHiện trạng Giá khởi điểm
IXe máy chuyên dùng ​ ​767.706.587
1Xe lu bánh thép lốp 71SA - 0080GCN ĐK XMCD số 00505/XMCDKhông còn hoạt động, xe cũ đã rỉ sét, không bánh xe, các bộ phận khác còn đầy đủ125.752.500
2Xe lu bánh thép lốp 71SA - 0081GCN ĐK XMCD số 00506/XMCDKhông còn hoạt động, xe cũ đã rỉ sét, không bánh xe, các bộ phận khác còn đầy đủ125.752.500
3Xe lu bánh thép lốp 71SA - 0082GCN ĐK XMCD số 00507/XMCDKhông còn hoạt động, xe cũ đã rỉ sét, không bánh xe, các bộ phận khác còn đầy đủ125.752.500
4Xe lu bánh thép lốp 71SA - 0083GCN ĐK XMCD số 00508/XMCDKhông còn hoạt động, xe cũ đã rỉ sét, các bộ phận khác còn đầy đủ182.250.000
5Xe lu bánh thép lốp 71SA - 0084GCN ĐK XMCD số 00509/XMCDKhông còn hoạt động, xe cũ đã rỉ sét, các bộ phận khác còn đầy đủ102.060.000
6Xe lu bánh thép lốp 71SA - 0085GCN ĐK XMCD số 00510/XMCDKhông còn hoạt động, xe cũ đã rỉ sét, các bộ phận khác còn đầy đủ65.610.000
7Xe ủi bánh xích 71XA - 0301GCN ĐK XMCD số 00366/XMCDKhông còn hoạt động, xe cũ đã rỉ sét, các bộ phận khác còn đầy đủ40.529.087
IIPhương tiện Giao thông vận tải ​ ​443.828.803
1Xe ô tô tải 2T hiệu Thaco 71T - 9266Đăng ký xe ô tô số 000822Không còn hoạt động, xe cũ đã rỉ sét, các bộ phận khác còn đầy đủ43.914.231
2Xe ô tô tải 4,5T hiệu Vinasuki71T - 8898Đăng ký xe ô tô số 000410Không còn hoạt động, xe cũ đã rỉ sét, các bộ phận khác còn đầy đủ45.296.519
3Xe ô tô tải 4,5T hiệu Vinasuki71T - 8841Đăng ký xe ô tô số 000330Không còn hoạt động, xe cũ đã rỉ sét, các bộ phận khác còn đầy đủ45.296.519
4 Xe Kamaz 71T - 7566Đăng ký xe ô tô số 0001577Không còn hoạt động, xe cũ đã rỉ sét, các bộ phận khác còn đầy đủ100.370.140
5 Xe  ben 6T hiệu Thaco 71T - 9821Đăng ký xe ô tô số 001862Không còn hoạt động, xe cũ đã rỉ sét, các bộ phận khác còn đầy đủ104.475.697
6Xe  ben 6T hiệu Thaco 71T - 9882Đăng ký xe ô tô số 001885Không còn hoạt động, xe cũ đã rỉ sét, các bộ phận khác còn đầy đủ104.475.697
IIIDây chuyền sản xuất công BTLT ​ ​309.701.070
01Dây chuyền sản xuất công BTLT  Không còn hoạt động, máy móc bị tháo gỡ, không còn đồng bộ309.701.070
TỔNG CỘNG  (I+II+III)
​ ​
1.521.236.460

- Tài sản đang quản lý tại: Công ty Cổ phần Xây dựng Công trình Giao thông Bến Tre (địa chỉ: ấp Phú Hào, xã Phú Hưng, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre).

* Lưu ý: Giá trên không bao gồm thuế; Tài sản bán theo từng mục I, II, III; xe bán dạng đăng ký lại.

       - Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sở hữu của Công ty CP Xây dựng Công trình Giao thông Bến Tre do Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre xử lý tài sản để thu hồi nợ vay.

       - Giá khởi điểm của tài sản đấu giá (I+II+III): 1.521.236.460 đ (Một tỷ, năm trăm hai mươi một triệu, hai trăm ba mươi sáu ngàn, bốn trăm sáu mươi đồng).

Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá là: 500.000đ/hồ sơ (tài sản mục I); 200.000 đ/hồ sơ (tài sản mục II), (tài sản mục III ), nộp tiền mặt tại Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản. Khoản lệ phí này không được hoàn lại.

Nộp khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá là: 153.000.000đ/hồ sơ (tài sản mục I), 88.000.000 đ/hồ sơ (tài sản mục II) và 61.000.000đ/hồ sơ (tài sản mục III) nộp vào Tài khoản số 7211 0000 200470 của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

- Thời gian xem tài sản từ: 07 giờ ngày 18/3/2020 đến 17 giờ ngày 03/4/2020 (trong giờ làm việc) tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc ấp Phú Hào, xã Phú Hưng, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

  - Thời gian tham khảo tài sản, bán hồ sơ và đăng ký mua tài sản từ: 07 giờ ngày 18/3/2020 đến 17 giờ ngày 03/4/2020 (trong giờ làm việc).

     - Thời gian khách hàng tham gia đấu giá chuyển tiền đặt trước từ: 07 giờ đến 17 giờ ngày 03, 06, 07/4/2020 (trong giờ làm việc).

     - Tổ chức đấu giá tài sản vào lúc: 08 giờ ngày 08/4/2020; địa điểm: tại Hội trường Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre (số 15, Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre).

        * Lưu ý: Khách hàng tham khảo hồ sơ, mua hồ sơ, đăng ký mua tài sản và tham gia đấu giá: tại Hội trường Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre (địa chỉ: số 15, Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre).

Quý khách có nhu cầu mua liên hệ và đăng ký tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, địa chỉ số 15 đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre hoặc điện thoại số: 0275.3823667 và website: stp.bentre.gov.vn để biết thêm chi tiết./.

17/03/2020 8:00 SAĐã ban hành
Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 11/3/2020Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 11/3/2020


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 31 (KÈM QC)

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo đấu giá tài sản là 01 (một) chiếc ô tô tải của ông Nguyễn Văn Cường; hiện cư ngụ tại: 176 ấp Hàm Luông, xã Tân Phú, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre; tài sản cụ thể như sau:

- 01 (một) Xe ôtô tải Thaco K165 đời 2016, biển số đăng ký: 71C-051.24;

          - Xuất xứ: Việt Nam, sản xuất: 2016;

          - Loại ĐS: Phương tiện vận tải đường bộ;

          - Ngành nghề: Dịch vụ vận tải, chuyên chở;

          - Hiện trạng sử dụng thực tế: Xe sử dụng cá nhân;

          - Trình trạng hoạt động: Ngưng hoạt động;

          - Loại phương tiện: Ô tô tải;

          - Nhãn hiệu: Thaco;

- Số loại: K165;

          - Số máy: JT705653;

          - Số khung: 00BKGC012851;

          - Màu sơn: Xanh;

          - Hộp số: Số sàn;

          - Kích thước bao: 5520x1810x2555 (mm);

          - Chiều dài cơ sở: 2760 mm;

          - Khối lượng bản thân: 2165 kg;

          - Số lượng hàng hóa: 2400 kg;

          - Số người cho phép: 3 chỗ đứng (ngồi).

  - Hiện tại tài sản trên đã trễ hạn kiểm định từ tháng 11 năm 2018 đến nay.

* Tài sản trên được tạm giữ tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bến Tre (Số 406E Đồng Văn Cống, khu phố Mỹ Tân, Phường 7, Thành phố Bến Tre, Tỉnh Bến Tre)

* Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sở hữu của ông Nguyễn Văn Cường, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bến Tre. 

* Giá khởi điểm của tài sản đấu giá: 203.136.000đ (Hai trăm lẻ ba triệu, một trăm ba mươi sáu ngàn đồng).

* Lưu ý: Giá khởi điểm trên không bao gồm các khoản thuế, phí, lệ phí liên quan đến thủ tục đăng ký quyền sở hữu người mua trúng đấu giá phải chịu.

- Thời gian xem tài sản đấu giá từ: 07 giờ ngày 05/3/2020 đến 17 giờ ngày 17/3/2020 (trong giờ làm việc); địa điểm: nơi quản lý tài sản tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bến Tre (Số 406E Đồng Văn Cống, khu phố Mỹ Tân, Phường 7, Thành phố Bến Tre, Tỉnh Bến Tre)

- Thời gian tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và tiếp nhận hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá từ: 07 giờ ngày 05/3/2020 đến 17 giờ ngày 17/3/2020 (trong giờ làm việc). Lệ phí hồ sơ là 200.000đ, lệ phí này không được hoàn lại.

 - Thời gian thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá từ: 07 giờ đến 17 giờ ngày 17, 18, 19/3/2020 (trong giờ làm việc). Tiền đặt trước là 40.000.000đ nộp vào tài khoản trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre số 72910000091403 tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhành Đồng Khởi.

- Tổ chức đấu giá vào lúc: 9 giờ ngày 20/3/2020 (Trước khi mở cuộc đấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức đấu giá).

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 33 (KÈM QC)

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất, công trình xây dựng và cây trồng trên đất của ông Trương Văn Nữa, cư ngụ tại: ấp 3, xã Hưng Nhượng, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre; tài sản cụ thể như sau:

1. Quyền sử dụng đất:

- Diện tích: 1.631,3m2;

- Mục đích sử dụng: Đất trồng cây lâu năm;

- Thửa đất số: 263, tờ bản đồ số: 14 (thuộc một phần thửa đất số 194 tờ bản đồ 17).

2. Công trình xây dựng trên đất:

a. Nhà chính:

- Diện tích: 81,36m2 (Ngang 7,2m, dài 11,3m)

- Kết cấu: nền láng xi măng, cột bê tông cốt thép, vách tường xây có tô dày 10cm, mái lợp tole phirô ximăng.

b. Nhà phụ:

- Diện tích: 50,4m2 (ngang 5.6m, dài 5m)

- Kết cấu: Cột bê tông đúc sẳn, mái tole thiếc + lá, nền đất vách tole.

c. Nhà vệ sinh:

- Diện tích: 4,37m2 (ngang 1,9m, dài 2,3m)

- Kết cấu cột bê tông cốt thép, nền lót gạch ceramic, mái tole thiếc có hầm tự hoại, tường dán gạch cao 1,6m.

d. Cống chứa nước: 03 cái

e. Giếng nước ngầm: 01 cái

3. Cây trồng trên đất:

- Dừa loại 1 (trên 6 năm tuổi): 25 cây

- Dừa loại 3 (1 đến dưới 4 năm tuổi): 15 cây

- Chuối: 13 bụi

- Cau có trái: 02 cây

- Cau mới trồng: 01 cây

- Bưởi thường (7 năm trở lên cho trái ổn định): 01 cây

* Tài sản (1+2+3) toạ lạc tại: ấp 3, xã Hưng Nhượng, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre.

* Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất, công trình xây dựng và cây trồng trên đất của ông Trương Văn Nữa, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre. 

* Giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2):  466.646.435đ (Bốn trăm sáu mươi sáu triệu, sáu trăm bốn mươi sáu ngàn, bốn trăm ba mươi lăm đồng).

* Lưu ý: Giá khởi điểm trên chưa bao gồm thuế thu nhập cá nhân cũng như các khoản chi phí phát sinh trong quá trình thực hiện việc chuyển quyền sở hữu, sử dụng người mua trúng đấu giá chịu

- Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá là 200.000đ/01 hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản.

- Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá là 93.000.000đ/01 hồ sơ, nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre số 729100000091403 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Khởi.

- Thời gian xem tài sản từ: 07 giờ ngày 05/3/2020 đến 17 giờ ngày 06/4/2020 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã Hưng Nhượng, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre.

- Thời gian tham khảo, bán hồ sơ và nhận hồ sơ của khách hàng tham gia đấu giá từ: 07 giờ ngày 05/3/2020 đến 17 giờ ngày 06/4/2020 (trong giờ làm việc);

 - Thời gian thu tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá từ: 07 giờ đến 17 giờ ngày 06, 07 và 08/4/2020 (trong giờ làm việc);

 - Tổ chức đấu giá vào lúc: 08 giờ 30 phút ngày 09/4/2020 (Trước khi mở cuộc đấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức đấu giá).

 

  THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG SỐ 39 (KÈM QC)

 

Nay Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất và tài sản trên đất của bà Nguyễn Thị Nhàng và ông Võ Văn Xị, hiện cư ngụ tại: 36/4 ấp Quí An Hòa, xã Hòa Lợi, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre; tài sản cụ thể như sau:

1. Quyền sử dụng đất:

- Diện tích: 1.094,7m2;

- Mục đích sử dụng: 300m2 đất ONT và 794,7m2 đất CLN;

- Thửa đất số: 305, tờ bản đồ số 24.

2. Công trình xây dựng trên đất:

a) Nhà chính:

- Diện tích sử dụng: 75,44m2;

- Cấp hạng công trình: nhà cấp 4;

- Kết cấu: Móng cột dầm: Cột gỗ, vách tole, nền lát gạch ceramic, không trần, mái lợp tle fibro xi măng, kèo đòn tay bằng gỗ. Hiện trạng: đang sử dụng ngoại quan đã cũ.

b) Nhà phụ:

- Diện tích sử dụng: 40,47m2;

- Cấp hạng công trình: Nhà tạm;

- Kết cấu: Móng cột dầm bằng bê tông đúc sẳn, vách tole, nền xi măng, không trần, mái lợp tole fibro ximăng, kèo đòn tay bằng gỗ.

c) Nhà bếp:

- Diện tích sử dụng: 46,5m2;

- Kết cấu: Mái lá, cột cây tạp, nền tráng xi măng.

d) Mái che (hồ nước):

- Diện tích sử dụng: 31,32m2;

- Kết cấu: mái lá, nền tráng xi măng.

e) Chuồng bò:

- Diện tích sử dụng: 44,4m2;

- Kết cấu: Mái lá, nền tráng xi măng.

f) Chuồng gà:

- Diện tích sử dụng: 34,4m2;

- Kết cấu: Mái lá, nền đất.

g) Chuồng dê:

- Diện tích sử dụng: 9,36m2;

- Kết cấu: Mái lá, nền đất.

h) Nhà vệ sinh:

- Diện tích sử dụng: 4,3m2;

- Kết cấu: móng cột bê tông cốt thép, nền tráng xi măng, tường xây gạch.

i) Hồ nước (4 hồ): Thể tích: 0,57m3.

k) Sân đan: tráng xi măng: 68,4m2.

3. Cây trồng trên đất:

- Dừa loại 1: 15 cây.

- Dừa loại 2: 02 cây.

 * Tài sản (1 + 2 + 3) toạ lạc tại: xã Hòa Lợi, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.

* Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất, công trình xây dựng và cây trồng trên đất của bà Nguyễn Thị Nhàng và ông Võ Văn Xị, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre. 

- Giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2+3): 190.928.374đ (Một trăm chín mươi triệu, chín trăm hai mươi tám ngàn, ba trăm bảy mươi bốn đồng).

* Lưu ý: Giá khởi điểm chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT). Người mua trúng đấu giá phải nộp các khoản thuế, phí và lệ phí phát sinh trong quá trình  làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và nhà ở (trừ thuế thu nhập).

- Lệ phí bán hồ sơ tham gia đấu giá là 200.000đ/hồ sơ. Khoản lệ phí này không được hoàn lại.

- Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá là 38.000.000đ/hồ sơ, nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản theo số 72910000091403 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Khởi. Khoản tiền đặt trước và tiền lãi (nếu có) sẽ hoàn trả lại cho khách hàng không trúng đấu giá sau khi kết thúc cuộc đấu giá; nếu khách hàng trúng đấu giá thì khoản tiền đặt trước và tiền lãi (nếu có) sẽ chuyển thành tiền đặt cọc và được trừ vào giá mua tài sản.

- Thời gian xem tài sản đấu giá: 07 giờ ngày 12/3/2020 đến 17 giờ ngày 13/4/2020 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã Hào Lợi, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.

- Thời gian tham khảo, bán hồ sơ và đăng ký tham gia đấu giá từ: 07 giờ ngày 12/3/2020 đến 17 giờ ngày 13/4/2020 (trong giờ làm việc);

- Thời gian thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá: từ 07 giờ đến 17 giờ  ngày 13, 14 và 15 tháng 4 năm 2020 (trong giờ làm việc);

- Tổ chức đấu giá vào lúc 08 giờ 30 phút ngày 16/4/2020 (Trước khi mở cuộc đấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức đấu giá).  

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG SỐ 42 (KÈM QC)

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất, công trình xây dựng và máy móc thiết bị đã qua sừ dụng của bà Huỳnh Thị Mai Huyền, hiện cư ngụ tại: số 15Bis, đường 3/2, phường 2, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre; tài sản cụ thể như sau:

1. Quyền sử dụng đất

- Diện tích: 1.504,9m2 (theo kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất ngày 10/10/2018 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Bến Tre);

- Thửa đất số 77, tờ bản đồ số 13;

- Mục đích sử dụng: 247,4m2 đất ODT và 1.257,5m2 đất trồng cây lâu năm;

2. Công trình xây dựng đã qua sử dụng

2.1. Nhà ở:

- Diện tích xây dựng: 134,4m2

- Số tầng: 02 (01 trệt, 01 lầu)

- Kết cấu: Móng, khung, cột, dầm, sàn bê tông cốt thép; nền sàn các tầng lát gạch ceramic; tường xây gạch D200 có trát vữa xi măng sơn nước; cầu thang bê tông cốt thép; cửa đi chính khung sắt cuốn, khung nhôm kính cường lực, cửa sổ khung gỗ kính, khung nhôm kính; trần thạch cao giật cấp trang trí; mái lợp ngói. Thiết bị vệ sinh và thiết bị điện sử dụng loại tốt và được lắp đặt hoàn thiện.

- Hiện trạng: Công trình chưa có dấu hiệu xuống cấp hay hư hỏng. Tuy nhiên, tường xuất hiện vết thấm ố, cửa gỗ sơn bong tróc, mái ngói bị phai màu nhẹ,… hiện đang sử dụng bình thường.

2.2. Nhà tiền chế (nhà xưởng sản xuất chính):

- Diện tích xây dựng: 574m2

- Số tầng: 02 (01 trệt, 01 lầu)

- Kết cấu: Móng, đà kiềng, sàn lầu bê tông cốt thép; nền sàn các tầng lát gạch men; cầu thang sắt hình tiền chế; tường ba che tầng trệt xây gạch có trát vữa xi măng sơn nước, tường bao che tầng lầu khung sắt ốp tole sóng vuông; cửa đi chính khung sắt cuốn, cửa sổ bao che khung nhôm kính; trụ cột, dầm sàn, khung kèo, xà gồ sắt hình tiền chế; trần nhựa; mái lợp tole sóng vuông. Thiết bị điện kinh doanh sản xuất lắp đặt hoàn chỉnh.

