Skip Ribbon Commands
Skip to main content

Skip Navigation LinksTin tức sự kiện

 
Tin tức sự kiện - Văn phòng Sở
 
Chiều ngày 19/7/2019, tại Hội trường Sở Tư pháp đã tổ chức Hội nghị sơ kết công tác tư pháp 06 tháng đầu năm và triển khai nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2019, ông Phan Tuấn Thanh, Bí thư Đảng ủy, Giám đốc Sở Tư pháp chủ trì Hội nghị. Tham dự Hội nghị có hơn 30 đại biểu, gồm đại diện Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội Công chứng tỉnh, các Phó Giám đốc, lãnh đạo các phòng, trung tâm thuộc Sở Tư phá... 
​Công văn số 815/CCTHADS ngày 28/9/2018 của Chi cục THADS huyện Giồng Trôm 
 
​Ngày 03 tháng 3 năm 2016, Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư số 04/2016/TT-BTP quy định một số nội dung về hoạt động thống kê của Ngành Tư pháp; trong đó, có quy định về chế độ, thời hạn báo cáo thống kê định kỳ của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh. Để thực hiện công tác báo cáo thống kê năm 2016 (thống kê năm lần một) theo quy định trên, Giám đốc Sở Tư pháp đề nghị:1. Các sở, ban, ... 
 
​Kết quả lý lịch tư pháp ngày 12/10/2016 
 
 
Ngày 23/01/2015, Sở Tư pháp tỉnh Bến Tre tổ chức Hội nghị triển khai công tác tư pháp năm 2015. Ông Phan Tuấn Thanh, Giám đốc Sở Tư pháp đến dự và chủ trì Hội nghị. Tham dự Hội nghị có đại diện Văn phòng Uỷ ban nhân dân (UBND) tỉnh, các Phó Giám đốc Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, chuyên viên các phòng, trung tâm thuộc Sở; Trưởng Phòng Tư pháp và công chức Tư pháp – Hộ tịch của 9 huyện, thành phố. 
Để tiếp tục thực hiện có hiệu quả công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2015, đồng thời khắc phục và đẩy lùi tình trạng lãng phí, nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng ngân sách, tài sản công tại cơ quan, góp phần nâng cao ý thức trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, nhất là vai trò người đứng đầu, đưa công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trở thành nhiệm vụ thường xuyên của cơ quan; ngày 07 tháng 01 năm 2015, Giám đốc Sở Tư pháp đã ký ban hành Kế hoạch số 23/KH-STP về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2015. 
 
Năm 2014, Sở Tư pháp Bến Tre hưởng ứng tích cực phong trào thi đua Toàn ngành Tư pháp đồng thuận, vượt khó, thi đua hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chính trị được giao do Bộ Tư pháp, Khu vực thi đua Đồng bằng sông Cửu Long phát động và Kế hoạch số 6413/KH-UBND ngày 27/12/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh (UBND) tỉnh về thực hiện công tác cải cách hành chính (CCHC) năm 2014, góp phần đẩy mạnh CCHC, cải cách chế độ công vụ, công chức, viên chức, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, điều hành. Với nhiệm vụ vừa là đơn vị thực hiện công tác CCHC theo chỉ đạo của UBND tỉnh, đồng thời cũng là đơn vị tham mưu UBND tỉnh thực hiện đối với lĩnh vực cải cách thể chế và cải cách thủ tục hành chính (TTHC) của tỉnh; trong năm 2014 Sở Tư pháp đã không ngừng phấn đấu, hoàn thành xuất sắc các chỉ tiêu nhiệm vụ đề ra, có những đóng góp thiết thực trong nâng cao chỉ số CCHC của tỉnh, đột phá trong một số lĩnh vực như: 
 
Ngày 28 tháng 10 năm 2014, Sở Tư pháp ban hành Công văn số 1958/STP-VP hướng dẫn xây dựng và bình xét điển hình tiên tiến (2010-2015), cụ thể: 
 
Ngày 04/9/2014, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg quy định về chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2015 – 2020. Quyết định này quy định một số chính sách hỗ trợ hộ chăn nuôi về phối giống nhân tạo gia súc, con giống vật nuôi, xử lý chất thải chăn nuôi nhằm nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ và bảo vệ môi trường. 
 
Để đảm bảo sự phối hợp thường xuyên, chặt chẽ, kịp thời giữa công chức đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính với các phòng, đơn vị có liên quan; qua đó nhằm tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong phục vụ nhân dân, phát huy tính chủ động, tích cực của từng cá nhân, đơn vị có liên quan trong phối hợp thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính tại Sở Tư pháp; ngày 26 tháng 8 năm 2014, Giám đốc Sở Tư pháp đã ký Quyết định số 98/QĐ-STP ban hành Quy chế phối hợp kiểm soát thủ tục hành chính tại Sở Tư pháp. 
 
 
 
  
  
Tóm tắt
Nội dung
  
  
Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 17/02/2017Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 17/02/2017

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 37/2017 (kèm NQ)

Nay Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo sẽ tiến hành bán đấu giá tài sản thanh lý 01 (một) chiếc xe ôtô con 05 chỗ màu xanh, nhãn hiệu: TOYOTA, số loại: COROLLA, biển số 71B-0456, số máy: 4AH898695; số khung: AE1119567425; sản xuất năm 2000, tại Việt Nam. Xe bán dạng đăng ký lại.

 * Lưu ý:

- Khách hàng trúng đấu giá phải chịu các loại thuế và phí liên quan khi sang tên chuyển quyền sở hữu theo quy định.

- Trong 30 ngày tính từ ngày bàn giao tài sản, khách hàng trúng đấu giá phải liên hệ Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bến Tre để được xuất hóa đơn bán hàng theo quy định, nếu quá thời gian trên Trung tâm dịch vụ bán đấu giá Bến Tre và Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bến Tre không giải quyết cho khách hàng.          

- Tài sản tọa lạc tại: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bến Tre; (địa chỉ: phường 3, thành phố Bến Tre, Bến Tre).

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sở hữu của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bến Tre quản lý, do không có nhu cầu sử dụng cần thanh lý.

          - Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá: 120.000.000đ (Một trăm hai mươi triệu đồng).

          * Lệ phí tham gia đấu giá: 200.000đ/01 hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâ dịch vụ bán đấu giá tài sản.

          * Khoản tiền đặt trước: 18.000.000đ/01 hồ sơ, chuyển vào Tài khoản số 7211 0000 200470 của Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

          Thời gian xem, tham khảo hồ sơ và đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 20/02/2017 đến 16 giờ 30 phút ngày 27/02/2017 (trong giờ làm việc).

  Tổ chức bán đấu giá vào lúc 08 giờ ngày 03/3/2017 (Thứ sáu) tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre; địa chỉ số 15, đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

          THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG SỐ 41 (kèm NQ)

Nay Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo sẽ tiến hành bán đấu giá tài sản thanh lý 02 (hai) chiếc xe ôtô con 05 chỗ có các đặc điểm sau:

1. 01 (một) chiếc xe ôtô con 05 chỗ màu xám, nhãn hiệu: TOYOTA, số loại: COROLLA GLI, biển số 71B-0457, số máy: 4AH690328; số khung: AE 1119563457; sản xuất năm 2000, tại Việt Nam. Xe bán dạng đăng ký lại. Giá khởi điểm: 150.000.000đ (Một trăm năm mươi triệu đồng).

2. 01 (một) chiếc xe ôtô con 05 chỗ màu xanh, nhãn hiệu: TOYOTA, số loại: COROLLA GLI, biển số 71B-0487, số máy: 4A-H616958; số khung: AE 111-9569747; sản xuất năm 2000, tại Việt Nam. Xe bán dạng đăng ký lại. Giá khởi điểm: 140.000.000đ (Một trăm bốn mươi triệu đồng).

 * Lưu ý:

- Xe bán từng chiếc theo yêu cầu người sử dụng.

- Khách hàng trúng đấu giá phải chịu các loại thuế và phí liên quan khi sang tên chuyển quyền sở hữu theo quy định.

- Trong 30 ngày tính từ ngày bàn giao tài sản, khách hàng trúng đấu giá phải liên hệ Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bến Tre để được xuất hóa đơn bán hàng theo quy định, nếu quá thời gian trên Trung tâm dịch vụ bán đấu giá Bến Tre và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bến Tre không giải quyết cho khách hàng.           

- Tài sản tọa lạc tại: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bến Tre; (địa chỉ: phường 4, thành phố Bến Tre, Bến Tre).

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sở hữu của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bến Tre quản lý, do không có nhu cầu sử dụng cần thanh lý.

          - Tổng giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá (1+2): 290.000.000đ (Hai trăm chín mươi triệu đồng).

          * Lệ phí tham gia đấu giá: 200.000đ/01 hồ sơ/01 tài sản, nộp tiền mặt cho Trung tâm.

          * Khoản tiền đặt trước: 20.000.000đ/01 hồ sơ/01 tài sản, chuyển vào Tài khoản số 7211 0000 200470 của Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

          Thời gian xem, tham khảo hồ sơ và đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 20/02/2017 đến 16 giờ 30 phút ngày 27/02/2017 (trong giờ làm việc).

  Tổ chức bán đấu giá vào lúc 08 giờ 30 phút ngày 03/3/2017 (Thứ sáu) tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre; địa chỉ số 15, đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG SỐ 42/2017 (Kèm NQ)

Nay Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo sẽ tiến hành bán đấu giá tài sản thanh lý 03 (ba) xe tải ben; tài sản có đặc điểm như sau:

1. Xe tải ben số đăng ký 71M-000.09

- Nhãn hiệu: THACO

- Màu sơn: xanh

- Số máy: WD615.441510F023786

- Số khung: RNHBD13WDAC065011

- Sản xuất năm 2010, tại Việt Nam

- Niên hạn sử dụng: 2035

* Giá khởi điểm tài sản (1): 418.200.000đ (Bốn trăm mười tám triệu, hai trăm ngàn đồng)

2. Xe tải ben số đăng ký 71M-000.10

- Nhãn hiệu: THACO

- Màu sơn: xanh

- Số máy: WD615.441510F023794

- Số khung: RNHBD13WDAC065019

- Sản xuất năm 2010, tại Việt Nam

- Niên hạn sử dụng: 2035

* Giá khởi điểm tài sản (2): 418.200.000đ (Bốn trăm mười tám triệu, hai trăm ngàn đồng)

3. Xe tải ben số đăng ký 71M-001.00

- Nhãn hiệu: VEAM

- Màu sơn: xanh

- Số máy: A0405321

- Số khung: RN1J1D227CT000107

- Sản xuất năm 2012, tại Việt Nam

- Niên hạn sử dụng: 2037

* Giá khởi điểm tài sản (3): 427.800.000đ (Bốn trăm hai mươi bảy triệu, tám trăm ngàn đồng)

* Lưu ý: Tài sản bán trọn gói và khách hàng trúng đấu giá phải chịu các loại thuế và phí liên quan khi sang tên chuyển quyền sở hữu theo quy định.           

