Bỏ qua Lệnh Ruy-băng
Bỏ qua nội dung chính

Skip Navigation LinksTin tức sự kiện

 
Tin tức sự kiện
 
​Sáng ngày 11/10/2020, Sở Tư pháp phối hợp với Học viện Tư pháp tổ chức lễ bế giảng lớp đào tạo nghề công chứng khóa 21 tại Bến Tre. Đến tham dự lễ bế giảng có ông Nguyễn Trường Thiệp, Phó Giám đốc Học viện Tư pháp; ông Lê Minh Hiền, Phó Giám đốc Sở Tư pháp, Ban Tổ chức lớp học, cùng các học viên của lớp đào tạo nghề công chứng khóa 21 tại Bến Tre.Lớp đào tạo nghề công chứng được khai giảng vào ng... 
​Nhằm ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của đơn vị, phục vụ người dân và doanh nghiệp hiệu quả hơn, gắn kết, thúc đẩy cải cách hành chính, đẩy nhanh tiến độ xây dựng chính quyền điện tử; phát triển hạ tầng kỹ thuật, các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu dùng chung và chuyên ngành tạo nền tảng phát triển chính quyền điện tử, đảm bảo an toàn, an ninh thông tin; Sở Tư pháp tỉnh Bến Tre ban... 
 
​DANH SACH CÔNG CHỨNG VIÊN ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ TẠI BẾN TRE (Tới tháng 8 năm 2020)Danh sách kèm theo  
 
​Ngày 7/4/2020, Sở Tư pháp Bến Tre ban hành Kế hoạch số 472/KH-STP cải thiện, nâng cao tỷ lệ sử dụng dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 trong lĩnh vực tư pháp. Với mục tiêu nhằm nâng cao tỷ lệ sử dụng dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 trong lĩnh vực tư pháp, góp phần cải thiện, nâng cao Chỉ số cải cách hành chính của cơ quan và của tỉnh; đồng thời nâng cao trách nhiệm của mỗi công chức, viên ch... 
 
DANH SÁCH TỔ CHỨC ĐẤU GIÁ TÀI SẢN/CHI NHÁNH DOANH NGHIỆP ĐẤU GIÁ TÀI SẢN  (Tính đến tháng 8 năm 2020)Danh sách tổ chức đấu giá tài sản và chi nhánh doanh nghiệp đấu giá tài sản.doc 
 
DANH SÁCH ĐẤU GIÁ VIÊN ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRETính đến tháng 8 năm 2020STTHọ và tên Nơi hành nghềChứng chỉ hành nghềĐiện Thoại Ghi chú01Dương Thị Nhanh Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản - Sở Tư pháp Bến Tre224/TP-ĐGV02/11/200602753.823.667 02Nguyễn Thị Như NgọcTrung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản - Sở Tư pháp Bến Tre397/TP/ĐG-CCHN02753.823.667 03Nguyễn T... 
 
DANH SÁCH NGƯỜI TẬP SỰ HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG TẠI BẾN TRE NĂM 2019-2020(Tới tháng 8 năm 2020)Danh sách kèm theo 
 
 
​Sáng ngày 23/7/2020, Sở Tư pháp Bến Tre tổ chức Hội nghị sơ kết công tác tư pháp 6 tháng đầu năm và triển khai nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2020. Ông Võ Minh Thưởng, Bí thư Đảng ủy, Giám đốc Sở Tư pháp chủ trì Hội nghị. Tham dự Hội nghị có Phó Giám đốc, thủ trưởng các phòng, trung tâm thuộc Sở Tư pháp; đại diện: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Chủ nhiệm Đoàn Luật sư tỉnh, Hội Công chứng viên... 
​​Quyết định số 45/QĐ-STP ngày 21/4/2020Quyet_dinh_thu_hoi_The_CCv_ba_Ly_200421095233_signed20200421014430.pdf 
 
 
 
  
  
Tóm tắt
Nội dung
  
  
Quy định pháp luật về trường hợp  đổi đất cho nhauQuy định pháp luật về trường hợp  đổi đất cho nhau

Giữa các chủ thể có tài sản trao đổi cho nhau tài sản, đó là một điều rất bình thường và hoàn toàn có thể thực hiện được nếu các bên đồng ý. Tài sản ở đây có thể là tiền hoặc hiện vật, đối với các hiện vật mà chúng ta có thể cầm, nắm được thì hầu như không có vấn đề gì cũng như không có nhiều thắc mắc. Tuy nhiên, đối với những tài sản có giá trị ví dụ như bất động sản cụ thể là đất đai thì có đổi được không? Nếu được thì làm như thế nào để đảm bảo quyền lợi cho chủ sở hữu các bên? Đó hẳn là vấn đề không phải ít gặp trên thực tế nhưng để hiểu đúng, hiểu đủ và thực hiện một cách có hiệu quả thì không phải ai cũng biết. Câu chuyện sau đây là một ví dụ:

Gia đình anh A có phần đất phía trước nhỏ nhưng phía sau lại rộng, trong khi gia đình anh B lại có mảnh đất tiếp giáp với đất của anh A thì ngược lại. Với mong muốn đất của hai nhà đều được vuông vứt, gia đình anh A và gia đình anh B đều có mong muốn và đã thỏa thuận về việc đổi một phần đất cho nhau, việc đổi đất này đã được hai bên thông qua, nhưng chỉ qua lời nói và cả hai đều rất hài lòng với việc đổi đất này. Tuy nhiên, có thể thấy đây là tài sản có giá trị lớn đồng thời trong quá trình sử dụng mặc dù hai bên không có mâu thuẩn, nhưng các bên đều có những nhu cầu riêng, cần sử dụng tới phần đất hoán đổi kia, khi đó phát sinh hàng loạt các thủ tục liên quan về mặt pháp lý mà chính anh A và anh B đều cảm thấy cần phải làm rõ về mặt pháp lý đối với sự chuyển đổi này, chưa kể nếu cứ để như vậy sau này nếu có tranh chấp xảy ra chắc chắn sẽ phức tạp rất nhiều.

Trường hợp như của gia đình anh A và anh B trong thực tế xảy ra rất nhiều và hầu hết các trường hợp chủ yếu thực hiện bằng lời nói, có những trường hợp do tin tưởng nhau, có trường hợp do ngại về thủ tục pháp lý nên không làm hoặc không muốn làm và cũng có khá nhiều trường hợp tranh chấp xảy ra liên quan đến việc đổi đất này.

Việc đổi một phần đất cho nhau bằng miệng chỉ là thỏa thuận giữa các bên mà hoàn toàn không được pháp luật công nhận, đồng thời việc làm trên còn tiềm ẩn nhiều rủi ro ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của các bên và có thể hình thành những tranh chấp có thể xảy ra sau này. Bởi về mặt pháp lý, trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các bên đều thể hiện diện tích, cũng như hình dáng, vị trí thửa đất của mỗi bên và đều đó được pháp luật quy định cũng như thừa nhận một cách rõ ràng. Theo Điều 167 Luật Đất đai năm 2013 thì Nhà nước vẫn công nhận việc chuyển đổi quyền sử dụng đất của người sử dụng đất, tức là người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này, nhưng phải được thực hiện đúng quy định của pháp luật. Bởi, theo quy định tại khoản 6 Điều 12 Luật Đất đai năm 2013 thì hành vi sử dụng đất, thực hiện giao dịch về quyền sử dụng đất mà không đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền được xác định là hành vi bị nghiêm cấm.

Trong trường hợp này, để thực hiện việc chuyển đổi đất một cách hợp pháp, hai bên gia đình anh A và anh B, có thể ký kết hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất để chuyển đổi quyền sử dụng đất đối với phần đất mà hai bên đang muốn đổi đất theo quy định tại Điều 500 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định hợp đồng về quyền sử dụng đất.

Đồng thời, theo quy định tại khoản 1 Điều 167 Luật đất đai năm 2013, anh A và anh B là người sử dụng đất hợp pháp với các phần đất, thì họ hoàn toàn được quyền thực hiện việc chuyển đổi một phần đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của mình. Việc chuyển đổi quyền sử dụng đất chỉ được thực hiện khi đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 188 Luật đất đai năm 2013, như phải có: Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Đất không có tranh chấp; Quyền sử dụng đất không bị kê biên để đảm bảo thi hành án; Trong thời hạn sử dụng. Đồng thời, việc chuyển đổi quyền sử dụng đất phải được đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào Sổ địa chính.

Bên cạnh đó, việc chuyển đổi quyền sử dụng đất cho nhau, phải tiến hành thủ tục tách thửa đối với phần diện tích đất hai gia đình muốn chuyển đổi cho nhau, và vấn đề kế tiếp được đặt ra đó là quy định về diện tích tách thửa, việc tách thửa đất đối với phần diện tích đất của các bên cần đảm bảo diện tích tối thiểu được tách thửa đất theo từng loại đất được quy định tại Quyết định về diện tích tối thiểu được tách thửa của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất.

Đa số các trường hợp chuyển đổi đất cho nhau, đều vướng phải tình trạng không đủ diện tích tách thửa, khi đó nhiều người không biết quy định pháp luật và không tiếp tục thực hiện vì nghĩ không thể thực hiện. Liên quan về vấn đề này, theo quy định tại  Điều 29 Nghị định 43/2014/NĐ – CP ngày 15/5/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai, quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu cụ thể như sau:

- Thửa đất đang sử dụng được hình thành từ trước ngày văn bản quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về diện tích tối thiểu được tách thửa có hiệu lực thi hành mà diện tích thửa đất nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nhưng có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì người đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

- Không được công chứng, chứng thực, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không được làm thủ tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất đối với trường hợp tự chia tách thửa đất đã đăng ký, đã được cấp Giấy chứng nhận thành hai hoặc nhiều thửa đất mà trong đó có ít nhất một thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

- Trường hợp người sử dụng đất xin tách thửa đất thành thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu đồng thời với việc xin được hợp thửa đất đó với thửa đất khác liền kề để tạo thành thửa đất mới có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu được tách thửa thì được phép tách thửa đồng thời với việc hợp thửa và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho thửa đất mới.

Đồng thời, cũng theo quy định của Luật Đất đai thì trước khi thực hiện việc chuyển đổi cần phải xem xét về mục đích sử dụng đất của các bên, nếu đất cần chuyển đổi là đất nông nghiệp thì cần phải thỏa mãn các điều kiện theo luật định, bởi theo quy định tại Điều 190 về điều kiện chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp thì, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp do được Nhà nước giao đất, do chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác thì chỉ được chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp trong cùng xã, phường, thị trấn cho hộ gia đình, cá nhân khác để thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp và không phải nộp thuế thu nhập từ việc chuyển đổi quyền sử dụng đất và lệ phí trước bạ

Sau khi tách thửa đất thì hai bên có thể cùng nhau ký hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất đối với phần đất cần chuyển đổi. Vì như đã nói ở trên, hợp đồng về quyền sử dụng đất là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó người sử dụng đất chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất hoặc thực hiện quyền khác theo quy định của Luật đất đai cho bên kia; bên kia thực hiện quyền, nghĩa vụ theo hợp đồng với người sử dụng đất theo quy định tại Điều 500 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Với những quy định đã nên trên, thì việc chuyển đổi đất hay một phần diện tích đất đều không phải là một vấn đề đơn giản, điều đó phải thỏa mãn những điều kiện cũng như phải tuân thủ theo đúng quy định pháp luật. Có thể thủ tục pháp lý khá nhiều và tuân thủ những quy định pháp luật về đất đai và những văn bản pháp luật có liên quan nhưng không phải là không thể thực hiện. Do đó, người dân nếu muốn thực hiện việc chuyển đổi theo đúng nhu cầu của mình cần tìm hiểu rõ những quy định của pháp luật để làm đúng, làm đủ các bước và hoàn chỉnh quá trình chuyển đổi của mình theo đúng quy định pháp luật, đồng thời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên và hạn chế những rủi ro, tranh chấp có thể phát sinh.

30/12/2019 10:00 SAĐã ban hành
DANH MỤC VBQPPL XỬ PHẠT VPHC LĨNH VỰC QUẢN LÝ GIÁ, PHÍ, LỆ PHÍ, HÓA ĐƠNDANH MỤC VBQPPL XỬ PHẠT VPHC LĨNH VỰC QUẢN LÝ GIÁ, PHÍ, LỆ PHÍ, HÓA ĐƠN

STTTên văn bảnSố, ký hiệu văn bảnNgày, tháng, năm ban hành văn bảnTrích yếu/nội dung văn bảnHiệu lực văn bảnVăn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ
01Nghị định109/2013/NĐ-CP24/9/2013Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn

Còn hiệu lực

Bổ sung Khoản 4 vào Điều 2

Được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 65/2015/NĐ-CP ngày 07/8/2015
02Nghị định65/2015/NĐ-CP07/8/2015Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước liên quan đến hành vi đăng, phát, cung cấp đưa tin, công bố thông tin sai sự  thậtCòn hiệu lực  
​03Nghị định​49/2016/NĐ-CP27/5/2016​Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn.Có hiệu lực kể từ ngày 01/8/2016​
04Thông tư186/2013/TT-BTC05/12/2013Về việc hướng dẫn thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý phí, lệ phí Còn hiệu lực  
05Thông tư10/2014/TT-BTC17/01/2014Về việc hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơnCòn hiệu lực  
06Thông tư31/2014/TT-BTC07/3/2014Về việc hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá tại Nghị định 109/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơnCòn hiệu lực 

08/06/2016 9:00 SAĐã ban hành
Tọa đàm hưởng ứng Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (09/11) năm 2019Tọa đàm hưởng ứng Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (09/11) năm 2019

Ngày 07 tháng 11 năm 2019, Sở Tư pháp đã phối hợp cùng Ban chấp hành Huyện Đoàn Thạnh Phú, Đoàn Trường Trung học phổ thông Đoàn Thị Điểm tổ chức buổi tọa đàm với chủ đề "Tuổi trẻ Thạnh Phú tích cực hưởng ứng Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2019". Đây là một trong những hoạt động thiết thực hưởng ứng Ngày Pháp luật - 09/11 trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

toa-dam-ngay-phap-luat4.gif

Năm 2019, là năm thứ 06 thực hiện Ngày pháp luật trên phạm vi cả nước và trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Tiếp tục kế thừa những hình thức, mô hình hưởng ứng Ngày Pháp luật đạt hiệu quả đã được trong những năm quan; kết hợp sáng tạo, đổi mới không ngừng đa dạng hóa các hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật nhằm nâng cao hơn nữa nhận thức và ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân. Buổi tọa đàm diễn ra trong không khí vui tươi, sôi nỗi với sự tham gia của gần 200 đoàn viên, thanh niên, học sinh trên địa bàn huyện Thạnh Phú.

toa-dam-ngay-phap-luat3.gif

Mở đầu buổi tọa đàm các bạn được thưởng thức các tiết mục văn nghệ ca ngôi tình yêu, quê hương đất nước, tình thương bạn bè, thầy cô... do các anh chị nghệ sĩ Trung tâm văn hóa tỉnh biểu diễn. Chương trình mở màng làm cho bầu không khí trong cả hội trường ấm lên dù ngoài trời mưa rất to. Từng ánh mắt, nụ cười, tràng pháo tay của các đoàn viên, thanh niên, học sinh như tiếp thêm động lực, tạo phấn khởi cho các anh chị nghệ sĩ biểu diễn hăng say hơn, cảm xúc hơn xóa tan khoảng cách xa lạ mới gặp gỡ lúc ban đầu.

toa-dam-ngay-phap-luat2.gif

Tiếp theo chương trình các đoàn viên, thanh niên, học sinh được sinh hoạt, ôn lại ý nghĩa, mục đích của Ngày pháp luật. Theo đó, cách đây 06 năm, ngày 09/11 được công bố là Ngày Pháp luật nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam nhằm tôn vinh Hiến pháp, pháp luật, giáo dục ý thức thượng tôn pháp luật cho mọi người trong xã hội. Đến nay, nội dung tinh thần của Ngày pháp luật đã và đang thẩm thấu trong đời sống, đến từng người dân, trở thành sự kiện chính trị - pháp lý quan trọng; tích cực đóng góp vào thành tựu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; góp phần xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Trong đời sống xã hội, pháp luật có vai trò quan trọng đặc biệt, vừa là công cụ quản lý nhà nước hữu hiệu, vừa tạo hành lang pháp lý an toàn, tin cậy, thuận lợi cho sự phát triển kinh tế - xã hội. Bên cạnh hoàn thiện hệ thống pháp luật, công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, đưa pháp luật vào đời sống trở thành một yêu cầu cấp thiết, cần được thực hiện thường xuyên, liên tục và hiệu quả với nhiều hình thức và biện pháp phù hợp. Ngày Pháp luật là một trong những hình thức, biện pháp, là mô hình triển khai cụ thể nhằm đáp ứng các yêu cầu trên.

toa-dam-ngay-phap-luat1.gif

Không khí hội trường như lắng xuống, không phải vì chương trình giảm sức thu hút mà các bạn đoàn viên, thanh niên, học sinh đang chăm chú theo dõi, lắng nghe nội dung trao đổi với khách mời của buổi tọa đàm trong phần tiếp theo của chương trình. Bà Trịnh Thị Thanh Bình – Nguyên Chánh án TAND tỉnh; Phó Chủ tịch Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin và Bảo vệ quyền trẻ em tỉnh Bến Tre và ông Võ Vũ Liêm – Giám đốc Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Bến Tre là hai khách mời ngày hôm đó. Chức năng, nhiệm vụ và các hoạt động chính của Hội, của Trung tâm được các khách mời giới thiệu khá chi tiết, trong đó đáng chú ý là các hoạt động liên quan trực tiếp đến trẻ em, người chưa thành niên, người yếu thế trong xã hội nhằm bảo vệ, động viên giúp đỡ cả về vật chất, tinh thần và trợ giúp về mặt pháp lý. Những hoạt động này có ý nghĩa nhân văn, nhân đạo sâu sắc góp phần hiện thực hóa chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước ta đối với trẻ em, người chưa thành niên và những người yếu thế trong xã hội. Tổng đài Quốc gia bảo vệ trẻ em với ba con số một (111) được khách mời cung cấp như một con số biết nói, một thông tin khá thú vị đối với những người tham gia tại buổi đàm.

Không khí hội trường trở về với trạng thái sôi động, hào hứng với phần tiếp lửa của Tiểu phẩm "Cái ao nhà tôi" do các bạn diễn viên câu lạc bộ kịch Nhịp sống - Trung tâm văn hóa tỉnh biểu diễn. Tiểu phẩm dựa trên nền cải biên câu chuyện cổ tích "Tấm Cám", kết hợp trong đó là những tình tiết, yếu tố hiện đại, gần gũi với cuộc sống hàng ngày của các bạn đoàn viên, thanh niên, học sinh. Câu chuyện mang thông điệp về tình yêu thương giữa các thành viên trong gia đình, người hiền gặp lành, hành vi bạo lực, ức hiếp người khác sẽ bị trừng trị theo pháp luật; hãy sống hòa thuận và yêu thương lẫn nhau vì chúng ta là một gia đình...

Buổi tọa đàm được tiếp tục với sự trở lại của hai vị khách mời để trao đổi, tư vấn pháp luật cùng các bạn đoàn viên, thanh niên, học sinh. Nội dung này được đánh giá thành công ngoài mong đợi vì các bạn đoàn viên, thanh niên, học sinh có những câu hỏi rất hay, rất lý thú và sát thực tế xoay quanh các vấn đề về bạo lực học đường, hệ lụy ma túy với các bạn trẻ, đối tượng được trợ giúp pháp lý trong từng tình huống cụ thể... Điều này minh chứng rằng, các bạn đoàn viên, thanh niên, học sinh rất quan tâm và mong muốn tìm hiểu pháp luật.

Phần giao lưu, đố vui có thưởng vui cuối chương trình của ban tổ chức với các bạn đoàn viên, thanh niên, học sinh nhằm hệ thống lại những kiến thức pháp luật cần thiết mà chương trình mang đến cho các bạn cũng như đánh giá kết quả của buổi tọa đàm qua hiểu biết của các bạn, được các bạn hưởng ứng sôi nỗi, có bạn trả lời đúng, có bạn trả lời sai. Tuy nhiên, động lại trên tất cả vẫn là nụ cười vui tươi, hồn nhiên của các bạn đoàn viên, thanh niên, học sinh sau buổi tọa đàm. Một chương trình khá hiệu quả tích cực hưởng ứng Ngày pháp luật nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (09/11) trên địa bàn tỉnh Bến Tre, tạo sự lan tỏa, nâng cao nhận thức và ý thức chấp hành pháp luật cho mọi người; góp phần xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, phát huy nhân tố con người trong xây dựng và phát triển đất nước.

12/12/2019 5:00 CHĐã ban hành
Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 27/3/2020Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 27/3/2020

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 54 (KÈM QC)

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo đấu giá tài sản thanh lý tháo dỡ Nhà làm việc cũ, nhà công vụ, tường rào của Công ty TNHH MTV Xăng dầu Bến Tre quản lý; tài sản cụ thể như sau:

1. Nhà Văn phòng công ty: Kết cấu: Nhà 02 tầng nền lát gạch caramic, vách tường gạch dày 200, cột pêtông cốt thép, mái pêtông cốt thép + lợp tole giả ngói. Diện tích 412,5m2. Tỷ lệ còn lại 7%. Giữ lại 07 tấm vách nhôm.       

2. Nhà công vụ 07 căn (Nhà tập thể phía sau VP Công ty): Kết cấu: nền lát gạch bông, vách tường gạch dày 100, cột pêtông cốt thép, mái lợp tole ximăng. Diện tích 216,49m2. Tỷ lệ còn lại 7%.

3. Tường rào gạch kho VTNB: Kết cấu: cột pêtông cốt thép, tường gạch dày 100, cổng thép 10m2. Diện tích 238m2.

- Tài sản được quản lý tại: 199B Nguyễn Đình Chiểu, Phường 8, thành phố Bến Tre.

          - Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền quản lý của Công ty TNHH MTV Xăng dầu Bến Tre, không có nhu cầu sử dụng cần thanh lý.

* Lưu ý:

- Ngoài việc thanh toán tiền mua tài sản trúng đấu giá, khách hàng trúng đấu giá còn phải đặt trước số tiền 40.000.000 đồng cho Công ty TNHH MTV Xăng dầu Bến Tre tạm giữ. Sau khi khách hàng đập phá, tháo dở tài sản đấu giá xong và được xác nhận đã hoàn thành công việc đúng như các yêu cầu trong hợp đồng thì Công ty TNHH MTV Xăng dầu Bến Tre sẽ hoàn trả lại số tiền tạm giữ cho khách hàng.

- Khách hàng trúng đấu giá chỉ được đập phá, tháo dở phần tài sản từ mặt đất trở lên, không đào móng, đà bêtông nằm dưới mặt đất (để tránh ảnh hưởng phần còn lại); sau khi phá dở phải thu gom phế liệu, giải phóng nhanh ra khỏi khuôn viên văn phòng của bên bán và trả lại mặt bằng sạch cho bên bán; thời gian đập phá, tháo dỡ trong vòng 30 ngày, kể từ ngày bàn giao.

- Để đảm bảo an toàn khi đập phá, tháo dỡ khách hàng trúng đấu giá phải thực hiện các yêu cầu sau đây:

+ Ngắt nguồn điện, đóng nguồn nước trong phạm vi khi tháo dở;

+ Sử dụng phương tiện, dụng cụ che chắn để đảm bảo cho phế liệu, bê-tông, gạch vỡ phá ra không gây nguy hiểm cho khối nhà còn lại và người làm việc của bên bán.

+ Dùng thiết bị cầm tay (máy cắt) để phá dở nhằm cách ly giữa phần phá dở và phần còn lại (một đoạn rộng 1 mét), đảm bảo khối nhà còn lại không bị hư hỏng, có thể tiếp tục sử dụng.

    - Giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2+3): 206.000.000đ (Hai trăm lẻ sáu triệu đồng). Giá khởi điểm trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.

          * Thời gian xem tài sản từ: 07 giờ ngày 30/3/2020 đến 17 giờ ngày 10/4/2020 (trong giờ làm việc) tại Phường 8, thành phố Bến Te, tỉnh Bến Tre. (mua tài sản liên hệ đ/c Long, số điện thoại: 0979790121).

 * Thời tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và nhận hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá tài sản từ: 07 giờ ngày 30/3/2020 đến 17 giờ ngày 10/4/2020 (trong giờ làm việc) tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, địa chỉ số 15, đường Thủ Khoa Huân, phường An Hội, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

 * Thời gian khách hàng tham gia đấu giá chuyển tiền đặt trước: từ 07 giờ đến 17 giờ ngày 10,13,14/4/2020 (trong giờ làm việc) tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

 * Tổ chức đấu giá vào lúc 08 giờ ngày 15/4/2020 (Thứ tư) tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre; địa chỉ số 15, đường Thủ Khoa Huân, phường An Hội, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 56 (KÈM QC)

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất của ông Võ Văn Thắng và bà Nguyễn Thị Thanh Linh, cư ngụ tại: ấp Hòa Khánh, xã Vĩnh Thành, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre; tài sản cụ thể như sau:

- Diện tích đất: 527,9 m2 (trong đó có 25,4m2 thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình đường bộ);

- Loại đất: đất trồng cây lâu năm;

- Thuộc thửa đất số 70, tờ bản đồ số 24.        

* Tài sản toạ lạc tại: ấp Hòa Khánh, xã Vĩnh Thành, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre.

* Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất của ông Võ Văn Thắng và bà Nguyễn Thị Thanh Linh, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre. 

* Giá khởi điểm của tài sản đấu giá: 117.284.500đ (Một trăm mười bảy triệu, hai trăm tám mươi bốn ngàn, năm trăm đồng).

* Lưu ý: Giá khởi điểm trên đã bao gồm 02% thuế thu nhập cá nhân; các khoản phí, lệ phí khác do người mua trúng đấu giá chịu.

  - Thời gian xem tài sản đấu giá: 07 giờ ngày 30/3/2020 đến 17 giờ ngày 04/5/2020 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã Vĩnh Thành, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre.

 - Thời gian tham khảo hồ sơ và bán hồ sơ tham gia đấu giá từ: 07 giờ ngày 30/3/2020 đến 17 giờ ngày 04/5/2020 (trong giờ làm việc);

 - Thời gian thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá: từ 07 giờ đến 176 giờ ngày 04,05,06/5/2020 (trong giờ làm việc);

 - Tổ chức đấu giá vào lúc 08 giờ ngày 07/5/2020 (Trước khi mở cuộc đấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức bán đấu giá).  

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG SỐ 59 (KÈM QC)

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo bán đấu giá tài sản là quyền sở hữu 01 (một) tàu cá của ông Trần Chí Trung, hiện cư ngụ tại: ấp An Lợi, xã An Thủy, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre; Tài sản cụ thể như sau:

* Tàu cá biển số đăng ký BT-93739-TS:

- Về đặc điểm tàu:

+ Số đăng ký: BT-93739-TS

+ Tên tàu: CHÍ TRUNG 2

+ Chủ tàu: Trần Chí Trung

+ Cơ quan đăng ký: Chi cục Thủy sản tỉnh Bến Tre

+ Loại tàu: Tàu cá

+ Công dụng: Khai thác thủy sản

+ Năm/Nơi đóng: 1999, tại Trà Vinh

+ Mẫu thiết kế dân gian, cơ quan thiết kế: Dân gian

- Về đặc điểm kỹ thuật:

+ Tải trọng hàng hóa: 53,8tấn

+ Vật liệu vỏ: Gỗ

+ Chiều dài thiết kế: 22,10m

+ Chiều rộng thiết kế: 6,6m

+ Chiều cao mạn: 2,90m

+ Chiều chìm: 2,40m

+ Mạn khô: 0,50m

+ Nguồn động lực chính: 01 động cơ hiệu HINO 10V26C,

+ Số máy A10713

+ Tổng công suất động cơ: 450CV

+ Nhiên liệu động cơ sử dụng: Diesel

+ Nơi chế tạo máy: Nhật Bản

- Về trang bị khai thác tàu:

+ Trong hầm máy 12 (mười hai) bồn nhựa; sau lái tàu có 01 (một) bồn nhựa 1.000 lít.

+ Trên tàu không có trang thiết bị vô tuyến la bàn, định vị

+ (01 (một) máy tơi ngang (kéo cáp, lưới).

+ 01 (một) mỏ neo khoảng 150 kg.

+ 01 (một) cẩu sắt ba chân.

Hiện trạng tàu ngưng hoạt động lâu và đã được kéo lên bờ.

* Tài sản đang được ông Trần Minh Trí (cha ruột của ông Trần Chí Trung) quản lý tại: thị trấn Sông Đốc, huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.

* Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sở hữu của ông Trần Chí Trung, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

* Giá khởi điểm của tài sản đấu giá là: 958.866.345đ (Chín trăm năm mươi tám triệu, tám trăm sáu mươi sáu ngàn, ba trăm bốn mươi lăm đồng).

*Lưu ý: Giá trên chưa bao gồm các khoản thuế, phí, lệ phí; các vấn đề có liên quan đến thủ tục cấp đổi, đăng ký quyền sở hữu do người mua trúng đấu giá chịu.

- Thời gian xem tài sản đấu giá từ: 07 giờ ngày 30/3/2020 đến 17 giờ ngày 10/4/2020 (trong giờ làm việc); địa điểm: thị trấn Sông Đốc, huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.

- Thời gian tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và đăng ký tham gia đấu giá từ: 07 giờ ngày 30/3/2020 đến 17 giờ ngày 10/4/2020 (trong giờ làm việc).

- Thời gian thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá từ: 07 giờ đến 17 giờ ngày 10,13,14/4/2020 (trong giờ làm việc).

- Tổ chức đấu giá vào lúc 09 giờ ngày 15/4/2020 (Trước khi mở cuộc đấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức bán đấu giá).  

* Lưu ý:  Khách hàng tham khảo, mua hồ sơ, đăng ký và tham gia đấu giá địa chỉ tại: Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, số 15 đường Thủ Khoa Huân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

Quý khách có nhu cầu mua liên hệ và đăng ký tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, địa chỉ số 15 đường Thủ Khoa Huân, phường An Hội, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre hoặc điện thoại số: 0275-3823667 và website: stp.bentre.gov.vn hoặc thads.moj.gov.vn/bentre để biết thêm chi tiết.

30/03/2020 9:00 SAĐã ban hành
Các Luật có hiệu lực ngày 01/01/2016 và các Luật mới được Quốc hội thông qua tại kỳ họp thứ 9 khóa 13Các Luật có hiệu lực ngày 01/01/2016 và các Luật mới được Quốc hội thông qua tại kỳ họp thứ 9 khóa 13

Tại kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa XIII đã thông qua Luật Căn cước công dân, Luật Hộ tịch, Luật Bảo hiểm xã hội, Luật Tổ chức Quốc hội, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt. Các Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2016.

* Luật Căn cước công dân có 6 chương, 39 điều quy định về căn cước công dân, Cơ sở dữ liệu căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; quản lý, sử dụng thẻ Căn cước công dân; quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

  * Luật Hộ tịch gồm có 7 chương và 77 điều, quy định về hộ tịch; quyền, nghĩa vụ, nguyên tắc, thẩm quyền, thủ tục đăng ký hộ tịch; Cơ sở dữ liệu hộ tịch và quản lý nhà nước về hộ tịch.