- Hiện trạng: công trình chưa có dấu hiệu xuống cấp hay hư hỏng. Tuy nhiên, nền gạch xuất hiện trầy xước, tường có vài chỗ sơn thấm ố, tái tole rỉ sét,… hiện tạm nhưng sử dụng.

2.3. Nhà tiền chế (cạnh nhà xưởng sản xuất chính):

- Diện tích xây dựng: 376m2

- Số tầng: 01 trệt

- Kết cấu: Móng, đà kiềng bê tông cốt thép; nền lát gạch men; tường xây gạch có trát vữa xi măng sơn nước, phía trên lắp khung sắt ốp tole sóng vuông; khung, cột, kèo, xà gồ sắt hình tiền chế; mái lợp tole sóng vuông.

- Hiện trạng: Công trình có dấu hiệu xuống cấp và hư hỏng như: nền gạch trầy xước, tường sơn thấm ố, vách và mái tole rỉ sét… Tuy nhiên kết cấu vẫn ổn định và hiện đang tạm nhưng sử dụng.

2.4. Hàng rào

- Diện tích xây dựng: 308,1m2 (118,5m x 2,6m)

- Số tầng: 01 (trệt)

- Kết cấu: Móng, trụ cột, đà kiềng bê tông cốt thép; tường xây gạch D100 có trát vữa xi măng sơn nước, phía trên gắn song sắt sơn dầu.

- Hiện trạng: Công trình vẫn chưa có dấu hiệu xuống cấp hay hư hỏng. Tuy nhiên, tường nước sơn thấm ố, song sắt rỉ sét… Hiện đang tạm ngưng sử dụng.

2.5. Cổng rào (02 cổng):

 - Diện tích 20,63m2 (3,7m x 2,9m + 4,5m x 2,2m)

- Số tầng: 01 (trệt)

- Kết cấu: Móng, trụ cột, đà kiềng bê tông cốt thép; cửa cổng khung sắt, tole panô, sơn dầu.

- Hiện trạng: Công trình vẫn chưa có dấu hiệu xuống cấp hay hư hỏng. Tuy nhiên, nước sơn thấm ố, cửa sắt xuất hiện rỉ sét,… Hiện đang tạm ngưng sử dụng.

3. Máy móc thiết bị đã qua sử dụng:

3.1. Máy đóng gói:

- Năm lắp đặt: 2010

- Số lượng: 25 cái

- Xuất sứ: sản xuất trong nước

- Năng suất: 60 – 80 sản phẩm/phút, tùy trọng lượng túi

- Kích thước máy: D600 x R500 x C1900 (mm)

- Võ máy: được chế tạo bằng inox không rỉ sét

- Các chi tiết máy: Gia công bằng CNC và máy laser

- Công suất điện: 1,8kw/h

- Nguồn điện 220v/50hz

- Hiện trạng: máy đã cũ, ngưng sử dụng đã lâu, không kiểm tra được tình trạng hoạt động.

3.2. Nồi hơi 1,5 tấn

- Năm lắp đặt: 2006

- Số lượng: 01 cái

- Xuất sứ: sản xuất trong nước

- Kiểu lò: Kiểu nằm, đốt than

- Nhãn hiệu: Thái Dương

- Model: TD-1500NT

- Năng suất sinh hơi: 1.500kg/h

- Áp suất nhiệt kế: 15kg/cm2

- Áp xuất làm việc:10kg/cm2

- Diện tích tiếp nhiệt: 56m2

- Tiêu hao nhiên liệu: 160kg/h

- Lò hơi:

+ Kích thước tổng (DxRxC): 4.030 x 2.610 x 2.720 (mm)

+Thể tích nước: 3.870 lít

- Ống khói: đường kính 420mm

- Phụ kiện lắp đặt:

+ Hệ thống đường ống hơi

+ Motor 20Hp + quạt thổi

+ Hệ thống van tự động

+ Bình chứa nước Đại Thành 1.500 lít

+ Hệ thống xi lanh lọc nước

+ Hệ thống xi lanh lọc bụi

+ Hệ thống van áp lực

+ Hệ thống điện, tủ điện và đường ống

- Hiện trạng: Các thiết bị và phụ kiện của nồi hơi còn khá tốt, có rỉ sét ít, ngưng sử dụng đã lâu.

3.3. Nồi nấu thạch dừa 2 lớp bằng inox

- Năm lắp đặt: 2010

- Số lượng: 04 cái

- Xuất xứ: sản xuất trong nước

- Dung tích nấu: 900 lít

- Áp suất thiết kế: 3kg/cm3

- Đồng hồ đo áp lực: Có

- Vỏ nồi: 02 lớp

- Vật liệu: Inox không rỉ

- Phụ kiện khác: đường ống, van, co,…

- Hiện trạng: Nồi còn khá tốt, vỏ nồi có trầy xước ít, nồi ngưng sử dụng đã lâu.

3.4. Nồi trung gian inox 700 lít chứa thạch thành phẩm + khóa + motor

- Năm lắp đặt: 2010

- Số lượng : 01 cái

- Xuất xứ: Sản xuất trong nước

- Kích thước: đường kích 1,25m, cao 0,55m (thân cao 0,4m, chân đế cao 0,15m)

- Nắp đậy: Có

- Vật liệu: Inox không rỉ

- Motor: 0,5KW

- Phụ kiện khác: đường ống, van, co,…

- Hiện trạng: Nồi trung gian và các phụ kiện đã cũ, bị hoen rỉ nhiều, ngưng sử dụng đã lâu.

3.5. Sàng thao tác inox (7,6 x 0,6 x 1,4)m

- Năm lắp đặt: 2010

- Số lượng: 01 cái

- Xuất xứ: Sản xuất trong nước

- Kích thước (D x R x C): 7,5 x 0,6 x 1,4 (m)

- Vật liệu: Khung chân bằng inox hộp + V, mặt sàn bằng inox tấm dập gân

- Hiện trạng: Sàng thao tác khá tốt, sử dụng bình thường

3.6. Nồi trung gian inox 700 lít chứa nước đường + van + đường ống + motor

- Năm lắp đắt: 2010

- Số lượng : 02 cái

- Xuất xứ: Sản xuất trong nước

- Kích thước: đường kính 0,9m, cao 2,1m (thân cao 0,65m, chân đế cao 1,45m)

- Nồi hình phễu, có nắp đậy, chân đế phi 60

- Vật liệu: inox không rỉ

- Motor: 0,5KW

- Phụ kiện khác: đường ống, van, co,…

- Hiện trạng: Nồi trung gian và các phu kiện còn khá tốt, bị hoen rỉ ít, ngưng sử dụng đã lâu.

3.7. Giỏ inox nấu thạch đường kính 0,9m, cao 1,16m

- Năm lắp đặt: 2010

- Số lượng: 05 cái

-Xuất xứ: Sản xuất trong nước

- Kích thước: đường kính 0,9m, cao 1,16m

- Kết cấu: 4 chân inox C50, vách inox đột lỗ, niềng vành V inox, đáy inox tấm

- Vật liệu: inox không rỉ

- Hiện trạng: Giỏ inox còn khá tốt, ngưng sử dụng đã lâu.

3.8. Bộ cos xả bằng sắt:

- Năm lắp đặt: 2010

- Số lượng: 04 bộ

- Xuất xứ: Sản xuất trong nước

- Kích thước: Ống phi 90 dài 50cm

- Nắp chặn ngoài đầu: Có

- Vật liệu: Thép không rỉ

- Hiện trạng: các bộ cos xả đã cũ, bị hoen rỉ ít, ngưng sử dụng đã lâu

3.9. Thùng inox rửa thạch (1,1 x 6,4 x 0,76)m

- Năm lắp đặt: 2010

- Số lượng: 01 cái

- Xuất xứ: sản xuất trong nước

- Kích thước (DxRxC): 6,4 x 1,1 x 0,76 (m)

- Vật liệu: inox không rỉ

- Hiện trạng: Thùng đã cũ, vỏ thùng bị trầy xước nhiều, ngưng sử dụng đã lâu.

3.10. Giỏ inox rửa thạch (0,9 x 0,9 x 0,8)m

- Năm lắp đặt: 2010

- Số lượng: 06 cái

- Xuất xứ: sản xuất trong nước

- Kích thước (D x R x C): 0,9 x 0,9 x 0,8 (m)

- Vật liệu: inox không rỉ

- Hiện trạng: Giỏ inox đã cũ, bị trầy xước nhiều, ngưng sử dụng đã lâu.

3.11. Hệ thống motor rút nước + hệ thống bơm áp lực tự động:

a) Hệ thống motor rút nước:

- Năm lắp đặt: 2012

- Số lượng: 01 hệ thống

- Xuất xứ: Sản xuất trong nước

- Motor: Hiệu TECO-1Hp

- Đường ống: PVC phi 60x2mm, dài khoản 6m

- Phụ kiện khác: Van, co, tê,…

- Hiện trạng: Các thiết bị và phụ kiện đã cũ, có rỉ sét ít, ngưng sử dụng đã lâu.

b) Hệ thống bơm áp lực tự động:

- Năm lắp đặt: 2012

- Số lượng: 01 hệ thống

- Motor: Hiệu TECO – 1Hp

- Bình tích áp: Nhãn hiệu ZILMET (Ý), áp lực 8 bar, dung tích 24 lít.

- Đường ống: Thép phi 60x2mm, dài khoảng 6m

- Phụ kiện khác: Van, co, tê,…

- Hiện trạng: Các thiết bị và phụ kiện đã cũ, có rỉ sét ít, ngưng sử dụng đã lâu.

3.12. Sàng thao tác inox (5,6 x 0,3 x 0,58)m

- Năm lắp đặt: 2010

- Số lường: 01 cái

- Xuất xứ: Sản xuất trong nước

- Kích thước (RxDxC): 0,3 x 5,6 x 0,58(m)

- Vật liệu: khung chân bằng inox hộp, mặt sàn bằng inox dập lổ.

- Hiện trạng: Sàng thao tác đã cũ, còn kiên cố, sử dụng bình thường

3.13. Sàng thao tác inox (16 x 0,4 x 0,3)m

- Năm lắp đặt: 2010

- Số lượng: 01 cái

- Xuất xứ; Sản xuất trong nước

- Kích thước (RxDxC): 0,3 x 16,0 x 0,4 (m)

- Vật liệu Khung chân bằng inox hộp, mặt sàng bằng inox tấm

- Hiện trạng: Sàng thao tác đã cũ, còn kiên cố, sử dụng bình thường.

3.14. Bồn luộc thạch có nắp đậy:

- Năm lắp đặt: 2010

- Số lượng: 04 cái

- Xuất xứ: Sản xuất trong nước

- Kích thước (DxRxC): 1,5 x 1,5 x 1,35 (m)

- Kết cấu: Vách + đáy + nắp đậy inox tấm

- Vật liệu: Inox không rỉ

- Hiện trạng: Bồn còn khá tốt, bị trầy xước ít, ngưng sử dụng đã lâu.

3.15. Giỏ luộc thạch:

- Năm lắp đặt: 2010

- Số lượng: 19 cái

- Xuất xứ; Sản xuất trong nước

- Kích thước (DxRxC): 0,58 x 0,58 x 1,0 (m)

- Kết cấu: Khung V inox, vách inox tấm dập lỏ, đáy inox tấm

- Vật liệu: Inox không rỉ  

- Hiện trạng: Giỏ inox đã cũ, bị trầy xước nhiều, ngưng sử dụng đã lâu.

3.16: Thùng inox ngâm thạch sống (1,63 x 1,29 x 1,26)m

- Năm lắp đặt: 2010

- Số lượng: 01 cái

- Xuất xứ: Sản xuất trong nước

- Kích thước (DxRxC): 1,63 x 1,29 x 1,26 (m)

- Kết cấu: Vách + đáy inox tấm, kiềng inox hộp

- Vật liệu: Inox không rỉ  

- Vòi xả trên mỗi thùng: có

- Hiện trạng: Thùng còn khá tốt, bị trầy xước ít, ngưng sử dụng đã lâu.

3.17. Sàng thao tác inox (5,6 + 5,4)m x 0,5m     

- Số lượng: 02 cái

a) Sàng thao tác inox (5,6 x 0,4 x 0,5)m

- Năm lắp đặt: 2010

- Số lượng: 01 cái

- Xuất xứ: Sản xuất trong nước

- Kích thước (DxRxC): 5,6 x 0,4 x 0,5(m)

- Kết cấu: Khung chân bằng inox V + inox hộp, mặt sàng bằng inox dập lổ

- Hiện trạng: Sàng thao tác đã cũ, còn kiên cố, sử dụng bình thường.

b) Sàng thao tác inox (5,6 x 0,4 x 0,5)m

- Năm lắp đặt: 2010

- Số lượng: 01 cái

- Xuất xứ: Sản xuất trong nước

- Kích thước (DxRxC): 5,6 x 0,4 x 0,5(m)

- Kết cấu: Khung chân bằng inox V + inox hộp, mặt sàng bằng inox tấm

- Hiện trạng: Sàng thao tác đã cũ, còn kiên cố, sử dụng bình thường.

3.18. Lồng inox dằn thạch sống:

- Năm lắp đặt: 2010

- Số lượng: 01 cái

- Xuất xứ: Sản xuất trong nước

- Kích thước (DxRxC): 4,85 x 1,3 x 1,0 (m)

- Kết cấu: Khung V inox + thanh inox dẹp + inox hộp, không đáy

- Vật liệu: Inox không rỉ  

- Hiện trạng: Lồng inox đã cũ, còn kiên cố, sử dụng bình thường.

3.19. Nồi nấu thạch inox đường kính 0,65 x 0,62m

- Năm lắp đặt: 2010

- Số lượng: 03 cái

- Xuất xứ: Sản xuất trong nước

- Kích thước: Đường kính miệng 0,65m, cao 0,62m

- Chân đế: có, nắp nồi : Không

- Vật liệu: Inox không rỉ  

- Hiện trạng: Nồi nấu thạch còn khá tốt, sử dụng bình thường

3.20. Thùng ngâm thạch thô bằng inox (3,27 x 1,25 x 0,8)m

- Năm lắp đặt: 2010

- Số lượng: 03 cái

- Xuất xứ: Sản xuất trong nước

- Kích thước (DxRxC): 3,27 x 1,25 x 0,8 (m)

- Kết cấu: Vách + đáy inox tấm 

- Vật liệu: Inox không rỉ  

- Chân đế: có

- Hiện trạng: Thùng còn khá tốt, bị trầy xước ít, ngưng sử dụng đã lâu.

3.21. Thùng inox chứa thạch thành phẩm (1,3 x 1,7 x 0,8)m

- Năm lắp đặt: 2010

- Số lượng: 04 cái

- Xuất xứ: Sản xuất trong nước

- Kích thước (DxRxC): 1,7 x 1,3 x 0,8 (m)

- Kết cấu: Vách + đáy inox tấm 

- Vật liệu: Inox không rỉ  

- Chân đế: có

- Hiện trạng: Thùng còn khá tốt, bị trầy xước ít, ngưng sử dụng đã lâu.

3.22. Thùng inox chứa thạch thành phẩm (1,0 x 0,9 x 0,75)m + nắp

- Năm lắp đặt: 2010

- Số lượng: 04 cái

- Xuất xứ: Sản xuất trong nước

- Kích thước (DxRxC): 1,0 x 0,9 x 0,75 (m)

- Kết cấu: Vách + đáy inox tấm 

- Vật liệu: Inox không rỉ  

- Nắp đậy: có

- Chân thùng: Có bánh xe

- Hiện trạng: Thùng còn khá tốt, bị trầy xước ít, ngưng sử dụng đã lâu.

3.23. Máy đôi xắt thạch thô (2 cái/bộ)        

- Năm lắp đặt: 2010

- Số lượng: 02 cái

- Xuất xứ: Sản xuất trong nước

- Kích thước máy: dài 50cm, đường kính 10cm

- Lưỡi dao: 52 lưỡi/cái, khoảng cách 2cm/lưỡi, vật liệu thép không rỉ

- Motor kéo máy: 1KW

- Hiện trạng: Máy đã cũ, bị hoen rỉ ít, motor đã cũ và rỉ sét nhiều, máy ngưng sử dụng đã lâu.

3.24. Hệ thống dẫn nước đường có van

- Năm lắp đặt: 2010

- Số lượng: 01 hệ thống

- Xuất xứ: Sản xuất trong nước

- Đường ống chính:

+ Chiều dài: khoảng 105m

+ Loại ống: Thép không rỉ phi 34

- Đường ống nhánh:

+ Chiều dài: Khoảng 80m

+ Loại ống: Thép không rỉ phi 21

- Hệ thống van khóa:

+ Loại 1 inch kiểu tay gạt

+ Vật liệu: Thép không rỉ

- Phụ kiện khác: co, tê,…

- Hiện trạng: Các thiết bị đã cũ và có hoen rỉ ít, hệ thống ngưng hoạt động đã lâu.

3.25. 02 đầu ghi + 32 camera

- Năm lắp đặt: 2010

- Số lượng: 01 bộ

- Xuất xứ: Lắp đặt trong nước

1/ Đầu ghi: 02 cái

  • Nhãn hiệu: VANTECH
  • Model: VP-2440HD
  • Loại: Đầu ghi hình 24 kênh
  • Độ phân giải: Full 720P

    2/ Ổ cứng: 04 cái
  • Nhãn hiệu: Seagate
  • Model: ST4000DM004 Sata 3
  • Dung lượng: 4TB

    3/ Camera: 32 cái
  • Nhãn hiệu: Avtech
  • Xuất xứ: Đài Loan
  • Model: KPC-1382CP
  • Loại: Camera hồng ngoại
  • Độ phân giải: 520 TV Lines
  • 4/ Dây tín hiệu + dây nguồn: Chiều dài khoản 400m
  • Hiện trạng: Các thiết bị và linh kiện của hệ thống camera đã cũ, ngưng sử dụng đã lâu, không kiểm tra được tình trạng hoạt động.

    3.26. Băng tải (1,0 x 5,8 x 0,2)m

    - Năm lắp đặt: 2010

    - Số lượng: 01 cái

    - Xuất xứ: Sản xuất trong nước

    - Kích thước (DxRxC): 5,8 x 1,0 x 0,2 (m), chân đỡ băng tải cáo 1m

    - Chân: Inox tròn phi 60

    - Con lăn đỡ dây băng băng tải: sắt tròn phi 14

    - Dây băng tải: Dây cao su màu

    - Bàn đỡ 2 bên: rộng 30cm bằng inox

    - Moror: 1 Hp

    - Hiện trạng: Băng tải đã cũ, rỉ sét nhiều; dây băng tải chai cứng, motor rỉ sét. Băng tải ngưng sử dụng đã lâu không kiểm tra được tình trạng hoạt động.