 - Tài sản (1+2+3) tọa lạc tại: Trung tâm Quản lý phà và bến xe Bến Tre (địa chỉ: 739/1 ấp 1, xã Sơn Đông, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre).

 - Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sở hữu của Trung tâm Quản lý phà và bến xe Bến Tre quản lý, do không có nhu cầu sử dụng cần thanh lý.

          - Tổng giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá: 1.264.200.000đ (Một tỷ, hai trăm sáu mươi bốn triệu, hai trăm ngàn đồng).

          * Lệ phí tham gia đấu giá: 500.000đ/01 hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản.

          * Khoản tiền đặt trước: 100.000.000đ/01 hồ sơ, chuyển vào Tài khoản số 7211 0000 200470 của Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

          Thời gian xem, tham khảo hồ sơ và đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 20/02/2017 đến 16 giờ 30 phút ngày 27/02/2017 (trong giờ làm việc).

  Tổ chức bán đấu giá vào lúc 09 giờ ngày 03/3/2017 (Thứ sáu) tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre; địa chỉ số 15, đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 27(Kèm NQ)

 

Nay Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo bán đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất và công trình xây dựng trên đất của ông Trần Công Dạng và bà Huỳnh Thị Kim Quyên; hiện cư ngụ tại: 82A3, khu phố 2, phường Phú Tân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre; tài sản cụ thể như sau:

* Về đất và công trình xây dựng trên đất thửa số 37 và 28, tờ bản đồ số 22:

1. Về đất:

a) Diện tích: 40,5 m2;

- Loại đất: ODT;

- Thuộc thửa đất số 37, tờ bản đồ số 22.

b) Diện tích: 366 m2 (trong đó: 357,9 m2 đất ODT và 8,1m2 đất CLN);

- Thuộc thửa đất số 28, tờ bản đồ số 22.

2. Công trình xây dựng trên thửa đất số 28, tờ bản đồ số 22:

* Cấu trúc:

- Năm xây dựng: không rõ năm xây dựng;

- Diện tích xây dựng: tầng trệt là 164,9 m2, tầng 2 là 164,9 m2;

- Diện tích sàn: 329,8 m2;

- Dạng nhà: biệt thự, 02 tầng;

- Móng, cột, đà kiềng bêtông cốt thép, tường bao xây gạch dày 20 cm, tường ngăn xây gạch dày 10 cm, trần thạch cao, mái tole giả ngói. Hệ thống điện nước âm tường.

* Kết cấu:

a.1) Tầng trệt:

- Bậc thang: dạng bậc thang tam cấp, bằng bêtông cốt thép, ốp đá granite;

- Hành lang: nền lát gạch ceramic (40 x 40) cm, khung bảo vệ sung quanh bằng sắt;

- Phòng khách: nền lát gạch ceramic (40 x 40) cm, tường bao xây gạch dày 20 cm, tường ngăn xây gạch dày 10 cm, ốp gạch trang trí + sơn nước. Trần thạch cao, trang trí đèn. Cửa đi chính bằng sắt + kính, 04 cánh; cửa bên khung sắt + kính, 02 cánh; cửa sổ bằng khung sắt + kính.

- Phòng ngủ: Có kết cấu tương tự như phòng khách, cửa phòng bằng gỗ, 01 cánh.

- khu nhà bếp (phòng ăn + nhà bếp);

+ Phòng ăn: là phòng mặt chữ L, có kết cấu tương tự như phòng khách. Cửa đi khung sắt + kính, 02 cánh; cửa sau khung sắt + kính, 02 cánh;

+ Khu bếp: bằng bêtông cốt thép, tường ốp gạch men, bề mặt bếp ốp đá granite. Khung tủ + kệ treo bằng gỗ + kính;

- Phòng vệ sinh: Nền lát gạch ceramic nhám (25 x 25) cm, tường ốp gạch men. Cửa bằng gỗ, 01 cánh. Trang thiết bị vệ sinh: bồn cầu, vòi nước, chậu rửa,...

Cầu thang từ tầng trệt lên tầng 2: cầu thang dạng bậc, bằng bêtông cốt thép, ốp đá granite, tay vịnh khung gỗ.

a.2) Tầng 2:

- Hành lang: nền lát gạch ceramic (40 x 40) cm, khung bảo vệ sung quanh bằng sắt;

- Phòng khách: có kết cấu tương tự phòng khách tầng trệt, tường sơn nước. Đòn tay thép, mái tole giả ngói. Cửa đi chính + cửa bên: khung sắt + kính, 02 cánh;

- Phòng khách chữ L: có kết cấu tương tự như phòng ăn chữ L tầng trệt;

- Phòng ngủ: Có kết câu tương tự như phòng ngủ tầng trệt

- Hiện trạng: nhà ở đang sử dụng bình thường.

a.3) Cổng rào:

- Diện tích: 17,3 m2;

- Trụ cổng: bằng bêtông cốt thép (40 x 40) cm, trang trí sơn nước;

- Cánh cổng (02 cánh): khung bằng thép tròn tổ hợp hàn lại với nhau, cao 2,5m;

- Hiện trạng: Cổng rào đang sử dụng bình thường.

a.4) Tường rào:

- Kích thước: chiều dài 9,5 m, chiều cao 2,8 m;

- Kết cấu: móng, cột, đà kiềng bêtông cốt thép, trụ bêtông cốt thép, khoảng cột 2,8 m, tường xây gạch dày 10 cm, trên lắp hoa tiêu bảo vệ, cao 2,2 m, sơn nước;

- Hiện trạng: tường rào đang sử dụng bình thường.

a.5) Sân nền:

- Diện tích 292 m2;

- Sân bêtông, trên mặt trải đá sỏi.

- Hiện trạng: Sân nền đang sử dụng bình thường.

- Tài sản (1+2) tọa lạc tại: phường Phú Tân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre;

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và công trình xây dựng trên đất của ông Trần Công Dạng và bà Huỳnh Thị Kim Quyên, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bến Tre.

* Tổng giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá (1+2): 6.656.031.626 đ (Sáu tỷ, sáu trăm năm mươi sáu triệu, không trăm ba mươi mốt ngàn, sáu trăm hai mươi sáu đồng).

   * Lệ phí tham gia đấu giá: 500.000đ/ 01 hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

     * Khoản tiền đặt trước: 500.000.000đ/01 hồ sơ, nộp vào tài khoản 72110000200470 của Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bến Tre.

     Thời gian xem, tham khảo hồ sơ và đăng ký mua tài sản từ 7 giờ 30 phút ngày 20/02/2017 đến 16 giờ 30 phút ngày 20/3/2017 (trong giờ làm việc).

     Tổ chức bán đấu giá vào lúc 7 giờ 30 phút ngày 31/3/2017 tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 28(Kèm NQ)

 

Nay Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh bến Tre thông báo bán đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất và cây trồng trên đất của ông Huỳnh Văn Triêm, hiện cư ngụ tại: khu phố 1, phường 8, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre và bà Trần Thị Thảo, hiện cư ngụ: ấp Tân Lễ 2, xã Tân Trung, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre; tài sản cụ thể như sau:

A. Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất của hộ ông Huỳnh Văn Triêm:

1. Đất và tài sản trên đất thuộc thửa số 46, tờ bản đồ số 15

a) Về đất

- Diện tích 906 m2 (trong đó: 50 m2 đất ODT, đất đường đi diện tích 10,6 m2 CLN và 845,4 m2 đất CLN).

b) Tài sản trên đất:

- Dừa loại 1 từ 6 năm tuổi trở lên cho trái ổn định: 07 cây;

- Bưởi loại 3 từ 2 năm tuổi đến dưới 4 năm tuổi: 03 cây;

- Mận loại 1 từ 3 năm tuổi trở lên cho trái ổn định: 02 cây.

* Tài sản (1A) tọa lạc: phường 8, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

* Giá khởi điểm tài sản (1A): 421.186.753đ (Bốn trăm hai mươi một triệu, một trăm tám mươi sáu ngàn, bảy trăm năm mươi ba đồng)

2. Đất thuộc thửa số 574, tờ bản đồ số 13

- Diện tích 782,6 m2 (trong đó: đất lộ giới – đất HNK là 352,4 m2 và 430,2 m2 đất HNK).

* Tài sản (2A) tọa lạc: xã Tân Trung, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

* Giá khởi điểm tài sản (2A): 501.640.027đ (Năm trăm lẻ một triệu, sáu trăm bốn mươi ngàn, không trăm hai mươi bảy đồng)

3. Đất và tài sản trên đất

a) Diện tích 1.033,1m2;

- Loại đất: CLN.

- Thuộc thửa đất số 577, tờ bản đồ số 13.

b) Diện tích 156,4m2 và tài sản gắn liền với đất;

- Loại đất: HNK.

- Thuộc thửa đất số 576, tờ bản đồ số 01.

* Tài sản (3A) tọa lạc: xã Tân Trung, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

* Giá khởi điểm tài sản (3A): 105.115.235đ (Một trăm lẻ năm triệu, một trăm mười lăm ngàn, hai trăm ba mươi lăm đồng)

4. Đất và tài sản trên đất

a) Diện tích 217,4m2;

- Loại đất: CLN;

- Thuộc thửa đất số 174, tờ bản đồ số 14.

b) Diện tích 7.386,6m2 và tài sản gắn liền với đất;

- Loại đất: CLN.

- Thuộc thửa đất số 172, tờ bản đồ số 01.

c) Tài sản trên thửa đất số 172, tờ bản đồ số 01: Dừa loại 1 từ 6 năm tuổi trở lên cho trái ổn định có 125 cây; cây Dừa loại 2 từ 4 năm tuổi đến dưới 6 năm tuổi đã cho trái có 44 cây; cây Dừa loại 3 từ 1 năm tuổi trở đến dưới 4 năm tuổi có 04 cây.

* Tài sản (4A) tọa lạc: xã Tân Trung, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

* Giá khởi điểm tài sản (4A): 681.091.353đ (Sáu trăm tám mươi một triệu, không trăm chín mươi một ngàn, ba trăm năm mươi ba đồng)

B. Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất của hộ bà Trần Thị Thảo

1. Đất thuộc thửa số 578, tờ bản đồ số 13 và tài sản trên đất

- Diện tích 2.403,6m2;

- Loại đất: CLN.