*Luật Bảo hiểm xã hội gồm có 9 chương, 125 điều, quy định chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội (BHXH); quyền và trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến BHXH, tổ chức đại diện tập thể lao động, tổ chức đại diện người sử dụng lao động; cơ quan BHXH; quỹ BHXH; thủ tục thực hiện BHXH và quản lý nhà nước về BHXH.

* Luật Tổ chức Quốc hội gồm có 7 chương, 102 điều, theo đó vị trí, chức năng của Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Quốc hội thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp, quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước và giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước.

* Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt đã sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 1 Điều 2; Khoản 3 Điều 3; Đoạn đầu Điều 6 và Điều 7 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2008.

Tại kỳ họp thứ 9, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII đã thông qua các Luật Nghĩa vụ quân sự, Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo, Luật Tổ chức chính quyền địa phương, Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Luật Ngân sách nhà nước, Luật An toàn, vệ sinh lao động, Luật Kiểm toán nhà nước, Luật Thú y.

* Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015 gồm 9 chương, 62 điều, quy định về nghĩa vụ quân sự; nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân và chế độ, chính sách trong việc thực hiện nghĩa vụ quân sự. Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2016. Luật nghĩa vụ quân sự ngày 30 tháng 12 năm 1981; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nghĩa vụ quân sự ngày 21 tháng 12 năm 1990; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nghĩa vụ quân sự ngày 22 tháng 6 năm 1994 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nghĩa vụ quân sự số 43/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

*Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam năm 2015 gồm 8 chương, 41 điều, quy định về quyền, trách nhiệm, tổ chức, hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; quan hệ giữa Mặt trận Tổ quốc Việt Nam với Nhà nước, Nhân dân và các tổ chức; điều kiện bảo đảm hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2016 thay thế Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam năm 1999.

*Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo năm 2015 gồm 10 chương, 81 điều, quy định về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo; quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức và cá nhân trong quản lý tổng hợp tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo Việt Nam; Hoạt động bảo vệ môi trường, quản lý, khai thác, sử dụng các loại tài nguyên biển và hải đảo thực hiện theo quy định của các luật có liên quan và bảo đảm phù hợp với các quy định tại Luật này. Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2016. Riêng quy định tại khoản 1 Điều 79 (điều khoản chuyển tiếp) được áp dụng từ thời điểm Luật được công bố.

*Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 với 8 chương, 143 Điều, quy định về đơn vị hành chính và tổ chức, hoạt động của chính quyền địa phương ở các đơn vị hành chính. Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2016. Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại Điều 142 của Luật này. Và tại quy định về điều khoản chuyển tiếp (Điều 142): Từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành cho đến khi bầu ra Hội đồng nhân dân nhiệm kỳ 2016 - 2021, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tại các đơn vị hành chính tiếp tục giữ nguyên cơ cấu tổ chức và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân số 11/2003/QH11. Chấm dứt việc thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường theo Nghị quyết số 26/2008/QH12 của Quốc hội, Nghị quyết số 724/2009/UBTVQH12 của Ủy ban thường vụ Quốc hội kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016. Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường tiếp tục giữ nguyên cơ cấu tổ chức và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân số 11/2003/QH11, Nghị quyết số 26/2008/QH12 của Quốc hội và Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 của Ủy ban thường vụ Quốc hội cho đến khi bầu ra chính quyền địa phương ở huyện, quận, phường theo quy định của Luật này.

*Luật Tổ chức Chính phủ năm 2015 gồm 7 chương, 50 điều, theo đó quy định Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của Quốc hội. Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo cáo công tác trước Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước. Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2016, thay thế Luật Tổ chức Chính phủ năm 2001.

*Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2015 gồm có 10 chương, 98 điều. Theo đó tại Điều 96 của Luật về quy định chuyển tiếp: Trong việc tổ chức bầu cử tại các huyện, quận, phường thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường theo Nghị quyết số 26/2008/QH12 của Quốc hội, Nghị quyết số 724/2009/UBTVQH12 và Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường quy định tại các điều 4, 9 và 51 của Luật này trên cơ sở đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, có tham khảo ý kiến của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường có liên quan. Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2015 có hiệu lực thi hành ngay từ ngày 01/9/2015. Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội năm 1997 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 31/2001/QH10 và Luật số 63/2010/QH12, Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân số 12/2003/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 63/2010/QH12 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

*Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 gồm 17 chương, 173 điều, quy định nguyên tắc, thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật; trách nhiệm của các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân trong việc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; Luật này không quy định việc làm Hiến pháp, sửa đổi Hiến pháp. Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2016. Thông tư liên tịch giữa các bộ, cơ quan ngang bộ, chỉ thị của Ủy ban nhân dân các cấp là văn bản quy phạm pháp luật được ban hành trước ngày Luật này có hiệu lực thì tiếp tục có hiệu lực cho đến khi có văn bản bãi bỏ hoặc bị thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác. Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 17/2008/QH12 và Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân số 31/2004/QH11 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành. Những quy định về thủ tục hành chính trong văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 14 của Luật này được ban hành trước ngày Luật này có hiệu lực thì tiếp tục được áp dụng cho đến khi bị bãi bỏ bằng văn bản khác hoặc bị thay thế bằng thủ tục hành chính mới.

*Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 gồm 7 chương, 77 Điều  quy định về lập, chấp hành, kiểm toán, quyết toán, giám sát ngân sách nhà nước; nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan trong lĩnh vực ngân sách nhà nước. Luật này có hiệu lực thi hành từ năm ngân sách 2017, thay thế Luật Ngân sách nhà nước năm 2012. Tại Điều 75 về điều khoản chuyển tiếp quy định: Đối với quyết toán ngân sách các năm 2015, 2016, áp dụng theo các quy định của Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11. Thời kỳ ổn định ngân sách 2011 - 2015 được kéo dài đến hết năm 2016. Thời kỳ ổn định ngân sách tiếp theo được tính từ năm 2017 đến năm 2020. Đối với dự toán ngân sách năm 2016 của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và các địa phương thực hiện như sau:

Đối với dự toán ngân sách chi thường xuyên, áp dụng định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước theo Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ;

Đối với dự toán ngân sách chi đầu tư phát triển, áp dụng các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020 theo Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Dự toán ngân sách chi đầu tư phát triển năm 2016 phải nằm trong khung kế hoạch đầu tư trung hạn 2016 - 2020 và được bố trí cân đối phù hợp với tốc độ tăng chi ngân sách nhà nước năm 2016 so với năm 2015.

*Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015 gồm 7 chương, 93 điều, quy định việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; chính sách, chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; trách nhiệm và quyền hạn của các tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác an toàn, vệ sinh lao động và quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động. Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2016. Các quy định về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tại Mục 3 Chương III, khoản 4 Điều 84, điểm b khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 86, các điều 104, 105, 106, 107, 116 và 117 của Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành. Tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động hoạt động trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành tiếp tục hoạt động cho đến hết thời hạn của giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động đã được cấp.

*Luật Kiểm toán năm 2015 gồm có 9 chương, 73 điều, quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động của Kiểm toán nhà nước; nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng Kiểm toán nhà nước; nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm toán viên nhà nước; quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đối với hoạt động kiểm toán nhà nước. Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2016 thay thế Luật Kiểm toán nhà nước năm 2005. Việc kiểm toán đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ đã có trong kế hoạch kiểm toán năm 2015 được tiếp tục thực hiện cho đến khi hoàn thành kế hoạch kiểm toán.

*Luật Thú y năm 2015 gồm 7 chương, 116 điều, quy định về phòng bệnh, chữa bệnh, chống dịch bệnh động vật; kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; kiểm soát giết mổ động vật, sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật; kiểm tra vệ sinh thú y; quản lý thuốc thú y; hành nghề thú y. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2016, Pháp lệnh Thú y số 18/2004/PL-UBTVQH10 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành. Các loại giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ trong lĩnh vực thú y đã được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực mà chưa hết thời hạn thì vẫn có giá trị sử dụng cho đến khi hết thời hạn.

22/09/2015 5:00 CHĐã ban hành
Thông tin hạn chế quyền về tài sản của ông Nguyễn Tấn Tài, SN: 1961 và bà Huỳnh Thị Nga, SN: 1961 cùng cư trú tại ấp 6, xã Sơn Phú, huyện Giồng Trôm, Bến TreThông tin hạn chế quyền về tài sản của ông Nguyễn Tấn Tài, SN: 1961 và bà Huỳnh Thị Nga, SN: 1961 cùng cư trú tại ấp 6, xã Sơn Phú, huyện Giồng Trôm, Bến Tre
30/01/2019 4:00 CHĐã ban hành
Xét tặng danh hiệu “Thầy thuốc Nhân dân”, “Thầy thuốc Ưu tú”Xét tặng danh hiệu “Thầy thuốc Nhân dân”, “Thầy thuốc Ưu tú”
Ngày 05 tháng 5 năm 2015, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 41/2015/NĐ-CP quy định về xét tặng danh hiệu “Thầy thuốc Nhân dân”, “Thầy thuốc Ưu tú” (Nghị định). Theo đó, Nghị định quy định:
Đối tượng xét tặng danh hiệu “Thầy thuốc Nhân dân”, “Thầy thuốc Ưu tú” gồm bác sỹ, dược sỹ, y sỹ, điều dưỡng viên, kỹ thuật viên, lương y, lương dược và cán bộ quản lý y tế (sau đây gọi chung là thầy thuốc).

Danh hiệu "Thầy thuốc Nhân dân", "Thầy thuốc Ưu tú" được xét 03 năm một lần và công bố vào dịp kỷ niệm ngày Thầy thuốc Việt Nam 27 tháng 02 theo kế hoạch do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.

Quyền lợi và trách nhiệm của "Thầy thuốc Nhân dân", "Thầy thuốc Ưu tú"

Cá nhân đạt danh hiệu "Thầy thuốc Nhân dân", "Thầy thuốc Ưu tú" được tặng: Huy hiệu và Bằng chứng nhận của Chủ tịch nước; tiền thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng; các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật hiện hành.

Bên cạnh đó, cá nhân đạt danh hiệu "Thầy thuốc Nhân dân", "Thầy thuốc Ưu tú" có trách nhiệm tiếp tục phát huy phẩm chất đạo đức, tài năng để thực sự là gương sáng cho đồng nghiệp noi theo và nhân dân quý trọng.

Cách tính thời gian trực tiếp làm chuyên môn kỹ thuật y tế

Thời gian công tác của cá nhân làm chuyên môn kỹ thuật y tế tại chiến trường B, C, K; chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam, biên giới phía Bắc và quân tình nguyện Việt Nam tại Lào và Campuchia được tính là thời gian trực tiếp làm chuyên môn kỹ thuật y tế và mỗi năm công tác được tính bằng 01 năm 06 tháng.

Thời gian công tác trong lĩnh vực đặc biệt: điều trị phong, lao, tâm thần, HIV/AIDS; pháp y; giải phẫu bệnh và công tác tại các trại giam, trại tạm giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc, trường giáo dưỡng, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo thì mỗi một năm công tác được tính bằng 01 năm 02 tháng.

Thầy thuốc trong thời gian làm quản lý y tế tại các cơ sở khám chữa bệnh, sản xuất dược phẩm, nghiên cứu y dược, phòng chống dịch bệnh vẫn trực tiếp làm chuyên môn kỹ thuật thì thời gian làm quản lý đó được tính là thời gian trực tiếp làm chuyên môn kỹ thuật y tế.

Thời gian thầy thuốc đi học không gắn với bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ y, dược theo hình thức tập trung trên 12 tháng hoặc thời gian xin nghỉ không hưởng lương hoặc nghỉ thai sản, nghỉ ốm, nghỉ phép quá thời hạn theo quy định của pháp luật thì không được tính là thời gian trực tiếp làm chuyên môn kỹ thuật y tế.

Trường hợp các thầy thuốc có sự chuyển đổi vị trí công tác, gián đoạn thời gian trực tiếp làm chuyên môn thì được cộng dồn các thời gian trực tiếp làm chuyên môn kỹ thuật y tế.

Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu "Thầy thuốc Nhân dân"

Danh hiệu "Thầy thuốc Nhân dân" được xét tặng cho thầy thuốc đã được Nhà nước phong tặng danh hiệu "Thầy thuốc Ưu tú" và đạt các tiêu chuẩn sau:

Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị, tổ chức, địa phương.

Có phẩm chất đạo đức tốt, tận tụy với nghề, hết lòng thương yêu người bệnh, được nhân dân, người bệnh và đồng nghiệp tin cậy, kính trọng.

Có tài năng và có thành tích xuất sắc trong phòng bệnh, chữa bệnh, phát triển khoa học kỹ thuật về y tế, có nhiều cống hiến cho sự nghiệp bảo vệ và nâng cao sức khỏe của nhân dân, cụ thể như sau:

Chủ nhiệm ít nhất 01 đề án, đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp Bộ, tỉnh trở lên đã được nghiệm thu, hoặc chủ nhiệm ít nhất 01 sáng kiến ứng dụng trong lĩnh vực y tế được Hội đồng sáng kiến cấp Bộ, tỉnh cấp giấy chứng nhận sáng kiến, hoặc là tác giả hoặc đồng tác giả ít nhất 01 sáng chế ứng dụng trong lĩnh vực y tế được Cục Sở hữu trí tuệ Bộ Khoa học và Công nghệ cấp Bằng độc quyền sáng chế.

Đã được tặng Huân chương Lao động hoặc Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hoặc Huân chương Chiến công từ hạng ba trở lên hoặc đã được tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc hoặc được tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ và ít nhất 02 lần đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp bộ, tỉnh.

Có thời gian trực tiếp làm công tác chuyên môn kỹ thuật trong ngành từ 20 năm trở lên, đối với cán bộ quản lý y tế thì phải có thời gian công tác trong ngành từ 25 năm trở lên trong đó có 15 năm trở lên trực tiếp làm công tác chuyên môn kỹ thuật.

Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu "Thầy thuốc Ưu tú"

Danh hiệu "Thầy thuốc Ưu tú" được xét tặng cho các thầy thuốc đạt các tiêu chuẩn sau:

Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị, tổ chức, địa phương.

Có phẩm chất đạo đức tốt, tận tụy với nghề, hết lòng thương yêu người bệnh, được nhân dân, người bệnh và đồng nghiệp tín nhiệm.

Có tài năng trong công tác phòng bệnh, chữa bệnh, phát triển khoa học kỷ thuật về y tế.

Thầy thuốc không thuộc đối tượng là thầy thuốc công tác tại các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo phải đạt tiêu chuẩn sau:

Chủ nhiệm ít nhất 02 đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp cơ sở hoặc tham gia 02 đề án, đề tài, dự án khoa học và công nghệ, nhiệm vụ môi trường cấp Bộ, tỉnh hoặc là thư ký 01 đề án, đề tài, dự án khoa học và công nghệ, nhiệm vụ môi trường cấp bộ, tỉnh hoặc tham gia 01 đề án, đề tài, dự án, nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia đã được nghiệm thu.

Thầy thuốc công tác tại các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo phải đạt tiêu chuẩn sau:

Chủ nhiệm 01 đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp cơ sở hoặc chủ nhiệm 02 sáng kiến cải tiến kỹ thuật cấp cơ sở đã được nghiệm thu và áp dụng hiệu quả tại cơ sở.

Có nhiều thành tích trong công tác phòng bệnh, chữa bệnh, phát triển khoa học kỹ thuật về y tế, đạt tiêu chuẩn sau: Đã được tặng ít nhất 01 bằng khen của Thủ tướng chính phủ hoặc được tặng ít nhất 03 bằng khen cấp Bộ, tỉnh hoặc đã được 02 lần tặng danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp Bộ, tỉnh và 01 bằng khen cấp Bộ, tỉnh hoặc đã được 06 lần được tặng Danh hiệu chiến sỹ thi đua cấp cơ sở và ít nhất 02 bằng khen cấp Bộ, tỉnh.

Có thời gian trực tiếp làm công tác chuyên môn kỹ thuật trong ngành từ 15 năm trở lên; đối với cán bộ quản lý ý tế thì phải có thời gian công tác trong ngành từ 20 năm trở lên, trong đó có 10 năm trở lên trực tiếp làm công tác chuyên môn kỹ thuật.

Ngoài ra, Nghị đinh này còn quy định về hồ sơ, quy trình xét tặng danh hiệu "Thầy thuốc Nhân dân", "Thầy thuốc Ưu tú".

Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 6 năm 2015. Bãi bỏ các quy định xét tặng danh hiệu "Thầy thuốc Nhân dân", "Thầy thuốc Ưu tú" trái với quy định tại Nghị định này.

19/05/2015 7:00 CHĐã ban hành
DANH MỤC VBQPPL XỬ PHẠT VPHC LĨNH VỰC GIÁO DỤCDANH MỤC VBQPPL XỬ PHẠT VPHC LĨNH VỰC GIÁO DỤC
STTTên văn bảnSố, ký hiệu văn bảnNgày, tháng, năm ban hành văn bảnTrích yếu/nội dung văn bảnHiệu lực văn bảnVăn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ
01Nghị định138/2013/NĐ-CP22/10/2013Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục

Hết hiệu lực 1 phần


Được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 65/2015/NĐ-CP ngày 07/8/2015; sửa đổi bởi Nghị định 79/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015.
02Nghị định65/2015/NĐ-CP07/8/2015Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước liên quan đến hành vi đăng, phát, cung cấp đưa tin, công bố thông tin sai sự  thậtCòn hiệu lực  
 Nghị định 79/2015/NĐ-CP​14/9/2015Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệpCòn hiệu lực 
12/05/2016 4:00 CHĐã ban hành
Hướng dẫn về điều kiện tha tù trước thời hạn có điều kiệnHướng dẫn về điều kiện tha tù trước thời hạn có điều kiện

          Tha tù trước thời hạn có điều kiện là biện pháp được Tòa án áp dụng đối với người đang chấp hành án phạt tù khi có đủ các điều kiện theo quy định của Bộ luật Hình sự, xét thấy không cần buộc họ phải tiếp tục chấp hành án phạt tù tại cơ sở giam giữ.

          Điều 66 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) quy định: Người đang chấp hành án phạt tù về tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng mà đã được giảm thời hạn chấp hành án phạt tù hoặc người đang chấp hành án phạt tù về tội phạm ít nghiêm trọng có thể được tha tù trước thời hạn khi có đủ các điều kiện sau đây:

- Phạm tội lần đầu;

- Có nhiều tiến bộ, có ý thức cải tạo tốt;

- Có nơi cư trú rõ ràng;

- Đã chấp hành xong hình phạt bổ sung là hình phạt tiền, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại và án phí;

- Đã chấp hành được ít nhất là một phần hai mức phạt tù có thời hạn hoặc ít nhất là 15 năm đối với trường hợp bị phạt tù chung thân nhưng đã được giảm xuống tù có thời hạn.

Trường hợp người phạm tội là người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng, người đủ 70 tuổi trở lên, người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi thì phải chấp hành được ít nhất là một phần ba mức phạt tù có thời hạn hoặc ít nhất là 12 năm đối với trường hợp bị phạt tù chung thân nhưng đã được giảm xuống tù có thời hạn;

- Không thuộc một trong các trường hợp phạm tội quy định tại khoản 2 Điều này.

Để hướng dẫn chi tiết quy định trên, ngày 24/04/2018 Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao đã ban hành Nghị quyết số 01/2018/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng Điều 66 và Điều 106 của Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) về tha tù trước thời hạn có điều kiện. Cụ thể:

Tại Điều 2, Nghị quyết số 01/2018/NQ-HĐTP, điều kiện tha tù trước thời hạn có điều kiện đối với người đang chấp hành án phạt tù về tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng nếu không thuộc một trong các trường hợp tại khoản 2 Điều 66 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), gồm các điều kiện như sau:

Thứ nhất, đã được giảm thời hạn chấp hành án phạt tù.

Thứ hai, trường hợp phạm tội lần đầu - Được coi là phạm tội lần đầu và có thể xem xét nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Trước đó chưa phạm tội lần nào;

- Trước đó đã thực hiện hành vi phạm tội nhưng được miễn trách nhiệm hình sự;

- Trước đó đã thực hiện hành vi phạm tội nhưng được áp dụng biện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng;

- Trước đó đã bị kết án nhưng thuộc trường hợp được coi là không có án tích.

Thứ ba, về quy định có nhiều tiến bộ, có ý thức cải tạo tốt thể hiện ở việc chấp hành tốt Nội quy trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ; tích cực học tập, lao động cải tạo và phải có đủ kỳ xếp loại chấp hành án phạt tù từ khá trở lên theo quy định của pháp luật về thi hành án hình sự, cụ thể như sau:

- Người đang chấp hành án phạt tù chung thân đã được giảm xuống tù có thời hạn phải có ít nhất 20 quý liên tục liền kề thời điểm xét, đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện được xếp loại chấp hành án phạt tù từ khá trở lên.

- Người đang chấp hành án phạt tù trên 20 năm đến 30 năm phải có ít nhất 16 quý liên tục liền kề thời điểm xét, đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện được xếp loại chấp hành án phạt tù từ khá trở lên.

- Người đang chấp hành án phạt tù trên 15 năm đến 20 năm phải có ít nhất 12 quý liên tục liền kề thời điểm xét, đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện được xếp loại chấp hành án phạt tù từ khá trở lên.

- Người đang chấp hành án phạt tù trên 10 năm đến 15 năm phải có ít nhất 08 quý liên tục liền kề thời điểm xét, đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện được xếp loại chấp hành án phạt tù từ khá trở lên.

- Người đang chấp hành án phạt tù trên 05 năm đến 10 năm phải có ít nhất 06 quý liên tục liền kề thời điểm xét, đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện được xếp loại chấp hành án phạt tù từ khá trở lên.

- Người đang chấp hành án phạt tù trên 03 năm đến 05 năm phải có ít nhất 04 quý liên tục liền kề thời điểm xét, đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện được xếp loại chấp hành án phạt tù từ khá trở lên.

- Người đang chấp hành án phạt tù từ 03 năm trở xuống phải có ít nhất 02 quý liên tục liền kề thời điểm xét, đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện được xếp loại chấp hành án phạt tù từ khá trở lên.

Thứ tư, có nơi cư trú rõ ràng: Nơi cư trú là nơi tạm trú hoặc thường trú theo quy định của Luật Cư trú mà người được tha tù trước thời hạn có điều kiện về cư trú, sinh sống thường xuyên sau khi được tha tù. Nơi cư trú rõ ràng là nơi cư trú có địa chỉ được xác định cụ thể.

Thứ năm, đã chấp hành xong hình phạt bổ sung là hình phạt tiền, án phí và nghĩa vụ bồi thường thiệt hại.

- Đã chấp hành xong hình phạt bổ sung là hình phạt tiền và án phí là đã nộp đầy đủ các khoản tiền phạt và án phí thể hiện ở các biên lai, chứng từ hoặc có quyết định miễn chấp hành hình phạt tiền, miễn nộp án phí của Tòa án.

- Đã chấp hành xong nghĩa vụ bồi thường thiệt hại là một trong các trường hợp: Đã thực hiện xong nghĩa vụ bồi thường thiệt hại theo bản án, quyết định của Tòa án; có quyết định đình chỉ thi hành án của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền; có thỏa thuận bằng văn bản của bị hại hoặc đại diện hợp pháp của bị hại về việc không phải thi hành nghĩa vụ bồi thường thiệt hại theo bản án, quyết định của Tòa án được cơ quan có thẩm quyền xác nhận.

Thứ sáu, đã chấp hành được ít nhất một phần hai mức phạt tù có thời hạn; ít nhất là 15 năm đối với trường hợp bị phạt tù chung thân nhưng đã được giảm xuống tù có thời hạn.

- Thời gian đã chấp hành án phạt tù là thời gian người đó bị tạm giữ, tạm giam, chấp hành án phạt tù trong các cơ sở giam giữ hoặc thời gian người đó bị bắt buộc chữa bệnh trong giai đoạn điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án, không kể thời gian được tại ngoại, được hoãn, tạm đình chỉ và thời gian được giảm thời hạn chấp hành án phạt tù. Thời gian đã được giảm thời hạn chấp hành án phạt tù (nếu có) được tính để trừ vào phần thời hạn chấp hành án phạt tù còn lại.

- Trường hợp người đang chấp hành án phạt tù là người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng, người đủ 70 tuổi trở lên, người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi thì phải chấp hành được ít nhất là một phần ba mức phạt tù có thời hạn hoặc ít nhất là 12 năm đối với trường hợp bị phạt tù chung thân nhưng đã được giảm xuống tù có thời hạn.

Người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng được xác định theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng.

Người khuyết tật nặng, người khuyết tật đặc biệt nặng được xác định theo quy định của pháp luật về người khuyết tật.

Việc xác định người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng căn cứ vào kết luận của Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh hoặc kết luận của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật.

Đối với người dưới 18 tuổi đang chấp hành án phạt tù, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 66 của Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) có thể được tha tù trước thời hạn có điều kiện khi có đủ các điều kiện sau đây: Phạm tội lần đầu; Có nhiều tiến bộ, có ý thức cải tạo tốt; Có nơi cư trú rõ ràng; Đã chấp hành được một phần ba thời hạn phạt tù.

Tha tù trước thời hạn có điều kiện là quy định mang tính nhân đạo của Nhà nước, thể hiện việc Nhà nước ta luôn quan tâm và tạo điều kiện để người phạm tội có thể sớm tái hòa nhập cộng đồng. Tuy nhiên, khi xét tha tù trước thời hạn có điều kiện phải xem xét thận trọng, chặt chẽ để bảo đảm việc tha tù trước thời hạn có điều kiện, không ảnh hưởng đến an ninh, trật tự an toàn xã hội.

30/12/2019 10:00 SAĐã ban hành
Hội nghị phổ biến văn bản pháp luật mới và đánh giá kết quả xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật năm 2019Hội nghị phổ biến văn bản pháp luật mới và đánh giá kết quả xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật năm 2019

Nhằm kịp thời triển khai các quy định của pháp luật mới đến cán bộ, công chức để tuyên truyền cho người dân tại cơ sở; đặc biệt là công ước chống tra tấn, các quy định của pháp luật Việt Nam về phòng, chống tra tấn; các quyền dân sự chính trị; các quy định về hụi, lãi suất vay, góp phần ổn định tình hình an ninh, trật tự tại địa phương trong hình hụi, vay và “tín dụng đen” đang diễn biến hết sức phức tạp. Đồng thời, đánh giá tình hình tổ chức triển khai, thực hiện các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn và kết quả phối hợp thực hiện công tác xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật; kịp thời phát hiện khó khăn, vướng mắc trong thực tiễn; đề xuất giải pháp tháo gỡ, lựa chọn phương pháp và hình thức thực hiện đạt hiệu quả, nâng cao hơn nữa chất lượng công tác xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật. Ngày 24/10/2019, Sở Tư pháp đã tổ chức hội nghị phổ biến văn bản pháp luật mới và đánh giá kết quả xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật tại các đơn vị cấp huyện được chọn chỉ đạo điểm năm 2019 cho hơn 150 đại biểu là đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân; Công chức Tư pháp – Hộ tịch, Công chức Văn phòng – Thống kê, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam của các xã, phường, thị trấn trên địa bàn huyện Giồng Trôm và thành phố Bến Tre. Ông Nguyễn Tấn Nhứt – Phó Giám đốc Sở Tư pháp đến dự và phát biểu khai mạc hội nghị.

tap-huan-chuan-tiep-can-phap-luat1.gif

Tại hội nghị, các đại biểu đã được nghe các Báo cáo viên của Phòng Phổ biến, giáo dục pháp luật - Sở Tư pháp triển khai Chuyên đề về Nghị định số 19/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ quy định về họ, hụi, biêu, phường và các văn bản trong lĩnh vực dân sự, hành chính, hình sự có liên quan và Chuyên đề về nội dung cơ bản của Công ước chống tra tấn và việc nội luật hóa các quy định về phòng, chống tra tấn hoặc liên quan đến phòng, chống tra tấn tại Việt Nam. Cuối hội nghị, các đại biểu cùng nhau thảo luận, đánh giá kết quả xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật tại các địa phương chỉ đạo điểm. Qua hơn 03 năm thực hiện, đến nay công tác này vẫn còn một số khó khăn, bất cập cả về thực tiễn lẫn thể chế như: Việc đánh giá hài lòng của tổ chức cá nhân khi thực hiện thủ tục hành chính; Mốc thời gian thực hiện, hoàn tất hồ sơ đánh gia, công nhận tại cấp xã, cấp huyện; Công tác phối hợp với các công chức chuyên môn để chấm điểm, tổng hợp các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật; Kinh phí đảm bảo thực hiện nhiệm vụ còn hạn chế...

tap-huan-chuan-tiep-can-phap-luat2.gif

Được biết trong năm 2019, Hội đồng đánh giá chuẩn tiếp cận pháp luật của các huyện, thành phốđã đánh giá và công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật năm 2018 cho 162/164 xã, phường, thị trấn trên toàn tỉnh (đạt 98,78%). Trong đó, huyện Chợ Lách đạt 10/11 đơn vị; huyện Mỏ Cày Bắc đạt 12/13 đơn vị.