    3.27. Thùng inox đựng đường (0,8 x 0,8 x 0,45)m

    - Năm lặp đặt: 2010

    - Số lượng: 01 cái

    - Xuất xứ: Sản xuất trong nước

    - Kích thước (DxRxC): 0,8 x 0,8 x 0,45 (m)

    - Kết cấu: Vách + đáy inox tấm

    - Vật liệu: inox không rỉ

    - Chân thùng: inox 3 vuông cao 10cm

    - Hiện trạng: Thùng còn khá tốt, bị trầy xước ít, ngưng sử dụng đã lâu.

    3.28. Thùng inox đựng nước đường, đường kính 0,4m x 0,5m

    - Năm lắp đặt: 2010

    - Số lượng: 21 cái

    - Xuất xứ: Sản xuất trong nước

    - Kích thước: đường kính 0,4m, cao 0,5m

    - Chân thùng: bằng inox V

    - Vật liệu: inox không rỉ

    - Hiện trạng: Thùng còn khá tốt, bị trầy xước ít.

    3.29. Hầm chứa nước 8m3 (xây âm dưới đất)

    - Năm lắp đặt: 2006

    - Số lượng: 01 hầm

    - Kích thước (DxRxC): 4,5 x 1,5 x 1,15(m)

    - Kết cấu: Đáy đầm bằng bê tông, thành hồ xây gạch trát xi măng dày 20cm. Mặt ngoài thành hồ dán gạch men

    - Hiện trạng: Hồ nước đã cũ, thành hồ bị thấm ố nhiều, hồ ngưng sử dụng đã lâu

    3.30. Hồ chứa nước 9m3 (xây nổi trên mặt nền)

    - Năm lắp đặt: 2010

    - Số lượng: 01 cái

    - Kích thước (DxRxC): 3,3 x 2,0 x 1,4(m)

    - Kết cấu: Đáy đầm bằng bê tông, thành hồ xây gạch trát xi măng dày 20cm. Mặt trong dán gạch men hoàn thiện.

    - Hiện trạng: Hồ nước đã cũ, thành hồ bị thấm ố và ngưng sử dụng đã lâu.

    3.31. Máy ép bịch

    - Năm lắp đặt: 2010

    - Số lượng: 01 cái

    - Xuất xứ: Đài Loan

    - Nhãn hiệu: SPICAL

    - Công suất: 500W

    - Tốc độ ép: 0 – 14m/phút

    - Độ rộng miệng túi: 0 – 15(mm)

    - Phạm vi nhiệt độ: 0 – 300oC

    - Kích thước tổng quát: 900 x 450 x 350mm

    - Motor: 0,5KW

    - Hiện trạng: Máy ép bịch đã cũ, thân máy và motor có rỉ sét ít, máy ngưng sử dụng đã lâu.

    3.32. Motor bơm nước

    a) Motor bơm nước (loại thường)

    - Năm lắp đặt: 2007

    - Số lượng: 03 cái

    - Nhãn hiệu/ xuất xứ: không rõ

    - Công suất: 0,75KW

    - Đường kính ống hút/xả: 49/42mm

    - Hiện trạng: Motor đã cũ, bị rỉ sét nhiều, ngưng sử dụng đã lâu

    b) Motor bơm nước (loại tăng áp)

    - Năm lắp đặt: 2010

    - Số lượng: 02 cái

    - Nhãn hiệu/ xuất xứ: không rõ

    - Công suất: 0,5KW

    - Đường kính ống hút/xả: 42/34mm

    - Hiện trạng: Motor đã cũ, bị rỉ sét ít, ngưng sử dụng đã lâu

    3.33. Motor thang máy

    - Năm lắp đặt: 2010

    - Sô lượng: 01 cái

    - Nhãn hiệu, xuất xứ: Không rõ

    - Loại: Motor giảm tốc

    - Công suất: 1,5KW

    - Hiện trạng: Motor đã cũ, có rỉ sét ít, ngưng sử dụng đã lâu

    - Tài sản toạ lạc tại (1+2+3): số 173C3, đường Nguyễn Văn Tư, Phường 7, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

    - Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc là quyền sử dụng đất, công trình xây dựng và máy móc thiết bị đã qua sử dụng của bà Huỳnh Thị Mai Huyền, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

    * Giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2+3): 15.095.245.410đ (Mười lăm tỷ, không trăm chín mươi lăm triệu, hai trăm bốn mươi lăm ngàn, bốn trăm mười đồng).

    * Lưu ý: Tài sản trên chưa bao gồm thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng (nếu có) và các khoản phí, lệ phí khác liên quan đến thủ tục cấp đổi, đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng người mua trúng đấu giá phải chịu.

    * Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá: 500.000đ/01 hồ sơ (nộp tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản).

    * Khoản tiền đặt trước của người tham gia đấu giá: 755.000.000đ/01 hồ sơ (nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản theo số 72910000091403 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Khởi).

    - Thời gian xem tài sản đấu giá: 07 giờ ngày 12/3/2020 đến 17 giờ ngày 13/4/2020 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc Phường 7, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

    - Thời gian tham khảo, bán hồ sơ và đăng ký tham gia đấu giá từ: 07 giờ ngày 12/3/2020 đến 17 giờ ngày 13/4/2020 (trong giờ làm việc);

    - Thời gian thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá: từ 07 giờ đến 17 giờ ngày 13, 14 và 15 tháng 4 năm 2020 (trong giờ làm việc);

    - Tổ chức đấu giá vào lúc 09 giờ ngày 16/4/2020 (Trước khi mở cuộc đấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức đấu giá).  

     

    Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo đấu giá tài sản cầu dây văng Cây Da tại ấp Phú Hòa, xã Hưng Khánh Trung B do Ủy ban nhân dân xã Hưng Khánh Trung B quản lý, tài sản cụ thể như sau:

             
Số TTLoại vật tư thanh lýĐơn vị tính

Số lượng 

Số kg
01Tấm thép tấm251.766,25
02Thanh thép ngangthanh25240,21
03Thanh thép dọcthanh03847,8
04Cáp treo phi 12dây06267
05Cáp đứng phi 12dây48128,16
06Cáp chính phi 32mm 1.388,2
07
Trụ thépm 1.648,5
 Tổng khối lượng ​ ​6.266,12

          * Lưu ý: Khách hàng trúng đấu giá nhận bàn giao tài sản theo số lượng nêu trên, không thực hiện cân lại và tự chịu chi phí bốc xếp, tháo dỡ.

          - Giá khởi điểm của tài sản đấu giá: 25.064.480đ (Hai mươi lăm triệu, không trăm sáu mươi bốn ngàn, bốn trăm tám mươi đồng). Giá khởi điểm trên đã bao gồm thuế.

          - Tài sản được quản lý tại: cầu dây văng Cây Da tại ấp Phú Hòa, xã Hưng Khánh Trung B, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: Tài sản được cơ quan có thẩm quyền giao Ủy ban nhân dân xã Hưng Khánh Trung B quản lý, do hư hỏng nặng, không đảm bảo an toàn cho các phương tiện qua lại, cần thanh lý.

1. Thời gian xem tài sản từ: 07 giờ ngày 12/3/2020 đến 17 giờ ngày 24/3/2020 (trong giờ làm việc) tại cầu dây văng Cây Da tại ấp Phú Hòa, xã Hưng Khánh Trung B, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre. (Xem tài sản liên hệ đ/c Văn, số điện thoại: 0948061397).

2. Thời tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và nhận hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá tài sản từ: 07 giờ ngày 12/3/2020 đến 17 giờ ngày 24/3/2020 (trong giờ làm việc) tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre. Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá: 100.000đ/01 hồ sơ, nộp vào Tài khoản số 7211 0000 200470 của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

3. Thời gian khách hàng tham gia đấu giá nộp tiền đặt trước: từ 07 giờ đến 17 giờ ngày 24, 25, 26/3/2020 (trong giờ làm việc). Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá: 5.000.000đ/01 hồ sơ, nộp vào Tài khoản số 7211 0000 200470 của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

4. Tổ chức đấu giá vào lúc 08 giờ ngày 27/3/2020 (Thứ sáu) tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre; địa chỉ số 15, đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

* Lưu ý:  Khách hàng tham khảo hồ sơ, mua hồ sơ, đăng ký mua tài sản và tham gia đấu giá tại: Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, số 15 đường Thủ Khoa Huân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

Quý khách có nhu cầu mua liên hệ và đăng ký tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre; địa chỉ số 15, đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre hoặc điện thoại: 0275.3823667 – 0275.3512081 và website: stp.bentre.gov.vn để biết thêm chi tiết./.

12/03/2020 6:00 CHĐã ban hành
Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 10/3/2020Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 10/3/2020

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 36 (KÈM QC)

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo đấu giá tài sản thanh lý sắt thu hồi của cầu Thành Triệu 02 và Cầu Đò xã Thành Triệu, cụ thể như sau:

          - Khối lượng sắt ước tính khoảng 5.500kg. Sau khi trúng đấu giá, người mua sẽ tự cắt, tháo dỡ và cân theo số lượng thực tế. Trường hợp khối lượng có tăng hơn khối lượng ước tính thì người mua sẽ nộp thêm tiền trên giá trị tài sản mua trúng giá, ngược lại nếu giảm thì Bên A sẽ hoàn lại tiền cho người mua.

          - Giá khởi điểm của tài sản đấu giá 02 cây cầu: 27.500.000đồng (Hai mươi bảy triệu, năm trăm ngàn đồng).

          - Tài sản được quản lý tại: UBND xã Thành Triệu, huyện Châu Thành, Bến Tre;

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: Tài sản thuộc quyền sở hữu của Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Châu Thành quản lý, do không có nhu cầu sử dụng cần thanh lý.

1. Thời gian xem tài sản từ: 07 giờ ngày 11/3/2020 đến 17 giờ ngày 23/3/2020 (trong giờ làm việc) tại UBND xã Thành Triệu, huyện Châu Thành, Bến Tre. (Xem tài sản liên hệ đ/c Phượng, số điện thoại: 0947488301).

2. Thời tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và nhận hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá tài sản từ: 07 giờ ngày 11/3/2020 đến 17 giờ ngày 23/3/2020 (trong giờ làm việc) tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre. Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá: 100.000đ/01 hồ sơ, nộp vào Tài khoản số 7211 0000 200470 của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

3. Thời gian khách hàng tham gia đấu giá nộp tiền đặt trước: từ 07 giờ đến 17 giờ ngày 23, 24, 25/3/2020 (trong giờ làm việc). Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá: 5.000.000đ/01 hồ sơ, nộp vào Tài khoản số 7211 0000 200470 của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

4. Tổ chức đấu giá vào lúc 08 giờ ngày 26/3/2020 (Thứ năm) tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre; địa chỉ số 15, đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 41 (KÈM QC)

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo đấu giá tài sản thanh lý 01 (một) chiếc xe ôtô 15 chỗ ngồi, nhãn hiệu: Toyota Hiace; màu sơn: trắng; biển số: 71B-0609; số máy: 3296321; số khung: RZH115-7100000; sản xuất năm 2004, tại Việt Nam, loại nhiên liệu: xăng. Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ: đến hết ngày 18/10/2018. Xe bán dạng đăng ký lại.

- Giá khởi điểm của tài sản đấu giá: 53.000.000đ (Năm mươi ba triệu đồng). Giá khởi điểm trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng

* Lưu ý: khách hàng trúng đấu giá phải chịu các loại thuế và phí liên quan khi sang tên chuyển quyền sở hữu theo quy định. Trong 30 ngày khách hàng trúng đấu giá phải liên hệ Trường PT Hermann Gmeiner Bến Tre để được xuất hóa đơn bán hàng theo quy định, nếu quá thời gian trên Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản và Trường PT Hermann Gmeiner Bến Tre không chịu trách nhiệm giải quyết.

 - Tài sản được quản lý tại: Nhà xe của Trường PT Hermann Gmeiner Bến Tre (địa chỉ: số 334A Trương Định, Phường 6, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre).

 - Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sở hữu của Trường PT Hermann Gmeiner Bến Tre, do không có nhu cầu sử dụng cần thanh lý.

1. Thời gian xem tài sản từ: 07 giờ ngày 11/3/2020 đến 17 giờ ngày 23/3/2020 (trong giờ làm việc) tại Nhà xe của Trường PT Hermann Gmeiner Bến Tre (địa chỉ: số 334A Trương Định, Phường 6, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre). (Xem tài sản liên hệ đ/c The, số điện thoại: 02753810349).

2. Thời tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và nhận hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá tài sản từ: 07 giờ ngày 11/3/2020 đến 17 giờ ngày 23/3/2020 (trong giờ làm việc) tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre. Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá: 150.000đ/01 hồ sơ, nộp vào Tài khoản số 7211 0000 200470 của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

3. Thời gian khách hàng tham gia đấu giá nộp tiền đặt trước: từ 07 giờ đến 17 giờ ngày 23, 24, 25/3/2020 (trong giờ làm việc). Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá: 10.000.000đ/01 hồ sơ, nộp vào Tài khoản số 7211 0000 200470 của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

4. Tổ chức đấu giá vào lúc 08 giờ 30 phút ngày 26/3/2020 (Thứ năm) tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre; địa chỉ số 15, đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

 

Quý khách có nhu cầu mua liên hệ và đăng ký tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre; địa chỉ số 15, đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre hoặc điện thoại: 0275.3823667 – 0275.3512081 và website: stp.bentre.gov.vn để biết thêm chi tiết./.

12/03/2020 5:00 CHĐã ban hành
Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 31/3/2020Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 31/3/2020

  THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 58 (KÈM QC)

          Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo đấu giá tài sản thanh lý 40 cây dầu dưới dạng lấy gỗ. Người mua tự đốn hạ và phải đảm bảo an toàn trong quá trình thực hiện.

          - Giá khởi điểm của tài sản đấu giá: 22.000.000đồng (Hai mươi hai triệu đồng).

  - Tài sản được quản lý tại: đoạn từ Km01+020 đến Km01-300 (lý trình ĐH.173) thuộc ấp An Hòa, xã An Hiệp, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

  - Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản nhà nước thuộc quyền quản lý của Ủy ban nhân dân huyện Châu Thành, tài sản nằm trong dự án ĐH.173 buộc giải tỏa bán nộp ngân sách nhà nước.

- Thời gian xem tài sản từ: 07 giờ ngày 01/4/2020 đến 17 giờ ngày 14/4/2020 (trong giờ làm việc) tại ấp An Hòa, xã An Hiệp, huyện Châu Thành, Bến Tre.

- Thời tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và nhận hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá tài sản từ: 07 giờ ngày 01/4/2020 đến 17 giờ ngày 14/4/2020 (trong giờ làm việc) tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

- Thời gian khách hàng tham gia đấu giá nộp tiền đặt trước: từ 07 giờ đến 17 giờ ngày 14/15/16/4/2020 (trong giờ làm việc) tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

- Tổ chức đấu giá vào lúc 08 giờ ngày 17/4/2020 tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre; địa chỉ số 15, đường Thủ Khoa Huân, phường An Hội, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 61 (KÈM QC)

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo đấu giá tài sản tịch thu thu sung công quỹ nhà nước tài sản sung công quỹ nhà nước, cụ thể như sau:

 

SttTên tài sản

Đvt

SLĐơn giáGiá khởi điểm (đồng)
IGhe gỗ123.540.000
1

Ghe gỗ không biển số đã qua sử dụng

- Xuất xứ: Việt Nam

- Mẫu thiết kế: Dân gian

-Trọng tải (sức chở tối đa): Khoảng 20 tấn

Chiếc1123.540.000123.540.000
1.1

Phần vỏ ghe và trang thiết bị

- Hệ thống kết cấu: Ngang; Khoảng sườn 500mm

- Vật liệu: Gỗ Sao

Kích thước:

+ Chiều dài: Lmax =15,70m

+ Chiều rộng: Bmax = 3,30m

+ Chiều cao mạn (D):1,05m

+Chiều chìm (d): 0,95m

+ Mạn khô (f): 0,20m

- Vỏ ghe được quét một lớp ximăng bên ngoài

- Hệ thống điện: 02 bình acquy

Bộ188.140.00088.140.000
1.2Động cơ35.400.000
 

1/ Động cơ

-Nhãn hiệu động cơ: KIA

-Động cơ: Diesel

-Công suất: Khoảng 80CV

Số máy: HO7C-003740

-Loại: 6 máy

Cái121.600.00021.600.000
 

2/ Hộp số

-Xuất xứ: Trung Quốc

-Kiểu: Cơ khí

-Loại: 3 tua

Cái19.000.0009.000.000

 

 

3/Thiết bị đẩy ghe (chân vịt), lái ghe.

-Hệ trục: Bằng thép phi 60

-Chân vịt: Vật liệu thau, 03 cánh

-Kiểu máy lái: Vô lăng cơ khí

-Bánh lái: Kiểu tấm, vật liệu thép.

- Hiện trạng: Tại thời điểm thẩm định hiện trạng,  khung sườn và be gỗ của ghe còn tương đối, kín

nước, be gỗ phía trên nhiều

chỗ bị nứt; Vỏ ghe bị trầy xước nhiều. Động cơ chạy ghe, hộp số còn tương đối, động cơ đã ngưng hoạt động từ lâu. Hiện tại ghe đang được cơ quan chức năng tạm giữ

Bộ14.800.0004.800.000
IIDụng cụ bơm cát đã qua sử dụng22.065.444
1

Máy bơm cát

-Nhãn hiệu: KIA

-Động cơ: Diesel.

-Công suất: Khoảng 80CV

-Số máy: HO7C-023234

-Loại: 6 máy

-Hiện trạng: Thân máy rỉ sét nhiều chỗ; Động cơ đã ngưng hoạt động từ lâu.