* Tài sản (1B) tọa lạc: xã Tân Trung, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

* Giá khởi điểm tài sản (1B): 209.561.504đ (Hai trăm lẻ chín triệu, năm trăm sáu mươi một ngàn, năm trăm lẻ bốn đồng)

2. Về đất và tài sản trên đất

a) Diện tích 18,8m2;

- Loại đất: CLN;

- Thuộc thửa đất số 580, tờ bản đồ số 13.

b) Diện tích 4.437m2 (trong đó: 300 m2 đất ONT và 4.137 m2 đất CLN);

- Thuộc thửa đất số 584, tờ bản đồ số 13.

c) Diện tích 2.873,9m2;

- Loại đất: CLN;

- Thuộc thửa đất số 583, tờ bản đồ số 13.

d) Diện tích 2.108,6m2;

- Loại đất: CLN;

- Thuộc thửa đất số 582, tờ bản đồ số 13.

e) Tài sản trên thửa đất số 582, tờ bản đồ số 13: Dừa loại 1 từ 6 năm tuổi trở lên cho trái ổn định có 170 cây; cây Dừa loại 3 từ 1 năm tuổi đến dưới 4 năm tuổi có 22 cây.

* Tài sản (2B) tọa lạc: xã Tân Trung, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

* Giá khởi điểm tài sản (2B): 868.974.119đ (Tám trăm sáu mươi tám triệu, chín trăm bảy mươi bốn ngàn, một trăm mười chín đồng)

 - Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và cây trồng trên đất của hộ ông Huỳnh Văn Triêm và hộ bà Trần Thị Thảo, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bến Tre.

* Lưu ý: Tài sản trên bán theo từng mục (1A,2A,3A,4A,1B và 2B) theo nhu cầu người sử dụng.

* Tổng giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá (A+B):  2.787.568.991đ (Hai tỷ, bảy trăm tám mươi bảy triệu, năm trăm sáu mươi tám ngàn, chín trăm chín mươi một đồng).

  * Lệ phí tham gia đấu giá: Nộp tiền mặt tại Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre đối với từng tài sản như sau:

- Tài sản 1A, 1B: 200.000đ/1 hồ sơ;

- Tài sản 2A, 4A, 2B: 500.000đ/1 hồ sơ;

- Tài sản 3A: 150.000đ/1 hồ sơ;

* Khoản tiền đặt trước: Nộp vào tài khoản 72110000200470 của Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bến Tre đối với từng tài sản như sau:

- Tài sản 1A: 40.000.000đ/1 hồ sơ;

- Tài sản 2A: 50.000.000đ/1 hồ sơ;

- Tài sản 3A: 10.000.000đ/1 hồ sơ;

- Tài sản 4A: 60.000.000đ/1 hồ sơ;

- Tài sản 1B: 20.000.000đ/1 hồ sơ;

- Tài sản 2B: 80.000.000đ/1 hồ sơ.

Thời gian xem, tham khảo hồ sơ và đăng ký mua tài sản từ 7 giờ 30 phút ngày 20/02/2017 đến 16 giờ 30 phút ngày 20/3/2017 (trong giờ làm việc).

Tổ chức bán đấu giá vào lúc 08giờ ngày 31/3/2017 tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 29 (Kèm NQ)

 

Nay Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre tiến hành bán đấu giá là quyền sử dụng đất, nhà ở và cây trồng trên đất của hộ ông Nguyễn Trung Nhân và bà Nguyễn Thị Thu Nguyệt; hiện cư ngụ tại: 678D, ấp Phú Chiến, xã Phú Hưng, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre; Tài sản cụ thể như sau:

1. Về đất:

-  Diện tích: 1.174,4 m2;

- Loại đất: ONT+CLN;

- Thuộc thửa đất số 5, 16, tờ bản đồ số 22.

2. Về nhà ở trên đất:

- Nhà cấp 4, diện tích xây dựng 157,41 m2, nền gạch ceramic, mái tole, trần nhựa, mái che có diện tích 47,52 m2, mái che sau có diện tích 15,53 m2, 04 (bốn) hồ nước phía sau nhà cao 02 m, đường kính 1,6 m bằng bêtông đúc, hàng rào xây gạch cao 0,5 m, trụ bêtông cốt thép, lưới b40 cao 02 m, chiều dài 254 m, sân bêtông trước nhà diện tích 98 m2, sân bêtông bên hông nhà diện tích 45,5 m2,

3. Cây trồng trên đất: Có 14 cây dừa từ 08 đến 10 năm tuổi.

- Tài sản (1+2+3) tọa lạc tại: phường 8, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất, nhà ở và cây trồng trên đất của hộ ông Nguyễn Trung Nhân và bà Nguyễn Thị Thu Nguyệt, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bến Tre.

* Tổng giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá (1+2+3): 1.396.674.593 đ (Một tỷ, ba trăm chín mươi sáu triệu, sáu trăm bảy mươi bốn ngàn, năm trăm chín mươi ba đồng).

* Lệ phí tham gia đấu giá tài sản: 500.000đ/ 01 hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

* Khoản tiền đặt trước tài sản: 100.000.000đ/01 hồ sơ, nộp vào tài khoản 72110000200470 của Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bến Tre.

Thời gian xem, tham khảo hồ sơ và đăng ký mua tài sản từ 7 giờ 30 phút ngày 20/02/2017 đến 16 giờ 30 phút ngày 20/3/2017 (trong giờ làm việc).

Tổ chức bán đấu giá vào lúc 10 giờ ngày 31/3/2017 tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 30(Kèm NQ)

 

Nay Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản thông báo bán đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất, nhà kho, nhà máy xay xát lúa và hoa màu trên đất của ông Phan Kim Hữu và bà Lê Thị Thu, cư ngụ tại: ấp Nhơn Phú, xã Mỹ Nhơn, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre; tài sản cụ thể như sau:

1. Về đất, công trình xây dựng và hoa màu trên đất thửa số 103, tờ bản đồ số 01

a) Về đất:

- Diện tích: 2.474,4 m2.

- Loại đất: trồng cây hang năm (HNK).

b) Công trình xây dựng:

b1) Nhà ở:

* Cấu trúc

- Năm xây dựng: không rõ năm xây dựng;

- Diện tích xây dựng: 218,4 m2;

- Nhà dạng biệt thự 01 tầng.

- Móng, cột, đà kiềng bêtông cốt thép, tường bao xây gạch dày 20 cm, tường ngăn xây gạch dày 10 cm, mái bêtông + ốp ngói. Hệ thống điện, nước âm tường.

* Kết cấu:

- Bậc thang tam cấp (phía trước và mặt bên) bằng bêtông cốt thép, cột, bậc tam cấp ốp đá granite.

- Phòng khách và phòng thờ: Nền lát gạch ceramic (50X50) cm, tường bao xây gạch dày 20 cm, tường ngăn xây gạch dày 10 cm, sơn nước. Trần thạch cao, trang trí. Mái bêtông + ốp ngói. Cửa đi chính bằng gỗ, 04 cánh, cửa sổ bằng khung gỗ + kính.

- Phòng khách chữ L: Có kết cấu như phòng khách. Cửa đi bằng gỗ 04 cánh, cửa phụ (bên hong nhà) bằng gỗ, 02 cánh

- Phòng ngủ (04 phòng), có kết cấu tương tự như phòng khách, cửa phòng bằng gỗ, 01 cánh.

-  Khu nhà bếp: có kết cấu tương tự như phòng khách. Trần thạch cao không trang trí, bếp bằng bêtông cốt thép, tường ốp gạch men, bề mặt bếp lát gạch men. Kệ tủ bằng gỗ, cửa sau: bằng gỗ 04 cánh.

- Nhà vệ sinh có hai phòng (phòng tắm và phòng vệ sinh có kết cấu tương tự nhau), nền lát gạch ceramic nhám 30 x 30 (cm), tường xây gạch dày 10 cm, ốp gạch men cao khoảng 2,2 m, cửa phòng bằng khung nhôm + kính mờ. Thiết bị vệ sinh: máy nước nóng, bồn cầu, lavabo, gương soi, vòi sen,…

* Hiện trạng: Nhà ở đang sử dụng bình thường.

b2) Nhà kho:

* Cấu trúc

- Năm xây dựng: không rõ năm xây dựng;

- Diện tích xây dựng: 244 m2;

- Nhà dạng tiền chế.

* Kết cấu:

- Móng, cột, đà kiềng bêtông cốt thép, nền láng ximăng, tường bao xây gạch dày 20 cm, khung sườn, kèo bêtông cốt thép, đòn tay gỗ. Mái lợp tole firô ximăng. Cửa đi chính bằng sắt, 02 cánh.

* Hiện trạng: Nhà kho đang sử dụng bình thường.

b3) Cổng + tường rào:

- Cổng rào:

+ Kích thước 4,2 md;

+ Trụ cổng: bằng bêtông cốt thép (trụ chôn),

+ Cánh cổng (02 cánh): khung bằng thép hình + lưới B40 tổ hợp hàn lại với nhau, cao 2,5 m;

- Tường rào xây gạch:

+ Kích thước 60 md;

+ Kết cấu: Móng cột đà kiềng bêtông cốt thép, trụ bêtông cốt thép, khoảng cột 2,2 m, tường xây gạch dày 10 cm, cao 1,9 m;

- Tường rào xây lửng + lưới B40;

+ Kích thước: 123 md;

+ Kết cấu: Móng cột đà kiềng bêtông cốt thép, trụ bêtông cốt thép, khoảng cột 2,2 m, tường xây gạch dày 10 cm, cao < 0,8 m, trên một phần lắp lưới B40, cao 1,9 m;

- Tường rào cột đúc sẵn + lưới B40;

+ Kích thước 51 md;

+ Kết cấu: trụ bêtông cốt thép, đúc sẵn kéo lưới B40, cao 1,9 m;

* Hiện trạng: cổng + tường rào đang sử dụng bình thường;

b4) Chuồng gà:

- Diện tích: 71,4 m2;

- Nền đất + ximăng, tường xây gạch lửng + lưới B40. Mái lợp tole firô ximăng;

* Hiện trạng: chuồng gà đang sử dụng bình thường;

b5) Hệ thống phòng và bơm nước:

- Diện tích xây dựng: 3,36 m2;

- Móng, cột, đà kiềng bêtông cốt thép, nền láng ximăng, tường bao xây gạch dày 10 cm, mái bêtông, thiết bị gồm có: 01 ổn áp Hansico, 5 KVA, 02 máy bơm 1 Hp, 02 bồn chứa nước, bằng nhựa, loại 500 lít và hệ thống đường ống.