09/12/2019 5:00 CHĐã ban hành
DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNHDANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
STTTên văn bảnSố, ký hiệu văn bảnNgày, tháng, năm ban hành văn bảnTrích yếu/nội dung văn bảnHiệu lực văn  bảnVăn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ
01

Luật

 

 15/2012/

QH13

20/6/2012Xử lý vi phạm hành chính
Hết hiệu lực một phần: Khoản 1 Điều 122; Đoạn đầu Khoản 1 Điều 123

Đã được sửa đổi

 bởi Luật Hải quan 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014

02Nghị định

81/2013/

NĐ-CP

19/7/2013Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính

Còn hiệu lực

Đính chính Khoản 2 Điều 10

Đã được đính chính  bởi Công văn 1500/TTg-PL của Thủ tướng Chính phủ ngày 25/9/2013
03Nghị định

112/2013/

NĐ-CP

02/10/2013Quy định hình thức xử phạt trục xuất, biện pháp tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính và quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuấtHết hiệu lựcĐã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 17/2016/NĐ-CP ngày 17/3/2016
04Nghị định

115/2013/

NĐ-CP

03/10/2013Quy định về quản lý, bảo quản tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ, tịch thu theo thủ tục hành chínhCòn hiệu lực 
05Nghị định

165/2013/

NĐ-CP

12/11/2013Quy định việc quản lý, sử dụng và danh mục các phương  tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ được sử dụng để phát hiện vi phạm hành chính về trật tự , an toàn giao thông và bảo vệ môi trườngCòn hiệu lực 
​Nghị định
17/2016/NĐ-CP
17/3/2016​

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 112/2013/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2013 quy định hình thức xử phạt trục xuất, biện pháp tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính và quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất

Còn hiệu lực
06Thông tư

26/2013/

TT-BCT

30/10/2013Quy định về mẫu biên bản, quyết định sử dụng trong hoạt động kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính của Quản lý thị trường

Hết hiệu lực một phần

Sửa đổi mục Đ Điều 3; bổ sung Điểm c Khoản 6 Điều 5; ban hành 07 mẫu ấn thay thế các mẫu ấn quy định tại các khoản 9, 11, 13, 15, 16 và 17 mục B và khoản 2 mục C Điều 3

Đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 13/2015/TT-BCT ngày 16/6/2015
07Thông tư

153/2013/

TT-BTC

31/10/2013Về thủ tục thu, nộp tiền phạt, biên lai thu tiền phạt và kinh phí từ ngân sách Nhà nước bảo đảm hoạt động của các lực lượng xử  phạt vi phạm hành chính

Hết hiệu lực một phần

Sửa đổi Khoản 3, Khoản 5, Khoản 6  Điều 4; Sửa đổi Khoản 2 Điều 5; bổ sung Khoản 2a sau Khoản 2 Điều 5; sửa đổi, bổ sung Khoản 5 Điều 5; sửa đổi, bổ sung Điểm a Khoản 2 Điều 11

Được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư  105/2104/TT-BTC ngày 07/8/2014
08Thông tư

173/2013/

TT-BTC

20/11/2013Về việc hướng dẫn thực hiện một số nội dung về quản lý, xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ, tịch thu theo thủ tục hành chínhCòn hiệu lực 
09Thông tư

105/2014/

TT-BTC

07/8/2014Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 153/2013/TT-BTC ngày 31/10/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về thủ tục thu, nộp tiền phạt, biên lai thu tiền phạt và kinh phí từ ngân sách nhà nước bảo đảm hoạt động của các lực lượng xử phạt vi phạm hành chínhCòn hiệu lực  
10Thông tư

34/2014/

TT-BCA

15/8/2014Quy định về các biểu mẫu đê sử  dụng khi xử  phạt vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền của Công an nhân dânCòn hiệu lực 
11Thông tư

149/2014/

TT-BTC

10/10/2014Quy định về số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính để bổ sung vào ngân sách Nhà nướcCòn hiệu lực 
12Thông tư

47/2014/

TT-BCA

17/10/2014Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định 115/2013/NĐ-CP ngày 03/10/2013 về quản lý, bảo quản tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ, tịch thu theo thủ tục hành chínhCòn hiệu lực 
13Thông tư

13/2015/

TT-BCT

16/6/2015Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 26/2013/TT-BCT ngày 30/10/2013 của Bộ Công Thương quy định về mẫu biên bản, quyết định sử dụng trong hoạt động kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính của Quản lý thị trườngCòn hiệu lực  
14Thông tư liên tịch

27/2015/TTLT-BCT-BCA-VKSNDTC-TANDTC

17/8/2015Hướng dẫn chuyển hồ sơ vụ trộm cắp điện để truy cứu trách nhiệm hình sựChưa có hiệu lực 

 

 

08/06/2016 3:00 CHĐã ban hành
Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 26/3/2020Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 26/3/2020

  THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 51 (KÈM QC)

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre tiến hành đấu giá quyền sử dụng đất và công trình xây dựng trên đất của ông Đặng Việt Hưng và bà Ngô Thị Bích Liễu, cư ngụ tại: ấp An Lộc Thị, xã An Thạnh, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre. Tài sản cụ thể như sau:

1. Quyền sử dụng đất: 

- Diện tích: 148,2m2;

- Thuộc thửa đất số 320, tờ bản đồ số 01 (thửa mới 07, tờ bản đồ số 31);

- Loại đất: ở nông thôn.

2. Công trình xây dựng trên đất:  

a) Nhà chính:

- Diện tích xây dựng là 44,62 m2.

- Kết cấu: Nhà trệt độc lập. Móng, khung, cột; BTCT, nền lát gạch men, tường xây gạch, cửa đi và cửa sổ gỗ lá sách, đòn tay gỗ, mái tole, trần nhựa, nhà có ngăn phòng riêng, toilet trong, điện nước sinh hoạt đầy đủ.

- Hiện trạng: Nhà đã cũ, lỗi thời, kết cấu chung đều xuống cấp. Hiện tại đang sử dụng.

b) Nhà phụ:

- Diện tích 54,45m2.

- Kết cấu: Nhà tạm dưới cấp, khung gỗ tạp, nền gạch men, không vách, không cửa, mai lợp tole, đòn tay gỗ.

- Hiện trạng: Nhà đã cũ, lỗi thời, kết cấu chung đều xuống cấp. Hiện tại đang sử dụng.

* Tài sản (1+2) tọa lạc tại: Ấp An Lộc Thị, xã An Thạnh, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

* Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là quyền sử dụng đất và công trình xây dựng trên đất của ông Đặng Việt Hưng và bà Ngô Thị Bích Liễu, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

* Tổng giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2): 692.673.500đ (Sáu trăm chín mươi hai triệu, sáu trăm bảy mươi ba ngàn, năm trăm đồng).

* Lưu ý: Tài sản trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Người mua trúng đấu giá phải nộp tất cả các khoản thuế, phí và lệ phí phát sinh trong quá trình làm thủ tục cấp đổi, đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng.

* Lệ phí tham gia đấu giá: 500.000đ/01 hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản.

* Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá: 138.000.000đ/01 hồ sơ, nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre số 72910000091403 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Khởi.

- Thời gian xem tài sản đấu giá: 07 giờ ngày 26/3/2020 đến 17 giờ ngày 28/4/2020 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã An Thạnh, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

- Thời gian tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và tiếp nhận hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá từ: 07 giờ ngày 26/3/2020 đến 17 giờ ngày 28/4/2020 (trong giờ làm việc).

- Thời gian thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá: từ 07 giờ đến 17 giờ ngày 28, 29/4 và 04/5/2020 (trong giờ làm việc).

- Tổ chức đấu giá: vào lúc 9 giờ ngày 05/5/2020 (Trước khi mở cuộc đấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức đấu giá).  


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 53 (KÈM QC)

   Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản thông báo đấu giá tài sản là tàu cá của ông Đặng Minh Trí và bà Lê Ngọc Yến, hiện cư ngụ tại: 296/TĐ, ấp Tân Định, xã Tân Thủy, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre; Tài sản cụ thể như sau:

Tàu cá biển số đăng ký BT-92868-TS:

* Về đặc điểm tàu:

- Số đăng ký: BT-92868-TS

- Tên tàu: MINH TRÍ 2

- Chủ tàu: Đặng Minh Trí

- Cơ quan đăng ký: Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản Bến Tre

- Loại tàu: Tàu cá

- Công dụng: Khai thác thủy sản

- Năm/Nơi đóng: 2013, tại Ba Tri, Bến Tre

* Về đặc điểm kỹ thuật:

- Tải trọng hàng hóa: 59,7tấn

- Vật liệu vỏ: Gỗ     

- Chiều dài Lmax: 23,80m

- Chiều rộng Bmax: 5,80m

- Chiều cao mạn: 3,40m

- Chiều chìm: 2,90m

- Mạn khô: 0,50m

- Nguồn động lực chính: 01 động cơ hiệu Hino V26C,

- Số máy B10389

- Tổng công suất động cơ: 450 sức ngựa

- Nơi chế tạo máy: Nhật Bản

- Hiện trạng: Tàu đang neo đậu tại bến không hoạt động.

* Tài sản được quản lý tại: Xã An Hòa Tây, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

* Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sở hữu của ông Đặng Minh Trí và bà Lê Ngọc Yến, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

- Giá khởi điểm tài sản đấu giá: 1.320.565.275đ (Một tỷ, ba trăm hai mươi triệu, năm trăm sáu mươi lăm ngàn, hai trăm bảy mươi lăm đồng)

* Lưu ý: Tài sản trên chưa bao gồm các khoản thuế, phí, lệ phí liên quan đến thủ tục cấp đổi, đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng người mua trúng đấu giá phải chịu.

- Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá là 500.000đ/hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản.

- Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá là 260.000.000đ/hồ sơ, nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản theo số 72910000091403 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Khởi.

- Thời gian xem tài sản đấu giá: 07 giờ ngày 26/3/2020 đến 17 giờ ngày 07/4/2020 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã An Hòa Tây, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

 - Thời gian tham khảo hồ sơ và bán hồ sơ tham gia đấu giá từ: 07 giờ ngày 26/3/2020 đến 17 giờ ngày 07/4/2020 (trong giờ làm việc);

 - Thời gian thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá: từ 07 giờ đến 17 giờ ngày 07, 08, 09/4/2020 (trong giờ làm việc);

 - Tổ chức đấu giá vào lúc 9 giờ ngày 10/4/2020. (Trước khi mở cuộc đấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức đấu giá).

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 55 (KÈM QC)

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo đấu giá tài sản thanh lý 01 (một) chiếc xe ôtô, nhãn hiệu: Toyota, số loại: Hiace; màu sơn: ghi, biển số: 71T-7457, số máy: 2RZ-3099754; số khung: RZH115-3001080; sản xuất năm 2003, tại Việt Nam, số chỗ ngồi: 15, loại nhiên liệu: xăng. Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ: đến hết ngày 28/4/2019. Xe bán dạng đăng ký lại.

    - Giá khởi điểm của tài sản đấu giá: 73.325.416đ (Bảy mươi ba triệu, ba trăm hai mươi lăm ngàn, bốn trăm mười sáu đồng). Giá trên đã bao gồm thuế VAT, khách hàng trúng đấu giá phải chịu các loại thuế và phí liên quan khi sang tên chuyển quyền sở hữu theo quy định.

* Lưu ý:

- Trong 30 ngày khách hàng trúng đấu giá phải liên hệ Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre để được xuất hóa đơn bán hàng theo quy định, nếu quá 30 ngày Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản và Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre không chịu trách nhiệm giải quyết.           

 - Tài sản được quản lý tại: Nhà xe của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre (địa chỉ: số 02 Đại lộ Đồng Khởi, phường An Hội, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre).

 - Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sở hữu của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre quản lý, do không có nhu cầu sử dụng cần thanh lý.

* Thời gian khách hàng xem tài sản từ: 07 giờ ngày 26/3/2020 đến 17 giờ ngày 07/4/2020 (trong giờ làm việc) tại Nhà xe của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre; địa chỉ: số 02 Đại lộ Đồng Khởi, phường An Hội, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. (Xem tài sản liên hệ đ/c Hưng, số điện thoại: 0918.557.624).

  * Thời tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và nhận hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá tài sản từ: 07 giờ ngày 26/3/2020 đến 17 giờ ngày 07/4/2020 (trong giờ làm việc) tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre. Lệ phí hồ sơ tham  gia đấu giá: 150.000đ/01 hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre hoặc chuyển vào tài khoản của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, theo số 7211 0000 200470 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

* Thời gian thu tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá: từ 07 giờ đến 17 giờ ngày 07,08,09/4/2020 (trong giờ làm việc). Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá: 14.000.000đ/01 hồ sơ, chuyển vào tài khoản của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, theo số 7211 0000 200470 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

* Tổ chức đấu giá vào lúc 08 giờ ngày 10/4/2020 (Thứ sáu) tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre; địa chỉ số 15, đường Thủ Khoa Huân, phường An Hội, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 57 (KÈM QC)

Nay Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo đấu giá tài sản là quyền sở hữu là quyền sỡ hữu 02 (hai) tàu cá của ông Văn Công Nguyên và bà Lê Thị Thanh Đùm, địa chỉ thường trú tại: ấp An Lợi, xã An Thủy, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre; Tài sản cụ thể như sau:

1. Tên tàu Thanh Nguyên, số đăng ký: BT-93859-TS

1.1. Đặc điểm tài sản:

- Loại tàu: Tàu cá

- Công dụng: Khai thác thủy sản

- Năm đóng: 2009

- Nơi đóng: Ba Tri

- Chiều dài lớn nhất: 20,15m

- Chiều rộng lớn nhất: 4,75m

- Chiều cao mạn: 2,20m

- Chiều chìm: 1,70m

- Mạn khô: 0,50m

- Vật liệu vỏ: Gỗ

- Tổng dung tích: 45

- Sức chở tối đa: 26,8 tấn

- Máy chính: Hiệu Hino F20C; Số máy: B17634; Công suất: 365CV; Nơi chế tạo: Nhật Bản

1.2. Giấy tờ pháp lý:  Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá số 1847/09 do Chi cục khai thác và bảo vệ nguồn lợi Thủy sản tỉnh Bến Tre cấp ngày 28/12/2009.

* Giá khởi điểm tài sản (1): 476.836.000đ (Bốn trăm bảy mươi sáu triệu, tám trăm ba mươi sáu ngàn đồng).

2. Tên tàu Thanh Nguyên, số đăng ký: BT-92160-TS

2.1. Đặc điểm tài sản:

- Loại tàu: Tàu cá

- Công dụng: Khai thác thủy sản

- Năm đóng: //

- Nơi đóng: //

- Mẫu thiết kế: Dân gian

- Chiều dài lớn nhất: 16,70m

- Chiều rộng lớn nhất : 4,70m

- Chiều cao mạn: 1,40m

- Chiều chìm: 1,00m

- Mạn khô: 0,40 m

- Vật liệu vỏ: Gỗ

- Tổng dung tích: 23m3

- Sức chở tối đa: 13,98 tấn

- Tốc độ tự do hải lý/h: 6

- Máy chính: Hiệu Hino F20C; Số máy: A16218; Công suất: 365CV; Nơi chế tạo: Nhật Bản

2.2. Giấy tờ pháp lý: Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá số 72/17 do Chi cục Thủy sản Bến Tre cấp ngày 02/02/2017.

 * Giá khởi điểm tài sản (2): 224.905.000đ (Hai trăm hai mươi bốn triệu, chín trăm lẻ năm ngàn đồng).

* Tài sản (1+2) đã ngưng hoạt động và đang neo đậu tại: Bến Tuấn Râu (Bến Nhà Thờ) huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.

  * Lưu ý:  Tài sản bán từng chiếc theo nhu cầu người sử dụng. Giá khởi điểm trên chưa bao gồm các khoản phí, lệ phí, thuế, các khoản này do người mua trúng đấu giá chịu.

  - Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sỡ hữu của ông Văn Công Nguyên và bà Lê Thị Thanh Đùm do Ngân hàng Nông nghiệp và Phát Triển Nông thôn Việt Nam- Chi nhánh huyện Ba Tri Bến Tre xử lý tài sản để thu hồi nợ vay.

 - Tổng giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2): 701.741.000đ (Bảy trăm lẻ một triệu, bảy trăm bốn mươi mốt ngàn đồng).

  - Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá là: 200.000 đ/hồ sơ (Tàu BT -93859), (BT-92160), nộp tiền mặt tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre hoặc nộp vào tài khoản số 72110000200470 tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bến Tre. Khoản lệ phí này không được hoàn lại.

- Khoản tiền đặt trước là 95.300.000đ/hồ sơ (Tàu BT -93859), 44.900.000 đ/hồ sơ (BT-92160), nộp chuyển vào Tài khoản số 72110000200470 tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bến Tre.   

    - Thời gian xem tài sản từ: 07 giờ ngày 26/3/2020 đến 17 giờ ngày 07/4/2020 (trong giờ làm việc) tại: Bến Tuấn Râu (Bến Nhà Thờ) huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.

   - Thời gian kham khảo hồ sơ, bán hồ sơ, đăng ký tham gia đấu giá từ: 07 giờ ngày 26/3/2020 đến 17 giờ ngày 07/4/2020 (trong giờ làm việc).

   - Thời gian thu tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá từ: 07 giờ đến 17 giờ ngày 07, 08, 09/4/2020 (trong giờ làm việc).

   - Tổ chức đấu giá vào lúc 09 giờ ngày 10/4/2020.

   * Lưu ý:  Khách hàng tham khảo hồ sơ, mua hồ sơ, đăng ký mua tài sản, tham gia và tổ chức đấu giá: tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre (địa chỉ: số 15, Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre).

Quý khách có nhu cầu mua liên hệ và đăng ký tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, địa chỉ số 15 đường Thủ Khoa Huân, phường An Hội, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre hoặc điện thoại số: 0275.3823667 và website: stp.bentre.gov.vn để biết thêm chi tiết.

30/03/2020 9:00 SAĐã ban hành
Kiểm tra công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở, xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật năm 2019Kiểm tra công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở, xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật năm 2019

Trong 3 ngày 25, 27/9 và  2/10, Đoàn kiểm tra của Hội đồng Phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật (PBGDPL) tỉnh tổ chức kiểm tra tại 3 đơn vị gồm: Hội đồng Phối hợp PBGDPL huyện Châu Thành, Thạnh phú và Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh theo Kế hoạch số 936/KH-HĐPH ngày 9/7/2019 của Hội đồng Phối hợp PBGDPL tỉnh về việc kiểm tra công tác PBGDPL, hòa giải ở cơ sở, xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật năm 2019. Đoàn kiểm tra do ông Nguyễn Tấn Nhứt, Phó Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng Ban Thư ký Hội đồng Phối hợp PBGDPL tỉnh làm Trưởng đoàn.

kem-tra-hoi-dong3.gif

Thay mặt Đoàn kiểm tra, ông Nguyễn Tấn Nhứt đánh giá cao việc chấp hành nghiêm túc Kế hoạch kiểm tra và chuẩn bị báo cáo của 3 đơn vị được kiểm tra; ghi nhận công tác PBGDPL, hòa giải ở cơ sở, xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật tại các đơn vị trong năm 2019 đạt nhiều kết quả, trong đó nổi bật là thực hiện tốt công tác tham mưu, tư vấn, triển khai thực hiện các mặt công tác khá toàn diện, bám sát nhiệm vụ chính trị, phát triển kinh tế-xã hội của Ngành, địa phương; quan tâm tham mưu triển khai thực hiện Chỉ thị số 32-CT/TW ngày 09 tháng 12 năm 2003 của Ban bí thư trung ương Đảng; việc phối hợp các ngành, đơn vị trong công tác PBGDPL phát huy hiệu quả khá tốt, với hình thức PBGDPL đa dạng, phong phú; đội ngũ cán bộ làm công tác PBGDPL được củng cố, ngày càng nâng cao về trình độ và kỹ năng; tỷ lệ hòa giải thành cao, đạt trên 85%; 2 huyện đã công nhận 100% xã, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật năm 2018. Tuy nhiên, trong công tác PBGDPL đôi lúc chưa sát đối tượng, nhất là những đối tượng đặc thù, có nguy cơ cao vi phạm pháp luật; hình thức PBGDPL chưa phong phú, chưa có nhiều mô hình sinh động, chưa thể hiện tốt vai trò phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị thành viên Hội đồng; nội dung, hình thức tổ chức Ngày Pháp luật còn mang tính hình thức, chưa thật sự hiệu quả; việc thực hiện xã hội hóa công tác PBGDPL còn gặp nhiều khó khăn, kinh phí bố trí còn quá hạn hẹp.

kem-tra-hoi-dong2.gifkem-tra-hoi-dong1.gif

 Nhằm nâng cao hiệu quả công tác PBGDPL, hòa giải ở cơ sở, xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật trong thời gian tới, Trưởng Đoàn kiểm tra đề nghị các đơn vị được kiểm tra tập trung một số công việc sau đây: Tiếp tục nâng cao hiệu quả hoạt động của Hội đồng Phối hợp PBGDPL huyện trong tư vấn, xác định mục tiêu, hoạt động và điều phối nguồn lực, tăng cường trách nhiệm của thành viên Hội đồng và cơ quan thường trực Hội đồng trong tham mưu triển khai nhiệm vụ PBGDPL. Phát huy vai trò nòng cốt của Phòng Tư pháp, công chức tư pháp - hộ tịch trong tham mưu, điều phối, tổ chức các hoạt PBGDPL. Tiếp tục tham mưu, tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 32-CT/TW ngày 09 tháng 12 năm 2003 của Ban bí thư trung ương Đảng; Chương trình PBGDPL giai đoạn 2017-2021 và các Chương trình, Đề án, Kế hoạch về PBGDPL đảm bảo thống nhất, đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm, không trùng lắp, chồng chéo, lãng phí nguồn lực. Đa dạng hóa các hình thức PBGDPL, tăng cường PBGDPL hướng mạnh về cơ sở, vùng xâu, vùng xa, chú trọng đối tượng đặc thù, có nguy cơ vi phạm pháp luật; nâng cao ý thức trách nhiệm, phát huy tinh thần gương mẫu của cán bộ, chiến sỹ và toàn thể Nhân dân trong tuân thủ, chấp hành pháp luật, xây dựng thói quen chủ động học tập, tìm hiểu pháp luật của mỗi cán bộ, chiến sỹ, Nhân dân; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác PBGDPL; chú trọng tổ chức các hoạt động hưởng ứng Ngày Pháp luật (9/11) hàng năm; phối hợp nâng cao chất lượng công tác PBGDPL trong nhà trường; tổ chức tập huấn báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật theo Chương trình khung của Bộ Tư pháp; triển khai thực hiện Quyết định số 14/2019/QĐ-TTg ngày 13/3/2019 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng, quản lý, khai thác tủ sách pháp luật; khuyến khích, huy động mọi nguồn lực xã hội tham gia PBGDPL; phát huy vai trò, trách nhiệm xã hội của các tổ chức hành nghề luật, luật sư, luật gia, người làm công tác pháp luật tham gia PBGDPL cho Nhân dân. Tiếp tục chỉ đạo, hướng dẫn, triển khai thực hiện Luật Hòa giải ở cơ sở và các văn bản hướng dẫn thi hành; củng cố, kiện toàn Tổ hòa giải và Hòa giải viên đúng quy định; thực hiện tốt bồi dưỡng kiến thức pháp luật, nghiệp vụ hòa giải ở cơ sở cho Hòa giải viên gắn với triển khai thực hiện Đề án "Nâng cao năng lực đội ngũ Hòa giải viên ở cơ sở giai đoạn 2019-2022"; tham mưu, chỉ đạo đảm bảo hỗ trợ đầy đủ kinh phí cho công tác hòa giải ở cơ sở theo Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh. Tiếp tục triển khai thực hiện Quyết định số 619/QĐ-TTg ngày 08/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định về xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật gắn với tuyên truyền, triển khai thực hiện tiêu chí "Xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật theo quy định" trong Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới. Đảm bảo thực hiện việc đánh giá, công nhận xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật đúng theo trình tự, thủ tục, quy trình quy định.

03/10/2019 4:00 CHĐã ban hành
Thông tin hạn chế quyền về tài sản của ông Lê Hồng Diễm, SN: 1969 cư trú tại ấp Mỹ Thạnh, xã Long Mỹ, huyện Giồng Trôm, Bến TreThông tin hạn chế quyền về tài sản của ông Lê Hồng Diễm, SN: 1969 cư trú tại ấp Mỹ Thạnh, xã Long Mỹ, huyện Giồng Trôm, Bến Tre
30/01/2019 4:00 CHĐã ban hành
Kết quả công tác phòng, chống tội phạm 6 tháng đầu năm 2019 đạt kết quả tích cựcKết quả công tác phòng, chống tội phạm 6 tháng đầu năm 2019 đạt kết quả tích cực

Sáu tháng đầu năm 2019, tình hình tội phạm vẫn còn tiềm ẩn nhiều nguy cơ và diễn biến phức tạp, phạm pháp hình sự xảy ra 232/205 vụ (so với cùng kỳ 2018, tăng 27 vụ= 13,2%); trong đó, tội phạm ma túy tăng cao 65/33 vụ (tăng 32 vụ = 97%), tội phạm về trật tư xã hội 162 vụ (chiếm 69,8 %); một số loại tội phạm liên quan đến hoạt động “tín dụng đen” có xu hướng gia tăng, đã xuất hiện tội phạm xâm phạm an ninh quốc gia. Tệ nạn xã hội và vi phạm hành chính cũng tăng cao, xảy ra 407/313 vụ (tăng 94 vụ =30%).

Trước tình hình đó, Ban Chỉ đạo phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc tỉnh (Ban Chỉ đạo tỉnh) đã tập trung chỉ đạo, triển khai thực hiện quyết liệt các giải pháp phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội đạt kết quả tích cực: Tỷ lệ điều tra khám phá án đạt 83,6%, tai nạn xã hội giảm 15,8%, tai nạn giao thông đường thủy không xảy ra, tai nạn giao thông đường bộ được kéo giảm cả 3 mặt ( xảy ra 87/123 vụ, chết 61/105 người, bị thương 38.54 người).  

Ban Chỉ đạo các cấp được quan tâm củng cố, kiện toàn; hoạt động đúng theo quy chế, quy định; tổ chức sơ kết, kịp thời đề ra các giải pháp tháo gỡ những vướng mắc, khó khăn. Công tác quản lý nhà nước về an ninh, trật tự tăng cường, chỉ đạo tổ chức rà soát, kiểm tra thường xuyên; đặc biệt chú ý quản lý các đối tượng có nguy cơ phạm tội và vi phạm pháp luật. Công tác xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ Tổ quốc trong cơ quan, doanh nghiệp, trường học được chú trọng, nhất là công tác bảo vệ nội bộ, xây dựng cơ quan, đơn vị đạt chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự”. Thực hiện tốt công tác chuyển hóa địa bàn trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự; nhiều địa bàn trọng điểm, phức tạp được chuyển hóa thành công, thực chất và có chiều sâu, giữ vững được địa bàn; tập trung củng cố nâng cao chất lượng hoạt động các mô hình, điển hình tiên tiến trong phong trào phòng, chống tội phạm; các tổ chức nòng cốt, hội đồng bảo vệ an ninh, trật tự tại cơ sở, phát triển phong trào rộng khắp trong Nhân dân, góp phần củng cố hệ thống chính trị vững mạnh.

Tuy nhiên, vẫn còn một số nơi chưa quan tâm đến công tác phòng, chống tội phạm, nhất là công tác chuyển hóa địa bàn trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự; công tác phối hợp hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng đối với người sau cai nghiện chưa được quan tâm, kém hiệu quả; việc dạy nghề, giới thiệu, tư vấn và giải quyết việc làm hiệu quả chưa cao; một số nơi, cấp ủy, chính quyền chưa quan tâm đến công tác chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn và giám sát việc thực hiện công tác phòng, chống tội phạm, tệ nam xã hội.

Để tập trung thực hiện nhiệm vụ trọng tâm công tác phòng, chống tội phạm 6 tháng cuối năm 2019 đạt kết quả tốt, các cấp ủy đảng, chính quyền, mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể từ tỉnh đến cơ sở cần quan tâm phối hợp lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện quyết liệt và quyết tâm đạt kết quả cao. Tiếp tục triển khai thực hiện Kế hoạch số 175/KH-BCĐ ngày 11/01/2019 của Ban Chỉ đạo tỉnh về thực hiện công tác phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc tỉnh năm 2019; đánh giá về những chỉ tiêu đã đạt, chưa đạt để chủ động điều chỉnh, triển khai các giải pháp quyết tâm đến cuối năm phải đạt, vượt các chỉ tiêu theo kế hoạch.

Tiếp tục nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, gắn với thực hiện các chương tình, đề án, kế hoạch, nghị quyết liên tịch liên ngành về phòng, chống tội phạm, mua bán người đã được ký kết giữa ngành công an các cấp với các ngành, đoàn thể; phối hợp chặt chẽ trong công tác nhận lãnh, cảm hóa, giáo dục cai nghiện tái hòa nhập cộng đồng.

Tăng cường công tác quản lý nhà nước về an ninh, trật tự; quản lý chặt chẽ các ngành nghề, dịch vụ kinh doanh có điều kiện; quản lý nhân hộ khẩu, cư trú, xuất nhập cảnh…; phối hợp các lực lượng nòng cốt, hội đồng bảo vệ an ninh, trật tự tổ chức tuần tra, kiểm soát trên các tuyến giao thông, địa bàn trọng điểm, phức tạp, khu vực có nhiều tệ nạn xã hội, người nghiện và người sử dụng trái phép chất ma túy; kịp thời phát hiện, xử lý các trường hợp vi phạm; thường xuyên tuyên truyền, vận động người dân thu hồi, giao nộp vũ khí, vật liệu nỗ, công cụ hỗ trợ tàng trữ, sử dụng trái phép.

Phát động phong trào toàn dân bảo vệ an ninh, Tổ quốc; củng cố, nâng chất hoạt động và nhân rộng các mô hình tự phòng, tự quản, tự bảo vệ, tự hòa giải ở cơ sở có hiệu quả; thực hiện các chương trình, kế hoạch, nghị quyết liên tịch, liên ngành về phòng, chống tội phạm, phòng chống mua bán người; kiện toàn, nâng chất hoạt động của công an cơ sở, các tổ chức nòng cốt, hội đồng bảo vệ an ninh, trật tự, gắn với việc thực hiện công tác chuyển hóa địa bàn trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự, an toàn xã hội; chú ý giữ vững số địa bàn đã chuyển hóa.

Tiếp tục triển khai các đợt cao điểm tấn công trấn áp tội phạm, đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn xã hội, trật tự an toàn giao thông; tập trung giải quyết có hiệu quả các loại tội phạm, tệ nạn xã hội nổi lên như: cướp giật, trộm cắp tài sản, bảo kê, đòi nợ thuê, “tín dụng đen”, ma túy, mại dâm..

28/06/2019 9:00 SAĐã ban hành
Phát huy tính tiền phong, gương mẫu, ý thức tổ chức kỷ luật  của cán bộ, đảng viên ngành Tư pháp Bến Tre trong thực hiện nhiệm vụ Phát huy tính tiền phong, gương mẫu, ý thức tổ chức kỷ luật  của cán bộ, đảng viên ngành Tư pháp Bến Tre trong thực hiện nhiệm vụ

Để học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách của Bác về tính tiền phong, gương mẫu, ý thức tổ chức kỷ luật của cán bộ, đảng viên ngành Tư pháp Bến Tre trong thực hiện nhiệm vụ, đòi hỏi mỗi người cán bộ, đảng viên viên ngành Tư pháp Bến Tre phải nêu cao vai trò trách nhiệm, thực hiện tốt các yêu cầu như:

 Thực hiện tốt chế độ tự phê bình và phê bình với tinh thần thẳng thắn, trong sinh hoạt, học tập, công tác cũng như cuộc sống đời thường. Người phê bình phải có thái độ chân thành, người được phê bình phải thực sự cầu thị trong tiếp thu phê bình để sửa chữa, tiến bộ.  

Cán bộ, đảng viên ngành Tư pháp nói phải đi đôi với làm, và làm gương trong chấp hành mọi chủ trương đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước, chế độ quy định của cơ quan; kiên quyết đấu tranh chống tiêu cực trong sinh hoạt, học tập và công tác.

Không ngừng tu dưỡng, rèn luyện đạo đức cách mạng, nhân cách của người cán bộ, đảng viên; tích cực học tập nâng cao trình độ, góp phần thực hiện có hiệu quả mọi nhiệm vụ được giao, sống chan hoà, cởi mở và lành mạnh; thực hiện tốt việc học và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách của Bác.

 Tính tiền phong, gương mẫu, ý thức tổ chức kỷ luật của cán bộ, đảng viên ngành Tư pháp trong thực hiện nhiệm vụ, còn được thể hiện ở tinh thần và hành động như:

Tính tiền phong của người cán bộ, đảng viên: Trước hết là thể hiện về tư tưởng chính trị, ý chí, nghị lực vượt khó, thể hiện ở lập trường mục tiêu kiên định, lý tưởng cách mạng; không ngại khó khăn, tính tiền phong còn được thể hiện qua mỗi hành động của mọi người cán bộ, đảng viên phải là người đi trước dám làm, dám chịu trách nhiệm, khôn khéo xử lý có hiệu quả các tình huống nảy sinh; đồng thời, tích cực đấu tranh bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, chống tiêu cực, bè phái.

Sự gương mẫu của người cán bộ, đảng viên: Là biểu hiện tập trung ở lòng trung thành với Đảng, phấn đấu cho mục tiêu, lý tưởng của Đảng, phải tiêu biểu về "cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư".