Cái114.400.00014.400.000
2

Đầu hút cát lên ghe

-Nhãn hiệu: Không rõ

-Xuất xứ: Việt Nam

-Kích thước: Dài 0,89m; Rộng 0,4m; Cao 0,55m

-Nối với ống nhựa hút cát dài: 16m; Đường kính ống: 14cm

-Ống sắt: 1,2m; Đường kính: 1,4cm

-Nối với ống đầu ra có chiều dài: 0,62m; Đường kính ống: 14cm

-Hiện trạng: Bên ngoài bị gỉ sét nhiều, đã lâu không sử dụng

Bộ12.480.0002.480.000
3

Đầu bơm cát lên bờ

-Nhãn hiệu: Không rõ

-Xuất xứ: Việt Nam

-Kích thước: Dài 0,69m;

Rộng 0,28m; Cao 0,55m

-Nối với ống nhựa hút cát dài: 4,5m; Đường kính ống: 8cm

-Nối với ống bố đầu ra dài: 4,3m; Đường kính ống: 9cm

-Hiện trạng: Bên ngoài bị gỉ sét nhiều, đã lâu không sử dụng

Bộ11.800.0001.800.000
4

Đầu bơm nước

-Nhãn hiệu: Không rõ

-Xuất xứ: Việt Nam

-Kích thước: Dài 0,55m; Rộng 0,24m; Cao 0,29m

-Nối với ống nhựa dài: 4,5m; Đường kính ống: 8cm

-Nối với ống nhựa đầu ra dài: 0,9m; Đường kính ống: 8cm

-Hiện trạng: Bên ngoài bị gỉ sét nhiều, đã lâu không sử dụng

Cái1480.000480.000
5

Động cơ diesel (Bơm nước)

-Nhãn hiệu: Không rõ

-Xuất xứ: Việt Nam

-Kích thước: Dài 0,72m; Rộng 0,49m; Cao 0,8m

-Hiện trạng: Động cơ bị gỉ sét nhiều, thiếu nhiều bộ phận, chi tiết máy. Đã lâu không hoạt động

Cái11.400.0001.400.000
6

Bộ tời dây

-Nhãn hiệu: Không rõ

-Xuất xứ: Việt Nam

-Loại: Khung sườn, hệ trục bằng thép

-Kích thước: Dài 0,59m; Rộng 0,35m; Cao 0,45m

-Hiện trạng: Bên ngoài bị

gỉ sét nhiều, đã lâu không

sử dụng

Bộ1320.000320.000
7

Ống sắt

-Nhãn hiệu: Không rõ

-Xuất xứ: Việt Nam

-Kích thước: Dài 3,9m; Đường kính: 6cm

-Hiện trạng: Bên ngoài bị gỉ sét nhiều, đã lâu không sử dụng

Mét3,936.000140.400
8

Cát sông đã khai thác

- Loại cát đen dùng trong san lấp

Hiện trạng: Đã được bơm lên bờ

Khối15,83466.0001.045.044
 Tổng cộng145.605.000

      - Tài sản đang được quản lý tại: Bến bãi Công ty Lam Sơn, ấp Thanh Sơn 2, xã Thanh Tân, huyện Mỏ Cày Bắc (bến phà Hàm Luông Cũ).

      - Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản tịch thu sung công quỹ nhà nước theo Quyết định số 443/QĐ-UBND ngày 09/3/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc xác lập quyền sở hữu toàn dân và phê duyệt phương án bán tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân do Sở Tài chính tỉnh Bến Tre chuyển giao, bán sung công quỹ nhà nước.

    - Giá khởi điểm của tài sản đấu giá: 145.605.000 đ (Một trăm bốn mươi lăm triệu, sáu trăm lẻ năm ngàn đồng).

  * Lệ phí tham gia đấu giá: 200.000 đ/hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre hoặc nộp vào Tài khoản số 72110000200470 của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

     * Khoản tiền đặt trước: 29.100.000 đ/hồ sơ nộp vào Tài khoản số 72110000200470 của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

     - Thời gian xem tài sản từ: 07 giờ ngày 01/4/2020 đến 17 giờ ngày 14/4/2020 (trong giờ làm việc), tại Bến bãi Công ty Lam Sơn,  địa chỉ: ấp Thanh Sơn 2, xã Thanh Tân, huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre (bến phà Hàm Luông cũ).

     - Thời gian tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và đăng ký mua tài sản từ: 07 giờ ngày 01/4/2020 đến 17 giờ ngày 14/4/2020 (trong giờ làm việc).

     - Thời gian thu tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá từ: 07 giờ đến 17 giờ ngày 14, 15, 16/4/2020 (trong giờ làm việc).

     - Tổ chức đấu giá vào lúc 08 giờ 30 phút ngày 17/4/2020.

* Lưu ý: Thời gian tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ, đăng ký mua tài sản và tổ chức đấu giá: tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre; địa chỉ số 15, đường Thủ Khoa Huân, phường An Hội, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

 Quý khách có nhu cầu mua liên hệ và đăng ký tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, địa chỉ số 15 đường Thủ Khoa Huân, phường An Hội, thành phố Bến Tre, Bến Tre, điện thoại số: 0275.3823667 và website: stp.bentre.gov.vn để biết thêm chi tiết./.

31/03/2020 9:00 SAĐã ban hành
Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 11/6/2019Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 11/6/2019

    THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 89 (KÈM QC)

Nay Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất và cây trồng trên đất của ông Trần Văn Nhịn và bà Lê Thị A, cư ngụ tại: ấp Phú Long, xã Hưng Khánh Trung B, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre; tài sản cụ thể như sau:

1. Quyền sử dụng đất:

- Diện tích: 1.244,3 m2;

- Loại đất: đất trồng cây lâu năm;

- Thuộc thửa đất số 43, tờ bản đồ số 03.     

2. Cây trồng trên đất:

- Bưởi da xanh (loại 3): 09 cây 

- Bưởi da xanh (loại 2): 13 cây

- Chôm chôm (loại 2): 06 cây

- Mận (loại 1): 04 cây

- Dừa (loại 2): 03 cây

- Sầu riêng (loại 1): 02 cây

- Tắc (loại 1): 05 cây

- Nhãn (loại 1) : 01 cây

- Sa kê lớn (loại 1): 01 cây

- Xoài (loại 2): 03 cây

- Dâu (loại 2): 04 cây

- Trúc (loại 1): 02 bụi

* Tài sản (1+2) toạ lạc tại: ấp Phú Long, xã Hưng Khánh Trung B, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre.

* Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và cây trồng trên đất của ông Trần Văn Nhịn và bà Lê Thị A, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre. 

* Giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2): 251.040.012đ (Hai trăm năm mươi mốt triệu, không trăm bốn mươi ngàn, không trăm mười hai đồng).

* Lưu ý: Giá khởi điểm trên không bao gồm các khoản phí, lệ phí, thuế. Các khoản này do người mua trúng đấu giá chịu.

- Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá là 200.000đ/hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản. Khoản lệ phí này không được hoàn lại.

- Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá là 50.000.000đ/hồ sơ, nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre số 72910000091403 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Khởi.

  - Thời gian xem tài sản đấu giá: 07 giờ 30 phút ngày 11/6/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 11/7/2018 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã Hưng Khánh Trung B, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre.

 - Thời gian tham khảo hồ sơ và bán hồ sơ tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút ngày 11/6/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 11/7/2018 (trong giờ làm việc);

 - Thời gian thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá: từ 07 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 11/7/2018 (trong giờ làm việc);

 - Tổ chức đấu giá vào lúc 08 giờ 30 phút ngày 16/7/2019 (Trước khi mở cuộc đấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức đấu giá).


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 91 (KÈM QC)

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất của ông Lương Minh Đức, hiện cư ngụ tại: 117A, ấp 1, xã Phú Nhuận, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre; tài sản cụ thể như sau:

- Diện tích đất: 1.316,2m2 (trong đó có 138,9m2 đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình đường bộ);

- Mục đích sử dụng: 100 m2 đất ở nông thôn và 1.216,2 m2 đất trồng cây lâu năm;

- Thuộc thửa đất số 255, tờ bản đồ số 17.

- Tài sản tọa lạc: tại xã Phước Thạnh, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: Tài sản thuộc quyền sử dụng đất của ông Lương Minh Đức do không có nhu cầu sử dụng, đề nghị bán đấu giá.

* Lưu ý: Tài sản bán theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CQ 435774, số vào sổ cấp GCN: CS04647 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bến Tre cấp ngày 02/01/2019 không thực hiện đo đạc lại. Trường hợp người mua hoặc cơ quan có thẩm quyền yêu cầu đo đạc lại thì người mua phải chịu chi phí đo đạc, nếu diện tích đất đo lại tăng hơn diện tích trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì người mua được hưởng, nếu giảm thì người mua chịu không được khiếu nại.

* Giá khởi điểm của tài sản đấu giá: 2.000.000.000đ (Hai tỷ đồng).

- Giá bán trên không bao gồm 2% thuế thu nhập, thuế giá trị gia tăng (nếu có) và các khoản phí, lệ phí khác liên quan đến thủ tục cấp đổi, đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng người mua trúng đấu giá phải chịu.

- Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá là 500.000đ/hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản. Khoản lệ phí này không được hoàn lại.

- Khoản tiền đặt trước là 400.000.000đ/hồ sơ, nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre theo số 72910000091403 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Khởi.

- Thời gian xem tài sản đấu giá từ: 07 giờ 30 phút ngày 11/6/2019 đến 16 giờ 30 phút ngày 20/6/2019 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã Phước Thạnh, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

- Thời gian tham khảo, bán hồ sơ và đăng ký tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút ngày 11/6/2019 đến 16 giờ 30 phút ngày 20/6/2019 (trong giờ làm việc);

- Thời gian thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 20/6/2019 (trong giờ làm việc);

- Tổ chức đấu giá vào lúc: 9 giờ ngày 25/6/2019


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 94 (KÈM QC)

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất, công trình xây dựng và cây trồng trên đất của bà Nguyễn Thị Vui, hiện cư ngụ tại: 561D, ấp Phú Chiến, xã Phú Hưng, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre; tài sản cụ thể như sau:

1. Quyền sử dụng đất

- Diện tích 110,7m2.

- Mục đích sử dụng: đất ONT.

- Thửa đất số 125, tờ bản đồ số 35.

2. Công trình xây dựng trên đất

- Nhà gỗ tạp, diện tích 40m2. Kết cấu: Nền lát gạch cramic, mái lợp tol lạnh, vách làm bằng manh, cột cây.

- Hiện trạng: Nhà xuống cấp. Chất lượng còn lại khoảng 30%.

3. Cây trồng trên đất:

- Xoài khoảng 3 năm tuổi: 01 cây.

- Mít khoảng 3 năm tuổi: 01 cây.

- Cốc khoảng 5 năm tuổi: 1 cây.

- Dừa khoảng 1 năm tuổi: 02 cây.

- Mai trồng ngoài đất: 03 bụi.

* Tài sản (1+2+3) tọa lạc tại: Xã Phú Hưng, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

* Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất, công trình xây dựng và cây trồng trên đất của bà Nguyễn Thị Vui, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bến Tre. 

* Tổng giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2+3): 155.610.000đ (Một trăm năm mươi lăm triệu, sáu trăm mười ngàn đồng).

* Lưu ý: Giá khởi điểm trên không bao gồm 2% thuế thu nhập, các phí, lệ phí liên quan thủ cấp đổi sang tên người mua trúng đấu giá phải chịu.

- Thời gian xem tài sản đấu giá từ: 07 giờ 30 phút ngày 11/6/2019 đến 16 giờ 30 phút ngày 11/7/2019 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã Phú Hưng, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

- Thời gian tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và tiếp nhận hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút ngày 11/6/2019 đến 16 giờ 30 phút ngày 11/7/2019 (trong giờ làm việc). Lệ phí hồ sơ là 200.000đ, lệ phí này không được hoàn lại.

 - Thời gian thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 11/7/2019 (trong giờ làm việc). Tiền đặt trước là 31.000.000đ nộp vào tài khoản trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre số 72910000091403 tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhành Đồng Khởi.

- Tổ chức đấu giá vào lúc: 9 giờ 30 phút ngày 16/7/2019 (Trước khi mở cuộc đấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức đấu giá).

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG SỐ 95 (KÈM QC)

Nay Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo việc đấu giá công quỹ nhà nước gồm 139 (một trăm ba mươi chín) chiếc xe mô tô, xe gắn máy 02 bánh các loại bán dạng phế liệu (có danh sách kèm theo).

     * Lưu ý: khách hàng trúng đấu giá, khi nhận bàn giao 139 xe mô tô, gắn máy phải thực hiện xóa bỏ hết số khung, số máy, cắt rời khung xe; các khoản chi phí liên quan người mua chịu.

- Tài sản đang quản lý tại: kho Phòng Cảnh sát giao thông - Công an tỉnh Bến Tre thuộc xã Phú Hưng, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

      - Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản xử phạt vi phạm hành chính theo Quyết định tịch thu tang vật phương tiện vi phạm hành chính của Phòng Cảnh sát giao thông - Công an tỉnh Bến Tre bán nộp vào ngân sách nhà nước.

    - Giá khởi điểm của tài sản đấu giá: 139.000.000đ (Một trăm ba mươi chín triệu đồng).

* Lệ phí tham gia đấu giá: 200.000 đ/hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre hoặc nộp vào số tài khoản số 72110000200470 của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

    * Khoản tiền đặt trước: 27.500.000 đ/hồ sơ nộp chuyển vào Tài khoản số 72110000200470 của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

     - Thời gian xem tài sản từ: 07 giờ 30 phút ngày 11/6/2019 đến 16 giờ 30 phút ngày 19/6/2019 (trong giờ làm việc), tại kho Phòng Cảnh sát giao thông - Công an tỉnh Bến Tre (địa chỉ: xã Phú Hưng, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre).

     - Thời gian tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và đăng ký mua tài sản từ: 09 giờ 30 phút ngày 11/6/2019 đến 16 giờ 30 phút ngày 19/6/2019 (trong giờ làm việc).

     - Thời gian thu tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 19/6/2019 (trong giờ làm việc).

     - Tổ chức đấu giá vào lúc 08 giờ ngày 21/6/2019

* Lưu ý: Thời gian tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ, đăng ký mua tài sản và tổ chức đấu giá: tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre; địa chỉ số 15, đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 97 (KÈM QC)

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất của ông Dương Huy Phong và bà Nguyễn Thị Biên, địa chỉ thường trú tại: 29 ấp Long Hội, xã Giao Long, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre; tài sản cụ thể như sau:

- Diện tích đất: 1.949,9m2 (trong đó có 283,2m2 đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình đường bộ).

- Mục đích sử dụng: Đất trồng lúa nước còn lại;

- Thuộc thửa đất số 3, tờ bản đồ số 17;

- Tài sản (1+2) tọa lạc tại: xã Mỹ Thạnh An, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: Tài sản thuộc quyền sử dụng đất của Dương Huy Phong và bà Nguyễn Thị Biên do không có nhu cầu sử dụng, đề nghị bán đấu giá.

* Lưu ý: Tài sản bán theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CN554497, số vào sổ cấp GCN: CS06721 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bến Tre cấp cùng ngày 01/6/2018 không thực hiện đo đạc lại. Trường hợp người mua hoặc cơ quan có thẩm quyền yêu cầu đo đạc lại thì người mua phải chịu chi phí đo đạc, nếu diện tích đất đo lại tăng hơn diện tích trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì người mua được hưởng, nếu giảm thì người mua chịu không được khiếu nại.

          * Giá khởi điểm của tài sản đấu giá: 4.600.000.000đ (Bốn tỷ, sáu trăm triệu đồng).

- Giá bán trên chưa bao gồm 2% thuế thu nhập, thuế giá trị gia tăng (nếu có) và các khoản phí, lệ phí khác liên quan đến thủ tục cấp đổi, đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng người mua trúng đấu giá phải chịu.

- Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá là 500.000đ/hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản. Khoản lệ phí này không được hoàn lại.

- Khoản tiền đặt trước là 460.000.000đ/hồ sơ, nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre theo số 72910000091403 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Khởi.

- Thời gian xem tài sản đấu giá từ: 07 giờ 30 phút ngày 11/6/2019 đến 16 giờ 30 phút ngày 20/6/2019 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã Mỹ Thạnh An, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

- Thời gian tham khảo, bán hồ sơ và đăng ký tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút ngày 11/6/2019 đến 16 giờ 30 phút ngày 20/6/2019 (trong giờ làm việc);

- Thời gian thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 20/6/2019 (trong giờ làm việc);

- Tổ chức đấu giá vào lúc: 9 giờ 30 phút ngày 25/6/2019

 

 Quý khách có nhu cầu mua liên hệ và đăng ký tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, địa chỉ số 15 đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, Bến Tre, điện thoại số: 0275.3823667 và website: stp.bentre.gov.vn để biết thêm chi tiết./. 

19/06/2019 3:00 CHĐã ban hành
Quyền và bổn phận của trẻ emQuyền và bổn phận của trẻ em

Luật Trẻ em được Quốc hội khóa XIII, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 05/4/2016, thay thế Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em năm 2004 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/6/2017. Luật có 07 Chương, 106 Điều, có nhiều nội dung mới, trong đó có các quy định mới về quyền và bổn phận của trẻ em.

 Luật Trẻ em năm 2016 quy định 25 nhóm quyền của trẻ em, với nhiều quyền được bổ sung và được thể hiện cụ thể hơn như:

Quyền sống: Trẻ em có quyền được bảo vệ tính mạng, được bảo đảm tốt nhất các điều kiện sống và phát triển.

Quyền được khai sinh và có quốc tịch: Trẻ em có quyền được khai sinh, khai tử, có họ, tên, có quốc tịch; được xác định cha, mẹ, dân tộc, giới tính theo quy định của pháp luật.

Quyền được chăm sóc sức khỏe: Trẻ em có quyền được chăm sóc tốt nhất về sức khỏe, được ưu tiên tiếp cận, sử dụng dịch vụ phòng bệnh và khám bệnh, chữa bệnh.

Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng: Trẻ em có quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng để phát triển toàn diện.

Quyền được giáo dục, học tập và phát triển năng khiếu: Trẻ em có quyền được giáo dục, học tập để phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng của bản thân. Trẻ em được bình đẳng về cơ hội học tập và giáo dục; được phát triển tài năng, năng khiếu, sáng tạo, phát minh.

Quyền vui chơi, giải trí: Trẻ em có quyền vui chơi, giải trí; được bình đẳng về cơ hội tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, du lịch phù hợp với độ tuổi.

Quyền giữ gìn, phát huy bản sắc: Trẻ em có quyền được tôn trọng đặc điểm và giá trị riêng của bản thân phù hợp với độ tuổi và văn hóa dân tộc; được thừa nhận các quan hệ gia đình. Trẻ em có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc, phát huy truyền thống văn hóa, phong tục, tập quán tốt đẹp của dân tộc mình.

Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo: Trẻ em có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào và phải được bảo đảm an toàn, vì lợi ích tốt nhất của trẻ em.

 Quyền về tài sản: Trẻ em có quyền sở hữu, thừa kế và các quyền khác đối với tài sản theo quy định của pháp luật.

Quyền bí mật đời sống riêng tư: Trẻ em có quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình vì lợi ích tốt nhất của trẻ em. Trẻ em được pháp luật bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín, bí mật thư tín, điện thoại, điện tín và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác; được bảo vệ và chống lại sự can thiệp trái pháp luật đối với thông tin riêng tư.