* Hiện trạng: Hệ thống phòng và bơm nước đang sử dụng bình thường;

b6) Hồ chứa nước: Dạng cống tròn, không nắp đậy, dung tích 1,1 m3;

* Hiện trạng: Hồ chứa nươc đang sử dụng bình thường;

c) Hoa màu trên đất:

- Cây dừa loại 1: từ 6 năm tuổi trở lên, có trái ổn định, 01 trái;

- Cây nguyệt huế loại 1: đường kính gốc 15 cm trở lên, 10 cây;

- Cây mai vàng loại 1: đường kính gốc 15 cm trở lên, 05 cây;

- Cây mận loại 1: từ 3 năm tuổi trở lên, có trái ổn định, 05 cây;

- Cây mít loại 4: từ 1 năm đến dưới 4 năm tuổi, 08 cây;

- Cây nhãn loại 3: từ 2 năm đến dưới 4 năm tuổi, 02 cây;

- Cây xoài loại 2: từ 4 năm đến dưới 7 năm, 04 cây;

- Cây bồ đề loại 1: đường kính gốc 15 cm trở lên, 01 cây;

- Cây mai vàng (loại nhỏ), loại 4: đường kính gốc 5 cm, 45 cây;

- Cây xanh loại 1: đường kính gốc 15 cm trở lên, 02 cây;

- Cây xoài loại 2: từ 4 năm đến dưới 7 năm tuổi, 06 cây;

- Cây sứ loại 2: đường kính gốc từ 10 cm đến dưới 15 cm, 05 cây;

- Cây mãng cầu loại 2: từ 3 năm đến dưới 5 năm, 03 cây;

- Cây cau kiểng: đường kính gốc từ 15 cm trở lên; 04 cây;

- Cây chanh loại 1: từ 3 năm tuổi trở lên, có trái ổn định, 01 cây.

2. Về đất, nhà máy xay lúa và máy móc thiết bị thửa số 123, tờ bản đồ số 02

a) Về đất:

- Diện tích: 480,9 m2;

- Loại đất: ONT;

b) Nhà máy xay lúa:

- Diện tích xây dựng: 180,9 m2;

- Năm xây dựng: không rõ;

- Kết cấu: Móng, cột, đà kiềng bêtông cốt thép, nền láng ximăng, tường bao xây gạch dày 10 cm, tường ngăn xây gạch dày 10 cm, đòn tay gỗ, mái ngói + 01 phần lợp tole firô ximăng;

* Hiện trạng: Nhà máy xay lúa đã bị xuống cấp nhiều.

c) Máy móc thiết bị:

c1) Dây chuyền xay xát lúa gạo:

- Hệ thống dây chuyền máy móc thiết bị có công suất: 2 – 4 tấn/giờ, gồm các thiết bị sau:

- Hố nạp nguyên liệu: kích thước (D x R x C): 1 x1 x 1 (m), tường xây tô gạch dày 20 cm;

- Sử dụng bù đài bằng gỗ tiết điện 25 x 30 (cm) để hút lúa từ hồ nạp liệu;

- 01 bù đài bằng gỗ tiết điện 20 x 25 (cm), cao 3,5 (m);

- 02 bù đài bằng gỗ tiết điện 20 x 25 (cm), cao 5,5 (m);

- 01 bù đài bằng gỗ tiết điện 20 x 30 (cm), cao 6,5 (m);

- 01 sàng tạp chất bằng gỗ kích thước (D x R): 1,4 x 1,8 (m);

- 02 lượt cám bằng thiết, dạng hình côn có đường kính lớn nhất 2 m, dài 3,5 m;

- 01 lượt cám bằng thiết, dạng hình côn có đường kính lớn nhất 1 m, dài 3 m;

- 01 cối xát trắng của cơ sở Phước Thành, đường kính 0,9 m;

- 01 cối xát trắng của cơ sở Hiệp Thành, đường kính 0,76 m;

- 01 sàng đảo bằng gỗ kích thước (D x R): 1 x 2 (m);

- 02 quạt hút đường kính 0,8 m;

- 01 sàng bắt tấm 01 lớp kích thước (D x R): 0,8 x 1 (m);

- Ống hơi bằng thiết đường kính 300 (mm);

- Ngoài ra dây chuyền còn sử dụng 01 môtơ 75 Hp và 01 môtơ 30 Hp của Nhật, sản xuất dùng để kéo dây chuyền;

- Hệ thống láp, puli, dây đai và một số thiết bị khác;

- Hệ thống điện 3 pha: 01 tủ điều khiển, dây cáp, trụ điện…

* Hiện trạng: Dây chuyền xay xát lúa gạo bị hư hỏng, không hoạt động được.

c2) Bộ salon:

- Bộ salon bằng gõ đỏ, tay 14 gồm 8 món;

- 01 bàn nước có kích thước (D x R xC): 1,55 x 0,75 x 0,55 (m);

- 02 bàn nước nhỏ;

- 01 băng ghế dài có kích thước (D x R x C): 1,88 x 0,65 x 0,45 : 1,2 (m);

- 04 ghế đơn có kích thước (D x R x C): 0,65 x 0,65 x 0,45 : 1,2 (m).

3) Thửa số 136, tờ bản đồ số 01

- Diện tích: 667,1 m2;

- Loại đất: Lúa;

4) Thửa số 114, tờ bản đồ số 01

- Diện tích: 236,9 m2;

- Loại đất: Nuôi trồng thủy sản (NTS);

5) Thửa số 70, tờ bản đồ số 07

- Diện tích: 2.396,2 m2;

- Loại đất: (HNK – LUA);

6) Thửa số 68, tờ bản đồ số 01

- Diện tích: 433,9 m2;

- Loại đất: (HNK – LUA);

* Tài sản (1+2+3+4+5+6) tọa lạc tại: xã Mỹ Nhơn, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất, nhà kho, nhà máy xay xát lúa và hoa màu trên đất của ông Phan Kim Hữu và bà Lê Thị Thu, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

* Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá (1+2+3+4+5+6): 2.375.005.500đ (Hai tỷ, ba trăm bảy mươi lăm triệu, không trăm lẻ năm ngàn, năm trăm đồng).

* Lệ phí tham gia đấu giá: 500.000đ/01hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

* Khoản tiền đặt trước tài sản: 500.000.000đ /01hồ sơ, chuyển vào tài khoản số 72110000200470 của Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - chi nhánh Bến Tre.

Thời gian xem, tham khảo hồ sơ và đăng ký mua tài sản từ 7 giờ 30 phút ngày 20/02/2017 đến 16 giờ 30 phút ngày 20/3/2017 (trong giờ làm việc).

Tổ chức bán đấu giá vào lúc 08 giờ 30 phút ngày 31/3/2017 tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 31(Kèm NQ)

Nay Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo sẽ tiến hành bán đấu giá tài sản như sau:

1. Về đất

          - Diện tích: 261,4 m2 (trong đó: 100 m2 đất ONT; 161,4m2 đất BHK và 67,9 m2 diện tích lộ giới)

          - Thuộc thửa đất số 634, tờ bản đồ số 01.

          2. Công trình xây dựng trên đất

             a) Nhà ở: không rõ năm xây dựng, nhà dạng cấp 4;

             - Diện tích xây dựng: 144 m2;

             * Kết cấu: Móng, cột, đà kiềng bêtông cốt thép, nền lát gạch ceramic, tường xây gạch dày 10 cm, trần thạch cao, mái tole sóng vuông. Hệ thống điện, nước âm tường. Nhà gồm: 01 phòng khách, 3 phòng ngủ, 01 nhà bếp và 01 phòng vệ sinh.

             - Hành lang: Móng, cột, đà kiềng bêtông cốt thép, nền lát gạch ceramic (40 x 40) cm, cột bêtông cốt thép ốp đá thẻ + sơn nước.

             - Phòng khách: nền lát gạch ceramic (40 x 40) cm, tường bao xây gạch dày 10 cm, tường ngăn xây gạch dày 10 cm, tường ốp gạch men cao 1,6 m + sơn nước. Trần thạch cao, trang trí hoa văn. Mái tole sóng vuông, cửa đi chính bằng gỗ (04 cánh), cửa sổ bằng gỗ (02 cánh).

             - Phòng khách chữ L: có kết cấu như phòng khách, trần thạch cao, cửa đi chính bằng gỗ (02 cánh).

             - Phòng ngủ: có kết cấu tương tự như phòng khách chữ L, cửa phòng bằng gỗ (01 cánh).

             - Khu nhà bếp: có kết cấu tương tự như phòng khách chữ L, cửa sau bằng gỗ (02 cánh). Bếp bằng bêtông cốt thép, tường ốp gạch men, bề mặt bếp lát gạch men.

             - Phòng vệ sinh: nền lát gạch ceramic nhám (30 x 30) cm, tường ốp gạch men, cửa bằng nhôm (01 cánh). Trang thiết bị vệ sinh: bồn cầu, vòi nước, chậu rửa…           

             - Hiện trạng: Nhà ở đang sử dụng bình thường.

             b) Cổng + tường rào

             - Cổng rào: diện tích 6,9 m2, trụ cổng bêtông cốt thép, ốp đá thẻ, cánh cổng (02 cánh) khung bằng thép tròn tổ hợp hàn lại với nhau.

             - Tường rào khung thép hình: kích thước 12, 5 m2, kết cấu móng cột, đà kiềng bêtông cốt thép, trụ bêtông cốt thép, khoảng cột 2 m, tường xây lửng, xây gạch dày 10 cm, cao < 0,8 m, trên lắp khung sắt tròn cao 1,2 m.

             - Tường rào khung thép + lưới B40, kích thước 28 m2, kết cấu móng cột, đà kềng bêtông cốt thép, khoảng cột 2m, tường xây lửng, xây gạch dày 10 cm, cao < 0,8 m, trên lắp khung lưới B 40, cao 1,2 m.

            - Hiện trạng: Cổng + tường rào đang sử dụng bình thường. 

* Tài sản (1+2) tọa lạc tại: xã Bảo Thuận, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

* Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và công trình xây dựng của ông Lê Văn Hải và bà Nguyễn Thị Trinh, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

             * Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá (1+2): 425.682.600đ (Bốn trăm hai mươi lăm triệu, sáu trăm tám mươi hai ngàn, sáu trăm đồng).

* Lệ phí tham gia đấu giá tài sản: 200.000đ/01hồ sơ.

* Khoản tiền đặt trước tài sản: 30.000.000đ /01hồ sơ.

Thời gian xem, tham khảo hồ sơ và đăng ký mua tài sản từ 7 giờ 30 phút ngày 20/02/2017 đến 16 giờ 30 phút ngày 20/3/2017 (trong giờ làm việc).

Tổ chức bán đấu giá vào lúc 09 giờ ngày 31/3/2017 tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 32(Kèm NQ)

  Nay Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo sẽ tiến hành bán đấu giá tài sản cụ thể như sau:

1. Về đất:

- Diện tích: 433,0 m2 (trong đó: 300,0m2 đất  ONT và 133,0m2 đất LNK),

- Thửa đất số: 133, tờ bản đồ số 02.