Các biểu hiện cụ thể cho các đức tính đó là sự say mê, gắn bó hết mình với công việc, chức trách, nhiệm vụ được giao; có ý thức tiết kiệm của công, không tham nhũng, lãng phí; thẳng thắn đấu tranh với những biểu hiện tiêu cực, phải là tấm gương về lòng nhân ái, có tinh thần đoàn kết, độ lượng, vị tha, không đố kỵ, ganh ghét. Trong công việc phải là người tiêu biểu về phong cách, nghiêm túc,  tôn trọng, lắng nghe ý kiến đóng gópphải gương mẫu trong cả lời nói và việc làm, v.v..

Ý thức tổ chức kỷ luật của người cán bộ, đảng viên: Phải thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ, trong tổ chức và hoạt động của Đảng, luôn nêu cao tinh thần, ý thức tổ chức kỷ luật, tuyệt đối chấp hành sự phân công của tổ chức, cấp ủy Đảng, nghiêm chỉnh chấp hành các chỉ thị, nghị quyết, quyết định của các cấp ủy Đảng, chấp hành tốt chính sách, pháp luật của Nhà nước và các nội quy, quy chế của cơ quan, quy định của địa phương, phải tham gia đầy đủ các lớp học tập Nghị quyết của Đảng, gương mẫu thực hiện các chế độ, sinh hoạt Đảng, sinh hoạt chính quyền.

Để rèn luyện được tính tiền phong, gương mẫu, ý thức tổ chức kỷ luật của cán bộ, đảng viên, tổ chức đảng cần duy trì và thực hiện nghiêm nguyên tắc tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách. Theo đó, trong tổ chức thực hiện nghị quyết, phải giao nhiệm vụ cho cấp ủy viên, đảng viên một cách cụ thể, rõ ràng; nhiệm vụ nào cũng phải có người chịu trách nhiệm chính; công việc nào cũng phải có người đứng đầu. Trong thực hiện nhiệm vụ, việc đề cao tinh thần trách nhiệm, tính tự giác phải đi đôi với đôn đốc, nhắc nhở, uốn nắn sai sót, khuyết điểm của cán bộ, đảng viên, việc rút kinh nghiệm, sơ kết, tổng kết công tác, phong trào của tổ chức đảng, chính quyền, cần được thực hiện thành nền nếp, là điều kiện để người cán bộ, đảng viên thấy được mình đã là người tiền phong, gương mẫu đến đâu, còn những gì hạn chế, yếu kém để tiếp tục phấn đấu, rèn luyện.

 Công tác kiểm tra, giám sát của tổ chức đảng cần được duy trì nghiêm túc, thực chất; qua đó, kịp thời phát hiện sai sót, khuyết điểm, ngăn ngừa những cán bộ, đảng viên thiếu tính tiền phong, gương mẫu, ý thức kỷ luật trong công việc, nhiệm vụ được phân công vi phạm tư cách đảng viên, kỷ luật của Đảng, pháp luật Nhà nước. Khi cán bộ, đảng viên làm sai, gây hậu quả xấu, phải kiểm điểm, quy trách nhiệm rõ ràng và có hình thức kỷ luật thích đáng; nếu vi phạm pháp luật, phải kiên quyết đưa ra để xử lý bằng luật pháp, với tinh thần thượng tôn pháp luật "phụng công thủ pháp, chí công vô tư".

Cán bộ, công chức, viên chức ngành Tư pháp nghiêm túc thực hiện theo Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp của cán bộ, công chức, viên chức Ngành Tư pháp:

"Cán bộ, công chức, viên chức ngành Tư pháp khắc sâu lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh về đạo đức của người cán bộ tư pháp, quyết tâm học tập và làm theo tấm gương đạo đức của Người, phấn đấu thực hiện các chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp sau đây:

1. Với Tổ quốc - Trung thành, phấn đấu vì "dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh" và Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.

2. Với nhân dân - Gần dân, hiểu dân, giúp dân, học dân; phục vụ nhân dân, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nhân dân.

3. Với công tác tư pháp - Trách nhiệm, tận tụy, sáng tạo, kỷ cương, phụng công, thủ pháp, chí công vô tư.

4. Với đồng nghiệp - Đoàn kết, thân ái, hợp tác, cùng tiến bộ.

5. Với bản thân - Nêu gương cần, kiệm, liêm, chính, thượng tôn pháp luật."

17/05/2017 4:00 CHĐã ban hành
Kết quả lý lịch tư pháp ngày 12/12/2018Kết quả lý lịch tư pháp ngày 12/12/2018
13/12/2018 9:00 SAĐã ban hành
Bến Tre khai giảng lớp đào tạo nghề luật sư khóa 19Bến Tre khai giảng lớp đào tạo nghề luật sư khóa 19

Ngày 18/8/2018, Sở Tư pháp tỉnh Bến Tre đã phối hợp với Học viện Tư pháp tổ chức khai giảng lớp đào tạo nghề luật sư tại tỉnh theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh. Tham dự buổi khai giảng có bà Huỳnh Thị Lệ Thuỷ, Phó Cục trưởng Cục công tác phía Nam - Bộ Tư pháp, ông Nguyễn Trường Thiệp, Phó Giám đốc Học viện Tư pháp, ông Phan Tuấn Thanh, Giám đốc Sở Tư pháp, Chủ nhiệm Đoàn Luật sư tỉnh, đại diện một số giảng viên của Học viện Tư pháp cùng 50 học viên tham gia lớp đào tạo.

khai-giang-lop-luat-su1.gif

Tại Lễ khai giảng, ông Phan Tuấn Thanh, Giám đốc Sở Tư pháp đánh giá tổng quan về sự phát triển đội ngũ luật sư trên địa bàn tỉnh cũng như vai trò, vị trí của đội ngũ luật sư trong xã hội và nêu lên sự cần thiết phải phối hợp tổ chức lớp đào tạo nghề luật sư tại tỉnh; ông Nguyễn Trường Thiệp, Phó Giám đốc Học viện Tư pháp thông tin cụ thể về khóa đào tạo nghề luật sư và những vấn đề học viên cần lưu ý khi tham gia khóa đào tạo nhằm giúp các học viên trang bị thông tin cần thiết trước khi tham gia khóa học.

khai-giang-lop-luat-su2.gif

Với việc phối hợp tổ chức lớp đào tạo nghề luật sư tại tỉnh như hiện nay là cần thiết và phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương, sẽ tạo nguồn luật sư trong thời gian tới góp phần, đảm bảo việc cung cấp các dịch vụ pháp lý cho người dân trên địa bàn tỉnh./.

13/09/2018 6:00 CHĐã ban hành
Thông báo phát hành hồ sơ lớp đào tạo nghề luật sư tại tỉnh Bến TreThông báo phát hành hồ sơ lớp đào tạo nghề luật sư tại tỉnh Bến Tre

Thực hiện Công văn số 3264/UBND-NC ngày 19 tháng 7 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc cho chủ trương mở lớp đào tạo nghề luật sư tại Bến Tre. Sở Tư pháp phối hợp Học viện Tư pháp mở lớp đào tạo nghề luật sư tại tỉnh.

Để đảm bảo thông tin rộng rãi đến các cá nhân có nhu cầu tham gia khóa đào tạo, Sở Tư pháp trân trọng đề nghị Quý cơ quan hỗ trợ thông báo về việc phát hành hồ sơ lớp đào tạo nghề luật sư tại tỉnh Bến Tre với nội dung sau:

- Đối tượng đào tạo: Người đã tốt nghiệp Cử nhân luật (tất cả các loại hình đào tạo).

- Thời gian đào tạo: 12 tháng (học vào các ngày thứ bảy và chủ nhật).

- Địa điểm đào tạo: Tại Sở Tư pháp tỉnh Bến Tre.

- Thời gian phát hành hồ sơ: Từ ngày thông báo đến hết ngày 30/4/2018.

- Thời gian nộp hồ sơ: Đến hết ngày 15/5/2018.

- Địa điểm mua và nhận hồ sơ: Số 17, đường Cách Mạng Tháng 8, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre (Văn phòng Sở Tư pháp, điện thoại 02753.827.364).

Lưu ý: Lệ phí mua hồ sơ 50.000 đồng/bộ + lệ phí xét duyệt 50.000 đồng/hồ sơ.

Sở Tư pháp rất mong nhận được sự quan tâm, hỗ trợ của Quý cơ quan, đơn vị.

22/02/2018 9:00 SAĐã ban hành
Bến Tre tiếp tục chuyển giao thẩm quyền chứng thực các hợp đồng, giao dịch sang tổ chức hành nghề công chứngBến Tre tiếp tục chuyển giao thẩm quyền chứng thực các hợp đồng, giao dịch sang tổ chức hành nghề công chứng
Ngày 17 tháng 9 năm 2013, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre đã ban hành Quyết định số 1660/QĐ-UBND về việc chuyển giao thẩm quyền chứng thực các hợp đồng, giao dịch từ Ủy ban nhân dân thành phố Bến Tre và Ủy ban nhân dân các xã, phường thuộc thành phố Bến Tre sang tổ chức hành nghề công chứng và Quyết định số 1661/QĐ-UBND về việc chuyển giao thẩm quyền chứng thực các hợp đồng, giao dịch từ Ủy ban nhâ...

Ngày 17 tháng 9 năm 2013, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre đã ban hành Quyết định số 1660/QĐ-UBND về việc chuyển giao thẩm quyền chứng thực các hợp đồng, giao dịch từ Ủy ban nhân dân thành phố Bến Tre và Ủy ban nhân dân các xã, phường thuộc thành phố Bến Tre sang tổ chức hành nghề công chứng và Quyết định số 1661/QĐ-UBND về việc chuyển giao thẩm quyền chứng thực các hợp đồng, giao dịch từ Ủy ban nhân dân huyện Châu Thành, huyện Bình Đại và Ủy ban nhân dân một số xã, thị trấn thuộc huyện Châu Thành, huyện Bình Đại sang tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Theo đó, Quyết định số 1660/QĐ-UBND về việc chuyển giao thẩm quyền chứng thực các hợp đồng, giao dịch từ Ủy ban nhân dân thành phố Bến Tre và Ủy ban nhân dân các xã, phường thuộc thành phố Bến Tre sang tổ chức hành nghề công chứng thay thế Quyết định số 3003/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc chuyển giao thẩm quyền chứng thực các hợp đồng, giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất, bất động sản từ Ủy ban nhân dân các xã, phường thuộc thành phố Bến Tre sang tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Như vậy, quyết định mới này mở rộng phạm vi chuyển giao, chuyển giao tất cả các hợp đồng giao dịch trên địa bàn thành phố Bến Tre sang các tổ chức hành nghề công chứng.

Theo Quyết định số 1661/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh thì việc chuyển giao thẩm quyền chứng thực các hợp đồng, giao dịch sang các tổ chức hành nghề công chứng chỉ trên phạm vi Ủy ban nhân dân huyện Châu Thành, Bình Đại và Ủy ban nhân dân một số xã, thị trấn thuộc huyện Châu Thành, Bình Đại. Cụ thể như sau:

- Huyện Châu Thành: Ủy ban nhân dân huyện Châu Thành, Ủy ban nhân dân các xã An Khánh, Phú Túc, Hữu Định, Tường Đa, Phú An Hòa, Tam Phước, Tân Thạch và thị trấn Châu Thành.

- Huyện Bình Đại: Ủy ban nhân dân huyện Bình Đại, Ủy ban nhân dân các xã Bình Thắng, Thạnh Phước, Đại Hòa Lộc, Thạnh Trị, Bình Thới, Thừa Đức, Thới Thuận, Phú Vang, Phú Long, Định Trung, Lộc Thuận và thị trấn Bình Đại.

Việc chuyển giao thẩm quyền chứng thực các hợp đồng, giao dịch từ Ủy ban nhân dân huyện Châu Thành, Bình Đại, thành phố Bến Tre và Ủy ban nhân dân một số xã, phường, thị trấn sang các tổ chức hành nghề công chứng sẽ góp phần quan trọng để từng bước thực hiện xã hội hóa hoạt động công chứng, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân trong quá trình công chứng các hợp đồng giao dịch, khi mà nhu cầu công chứng của người dân trên địa bàn tỉnh ngày càng tăng.

30/09/2013 12:00 SAĐã ban hành
Khu vực cấm, địa điểm cấm thuộc phạm vi bí mật nhà nước; khu vực bảo vệ, khu vực cấm tập trung đông người, cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnhKhu vực cấm, địa điểm cấm thuộc phạm vi bí mật nhà nước; khu vực bảo vệ, khu vực cấm tập trung đông người, cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh
p style="text-align: justify;"!--[if gte mso 9]xml w:WordDocument w:ViewNormal/w:View w:Zoom0/w:Zoom w:PunctuationKerning / w:ValidateAgainstSchemas / w:SaveIfXMLInvalidfalse/w:SaveIfXMLInvalid w:IgnoreMixedContentfalse/w:IgnoreMixedContent w:AlwaysShowPlaceholderTextfalse/w:AlwaysShowPlaceholderText w:Compatibility w:BreakWrappedTables / w:SnapToGridInCell / w:WrapTextWithPunct / w:UseAsianBreakRules / w:DontGrowAutofit / /w:Compatibility w:BrowserLevelMicrosoftInternetExplorer4/w:BrowserLevel /w:WordDocument /xml![endif]--/p
p style="text-align: justify;"!--[if gte mso 9]xml w:LatentStyles DefLockedState="false" LatentStyleCount="156" /w:LatentStyles /xml![endif]--!--[if gte mso 10] mce:style!   /* Style Definitions */  table.MsoNormalTable {mso-style-name:"Table Normal"; mso-tstyle-rowband-size:0; mso-tstyle-colband-size:0; mso-style-noshow:yes; mso-style-parent:""; mso-padding-alt:0cm 5.4pt 0cm 5.4pt; mso-para-margin:0cm; mso-para-margin-bottom:.0001pt; mso-pagination:widow-orphan; font-size:10.0pt; font-family:"Times New Roman"; mso-ansi-language:#0400; mso-fareast-language:#0400; mso-bidi-language:#0400;} -- !--[endif] --/p
p class="MsoNormal" style="text-align: justify;"span style="font-size: small;"Ngày 22/4/2013, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định số 627/QĐ-UBND Về việc xác định khu vực cấm, địa điểm cấm thuộc phạm vi bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre; Quyết định số 626 /QĐ-UBND ban hành quy định về khu vực bảo vệ, khu vực cấm tập trung đông người, cấm ghi âm, ghi hình, chụp hình trên địa bàn tỉnh Bến Tre; theo đó:

Ngày 22/4/2013, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định số 627/QĐ-UBND Về việc xác định khu vực cấm, địa điểm cấm thuộc phạm vi bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre; Quyết định số 626 /QĐ-UBND ban hành quy định về khu vực bảo vệ, khu vực cấm tập trung đông người, cấm ghi âm, ghi hình, chụp hình trên địa bàn tỉnh Bến Tre; theo đó:

Khu vực cấm, bao gồm: Trụ sở Tỉnh ủy và các cơ quan khối đảng; Trụ sở Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Đài Phát thanh –Truyền hình; Công an tỉnh, Trại tạm giam, Kho vũ khí thuộc Công an tỉnh, Doanh trại các lực lượng Cảnh sát cơ động, Cảnh sát bảo vệ, Trại giam Châu Bình –Bộ Công an; Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh tại Bến Tre; Kho bạc Nhà nước tỉnh; Trạm biến áp 110Kv thuộc Chi nhánh điện cao thế Bến Tre và trạm biến áp 220Kv Bến Tre thuộc Công ty Truyền tải điện 4 (ấp 1, Sơn Đông, thành phố Bến Tre); Kho xăng dầu Hội Yên (thị trấn Mỏ Cày, huyện Mỏ Cày Nam); Nhà máy nước Bến Tre (gồm 2 cơ sở xã Hữu Định và xã Sơn Đông).


Địa điểm cấm, bao gồm: Trung tâm lưu trữ của Văn phòng Tỉnh ủy; Phòng Lưu trữ  hồ sơ của Văn phòng Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh; Chi cục Văn thư lưu trữ thuộc Sở Nội vụ; Phòng lưu trữ hồ sơ của Ban Tổ chức Tỉnh ủy; Phòng lưu trữ hồ sơ thuộc Phòng Hồ sơ Công an tỉnh; Phòng Cơ yếu thuộc Văn phòng Công an tỉnh.

Khu vực cấm do cấp huyện quản lý, bao gồm: Trụ sở Huyện ủy, Thành ủy; Trụ sở Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Trụ sở cơ quan, nhà tạm giam, kho vũ khí Công an các huyện, thành phố.


Địa điểm cấm do cấp huyện quản lý, bao gồm: Phòng lưu trữ hồ sơ cuea Văn phòng các Huyện ủy, Thành ủy; Phòng lưu trữ hồ sơ của Ban Tổ chức Huyện ủy, Thành ủy; Phòng lưu trữ  hồ sơ của Văn phòng Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; nơi lưu trữ hồ sơ, tàng thư hộ khẩu, bộ phận cơ yếu của Công an các huyện, thành phố.

Riêng các khu vực quân sự, biên phòng thực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng.

Khu vực bảo vệ, khu vực cấm tập trung đông người, cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh, bao gồm: Khu vực lòng đường, vỉa hè trước trụ sở các cơ quan Đảng, Nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, lực lượng vũ trang và các tổ chức chính trị -xã hội khác đóng trên địa bàn tỉnh, gồm: Khu vực  Trụ sở Tỉnh ủy và các cơ quan khối đảng; Trụ sở Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Trụ sở Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh; Trại giam Châu Bình –Bộ Công an; khu vực trụ sở làm việc của các sở, ban, ngành tỉnh; khu vực trụ sở Huyện ủy, Thành ủy; Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; khu vực trụ sở Công an, Ban Chỉ huy Quân sự các huyện, thành phố; các Đồn biên phòng Cửa Đại, Hàm Luông, Cổ Chiên; khu vực hội họp, hội nghị, hội thảo hoặc các sự kiện chính trị quan trọng khác của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức quốc tế diễn ra trên địa bàn tỉnh nằm ngoài khu vực đã được quy định cấm.


Khi có các tình huống đe dọa nghiêm trọng đến trật tự công cộng ở những nơi công cộng khác như vỉa hè, lòng đường, quảng trường, cơ sở kinh tế, văn hóa, bến xe, bến phà, nơi sinh hoạt cộng đồng …thì Trưởng Công an huyện, thành phố nơi có sự việc xảy ra báo cáo Giám đốc Công an tỉnh thiết lập khu vực bảo vệ, khu vực cấm tập trung đông người; cấn ghi âm, ghi hình, chụp ảnh; tạm thời cấm hoặc hạn chế người và phương tiện giao thông trên một số tuyến đường hoặc ra vào khu vực nhất định.

Các khu vực bảo vệ, khu vực cấm phải đặt biển cấm theo mẫu thống nhất do Bộ Công an quy định.

27/05/2013 12:00 SAĐã ban hành
Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 07/02/2020Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 07/02/2020

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 258/2019 (KÈM QC)

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo đấu giá tài sản thanh lý tháo dỡ tài sản trên đất của Công ty TNHH MTV Xăng dầu Bến Tre quản lý, cụ thể như sau:

1. Nhà bảo vệ kho hàng khô: Kết cấu: nền ximăng, vách tường gạch dày 200, cột pêtông cốt thép, mái lợp tole lạnh đã bị hỏng. Diện tích 155,54m2. Tỷ lệ còn lại 5%.         

2. Nhà làm việc đội hàn bồn (Khu nhà 3 căn phía sau kho RV): Kết cấu: nền lát gạch caramic, vách tường gạch dày 100, cột pêtông cốt thép, mái lợp tole lạnh, trần nhựa. Diện tích 135m2. Tỷ lệ còn lại 7%.

3. Nhà kho bến đò Rạch Vong (khu nhà 8 căn): Kết cấu: nền lát gạch bông, vách tường gạch dày 100, cột pêtông cốt thép, mái lợp tole fibrôximăng. Diện tích 490m2. Tỷ lệ còn lại 7%.

4. Nhà kho vật liệu xây dựng (kho lưu hồ sơ): Kết cấu: nền pêtông ximăng, vách tường gạch dày 200, cột pêtông cốt thép, mái lợp tole, không trần. Diện tích 200m2.Tỷ lệ còn lại 7%.

5. Nhà kho vật liệu điện (nhà kho Thu Dung thuê): Kết cấu: nền pêtông ximăng, vách tường gạch dày 200, cột pêtông cốt thép, mái lợp tole lạnh, không trần. Diện tích 200m2. Tỷ lệ còn lại 7%.

6. Máy che khu chứa vật tư thu hồi: Kết cấu: nền đất, cột pêtông cốt thép, không vách, mái lợp tole kẽm đã bị mục thủng. Diện tích 105,6m2.Tỷ lệ còn lại 5%.

7. Nhà kho (Trần Đạt thuê): Kết cấu: nền pêtông ximăng, cột pêtông cốt thép, vách gạch 200, mái lợp tole lạnh, không trần. Diện tích 682,5m2 (ghi chú: đã tháo dỡ 48m2, để lại tường 1 phần vách tường 126m2 ). Tỷ lệ còn lại 7%.

8. Nhà bơm xăng dầu đường thủy: Kết cấu: nền ximăng, cột sắt, vách tường gạch, lưới B40, mái lợp tole lạnh. Diện tích 78m2.Tỷ lệ còn lại 7%.

* Lưu ý:

- Khách hàng trúng đấu giá khoản tiền đặt trước sẽ được Công ty TNHH MTV Xăng dầu Bến Tre tạm giữ, khi khách hàng thực hiện đập phá, tháo dỡ xong được sự chấp thuận nhận lại mặt bằng sạch thì Công ty TNHH MTV Xăng dầu Bến Tre sẽ hoàn lại số tiền tạm giữ cho khách hàng.

- Khách hàng trúng đấu giá khi nhận tài sản đập phá, tháo dỡ chỉ lấy từ mặt đất trở lên trả lại mặt bằng sạch cho Công ty TNHH MTV Xăng dầu Bến Tre; khi thực hiện việc tháo dỡ phải bảo đảm các yêu cầu về an toàn lao động theo quy định tại Thông tư số 04/2017/TT-BXD ngày 30 tháng 3 năm 2017 của Bộ Xây dựng và có lưới bao để đảm bảo an toàn cho người qua lại và các khu vực xung quanh.

          - Tài sản được quản lý tại: Phường 8, thành phố Bến Tre.

          - Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền quản lý của Công ty TNHH MTV Xăng dầu Bến Tre, không có nhu cầu sử dụng cần thanh lý.

    - Giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2+3+4+5+6+7+8): 399.500.000đ (Ba trăm chín mươi chín triệu, năm trăm ngàn đồng).

          * Thời gian xem tài sản từ: 07 giờ ngày 07/02/2020 đến 17 giờ ngày 17/02/2020 (trong giờ làm việc) tại Phường 8, thành phố Bến Te, tỉnh Bến Tre. (mua tài sản liên hệ đ/c Long, số điện thoại: 0979790121).

 * Thời tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và nhận hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá tài sản từ: 07 giờ ngày 07/02/2020 đến 17 giờ ngày 17/02/2020 (trong giờ làm việc) tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, địa chỉ số 15, đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

 * Thời gian khách hàng tham gia đấu giá chuyển tiền đặt trước: từ 07 giờ đến 17 giờ ngày 17,18,19/02/2020 (trong giờ làm việc) tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

 * Tổ chức đấu giá vào lúc 08 giờ ngày 20/02/2020 tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre; địa chỉ số 15, đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 14 (KÈM QC)

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất, công trình xây dựng và cây trồng trên đất của ông Nguyễn Văn Hùng và bà Nguyễn Thị Cầu, hiện cư ngụ tại: ấp Hòa Thuận 1, xã Hòa Lộc, huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre; Tài sản cụ thể như sau:

1. Quyền sử dụng đất 

- Diện tích đất: 760,2m2 (trong đó: 300m2 đất ở tại nông thôn và 460,2m2 đất trồng cây lâu năm);

- Thuộc thửa đất số 134, tờ bản đồ số 13.

2. Công trình xây dựng:

a) Nhà trên: Nhà 1 tầng

- Diện tích: 115,9m2 (Phần mái tole kẽm 57,95m2, phần mái tole fibro xi măng 57,95m2).

- Kết cấu: khung cột BTCT, tường xây gạch 10cm, nền gạch ceramic, trần nhựa, có điện kế riêng, hệ thống thoát nước khu vực.

- Năm đưa vào sử dụng: 2001.

- Hiện trạng: Công trình đã qua sử dụng, ngoại quan công trình hao mòn nhiều, các kết cấu công trình chưa có dấu hiệu lún, tường nhà xuất hiện một số vết nứt, thấm ố nhiều vị trí.

b) Nhà sau (nối liền với nhà trên):

- Diện tích: 40,3m2.

- Kết cấu: khung cột BTCT, mái tole kẽm, nền gạch tàu, vách xây gạch, không ngăn tường.

- Năm đưa vào sử dụng: 2018.

- Hiện trạng: Công trình đã qua sử dụng, ngoại quan công trình hao mòn nhiều, do nền nhà sau thấp dẫn đến tình trạng ẩm, thấm, ố, gạch xuống cấp.

c) Nhà vệ sinh:

- Diện tích: 8,62m2.

- Kết cấu: cột gạch, mái tôn kẽm, nền gạch ceramic, tường có ốp gạch.

- Năm đưa vào sử dụng: 2018.

- Hiện trạng: công trình đã qua sử dụng, ngoại quan hao mòn.

d) Cống tròn di chuyển được:

- Số lượng: 02 cái

- Kết cấu: cống dạng tròn bằng BTCT, đường kích 2,5m, cao 15,7m

- Hiện trạng: Đang sử dụng bình thường, ngoại quan hao mòn bên ngoài khoảng 5%.

3. Cây trồng trên đất

- Dừa khoảng 10 năm tuổi: 03 cây;

- Mai khoảng 10 năm tuổi: 01 cây;

- Cây sứ khoảng 10 năm tuổi: 01 cây;

- Cây vú sữa khoảng 10 năm tuổi: 01 cây.

* Tài sản (1+2+3) tọa lạc tại: Ấp Hòa Thuận 1, xã Hòa Lộc, huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre.

* Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là quyền sử dụng đất, công trình xây dựng và cây trồng trên đất của ông Nguyễn Văn Hùng và bà Nguyễn Thị Cầu, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre.

* Tổng giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2+3): 555.037.000đ (Năm trăm năm mươi lăm triệu, không trăm ba mươi bảy ngàn đồng).

* Lưu ý: Tài sản trên đã bao gồm 2% thuế thu nhập, thuế giá trị gia tăng (nếu có) và các khoản phí, lệ phí khác liên quan đến thủ tục cấp đổi, đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng người mua trúng đấu giá phải chịu.

- Thời gian xem tài sản từ: 07 giờ ngày 11/02/2020 đến 17 giờ ngày 12/3/2020 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã Hòa Lộc, huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre.

- Thời gian tham khảo, bán hồ sơ và nhận hồ sơ của khách hàng tham gia đấu giá từ: 07 giờ ngày 11/02/2020 đến 17 giờ ngày 12/3/2020 (trong giờ làm việc);

 - Thời gian thu tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá từ: 07 giờ đến 17 giờ ngày 12, 13, 16/3/2020 (trong giờ làm việc);

 - Tổ chức đấu giá vào lúc: 08 giờ 30 phút ngày 17/3/2020 (Trước khi mở cuộc đấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức đấu giá).

 - Tiền mua hồ sơ tham gia đấu giá: 500.000đ/hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản.

 - Khoản tiền đặt trước: 110.000.000đ/hồ sơ, chuyển vào tài khoản Trung tâm Dịch vụ đấu giá số 72910000091403 tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đồng Khởi.

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 16 (KÈM QC)

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo đấu giá tài sản thanh lý 01 (một) chiếc xe ôtô con 12 chỗ ngồi, nhãn hiệu: TOYOTA, Số loại: HIACE-SUPERWAGON, màu sơn: ghi, biển số: 71B-0462, số máy: 1ZZ-2596739; số khung: RZH114-5000685; sản xuất năm 2001, tại Việt Nam. Xe bán dạng đăng ký lại.

* Lưu ý: khách hàng trúng đấu giá phải chịu các loại thuế và phí liên quan khi sang tên chuyển quyền sở hữu theo quy định. Trong 30 ngày khách hàng trúng đấu giá phải liên hệ Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc Hội tỉnh Bến Tre để được xuất hóa đơn bán hàng theo quy định, nếu quá thời gian trên Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản và Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc Hội tỉnh Bến Tre không chịu trách nhiệm giải quyết.

 - Tài sản được quản lý tại: Nhà xe của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre (địa chỉ: số 07, đường CMT8, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre).

 - Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sở hữu của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc Hội tỉnh Bến Tre, do không có nhu cầu sử dụng cần thanh lý.

 - Giá khởi điểm của tài sản đấu giá: 31.875.000đ (Ba mươi một triệu, tám trăm bảy mươi lăm ngàn đồng).

1. Thời gian xem tài sản từ: 07 giờ ngày 11/02/2020 đến 17 giờ ngày 21/02/2020 (trong giờ làm việc) tại Nhà xe của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre (địa chỉ: số 07, đường CMT8, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre). (Xem tài sản liên hệ đ/c Trân, số điện thoại: 0918873008).

2. Thời tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và nhận hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá tài sản từ: 07 giờ ngày 11/02/2020 đến 17 giờ ngày 21/02/2020 (trong giờ làm việc) tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre. Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá: 100.000đ/01 hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre hoặc chuyển vào Tài khoản số 7211 0000 200470 của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

3. Thời gian thu tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá: từ 07 giờ đến 17 giờ ngày 21,24,25/02/2020 (trong giờ làm việc). Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá: 6.000.000đ/01 hồ sơ, nộp vào Tài khoản số 7211 0000 200470 của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

* Tổ chức đấu giá vào lúc 08 giờ ngày 26/02/2020 (Thứ tư) tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre; địa chỉ số 15, đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 17/2020 (KÈM QC)

Nay Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất, công trình xây dựng và cây trồng trên đất của hộ ông Huỳnh Văn Trạng và bà Nguyễn Thị Vụ, thường trú tại khu phố 3, thị trấn Bình Đại, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre. Tài sản cụ thể như sau:

1. Quyền sử dụng đất 

- Diện tích: 9.771,6m2 (theo đo đạc chính quy của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Bình Đại ngày 17/7/2019).

- Mục đích sử dụng: Đất trồng câ hàng năm khác.

- Thuộc thửa đất số 4, tờ bản đồ số 2.

2. Công trình xây dựng trên đất

a) Nhà chính: Nhà 1 tầng (không rõ năm xây dựng cũng như năm đưa vào sử dụng).

- Diện tích: 52,015m2 (dài 10,3m, rộng 5,05m).

- Kết cấu: cột BTCT, tường xây gạch 10cm, nền lát gạch ceramic 400x400, có la phông, mái tôn, cửa nhôm + kiếng.

- Điện kế riêng.

- Hệ thống thoát nước khu vực

- Hiện trạng: Đã qua sử dụng, ngoại quan công trình hao mòn do thời gian sử dụng, các kết cấu chính công trình chưa có dầu hiệu nghiêng, lún, tường nhà xuất hiện một số vết nứt, sơn ngoài bong tróc, thấm ố nhiều vị trí.

b) Nhà phụ: phía sau nhà chính

- Diện tích: 52,44m2 (dài 9,2m x rộng 5,7m).

- Kết cấu: Cột cây, vách xây tường 10cm, mái tôn, nền lát gạch ceramic, cửa cây.