Quyền được sống chung với cha, mẹ: Trẻ em có quyền được sống chung với cha, mẹ; được cả cha và mẹ bảo vệ, chăm sóc và giáo dục, trừ trường hợp cách ly cha, mẹ theo quy định của pháp luật hoặc vì lợi ích tốt nhất của trẻ em. Khi phải cách ly cha, mẹ, trẻ em được trợ giúp để duy trì mối liên hệ và tiếp xúc với cha, mẹ, gia đình, trừ trường hợp không vì lợi ích tốt nhất của trẻ em.

Quyền được đoàn tụ, liên hệ và tiếp xúc với cha, mẹ: Trẻ em có quyền được biết cha đẻ, mẹ đẻ, trừ trường hợp ảnh hưởng đến lợi ích tốt nhất của trẻ em; được duy trì mối liên hệ hoặc tiếp xúc với cả cha và mẹ khi trẻ em, cha, mẹ cư trú ở các quốc gia khác nhau hoặc khi bị giam giữ, trục xuất; được tạo điều kiện thuận lợi cho việc xuất cảnh, nhập cảnh để đoàn tụ với cha, mẹ; được bảo vệ không bị đưa ra nước ngoài trái quy định của pháp luật; được cung cấp thông tin khi cha, mẹ bị mất tích.

Quyền được chăm sóc thay thế và nhận làm con nuôi: Trẻ em được chăm sóc thay thế khi không còn cha mẹ; không được hoặc không thể sống cùng cha đẻ, mẹ đẻ; bị ảnh hưởng bởi thiên tai, thảm họa, xung đột vũ trang vì sự an toàn và lợi ích tốt nhất của trẻ em. Trẻ em được nhận làm con nuôi theo quy định của pháp luật về nuôi con nuôi.

Quyền được bảo vệ để không bị xâm hại tình dục: Trẻ em có quyền được bảo vệ dưới mọi hình thức để không bị xâm hại tình dục.

Quyền được bảo vệ để không bị bóc lột sức lao động: Trẻ em có quyền được bảo vệ dưới mọi hình thức để không bị bóc lột sức lao động; không phải lao động trước tuổi, quá thời gian hoặc làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định của pháp luật; không bị bố trí công việc hoặc nơi làm việc có ảnh hưởng xấu đến nhân cách và sự phát triển toàn diện của trẻ em.

 Quyền được bảo vệ để không bị bạo lực, bỏ rơi, bỏ mặc: Trẻ em có quyền được bảo vệ dưới mọi hình thức để không bị bạo lực, bỏ rơi, bỏ mặc làm tổn hại đến sự phát triển toàn diện của trẻ em.

Quyền được bảo vệ để không bị mua bán, bắt cóc, đánh tráo, chiếm đoạt: Trẻ em có quyền được bảo vệ dưới mọi hình thức để không bị mua bán, bắt cóc, đánh tráo, chiếm đoạt.

 Quyền được bảo vệ khỏi chất ma túy: Trẻ em có quyền được bảo vệ khỏi mọi hình thức sử dụng, sản xuất, vận chuyển, mua, bán, tàng trữ trái phép chất ma túy.

Quyền được bảo vệ trong tố tụng và xử lý vi phạm hành chính: Trẻ em có quyền được bảo vệ trong quá trình tố tụng và xử lý vi phạm hành chính; bảo đảm quyền được bào chữa và tự bào chữa, được bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp; được trợ giúp pháp lý, được trình bày ý kiến, không bị tước quyền tự do trái pháp luật; không bị tra tấn, truy bức, nhục hình, xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm thân thể, gây áp lực về tâm lý và các hình thức xâm hại khác.

 Quyền được bảo vệ khi gặp thiên tai, thảm họa, ô nhiễm môi trường, xung đột vũ trang: Trẻ em có quyền được ưu tiên bảo vệ, trợ giúp dưới mọi hình thức để thoát khỏi tác động của thiên tai, thảm họa, ô nhiễm môi trường, xung đột vũ trang.

 Quyền được bảo đảm an sinh xã hội: Trẻ em là công dân Việt Nam được bảo đảm an sinh xã hội theo quy định của pháp luật phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội nơi trẻ em sinh sống và điều kiện của cha, mẹ hoặc người chăm sóc trẻ em.

Quyền được tiếp cận thông tin và tham gia hoạt động xã hội: Trẻ em có quyền được tiếp cận thông tin đầy đủ, kịp thời, phù hợp; có quyền tìm kiếm, thu nhận các thông tin dưới mọi hình thức theo quy định của pháp luật và được tham gia hoạt động xã hội phù hợp với độ tuổi, mức độ trưởng thành, nhu cầu, năng lực của trẻ em.

Quyền được bày tỏ ý kiến và hội họp: Trẻ em có quyền được bày tỏ ý kiến, nguyện vọng về các vấn đề liên quan đến trẻ em; được tự do hội họp theo quy định của pháp luật phù hợp với độ tuổi, mức độ trưởng thành và sự phát triển của trẻ em; được cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình, cá nhân lắng nghe, tiếp thu, phản hồi ý kiến, nguyện vọng chính đáng.

 Quyền của trẻ em khuyết tật: Trẻ em khuyết tật được hưởng đầy đủ các quyền của trẻ em và quyền của người khuyết tật theo quy định của pháp luật; được hỗ trợ, chăm sóc, giáo dục đặc biệt để phục hồi chức năng, phát triển khả năng tự lực và hòa nhập xã hội.

Quyền của trẻ em không quốc tịch, trẻ em lánh nạn, tị nạn: Trẻ em không quốc tịch cư trú tại Việt Nam, trẻ em lánh nạn, tị nạn được bảo vệ và hỗ trợ nhân đạo, được tìm kiếm cha, mẹ, gia đình theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Về bổn phận của trẻ em, kế thừa Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em năm 2004, các bổn phận của trẻ em được quy định cụ thể trong Luật Trẻ em phù hợp với chế định về nghĩa vụ công dân của Hiến pháp năm 2013 và phù hợp với yêu cầu đào tạo, bồi dưỡng con người Việt Nam trong bối cảnh mới. Trẻ em có bổn phận đối với gia đình, nhà trường, cộng đồng, đất nước và chính bản thân các em.

Bổn phận của trẻ em đối với gia đình: Kính trọng, lễ phép, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ; yêu thương, quan tâm, chia sẻ tình cảm, nguyện vọng với cha mẹ và các thành viên trong gia đình, dòng họ. Học tập, rèn luyện, giữ gìn nề nếp gia đình, phụ giúp cha mẹ và các thành viên trong gia đình những công việc phù hợp với độ tuổi, giới tính và sự phát triển của trẻ em.

Bổn phận của trẻ em đối với nhà trường, cơ sở trợ giúp xã hội và cơ sở giáo dục khác: Tôn trọng giáo viên, cán bộ, nhân viên của nhà trường, cơ sở trợ giúp xã hội và cơ sở giáo dục khác. Thương yêu, đoàn kết, chia sẻ khó khăn, tôn trọng, giúp đỡ bạn bè. Rèn luyện đạo đức, ý thức tự học, thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch giáo dục của nhà trường, cơ sở giáo dục khác. Giữ gìn, bảo vệ tài sản và chấp hành đầy đủ nội quy, quy định của nhà trường, cơ sở trợ giúp xã hội và cơ sở giáo dục khác.

Bổn phận của trẻ em đối với cộng đồng, xã hội: Tôn trọng, lễ phép với người lớn tuổi; quan tâm, giúp đỡ người già, người khuyết tật, phụ nữ mang thai, trẻ nhỏ, người gặp hoàn cảnh khó khăn phù hợp với khả năng, sức khỏe, độ tuổi của mình. Tôn trọng quyền, danh dự, nhân phẩm của người khác; chấp hành quy định về an toàn giao thông và trật tự, an toàn xã hội; bảo vệ, giữ gìn, sử dụng tài sản, tài nguyên, bảo vệ môi trường phù hợp với khả năng và độ tuổi của trẻ em. Phát hiện, thông tin, thông báo, tố giác hành vi vi phạm pháp luật.

 Bổn phận của trẻ em đối với quê hương, đất nước: Yêu quê hương, đất nước, yêu đồng bào, có ý thức xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; tôn trọng truyền thống lịch sử dân tộc; giữ gìn bản sắc dân tộc, phát huy phong tục, tập quán, truyền thống và văn hóa tốt đẹp của quê hương, đất nước. Tuân thủ và chấp hành pháp luật; đoàn kết, hợp tác, giao lưu với bạn bè, trẻ em quốc tế phù hợp với độ tuổi và từng giai đoạn phát triển của trẻ em.

Bổn phận của trẻ em với bản thân: Có trách nhiệm với bản thân; không hủy hoại thân thể, danh dự, nhân phẩm, tài sản của bản thân. Sống trung thực, khiêm tốn; giữ gìn vệ sinh, rèn luyện thân thể. Chăm chỉ học tập, không tự ý bỏ học, không rời bỏ gia đình sống lang thang. Không đánh bạc; không mua, bán, sử dụng rượu, bia, thuốc lá và chất gây nghiện, chất kích thích khác. Không sử dụng, trao đổi sản phẩm có nội dung kích động bạo lực, đồi trụy; không sử dụng đồ chơi hoặc chơi trò chơi có hại cho sự phát triển lành mạnh của bản thân.

15/12/2016 4:00 CHĐã ban hành
Niêm yết công khai thủ tục hành chính là yêu cầu bắt buộc nghiêm túc tại các cơ quan giải quyết thủ tục hành chính.Niêm yết công khai thủ tục hành chính là yêu cầu bắt buộc nghiêm túc tại các cơ quan giải quyết thủ tục hành chính.
Ngày 07 tháng 02 năm 2014, Bộ Tư pháp ban hành Thông tư số 05/2014/TT-BTP hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính.

Ngày 07 tháng 02 năm 2014, Bộ Tư pháp ban hành Thông tư số 05/2014/TT-BTP hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính.

Thông tư quy định, công bố thủ tục hành chính, thủ tục giải quyết công việc phải đảm bảo thực hiện đầy đủ, chính xác, đồng bộ, thống nhất, minh bạch và kịp thời các quy định thủ tục hành chính, tạo điều kiện cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhân dân kiểm tra, giám sát việc giải quyết thủ tục hành chính, góp phần phòng, chống tiêu cực, củng cố lòng tin của nhân dân đối với các cấp chính quyền.

Yêu cầu của việc niêm yết công khai thủ tục hành chính được thực hiện như sau:

Việc niêm yết công khai thủ tục hành chính phải được tổ chức thực hiện kịp thời, đảm bảo thủ tục hành chính được niêm yết đúng ngày Quyết định công bố có hiệu lực thi hành; không niêm yết các thủ tục hành chính đã hết hiệu lực thi hành.

Việc niêm yết công khai thủ tục hành chính phải bảo đảm chính xác, rõ ràng, đầy đủ các thủ tục hành chính và bộ phận tạo thành thủ tục hành chính theo Quyết định công bố, tạo thuận lợi tối đa cho tổ chức, cá nhân tiếp cận, tìm hiểu và thực hiện thủ tục hành chính, bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức, đồng thời có cơ sở, điều kiện để thực hiện quyền giám sát quá trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính của cán bộ, công chức nhà nước.

Trong trường hợp các thủ tục hành chính được niêm yết công khai có mẫu đơn, mẫu tờ khai thì các mẫu đơn, mẫu tờ khai phải được đính kèm ngay sau thủ tục hành chính; bản giấy thủ tục hành chính được niêm yết công khai phải bảo đảm không bị hư hỏng, rách nát, hoen ố.

Cách thức niêm yết công khai thủ tục hành chính đảm bảo yêu cầu sau:

Niêm yết công khai thủ tục hành chính trên bảng theo một hoặc nhiều cách thức sau đây: Bảng gắn trên tường, bảng trụ xoay, bảng di động… phù hợp với điều kiện cụ thể của cơ quan thực hiện niêm yết. Vị trí đặt bảng phải thích hợp, không quá cao hoặc quá thấp để cá nhân dễ đọc, dễ tiếp cận. Nơi đặt bảng phải có khoảng trống đủ rộng để người đọc có thể tìm hiểu, trao đổi, ghi chép; không sử dụng kính, màng nhựa, lưới thép hoặc cửa có khóa để che chắn bảng niêm yết thủ tục hành chính.


Bảng niêm yết thủ tục hành chính có kích thước thích hợp, đảm bảo niêm yết đầy đủ các thủ tục hành chính theo từng lĩnh vực và nội dung hướng dẫn về quyền phản ánh, kiến nghị và tiếp nhận phản ánh, kiến nghị ( theo Mẫu số 01 tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này).

Thủ tục hành chính gắn trên Bảng niêm yết được chia thành tập theo từng lĩnh vực, kết cấu như sau:

Danh mục thủ tục hành chính theo lĩnh vực được ghi rõ tên thủ tục hành chính và số thứ tự tương ứng của từng thủ tục hành chính ( theo Mẫu số 02 tại Phụ lục II kèm theoThông tư này);

Nội dung của từng thủ tục hành chính (theo Mẫu số 03 tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này) được in một mặt trên trang giấy tối thiểu là khổ A4, kèm theo mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có). Phông chữ sử dụng để trình bày là phông chữ tiếng Việt Unicode (Times New Roman), cỡ chữ tối thiểu là 14 theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6009:2001.

Ngoài cách thức công khai bắt buộc bằng hình thức niêm yết thủ tục hành chính tại trụ sở cơ quan, đơn vị trực tiếp tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính và đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính, Bộ, cơ quan ngang Bộ, các cơ quan: Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan, đơn vị chức năng thuộc các cơ quan nêu trên có thể sử dụng thêm các hình thức công khai phù hợp khác, như: tập hợp các thủ tục hành chính theo lĩnh vực để đóng thành quyển đặt tại nơi tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính hoặc tại nhà văn hóa cộng đồng hoặc tại nơi sinh hoạt cộng đồng của các thôn, làng, bản, ấp, khóm hoặc các địa điểm sinh hoạt công cộng khác; in tờ rơi; sử dụng máy tính có kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia tại địa chỉ http://csdl.thutuchanhchinh.vn.

Ngoài ra, Thông tư cũng quy định về chế độ báo cáo tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính thuộc trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị…

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 24 tháng 03 năm 2014.

10/03/2014 12:00 SAĐã ban hành
Những hoạt động bảo vệ môi trường được khuyến khích và những hành vi bị nghiêm cấmNhững hoạt động bảo vệ môi trường được khuyến khích và những hành vi bị nghiêm cấm

Khoản 1 Điều 3 của Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 định nghĩa “Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật” và theo Khoản 3 Điều 3 của Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 “Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động giữ gìn, phòng ngừa, hạn chế các tác động xấu đến môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, cải thiện, phục hồi môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm giữ môi trường trong lành”.

Điều 50 Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định “Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ, phát huy nội lực, hội nhập, hợp tác quốc tế, gắn kết chặt chẽ với phát triển văn hóa, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo vệ môi trường, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”. Như vậy, quy định tại Hiến pháp cho thấy Nhà nước ta đánh giá cao tầm quan trọng của bảo vệ môi trường. Việc bảo vệ môi trường là cần thiết vì môi trường có tầm quan trọng đối với đời sống của con người.  

Nhà nước luôn khuyến khích các hoạt động bảo vệ môi trường. Điều 6 của Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 đã quy định 12 nhóm hoạt động bảo vệ môi trường được khuyến khích, bao gồm: (1) Truyền thông, giáo dục và vận động mọi người tham gia bảo vệ môi trường, giữ gìn vệ sinh môi trường, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên và đa dạng sinh học. (2)Bảo vệ, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên. (3)Giảm thiểu, thu gom, tái sử dụng và tái chế chất thải. (4)Hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu; phát triển, sử dụng năng lượng sạch, năng lượng tái tạo; giảm thiểu phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính, phá hủy tầng ô-dôn. (5)Đăng ký cơ sở, sản phẩm thân thiện với môi trường; sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng sản phẩm thân thiện với môi trường. (6) Nghiên cứu khoa học, chuyển giao, ứng dụng công nghệ xử lý, tái chế chất thải, công nghệ thân thiện với môi trường. (7)Đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất thiết bị, dụng cụ bảo vệ môi trường; cung cấp dịch vụ bảo vệ môi trường; thực hiện kiểm toán môi trường; tín dụng xanh; đầu tư xanh. (8)Bảo tồn và phát triển nguồn gen bản địa; lai tạo, nhập nội các nguồn gen có giá trị kinh tế và có lợi cho môi trường. (9)Xây dựng thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, khu dân cư thân thiện với môi trường. (10) Phát triển các hình thức tự quản và tổ chức hoạt động dịch vụ giữ gìn vệ sinh môi trường của cộng đồng dân cư. (11)Hình thành nếp sống, thói quen giữ gìn vệ sinh môi trường, xóa bỏ hủ tục gây hại đến môi trường. (12) Đóng góp kiến thức, công sức, tài chính cho hoạt động bảo vệ môi trường; thực hiện hợp tác công tư về bảo vệ môi trường.

Song song với việc khuyến khích những hoạt động bảo vệ môi trường, để bảo vệ môi trường thì cần phải ngăn chặn những hành vi có thể gây tổn hại nghiêm trọng tới môi trường. Điều 7 của Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 quy định 16 nhóm hành vi bị nghiêm cấm, bao gồm: (1)Phá hoại, khai thác trái phép nguồn tài nguyên thiên nhiên. (2) Khai thác nguồn tài nguyên sinh vật bằng phương tiện, công cụ, phương pháp hủy diệt, không đúng thời vụ và sản lượng theo quy định của pháp luật. (3)Khai thác, kinh doanh, tiêu thụ các loài thực vật, động vật hoang dã thuộc danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. (4)Vận chuyển, chôn lấp chất độc, chất phóng xạ, chất thải và chất nguy hại khác không đúng quy trình kỹ thuật về bảo vệ môi trường. (5)Thải chất thải chưa được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường; các chất độc, chất phóng xạ và chất nguy hại khác vào đất, nguồn nước và không khí. (6)Đưa vào nguồn nước hóa chất độc hại, chất thải, vi sinh vật chưa được kiểm định và tác nhân độc hại khác đối với con người và sinh vật. (7)Thải khói, bụi, khí có chất hoặc mùi độc hại vào không khí; phát tán bức xạ, phóng xạ, các chất ion hóa vượt quá quy chuẩn kỹ thuật môi trường. (8)Gây tiếng ồn, độ rung vượt quá quy chuẩn kỹ thuật môi trường. (9)Nhập khẩu, quá cảnh chất thải từ nước ngoài dưới mọi hình thức. (10)Nhập khẩu, quá cảnh động vật, thực vật chưa qua kiểm dịch; vi sinh vật ngoài danh mục cho phép. (11)Sản xuất, kinh doanh sản phẩm gây nguy hại cho con người, sinh vật và hệ sinh thái; sản xuất, sử dụng nguyên liệu, vật liệu xây dựng chứa yếu tố độc hại vượt quá quy chuẩn kỹ thuật môi trường. (12)Phá hoại, xâm chiếm trái phép di sản thiên nhiên, khu bảo tồn thiên nhiên. (13)Xâm hại công trình, thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động bảo vệ môi trường. (14)Hoạt động trái phép, sinh sống ở khu vực được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định là khu vực cấm do mức độ đặc biệt nguy hiểm về môi trường đối với con người. (15)Che giấu hành vi hủy hoại môi trường, cản trở hoạt động bảo vệ môi trường, làm sai lệch thông tin dẫn đến gây hậu quả xấu đối với môi trường và (16)Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, vượt quá quyền hạn hoặc thiếu trách nhiệm của người có thẩm quyền để làm trái quy định về quản lý môi trường. 