2. Công trình xây dựng trên đất

- Nhà ở: không rõ năm xây dựng, nhà dạng cấp 4;

+ Kết cấu: Móng, cột, đà kiềng bêtông cốt thép, nền lát gạch ceramic (40 x 40) cm, tường bao xây gạch dày 10 cm, tường ngăn xây gạch dày 10 cm,  quét voi. Đòn tay gỗ, kèo gỗ, mái ngói. Cửa đi bằng gỗ bốn cánh.

+ Hiện trạng: Nhà ở đang sử dụng bình thường.

- Nhà phụ: Dạng nhà tiền chế

+ Kết cấu: Nền lát gạch ceramic (40 x 40) cm. Cột thép tròn, kèo thép V tổ hợp lại, xà gồ thép, mái tole sóng vuông.

+ Hiện trạng: Nhà phụ đang sử dụng bình thường.

* Tài sản (1+2) tọa lạc tại: xã Mỹ Nhơn, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

* Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và công trình xây dựng của ông Lê Quang Dái và bà Nguyễn Thị Huệ, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

* Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá (1+2): 226.094.617đ (Hai trăm hai mươi sáu triệu, không trăm chín mươi bốn ngàn, sáu trăm mười bảy đồng).

* Lệ phí tham gia đấu giá tài sản: 200.000đ/01hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

* Khoản tiền đặt trước tài sản: 20.000.000đ /01hồ sơ, chuyển vào tài khoản số 72110000200470 của Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - chi nhánh Bến Tre.

Thời gian xem, tham khảo hồ sơ và đăng ký mua tài sản từ 7 giờ 30 phút ngày 20/02/2017 đến 16 giờ 30 phút ngày 20/3/2017 (trong giờ làm việc).

Tổ chức bán đấu giá vào lúc 09 giờ 30 phút ngày 31/3/2017 tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 33(Kèm NQ)

 

Nay Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo bán đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất và nhà trên đất của bà Bùi Thị Tiến, cư ngụ tại: ấp Thạnh Ninh, xã Bảo Thuận, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre,

1. Về đất và nhà thửa số 329, tờ bản đồ số 11

a) Về đất:

- Diện tích: 348,2 m2 (trong đó: 253,0 m2 đất ONT và 95,2 m2 đất LNK).

- Giá khởi điểm: 81.184.000 đ (Tám mươi một triệu, một trăm tám mươi bốn ngàn đồng).

b) Về nhà:

b.1) Nhà ở:

* Cấu trúc

- Năm xây dựng: không rõ năm xây dựng;

- Diện tích xây dựng: 158,8 m2 (theo biên bản kê biên, xử lý tài sản của thi hành án ngày 15/01/2015).

- Nhà dạng cấp IV.

- Móng, cột, đà kiềng bêtông cốt thép, tường bao xây gạch dày 10 cm, tường ngăn xây gạch dày 10 cm, mái ngói. Hệ thống điện, nước âm tường.

* Kết cấu:

- Hành lang xung quanh: Nền lát gạch ceramic, lan can bằng bêtông cốt thép, ốp gạch.

- Phòng khách: Nền lát gạch ceramic, tường bao xây gạch dày 10 cm, sơn nước, trần nhựa, mái ngói, cửa đi chính bằng gỗ, chạm trổ, cửa sổ khung bằng gỗ + cánh kính.

- Phòng khách chữ L: Có kết cấu như phòng khách nhà chính.

- Phòng ngủ (04 phòng), có kết cấu tương tự như phòng khách, cửa phòng bằng gỗ, cửa sổ khung, cánh bằng gỗ + kính.

* Hiện trạng: Nhà ở trần bị hư hỏng, sơn bong tróc, đang sử dụng bình thường.

b.2) Nhà bếp + nhà vệ sinh:

- Kết cấu: là mái che của nhà chính.

- Nhà bếp: khung cột bêtông cốt thép, nền láng ximăng, tường bao xây gạch dày 10 cm, quét vôi, mái tole firô ximăng.

- Phòng vệ sinh (trong khu nhà bếp): nền lát gạch ceramic nhám (20 x 20) cm, tường ngăn xây gạch dày 10 cm, ốp gạch men cao khoảng 2m, cửa bằng thiếc 01 cánh, thiết bị vệ sinh, vòi nước, lavabo,…

* Hiện trạng: Nhà bếp + nhà vệ sinh đang sử dụng bình thường.

- Giá khởi điểm: 304.089.500 đ (Ba trăm lẻ bốn triệu, không trăm tám mươi chín ngàn, năm trăm đồng).

* Giá khởi điểm tài sản (1): 385.273.500 đ (Ba trăm tám mươi lăm triệu, hai trăm bảy mươi ba ngàn, năm trăm đồng).

2. Thửa đất số 60, tờ bản đồ số 13

- Diện tích: 10.720,8 m2;

- Loại đất: NTS;

- Giá khởi điểm tài sản (2): 365.004.300đ (Ba trăm sáu mươi lăm triệu, kho6g trăm lẻ bốn ngàn, ba trăm đồng).

3. Thửa đất số 40, tờ bản đồ số 13

- Diện tích: 2.621,9 m2;

- Loại đất: NTS;

- Giá khởi điểm tài sản (3): 89.266.200 đ (Tám mươi chín triệu, hai trăm sáu mươi sáu ngàn, hai trăm đồng).

* Tài sản (1+2+3) tọa lạc tại: xã Bảo Thuận, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và nhà trên đất của bà Bùi Thị Tiến, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

     * Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá (1+2+3): 839.544.000 đ (Tám trăm ba mươi chín triệu, năm trăm bốn mươi bốn ngàn đồng).

* Lệ phí tham gia đấu giá: 500.000đ/01hồ sơ.

* Khoản tiền đặt trước tài sản: 100.000.000đ /01hồ sơ. Nộp bằng hình thức chuyển vào tài khoản của Trungt âm Dịch vụ bán đấu giá tài sản số 721100000200470 mở tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bên Tre).

Thời gian xem và đăng ký mua tài sản từ 7 giờ 30 phút ngày 20/02/2017 đến 16 giờ 30 phút ngày 20/3/2017 (trong giờ làm việc).

Tổ chức bán đấu giá vào lúc 10 giờ ngày 31/3/2017 tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

  Quý khách có nhu cầu mua liên hệ và đăng ký tại Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre; địa chỉ số 15, đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre hoặc điện thoại: 075.3823667 để biết thêm chi tiết.

21/02/2017 3:00 CHĐã ban hành
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh thực hiện tốt công tác phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2013Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh thực hiện tốt công tác phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2013
Chiều ngày 14/11/2013, Đoàn kiểm tra của Hội đồng Phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật (PBGDPL) tỉnh kiểm tra công tác PBGDPL năm 2013 tại Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh. Đoàn kiểm tra do ông Phan Tuấn Thanh, Giám đốc Sở Tư pháp, Phó Chủ tịch Hội đồng Phối hợp PBGDPL tỉnh làm Trưởng đoàn, cùng các thành viên đại diện Sở Tư pháp, Sở Nông nghiệp và Phá...

Chiều ngày 14/11/2013, Đoàn kiểm tra của Hội đồng Phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật (PBGDPL) tỉnh kiểm tra công tác PBGDPL năm 2013 tại Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh. Đoàn kiểm tra do ông Phan Tuấn Thanh, Giám đốc Sở Tư pháp, Phó Chủ tịch Hội đồng Phối hợp PBGDPL tỉnh làm Trưởng đoàn, cùng các thành viên đại diện Sở Tư pháp, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Giáo dục và Đào tạo, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh. Về phía Hội đồng Phối hợp công tác PBGDPL Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh có Đại tá Nguyễn Văn Na, Phó Chính uỷ, Chủ tịch Hội đồng và một số thành viên và Tổ giúp việc của Hội đồng Phối hợp công tác PBGDPL Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh.

Trong năm 2013, công tác PBGDPL được Đảng ủy, lãnh đạo Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện đạt nhiều kết quả khá tốt; Hội đồng Phối hợp công tác PBGDPL Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh đã tổ chức triển khai nghiêm túc các văn bản chỉ đạo công tác PBGDPL của Trung ương, Quân khu 9 và của tỉnh tại đơn vị; có chương trình, kế hoạch cụ thể; Hội đồng Phối hợp công tác PBGDPL Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh được thành lập thống nhất trong ngành từ Trung ương đến địa phương, thường xuyên củng cố kiện toàn, phát huy được vai trò phối hợp trong công tác PBGDPL; nội dung PBGDPL đầy đủ, bám sát yêu cầu thực tế, phù hợp với từng đối tượng cụ thể; có sự kiểm tra, đánh giá kết quả  tiếp thu nhận thức của các đối tượng tham gia; hình thức PBGDPL khá phong phú với nhiều mô hình sinh động; sử dụng đa dạng các phương tiện thông tin đại chúng trong hoạt động PBGDPL; mô hình Ngày pháp luật được đơn vị quan tâm thực hiện nhiều năm nay, đặc biệt mô hình sinh hoạt Ngày pháp luật cho đối tượng đoàn viên “mỗi tuần học một điều luật”, tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc Ngày Pháp luật nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam” năm 2013 tại đơn vị.


Kết luận buổi kiểm tra, ông Phan Tuấn Thanh, Giám đốc Sở Tư pháp, Phó Chủ tịch Hội đồng Phối hợp PBGDPL tỉnh ghi nhận những kết quả đạt được trong công tác PBGDPL của Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh trong năm 2013. Để công tác PBGDPL trong năm 2014 đạt được những kết quả cao hơn, ông Phan Tuấn Thanh đề nghị Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh cần tập trung chỉ đạo Hội đồng Phối hợp công tác PBGDPL Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh xây dựng kế hoạch công tác phối hợp PBGDPL năm 2014 bám sát Quyết định số 409/QĐ-TTg ngày 09/4/2012 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Kết luận số 04-KL/TW ngày 19/4/2011 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa XI) về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật cho cán bộ, nhân dân từ năm 2012 đến năm 2016 và Kế hoạch số 2330/KH-UBND ngày 24/5/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc triển khai thực hiện Chương trình hành động thực hiện Kết luận số 04-KL/TW; quan tâm xây dựng, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thực hiện công tác PBGDPL trong ngành; xác định đối tượng và nội dung PBGDPL phù hợp từng đối tượng; tập trung PBGDPL theo định hướng dẫn của Quân uỷ Trung ương, Quân khu 9, của Tỉnh uỷ, Ủy ban nhân dân tỉnh, tập trung PBGDPL các luật Quốc hội mới ban hành; các văn bản pháp luật của trung ương, địa phương về nhiệm vụ quốc phòng, an ninh và bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới; các văn bản pháp luật liên quan đến điều kiện sinh hoạt của lực lượng vũ trang; tiếp tục đổi mới, nâng cao hiệu quả mô hình “Ngày pháp luật” tại đơn vị, duy trì sinh hoạt theo định kỳ hàng tháng, trở thành nội dung sinh hoạt thường xuyên, thật sự đi vào cuộc sống, chiều sâu, đạt hiệu quả; tổ chức triển khai có hiệu quả Ngày pháp luật nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam hàng năm (9/11) theo Luật Phổ biến giáo dục, pháp luật; đa dạng hóa hình thức PBGDPL, nhân rộng hình thức, mô hình PBGDPL đạt hiệu quả, tổ chức các cuộc thi, sân khấu hóa tuyên truyền PBGDPL…; phối hợp chặt chẽ với các ngành, đơn vị, địa phương có liên quan để công tác PBGDPL trong thời gian tới đạt hiệu quả hơn.