- Hiện trạng: Đã qua sử dụng, ngoại quan công trình hao mòn do thời gian sử dụng, các kết cấu chính công trình bắt đầu có dấu hư hỏng, tường nhà cũ, xuống cấp, mái tôn rỉ sét cong vênh, nền nhà xuống cấp.

c) Nhà chòi:

- Diện tích: 76,11m2 (dài 12,9m x rộng 5,9m).

- Kết cấu: cây gỗ tạp, không vách, mái lá.

- Hiện trạng: Công trình xuống cấp do xây dựng bằng vật liệu tạm và ít duy tu bảo dưỡng.

d) Đường dẫn xuống bãi ghe:

- Diện tích: 44m x 3m.

- Kết cấu: Trụ bê tông, sàn lót bằng cây, gỗ tạp, không vách, mái lá.

- Hiện trạng: Ngoại quan công trình hao mòn do thời gan sử dụng, mái lá thủng, mặt sàn bằng gỗ mòn, cong, gãy một số vị trí. Cột trụ bê tông chưa có dấu hiệu nghiêng, vỡ vẫn bảo đảm khả năng sử dụng.

e) Bờ kè:

- Diện tích: 222,025m2 (dài 88,81m x rộng mặt giáp sông #2,5m).

- Kết cấu: bờ kè bằng đá, không trụ, rộng khoảng 2,5m.

- Hiện trạng: Bờ kè đá bị hao mòn qua thời gian do bị sóng đánh không đáng kể, vẫn bảo dảm khả năng sử dụng.

3. Cây trồng trên đất:

- Xoài (khoảng 5 năm, đang sinh trưởng và phát triển bình thường): 12 cây

- Xoài (khoảng 10 năm, đang sinh trưởng và phát triển bình thường): 20 cây

- Cây xanh (khoảng 10 năm, đường kính thân chính khoảng 30cm): 87 cây

- Tràm bông vàng (khoảng 10 năm, đường kính 20cm): 02 cây

- Phượng (khoảng 15 năm, đường kính khoảng 20 – 60cm): 04 cây

- Mai hoàng hậu (khoảng 15 năm, đường kính khoảng 30cm): 03 cây

- Dừa (khoảng 5 năm tuổi, đang cho trái): 10 cây

* Tài sản (1+2+3) tọa lạc tại thị trấn Bình Đại, huyện Bình Đại, ỉnh Bến Tre.

* Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất, công trình xây dựng và cây trồng trên đất của hộ ông Huỳnh Văn Trạng và bà Nguyễn Thị Vụ, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.

* Tổng giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2+3): 20.608.734.000đ (Hai mươi tỷ, sáu trăm lẻ tám triệu, bảy trăm ba mươi bốn ngàn đồng).

* Lưu ý: Giá khởi điểm trên đã bao gồm 2% thuế thu nhập, riêng các khoản phí, lệ phí khác liên quan đến thủ tục cấp đổi, đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng người mua trúng đấu giá chịu.

- Lệ phí bán hồ sơ tham gia đấu giá tài sản là 500.000đ/hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản. Khoản lệ phí này không được hoàn lại.

- Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá tài sản là 400.000.000đ/hồ sơ nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản theo số 72910000091403 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Khởi. Khoản tiền đặt trước và tiền lãi (nếu có) sẽ hoàn trả lại cho khách hàng không trúng đấu giá sau khi kết thúc cuộc đấu giá; nếu khách hàng trúng đấu giá thì khoản tiền đặt trước và tiền lãi (nếu có) sẽ chuyển thành tiền đặt cọc và được trừ vào giá mua tài sản.

- Thời gian xem tài sản đấu giá: 07 giờ ngày 07/02/2020 đến 17 giờ ngày 09/3/2020 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc thị trấn Bình Đại, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.

  - Thời gian tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và tiếp nhận hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá từ: 07 giờ ngày 07/02/2020 đến 17 giờ ngày 09/3/2020 (trong giờ làm việc).

 - Thời gian thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá: từ 07 giờ đến 17 giờ ngày 09, 10, 11/3/2020 (trong giờ làm việc).

- Tổ chức đấu giá: vào lúc 09 giờ ngày 12/3/2020 (Trước khi mở cuộc đấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức đấu giá).

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 18/2020 (KÈM QC)

Nay Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo đấu giá tài sản là xe máy chuyên dùng, phương tiện giao thông vận tải và dây chuyền sản xuất công BTLT của Công ty CP Xây dựng Công trình Giao thông Bến Tre (đại diện là ông Đinh Ngọc Vượng – Tổng giám đốc), địa chỉ trụ sở tại: số 694C ấp Phú Hào, xã Phú Hưng, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. Tài sản cụ thể như sau:

 

STTTài sảnHồ sơ pháp lýHiện trạng Giá khởi điểm
IXe máy chuyên dùng ​ ​767.706.587
1Xe lu bánh thép lốp 71SA - 0080GCN ĐK XMCD số 00505/XMCDKhông còn hoạt động, xe cũ đã rỉ sét, không bánh xe, các bộ phận khác còn đầy đủ125.752.500
2Xe lu bánh thép lốp 71SA - 0081GCN ĐK XMCD số 00506/XMCDKhông còn hoạt động, xe cũ đã rỉ sét, không bánh xe, các bộ phận khác còn đầy đủ125.752.500
3Xe lu bánh thép lốp 71SA - 0082GCN ĐK XMCD số 00507/XMCDKhông còn hoạt động, xe cũ đã rỉ sét, không bánh xe, các bộ phận khác còn đầy đủ125.752.500
4Xe lu bánh thép lốp 71SA - 0083GCN ĐK XMCD số 00508/XMCDKhông còn hoạt động, xe cũ đã rỉ sét, các bộ phận khác còn đầy đủ182.250.000
5Xe lu bánh thép lốp 71SA - 0084GCN ĐK XMCD số 00509/XMCDKhông còn hoạt động, xe cũ đã rỉ sét, các bộ phận khác còn đầy đủ102.060.000
6Xe lu bánh thép lốp 71SA - 0085GCN ĐK XMCD số 00510/XMCDKhông còn hoạt động, xe cũ đã rỉ sét, các bộ phận khác còn đầy đủ65.610.000
7Xe ủi bánh xích 71XA - 0301GCN ĐK XMCD số 00366/XMCDKhông còn hoạt động, xe cũ đã rỉ sét, các bộ phận khác còn đầy đủ40.529.087
IIPhương tiện Giao thông vận tải ​ ​443.828.803
1Xe ô tô tải 2T hiệu Thaco 71T - 9266Đăng ký xe ô tô số 000822Không còn hoạt động, xe cũ đã rỉ sét, các bộ phận khác còn đầy đủ43.914.231
2Xe ô tô tải 4,5T hiệu Vinasuki71T - 8898Đăng ký xe ô tô số 000410Không còn hoạt động, xe cũ đã rỉ sét, các bộ phận khác còn đầy đủ45.296.519
3Xe ô tô tải 4,5T hiệu Vinasuki71T - 8841Đăng ký xe ô tô số 000330Không còn hoạt động, xe cũ đã rỉ sét, các bộ phận khác còn đầy đủ45.296.519
4 Xe Kamaz 71T - 7566Đăng ký xe ô tô số 0001577Không còn hoạt động, xe cũ đã rỉ sét, các bộ phận khác còn đầy đủ100.370.140
5 Xe  ben 6T hiệu Thaco 71T - 9821Đăng ký xe ô tô số 001862Không còn hoạt động, xe cũ đã rỉ sét, các bộ phận khác còn đầy đủ104.475.697
6Xe  ben 6T hiệu Thaco 71T - 9882Đăng ký xe ô tô số 001885Không còn hoạt động, xe cũ đã rỉ sét, các bộ phận khác còn đầy đủ104.475.697
IIIDây chuyền sản xuất công BTLT ​ ​309.701.070
01Dây chuyền sản xuất công BTLT  Không còn hoạt động, máy móc bị tháo gỡ, không còn đồng bộ309.701.070
TỔNG CỘNG  (I+II+III) ​ ​ ​1.521.236.460

- Tài sản đang quản lý tại: Công ty Cổ phần Xây dựng Công trình Giao thông Bến Tre (địa chỉ: ấp Phú Hào, xã Phú Hưng, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre).

* Lưu ý: Giá trên không bao gồm thuế; Tài sản bán theo từng mục I, II, III; xe bán dạng đăng ký lại.

       - Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sở hữu của Công ty CP Xây dựng Công trình Giao thông Bến Tre do Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre xử lý tài sản để thu hồi nợ vay.

       - Giá khởi điểm của tài sản đấu giá (I+II+III): 1.521.236.460 đ (Một tỷ, năm trăm hai mươi một triệu, hai trăm ba mươi sáu ngàn, bốn trăm sáu mươi đồng).

- Thời gian xem tài sản từ: 07 giờ ngày 07/02/2020 đến 17 giờ ngày 27/02/2020 (trong giờ làm việc) tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc ấp Phú Hào, xã Phú Hưng, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

  - Thời gian tham khảo tài sản, bán hồ sơ và đăng ký mua tài sản từ: 07 giờ ngày 07/02/2020 đến 17 giờ ngày 27/02/2020 (trong giờ làm việc).

     - Thời gian khách hàng tham gia đấu giá chuyển tiền đặt trước từ: 07 giờ đến 17 giờ ngày 27,28/02 và ngày 02/03/2020 (trong giờ làm việc).

     - Tổ chức đấu giá tài sản vào lúc: 08 giờ ngày 03/3/2020; địa điểm: tại Hội trường Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre (số 15, Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre).

* Lưu ý: Khách hàng tham khảo hồ sơ, mua hồ sơ, đăng ký và tham gia đấu giá tại: Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre (địa chỉ: Số 15, đường Thủ Khoa Huân, Phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre).

 

Quý khách có nhu cầu mua liên hệ và đăng ký tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre; địa chỉ số 15, đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre hoặc điện thoại: 0275.3823667 – 0275.3512081 hoặc website: stp.bentre.gov.vn để biết thêm chi tiết./.th

13/02/2020 11:00 SAĐã ban hành
Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 13/11/2017Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 13/11/2017

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 274 (Kèm QC)

            Nay Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất và công trình xây dựng trên đất của ông Huỳnh Ngọc Trung và bà Phạm Thị Hồng, địa chỉ tại: ấp 4, xã Bình Thắng, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre. Tài sản cụ thể như sau:

1. Về đất:

- Diện tích đất: 335,8 m2 (trong đó 300m2 đất ONT, 22,7m2 đất CLN và 13,1m2 đất CLN thuộc HLLG); Thuộc thửa đất số 13, tờ bản đồ số 9.

2. Công trình xây dựng trên đất:

* Nhà trước:

- Diện tích xây dựng: 70,8 m2;

- Pháp lý: Chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở;

- Kết cấu chính: Cột kèo gỗ; Vách tường xây gạch dày 10 cm, sơn nước;  Nền ximăng; Mái tole firôximăng;

- Hiện trang: Công trình ngưng sử dụng đã xuống cấp trầm trọng, tường nhà bị nứt, nền có dấu hiệu bị lún, mái tole có một số tấm bị bể, cột kèo bị mối mọt trầm trọng.

* Nhà sau:

- Diện tích xây dựng: 122 m2;

- Pháp lý: Chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở;

- Kết cấu chính: Cột bêtông, kèo gỗ; Vách tường xây gạch dày 10 cm, sơn nước; Nền gạch bông; Mái tole tráng kẽm; Trần nhựa; Cửa phòng bằng nhôm gắn kính.

- Hiện trang: Tường nhà phía trước bị nứt, mái tole bị hư hỏng biến dạng vài chỗ, trần nhựa bị hư hỏng.

- Tài sản (1+2) tọa lạc: xã Bình Thắng, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và công trình xây dựng trên đất của ông Huỳnh Ngọc Trung và bà Phạm Thị Hồng, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre. 

- Giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2): 736.679.750đ (Bảy trăm ba mươi sáu triệu, sáu trăm bảy mươi chín ngàn, bảy trăm năm mươi đồng).

* Lưu ý: Tài sản trên đã bao gồm 2% thuế thu nhập, riêng các khoản phí, lệ phí khác liên quan đến thủ tục cấp đổi, đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng người mua trúng đấu giá phải chịu.

- Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá là 500.000đ/hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản. Khoản lệ phí này không được hoàn lại.

- Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá là 147.000.000đ/hồ sơ, nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản theo số 72110000200470 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

- Thời gian xem tài sản đấu giá: 07 giờ 30 phút ngày 14/11/2017 đến 16 giờ 30 phút ngày 14/12/2017 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã Bình Thắng, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.

- Thời gian tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và đăng ký tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút ngày 14/11/2017 đến 16 giờ 30 phút ngày 14/12/2017 (trong giờ làm việc);

- Thời gian thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá: từ 07 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 14/12/2017 (trong giờ làm việc);

- Tổ chức đấu giá vào lúc 08 giờ ngày 19/12/2017 (Trước khi mở cuộc bán đấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức bán đấu giá).

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 295 (Kèm QC)

Nay Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất, công trình xây dựng và hoa màu trên đất của bà Trần Thị Mỹ Nương, địa chỉ tại: ấp Thanh Sơn 3, xã Thanh Tân, huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre. Tài sản cụ thể như sau:

1. Về đất:

a) Quyền sử dụng đất thuộc tờ bản đồ số 01, thửa đất 1021

- Diện tích: 300m2; Loại đất: ở nông thôn.

b) Quyền sử dụng đất thuộc tờ bản đồ số 01, thửa đất 1022

- Diện tích: 1.106 m2 (trừ diện tích đất mộ là 29,0 m2), diện tích còn lại là: 1.077,0 m2; Loại đất: cây lâu năm.

c) Quyền sử dụng đất thuộc tờ bản đồ số 01, thửa đất 1059

- Diện tích: 300 m2; Loại đất: ở nông thôn.

d) Quyền sử dụng đất thuộc tờ bản đồ số 01, thửa đất 1060

- Diện tích: 285 m2; Loại đất: cây lâu năm.

* Tài sản bán theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ cấp Giấy chứng nhận  550422-002117 do UBND huyện Mỏ Cày, ký cấp ngày 27/4/2001.

2. Về công trình xây dựng trên đất:

a) Nhà ở 1: Diện tích: 39,96 m2; Dạng nhà cấp 4; kết cấu: Móng cột, đà kiềng bêtông cốt thép, nền đất, tường bao xây gạch dày 10cm, tường ngăn xây gạch dày 10cm, không tô. Đòn tay gỗ, mái tole fibro xi măng.

b) Nhà ở 2: Diện tích: 58,29 m2; Kết cấu: Nền láng ximăng, vách tole, cột, kèo, đòn tay  bằng gỗ tạp, mái lá.

c) Nhà vệ sinh: Diện tích: 1,96 m2; Kết cấu: Nền lát gạch ceramic nhám (30x30)cm, tường xây gạch dày 10cm. Không mái, không cửa.

d) Hồ nước: 02 cái, hồ không có nắp đậy, dạng cống tròn, khung trụ bêtông, thành xây gạch dày 50mm

e) Chuồng heo: Diện tích: 21,02 m2. Kết cấu:  Nền láng xi măng, cột bêtông cốt thép; tường xây gạch dày 10cm, phía trong láng ximăng, phía ngoài không tô. Kèo đòn tay bằng gỗ tạp, mái lá.

3. Hoa màu trên đất:

a) Hoa màu trên thửa đất 1021,1022; tờ bản đồ số 1: Gồm dừa: 28 cây, Xoài: 6 cây, mận: 01 cây, cau: 08 cây và chuối: 15 bụi.

b) Hoa màu trên thửa đất 1059,1060; tờ bản đồ số 1: Gồm dừa: 24 cây.

- Tài sản (1+2+3) tọa lạc tại: xã Hòa Lộc, huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất, tài sản và cây trồng trên đất của bà Trần Thị Mỹ Nương, bị kê biên theo quyết định Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Bắc.

- Giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2+3): 92.770.392đ (Chín mươi hai triệu, bảy trăm bảy mươi ngàn, ba trăm chín mươi hai đồng).

* Lưu ý: Tài sản trên đã bao gồm 2% thuế thu nhập, riêng các khoản phí, lệ phí khác liên quan đến thủ tục cấp đổi, đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng người mua trúng đấu giá phải chịu.

- Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá là 150.000đ/hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản.

- Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá là 18.000.000đ/hồ sơ, chuyển vào tài khoản Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá số 72110000200470 tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bến Tre.

- Thời gian xem tài sản từ: 07 giờ 30 phút ngày 14/11/2017 đến 16 giờ 30 phút ngày 14/12/2017 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã Hòa Lộc, huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre.

- Thời gian tham khảo, bán hồ sơ và tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút ngày 14/11/2017 đến 16 giờ 30 phút ngày 14/12/2017 (trong giờ làm việc);

- Thời gian thu tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 14/12/2017 (trong giờ làm việc);

- Tổ chức đấu giá vào lúc: 08 giờ 30 phút ngày 19/12/2017 (Trước khi mở cuộc bán đấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức bán đấu giá).

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 341 (Kèm QC)

Nay Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất và tài sản trên đất của ông Nguyễn Chí Hùng và bà Đỗ Thị Hồng The, địa chỉ tại: xã Châu Hưng, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre. Tài sản cụ thể như sau:

1. Về đất:

- Diện tích: 273,9 m2 đất CLN (trong đó: 207,3 m2 đất HLLG).

- Thuộc một phần thửa đất số 183, 184, tờ bản đồ số 18.

2. Tài sản trên đất (công trình xây dựng):

a) Khu nhà trọ: Tổng diện tích 111,3 m2, chia làm 05 phòng cho thuê nghỉ trọ;

- Kết cấu:

+ Nền gạch ceramic;

+ Vách tường xây gạch 10 cm, sơn nước, có ngăn phòng;

+ Mái lợp tole tráng kẽm;

+ Đòn tay gỗ + sắt;

+ Cửa trước khung sắt lắp lưới B40, cửa sau là cửa sắt gắn kính, cửa phòng là cửa nhựa;

+ Có nhà vệ sinh trong các phòng;

- Hiện trạng: Công trình đang sử dụng cho thuê nghỉ trọ, tường nhà có nhiều chỗ bị rạn nứt và bị thấm, nền gạch biến dạng so với màu sắc ban đầu, cửa bằng sắt có nhiều chỗ bị rĩ sét, mái tole biến dạng so với màu sắc ban đầu.

b) Khu nhà trống 01: Diện tích 79,4 m2;

- Kết cấu:

+ Nền gạch ceramic, một đoạn tráng ximăng;

+ Vách tường xây gạch 10 cm, sơn nước;

+ Mái lợp tole tráng kẽm;

+ Trần nhựa;

+ Cửa sắt kéo;

- Hiện trạng: Công trình đang sử dụng cho thuê, tường nhà có nhiều chỗ bị rạn nứt, nền gạch biến dạng so với màu sắc ban đầu, mái tole biến dạng so với màu sắc ban đầu.

c) Khu nhà trống 02: Diện tích 24,2 m2;

- Kết cấu:

+ Nền ximăng + đan ximăng;

+ Vách tường xây gạch 10 cm, vét vôi;

+ Mái lợp tole tráng kẽm;

+ Cột bêtông, kèo gỗ, đòn tay gỗ, cửa gỗ và cửa tole;

- Hiện trạng: Công trình đang sử dụng, tường nhà có nhiều chỗ bị rạn nứt, nền ximăng có nhiều chỗ bị rạn nứt, cửa đi có nhiều chỗ bị rĩ sét, mái tole biến dạng nhiều so với màu sắc ban đầu.

d) Hồ nước: Diện tích 3,03 m3;

- Kích thước: Đường kính 1,6 m, chiều cao 1,5 m;

- Kết cấu: Hồ bêtông tròn, không nắp;

- Hiện trạng: Công trình đang sử dụng, ngoại quan không phát hiện hư hỏng nghiêm trọng.

- Tài sản (1+2) tọa lạc: xã Châu Hưng, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và tài sản trên đất (công trình xây dựng) của ông Nguyễn Chí Hùng và bà Đỗ Thị Hồng The, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.

* Giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2): 327.805.399đ (Ba trăm hai mươi bảy triệu, tám trăm lẻ năm ngàn, ba trăm chín mươi chín đồng).

* Lưu ý: Tài sản trên đã bao gồm 2% thuế thu nhập, riêng các khoản phí, lệ phí khác liên quan đến thủ tục cấp đổi, đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng người mua trúng đấu giá phải chịu.

- Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá là 200.000đ/hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản. Khoản lệ phí này không được hoàn lại.

- Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá là 65.000.000đ/hồ sơ, nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản theo số 72110000200470 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

- Thời gian xem tài sản đấu giá: 07 giờ 30 phút ngày 14/11/2017 đến 16 giờ 30 phút ngày 14/12/2017 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã Châu Hưng, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.

- Thời gian tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và đăng ký tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút ngày 14/11/2017 đến 16 giờ 30 phút ngày 14/12/2017 (trong giờ làm việc);

- Thời gian thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá: từ 07 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 14/12/2017 (trong giờ làm việc);

- Tổ chức đấu giá vào lúc 09 giờ ngày 19/12/2017 (Trước khi mở cuộc bán đấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức bán đấu giá).

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 346 (Kèm QC)

Nay Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo về việc đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất và tài sản trên đất của Ông Lê Ngọc Anh và của hộ Ông Lê Ngọc Anh, địa chỉ thường trú: 17B, đường Nhị Hà, Phường Phước Hòa, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa. Tài sản cụ thể như sau:

I. Đất và tài sản gắn liền với đất của hộ ông Lê Ngọc Anh

1.Về đất:

- Diện tích: 325,9 m2,  Loại đất: ở tại nông thôn;

- Thuộc thửa đất số 185, tờ bản đồ số 44.

* Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CD 925617, vào sổ cấp Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số CS 03071 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bến Tre ký ngày 27/5/2016 cho ông Lê Ngọc Anh.

            2.Về nhà nằm trên đất: Chưa có giấy chứng nhận quyền sở hữu

            - Nhà tạm: nền ximăng, cột bê tông, vách gạch + lưới B40, diện tích xây dựng 222 m2, chất lượng còn lại 40%.

            * Giá khởi điểm tài sản (I): 450.000.000đ (Bốn trăm năm mươi triệu đồng).

            II. Về đất của ông Lê Ngọc Anh

            - Diện tích: 847,3 m2 (theo bản trích lục họa đồ địa chính ngày 18/8/2014 diện tích là 847,0 m2);

            - Loại đất: TSL (Nuôi trồng thủy sản);

            - Thuộc thửa đất số 117, tờ bản đồ số 44.

            - Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BB 949683, vào số cấp GCN số CH00185 do UBND huyện Bình Đại cấp ngày 13/05/2010 do Ông Lê Ngọc Anh đứng tên.

            * Giá khởi điểm tài sản (II): 424.280.378 đ (Bốn trăm hai mươi bốn triệu, hai trăm tám mươi ngàn, ba trăm bảy mươi tám đồng).

- Tài sản (I+II) tọa lạc tại: ấp Phước Lợi, xã Thạnh Phước, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.

   - Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và tài sản trên đất của Ông Lê Ngọc Anh và của hộ Ông Lê Ngọc Anh do Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Tỉnh Bến Tre xử lý tài sản để thu hồi nợ vay.

 * Lưu ý:

  - Tài sản bán từng mục (I+II) theo nhu cầu người sử dụng.

  - Tài sản (I) bán theo diện tích trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CD 925617, vào sổ cấp Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số CS 03071 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bến Tre ký ngày 27/5/2016 cho ông Lê Ngọc Anh và tài sản (II) bán theo diện tích bản trích lục họa đồ địa chính ngày 18/8/2014 kèm Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BB 949683, vào số cấp GCN số CH00185 do UBND huyện Bình Đại cấp ngày 13/05/2010 do Ông Lê Ngọc Anh đứng tên không thực hiện đo đạc lại; nếu cơ quan có thẩm quyền hoặc người mua yêu cầu đo đạc lại thì người mua sẽ chịu chi phí đo đạc, trường hợp đo lại diện tích đất có tăng thì người mua được hưởng, ngược lại diện tích đất giảm người mua phải chịu không được khiếu nại.

            - Giá khởi điểm của tài sản đấu giá (I+II): 874.280.378 (Tám trăm bảy mươi bốn triệu, hai trăm tám mươi ngàn, ba trăm bảy mươi tám đồng).

   * Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá: 200.000đ/hồ sơ cho tài sản thuộc mục I và mục II, nộp tiền mặt tại Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre;

   * Khoản tiền đặt trước: 90.000.000đ/ hồ sơ (tài sản I), 84.000.000 đ/hồ sơ (tài sản II), nộp vào tài khoản số 72110000200470 của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Bến Tre.

- Thời gian xem tài sản từ: 07 giờ 30 phút ngày 14/11/2017 đến 16 giờ 30 phút ngày 28/11/2017 (trong giờ làm việc), tại ấp Phước Lợi, xã Thạnh Phước, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.

  - Thời gian tham khảo, bán hồ sơ và đăng ký mua tài sản từ: 07 giờ 30 phút ngày 14/11/2017 đến 16 giờ 30 phút ngày 28/11/2017 (trong giờ làm việc).

  - Thời gian thu tiền đặt trước của khách hàng từ: 07 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 28/11/2017 (trong giờ làm việc).

  - Tổ chức bán đấu giá vào lúc 09 giờ ngày 30/11/2017.

 

* Lưu ý: Khách hàng tham khảo hồ sơ, mua hồ sơ, đăng ký mua tài sản và tham gia đấu giá tại: Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, số 15 đường Thủ Khoa Huân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

Quý khách có nhu cầu mua liên hệ và đăng ký tại Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, địa chỉ số 15 đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre hoặc điện thoại số: 0275.3823667, 0275.3512083 và website: stp.bentre.gov.vn để biết thêm chi tiết.

24/11/2017 9:00 SAĐã ban hành
Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 09/01/2018Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 09/01/2018

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 383 (Kèm QC)

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất và cây trồng trên đất của ông Nguyễn Ngọc Đằng và bà Nguyễn Thị Kim Thoa, địa chỉ tại: ấp Mỹ Sơn Đông, xã Phú Mỹ, huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre. Tài sản cụ thể như sau:

1. Về đất

- Diện tích: 414,3 m2;

- Thuộc thửa đất số 237A, tờ bản đồ số 04;

- Loại đất: CLN.

2. Cây trồng trên đất 

- Măng cụt > 15 năm: 07 cây;

- Bòn bon > 10 năm: 12 cây;

- Dừa từ 3 đền 5 năm: 04 cây;

- Bưởi > 4 năm: 04 cây;

- Tắc > 3 năm: 08 cây.

* Tài sản (1+2) toạ lạc tại: Ấp Mỹ Sơn Đông, xã Phú Mỹ, huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre;

* Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và cây trồng trên đất của ông Nguyễn Ngọc Đằng và bà Nguyễn Thị Kim Thoa, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre.

* Giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2): 50.022.410đ (Năm mươi triệu, không trăm hai mươi hai ngàn, bốn trăm mười đồng).

* Lưu ý: Tài sản trên đã bao gồm 2% thuế thu nhập, riêng các khoản phí, lệ phí khác liên quan đến thủ tục cấp đổi, đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng người mua trúng đấu giá phải chịu.

- Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá là 150.000đ/hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản.

- Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá là 10.000.000đ/hồ sơ, chuyển vào tài khoản Trung tâm Dịch vụ đấu giá số 72910000091403 tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đồng Khởi.

- Thời gian xem tài sản từ: 07 giờ 30 phút ngày 10/01/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 12/02/2018 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã Mỳ Mỹ, huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre.

- Thời gian tham khảo, bán hồ sơ và tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút ngày 10/01/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 12/02/2018 (trong giờ làm việc);

- Thời gian thu tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 12/02/2018 (trong giờ làm việc);

- Tổ chức đấu giá vào lúc: 10 giờ 30 phút ngày 22/02/2018 (Trước khi mở cuộc ấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức bán đấu giá).


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 388 (Kèm QC)

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất, công trình xây dựng và cây trồng trên đất của ông Trang Sĩ Tri và bà Huỳnh Thị Ngọc Huyền, cư ngụ tại: ấp Đại An, xã Hòa Nghĩa, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre; tài sản cụ thể như sau:

1. Về đất

- Diện tích: 3.359,0 m2 (trong đó 197,5 m2 đất ONT và 3.161,5 m2 đất CLN, trong 3.161,5 m2 đất CLN có 525,5 m2 thuộc HLLG và chỉ giới xây dựng).

- Thuộc thửa đất số 157, tờ bản đồ số 12.     

2. Công trình xây dựng

* Khu nhà chính (khu A)

- Diện tích xây dựng: 70,8m2;

- Pháp lý: Chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

- Kết cấu chính: Móng, khung, cột là bêtông cốt thép; Nền gạch ceramic + gạch tàu; Vách tường xây gạch ống dày 100 cm, sơn nước; Trần nhựa; Mái lợp tole fbrôximăng.

- Hiện trạng: Công trình đang sử dụng, vách tường có nhiều chỗ bị rạn nứt, nền gạch và mái tole biến dạng nhiều so với màu sắc ban đầu.

* Khu nhà chính (khu B)

- Diện tích xây dựng: 33,8m2;

- Pháp lý: Chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

- Kết cấu chính: Móng, khung, cột là bêtông cốt thép; Nền gạch tàu; Vách tường xây gạch ống dày 100 cm + lưới B40; Mái lá.

- Hiện trạng: Công trình đang sử dụng, vách tường có nhiều chỗ bị rạn nứt, nền gạch biến dạng nhiều so với màu sắc ban đầu, mái lá bị rách nát nhiều chỗ.

* Khu nhà phụ

- Diện tích xây dựng: 48,32m2;

- Pháp lý: Chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

- Kết cấu chính: Nền gạch ceramic; Vách tường xây gạch ống dày 100 cm, sơn nước; Trần nhựa.

- Hiện trạng: Công trình đang sử dụng, vách tường có nhiều chỗ bị rạn nứt, nền gạch biến dạng nhiều so với màu sắc ban đầu.

* Nhà bao che khu nhà phụ 1

- Diện tích xây dựng: 48,32m2;

- Pháp lý: Chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

- Kết cấu chính: Khung cột thép; Nền láng ximăng; Mái tole fbrôximăng.

- Hiện trạng: Công trình đang sử dụng, nền ximăng có nhiều chỗ bị rạn nứt, mái tole biến dạng nhiều so với màu sắc ban đầu.

* Nhà phụ 2 (khu A, B)

- Diện tích xây dựng: 16,36m2;

- Pháp lý: Chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

- Kết cấu chính: Nền láng ximăng;Tường xây gạch ống dày 100 cm; Trần nhựa; Mái tole fbrôximăng.

- Hiện trạng: Công trình đang sử dụng, nền ximăng và tường có nhiều chỗ bị rạn nứt, mái tole biến dạng nhiều so với màu sắc ban đầu.

* Nhà bao che khu nhà phụ 2

- Diện tích xây dựng: 42,8m2;

- Pháp lý: Chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

- Kết cấu chính: Khung cột bêtông đúc sẵn + cột gỗ; Nền láng ximăng; Mái tole fbrôximăng.

- Hiện trạng: Công trình đang sử dụng, nền ximăng có nhiều chỗ bị rạn nứt, mái tole biến dạng nhiều so với màu sắc ban đầu.

* Nhà xấy nhãn (khu A)

- Diện tích xây dựng: 429,81m2;

- Pháp lý: Chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

- Kết cấu chính: Khung cột bêtông cốt thép; Nền đất; Mái tole fbrôximăng.