12/07/2017 10:00 SAĐã ban hành
Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 17/5/2019Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 17/5/2019

  THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 76 (KÈM QC)

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất và công trình xây dựng trên đất của ông Mai Trung Hiếu và bà Lý Ngọc Oanh, địa chỉ tại: ấp 4 xã Bình Thắng và khu phố 1, thị trấn Bình Đại, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre. Tài sản cụ thể như sau:

Về đất:

- Diện tích: 584,9 m2 (trong đó có 96,5m2 đất trong hành lang lộ giới);

- Mục đích sử dụng đất: đất ở nông thôn;

- Thuộc thửa đất số 114, tờ bản đồ số 7.

2. Công trình xây dựng trên đất:

- Nhà chính: Diện tích xây dựng 31,5m2 (3,5m x 9m). Nhà 02 tầng, móng cột bê tông, cốt thép, tường xây gạch 100mm hoàn thiện sơn nước, trần nhựa, nền lát gạch ceramic, mái tole tráng kẽm (chất lượng còn lại 40%).

- Nhà trệt (phía sau nhà chính): Diện tích xây dựng 31,5m2 (3,5m x 9m), cột bê tông cốt thép, tường bao che, ngăn phòng xây gạch 100mm, nền lót gạch ceramic, mái lợp tole thiếc, không la phong (chất lượng còn lại 30%).

- Nhà sau: Diện tích 39,16m2 (4,4m x 8,9m), cột bê tông cốt thép, tường xây gạch, nền tráng xi măng, mai lợp tole thiếc, không la phong (chất lượng còn lại 30%).

- Mái che phía sau: Diện tích 21,9m2 (7,3m x 3m), cột bê tông cốt thép và gỗ tạp, nền tráng xi măng, mái lợp tole xi măng (chất lượng còn lại 20%).

- Mái che bên trong: Diện tích 44,1m2 (4,9m x 9m), mái lợp tole xi măng, nền tráng xi măng, tường xây gạch 100mm (chất lượng còn lại 30%).

- Mái che phía trước: Diện tích 48,8m2 (3,5m x 4,2m) + (5,5m x 6,2m), mái lợp tole thiếc, cột bê tông cốt thép, nền tráng xi măng (chất lượng còn lại 20%).

- Cửa rào: Gồm 02 cánh cửa bằng Inox, mỗi cánh dài 190cm, cao 2,5m; 01 khung sắt cao 2,5m, dài 02m (chất lượng còn lại 30%).

* Tài sản (1+2) tọa lạc: xã Bình Thắng, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.

* Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và công trình xây dựng trên đất của ông Mai Trung Hiếu và bà Lý Ngọc Oanh, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.

* Giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2): 1.423.458.696đ (Một tỷ, bốn trăm hai mươi ba triệu, bốn trăm năm mươi tám ngàn, sáu trăm chín mươi sáu đồng.

* Lưu ý: Tài sản trên chưa bao gồm 2% thuế thu nhập, các khoản phí, lệ phí khác liên quan đến thủ tục cấp đổi, đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng người mua trúng đấu giá phải chịu.

- Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá là 500.000đ/hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản. Khoản lệ phí này không được hoàn lại.

- Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá là 284.000.000đ/hồ sơ, nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre số 72910000091403 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Khởi.

- Thời gian xem tài sản đấu giá: 07 giờ 30 phút ngày 17/5/2019 đến 16 giờ 30 phút ngày 17/6/2019 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã Bình Thắng, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.

- Thời gian tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và đăng ký tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút ngày 17/5/2019 đến 16 giờ 30 phút ngày 17/6/2019 (trong giờ làm việc);

- Thời gian thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá: từ 07 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 17/6/2019 (trong giờ làm việc);

- Tổ chức đấu giá vào lúc 08 giờ ngày 22/6/2019 (Trước khi mở cuộc đấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức đấu giá). 


 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG  77 (KÈM QC)

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất, công trình xây dựng và cây trồng trên đất của bà Võ Thị Kim Liên và ông Bùi Văn Phương, cư ngụ tại: ấp Mỹ An, xã Long Mỹ, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre (hiện ông Long và bà Cúc đã chết); tài sản cụ thể như sau:

1. Quyền sử dụng đất:

- Diện tích: 990,9m2;

- Mục đích sử dụng: Đất trồng cây lâu năm;

- Thửa đất số: 417, tờ bản đồ số: 14.

2. Vật kiến trúc đã qua sử dụng:

- Chuồng heo 1: diện tích 29,6m2. Kết cấu: Trụ pê tông cốt thép đúc sẵn, nền xây bó láng xi măng; tường xây gạch D100mm cao 0,74m trát vữa xi măng mặt trong.

- Chuồng heo 2: diện tích 18,46m2. Kết cấu: Trụ pê tông cốt thép đúc sẵn, nền xây bó láng xi măng; tường xây gạch D100mm cao 0,65m trát vữa xi măng mặt trong.

3. Cây trồng trên đất:

- Tre loại 1: 01 bụi

- Dừa loại 1: 17 cây

- Dừa loại 2: 06 cây

- Dừa loại 3: 03 cây

- Bưởi da xanh loại 2: 20 cây

- Đu đủ có trái: 03 cây

- Cau có trái: 01 cây

- Mai vàng đường kính 5-10cm: 01 cây

- Mai vàng đường kính 3-5cm: 06 cây

- Chanh loại 1: 03 cây

* Tài sản (1+2+3) toạ lạc tại: ấp Mỹ An, xã Long Mỹ, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre.

* Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất, vật kiến trúc đã qua sử dụng và cây trồng trên đất của ông Nguyễn Văn Long và bà Nguyễn Thị Kim Cúc, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre. 

- Giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2):  290.412.000đ (Hai trăm chín mươi triệu, bốn trăm mười hai ngàn đồng).

* Lưu ý: Tài sản trên đã bao gồm 2% thuế thu nhập; riêng các khoản phí, lệ phí, liên quan thủ tục cấp đổi, đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng người mua trúng đấu giá chịu.

- Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá là 200.000đ/01 hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản.

- Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá là 58.000.000đ/01 hồ sơ, nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre số 729100000091403 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Khởi.

- Thời gian xem tài sản từ: 07 giờ 30 phút ngày 17/5/2019 đến 16 giờ 30 phút ngày 17/6/2019 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã Long Mỹ, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre.

- Thời gian tham khảo, bán hồ sơ và nhận hồ sơ của khách hàng tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút ngày 17/5/2019 đến 16 giờ 30 phút ngày 17/6/2019 (trong giờ làm việc);

 - Thời gian thu tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 17/6/2019 (trong giờ làm việc);

 - Tổ chức đấu giá vào lúc: 08 giờ 30 phút ngày 22/6/2019 (Trước khi mở cuộc đấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức đấu giá).


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 78 (KÈM QC)

Nay Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo đấu giá quyền khai thác khoáng sản tại 05 khu vực khoáng sản Quới Sơn, Cẩm Sơn, An Hiệp – An Ngãi Tây, An Đức – An Hòa Tây và An Hòa Tây đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; tài sản cụ thể như sau:

a) Mỏ cát An Đức – An Hòa Tây, thuộc xã An Đức và xã An Hòa Tây, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre

- Tổng trữ lượng khoáng sản: 1.696.818m3 (theo Quyết định số 206/QĐ-UBND ngày 25 tháng 01 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre);

- Loại khoáng sản:  Cát san lấp;

- Tọa độ khu vực thăm dò:

 

 

Số hiệu điểm góc

Hệ tọa độ VN-2000 múi 3 độ,

kinh tuyến trục 105o45'

 

 

Diện tích

(ha)

X (m)Y (m)
11.106.058587.910

 

 

 

99,9200

21.106.383588.454
31.105.722589.447
41.105.187589.010
51.105.451588.624
61.105.819587.695

 

- Giá khởi điểm: 6.432.300.000đ (Sáu tỷ, bốn trăm ba mươi hai triệu, ba trăm ngàn đồng)

b) Mỏ cát An Hiệp – An Ngãi Tây, thuộc xã An Hiệp và xã An Ngãi Tây, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre

- Tổng trữ lượng khoáng sản: 1.463.610m3 (theo Quyết định số 207/QĐ-UBND ngày 25 tháng 01 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre);

- Loại khoáng sản:  Cát san lấp;

- Tọa độ khu vực thăm dò:

 

Số hiệu điểm góc

Hệ tọa độ VN-2000 múi 3 độ, kinh tuyến trục 105o45'

Diện tích

(ha)

X (m)Y (m)
11.109.047581.255

 

 

80,0119

21.109.405581.332
31.108.979583.478
41.108.622583.396

- Giá khởi điểm: 5.548.250.000đ (Năm tỷ, năm trăm bốn mươi tám triệu, hai trăm năm mươi ngàn đồng)

c) Mỏ cát An Hòa Tây, thuộc xã An Hòa Tây, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre

- Tổng trữ lượng khoáng sản: 1.767.103m3 (theo Quyết định số 205/QĐ-UBND ngày 25 tháng 01 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre);

- Loại khoáng sản:  Cát san lấp;

- Tọa độ khu vực thăm dò:

 

 

Số hiệu điểm góc

Hệ tọa độ VN-2000 múi 3 độ,

kinh tuyến trục 105o45'

Diện tích

(ha)

X (m)Y (m)
11.104.453590.162

 

 

99,9339

21.105.061590.656
31.105.722589.447
41.105.187589.010

 

- Giá khởi điểm: 6.698.730.000đ (Sáu tỷ, sáu trăm chín mươi tám triệu, bảy trăm ba mươi ngàn đồng)

d) Mỏ cát Quới Sơn, thuộc xã Quới Sơn, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre

- Tổng trữ lượng khoáng sản: 1.073.695m3 (theo Quyết định số 203/QĐ-UBND ngày 25 tháng 01 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre);

- Loại khoáng sản:  Cát san lấp;

- Tọa độ khu vực thăm dò:

 

 

Số hiệu điểm góc

Hệ tọa độ VN-2000 múi 3 độ,

kinh tuyến trục 105o45'

 

 

Diện tích

(ha)

X (m)Y (m)
11.142.379571.468

 

 

 

79.9860

21.142.613571.628
31.142.187572.343
41.141.218573.768
51.140.922573.565
61.141.509572.807

 

- Giá khởi điểm: 4.296.280.000đ (Bốn tỷ, hai trăm chín mươi sáu triệu, hai trăm tám mươi ngàn đồng)

e) Mỏ cát Cẩm Sơn, thuộc xã Cẩm Sơn, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre

- Tổng trữ lượng khoáng sản: 510.740m3 (theo Quyết định số 204/QĐ-UBND ngày 25 tháng 01 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre);

- Loại khoáng sản:  Cát san lấp;

- Tọa độ khu vực thăm dò:

 

 

Số hiệu điểm góc

Hệ tọa độ VN-2000 múi 3 độ, kinh tuyến trục 105o45'

Diện tích

(ha)

X (m)Y (m)
11.106.282565.875

 

 

70,2181

21.106.496566.118
31.105.510567.316
41.105.118566.871

 

- Giá khởi điểm: 2.043.680.000đ (Hai tỷ, không trăm bốn mươi ba triệu, sáu trăm tám mươi ngàn đồng)

* Lưu ý: Khoáng sản được đấu giá từng khu vực Mỏ theo thứ tự trên.

* Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: Quyền khai thác khoáng sản đối với các khu vực khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép khai thác của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre giao Bên A quản lý, bán đấu giá nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

*Tổng giá khởi điểm của tài sản đấu giá (a+b+c+d+e):                      25.019.240.000đ (Hai mươi lăm tỷ, không trăm mười chín triệu, hai trăm bốn mươi ngàn đồng).

  - Thời gian xem tài sản đấu giá: Từ 07 giờ 30 phút ngày 17/5/2019 đến 16 giờ 30 phút ngày 17/6/2019 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã Quới Sơn, huyện Châu Thành; xã Cẩm Sơn, huyện Mỏ Cày Nam; xã An Hiệp – An Ngãi Tây, xã An Đức – An Hòa Tây và An Hòa Tây, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre (liên hệ Phòng Kế hoạch – Tài chính Sở Tài Nguyên – Môi trường, số điện thoại 0275.3839788 sẽ hướng dẫn vị trí, tọa độ cụ thể).

  - Thời gian tham khảo, bán hồ sơ và đăng ký tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút ngày 17/5/2019 đến 16 giờ 30 phút ngày 17/6/2019 (trong giờ làm việc) tại: Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, địa chỉ: số 15 đường Thủ Khoa Huân, Phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

 - Thời gian thu tiền đặt trước và tổ chức đấu giá tại: Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, địa chỉ: số 15, đường Thủ Khoa Huân, Phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre: Sau khi có kết quả thẩm định điều kiện, năng lực các tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bến Tre, Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo sau.

* Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá là 500.000đ/hồ sơ cho từng mục tài sản, khoản lệ phí này không được hoàn lại và nộp khoản tiền đặt trước tài sản (mục 1) là 960.000.000đ/hồ sơ, tài sản (mục 2) là 830.000.000đ/hồ sơ, tài sản (mục 3) là 1.000.000.000đ/hồ sơ, tài sản (mục 4) là 640.000.000đ/hồ sơ và tài sản (mục 5) là 310.000.000đ/hồ sơ, nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre theo số 7211 0000 200470 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

* Lưu ý: Khách hàng tham khảo hồ sơ, mua hồ sơ, đăng ký mua tài sản và tham gia đấu giá tại: Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, số 15 đường Thủ Khoa Huân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

Quý khách có nhu cầu mua, liên hệ Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre; địa chỉ: số 15 đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre hoặc điện thoại: 0275.3823667 – 0275.3512081 và website: stp.bentre.gov.vn để biết thêm chi tiết./.


24/05/2019 4:00 CHĐã ban hành
Thông báo bán đâu giá tài sản ngày 20/3/2014Thông báo bán đâu giá tài sản ngày 20/3/2014

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG SỐ 37

Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo sẽ tiến hành bán đấu giá tài sản là thanh lý một xe Ôtô tải, nhãn hiệu: HYUNDAI, màu sơn: trắng; số máy: D4BXP-598510, số khung: KMFFA17XPPU-042318; sản xuất năm 1993 tại Hàn Quốc; năm hết niên hạn sử dụng 2018; biển số: 71B-0623. Tỷ lệ còn lại 30%.

- Tài sản tọa lạc tại: Trung tâm Văn hóa Thể thao huyện Bình Đại - Thị trấn Bình Đại, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre;

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sở hữu của Trung tâm Văn hóa Thể thao huyện Bình Đại, không có nhu cầu sử dụng cần thanh lý.

- Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá: 40.000.000đ (bốn mươi triệu đồng)

* Lệ phí tham gia đấu giá: 100.000đ/01 hồ sơ.

* Khoản tiền đặt trước: 6.000.000đ/01 hồ sơ.

Thời gian xem và đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 21/3/2014 đến 16 giờ 30 phút ngày 28/3/2014.

Tổ chức bán đấu giá vào lúc 08 giờ ngày 02/4/2014 tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 41

Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản thông báo bán tài sản là quyền sử dụng đất, công trình xây dựng trên đất và hoa màu trên đất của bà Phạm Thị Phương Lan, hiện cư ngụ tại: 482C, ấp Phú Tự, xã Phú Hưng, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre; tài sản cụ thể như sau:

1.Về đất:

- Diện tích: 1.300,8 m2 ;

- Loại đất: trồng cây lâu năm;

- Thuộc tờ bản đồ 46, thửa  571;

2. Công trình xây dựng trên đất:

- Nhà văn phòng: diện tích 90,31 m2; (14,45 m x 6,25m), nền lát gạch ceramic vách tường, khung cột bêtông cốt thép, đòn tay gỗ, kèo gỗ, trần nhựa, mái lộp tole.

- Nhà xưởng: diện tích 178,63 m2 (28,58m x 6,25m), nền láng ximăng, cột bêtông cốt thép đúc sẵn, vách lá, khung kèo, đòn tay bằng gỗ, mái lá.

- Hàng rào:

+ Cổng  rào: Diện tích 7,2 m2 (3m x 2,4m). Kế cấu: trụ cổng bêtông cốt thép, cao 2,6 m; Cánh cổng: khung bằng thép hộp, song đứng bằng sắt tròn, sơn chống sét, 01 cánh.

+ Tường rào: móng cột, đà kiềng bêtông cốt thép, trụ bê tông cốt thép, khoảng cột 2,8 m, tường xây lững cao 0,6 m, trên lắp lưới B40.

3. Hoa màu trên đất gồm: 19 cây dừa và 01 cây me.

- Tài sản toạ lạc tại (1+2+3): xã Phú Hưng, thành phố Bến Tre, Bến Tre;

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất, công trình xây dựng trên đất và hoa màu trên đất của bà Phạm Thị Phương Lan, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

- Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá (1+2+3): 555.674.720 đ (năm trăm năm mươi lăm triệu sáu trăm bảy mươi bốn ngàn bảy trăm hai mươi đồng).

Thời gian xem và đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 24/3/2014 đến 16 giờ 30 phút ngày 24/4/2014.

Tổ chức bán đấu giá vào lúc 08 giờ ngày 29/4/2014; địa điểm: tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

* Lệ phí tham gia đấu giá: 500.000đ/hồ sơ

* Khoản tiền đặt trước: 30.000.000đ/hồ sơ;


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 55

Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo bán đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất và nhà của ông Võ Văn Châu, hiện cư ngụ tại: 314D, khu phố 3, phường 8, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.Tài sản cụ thể như sau:

1. Về đất:

Diện tích đề nghị bán đấu giá: 266,8 m2 (trong đó 100 m2 đất ODT và 166,8 m2 đất trồng cây lâu năm), thuộc tờ bản đồ số 17, thửa số 09;

2. Công trình xây dựng trên đất:

* Nhà ở:

- Cấu trúc: Không rõ năm xây dựng, diện tích sử dụng 157 m2, dạng nhà cấp 4, móng, cột, đà kiềng bêtông cốt thép, tường bao xây gạch dày 10cm, tường ngăn xây gạch dày 10cm, trần thạch cao, đòn tay gỗ, mái tole sóng vuông.