28/11/2013 12:00 SAĐã ban hành
Hụi và lãi suất trong hợp đồng vay tài sảnHụi và lãi suất trong hợp đồng vay tài sản

*Lãi suất trong hợp đồng vay tài sản

Bộ luật Dân sự năm 2015 có hiệu lực từ ngày 01/01/2017, thay thế Bộ luật dân sự năm 2005, có rất nhiều nội dung mới, trong đó có thể kể đến một trong những quy định hết sức quan trọng liên quan đến vấn đề lãi suất trong hợp đồng vay tài sản.

Điều 463 của Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định.

  Đối với hợp đồng vay tài sản, Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định lãi suất vay do các bên thỏa thuận. Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác. Căn cứ tình hình thực tế và theo đề xuất của Chính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh mức lãi suất nói trên và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất. Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn (vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay) thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực. Trường hợp các bên có thoả thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn nêu trên (10%/năm của khoản tiền vay) tại thời điểm trả nợ.

Ngoài ra, Điều 466 của Bộ luật Dân sự năm 2015 còn quy định cụ thể về nghĩa vụ trả nợ của bên vay. Theo đó, trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất 10%/năm trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc luật có quy định khác.

Trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi như sau: Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả, trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất 10%/năm; Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

* Những vấn đề cần biết về hụi

Điều 471 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về họ, hụi, biêu, phường: "Họ, hụi, biêu, phường là hình thức giao dịch về tài sản theo tập quán trên cơ sở thỏa thuận của một nhóm người tập hợp nhau lại cùng định ra số người, thời gian, số tiền hoặc tài sản khác, thể thức góp, lĩnh hụi và quyền, nghĩa vụ của các thành viên; việc tổ chức hụi nhằm mục đích tương trợ trong nhân dân được thực hiện theo quy định của pháp luật; trường hợp việc tổ chức hụi có lãi thì mức lãi suất phải tuân theo quy định của Bộ luật này; nghiêm cấm việc tổ chức hụi dưới hình thức cho vay nặng lãi".

Theo quy định Nghị định số 144/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ về họ, hụi, biêu, phường (sau đây gọi là hụi), thì hụi có hai loại là hụi không có lãi và hụi có lãi, hụi có lãi gồm hai loại là hụi đầu thảo và hụi hưởng hoa hồng.

Hụi không có lãi: hụi mà theo sự thỏa thuận giữa những người tham gia hụi, thành viên được lĩnh hụi nhận các phần hụi khi đến kỳ mở hụi và không phải trả lãi cho các thành viên khác. Thành viên đã lĩnh hụi có nghĩa vụ tiếp tục góp hụi để các thành viên khác được lĩnh cho đến khi thành viên cuối cùng lĩnh hụi.

Thứ tự lĩnh hụi trong hụi không có lãi được xác định bằng hình thức bốc thăm, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Hụi có lãi: Là hụi mà theo sự thỏa thuận giữa những người tham gia hụi,  thành viên được lĩnh hụi nhận các phần hụi khi đến kỳ mở hụi và phải trả lãi cho các thành viên khác. Thành viên đã lĩnh hụi có nghĩa vụ tiếp tục góp các phần hụi để các thành viên khác được lĩnh cho đến khi thành viên cuối cùng lĩnh hụi.

Xác định thành viên lĩnh hụi trong hụi có lãi: Thành viên lĩnh hụi trong từng kỳ mở hụi là người trả lãi cao nhất, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Trong một kỳ mở hụi mà có nhiều thành viên cùng trả một mức lãi và mức lãi đó là mức lãi cao nhất thì những người này bốc thăm để xác định thành viên được lĩnh hụi, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Thành viên đã lĩnh hụi không được tham gia trả lãi trong các kỳ mở hụi tiếp theo, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 18 Nghị định 144.

Trong trường hợp một thành viên có nhiều phần hụi trong một hụi thì thành viên này có quyền trả lãi cho đến khi có số lần lĩnh hụi tương ứng với số phần hụi mà thành viên đó tham gia trong một hụi (Khoản 4 Điều 18).

Hụi có lãi được thể hiện qua hai loại sau:

Hụi đầu thảo: Là hụi mà theo sự thỏa thuận giữa những người tham gia hụi, chủ hụi được lĩnh toàn bộ các phần hụi trong một kỳ mở hụi và không phải trả lãi cho các thành viên khác. Trong các kỳ mở hụi khác, thành viên trả lãi cao nhất được lĩnh hụi và phải trả lãi cho các thành viên khác.

Hụi hưởng hoa hồng: Là hụi mà theo sự thỏa thuận giữa những người tham gia hụi, chủ hụi có trách nhiệm thu phần hụi của các thành viên góp hụi để giao cho thành viên được lĩnh hụi. Thành viên được lĩnh hụi phải trả lãi cho các thành viên khác và phải trả một khoản hoa hồng cho chủ hụi. Mức hoa hồng do những người tham gia hụi thỏa thuận.

Bên cạnh những lợi ích từ việc chơi hụi là nhằm tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong lúc khó khăn về tài chính, huy động nguồn vốn để người dân có thể phát triển sản xuất, kinh doanh, phục vụ kinh tế gia đình…thì hiện nay việc chơi hụi có lãi đã và đang phát triển nhanh chóng nhưng lại tiềm ẩn nhiều rủi ro, tình trạng vỡ hụi xảy ra tại nhiều địa phương với tính chất, quy mô ngày càng lớn, có những vụ vỡ hụi số tiền lên đến hàng chục tỷ đồng, kéo theo đó là các tranh chấp trong lĩnh vực hụi ngày càng tăng và diễn biến hết sức phức tạp làm ảnh hưởng đến an ninh, trật tự, an toàn tại địa phương. Khi vỡ hụi thì việc thu hồi vốn đã góp của các thành viên trong hụi gặp rất nhiều khó khăn bởi thực tế tài sản của chủ hụi hầu như là không còn, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của các thành viên trong hụi tại Tòa án khi khởi kiện về hụi cũng rất mong manh bởi việc chơi hụi thường xuất phát từ thói quen của người dân, giao dịch thì đơn giản, việc thỏa thuận chơi hụi, mở hụi, kêu hụi, giao, nhận tiền hụi giữa chủ hụi và các thành viên trong dây hụi thường là thỏa thuận miệng dựa trên uy tín, sự tin tưởng lẫn nhau, không lập thành văn bản, sổ sách, chứng từ hoặc ghi chép, theo dõi việc chơi hụi giữa chủ hụi và các thành viên trong dây hụi cũng như việc góp hụi hoặc lĩnh tiền hụi thì không có chữ ký của chủ hụi với các thành viên trong hụi.

Tại Điều 7 Nghị định 144 quy định hình thức thỏa thuận về hụi: Thỏa thuận về hụi được thể hiện bằng lời nói hoặc bằng văn bản. Văn bản thỏa thuận về hụi được công chứng, chứng thực nếu những người tham gia hụi có yêu cầu.

Nội dung thỏa thuận về hụi (Điều 8): Tuỳ theo từng loại hụi, những người tham gia hụi có thể thỏa thuận về các nội dung sau đây: Chủ hụi, số người tham gia, phần hụi, kỳ mở hụi, thể thức góp hụi và lĩnh hụi, quyền và nghĩa vụ của những người tham gia hụi, trách nhiệm do vi phạm nghĩa vụ, việc chuyển giao phần hụi, việc ra khỏi hụi, chấm dứt hụi và các nội dung khác.

Về sổ hụi tại Điều 9 Nghị định này quy định như sau: Chủ hụi phải lập và giữ sổ hụi. Trong trường hợp hụi không có chủ hụi thì những người tham gia hụi ủy quyền cho một thành viên lập và giữ sổ hụi.

Tuỳ theo từng loại hụi, sổ hụi có thể bao gồm các nội dung sau: Tên, địa chỉ của chủ hụi và các thành viên trong hụi; phần hụi, kỳ mở hụi, thể thức góp hụi và lĩnh hụi; số tiền, tài sản khác đã góp hụi hoặc đã lĩnh hụi; việc chuyển giao phần hụi; việc ra khỏi hụi và chấm dứt hụi; chữ ký hoặc điểm chỉ của các thành viên khi góp hụi và lĩnh hụi; các nội dung khác liên quan đến hoạt động của hụi.

Giải quyết tranh chấp về hụi (Điều 31 Nghị định 144): Trong trường hợp có tranh chấp về hụi hoặc phát sinh từ hụi thì tranh chấp đó được giải quyết bằng thương lượng, hòa giải hoặc theo yêu cầu của một hoặc nhiều người tham gia hụi, tranh chấp đó được giải quyết tại Toà án theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Để tránh nguy cơ vỡ hụi mà không thể thu hồi được vốn đã góp vào dây hụi thì người chơi hụi nên thực hiện đúng theo các quy định của pháp luật về hụi, hiểu được quyền và nghĩa vụ của chủ hụi, thành viên trong hụi, hình thức và nội dung thỏa thuận về hụi, các giấy tờ, sổ sách, chứng từ trong quá trình góp hụi hoặc lĩnh hụi vì đó là những căn cứ, là cơ sở pháp lý để chứng minh trong quá trình giải quyết vụ án dân sự về hụi khi có tranh chấp xảy ra.

* Xử lý hành vi vi phạm

Đối với hành vi cho vai lãi nặng, Điều 201 Bộ luật Hình sự năm 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự như sau:

1. Người nào trong giao dịch dân sự mà cho vay với lãi suất gấp 05 lần trở lên của mức lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự, thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

2. Phạm tội mà thu lợi bất chính 100.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Chủ hụi và người tham gia hụi tùy theo tính chất và mức độ vi phạm có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản; tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản. Cụ thể:

 Điều 174 Bộ luật Hình sự năm 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Tái phạm nguy hiểm;

đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Điều 175 Bộ luật Hình sự năm 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản:

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

e) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

g) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm.

4. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

15/05/2018 3:00 CHĐã ban hành
Đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã và cấp huyệnĐăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã và cấp huyện

Ngày 20 tháng 11 năm 2014, tại kỳ họp thứ 8 Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII đã thông qua Luật Hộ tịch. Luật Hộ tịch có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2016. Quán triệt quan điểm phân cấp mạnh cho chính quyền địa phương, cho cơ sở, Luật Hộ tịch quy định thẩm quyền đăng ký hộ tịch theo hướng phân cấp mạnh mẽ cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã đăng ký các việc hộ tịch. Quy định này nhằm phát huy tối đa năng lực, trách nhiệm của chính quyền địa phương; bảo đảm tăng cường vai trò quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tiến tới mục tiêu lâu dài là phân cấp triệt để thẩm quyền đăng ký hộ tịch cho chính quyền cơ sở khi điều kiện cho phép.

Đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã 

Thẩm quyền đăng ký các việc hộ tịch trong nước của Ủy ban nhân dân cấp xã bao gồm: Đăng ký khai sinh; kết hôn; nhận cha, mẹ, con; giám hộ (bao gồm cả đăng ký chấm dứt, thay đổi giám hộ); đăng ký khai tử; thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi; bổ sung thông tin hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước; ghi vào Sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch của cá nhân theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (thay đổi quốc tịch; xác định cha, mẹ, con; xác định lại giới tính; nuôi con nuôi, chấm dứt việc nuôi con nuôi; ly hôn, hủy việc kết hôn trái pháp luật, công nhận việc kết hôn; công nhận giám hộ; tuyên bố hoặc huỷ tuyên bố một người mất tích, đã chết, bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự; xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác) và Đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra tại Việt Nam có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam thường trú tại khu vực biên giới, còn người kia là công dân của nước láng giềng thường trú tại khu vực biên giới với Việt Nam; kết hôn, nhận cha, mẹ, con của công dân Việt Nam thường trú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng thường trú ở khu vực biên giới với Việt Nam; khai tử cho người nước ngoài cư trú ổn định lâu dài tại khu vực biên giới của Việt Nam.

 Về thẩm quyền đăng ký hộ tịch:

Việc khai sinh được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ.

Việc kết hôn được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ.

Việc nhận cha, mẹ, con được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người nhận hoặc người được nhận là cha, mẹ, con.

Việc giám hộ được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người giám hộ hoặc người được giám hộ cư trú.

Việc chấm dứt giám hộ được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký việc giám hộ trước đây.

Việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi, bổ sung thông tin hộ tịch được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây hoặc nơi cư trú của cá nhân.

Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký hộ tịch của cá nhân thực hiện việc ghi vào sổ việc thay đổi hộ tịch khi nhận được thông báo của Tòa án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cuối cùng của người chết thực hiện việc đăng ký khai tử; trường hợp không xác định được nơi cư trú cuối cùng của người chết thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó chết hoặc nơi phát hiện thi thể người chết thực hiện việc đăng ký khai tử.

Thẩm quyền đăng ký hộ tịch theo nơi cư trú trong Luật Hộ tịch được xác định là nơi thường trú, tạm trú hoặc nơi cá nhân đang sinh sống.

Trình tự, thủ tục đăng ký hộ tịch: Thủ tục đăng ký hộ tịch theo Luật Hộ tịch với các thủ tục khá đơn giản, tạo điều kiện thuận lợi cho người có yêu cầu. Cá nhân có yêu cầu đăng ký hộ tịch nộp Tờ khai (theo mẫu quy định) cho cơ quan đăng ký hộ tịch kèm theo các giấy tờ chứng minh cho sự kiện hộ tịch cần đăng ký (Giấy chứng sinh hoặc văn bản thay thế, giấy báo tử hoặc giấy tờ thay thế giấy báo tử, giấy tờ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con, giấy tờ làm căn cứ chứng minh việc thay đổi, cải chính hộ tịch …)

Người yêu cầu đăng ký hộ tịch, cấp bản sao trích lục hộ tịch phải xuất trình giấy tờ chứng minh nhân thân (một trong các giấy tờ là hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp còn giá trị sử dụng). Tuy nhiên, trong giai đoạn chuyển tiếp, khi chưa có Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử được kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì người yêu cầu đăng ký hộ tịch phải xuất trình giấy tờ chứng minh nơi cư trú.

Luật Hộ tịch cũng quy định cụ thể về nội dung đăng ký khai sinh, xác định nội dung đăng ký khai sinh là thông tin hộ tịch cơ bản của cá nhân, được ghi vào Sổ hộ tịch, Giấy khai sinh, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Hồ sơ, giấy tờ của cá nhân liên quan đến thông tin khai sinh phải phù hợp với nội dung đăng ký khai sinh của người đó (Điều 14). Luật Hộ tịch cũng quy định nguyên tắc cấp Số định danh cá nhân khi đăng ký khai sinh; cập nhật thông tin hộ tịch vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch; về thời hạn, trách nhiệm thực hiện việc đăng ký khai sinh, khai tử; thời gian và trình tự giải quyết các việc đăng ký hộ tịch, bảo đảm chặt chẽ nhưng rút ngắn thời hạn giải quyết thủ tục hành chính so với quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP.

 Đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp huyện

Chương III của Luật Hộ tịch quy định về thẩm quyền, trình tự, thủ tục đăng ký các loại việc hộ tịch có yếu tố nước ngoài và việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú trong nước từ đủ 14 tuổi trở lên, xác định lại dân tộc.

Phạm vi các việc hộ tịch có yếu tố nước ngoài được quy định cụ thể như sau:

- Việc khai sinh cho trẻ em sinh ra tại Việt Nam có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là người nước ngoài hoặc người không quốc tịch; có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam cư trú ở trong nước còn người kia là công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; có cha và mẹ là công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; có cha và mẹ là người nước ngoài hoặc người không quốc tịch. Việc khai sinh cho trẻ em sinh ra ở nước ngoài chưa được đăng ký khai sinh về cư trú tại Việt Nam có cha và mẹ là công dân Việt Nam; có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam.

- Việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài; giữa người nước ngoài cư trú tại Việt Nam với nhau.

- Việc giám hộ giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài cùng cư trú tại Việt Nam;

- Việc nhận cha, mẹ, con giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài; giữa người nước ngoài với nhau mà một hoặc cả hai bên thường trú tại Việt Nam.

- Việc khai tử cho người nước ngoài hoặc công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài chết tại Việt Nam.

Riêng ghi vào sổ hộ tịch các việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì được mở rộng hơn (pháp luật hiện hành mới chỉ quy định trình tự, thủ tục ghi vào sổ việc khai sinh, kết hôn, nhận cha, mẹ, con, nuôi con nuôi của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài). Để bảo đảm quyền lợi của công dân Việt Nam, tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước, Luật Hộ tịch quy định: Việc hủy kết hôn, giám hộ và thay đổi hộ tịch, khai tử của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cũng được ghi vào sổ hộ tịch theo trình tự, thủ tục quy định tại Chương này.

Thẩm quyền đăng ký: Để thực hiện định hướng lớn về cải cách hành chính, với quan điểm thực hiện phân cấp mạnh cho chính quyền cơ sở, nhằm phát huy năng lực, trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện, tăng cường vai trò quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân khi thực hiện việc đăng ký hộ tịch, Luật Hộ tịch đã giao thẩm quyền đăng ký các việc hộ tịch có yếu tố nước ngoài cho Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho công dân Việt Nam từ 14 tuổi trở lên cư trú trong nước, xác định lại dân tộc, Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết các việc này.

Trình tự, thủ tục đăng ký: Cơ bản, trình tự, thủ tục đăng ký các việc hộ tịch thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện được kế thừa các quy định hiện hành, có đơn giản, rút gọn hơn về quy trình và thời hạn giải quyết một số loại việc hộ tịch (như: việc đăng ký kết hôn, nhận cha, mẹ, con đều rút ngắn thời hạn giải quyết). Người yêu cầu đăng ký hộ tịch phải xuất trình giấy tờ chứng minh nhân thân, một trong các giấy tờ là hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp còn giá trị sử dụng. Trường hợp người nước ngoài không có hộ chiếu để xuất trình theo quy định thì có thể xuất trình giấy tờ đi lại quốc tế hoặc thẻ cư trú. Tuy nhiên, trong giai đoạn chuyển tiếp, khi chưa có Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử được kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì, trước mắt người dân vẫn phải xuất trình các giấy tờ cần thiết.

18/12/2015 9:00 SAĐã ban hành
Thông báo việc xóa đăng ký hành nghề và thu hồi thẻ công chứng viên của ông Lê Văn TươiThông báo việc xóa đăng ký hành nghề và thu hồi thẻ công chứng viên của ông Lê Văn Tươi
20/12/2019 5:00 CHĐã ban hành
Chính sách hỗ trợ cho cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách cấp xã; ấp, khu phốChính sách hỗ trợ cho cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách cấp xã; ấp, khu phố

Ngày 03/7/2019, Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành Nghị quyết số 11/2019/NQ-HĐND quy định về Chính sách hỗ trợ cho cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ấp, khu phốtrên địa bàn tỉnh Bến Tre do thực hiện nhập xã, phường,thị trấn, ấp, khu phố giai đoạn 2019-2021. Nghị quyết áp dụng với đối tượng là cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; ấp, khu phố dôi dư do thực hiện nhập xã, phường, thị trấn, ấp, khu phố và gồm các nội dung cụ thể như sau:

Thứ nhất: quy định về mức hỗ trợ đối với cán bộ, công chức cấp xã

Trường hợp cán bộ, công chức cấp xã dôi dư nhưng được bố trí lại chức danh hoạt động không chuyên trách cấp xã sẽ được bảo lưu mức lương, phụ cấp hiện hưởng (gồm: Mức lương theo ngạch bậc, phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề và hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có) và chế độ bảo hiểm trong thời gian tối đa 5 năm; khi có nhu cầu bố trí, sử dụng lại cán bộ, công chức cấp xã thì không phải thực hiện quy trình thi tuyển hoặc xét tuyển. Trong thời gian cán bộ, công chức được bố trí lại chức danh hoạt động không chuyên trách cấp xã, nếu tự nguyện xin nghỉ việc sẽ được hưởng chế độ theo quy định tại Điều này;

Trường hợp cán bộ, công chức cấp xã dôi dư được giải quyết thôi việc ngay hoặc khi hết thời hạn 5 năm, nhưng không được bố trí lại, phải giải quyết cho thôi việc: Ngoài được hưởng các chính sách theo quy định hiện hành của Trung ương và địa phương, cán bộ, công chức cấp xã sẽ được hỗ trợ mỗi năm công tác bằng 1/2 tháng lương hiện hưởng, gồm: Mức lương theo ngạch bậc, phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề và hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có).