- Hiện trạng: Công trình đang sử dụng, mái tole biến dạng nhiều so với màu sắc ban đầu.

* Nhà xấy nhãn (khu B)

- Diện tích xây dựng: 53,5m2;

- Pháp lý: Chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

- Kết cấu chính: Khung cột bêtông cốt thép; Nền gạch tàu; Mái lá.

- Hiện trạng: Công trình đang sử dụng, nền gạch biến dạng nhiều so với màu sắc ban đầu, mái lá có nhiều chỗ bị rách nát

* Lò xấy nhãn:

* Lò 1, 2

- Diện tích xây dựng: 82,88m2;

- Pháp lý: Chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

- Kết cấu chính: Thành lò xây gạch ống dày 100cm;

* Lò 3, 4:

- Diện tích xây dựng: 78,4m2;

- Pháp lý: Chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

- Kết cấu chính: Thành lò xây gạch ống dày 100cm;

- Hiện trạng: Công trình đang sử dụng, thành lò có nhiều chỗ bị rạn nứt

* Nhà vệ sinh

- Diện tích xây dựng: 3,96m2;

- Pháp lý: Chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

- Kết cấu chính: Nền gạch ceramic; Vách tường xây gạch 100 cm; Mái tole fbrôximăng.

- Hiện trạng: Công trình đang sử dụng, nền gạch và mái tole biến dạng nhiều so với màu sắc ban đầu.

* Hồ nước

- Thể tích: 6,6 m3;

- Pháp lý: Chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở;

- Kết cấu chính: Thành hồ xây gạch ống 100 cm;

- Hiện trạng: Công trình đang sử dụng, thành hồ có vài chỗ bị rạn nứt.

3. Cây trồng trên đất

- Cây Bòn bon loại 2: 06 cây, cây trồng từ 6 năm tuổi, chưa cho trái;

- Cây Nhãn loại 3: 31 cây, cây trồng 02 năm tuổi, phát triển bình thường;

- Cây Xoài loại 3: 02 cây, cây trồng 03 năm tuổi, phát triển bình thường;

- Cây Xoài loại 2: 01 cây, cây trồng 05 năm tuổi, đã cho trái;

- Cây Dừa loại 1: 01 cây, cây trồng 10 năm tuổi, đã cho trái;

- Cây Dừa loại 3: 03 cây, cây trồng 02 năm tuổi, phát triển bình thường;

- Cây Thanh long loại 2: 02 trụ, cây trồng 01 năm tuổi, phát triển bình thường;

- Cây Mận loại 1: 04 cây, cây trồng 05 năm tuổi, đã cho trái;

- Cây Dâu loại 4: 01 cây, cây trồng 03 năm tuổi, đã cho trái;

* Tài sản (1+2+3) toạ lạc tại: xã Hòa Nghĩa, huyện Chợ Lách,  tỉnh Bến Tre.

* Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất, công trình xây dựng và cây trồng trên đất của ông Trang Sĩ Tri và bà Huỳnh Thị Ngọc Huyền, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre. 

* Giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2+3): 1.343.117.169đ (Một tỷ, ba trăm bốn mươi ba triệu, một trăm nười bảy ngàn, một trăm sáu mươi chín đồng).

* Lưu ý: Tài sản trên đã bao gồm 2% thuế thu nhập, riêng thuế giá trị gia tăng (nếu có) và các khoản phí, lệ phí khác liên quan đến thủ tục cấp đổi, đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng người mua trúng đấu giá phải chịu.

- Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá là 500.000đ/hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản.

- Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá là 268.000.000đ/hồ sơ, nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản theo số 72910000091403 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Khởi.

 - Thời gian xem tài sản đấu giá: 07 giờ 30 phút ngày 10/01/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 12/02/2018 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã Hòa Nghĩa, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre.

 - Thời gian tham khảo hồ sơ và bán hồ sơ tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút ngày 10/01/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 12/02/2018 (trong giờ làm việc);

 - Thời gian thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá: từ 07 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 12/02/2018 (trong giờ làm việc);

 - Tổ chức đấu giá vào lúc 9 giờ 30 phút ngày 22/02/2018;


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 390 (Kèm QC)

Nay Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất của ông Trần Duy Khương (Doanh nghiệp tư nhân Duy Khương), địa chỉ tại: 354 ấp Phú Chiến, xã Phú Hưng, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre; Tài sản cụ thể như sau:

1. Quyền sử dụng đất thuộc tờ bản đồ số 07, thửa số 689:

- Diện tích: 88,9 m2;

- Mục đích sử dụng: đất trồng cây lâu năm;

* Tài sản bán theo Giấy chứng nhận QSDĐ số AM 699416, số vào sổ cấp giấy chứng nhận HPN/01799 do Ủy ban nhân dân thị xã Bến Tre (nay là thành phố Bến Tre) cấp ngày 16/5/2008.

- Giá khởi điểm (1) là: 76.712.500 đ (Bảy mươi sáu triệu, bảy trăm mười  hai ngàn, năm trăm đồng).

- Tài sản (1) tọa lạc tại: xã Phú Nhuận, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

2. Quyền sử dụng đất thuộc tờ bản đồ số 07, thửa số 512:

- Diện tích: 3.219,0 m2;

- Mục đích sử dụng: 300,0 m2 đất ONT và 2.919,0 m2 đất CLN;

* Tài sản bán theo Giấy chứng nhận QSDĐ số AK 489205, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất HPN/01440 do Ủy ban nhân dân thị xã Bến Tre (nay là thành phố Bến Tre) cấp ngày 10/8/2007.

- Giá khởi điểm (2) là: 843.837.500 đ (Tám trăm bốn mươi ba triệu, tám trăm ba mươi bảy ngàn, năm trăm đồng).

- Tài sản (2) tọa lạc tại: xã Phú Nhuận, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre

3. Quyền sử dụng đất thuộc tờ bản đồ số 10, thửa số 408 và thửa số 610:

a) Đất thuộc tờ bản đồ số 10, thửa số 408

- Diện tích: 1.260,0 m2;

- Mục đích sử dụng: đất trồng cây hàng năm khác;

* Tài sản bán theo Giấy chứng nhận QSDĐ số AK 478003, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất HNT/01835 do Ủy ban nhân dân thị xã Bến Tre (nay là thành phố Bến Tre­) cấp ngày 16/7/2007.

b) Đất thuộc tờ bản đồ số 10, thửa số 610:

- Diện tích: 1.068,0 m2

- Mục đích sử dụng: 300,0m2 đất ONT và 768,0m2 đất HNK;

* Tài sản bán theo Giấy chứng nhận QSDĐ số AK 478446, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số HNT/01865 do Ủy ban nhân dân thị xã Bến Tre (nay là thành phố Bến Tre­) cấp ngày 06/8/2007.

- Giá khởi điểm (3): 609.187.500 đ (Sáu trăm lẻ chín triệu, một trăm tám mươi bảy ngàn, năm trăm đồng)

- Tài sản (3) tọa lạc tại: xã Nhơn Thạnh, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

4. Quyền sử dụng đất thuộc tờ bản đồ số 01, thửa số 37:

- Diện tích: 111,1 m2 ;

- Mục đích sử dụng: đất lúa;

* Tài sản bán theo Giấy chứng nhận QSDĐ số AO 259775, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất HP7/02375 do Ủy ban nhân dân thị xã Bến Tre (nay là thành phố Bến Tre­) cấp ngày 30/3/2009.

- Giá khởi điểm tài sản (4): 115.520.000đ (Một trăm mười lăm triệu, năm trăm hai mươi ngàn đồng).

- Tài sản (4) tọa lạc tại: phường 7, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

5. Quyền sử dụng đất thuộc tờ bản đồ số 18, thửa số 36 và thửa số 37:

a) Đất thuộc tờ bản đồ số 18, thửa số 36

- Diện tích: 773,0 m2;

- Mục đích sử dụng: đất MNC;

* Tài sản bán theo Giấy chứng nhận QSDĐ số AK 873795, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất HPH/04189 do Ủy ban nhân dân thị xã Bến Tre (nay là thành phố Bến Tre­) cấp ngày 13/11/2007.

b) Đất thuộc tờ bản đồ số 18, thửa số 37

- Diện tích: 406,0 m2 đất ODT, HNK;

* Tài sản bán theo Giấy chứng nhận QSDĐ số AK 873796, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất HPH/04190 do Ủy ban nhân dân thị xã Bến Tre (nay là thành phố Bến Tre­) cấp ngày 13/11/2007

- Giá khởi điểm (5) là: 723.805.000 đ (Bảy trăm hai mươi ba triệu, tám trăm lẻ năm ngàn đồng).

- Tài sản (5) tọa lạc tại: xã Phú Hưng, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

6. Quyền sử dụng đất thuộc tờ bản đồ số 46, thửa số 133:

- Diện tích: 1.555,0 m2;

- Mục đích sử dụng: đất lúa;

* Tài sản bán theo Giấy chứng nhận QSDĐ số AN 381153, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất HPH/05967 do Ủy ban nhân dân thị xã Bến Tre (nay là thành phố Bến Tre­) cấp ngày 13/11/2007.

- Giá khởi điểm (6): 370.927.500 đ (Ba trăm bảy mươi triệu, chín trăm hai mươi bảy ngàn, năm trăm đồng).

- Tài sản (6) tọa lạc tại: xã Phú Hưng, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

7. Quyền sử dụng đất thuộc tờ bản đồ số 46, thửa số 157:

- Diện tích: 432,0 m2;

- Mục đích sử dụng: đất lúa;

* Tài sản bán theo Giấy chứng nhận QSDĐ số AM 412903, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất HPH/05218 do Ủy ban nhân dân thị xã Bến Tre (nay là thành phố Bến Tre­) cấp ngày 24/4/2008.

- Giá khởi điểm (7): 131.765.000 đ (Một trăm ba mươi mốt triệu, bảy trăm sáu mươi lăm ngàn đồng).

- Tài sản (7) tọa lạc tại: xã Phú Hưng, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

8. Quyền sử dụng đất thuộc tờ bản đồ số 47, thửa số 19:

- Diện tích: 1.009,3 m2;

- Mục đích sử dụng: đất lúa;

* Tài sản bán theo Giấy chứng nhận QSDĐ số BA 170179, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất CH00081 do Ủy ban nhân dân thành phố Bến Tre­ cấp ngày 25/01/2010.

- Giá khởi điểm (8): 297.825.000 đ (Hai trăm chín mươi bảy triệu, tám trăm hai mươi lăm ngàn đồng).

- Tài sản (8) tọa lạc tại: xã Phú Hưng, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

9. Quyền sử dụng đất thuộc tờ bản đồ số 47, thửa số 68:

- Diện tích:  641,7 m2;

- Mục đích sử dụng: đất lúa;

* Tài sản bán theo Giấy chứng nhận QSDĐ số BA 170180, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất CH00082 do Ủy ban nhân dân thành phố Bến Tre­ cấp ngày 25/01/2010.

- Giá khởi điểm (9): 197.647.500 đ (Một trăm chín mươi bảy triệu, sáu trăm bốn mươi bảy ngàn, năm trăm đồng).

- Tài sản (9) tọa lạc tại: xã Phú Hưng, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

10. Quyền sử dụng đất thuộc 11 thửa trong Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, cụ thể như sau:

Số

TT

Giấy CN QSDĐ sốSố vào sổ cấp GCN QSDĐThửa đất số

Tờ

bản đồ

Mục đích sử dụngDiện tích (m2)
01AO259753HPH/0679113946HNK173,0
02AO259757HPH/0679414046HNK630,0
03AO259754HPH/0679214146HNK789,0
04AO259756HPH/0679314246HNK237,0
05AM729723HPH/0564214446LUA1.122,0
06AM729724HPH/0564314546LUA1.219,0
07AL953541HPH/0485115146CLN1.417,0
     08BA170308CH0008915246LUA873,3
09AM412904HPH/0521915346LUA1.691,0
10BA170310CH0009148646LUA1.785,5
11BA170307CH0008850746CLN740,7
TỔNG CỘNG10.677,5

- Giá khởi điểm tài sản (10) là: 2.687.645.000 đ (Hai tỷ, sáu trăm tám mươi bảy triệu, sáu trăm bốn mươi lăm ngàn đồng).

- Tài sản (10) tọa lạc tại: xã Phú Hưng, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

11. Quyền sử dụng đất thuộc 13 thửa trong Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, cụ thể như sau:

 

Số

TT

Giấy CN QSDĐ sốSố vào sổ cấp GCN QSDĐThửa đất số

Tờ

bản đồ

Mục đích sử dụngDiện tích (m2)
01AK998336HPH/044225146LUA2.087,0
02AN385027HPH/060645246LUA2.039,0
03

AL878509

 

HPH/04576

 

53

 

46

 

ONT300,0
HNK1.902,0

04

 

AK410769

 

HPH/03958

 

54

 

46

 

ONT300,0
CLN5.627,0

05

 

AM729966

 

HPH/05730

 

55

 

46

 

ONT300,0
HNK1.422,0
06AL879257HPH/047106246CLN1.106,0
07AN409164HPH/063176446LUA864,0
08AN409163HPH/063166546LUA1.004,0
09AK410768HPH/0395949446CLN2.050,0

10

 

AO206200

 

HPH/07114

 

587

 

46

 

ONT100,0
CLN2.401,6
11BC 159081CH0073860446ONT100,0
CLN2.135,6
12AQ224626HPH/0720519527CLN1.005,1

13

 

AM729057

 

HPH/05487

 

253

 

27

 

ONT150,0
HNK2.321,5
TỔNG CỘNG27.214,8

- Giá khởi điểm tài sản (11) là: 6.077.435.000 đ (Sáu tỷ, không trăm bảy mươi bảy triệu, bốn trăm ba mươi lăm ngàn đồng).

- Tài sản (11) tọa lạc tại: xã Phú Hưng, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

12. Quyền sử dụng đất thuộc tờ bản đồ số 26, thửa số 05 và thửa số 65:

a) Đất thuộc tờ bản đồ số 26, thửa số 05

- Diện tích: 268,1 m2;

- Mục đích sử dụng: 100,0 m2 đất ODT và 168,1 m2 đất CLN;

* Tài sản bán theo Giấy chứng nhận QSDĐ số AO 259652, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất HP6/01402 do Ủy ban nhân dân thị xã Bến Tre (nay là thành phố Bến Tre­) cấp ngày 17/3/2009.

b) Đất thuộc tờ bản đồ số 26, thửa số 65

- Diện tích: 89,4 m2;

- Mục đích sử dụng: đất ODT;

* Tài sản bán theo Giấy chứng nhận QSDĐ số AO 259539, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất HP6/01397 do Ủy ban nhân dân thị xã Bến Tre (nay là thành phố Bến Tre­) cấp ngày 19/3/2009.

- Giá khởi điểm (12) là: 364.610.000 đ (Ba trăm sáu mươi bốn triệu, sáu trăm mười ngàn đồng).

- Tài sản (12) tọa lạc tại: phường 6, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre

13. Quyền sử dụng đất thuộc tờ bản đồ số 12, thửa số 75 và thửa số 751:

a) Đất thuộc tờ bản đồ số 12, thửa số 75

- Diện tích: 709,0 m2;

- Mục đích sử dụng: 200,0 m2 đất ODT và 509,0 m2 đất CLN;

* Tài sản bán theo Giấy chứng nhận QSDĐ số AO 206606, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất HBP/03641 do Ủy ban nhân dân thị xã Bến Tre (nay là thành phố Bến Tre­) cấp ngày 19/6/2009.

b) Đất thuộc tờ bản đồ số 12, thửa số 751

- Diện tích: 200,0 m2;

- Mục đích sử dụng: đất CLN;

* Tài sản bán theo Giấy chứng nhận QSDĐ số AQ 181073, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất HBP/03761 do Ủy ban nhân dân thị xã Bến Tre (nay là thành phố Bến Tre­) cấp ngày 14/9/2009.

- Giá khởi điểm (13) là: 532.475.000 đ (Năm trăm ba mươi hai triệu, bốn trăm bảy mươi lăm ngàn đồng).

- Tài sản (13) tọa lạc tại: xã Bình Phú, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất của ông Trần Duy Khương (DNTN Duy Khương) do Ngân hàng TMCP Đông Á - Chi nhánh Bến Tre xử lý tài sản để thu hồi nợ vay.

    - Tổng giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1 + 2+ 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 + 10 + 11 + 12 + 13) là: 13.029.392.500 đ (Mười ba tỷ, không trăm hai mươi chín triệu, ba trăm chín mươi hai ngàn, năm trăm đồng).

   * Lưu ý: Tài sản trên bán từng mục (1 + 2+ 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 + 10 + 11 + 12 + 13) theo nhu cầu người sử dụng.

- Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá là: 500.000đ/hồ sơ (tài sản 2), (tài sản 3), (tài sản 5), (tài sản 10), (tài sản 11) (tài sản 13); 150.000 đ/hồ sơ (tài sản 1) và 200.000 đ/hồ sơ (tài sản 4), (tài sản 6), (tài sản 07), (tài sản 8), (tài sản 9), (tài sản 12), nộp tiền mặt tại Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản. Khoản lệ phí này không được hoàn lại.

- Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá là: 15.000.000đ/hồ sơ (tài sản 1), 168.000.000 đ/hồ sơ (tài sản 2), 121.000.000 đ/hồ sơ (tài sản 3), 23.000.000 đ/hồ sơ (tài sản 4), 164.000.000 đ/hồ sơ (tài sản 5), 74.000.000 đ (tài sản 6), 26.000.000 đ/hồ sơ (tài sản 7),  59.000.000 đ/hồ sơ (tài sản 8) 39.000.000 đ/hồ sơ (tài sản 9), 537.000.000 đ/hồ sơ (tài sản 10), 1.215.000.000 đ/hồ sơ (tài sản 11), 72.000.000 đ/hồ sơ (tài sản 12), 106.000.000 đ/hồ sơ (tài sản 13) nộp vào Tài khoản số 7211 0000 200470 của Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

  - Thời gian xem tài sản từ: 07 giờ 30 phút ngày 10/01/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 24/01/2018 (trong giờ làm việc) tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã Phú Nhuận,  xã Nhơn Thạnh, xã Phú Hưng, xã Bình Phú, phường 6, phường 7, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

  - Thời gian tham khảo tài sản, bán hồ sơ và đăng ký mua tài sản từ: 07 giờ 30 phút ngày 10/01/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 24/01/2018 (trong giờ làm việc).

     - Thời gian thu tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 24/01/2018 (trong giờ làm việc).

     - Tổ chức đấu giá tài sản vào lúc: 09 giờ ngày 26/01/2018; địa điểm: tại Hội trường Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre (số 15, Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre).


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 01 (Kèm QC)

            Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất, công trình xây dựng và cây trồng trên đất trên đất của ông Đinh Hồng Em và bà Võ Thị Kim Chi, địa chỉ tại: ấp 2, xã Bình Thắng, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre. Tài sản cụ thể như sau:

1. Quyền sử dụng đất:

- Diện tích: 684,7m2; Loại đất: trồng cây lâu năm;

- Thuộc thửa đất số 52, tờ bản đồ số 45;

       2. Công trình xây dựng đã qua sử dụng trên đất:

* Nhà chính:

- Diện tích xây dựng 4,7m x 3m = 14,1m2.

- Kết cấu: Nhà ở bán kiên cố, độc lập cấp 4 (01 trệt); móng, khung, cột bê tông cốt thép; nền lót gạch ceramic, tường xây gạch D100 + quét vôi, tường ốp gạch men cao 1,2m; cửa đi chính và cửa sổ sắt kính, trần nhựa, xà gồ gỗ; hệ thống điện nước đã hoàn chỉnh.

- Hiện trạng: đang sử dụng bình thường.

* Mái che:

- Diện tích 4,7m x 40,2m = 188,94m2.

- Kết cấu: cột bê tông cốt thép, nền láng xi măng, xà gồ gỗ, mái lợp tol.

- Hiện trạng: đang sử dụng bình thường.

* Nhà phụ (nhà sàn):

- Diện tích xây dựng: (2,4m x 4,7m) + (10,4m x 4,5m) = 58,08m2.

- Kết cấu: cột bê tông cốt thép, sàn lót gỗ tạp, tường xây gạch D100 + quét vôi, trần nhựa, xà gồ gỗ, mái lợp tole.

Hiện trạng: Đang sử dụng bình thường.

* Nhà kho:

- Diện tích xây dựng: (2,9m x 6,8m) = 19,72m2.

- Kết cấu: móng, khung cột bê tông cốt thép, vách tole, sàn lót gỗ tạp, xà gồ gỗ, mái lợp tole, không trần.

- Hiện trạng: Đã cũ, vẫn sử dụng bình thường.

* Tường rào:

- Diện tích xây dựng 26,38m x 2,9m = 76,5m2.

- Kết cấu: móng, khung, cột bê tông cốt thép, tường xây gạch cao 0,8m, phía trên lưới B40 cao 2,1m.

- Hiện trạng: Lưới B40 có dấu hiệu gỉ sét, đang sử dụng bình thường.

* Hàng rào lưới B40:

- diện tích 37,5m x 1,7m = 63,75m2

- Hiện trạng: Lưới B40 có dấu hiệu gỉ sét, đang sử dụng bình thường.

* Hồ chứa nước:

- Diện tích xây dựng: (2,6m x 10,4m x 1,6m) = 43,26) m3

- Kết cấu: Móng, khung, cột gạch, tường xây gạch + tô tường D200, nền láng xi măng.

- Hiện trạng: hồ đã cũ, đang sử dụng bình thường.

3. Cây trồng trên đất:

- Xoài loại 1 (từ 4 đến dưới 6 năm tuổi): 05 cây

- Xoài loại 2 (từ 2 đến 4 năm tuổi): 02 cây

* Tài sản (1+2+3) tọa lạc: ấp Bình Chiến, thị trấn Bình Đại, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.

* Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất, công trình xây dựng và cây trồng trên đất của ông Đinh Hồng Em và bà Võ Thị Kim Chi, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.

* Giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2+3): 1.430.063.282đ (Một tỷ, bốn trăm ba mươi triệu, không trăm sáu mươi ba ngàn, hai trăm tám mươi hai đồng).

* Lưu ý: Tài sản trên đã bao gồm 2% thuế thu nhập, riêng các khoản phí, lệ phí khác liên quan đến thủ tục cấp đổi, đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng người mua trúng đấu giá phải chịu.

- Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá là 500.000đ/hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản. Khoản lệ phí này không được hoàn lại.

- Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá là 286.000.000đ/hồ sơ, nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản theo số 72910000091403 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Khởi.

- Thời gian xem tài sản đấu giá: 07 giờ 30 phút ngày 10/01/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 12/02/2018 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc thị trấn Bình Đại, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.

- Thời gian tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và đăng ký tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút ngày 10/01/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 12/02/2018 (trong giờ làm việc);

- Thời gian thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá: từ 07 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 12/02/2018 (trong giờ làm việc);

- Tổ chức đấu giá vào lúc 9 giờ ngày 22/02/2018 (Trước khi mở cuộc đấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức bán đấu giá). 


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 02 (Kèm QC)

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất, vật kiến trúc và công trình xây dựng trên đất của ông Trương Sơn Bồi và bà Nguyễn Thị Kim Hoa, hiện cư ngụ tại: xã Sơn Đông, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre; tài sản cụ thể như sau:

1. Quyền sử dụng đất và cây trồng rên đất thửa 735, tờ bản đồ số 11:

a) Quyền sử dụng đất

- Diện tích: 902,7m2 (gồm 100m2 đất ở va 802,7m2 đất trồng cây lâu năm);

b) cây trồng trên đất: gồm 03 cây dừa lớn, 01 cây sa kê đã cho trái, 07 cây xoài và 03 cây cóc khoảng 4 năm tuổi.

* Giá khởi điểm: 711.890.000đ (Bảy trăm mười một triệu, tám trăm chín mươi ngàn đồng).

2. Quyền sử dụng đất và tài sản trên đất thửa 736, tờ bản đồ số 11:

a) Quyền sử dụng đất:

- Diện tích 895,8m2 (gồm 200m2 đất ở và 695,8m2 đất trồng cây lâu năm).

b) Vật kiến trúc, công trình xây dựng trên đất:

- Nhà chính: Diện tích 151,4m2 (15,14m x 10m). Kết cấu: Nền gạch ceramic, vách tường, khung cột bê tông, trần thạch cao, mái tole.

- Nhà phụ: Diện tích: 72,06m2 (15,14m x 4,76m ). Kết cấu: nền gạch ceramic, vách thạch cao, tường, khung cột thép, trần thạch cao, mái tole.

- Nhà tiền chế, nhà vệ sinh và hồ nước.

c) Cây trồng trên đất:

- Dừa cho trái ổn định: 12 cây;

- Xoài khoản bốn năm tuổi: 02 cây;

- Cóc khoản bốn năm tuổi: 04 cây.

* Giá khởi điểm (a+b+c): 1.087.060.000đ (Nột tỷ, không trăm tám mươi bảy ngàn, không trăm sáu mươi ngàn đồng)

* Tài sản (1 + 2) tọa lạc tại: Xã Sơn Đông, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

* Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sở hữu ông Trương Sơn Bồi và bà Nguyễn Thị Kim Hoa, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bến Tre. 

* Tổng giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2) là: 1.798.950.000đ (Một tỷ, bảy trăm chín mươi tám triệu, chín trăm năm mươi ngàn đồng).

* Lưu ý: Tài sản trên được bán từng thửa theo nhu cầu người sử dụng và đã bao gồm 2% thuế thu nhập, riêng thuế giá trị gia tăng (nếu có) và các khoản phí, lệ phí khác liên quan đến thủ tục cấp đổi, đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng người mua trúng đấu giá phải chịu.

- Thời gian xem tài sản đấu giá từ: 07 giờ 30 phút ngày 10/01/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 12/02/2018 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã Sơn Đông, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

- Thời gian tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và tiếp nhận hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút ngày 10/01/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 12/02/2018 (trong giờ làm việc).

 - Thời gian thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 12/02/2018 (trong giờ làm việc).

- Tổ chức đấu giá vào lúc: 10 giờ ngày 22/02/2018 (Trước khi mở cuộc đấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức bán đấu giá).


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 05 (Kèm QC)

Nay Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo việc đấu giá tài sản tịch thu sung công quỹ nhà nước gồm 02 lô xe (có Danh sách kèm theo), cụ thể như sau:

1. Lô số 01: gồm 266 (hai trăm sáu mươi sáu) chiếc xe bán dạng phế liệu (265 xe mô tô 02 bánh, trong đó có 22 xe bị tháo bỏ đầu máy, bình xăng con, pô; 01 xe đầu kéo). Giá khởi điểm: 298.000.000 đ (Hai trăm chín mươi tám triệu đồng).

2. Lô số 02: gồm 27 (hai mươi bảy chiếc) chiếc xe mô tô, xe gắn máy hai bánh các loại bán dạng cho đăng ký lại. Giá khởi điểm: 49.000.000 đ (Bốn mươi chín triệu đồng).

- Tài sản đang quản lý tại: kho Công an huyện Ba Tri (địa chỉ: thị trấn Ba Tri, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre).

     * Lưu ý: Tài sản bán từng lô theo nhu cầu người sử dụng và đối với xe bán dạng phế liệu, người mua trúng đấu giá khi nhận bàn giao xe phải thực hiện cà số khung, đục số máy, các khoản chi phí liên quan người mua chịu.

      - Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản xử phạt vi phạm hành chính theo Quyết định tịch thu tang vật phương tiện vi phạm hành chính từ số 01 đến số 10/QĐ-TTTVPT ngày 03/12/2017 của Công an huyện Ba Tri bán nộp vào ngân sách nhà nước.

    - Tổng giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2): 347.000.000 đ (Ba trăm bốn mươi bảy triệu đồng).

  * Lệ phí tham gia đấu giá: 200.000đ/hồ sơ (lô số 01) và 100.000đ/hồ sơ (lô số 02), nộp tiền mặt tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

  * Khoản tiền đặt trước: 59.600.000 đ/hồ sơ (lô số 01) và 9.800.000 đ/hồ sơ (lô số 02) nộp chuyển vào Tài khoản số 72110000200470 của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

     - Thời gian xem tài sản từ: 07 giờ 30 phút ngày 10/01/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 18/01/2018 (trong giờ làm việc), tại kho Công an huyện Ba Tri (địa chỉ: thị trấn Ba Tri, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre).

     - Thời gian tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và đăng ký mua tài sản từ: 07 giờ 30 phút ngày 10/01/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 18/01/2018 (trong giờ làm việc).

     - Thời gian thu tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 18/01/2018 (trong giờ làm việc).

     - Tổ chức đấu giá vào lúc 08 giờ 30 phút ngày 22/01/2018.

* Lưu ý:  Khách hàng tham khảo hồ sơ, mua hồ sơ, đăng ký  và tham gia đấu giá tại: Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, số 15 đường Thủ Khoa Huân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

Quý khách có nhu cầu mua liên hệ và đăng ký tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, địa chỉ số 15 đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, Bến Tre hoặc điện thoại số: 0275.3823667 và website: stp.bentre.gov.vn để biết thêm chi tiết.

23/01/2018 11:00 SAĐã ban hành
Quy chế phối hợp thực hiện công bố và niêm yết công khai  thủ tục hành chínhQuy chế phối hợp thực hiện công bố và niêm yết công khai  thủ tục hành chính
"Ngày 24 tháng 6 năm 2014, Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp thực hiện công bố và niêm yết công khai thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Quy chế này quy định trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc công bố và niêm yết công khai thủ tục hành chính (TTHC) thuộc thẩm quyền quản lý và giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh.

 

Ngày 24 tháng 6 năm 2014, Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp thực hiện công bố và niêm yết công khai thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Quy chế này quy định trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc công bố và niêm yết công khai thủ tục hành chính (TTHC) thuộc thẩm quyền quản lý và giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh.

 

Về trách nhiệm phối hợp công bố TTHC:

 

Các sở, ban, ngành tỉnh: Là cơ quan đầu mối giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân (UBND) tỉnh trong việc công bố, niêm yết công khai TTHC thuộc lĩnh vực phụ trách ở các cấp trên địa bàn tỉnh; phải cập nhật kịp thời các văn bản của Trung ương và địa phương có quy định về TTHC, xây dựng dự thảo Quyết định công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý ngành, lĩnh vực theo đúng quy định tại Điều 7 Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết TTHC và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát TTHC, gửi Sở Tư pháp kiểm soát chất lượng trước khi trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành. Trong hồ sơ trình Chủ tịch UBND tỉnh phải có văn bản góp ý của Sở Tư pháp; đồng thời, tờ trình ban hành Quyết định công bố phải có phần giải trình nội dung tiếp thu và không tiếp thu ý kiến của Sở Tư pháp; sau khi Quyết định được ban hành, chịu trách nhiệm gửi quyết định công bố TTHC cho Cục Kiểm soát TTHC, Sở Tư pháp (kèm tập tin điện tử), các sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp huyện và các cơ quan có liên quan.


 

 

Sở Tư pháp: Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm soát về hình thức, nội dung dự thảo Quyết định công bố theo đúng quy định; nhập và gửi dữ liệu, hồ sơ đề nghị công khai về các TTHC và văn bản quy định về TTHC đã được công bố lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC.