- Kết cấu: móng, cột, đà kiềng bêtông cốt thép, nền lát gạch ceramic (40x40)cm, tường bao xây gạch dày 10cm, tường ngăn xây gạch dày 10cm, tường phía trước ốp gạch men, phía trong ốp gạch cao 01m + sơn nước. Trần nhựa, đòn tay gỗ, mái tole sóng vuông. Cửa đi: khung sắt + kính, 04 cánh (01 bộ); cửa sổ khung sắt + kính.

- Phòng vệ sinh + phòng tắm: nền lát gạch ceramic nhám (30x30) cm, tường ốp gạch men. Trang thiết bị vệ sinh: bồn cầu, vòi nước..., cửa đi bằng nhựa 01 cánh.

- Hiện trạng: nhà đang ở bình thường;

* Tường rào:

- Kích thước: dài 36,7 m;

- Kết cấu: móng, cột, đà kiềng bêtông cốt thép, cột trụ (20x20) cm, khoảng cột 2,5 m, tường xây gạch dày 10 cm, cao 1,5 m, tường không tô.

- Tài sản (a+b) tọa lạc tại: phường 8, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và nhà của ông Võ Văn Châu, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

- Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá (1+2): 729.875.530đ (bảy trăm hai mươi chín triệu tám trăm bảy mươi lăm ngàn năm trăm ba mươi đồng).

* Lệ phí tham gia đấu giá: 500.000đ/01 hồ sơ.

* Khoản tiền đặt trước: 70.000.000đ/01 hồ sơ.

Thời gian xem và đăng ký mua tài sản từ 7 giờ 30 phút ngày 23/4/2014 đến 16 giờ 30 phút ngày 24/4/2014.

Tổ chức bán đấu giá vào lúc 08 giờ 30 phút ngày 29/4/2014 tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 62

Nay Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo bán đấu giá tài sản là 02 chiếc tàu cá của ông Cao Thanh Hải và bà Hồ Thị Loan (Doanh nghiệp tư nhân Cao Bình), địa chỉ: ấp 3, xã Bình Thắng, huyện Bình Đại, tỉnh bến Tre. Tài sản cụ thể như sau:

1. Tàu cá: số đăng ký BT-95100-TS, hiệu Hino 10V26C, số máy A-10361, công suất 450, nơi chế tạo Nhật Bản. Đặc điểm kỹ thuật: Chiều dài: 22,4 m, chiều rộng: 5m, chiều cao mạn: 2,95m, chiều chìm: 2,55m, mạn khô: 0,4m, vật liệu vỏ: gỗ, tổng dung tích: 70, sức chở tối đa: 42 tấn.

- Giá khởi điểm tài sản (1): 1.400.000.000 đ (Một tỷ bốn trăm triệu đồng)

* Tài sản bán theo Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá số 863/11 do Chi cục khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản Bến tre cấp ngày 29/8/2011.

2. Tàu cá: số đăng ký BT-94940-TS, hiệu Mitsubishi 6DE10PTK, số máy 0191, công suất 410, nơi chế tạo Nhật Bản. Đặc điểm kỹ thuật: Chiềi dài: 16 m, chiều rộng: 3,8 m, chiều cao mạn: 1,5 m, chiều chìm: 1,1 m, mạn khô: 0,4m, vật liệu vỏ: gỗ Cement, tổng dung tích: 19.

- Giá khởi điểm tài sản (2): 400.000.000 đ (Bốn trăm triệu đồng)

* Tài sản bán theo Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá số 876/11 do Chi cục khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản Bến tre cấp ngày 01/9/2011

- Tài sản (1+2) tọa lạc tại: ấp 3, xã Bình Thắng, huyện Bình Đại, Bến Tre.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là 02 chiếc tàu cá của ông Cao Thanh Hải và bà Hồ Thị Loan (Doanh nghiệp tư nhân Cao Bình) do Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre xử lý tài sản để thu hồi nợ vay.

* Tài sản bán từng chiếc theo nhu cầu người sử dụng.

- Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá (1+2): 1.800.000.000 đ (Một tỷ tám trăm triệu đồng).

Thời gian xem và đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 21/3/2014 đến 16 giờ 30 phút ngày 28/3/2014.

Tổ chức bán đấu giá vào lúc 09 giờ ngày 02/4/2014; địa điểm: tại Hội trường Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre

* Lệ phí tham gia đấu giá:  500.000 đ/hồ sơ (tài sản 1), 200.000đ/hồ sơ (tài sản 2);

* Khoản tiền đặt trước: 100.000.000đ/hồ sơ (tài sản 1), 30.000.000 đ/hồ sơ (tài sản 2)


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 67

Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo bán đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất công đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Tài sản cụ thể như sau:

1. Về đất và nhà làm việc gắn liền trên đất thuộc thửa đất số 26, tờ bản đồ số 16.

a) Về đất

- Diện tích sử dụng: 209,6 m2 (diện tích lộ giới 64,4 m2), diện tích tính vào giá bán: 145,2 m2;

- Loại đất: ONT;

b) Về nhà làm việc gắn liền trên đất:

- Diện tích nhà: 64,26 m2. Kết cấu: nhà một tầng, móng khung cột bê tông cốt thép, tường bao che, ngăn phòng xây dựng dày 100 sơn nước, trần nhựa, nền láng ximăng, mái tole tráng kẽm, giá trị còn lại: 15%.

- Giá khởi điểm tài sản (1): 239.000.000đ (Hai trăm ba mươi chín triệu đồng).

2. Về đất thuộc thửa số 84, tờ bản đồ số 18.

- Diện tích: 151,3 m2; Loại đất: LNK;

- Giá khởi điểm: 15.130.000đ (mười lăm triệu một trăm ba mươi ngàn đồng).

3. Về đất thuộc thửa số 83, tờ bản đồ số 18.

- Diện tích: 543,6 m2; Loại đất: CLN;

- Giá khởi điểm: 54.400.000đ (năm mươi bốn triệu bốn trăm ngàn đồng).

4. Về đất thuộc thửa số 150, tờ bản đồ số 18.

- Diện tích: 99,4 m2; Loại đất: CLN;

- Giá khởi điểm: 25.000.000đ (Hai mươi lăm triệu đồng).

5. Về đất thuộc thửa số 40, tờ bản đồ số 07.

- Diện tích: 1.665,2 m2; Loại đất: CLN;

- Giá khởi điểm: 100.000.000đ (một trăm triệu đồng).

6. Về đất thuộc thửa số 83, tờ bản đồ số 19.

- Diện tích: 1.068,2 m2; Loại đất: CLN;

- Giá khởi điểm: 85.500.000đ (tám mươi lăm triệu năm trăm ngàn đồng).

* Tài sản (1+2+3+4+5+6) tọa lạc tại: xã Tân Thạch, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre;

* Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng nhà, đất công của Ủy ban nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre quản lý không có nhu cầu sử dụng bán nộp vào ngân sách nhà nước.

* Tài sản trên bán theo nhu cầu người sử dụng.

- Tổng giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá (1+2+3+4+5+6): 519.030.000 đ (năm trăm mười chín triệu không trăm ba mươi ngàn đồng).

* Lệ phí tham gia đấu giá tài sản 1: 200.000đ/01 hồ sơ; tài sản 2, 3, 4, 5, 6: 100.000đ/01 hồ sơ;

* Khoản tiền đặt trước tài sản 1: 20.000.000đ/ 01 hồ sơ; tài sản 2: 1.500.000đ/ 01 hồ sơ; tài sản 3: 5.000.000đ/ 01 hồ sơ; tài sản 4: 2.500.000đ/ 01 hồ sơ; tài sản 5: 10.000.000đ/ 01 hồ sơ; tài sản 6: 8.500.000đ/ 01 hồ sơ.

Thời gian xem tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 21/3/2014 đến 16 giờ 30 phút ngày 21/4/2014.

Thời gian đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 21/4/2014.

Tổ chức bán đấu giá vào lúc 08 giờ ngày 24/4/2014 tại Hội trường Uỷ ban nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 69

Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo sẽ tiến hành bán đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất, nhà và cây trồng trên đất của ông Nguyễn Ngọc Dũng, địa chỉ thường trú tại: ấp An Vĩnh 1, xã Đa Phước Hội, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre. Tài sản cụ thể như sau:

1. Về đất và nhà trên đất thuộc thửa đất số 2949, tờ bản đồ số 3.

a) Về đất

- Diện tích: 630 m2 ;

- Loại đất: LNC; theo sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: AM 212096 do UBND huyện Mỏ Cày Nam ký ngày 08/4/2008.

b) Nhà trên đất:

- Nhà ở chính: diện tích 78,3 m2, cột ximăng, đòn tay, xiêng, kèo bằng cây, lợp lá, vách lá và bê dừa, nền lót gạch bông. Không có giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.

- Nhà tiền chế: diện tích 30 m2, cột bêtông, máy lợp tole lạnh, khung sắt, hai bên cháy bằng cây lợp lá, nền tráng ximăng.

- Nhà kho: diện tích 99,8 m2.

- Chuồng heo: có 6 căn chia làm 12 chuồng có diện tích 180m2, cột bêtông, xiêng kèo bằng cây, lợp lá.

- Tường rào: xây tường cao 2 m, diện tích 260,6m2.

- Cổng rào: bằng thép có diện tích 5 m2.

* Tài sản (1) tọa lạc tại: xã Đa Phước Hội, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

* Giá khởi điểm của tài sản (1): 256.477.482đ (hai trăm năm mươi sáu triệu bốn trăm bảy mươi bảy ngàn bốn trăm tám mươi hai đồng).

2. Về đất và tài sản trên đất thuộc thửa đất số 3342, tờ bản đồ số 2.

a) Về đất

- Diện tích: 959,9 m2;

- Loại đất: HNK; theo sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: AO 593582 do UBND huyện Mỏ Cày Nam ký ngày 02/01/2009.

b) Tài sản trên đất

- Chuồng heo: diện tích 294 m2 đã xuống cấp không thể sử dụng được.

- Tường rào: xây tường cao 0,6 m lắp lưới B40 có diện tích 50,4 m2.

- Tường rào: xây tường cao 2 m có diện tích 178 m2.

- Cây trồng: 04 cây dừa trên 10 năm tuổi, 01 cây bưởi khoảng 3 năm tuổi và 01 bụi tre trên 3 năm tuổi.

* Tài sản (2) tọa lạc tại: xã An Thạnh, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

* Giá khởi điểm của tài sản (2): 354.850.971đ (ba trăm năm mươi bốn triệu tám trăm năm mươi ngàn chín trăm bảy mươi một ngàn đồng).

3. Về đất và tài sản trên đất thuộc thửa đất số 2784, tờ bản đồ số 2.

a) Về đất

- Diện tích: 957 m2;

- Loại đất: HNK; theo sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: AN 550468 do UBND huyện Mỏ Cày Nam ký ngày 30/9/2008.

b) Tài sản trên đất

- Chuồng heo: diện tích 356,3 m2 cột bêtông, xiêng kèo bằng cây, lợp lá.

- Tường rào: diện tích 257,3 m2.

- Cây trồng: 02 cây dừa trên 5 năm tuổi, 02 cây dừa khoảng 01 năm tuổi và 02 cây nhãn trên 5 năm tuổi.

* Tài sản (3) tọa lạc tại: xã An Thạnh, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

* Giá khởi điểm của tài sản (3): 301.771.920đ (ba trăm lẻ một triệu bảy trăm bảy mươi một ngàn chín trăm hai mươi đồng).

* Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất, nhà và cây trồng trên đất của ông Nguyễn Ngọc Dũng, bị kê biên theo quyết định của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bến Tre.

* Tài sản trên bán theo nhu cầu người sử dụng.

- Tổng giá khởi điểm tính tròn của tài sản bán đấu giá (1+2+3): 913.100.373đ (chín trăm mười ba triệu một trăm ngàn ba trăm bảy mươi ba đồng).

* Lệ phí tham gia đấu giá (1+2+3): 200.000đ/ 01 hồ sơ.

* Khoản tiền đặt trước tài sản (1): 25.000.000 đ/ 01hồ sơ; tài sản (2): 35.000.000đ/01 hồ sơ; tài sản (3): 30.000.000 đ/ 01hồ sơ.

Thời gian xem và đăng ký mua tài sản từ 7 giờ 30 phút ngày 24/3/2014 đến 16 giờ 30 phút ngày 24/4/2014.

Tổ chức bán đấu giá vào lúc 09 giờ ngày 29/4/2014 tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 70

Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo bán đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất và công trình xây dựng trên đất của ông Nguyễn Văn Bảy, địa chỉ thường trú tại: khu phố 4, phường 7, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. Tài sản cụ thể như sau:

1. Về đất

- Diện tích: 1.195,5 m2 (trong đó 300 m2 đất ODT và 895,5 m2 đất CLN);

- Thuộc tờ bản đồ số 02, thửa số 69.

2. Công trình xây dựng trên đất

a) Nhà văn phòng: Diện tích 46,7 m2, kết cấu nhà tường kiên cố, nền gạch ceramic, vách gạch, cột pêtông, mái tole, có trần, xây dựng năm 2008.

b) Nhà xưởng: Diện tích 423,6 m2, kết cấu nền ximăng, vách gạch một bên, cột pêtông, khung sắt, mái tole, không trần, xây dựng năm 2008.

c) Tường rào: 630 m2 và cổng rào 12,5 m2.

* Tài sản (1+2) tọa lạc tại: 342D1 khu phố Mỹ Tân, phường 7, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

* Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và công trình xây dựng trên đất của ông Nguyễn Văn Bảy, bị kê biên theo quyết định của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bến Tre.

- Giá khởi điểm tính tròn của tài sản bán đấu giá (1+2): 5.863.776.000đ (năm tỷ tám trăm sáu mươi ba triệu bảy trăm bảy mươi sáu ngàn đồng).

* Lệ phí tham gia đấu giá: 500.000đ/ 01 hồ sơ.

* Khoản tiền đặt trước tài sản: 400.000.000 đ/ 01hồ sơ.

Thời gian xem và đăng ký mua tài sản từ 7 giờ 30 phút ngày 24/3/2014 đến 16 giờ 30 phút ngày 24/4/2014.

Tổ chức bán đấu giá vào lúc 09 giờ 30 phút ngày 29/4/2014 tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 72

Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo sẽ tiến hành bán đấu giá tài sản thanh lý thiết bị văn phòng của Sở Giáo dục vào Đào tạo tỉnh Bến Tre. Tài sản gồm có 35 mục (có bảng kê chi tiết kèm theo).

- Tài sản tọa lạc tại: Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bến Tre - phường 1, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre;

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sở hữu của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bến Tre, không có nhu cầu sử dụng cần thanh lý.

- Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá: 2.450.000đ (hai triệu bốn trăm năm mươi ngàn đồng).

* Lệ phí tham gia đấu giá: 50.000đ/01 hồ sơ.

* Khoản tiền đặt trước: 300.000đ/01 hồ sơ.

Thời gian xem và đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 21/3/2014 đến 16 giờ 30 phút ngày 28/3/2014.

Tổ chức bán đấu giá vào lúc 08 giờ 30 phút ngày 02/4/2014 tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

Quý khách có nhu cầu mua liên hệ và đăng ký tại Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, địa chỉ số 15 đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre hoặc điện thoại số : 075-3823667 để biết thêm chi tiết.

 

27/03/2014 12:00 SAĐã ban hành
Thực hiện quy trình trợ giúp pháp lý cho người dưới 18 tuổi một cách thân thiện Thực hiện quy trình trợ giúp pháp lý cho người dưới 18 tuổi một cách thân thiện

Luật Trợ giúp pháp lý năm 2017 và các văn bản pháp luật hiện nay không có quy định riêng nào về quy trình thực hiện trợ giúp pháp lý (TGPL) cho người dưới 18 tuổi thuộc diện được TGPL, tuy nhiên, từ quy định trong các văn bản pháp luật và thực tiễn, thông lệ TGPL thì việc thực hiện TGPL cho người dưới 18 tuổi cần phải được thực hiện một cách thân thiện, hiệu quả theo đúng quy định của pháp luật. Người thực hiện TGPL không chỉ có kiến thức pháp luật mà còn phải am hiểu tâm lý, hoàn cảnh của người dưới 18 tuổi, cân nhắc những biện pháp bảo vệ tốt nhất quyền của. Một vấn đề hết sức quan tâm khi thực hiện quy trình TGPL cho người dưới 18 tuổi đó là phải bảo đảm các nguyên tắc thực hiện TGPL cho người dưới 18 tuổi trong suốt quá trình thực hiện TGPL cho người dưới 18 tuổi.

Theo quy định của pháp luật về TGPL thì người dưới 18 tuổi thuộc diện được TGPL đó là trẻ em; người bị buộc tội người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi; người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi là bị hại trong vụ án hình sự có khó khăn về tài chính. Người dưới 18 tuổi là người chưa phát triển đầy đủ về thể chất, tinh thần, chưa có khả năng nhận thức, kiểm soát được suy nghĩ, hành vi của mình. Do đó, độ tuổi này các em dễ bị chi phối bởi tác động bên ngoài và thực hiện các hành vi thiếu suy nghĩ chín chắn. Từ đặc điểm về lứa tuổi, các đặc thù nêu trên của người chưa thành niên nên pháp luật nước ta có những quy định phù hợp để bảo vệ, giáo dục, phòng ngừa các hành vi xâm phạm các em hoặc xử lý đối với các em vi phạm pháp luật. Trong thực hiện TGPL cho lứa tuổi này cũng vậy, rất cần một quy trình thân thiện để bảo đảm quyền lợi các em một cách tốt nhất.

tgpl-duoi-18-tuoi.gif

Khi tiếp nhận yêu cầu TGPL đối với người dưới 18 tuổi thuộc diện được TGPL cần quan tâm bố trí địa điểm thuận lợi, dễ tiếp cận cho người có yêu cầu TGPL, cần chú ý đến những người có nhu cầu đặc biệt như người khuyết tật, trẻ em hoặc trẻ chưa thành niên bị xâm hại, vi phạm pháp luật..... Địa điểm tiếp nhận yêu cầu TGPL cần có bảng niêm yết về các giấy tờ cần nộp để chứng minh đủ điều kiện TGPL. Nếu người dưới 18 tuổi có yêu cầu được tiếp riêng hoặc nhận thấy nội dung yêu cầu có tính chất nhạy cảm,... người tiếp nhận yêu cầu bố trí địa điểm tiếp phù hợp nhằm nhằm giúp họ dễ dàng trình bày yêu cầu và các thông tin liên quan. Một vấn đề chúng tôi cho rằng rất tế nhị, cần thiết đó là hạn chế sự có mặt của những người không liên quan khi tiếp nhận yêu cầu TGPL của người dưới 18 tuổi và bố trí người có kinh nghiệm hoặc kỹ năng giao tiếp với dưới 18 tuổi để tiếp nhận yêu cầu TGPL của người dưới 18 tuổi.