 

UBND cấp huyện: Trường hợp phát hiện TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện, cấp xã chưa được cơ quan có thẩm quyền công bố hoặc công bố chưa đúng quy định, UBND cấp huyện có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo về UBND tỉnh (thông qua Sở Tư pháp) để chỉ đạo cơ quan chuyên môn quản lý ngành, lĩnh vực kiểm tra, rà soát, công bố đầy đủ, chính xác theo quy định; chịu trách nhiệm sao gửi Quyết định công bố, tổ chức việc công khai tại địa phương và các cơ quan chuyên môn cấp huyện, UBND cấp xã đối với TTHC chung áp dụng tại cấp huyện, cấp xã đã được Chủ tịch UBND tỉnh công bố.

 

UBND cấp xã: Đề xuất với UBND cấp huyện kiến nghị với các sở, ban, ngành liên quan trong việc rà soát, cập nhật, công bố TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã; thực hiện công khai TTHC theo quy định và tổ chức thực hiện nghiêm túc trình tự, TTHC đã được Chủ tịch UBND tỉnh công bố.

 

Về trách nhiệm phối hợp niêm yết công khai TTHC:

 

Việc niêm yết công khai TTHC và nội dung hướng dẫn thực hiện phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thực hiện theo Điều 10, Điều 11, Điều 12 Thông tư số 05/2014/TT-BTP.

 

Các cơ quan, đơn vị có nhiệm vụ trực tiếp tiếp nhận, giải quyết TTHC phải thực hiện niêm yết công khai, kịp thời, đầy đủ TTHC thuộc thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết tại trụ sở cơ quan, đơn vị.

 

Cơ quan, tổ chức được cơ quan hành chính nhà nước hoặc người có thẩm quyền ủy quyền thực hiện dịch vụ công niêm yết đầy đủ các TTHC được ủy quyền.

 

Các sở, ban, ngành tỉnh chịu trách nhiệm kiểm tra, hướng dẫn việc niêm yết công khai TTHC thuộc lĩnh vực quản lý trên địa bàn tỉnh. Tạo lập, duy trì đường kết nối giữa Cổng thông tin điện tử cơ quan, đơn vị (nếu có) với các TTHC thuộc lĩnh vực quản lý trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC.

 

Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm tạo lập Mục TTHC trên Trang thông tin điện tử của tỉnh, kết nối Mục này với các TTHC thực hiện tại địa bàn tỉnh Bến Tre trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC.

 

Sở Tư pháp: Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện niêm yết công khai TTHC tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh; thường xuyên theo dõi các TTHC thực hiện tại tỉnh Bến Tre được công bố trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC, đảm bảo các TTHC này luôn được cập nhật kịp thời.

 

Đồng thời, UBND tỉnh giao Sở Tư pháp chủ trì theo dõi việc phối hợp thực hiện Quy chế công bố và niêm yết công khai TTHC trên địa bàn tỉnh.

31/07/2014 12:00 SAĐã ban hành
Quyền và bổn phận của trẻ emQuyền và bổn phận của trẻ em

Luật Trẻ em được Quốc hội khóa XIII, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 05/4/2016, thay thế Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em năm 2004 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/6/2017. Luật có 07 Chương, 106 Điều, có nhiều nội dung mới, trong đó có các quy định mới về quyền và bổn phận của trẻ em.

 Luật Trẻ em năm 2016 quy định 25 nhóm quyền của trẻ em, với nhiều quyền được bổ sung và được thể hiện cụ thể hơn như:

Quyền sống: Trẻ em có quyền được bảo vệ tính mạng, được bảo đảm tốt nhất các điều kiện sống và phát triển.

Quyền được khai sinh và có quốc tịch: Trẻ em có quyền được khai sinh, khai tử, có họ, tên, có quốc tịch; được xác định cha, mẹ, dân tộc, giới tính theo quy định của pháp luật.

Quyền được chăm sóc sức khỏe: Trẻ em có quyền được chăm sóc tốt nhất về sức khỏe, được ưu tiên tiếp cận, sử dụng dịch vụ phòng bệnh và khám bệnh, chữa bệnh.

Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng: Trẻ em có quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng để phát triển toàn diện.

Quyền được giáo dục, học tập và phát triển năng khiếu: Trẻ em có quyền được giáo dục, học tập để phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng của bản thân. Trẻ em được bình đẳng về cơ hội học tập và giáo dục; được phát triển tài năng, năng khiếu, sáng tạo, phát minh.

Quyền vui chơi, giải trí: Trẻ em có quyền vui chơi, giải trí; được bình đẳng về cơ hội tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, du lịch phù hợp với độ tuổi.

Quyền giữ gìn, phát huy bản sắc: Trẻ em có quyền được tôn trọng đặc điểm và giá trị riêng của bản thân phù hợp với độ tuổi và văn hóa dân tộc; được thừa nhận các quan hệ gia đình. Trẻ em có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc, phát huy truyền thống văn hóa, phong tục, tập quán tốt đẹp của dân tộc mình.

Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo: Trẻ em có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào và phải được bảo đảm an toàn, vì lợi ích tốt nhất của trẻ em.

 Quyền về tài sản: Trẻ em có quyền sở hữu, thừa kế và các quyền khác đối với tài sản theo quy định của pháp luật.

Quyền bí mật đời sống riêng tư: Trẻ em có quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình vì lợi ích tốt nhất của trẻ em. Trẻ em được pháp luật bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín, bí mật thư tín, điện thoại, điện tín và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác; được bảo vệ và chống lại sự can thiệp trái pháp luật đối với thông tin riêng tư.

Quyền được sống chung với cha, mẹ: Trẻ em có quyền được sống chung với cha, mẹ; được cả cha và mẹ bảo vệ, chăm sóc và giáo dục, trừ trường hợp cách ly cha, mẹ theo quy định của pháp luật hoặc vì lợi ích tốt nhất của trẻ em. Khi phải cách ly cha, mẹ, trẻ em được trợ giúp để duy trì mối liên hệ và tiếp xúc với cha, mẹ, gia đình, trừ trường hợp không vì lợi ích tốt nhất của trẻ em.

Quyền được đoàn tụ, liên hệ và tiếp xúc với cha, mẹ: Trẻ em có quyền được biết cha đẻ, mẹ đẻ, trừ trường hợp ảnh hưởng đến lợi ích tốt nhất của trẻ em; được duy trì mối liên hệ hoặc tiếp xúc với cả cha và mẹ khi trẻ em, cha, mẹ cư trú ở các quốc gia khác nhau hoặc khi bị giam giữ, trục xuất; được tạo điều kiện thuận lợi cho việc xuất cảnh, nhập cảnh để đoàn tụ với cha, mẹ; được bảo vệ không bị đưa ra nước ngoài trái quy định của pháp luật; được cung cấp thông tin khi cha, mẹ bị mất tích.

Quyền được chăm sóc thay thế và nhận làm con nuôi: Trẻ em được chăm sóc thay thế khi không còn cha mẹ; không được hoặc không thể sống cùng cha đẻ, mẹ đẻ; bị ảnh hưởng bởi thiên tai, thảm họa, xung đột vũ trang vì sự an toàn và lợi ích tốt nhất của trẻ em. Trẻ em được nhận làm con nuôi theo quy định của pháp luật về nuôi con nuôi.

Quyền được bảo vệ để không bị xâm hại tình dục: Trẻ em có quyền được bảo vệ dưới mọi hình thức để không bị xâm hại tình dục.

Quyền được bảo vệ để không bị bóc lột sức lao động: Trẻ em có quyền được bảo vệ dưới mọi hình thức để không bị bóc lột sức lao động; không phải lao động trước tuổi, quá thời gian hoặc làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định của pháp luật; không bị bố trí công việc hoặc nơi làm việc có ảnh hưởng xấu đến nhân cách và sự phát triển toàn diện của trẻ em.

 Quyền được bảo vệ để không bị bạo lực, bỏ rơi, bỏ mặc: Trẻ em có quyền được bảo vệ dưới mọi hình thức để không bị bạo lực, bỏ rơi, bỏ mặc làm tổn hại đến sự phát triển toàn diện của trẻ em.

Quyền được bảo vệ để không bị mua bán, bắt cóc, đánh tráo, chiếm đoạt: Trẻ em có quyền được bảo vệ dưới mọi hình thức để không bị mua bán, bắt cóc, đánh tráo, chiếm đoạt.

 Quyền được bảo vệ khỏi chất ma túy: Trẻ em có quyền được bảo vệ khỏi mọi hình thức sử dụng, sản xuất, vận chuyển, mua, bán, tàng trữ trái phép chất ma túy.

Quyền được bảo vệ trong tố tụng và xử lý vi phạm hành chính: Trẻ em có quyền được bảo vệ trong quá trình tố tụng và xử lý vi phạm hành chính; bảo đảm quyền được bào chữa và tự bào chữa, được bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp; được trợ giúp pháp lý, được trình bày ý kiến, không bị tước quyền tự do trái pháp luật; không bị tra tấn, truy bức, nhục hình, xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm thân thể, gây áp lực về tâm lý và các hình thức xâm hại khác.

 Quyền được bảo vệ khi gặp thiên tai, thảm họa, ô nhiễm môi trường, xung đột vũ trang: Trẻ em có quyền được ưu tiên bảo vệ, trợ giúp dưới mọi hình thức để thoát khỏi tác động của thiên tai, thảm họa, ô nhiễm môi trường, xung đột vũ trang.

 Quyền được bảo đảm an sinh xã hội: Trẻ em là công dân Việt Nam được bảo đảm an sinh xã hội theo quy định của pháp luật phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội nơi trẻ em sinh sống và điều kiện của cha, mẹ hoặc người chăm sóc trẻ em.

Quyền được tiếp cận thông tin và tham gia hoạt động xã hội: Trẻ em có quyền được tiếp cận thông tin đầy đủ, kịp thời, phù hợp; có quyền tìm kiếm, thu nhận các thông tin dưới mọi hình thức theo quy định của pháp luật và được tham gia hoạt động xã hội phù hợp với độ tuổi, mức độ trưởng thành, nhu cầu, năng lực của trẻ em.

Quyền được bày tỏ ý kiến và hội họp: Trẻ em có quyền được bày tỏ ý kiến, nguyện vọng về các vấn đề liên quan đến trẻ em; được tự do hội họp theo quy định của pháp luật phù hợp với độ tuổi, mức độ trưởng thành và sự phát triển của trẻ em; được cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình, cá nhân lắng nghe, tiếp thu, phản hồi ý kiến, nguyện vọng chính đáng.

 Quyền của trẻ em khuyết tật: Trẻ em khuyết tật được hưởng đầy đủ các quyền của trẻ em và quyền của người khuyết tật theo quy định của pháp luật; được hỗ trợ, chăm sóc, giáo dục đặc biệt để phục hồi chức năng, phát triển khả năng tự lực và hòa nhập xã hội.

Quyền của trẻ em không quốc tịch, trẻ em lánh nạn, tị nạn: Trẻ em không quốc tịch cư trú tại Việt Nam, trẻ em lánh nạn, tị nạn được bảo vệ và hỗ trợ nhân đạo, được tìm kiếm cha, mẹ, gia đình theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Về bổn phận của trẻ em, kế thừa Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em năm 2004, các bổn phận của trẻ em được quy định cụ thể trong Luật Trẻ em phù hợp với chế định về nghĩa vụ công dân của Hiến pháp năm 2013 và phù hợp với yêu cầu đào tạo, bồi dưỡng con người Việt Nam trong bối cảnh mới. Trẻ em có bổn phận đối với gia đình, nhà trường, cộng đồng, đất nước và chính bản thân các em.

Bổn phận của trẻ em đối với gia đình: Kính trọng, lễ phép, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ; yêu thương, quan tâm, chia sẻ tình cảm, nguyện vọng với cha mẹ và các thành viên trong gia đình, dòng họ. Học tập, rèn luyện, giữ gìn nề nếp gia đình, phụ giúp cha mẹ và các thành viên trong gia đình những công việc phù hợp với độ tuổi, giới tính và sự phát triển của trẻ em.

Bổn phận của trẻ em đối với nhà trường, cơ sở trợ giúp xã hội và cơ sở giáo dục khác: Tôn trọng giáo viên, cán bộ, nhân viên của nhà trường, cơ sở trợ giúp xã hội và cơ sở giáo dục khác. Thương yêu, đoàn kết, chia sẻ khó khăn, tôn trọng, giúp đỡ bạn bè. Rèn luyện đạo đức, ý thức tự học, thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch giáo dục của nhà trường, cơ sở giáo dục khác. Giữ gìn, bảo vệ tài sản và chấp hành đầy đủ nội quy, quy định của nhà trường, cơ sở trợ giúp xã hội và cơ sở giáo dục khác.

Bổn phận của trẻ em đối với cộng đồng, xã hội: Tôn trọng, lễ phép với người lớn tuổi; quan tâm, giúp đỡ người già, người khuyết tật, phụ nữ mang thai, trẻ nhỏ, người gặp hoàn cảnh khó khăn phù hợp với khả năng, sức khỏe, độ tuổi của mình. Tôn trọng quyền, danh dự, nhân phẩm của người khác; chấp hành quy định về an toàn giao thông và trật tự, an toàn xã hội; bảo vệ, giữ gìn, sử dụng tài sản, tài nguyên, bảo vệ môi trường phù hợp với khả năng và độ tuổi của trẻ em. Phát hiện, thông tin, thông báo, tố giác hành vi vi phạm pháp luật.

 Bổn phận của trẻ em đối với quê hương, đất nước: Yêu quê hương, đất nước, yêu đồng bào, có ý thức xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; tôn trọng truyền thống lịch sử dân tộc; giữ gìn bản sắc dân tộc, phát huy phong tục, tập quán, truyền thống và văn hóa tốt đẹp của quê hương, đất nước. Tuân thủ và chấp hành pháp luật; đoàn kết, hợp tác, giao lưu với bạn bè, trẻ em quốc tế phù hợp với độ tuổi và từng giai đoạn phát triển của trẻ em.

Bổn phận của trẻ em với bản thân: Có trách nhiệm với bản thân; không hủy hoại thân thể, danh dự, nhân phẩm, tài sản của bản thân. Sống trung thực, khiêm tốn; giữ gìn vệ sinh, rèn luyện thân thể. Chăm chỉ học tập, không tự ý bỏ học, không rời bỏ gia đình sống lang thang. Không đánh bạc; không mua, bán, sử dụng rượu, bia, thuốc lá và chất gây nghiện, chất kích thích khác. Không sử dụng, trao đổi sản phẩm có nội dung kích động bạo lực, đồi trụy; không sử dụng đồ chơi hoặc chơi trò chơi có hại cho sự phát triển lành mạnh của bản thân.

15/12/2016 4:00 CHĐã ban hành
Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 12/11/2018Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 12/11/2018

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 211 (KÈM QC)

Nay Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất và cây trồng trên đất của ông Bùi Văn Mẫn và bà Lê Thị Sương, địa chỉ tại: ấp 3, xã Thới Lai, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre. Tài sản cụ thể như sau:

1. Về đất:

- Diện tích: 1002,3 m2;

- Mục đích sử dụng: Đất chuyên trồng lúa nước;

- Thuộc thửa đất số 340, tờ bản đồ địa chính số 12.

2. Cây trồng trên đất:

- Dừa loại 2 từ 4 đến 6 năm, đã cho trái: 24 cây;

- Tài sản (1+2) tọa lạc: Ấp Giồng Bông, xã Thới Lai, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và cây trồng trên đất của ông Bùi Văn Mẫn bà Lê Thị Sương, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.

- Giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2): 65.882.500đ (Sáu mươi lăm triệu tám trăm tám mươi hai ngàn, năm trăm đồng).

* Lưu ý: Tài sản trên đã bao gồm 2% thuế thu nhập, riêng các khoản phí, lệ phí khác liên quan đến thủ tục cấp đổi, đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng người mua trúng đấu giá phải chịu.

- Lệ phí bán hồ sơ tham gia đấu giá là 150.000đ/hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản. Khoản lệ phí này không được hoàn lại.

- Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá là 13.000.000đ/hồ sơ, nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản theo số 72110000200470 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre. Khoản tiền đặt trước và tiền lãi (nếu có) sẽ hoàn trả lại cho khách hàng không trúng đấu giá sau khi kết thúc cuộc đấu giá; nếu khách hàng trúng đấu giá thì khoản tiền đặt trước và tiền lãi (nếu có) sẽ chuyển thành tiền đặt cọc và được trừ vào giá mua tài sản.

  - Thời gian xem tài sản đấu giá: 07 giờ 30 phút ngày 14/11/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 14/12/2018 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc Ấp Giồng Bông, Xã Thới Lai, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.

  - Thời gian tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và tiếp nhận hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút ngày 14/11/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 14/12/2018 (trong giờ làm việc).

 - Thời gian thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá: từ 07 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 14/12/2018 (trong giờ làm việc).

- Tổ chức đấu giá: vào lúc 09 giờ ngày 19/12/2018 (Trước khi mở cuộc đấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức đấu giá).


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 213 (KÈM QC)

Nay Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất của hộ bà Nguyễn Thị Phương Hà (là người có tài sản đảm bảo thế chấp vay cho Doanh nghiệp tư nhân Sắc Màu), địa chỉ: 463B2 khu phố 6, phường Phú Khương, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. Tài sản có các đặc điểm cụ thể như sau:

- Diện tích đất: 205,2 m2;

- Mục đích sử dụng: 42,0 m2 đất T và 163,2 m2 CLN;

             - Thuộc tờ bản đồ số 39, thửa đất số 41.

* Bán theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ cấp giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số 02143 QSDĐ/3218 QĐ-UB thị xã Bến Tre (nay là thành phố Bến Tre) cấp ngày 17/12/2003 không thực hiện việc đo đạc lại. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền hoặc người mua có yêu cầu đo đạc lại thì người mua phải chịu chi phí đo đạc, nếu diện tích đất đo đạc lại có tăng hơn so với diện tích trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì người mua được hưởng, nếu giảm thì phải chịu không được khiếu nại.

- Tài sản tọa lạc tại: phường Phú Khương, thành phố Bến Tre, Bến Tre.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất của hộ bà Nguyễn Thị Phương Hà (là người có tài sản đảm bảo thế chấp vay cho Doanh nghiệp tư nhân Sắc Màu) do Ngân hàng TMCP Đông Á– Chi nhánh Bến Tre xử lý tài sản để thu hồi nợ vay.

 - Giá khởi điểm của tài sản đấu giá:  945.000.000 đ (Chín trăm bốn mươi lăm triệu đồng). Giá khởi điểm trên không bao gồm các khoản phí, lệ phí, thuế; nếu có phát sinh các khoản trên thì người mua trúng đấu giá phải chịu.

* Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá: 500.000đ/hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

* Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá: 189.000.000 đ/hồ sơ, nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre theo số 72110000200470 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - chi nhánh Bến Tre.

   - Thời gian xem tài sản từ: 07 giờ 30 phút ngày 05/11/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 05/12/2018 (trong giờ làm việc) tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc phường Phú Khương, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

   - Thời gian kham khảo, bán hồ sơ và đăng ký mua tài sản từ: 07 giờ 30 phút ngày 05/11/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 05/12/2018 (trong giờ làm việc).

   - Thời gian thu tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 05/12/2018 (trong giờ làm việc).

   - Tổ chức đấu giá vào lúc 08 giờ 30 phút ngày 07/12/2018.

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 220 (KÈM QC)

Nay Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất của ông Phan Tấn Mỹ (là người có tài sản đảm bảo thế chấp vay cho Công ty Cổ phần Xây dựng Công trình giao thông Bến Tre), địa chỉ: 10/2 ấp Phú Hào, xã Phú Hưng, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. Tài sản có các đặc điểm cụ thể như sau:

- Diện tích đất: 2.116,1  m2 (trong đó có 148,2 m2 đất nằm trong hành lang lộ giới).

- Mục đích sử dụng: đất chuyên trồng lúa nước;

- Thuộc tờ bản đố 42, thửa đất số 388;

- Tài sản tọa lạc: ấp 4, xã Bình Thành, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre.

* Tài sản bán theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số BO 972369, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CH 01468 do Ủy ban nhân dân huyện Giồng Trôm cấp cho ông Phan Tấn Mỹ vào ngày 25/9/2013 không thực hiện việc đo đạc lại. Trường hợp người mua có yêu cầu đo đạc lại phải chịu chi phí đo đạc, nếu diện tích đất trong Giấy chứng nhận tăng thì người mua hưởng, nếu giảm thì phải chịu không được khiếu nại.

  - Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất ông Phan Tấn Mỹ (là người có tài sản đảm bảo thế chấp vay cho Công ty Cổ phần Xây dựng Công trình giao thông Bến Tre) do Ngân hàng TMCP Đông Á– Chi nhánh Bến Tre xử lý tài sản để thu hồi nợ vay.

- Giá khởi điểm của tài sản đấu giá: 1.178.492.803 đ (Một tỷ, một trăm bảy mươi tám triệu, bốn trăm chín mươi hai ngàn, tám trăm lẻ ba đồng). Giá khởi điểm trên không bao gồm các khoản phí, lệ phí, thuế; nếu có phát sinh các khoản trên thì người mua trúng đấu giá phải chịu.

- Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá là 500.000đ/hồ sơ , nộp tiền mặt tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản. Khoản lệ phí này không được hoàn lại.

- Khoản tiền đặt trước là 235.600.000đ/hồ sơ, nộp chuyển vào Tài khoản số 7211 0000 200470 của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.   

   - Thời gian xem tài sản từ: 07 giờ 30 phút ngày 12/11/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 12/12/2018 (trong giờ làm việc) tại: ấp 4 xã Bình Thành, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre.

   - Thời gian kham khảo hồ sơ, bán hồ sơ, đăng ký tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút ngày 12/11/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 12/12/2018 (trong giờ làm việc).

   - Thời gian thu tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 12/12/2018 (trong giờ làm việc).

   - Tổ chức đấu giá vào lúc 09 giờ ngày 14/12/2018.


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 219 (KÈM QC)

Nay Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo đấu giá tài sản của ông Trần Duy Khương (Doanh nghiệp tư nhân Duy Khương), địa chỉ tại: 354 ấp Phú Chiến, xã Phú Hưng, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre; Tài sản cụ thể như sau:

1. Quyền sử dụng đất thuộc tờ bản đồ số 07, thửa đất số 689:

- Diện tích: 88,9 m2;

- Mục đích sử dụng: đất trồng cây lâu năm;

* Tài sản bán theo Giấy chứng nhận QSDĐ số AM 699416, số vào sổ cấp giấy chứng nhận HPN/01799 do Ủy ban nhân dân thị xã Bến Tre (nay là thành phố Bến Tre) cấp ngày 16/5/2008.

- Giá khởi điểm tài sản (1) là: 72.876.800 đ (Bảy mươi hai triệu, tám trăm bảy mươi sáu ngàn, tám trăm đồng).

- Tài sản (1) tọa lạc tại: xã Phú Nhuận, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

2. Quyền sử dụng đất thuộc tờ bản đồ số 07, thửa đất số 512:

- Diện tích: 3.219,0 m2;

- Mục đích sử dụng: 300,0 m2 đất ONT và 2.919,0 m2 đất CLN;

* Tài sản bán theo Giấy chứng nhận QSDĐ số AK 489205, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất HPN/01440 do Ủy ban nhân dân thị xã Bến Tre (nay là thành phố Bến Tre) cấp ngày 10/8/2007.

- Giá khởi điểm tài sản (2) là: 801.845.600 đ (Tám trăm lẻ một triệu, tám trăm bốn mươi lăm ngàn, sáu trăm đồng).

- Tài sản (2) tọa lạc tại: xã Phú Nhuận, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

3. Quyền sử dụng đất thuộc tờ bản đồ số 10, thửa đất số 408 và thửa đất số 610:

a) Đất thuộc tờ bản đồ số 10, thửa số 408

- Diện tích: 1.260,0 m2;

- Mục đích sử dụng: đất trồng cây hàng năm khác;

* Tài sản bán theo Giấy chứng nhận QSDĐ số AK 478003, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất HNT/01835 do Ủy ban nhân dân thị xã Bến Tre (nay là thành phố Bến Tre­) cấp ngày 16/7/2007.

b) Đất thuộc tờ bản đồ số 10, thửa số 610:

- Diện tích: 1.068,0 m2

- Mục đích sử dụng: 300,0m2 đất ONT và 768,0m2 đất HNK;

* Tài sản bán theo Giấy chứng nhận QSDĐ số AK 478446, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số HNT/01865 do Ủy ban nhân dân thị xã Bến Tre (nay là thành phố Bến Tre­) cấp ngày 06/8/2007.

- Giá khởi điểm tài sản (3): 610.000.000 đ (Sáu trăm mười triệu đồng).

- Tài sản (3) tọa lạc tại: xã Nhơn Thạnh, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

4. Quyền sử dụng đất thuộc tờ bản đồ số 01, thửa đất số 37:

- Diện tích: 111,1 m2;

- Mục đích sử dụng: đất lúa;

* Tài sản bán theo Giấy chứng nhận QSDĐ số AO 259775, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất HP7/02375 do Ủy ban nhân dân thị xã Bến Tre (nay là thành phố Bến Tre­) cấp ngày 30/3/2009.

- Giá khởi điểm tài sản (4): 109.744.000đ (Một trăm lẻ chín triệu, bảy trăm bốn mươi bốn ngàn đồng).

- Tài sản (4) tọa lạc tại: phường 7, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

5. Quyền sử dụng đất thuộc tờ bản đồ số 18, thửa đất số 36 và thửa đất số 37:

a) Đất thuộc tờ bản đồ số 18, thửa số 36

- Diện tích: 773,0 m2;

- Mục đích sử dụng: đất MNC;

* Tài sản bán theo Giấy chứng nhận QSDĐ số AK 873795, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất HPH/04189 do Ủy ban nhân dân thị xã Bến Tre (nay là thành phố Bến Tre­) cấp ngày 13/11/2007.

b) Đất thuộc tờ bản đồ số 18, thửa số 37

- Diện tích: 406,0 m2 đất ODT, HNK;

* Tài sản bán theo Giấy chứng nhận QSDĐ số AK 873796, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất HPH/04190 do Ủy ban nhân dân thị xã Bến Tre (nay là thành phố Bến Tre­) cấp ngày 13/11/2007

- Giá khởi điểm (5) là: 687.614.700 đ (Sáu trăm tám mươi bảy triệu, sáu trăm mười bốn ngàn, bảy trăm đồng).

- Tài sản (5) tọa lạc tại: xã Phú Hưng, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

6. Quyền sử dụng đất thuộc tờ bản đồ số 46, thửa đất số 133:

- Diện tích: 1.555,0 m2;

- Mục đích sử dụng: đất lúa;

* Tài sản bán theo Giấy chứng nhận QSDĐ số AN 381153, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất HPH/05967 do Ủy ban nhân dân thị xã Bến Tre (nay là thành phố Bến Tre­) cấp ngày 13/11/2007.

- Giá khởi điểm tài sản (6): 352.381.100 đ (Ba trăm năm mươi hai triệu, ba trăm tám mươi mốt ngàn, một trăm đồng).

- Tài sản (6) tọa lạc tại: xã Phú Hưng, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

7. Quyền sử dụng đất thuộc tờ bản đồ số 46, thửa đất số 157:

- Diện tích: 432,0 m2;

- Mục đích sử dụng: đất lúa;

* Tài sản bán theo Giấy chứng nhận QSDĐ số AM 412903, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất HPH/05218 do Ủy ban nhân dân thị xã Bến Tre (nay là thành phố Bến Tre­) cấp ngày 24/4/2008.

- Giá khởi điểm tài sản (7): 125.176.700 đ (Một trăm hai mươi lăm triệu, một trăm bảy mươi sáu ngàn, bảy trăm đồng).

- Tài sản (7) tọa lạc tại: xã Phú Hưng, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

8. Quyền sử dụng đất thuộc tờ bản đồ số 47, thửa số 19:

- Diện tích: 1.009,3 m2;

- Mục đích sử dụng: đất lúa;

* Tài sản bán theo Giấy chứng nhận QSDĐ số BA 170179, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất CH00081 do Ủy ban nhân dân thành phố Bến Tre­ cấp ngày 25/01/2010.

- Giá khởi điểm (8): 282.933.700 đ (Hai trăm tám mươi hai triệu, chín trăm ba mươi ba ngàn, bảy trăm đồng).

- Tài sản (8) tọa lạc tại: xã Phú Hưng, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

9. Quyền sử dụng đất thuộc tờ bản đồ số 47, thửa đất số 68:

- Diện tích:  641,7 m2;

- Mục đích sử dụng: đất lúa;

* Tài sản bán theo Giấy chứng nhận QSDĐ số BA 170180, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất CH00082 do Ủy ban nhân dân thành phố Bến Tre­ cấp ngày 25/01/2010.

- Giá khởi điểm tài sản (9): 187.765.100 đ (Một trăm tám mươi bảy triệu, bảy trăm sáu mươi lăm ngàn, một trăm đồng).

- Tài sản (9) tọa lạc tại: xã Phú Hưng, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

10. Quyền sử dụng đất thuộc 11 thửa trong Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, cụ thể như sau:

Số

TT

Giấy CN QSDĐ sốSố vào sổ cấp GCN QSDĐThửa đất số

Tờ

bản đồ

Mục đích sử dụngDiện tích (m2)
01AO259753HPH/0679113946HNK173,0
02AO259757HPH/0679414046HNK630,0
03AO259754HPH/0679214146HNK789,0
04AO259756HPH/0679314246HNK237,0
05AM729723HPH/0564214446LUA1.122,0
06AM729724HPH/0564314546LUA1.219,0
07AL953541HPH/0485115146CLN1.417,0
     08BA170308CH0008915246LUA873,3
09AM412904HPH/0521915346LUA1.691,0
10BA170310CH0009148646LUA1.785,5
11BA170307CH0008850746CLN740,7
TỔNG CỘNG10.677,5

- Giá khởi điểm tài sản (10) là: 2.553.262.700 đ (Hai tỷ, năm trăm năm mươi ba triệu, hai trăm sáu mươi hai ngàn, bảy trăm đồng).

- Tài sản (10) tọa lạc tại: xã Phú Hưng, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

11. Quyền sử dụng đất thuộc 13 thửa trong Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, cụ thể như sau:

 

Số

TT

Giấy CN QSDĐ sốSố vào sổ cấp GCN QSDĐThửa đất số

Tờ

bản đồ

Mục đích sử dụngDiện tích (m2)
01AK998336HPH/044225146LUA2.087,0
02AN385027HPH/060645246LUA2.039,0
03

AL878509

 

HPH/04576

 

53

 

46

 

ONT300,0
HNK1.902,0

04

 

AK410769

 

HPH/03958

 

54

 

46

 

ONT300,0
CLN5.627,0

05

 

AM729966

 

HPH/05730

 

55

 

46

 

ONT300,0
HNK1.422,0
06AL879257HPH/047106246CLN1.106,0
07AN409164HPH/063176446LUA864,0
08AN409163HPH/063166546LUA1.004,0
09AK410768HPH/0395949446CLN2.050,0

10

 

AO206200

 

HPH/07114

 

587

 

46

 

ONT100,0
CLN2.401,6
11BC 159081CH0073860446ONT100,0
CLN2.135,6
12AQ224626HPH/0720519527CLN1.005,1

13

 

AM729057

 

HPH/05487

 

253

 

27

 

ONT150,0
HNK2.321,5
TỔNG CỘNG27.214,8

- Giá khởi điểm tài sản (11) là: 5.773.563.200 đ (Năm tỷ, bảy trăm bảy mươi ba triệu, năm trăm sáu mươi ba ngàn, hai trăm đồng).