Tại trụ sở Trung tâm TGPL nhà nước Bến Tre vấn đề này luôn được chú ý quan tâm thực hiện. Trung tâm dành một phòng tư vấn tiếp công dân riêng biệt, đảm bảo sự an toàn và bảo vệ riêng tư cho khách hàng cao nhất. Khi tiếp nhận diện đối tượng đặc biệt này, các Trợ giúp viên pháp lý luôn tạo điều kiện cho người dưới 18 tuổi trình bày vướng mắc pháp luật và yêu cầu TGPL, bảo đảm ngay từ ban đầu, người tiếp nhận yêu cầu tư vấn, cung cấp thông tin cho cho người dưới 18 tuổi theo đúng quy định của pháp luật về đối tượng, phạm vi, hình thức lĩnh vực,...

Để có quy trình TGPL thân thiện với các em, ngay từ khâu tiếp nhận yêu cầu TGPL trực tiếp tại trụ sở của tổ chức thực hiện TGPL, đơn vị đã  tạo tâm lý thoải mái, tránh ngại ngùng cho người dưới 18 tuổi, tránh nhiều người biết chuyện của họ nếu họ không muốn, bảo đảm cho người dưới 18 tuổi cảm thấy tin tưởng, thoải mái khi trình bày nội dung, yêu cầu được dễ dàng. Người tư vấn hay tiếp cận thực hiện TGPL không chỉ hiểu đặc trưng tâm lý lứa tuổi của trẻ theo nhóm đối tượng, độ tuổi để có ứng xử phù hợp mà còn dùng tình cảm chân thành, tôn trọng tự do và nhu cầu của trẻ.

Cụ thể hóa các nguyên tắc thực hiện TGPL cho người dưới 18 tuổi, trong thời gian tới Trung tâm TGPL, các Trợ giúp viên tỉnh nhà rèn luyện và thực hiện nhuần nhuyễn các kỹ năng đặc thù khi tham gia thực hiện với các em:

Khi thụ lý yêu cầu TGPL và phân công người thực hiện TGPL cho người dưới 18 tuổi luôn bảo đảm quyền thông tin cho người dưới 18 tuổi, bảo vệ tối đa quyền của người chưa thành niên trong lựa chọn người thực hiện TGPL. Người thực hiện TGPL khi được phân công thực hiện TGPL phải thật sự có năng lực, có kỹ năng thực hiện TGPL cho người dưới 18 tuổi và nhất là bảo mật và riêng tư, tạo an toàn cho người dưới 18 tuổi. Khi được phân công thực hiện, người thực hiện cần thực hiện nhanh chóng, kịp thời, thuận lợi tránh phiền hà cho các em. Cần cân nhắc kỹ các trường hợp thụ lý ngay theo quy định để tiến hành thực hiện thụ lý ngay. Khi có sự thay đổi người thực hiện TGPL hoặc khi đối tượng rút yêu cầu TGPL, Trung tâm và người thực hiện TGPL cần trực tiếp gặp người dưới 18 tuổi, giải thích cụ thể lý do cho người dưới 18 tuổi hiểu việc không tiếp tục thực hiện là lý do khách quan, tránh để người dưới 18 tuổi hiểu nhầm và mất lòng tin về TGPL; thông tin, giải thích cho người dưới 18 tuổi về người thực hiện mới sẽ tiếp tục công việc mình đang làm và động viên họ tin tưởng vào công tác TGPL. Một việc không thể thiếu đó là nhắc lại quyền lựa chọn người thực hiện TGPL cho các em nghe; đưa các em đọc danh sách người thực hiện TGPL trên địa bàn địa phương. Nếu cần thiết, có thể tư vấn cho người được TGPL về năng lực, trình độ, uy tín của người thực hiện TGPL, đặc biệt là kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm làm việc, thực hiện những vụ việc cho người dưới 18 tuổi. Đối với người được TGPL là người dưới 18 tuổi thì nên cử người khác thay thế ngay để duy trì lòng tin với người được TGPL, chỉ để hết thời hạn 03 ngày trong trường hợp bất khả kháng.

Có thể nói hướng đến lợi ích của các em là mục tiêu cần quan tâm, cân nhắc hàng đầu trong toàn bộ quá trình thực hiện TGPL cho người dưới 18 tuổi. Vì thế người thực hiện TGPL là Trợ giúp viên, luật sư công tác viên đóng vai trò rất quan trọng trong việc cân nhắc đến quyền của người dưới 18 tuổi (có thể là trực tiếp, gián tiếp). Cân nhắc đến ý kiến của người dưới 18 tuổi, sức khỏe của người dưới 18 tuổi, vấn đề dễ bị tổn thương của người dưới 18 tuổi, đến môi trường gia đình của người dưới 18 tuổi, đến sự an toàn của người dưới 18 tuổi để có kỹ năng hành nghề tốt nhất, thân thiện nhất.

02/12/2019 5:00 CHĐã ban hành
Hội nghị phổ biến văn bản pháp luật mới và đánh giá kết quả xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật năm 2019Hội nghị phổ biến văn bản pháp luật mới và đánh giá kết quả xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật năm 2019

Nhằm kịp thời triển khai các quy định của pháp luật mới đến cán bộ, công chức để tuyên truyền cho người dân tại cơ sở; đặc biệt là công ước chống tra tấn, các quy định của pháp luật Việt Nam về phòng, chống tra tấn; các quyền dân sự chính trị; các quy định về hụi, lãi suất vay, góp phần ổn định tình hình an ninh, trật tự tại địa phương trong hình hụi, vay và “tín dụng đen” đang diễn biến hết sức phức tạp. Đồng thời, đánh giá tình hình tổ chức triển khai, thực hiện các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn và kết quả phối hợp thực hiện công tác xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật; kịp thời phát hiện khó khăn, vướng mắc trong thực tiễn; đề xuất giải pháp tháo gỡ, lựa chọn phương pháp và hình thức thực hiện đạt hiệu quả, nâng cao hơn nữa chất lượng công tác xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật. Ngày 24/10/2019, Sở Tư pháp đã tổ chức hội nghị phổ biến văn bản pháp luật mới và đánh giá kết quả xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật tại các đơn vị cấp huyện được chọn chỉ đạo điểm năm 2019 cho hơn 150 đại biểu là đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân; Công chức Tư pháp – Hộ tịch, Công chức Văn phòng – Thống kê, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam của các xã, phường, thị trấn trên địa bàn huyện Giồng Trôm và thành phố Bến Tre. Ông Nguyễn Tấn Nhứt – Phó Giám đốc Sở Tư pháp đến dự và phát biểu khai mạc hội nghị.

tap-huan-chuan-tiep-can-phap-luat1.gif

Tại hội nghị, các đại biểu đã được nghe các Báo cáo viên của Phòng Phổ biến, giáo dục pháp luật - Sở Tư pháp triển khai Chuyên đề về Nghị định số 19/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ quy định về họ, hụi, biêu, phường và các văn bản trong lĩnh vực dân sự, hành chính, hình sự có liên quan và Chuyên đề về nội dung cơ bản của Công ước chống tra tấn và việc nội luật hóa các quy định về phòng, chống tra tấn hoặc liên quan đến phòng, chống tra tấn tại Việt Nam. Cuối hội nghị, các đại biểu cùng nhau thảo luận, đánh giá kết quả xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật tại các địa phương chỉ đạo điểm. Qua hơn 03 năm thực hiện, đến nay công tác này vẫn còn một số khó khăn, bất cập cả về thực tiễn lẫn thể chế như: Việc đánh giá hài lòng của tổ chức cá nhân khi thực hiện thủ tục hành chính; Mốc thời gian thực hiện, hoàn tất hồ sơ đánh gia, công nhận tại cấp xã, cấp huyện; Công tác phối hợp với các công chức chuyên môn để chấm điểm, tổng hợp các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật; Kinh phí đảm bảo thực hiện nhiệm vụ còn hạn chế...

tap-huan-chuan-tiep-can-phap-luat2.gif

Được biết trong năm 2019, Hội đồng đánh giá chuẩn tiếp cận pháp luật của các huyện, thành phốđã đánh giá và công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật năm 2018 cho 162/164 xã, phường, thị trấn trên toàn tỉnh (đạt 98,78%). Trong đó, huyện Chợ Lách đạt 10/11 đơn vị; huyện Mỏ Cày Bắc đạt 12/13 đơn vị.

09/12/2019 5:00 CHĐã ban hành
Giảm lãi suất cho vay đối với một số chương trình tín dụng chính sách tại ngân hàng chính sách xã hộiGiảm lãi suất cho vay đối với một số chương trình tín dụng chính sách tại ngân hàng chính sách xã hội
Ngày 01 tháng 6 năm 2015, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 750/QĐ-TTg về điều chỉnh giảm lãi suất cho vay đối với một số chương trình tín dụng chính sách tại ngân hàng chính sách xã hội. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 6 năm 2015 và áp dụng đối với các khoản vay mới kể từ khi Quyết định này có hiệu lực thi hành. Quyết định này thay thế cho quy định tại Quyết định số 872/QĐ-TTg ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về điều chỉnh giảm lãi suất cho vay đối với một số chương trình tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội; khoản 2 và khoản 3, Điều 1, Quyết định số 1826/QĐ-TTg ngày 09 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về điều chỉnh giảm lãi suất cho vay đối với một số chương trình tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội. Theo đó, Quyết định số 750/QĐ-TTg quy định:

Lãi suất cho vay hộ nghèo, cho vay học sinh, sinh viên, cho vay đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài, cho vay vốn quỹ Quốc gia về việc làm, giảm từ 7,2%/năm (0,6%/tháng) xuống còn 6,6%/năm (0,55%/tháng).

Lãi suất cho vay đối với Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, cho vay hộ gia đình sản xuất, kinh doanh tại vùng khó khăn là giảm từ 9,6%/năm (0,8%/tháng) xuống còn 9,0%/năm (0,75%/tháng).

10/07/2015 11:00 SAĐã ban hành
Thành lập Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bến TreThành lập Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bến Tre

Ngày 10/01/2019, Ủy ban nhân dân tỉnh ký ban hành Quyết định số 56/QĐ-UBND về việc thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bến Tre.

Thành lập Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bến Tre là đơn vị hành chính đặc thù thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, có con dấu để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

Trụ sở của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bến Tre: Thuê tòa nhà Bưu điện tỉnh Bến Tre (Tầng 1 và tầng 2), địa chỉ: Số 03 đại lộ Đồng Khởi, Phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

Cơ sở vật chất, trụ sở, trang thiết bị, máy móc, kỹ thuật của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bến Tre do Bưu điện tỉnh đầu tư, quản lý.

Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bến Tre là đầu mối tập trung thực hiện việc hướng dẫn, tiếp nhận, giải quyết hoặc chuyển hồ sơ giải quyết, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của các sở, ban, ngành tỉnh và các cơ quan ngành dọc Trung ương đóng tại địa phương; theo dõi, giám sát, đánh giá việc giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân; tham gia đề xuất các giải pháp cải cách thủ tục hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục hành chính; thực hiện cung cấp các dịch vụ công trực tuyến mức độ cao tại Trung tâm.

Ban lãnh đạo Trung tâm gồm: 01 Giám đốc là 01 lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và 01 Phó Giám đốc là lãnh đạo cấp phòng thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ nhiệm.

Bộ phận chuyên môn nghiệp vụ gồm: Bộ phận chuyên môn, Bộ phận Hướng dẫn, tiếp nhận và trả kết quả, Bộ phận Hành chính-Quản trị. Theo đó, Bộ phận Hướng dẫn, tiếp nhận và trả kết quả: Nhân sự do các sở, ngành tỉnh và cơ quan ngành dọc tại địa phương cử công chức, viên chức đến làm việc tại Trung tâm theo quy định tại Nghị định số 61/2018/NĐ-CP.

22/01/2019 5:00 CHĐã ban hành
Thông báo: Văn phòng Công chứng Tín Hữu tuyển nhân sựThông báo: Văn phòng Công chứng Tín Hữu tuyển nhân sự

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG TÍN HỮU

- Địa chỉ: Số 46 đường số 3, ấp An Thuận A, xã Mỹ Thạnh An, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre ( gần Ninh Kiều 7)

- Cần tuyển nhân viên văn phòng:

+ Số lượng: 07 nhân viên;

+ Trình độ chuyên môn: Tốt nghiệp từ Cao đẳng trở lên các ngành Luật, Dịch vụ pháp lý, Kế toán, Công nghệ thông tin.

- Mọi thông tin chi tiết liên hệ trực tiếp tại Văn phòng Công chứng Tín Hữu hoặc qua số điện thoại: 02753. 575.269

08/03/2018 9:00 SAĐã ban hành
Kết quả kỳ họp thứ 10 - Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khóa VIIIKết quả kỳ họp thứ 10 - Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khóa VIII

Kỳ họp thứ 10 - Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khóa VIII được tổ chức 03 ngày, trong đó 01 ngày họp Tổ đại biểu thảo luận tài liệu kỳ họp và 02 ngày (ngày 09 và ngày 10 tháng 7 năm 2014) họp toàn thể tại hội trường.

Kỳ họp đã nghe Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo tóm tắt tình hình thực hiện Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm và những nhiệm vụ, giải pháp thực hiện trong 6 tháng cuối năm 2014, báo cáo thẩm tra của các Ban thuộc Hội đồng nhân dân tỉnh, thông báo của Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh về tham gia xây dựng chính quyền, báo cáo giải trình của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với các nhóm vấn đề nổi lên qua giám sát, thẩm tra của các Ban, thảo luận Tổ đại biểu và ý kiến, kiến nghị của cử tri tại kỳ họp thứ 10.

Tại kỳ họp này, các đại biểu tập trung thảo luận về những giải pháp để tiếp tục thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội những tháng cuối năm, cụ thể như: giải pháp để nhân rộng các mô hình sản xuất nông nghiệp như mô hình liên kết 4 nhà, cánh đồng mẫu lớn, sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP… để nâng cao giá trị, tính cạnh tranh của sản phẩm hàng hóa nông nghiệp, thực hiện có hiệu quả Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp của tỉnh; giải pháp kiểm soát chặt chẽ, xử lý các nguồn gây ô nhiễm, nhất là các hoạt động sản xuất, chăn nuôi để bảo vệ môi trường sống của người dân; giải pháp bảo đảm tình hình an ninh trật tự, phòng chống tội phạm.

Kỳ họp đã dành 01 buổi để chất vấn và trả lời chất vấn. Trong phiên chất vấn, có 07 đại biểu chất vấn đối với Ủy ban nhân dân tỉnh và 05 cơ quan, tập trung vào một số nội dung như: định hướng mở rộng thị trường tiêu thụ nông sản, tránh sự phụ thuộc của kinh tế tỉnh nhà vào thị trường Trung Quốc trong điều kiện tranh chấp biển đảo gay gắt hiện nay; về các vướng mắc trong công nhận danh hiệu xã Văn hóa nông thôn mới và tính hài hòa giữa 02 danh hiệu xã Văn hóa nông thôn mới và xã Nông thôn mới; việc chậm trễ xây dựng Dự án Khu Ứng dụng công nghệ sinh học Cái Mơn tại xã Vĩnh Thành, huyện Chợ Lách; về các công trình, dự án hoàn thành chưa quyết toán, tất toán; việc tạm định chỉ vụ án của Tòa án nhân dân; về quy định mức phụ cấp ưu đãi kiêm nhiệm 40% đối với công chức, viên chức tại các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Y tế; việc Công ty trách nhiệm hữu hạn Hoàng Thy, thuộc huyện Châu Thành lập bến thủy nội địa đổ đất lấn sông Ba Lai. Các câu hỏi chất vấn của đại biểu đặt ra đã nêu được những vấn đề quan trọng, bức xúc của địa phương, được cử tri quan tâm. Các cá nhân, đơn vị có tinh thần, trách nhiệm cao trong việc trả lời chất vấn, đề ra các giải pháp, thời gian cụ thể để thực hiện các nội dung mà đại biểu chất vấn.

Kỳ họp đã ban hành 17 Nghị quyết như sau:

1. Nghị quyết về việc bổ sung một số giải pháp tiếp tục thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trong 6 tháng cuối năm 2014.

2. Nghị quyết về việc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn Ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2014.

3. Nghị quyết về kế hoạch biên chế công chức, hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh Bến Tre năm 2014.

4. Nghị quyết về việc quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

5. Nghị quyết về việc điều chỉnh quy hoạch thăm dò, khai thác cát lòng sông đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

6. Nghị quyết về việc thông qua Đề án thành lập thị trấn Tiên Thủy thuộc huyện Châu Thành và Đề án thành lập thị trấn Tiệm Tôm thuộc huyện Ba Tri.

7. Nghị quyết về quy định mức thu phí, lệ phí lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

8. Nghị quyết về việc quy định mức chi bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

9. Nghị quyết về việc đặt tên một số tuyến đường trên địa bàn thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

10. Nghị quyết về quy định mức thù lao đối với thành viên Đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

11. Nghị quyết về quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

12. Nghị quyết về kết quả giám sát việc quản lý đất công, đất bãi bồi ven sông, ven biển trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

13. Nghị quyết về chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ 10 - Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII.

14. Nghị quyết về việc cho thôi giữ chức vụ Ủy viên Thường trực Hội đồng nhân dân  tỉnh Bến Tre khóa VIII (nhiệm kỳ 2011-2016) đối với ông Đỗ Minh Đức.

15. Nghị quyết về việc xác nhận kết quả bầu cử bổ sung chức vụ Ủy viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khoá VIII (Nhiệm kỳ 2011 - 2016) đối với ông Lê Vĩnh Bình.

16. Nghị quyết về việc cho thôi giữ chức danh Uỷ viên Uỷ ban nhân dân tỉnh và thôi làm nhiệm vụ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khóa VIII (Nhiệm kỳ 2011-2016) đối với ông Hồ Quốc Việt.

17. Nghị quyết về việc xác nhận kết quả bầu bổ sung chức danh Uỷ viên Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre (Nhiệm kỳ 2011-2016) đối với ông Nguyễn Văn Hoàng.

Kỳ họp đã thực hiện đúng nội dung, chương trình đề ra và thành công tốt đẹp.

18/08/2014 12:00 SAĐã ban hành
1 - 30Next
SỞ TƯ PHÁP TỈNH BẾN TRE
Địa chỉ: Số 17, Cách Mạng Tháng Tám, Phường 3, thành phố Bến Tre , Tỉnh Bến Tre, Việt Nam.
Điện thoại: 075.3827364 | Fax: 075.3810773 | Email:stp@bentre.gov.vn