- Tài sản (11) tọa lạc tại: xã Phú Hưng, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

12. Quyền sử dụng đất thuộc tờ bản đồ số 26, thửa đất số 05 và thửa đất số 65:

a) Đất thuộc tờ bản đồ số 26, thửa số 05

- Diện tích: 268,1 m2;

- Mục đích sử dụng: 100,0 m2 đất ODT và 168,1 m2 đất CLN;

* Tài sản bán theo Giấy chứng nhận QSDĐ số AO 259652, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất HP6/01402 do Ủy ban nhân dân thị xã Bến Tre (nay là thành phố Bến Tre­) cấp ngày 17/3/2009.

b) Đất thuộc tờ bản đồ số 26, thửa số 65

- Diện tích: 89,4 m2;

- Mục đích sử dụng: đất ODT;

* Tài sản bán theo Giấy chứng nhận QSDĐ số AO 259539, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất HP6/01397 do Ủy ban nhân dân thị xã Bến Tre (nay là thành phố Bến Tre­) cấp ngày 19/3/2009.

- Giá khởi điểm tài sản (12) là: 346.379.500 đ (Ba trăm bốn mươi sáu triệu, ba trăm bảy mươi chín ngàn, năm trăm đồng).

- Tài sản (12) tọa lạc tại: phường 6, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

13. Quyền sử dụng đất thuộc tờ bản đồ số 12, thửa đất số 75 và thửa đất số 751:

a) Đất thuộc tờ bản đồ số 12, thửa số 75

- Diện tích: 709,0 m2;

- Mục đích sử dụng: 200,0 m2 đất ODT và 509,0 m2 đất CLN;

* Tài sản bán theo Giấy chứng nhận QSDĐ số AO 206606, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất HBP/03641 do Ủy ban nhân dân thị xã Bến Tre (nay là thành phố Bến Tre­) cấp ngày 19/6/2009.

b) Đất thuộc tờ bản đồ số 12, thửa số 751

- Diện tích: 200,0 m2;

- Mục đích sử dụng: đất CLN;

* Tài sản bán theo Giấy chứng nhận QSDĐ số AQ 181073, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất HBP/03761 do Ủy ban nhân dân thị xã Bến Tre (nay là thành phố Bến Tre­) cấp ngày 14/9/2009.

- Giá khởi điểm (13) là: 505.851.200 đ (Năm trăm lẻ năm triệu, tám trăm năm mươi mốt ngàn, hai trăm đồng).

- Tài sản (13) tọa lạc tại: xã Bình Phú, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất của ông Trần Duy Khương (DNTN Duy Khương) do Ngân hàng TMCP Đông Á - Chi nhánh Bến Tre xử lý tài sản để thu hồi nợ vay.

- Giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1 + 2+ 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 + 10 + 11 + 12 + 13) là: 12.409.194.300 đ (Mười hai tỷ, bốn trăm lẻ chín triệu, một trăm chín mươi bốn ngàn, ba trăm đồng). Giá khởi điểm trên không bao gồm các khoản phí, lệ phí, thuế; nếu có phát sinh các khoản trên thì người mua trúng đấu giá phải chịu.

   * Lưu ý: Tài sản trên bán từng mục (1 + 2+ 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 + 10 + 11 + 12 + 13) theo nhu cầu người sử dụng.

- Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá là: 500.000đ/hồ sơ (tài sản 2), (tài sản 3), (tài sản 5), (tài sản 10), (tài sản 11) (tài sản 13); 150.000 đ/hồ sơ (tài sản 1) và 200.000 đ/hồ sơ (tài sản 4), (tài sản 6), (tài sản 07), (tài sản 8), (tài sản 9), (tài sản 12), nộp tiền mặt tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản. Khoản lệ phí này không được hoàn lại.

- Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá là: 14.500.000đ/hồ sơ (tài sản 1), 160.300.000 đ/hồ sơ (tài sản 2), 122.000.000 đ/hồ sơ (tài sản 3), 21.900.000 đ/hồ sơ (tài sản 4), 137.500.000 đ/hồ sơ (tài sản 5), 70.400.000 đ (tài sản 6), 25.000.000 đ/hồ sơ (tài sản 7),  56.500.000 đ/hồ sơ (tài sản 8) 37.500.000 đ/hồ sơ (tài sản 9), 510.600.000 đ/hồ sơ (tài sản 10), 1.154.000.000 đ/hồ sơ (tài sản 11), 69.200.000 đ/hồ sơ (tài sản 12), 101.000.000 đ/hồ sơ (tài sản 13) nộp vào Tài khoản số 7211 0000 200470 của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

  - Thời gian xem tài sản từ: 07 giờ 30 phút ngày 12/11/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 27/11/2018 (trong giờ làm việc) tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã Phú Nhuận,  xã Nhơn Thạnh, xã Phú Hưng, xã Bình Phú, phường 6, phường 7, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

  - Thời gian tham khảo tài sản, bán hồ sơ và đăng ký mua tài sản từ: 07 giờ 30 phút ngày 12/11/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 27/11/2018 (trong giờ làm việc).

     - Thời gian thu tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 27/11/2018 (trong giờ làm việc).

     - Tổ chức đấu giá tài sản vào lúc: 08 giờ ngày 29/11/2018; địa điểm: tại Hội trường Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre (số 15, Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre).

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 223 (KÈM QC)

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo đấu giá tài sản thanh lý tháo dỡ trụ sở Công an tỉnh cũ của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre giao Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Bến Tre quản lý, tài sản cụ thể như sau:

1. Nhà làm việc (A): diện tích xây dựng 422m2, số tầng: 3 tầng, năm xây dựng: 1991, diện tích sàn sử dụng 1.266m2

2. Nhà làm việc (B): diện tích xây dựng 672,5m2, số tầng: 3 tầng, năm xây dựng: 1977, diện tích sàn sử dụng 2.690m2

3. Nhà làm việc (C): diện tích xây dựng 280,5m2, số tầng: 4 tầng, năm xây dựng: 1998, diện tích sàn sử dụng 1.122m2

4. Nhà làm việc số 4 (D): diện tích xây dựng 143,3m2, số tầng: 3 tầng, năm xây dựng: 1975, diện tích sàn sử dụng 430m2

5. Nhà làm việc số 5 (E): diện tích xây dựng 119m2, số tầng: 1 tầng, năm xây dựng: 1987, diện tích sàn sử dụng 119m2

6. Nhà làm việc số 6 (F): diện tích xây dựng 237m2, số tầng: 2 tầng, năm xây dựng: 1987, diện tích sàn sử dụng 474m2

7. Nhà số 7 (Nhà thường trực): diện tích xây dựng 9m2, số tầng: 1 tầng, năm xây dựng: 1987, diện tích sàn sử dụng 9m2

8. Nhà số 8 (Nhà tập thể doanh trại B): diện tích xây dựng 174m2, số tầng: 1 tầng, năm xây dựng: 1995, diện tích sàn sử dụng 174m2

9. Nhà số 9 (Nhà tập thể doanh trại D): diện tích xây dựng 44m2, số tầng: 1 tầng, năm xây dựng: 1975, diện tích sàn sử dụng 44m2

10. Nhà số 10 (Nhà để xe 2 bánh): diện tích xây dựng 94m2, năm xây dựng: 1998, diện tích sàn sử dụng 94m2. Nhà khung thép tiền chế, mái tole đã bị gió thối tróc.

11. Nhà gara ôtô: diện tích xây dựng 202m2, năm xây dựng: 1992, diện tích sàn sử dụng 202m2. Nhà khung thép tiền chế

12. Vật kiến trúc (Bể nước, tường rào, sân...):

- Bể nước: (3m x 3m x 2m) x 2 bể. Bể xây dựng pêtông cốt thép, năm xây dựng: 1991

- Tường rào: 165m, cột pêtông, tường xây gạch, năm xây dựng: 1991

* Lưu ý:

            - Khách hàng trúng đấu giá khi nhận tài sản đập phá, tháo dỡ bắt buộc phải lấy móng, đà trả lại mặt bằng sạch cho Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Bến Tre; khi thực hiện việc tháo dỡ phải bảo đảm các yêu cầu về an toàn lao động và có lưới bao để đảm bảo an toàn cho người dân qua lại và các khu vực xung quanh (thực hiện theo quy định tại Thông tư số 04/2017/TT-BXD ngày 30 tháng 3 năm 2017 của Bộ Xây dựng).

- Tài sản được quản lý tại: trụ sở Công an tỉnh cũ; địa chỉ: phường 3, thành phố Bến Tre;

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sở hữu của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre giao Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Bến Tre quản lý, do không có nhu cầu sử dụng cần thanh lý.

 - Tổng giá khởi điểm của toàn bộ tài sản đấu giá: 754.248.000đồng (Bảy trăm năm mươi bốn triệu, hai trăm bốn mươi tám ngàn đồng).

            * Thời gian xem tài sản từ: 07 giờ 30 phút ngày 14/11/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 22/11/2018 (trong giờ làm việc) tại trụ sở Công an tỉnh cũ; địa chỉ: phường 3, thành phố Bến Tre. (Liên hệ đ/c Đoàn SĐT 0944294429).

* Thời tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và nhận hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá tài sản từ: 07 giờ 30 phút ngày 14/11/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 22/11/2018 (trong giờ làm việc) tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre. Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá: 500.000đ/01 hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre hoặc chuyển vào Tài khoản số 7211 0000 200470 của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

            * Thời gian thu tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá: từ 07 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 22/11/2018 (trong giờ làm việc). Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá: 150.000.000đ/01 hồ sơ, chuyển vào Tài khoản số 7211 0000 200470 của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

  * Tổ chức đấu giá vào lúc 08 giờ ngày 27/11/2018 (Thứ ba).

* Lưu ý: Khách hàng tham khảo hồ sơ, mua hồ sơ, đăng ký và tham gia đấu giá tại: Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre (địa chỉ: Số 15, đường Thủ Khoa Huân, Phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre).

Đăng ký tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, địa chỉ số 15 đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre hoặc điện thoại số: 0275-3823667 và website: stp.bentre.gov.vn hoặc thads.moj.gov.vn/bentre để biết thêm chi tiết./.

 

16/11/2018 9:00 SAĐã ban hành
Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 27/7/2017Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 27/7/2017

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 231 (Kèm QC)

Nay Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo đấu giá tài sản là 05 (năm) chiếc xe trộn bê tông, 01 (một) chiếc xe lu bánh sắt-lốp của Công ty Cổ phần Xây dựng công trình giao thông Bến Tre (người đại diện theo pháp luật là ông Đinh Ngọc Vượng - Tổng Giám đốc), địa chỉ trụ sở tại: 694C, ĐT 885 ấp Phú Hào, xã Phú Hưng, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre và 03 (ba) chiếc xe ô tô tải ben của Công ty TNHH một thành viên Thương mại - Xây dựng và Dịch vụ Giao Long (người đại diện theo pháp luật là ông Lưu Minh Nhân - Giám đốc), địa chỉ trụ sở tại: ấp 7, xã Giao Long, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Tài sản có các đặc điểm cụ thể như sau:

I. Tài sản thuộc quyền sở hữu của Công ty Cổ phần Xây dựng công trình giao thông Bến Tre (người đại diện theo pháp luật là ông Đinh Ngọc Vượng - Tổng Giám đốc).

1. Xe trộn bê tông nhãn hiệu SSang Yong; màu sơn: trắng; số máy: D2848M900393; số khung: AU745L-571-02574; biển số đăng ký: 71C-007.64. Giấy đăng ký xe số: 001737 do phòng cảnh sát giao thông Công an tỉnh Bến Tre cấp ngày 16/11/2011. Giá khởi điểm: 73.023.650 đ (Bảy mươi ba triệu, không trăm hai mươi ba ngàn, sáu trăm năm mươi đồng).

2. Xe trộn bê tông nhãn hiệu Mitubishi; màu sơn: trắng-xanh; số máy: 8DC9-393713; số khung: FP415D-50761; biển số đăng ký: 71C-008.74. Giấy đăng ký xe số: 000004 do phòng cảnh sát giao thông Công an tỉnh Bến Tre cấp ngày 29/01/2012. Giá khởi điểm: 292.093.650 đ (Hai trăm chín mươi hai triệu, không trăm chín mươi ba ngàn, sáu trăm năm mươi đồng).

3. Xe trộn bê tông nhãn hiệu Ford; màu sơn: đỏ-trắng; số máy: WVA19230; số khung: S86WVA19230; biển số đăng ký: 71C-007.98. Giấy đăng ký xe số: 001828 do phòng cảnh sát giao thông Công an tỉnh Bến Tre cấp ngày 29/01/2012. Giá khởi điểm: 511.163.650 đ (Năm trăm mười một triệu, một trăm sáu mươi ba ngàn, sáu trăm năm mươi đồng).

4. Xe trộn bê tông nhãn hiệu Ford; màu sơn: đỏ-trắng; số máy: WVA19231; số khung: S86WVA19231; biển số đăng ký: 71C-006.60. Giấy đăng ký xe số: 001526 do phòng cảnh sát giao thông Công an tỉnh Bến Tre cấp ngày 29/9/2011. Giá khởi điểm: 511.163.650 đ (Năm trăm mười một triệu, một trăm sáu mươi ba ngàn, sáu trăm năm mươi đồng).

5. Xe trộn bê tông nhãn hiệu Ford; màu sơn: đỏ-trắng; số máy: WVA19228; số khung: S86WVA19228; biển số đăng ký: 71C-006.61. Giấy đăng ký xe số: 001527 do phòng cảnh sát giao thông Công an tỉnh Bến Tre cấp ngày 29/9/2011. Giá khởi điểm: 511.163.650 đ (Năm trăm mười một triệu, một trăm sáu mươi ba ngàn, sáu trăm năm mươi đồng).

6. Xe lu bánh sắt lốp nhãn hiệu LONKING; màu sơn: vàng; số máy: 6B10A001125; số khung: Y1004178; biển số đăng ký: 71SA-0065. Giấy đăng ký xe số: 00379 do phòng cảnh sát giao thông Công an tỉnh Bến Tre cấp ngày 12/7/2010. Giá khởi điểm: 608.000.000 đ (Sáu trăm lẻ tám triệu đồng).

II. Tài sản thuộc quyền sở hữu của Công ty TNHH một thành viên Thương mại - Xây dựng và dịch vụ Giao Long Bến Tre (người đại diện theo pháp luật là ông Lưu Minh Nhân - Giám đốc).

1. Xe ô tô tải ben nhãn hiệu THACO; màu sơn: xanh; số máy: 1D12F9A00113; số khung: 60YDAC057529; biển số đăng ký: 71C-011.65. Giấy đăng ký xe số: 000554 do phòng cảnh sát giao thông Công an tỉnh Bến Tre cấp ngày 28/6/2012. Giá khởi điểm: 273.600.000 đ (Hai trăm bảy mươi ba triệu, sáu trăm ngàn đồng).

2. Xe ô tô tải ben nhãn hiệu THACO; màu sơn: xanh; số máy: 490ZL1059829; số khung: 20SZAC055951; biển số đăng ký: 71C-011.67. Giấy đăng ký xe số: 000556 do phòng cảnh sát giao thông Công an tỉnh Bến Tre cấp ngày 28/6/2012. Giá khởi điểm: 217.170.000 đ (Hai trăm mười bảy triệu, một trăm bảy mươi ngàn đồng).

3. Xe ô tô tải ben nhãn hiệu THACO; màu sơn: xanh; số máy: 1D12F9902866; số khung: 60YDAC055684; biển số đăng ký: 71C-011.66. Giấy đăng ký xe số: 000553 do phòng cảnh sát giao thông Công an tỉnh Bến Tre cấp ngày 28/6/2012. Giá khởi điểm: 273.600.000 đ (Hai trăm bảy mươi ba triệu, sáu trăm ngàn đồng).

- Tài sản (I+II) tọa lạc tại: Công ty Cổ phần Xây dựng công trình giao thông Bến Tre, địa chỉ: xã Phú Hưng, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sở hữu của Công ty Cổ phần Xây dựng công trình giao thông Bến Tre và Công ty TNHH một thành viên Thương mại - Xây dựng và Dịch vụ Giao Long do Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Á – Chi nhánh Bến Tre xử lý tài sản để thu hồi nợ vay.

* Lưu ý:

 - Tài sản bán từng chiếc theo nhu cầu người sử dụng.

- Xe trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng. Các loại phí khác khách hàng trúng đấu giá phải chịu.

- Trong 30 ngày tính từ ngày nhận tài sản, khách hàng trúng đấu giá phải liên hệ Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Á – Chi nhánh Bến Tre để được hướng dẫn xuất hóa đơn bán hàng theo quy định, nếu quá thời gian trên Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre và Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Á – Chi nhánh Bến Tre không xem xét, giải quyết.          

- Giá khởi điểm của tài sản đấu giá (I+II): 3.270.978.250 đ (Ba tỷ, hai trăm bảy mươi triệu, chín trăm bảy mươi tám ngàn, hai trăm năm mươi đồng).

* Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá: 100.000đ/hồ sơ (Tài sản I.1), 200.000 đ/hồ sơ (tài sản I.2) (tài sản II.1), tài sản II.2), (tài sản II.3), 500.000 đ/hồ sơ (tài sản I.3), (tài sản I.4), (tài sản I.5), (tài sản I.6), nộp tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản.

* Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá: 14.500.000đ/hồ sơ (Tài sản I.1), 58.400.000 đ/hồ sơ (tài sản I.2), 102.200.000 đ/hồ sơ (tài sản I.3), (tài sản I.4), (tài sản I.5), 121.600.000 đ/hồ sơ (tài sản I.6),  54.700.000 đ/hồ sơ (tài sản II.1), (tài sản II.3), 43.400.000 đ/hồ sơ (tài sản II.2), nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre theo số 72110000200470 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - chi nhánh Bến Tre.

   - Thời gian xem, kham khảo và nhận hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút ngày 31/7/2017 đến 16 giờ 30 phút ngày 08/8/2017 (trong giờ làm việc).

   - Thời gian thu tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 08/8/2017 (trong giờ làm việc).

   - Tổ chức đấu giá vào lúc 09 giờ ngày 10/8/2017.

   * Lưu ý:  Tham khảo, mua hồ sơ, đăng ký mua tài sản và thu tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá: tại Hội trường Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre (địa chỉ: số 15, Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre).


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 232 (Kèm QC)

Nay Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất của ông Phan Tấn Mỹ (là người có tài sản đảm bảo thế chấp vay cho Công ty Cổ phần Xây dựng Công trình giao thông Bến Tre), địa chỉ: 10/2 ấp Phú Hào, xã Phú Hưng, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. Tài sản có các đặc điểm cụ thể như sau:

- Diện tích đất: 2.116,1 m2 (trong đó có 148,2 m2 đất nằm trong hành lang lộ giới).

- Loại đất: chuyên trồng lúa nước;

- Thuộc tờ bản đố 42, thửa đất số 388;

- Tài sản tọa lạc: ấp 4, xã Bình Thành, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre.

* Tài sản bán theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số BO 972369, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CH 01468 do Ủy ban nhân dân huyện Giồng Trôm cấp cho ông Phan Tấn Mỹ vào ngày 25/9/2013 không thực hiện việc đo đạc lại. Trường hợp người mua có yêu cầu đo đạc lại phải chịu chi phí đo đạc, nếu diện tích đất trong Giấy chứng nhận tăng thì người mua hưởng, nếu giảm thì phải chịu không được khiếu nại.

  - Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất ông Phan Tấn Mỹ (là người có tài sản đảm bảo thế chấp vay cho Công ty Cổ phần Xây dựng Công trình giao thông Bến Tre) do Ngân hàng TMCP Đông Á– Chi nhánh Bến Tre xử lý tài sản để thu hồi nợ vay.

- Giá khởi điểm của tài sản đấu giá: 1.305.809.200 đ (Một tỷ, ba trăm lẻ năm triệu, tám trăm lẻ chín ngàn, hai trăm đồng).  

* Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá: 500.000đ/hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản.

* Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá: 260.000.000đ/hồ sơ, nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre theo số 72110000200470 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - chi nhánh Bến Tre.

   - Thời gian xem, kham khảo và nhận hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút ngày 31/7/2017 đến 16 giờ 30 phút ngày 14/8/2017 (trong giờ làm việc).

   - Thời gian thu tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 14/8/2017 (trong giờ làm việc).

   - Tổ chức đấu giá vào lúc 09 giờ ngày 16/8/2017.

   * Lưu ý:  Tham khảo, mua hồ sơ, đăng ký mua tài sản và thu tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá: tại Hội trường Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre (địa chỉ: số 15, Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre).


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 234 (Kèm QC)

Nay Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất của hộ bà Trần Thị Phục (bảo lãnh, thế chấp vay cho bà Trần Thị Ngôn), hiện cư ngụ tại: ấp An Thạnh, xã An Thủy, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre; tài sản cụ thể như sau:

- Diện tích đất: 652,3m2;

- Loại đất: CLN;

- Thuộc một phần thửa đất số 439, tờ bản đồ 12 (theo đo đạc Vlap là thửa 559, tờ bản đồ 01).

- Tài sản toạ lạc tại: xã An Thủy, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất của hộ bà Trần Thị Phục (bảo lãnh, thế chấp vay cho bà Trần Thị Ngôn), bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

- Giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2): 215.259.000đ (Hai trăm mười lăm triệu, hai trăm năm mươi chín ngàn đồng).

* Lưu ý: Tài sản trên đã bao gồm 2% thuế thu nhập, riêng thuế giá trị gia tăng (nếu có) và các khoản phí, lệ phí khác liên quan đến thủ tục cấp đổi, đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng người mua trúng đấu giá phải chịu.

* Lệ phí tham gia đấu giá: 200.000đ/01 hồ sơ (nộp tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản).

* Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá: 20.000.000đ/01 hồ sơ (nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản theo số 72110000200470 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre).

- Thời gian xem tài sản đấu giá: 07 giờ 30 phút ngày 31/7/2017 đến 16 giờ 30 phút ngày 14/8/2017 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã An Thủy, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

  - Thời gian tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và tiếp nhận hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút ngày 31/7/2017 đến 16 giờ 30 phút ngày 14/8/2017 (trong giờ làm việc).

 - Thời gian thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá: từ 07 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 14/8/2017 (trong giờ làm việc).

- Tổ chức đấu giá: vào lúc 09 giờ 30 phút ngày 16/8/2017.

* Lưu ý: Khách hàng tham khảo hồ sơ, mua hồ sơ, đăng ký tham gia đấu giá, nộp tiền đặt trước của và tham gia đấu giá tại: Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre (địa chỉ: Số 15, đường Thủ Khoa Huân, Phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre).

Quý khách có nhu cầu mua liên hệ và đăng ký tại Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, địa chỉ số 15 đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre hoặc điện thoại số: 0275.3823667 biết thêm chi tiết.

31/07/2017 11:00 SAĐã ban hành
Kết quả tiếp xúc cử tri trước kỳ họp thứ VIII của Tổ Đại biểu HĐND tỉnh đơn vị Mỏ Cày NamKết quả tiếp xúc cử tri trước kỳ họp thứ VIII của Tổ Đại biểu HĐND tỉnh đơn vị Mỏ Cày Nam

Ngày 14 và 15 tháng 11 năm 2013, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh đơn vị huyện Mỏ Cày Nam đã tiếp xúc cử tri trước kỳ họp thứ VIII tại 4 điểm gồm: xã An Thới, Định Thủy và Cẩm Sơn và thị trấn Mỏ Cày. Trên 600 cử tri các xã An Thới, Ngãi Đăng, Định Thủy, Phước Hiệp, Cẩm Sơn, Tân Trung, Tân Hội và thị trấn Mỏ Cày đã đến dự và có ý kiến phát biểu.

Qua ý kiến phản ánh của cử tri cho thấy, cử tri ngày càng quan tâm hơn đến những vấn đề chung của xã hội, của cộng đồng. Trước đây, những ý kiến đặt ra thường chỉ liên quan những vấn đề mang tính cá nhân, như là việc tranh chấp, khiếu nại của bản thân. Thì nay, cử tri đã quan tâm đóng góp cho sự phát triển về kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nước nói chung và của tỉnh nhà nói riêng.

Tại các buổi tiếp xúc cử tri, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, huyện cùng với lãnh đạo các ngành huyện đã tiếp thu và giải trình nhiều ý kiến phản ánh của cử tri trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ. Ngoài ra, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh đơn vị huyện Mỏ Cày Nam cũng đã ghi nhận một số ý kiến, kiến nghị của cử tri để phản ánh đến cơ quan có thẩm quyền để tiếp thu, giải trình, cụ thể như sau:

Đối với cấp tỉnh:

1. Đề nghị bổ sung vấn đề “lãng phí” vào Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về công tác phòng, chống tham nhũng dự kiến sẽ thông qua vào kỳ họp thứ VIII sắp tới.

2. Đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh khi ra nghị quyết, các chỉ tiêu phải sát và phù hợp với thực tế để có thể đạt được.

3. Đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh có chế độ hỗ trợ kinh phí cho cán bộ cấp ấp vì hiện nay có đoàn thể có, đoàn thể không.

4. Công an tỉnh cần có giải pháp để giảm tai nạn giao thông và tình trạng thanh niên lập các băng nhóm.

5. Đối với thủ tục công nhận Bà Mẹ Việt Nam anh hùng, đề nghị giảm bớt số lượng hồ sơ vì theo pháp luật quy định chỉ 3 bộ nhưng khi thực hiện lại yêu cầu đến 9 bộ hồ sơ.

6. Công trình Trạm Y tế xã Định Thủy do Sở Y tế làm chủ đầu tư, Ủy ban nhân dân xã Định Thủy đã bàn giao mặt bằng, sau 3 tháng thi công với khoảng 15% khối lượng công trình thì đơn vị thi công đã rút đi hoàn toàn, đến nay đã hơn 5 tháng nhưng đơn vị thi công vẫn không tiếp tục thực hiện theo cam kết với Ban Quản lý dự án Sở Y tế. Đề nghị Sở Y tế có biện pháp giải quyết sớm vì để bàn giao mặt bằng nên cán bộ và nhân viên Trạm phải di dời đi nơi khác đã hơn 01 năm, điều kiện khám chữa bệnh cho bà con chật hẹp, thiếu thốn.

7. Việc giải quyết chính sách theo Quyết định 62 chưa tốt, có hồ sơ trả trở lại nhưng không nói lý do.

Đối với Trung ương:

1. Cần có chế độ đối với đối tượng công an vũ trang xã (trước giải phóng) và liệt sĩ du kích.

2. Việc thu phí giao thông đường bộ đã tính trong việc đánh thuế đối với mặt hàng xăng, nay lại thu thêm phí bảo trì đường bộ, như vậy là thiệt cho người dân.

Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh đơn vị huyện Mỏ Cày Nam sẽ thông tin, báo cáo kết quả cho cử tri theo dõi ngay sau khi nhận được ý kiến phản hồi của các cơ quan chức năng.

 

17/12/2013 12:00 SAĐã ban hành
DANH SÁCH CÁC TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG VÀ CÔNG CHỨNG VIÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE (Đến tháng 12 năm 2015)DANH SÁCH CÁC TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG VÀ CÔNG CHỨNG VIÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE (Đến tháng 12 năm 2015)

DANH SÁCH CÁC TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG VÀ CÔNG CHỨNG VIÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE

(Đến tháng 12 năm 2015)

STTTên Tổ chức hành nghề công chứngTrưởng phòng (Trưởng Văn phòng) và Công chứng viênĐịa điểm đặt trụ sởĐiện Thoại
01Phòng Công chứng số 1 – Sở Tư pháp Bến Tre

 Bùi Trọng Tâm (Trưởng Phòng)

 Trần Thị Xuân Vệ

 Nguyễn Văn Tứ

 Lê Thị Thanh Trang

Số 17 Đường Cách Mạng Tháng 8, phường 3, TP. Bến Tre, tỉnh Bến Tre3.816.018
02Văn phòng Công chứng Đồng Khởi

Võ Văn Thanh

(Trưởng Văn phòng)

 

Số 89A1, đại lộ Đồng Khởi, phường Phú Tân, TP. Bến Tre, tỉnh Bến Tre0918256585
03Văn phòng Công chứng Tín Hữu

Nguyễn Thị Kim Phượng

(Trưởng Văn phòng)

số 46, đường số 3, ấp An Thuận A, xã Mỹ Thạnh An, TP. Bến Tre, tỉnh Bến Tre

 

0983.626.700
04 Văn phòng Công chứng Kim Cương

Đặng Thị Kim Cương

(Trưởng Văn phòng)

 

Ngã tư Tuần Đậu, quốc lộ 60, ấp 1, xã Hữu Định, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre0918.267.757
05Văn phòng Công chứng Bình Đại

Ngô Công Lợi

(Trưởng Văn phòng)

 

Số 08 đường Nguyễn Đình Chiểu, ấp Bình Thuận, thị trấn Bình Đại, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre0983.407.100
06Văn phòng Công chứng Chợ Lách

 Lê Phúc Vĩnh

(Trưởng Văn phòng)

 Huỳnh Thanh Tân

Số 806/10, ấp Bình An B, thị trấn Chợ Lách, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre0943.002.829
07Văn phòng Công chứng Ba Tri

 Phan Văn Trung

(Trưởng Văn phòng)

 Phạm Thị Minh Thủy

Số 27/A1, đường Trần Hưng Đạo, khu phố 2, thị trấn Ba Tri, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre

0918.813.969

 

08Văn phòng Công chứng Mỏ Cày Nam

 Nguyễn Thanh Lương

(Trưởng Văn phòng)

 Nguyễn Văn Biên

 

 

Số 78A, quốc lộ 60, khu phố 7, thị trấn Mỏ Cày, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre0919.490.049
09Văn phòng Công chứng Thạnh Phú

 Nguyễn Văn Mộng

(Trưởng Văn phòng)

 Lê Văn Hòa

ấp Thạnh Trị Hạ, thị trấn Thạnh phú, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre0753.870.771
10Văn phòng Công chứng Nguyễn Rậm

Nguyễn Văn Rậm

(Trưởng Văn Phòng)

 

số 13, tỉnh lộ 885, khu phố 2, thị trấn Ba Tri, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre

 

0918.360656
11Văn phòng Công chứng Phan Đức Toàn

 Phan Đức Toàn

(Trưởng Văn phòng)

 

Số 50A, ấp Phước Hậu, xã Phước Mỹ Trung, huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre

 

0912.223.045
12Văn phòng công chứng Lộc Thuận

 Lê Văn Rắc

(Trưởng Văn phòng)

 

Số 137 ấp Lộc Sơn, xã Lộc Thuận, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre0753.750.111
13Văn phòng công chứng Nguyễn Văn Mới

Nguyễn Văn Mới

(Trưởng Văn phòng)

 Nguyễn Minh Phương

 Số 1, ấp Chợ, xã Mỹ Thạnh, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre

 

0918.262.633
14Văn phòng công chứng Ngô Xuân Hoàng

Ngô Xuân Hoàng

(Trưởng Văn phòng)

 

số 522, khu phố 1, thị trấn Giồng Trôm, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre

 

0913630600
15Văn phòng công chứng Lê Hùng Dũng

Lê Hùng Dũng

(Trưởng Văn phòng)

 

Số 59, ấp An Hòa, xã An Hiệp, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre0908.869.750


28/01/2016 4:00 CHĐã ban hành
1 - 30Tiếp
SỞ TƯ PHÁP TỈNH BẾN TRE
Địa chỉ: Số 17, Cách Mạng Tháng Tám, Phường 3, thành phố Bến Tre , Tỉnh Bến Tre, Việt Nam.
Điện thoại: 075.3827364 | Fax: 075.3810773 | Email:stp@bentre.gov.vn