Trường hợp cán bộ, công chức cấp xã dôi dư được cho thôi việc ngay, nếu trong thời gian công tác được tính để hưởng trợ cấp có số năm hoạt động không chuyên trách cấp xã, ấp, khu phố thì thời gian này được hưởng chế độ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

Thứ hai: quy định mức hỗ trợ đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ấp, khu phố

Giải quyết cho thôi việc kể từ ngày Nghị quyết về việc sắp xếp đối với từng xã, phường, thị trấn của cơ quan có thẩm quyền có hiệu lực thi hành (không yêu cầu phải có đơn tự nguyện xin thôi việc); ngoài được hưởng các chính sách theo quy định hiện hành của Trung ương và địa phương (Luật Bảo hiểm xã hội, Nghị quyết số 22/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định số lượng, chức danh, chế độ chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bến Tre), khi nghỉ việc được hỗ trợ mỗi năm công tác bằng 1 tháng sinh hoạt phí hiện hưởng gồm: Phụ cấp, trợ cấp và trợ cấp thêm do có bằng cấp chuyên môn (nếu có).

Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã nghỉ việc do nhập đơn vị hành chính cấp xã thì không được hưởng chế độ nghỉ việc theo Nghị quyết số 16/2015/NQ-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành chính sách hỗ trợ cho những người hoạt động không chuyên trách cấp xã nghỉ việc trước tuổi.

Thứ ba: nguồn kinh phí thực hiện Chính sách hỗ trợ cho cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách cấp xã; ấp, khu phốtrên địa bàn tỉnh Bến Tre do thực hiện nhập xã, phường,thị trấn, ấp, khu phố giai đoạn 2019-2021 được thực hiện theo khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 653/2019/UBTVQH14 ngày 12 tháng 3 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã trong giai đoạn 2019-2021.

Nghị quyết số 11/2019/NQ-HĐNDcó hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2019.

29/07/2019 4:00 CHĐã ban hành
Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 02/11/2018Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 02/11/2018

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 210 (KÈM QC)

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo đấu giá quyền sử dụng đất công do Ủy ban nhân dân huyện Chợ Lách quản lý đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt bán đấu giá nộp ngân sách, cụ thể như sau:

 

 

Số

TT

 

Số thửa

 

Số tờ

Tổng

diện tích (m2)

Diện tích tính tiền giao đất (m2)Loại đất đấu giá

 

Tài sản Tọa lạc tại

 

Giá khởi điểm (đ)

Lệ phí tham gia đấu giá (đ)Khoản tiền đặt trước (đ)

01

 

37111441,4509,5

ONT

 

Hưng Khánh Trung B1.019.000.000

500.000

 

200.000.000
51911422,2
0242217218,6188,3ONTVĩnh Hòa76.261.500100.00015.000.000
0342317211,3181,0ONTVĩnh Hòa73.305.000100.00014.000.000
043505138,6110,4ONTLong Thới82.800.000100.00016.000.000

* Lưu ý: Tài sản tại xã Vĩnh Hòa và xã Long Thới bán từng thửa theo nhu cầu người sử dụng. Riêng tài sản tại xã Hưng Khánh Trung B bán chung.

- Tài sản tọa lạc tại: xã Vĩnh Hòa, xã Long Thới và  xã Hưng Khánh Trung B, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất công do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre giao Ủy ban nhân dân huyện Chợ Lách quản lý, do không có nhu cầu sử dụng đấu giá giao đất có thu tiền và cho thuê nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

* Tổng giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2+3+4):  1.251.366.500đ (Một tỷ, hai trăm năm mươi mốt triệu, ba trăm sáu mươi sáu ngàn, năm trăm đồng).

- Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá đối với từng thửa (theo bảng kê phía trên), nộp tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản. Khoản lệ phí này không được hoàn lại.

- Khoản tiền đặt trước đối với từng thửa (theo bảng kê phía trên), nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản theo số 7211 0000 200470 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

- Thời gian xem tài sản đấu giá: 07 giờ 30 phút ngày 05/11/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 05/12/2018 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã Vĩnh Hòa, xã Long Thới và  xã Hưng Khánh Trung B, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre

- Thời gian tham khảo, bán hồ sơ và nhận hồ sơ tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút ngày 05/11/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 05/12/2018 (trong giờ làm việc);

- Thời gian thu tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá: từ 07 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 05/12/2018 (trong giờ làm việc). Nộp vào tài khoản Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản.

- Tổ chức đấu giá vào lúc: 9 giờ ngày 07/12/2018 tại Hội trường Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 213 (KÈM QC)

Nay Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất của hộ bà Nguyễn Thị Phương Hà (là người có tài sản đảm bảo thế chấp vay cho Doanh nghiệp tư nhân Sắc Màu), địa chỉ: 463B2 khu phố 6, phường Phú Khương, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. Tài sản có các đặc điểm cụ thể như sau:

- Diện tích đất: 205,2 m2;

- Mục đích sử dụng: 42,0 m2 đất T và 163,2 m2 CLN;

             - Thuộc tờ bản đồ số 39, thửa đất số 41.

* Bán theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ cấp giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số 02143 QSDĐ/3218 QĐ-UB thị xã Bến Tre (nay là thành phố Bến Tre) cấp ngày 17/12/2003 không thực hiện việc đo đạc lại. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền hoặc người mua có yêu cầu đo đạc lại thì người mua phải chịu chi phí đo đạc, nếu diện tích đất đo đạc lại có tăng hơn so với diện tích trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì người mua được hưởng, nếu giảm thì phải chịu không được khiếu nại.

- Tài sản tọa lạc tại: phường Phú Khương, thành phố Bến Tre, Bến Tre.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất của hộ bà Nguyễn Thị Phương Hà (là người có tài sản đảm bảo thế chấp vay cho Doanh nghiệp tư nhân Sắc Màu) do Ngân hàng TMCP Đông Á– Chi nhánh Bến Tre xử lý tài sản để thu hồi nợ vay.

 - Giá khởi điểm của tài sản đấu giá:  945.000.000 đ (Chín trăm bốn mươi lăm triệu đồng).

* Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá: 500.000đ/hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

* Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá: 189.000.000 đ/hồ sơ, nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre theo số 72110000200470 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - chi nhánh Bến Tre.

   - Thời gian xem tài sản từ: 07 giờ 30 phút ngày 05/11/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 05/12/2018 (trong giờ làm việc) tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc phường Phú Khương, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

   - Thời gian kham khảo, bán hồ sơ và đăng ký mua tài sản từ: 07 giờ 30 phút ngày 05/11/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 05/12/2018 (trong giờ làm việc).

   - Thời gian thu tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 05/12/2018 (trong giờ làm việc).

   - Tổ chức đấu giá vào lúc 08 giờ 30 phút ngày 07/12/2018.


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 214 (KÈM QC)

Nay Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo đấu giá tài sản là 04 (bốn) chiếc xe trộn bê tông, 01 (một) chiếc xe lu bánh sắt-lốp của Công ty Cổ phần Xây dựng công trình giao thông Bến Tre (người đại diện theo pháp luật là ông Đinh Ngọc Vượng - Tổng Giám đốc), địa chỉ trụ sở tại: 694C, ĐT 885 ấp Phú Hào, xã Phú Hưng, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre và 03 (ba) chiếc xe ô tô tải ben của Công ty TNHH một thành viên Thương mại - Xây dựng và Dịch vụ Giao Long (người đại diện theo pháp luật là ông Lưu Minh Nhân - Giám đốc), địa chỉ trụ sở tại: ấp 7, xã Giao Long, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Tài sản có các đặc điểm cụ thể như sau:

I. Tài sản thuộc quyền sở hữu của Công ty Cổ phần Xây dựng công trình giao thông Bến Tre (người đại diện theo pháp luật là ông Đinh Ngọc Vượng - Tổng Giám đốc).

1. Xe trộn bê tông nhãn hiệu Mitubishi; màu sơn: trắng-xanh; số máy: 8DC9-393713; số khung: FP415D-50761; biển số đăng ký: 71C-008.74. Giấy đăng ký xe số: 000004 do Phòng cảnh sát giao thông - Công an tỉnh Bến Tre cấp ngày 29/01/2012. Giá khởi điểm: 263.614.550 đ (Hai trăm sáu mươi ba triệu, sáu trăm mười bốn ngàn, năm trăm năm mươi đồng).

2. Xe trộn bê tông nhãn hiệu Ford; màu sơn: đỏ-trắng; số máy: WVA-19230; số khung: S86WVA19230; biển số đăng ký: 71C-007.98. Giấy đăng ký xe số: 001828 do Phòng cảnh sát giao thông - Công an tỉnh Bến Tre cấp ngày 09/12/2011. Giá khởi điểm: 461.325.225 đ (Bốn trăm sáu mươi mốt triệu, ba trăm hai mươi lăm ngàn, hai trăm hai mươi lăm đồng).

3. Xe trộn bê tông nhãn hiệu Ford; màu sơn: đỏ-trắng; số máy: WVA-19231; số khung: S86WVA-19231; biển số đăng ký: 71C-006.60. Giấy đăng ký xe số: 001526 do Phòng cảnh sát giao thông - Công an tỉnh Bến Tre cấp ngày 29/9/2011. Giá khởi điểm: 461.325.225 đ (Bốn trăm sáu mươi mốt triệu, ba trăm hai mươi lăm ngàn, hai trăm hai mươi lăm đồng).

4. Xe trộn bê tông nhãn hiệu Ford; màu sơn: đỏ-trắng; số máy: WVA-19228; số khung: S86WVA-19228; biển số đăng ký: 71C-006.61. Giấy đăng ký xe số: 001527 do Phòng cảnh sát giao thông - Công an tỉnh Bến Tre cấp ngày 29/9/2011. Giá khởi điểm: 461.325.225 đ (Bốn trăm sáu mươi mốt triệu, ba trăm hai mươi lăm ngàn, hai trăm hai mươi lăm đồng).

5. Xe lu bánh sắt lốp nhãn hiệu LONKING; màu sơn: vàng; số máy: 6B10A001125; số khung: Y1004178; biển số đăng ký: 71SA-0065. Giấy đăng ký xe số: 00379 do Phòng cảnh sát giao thông Công an tỉnh Bến Tre cấp ngày 12/7/2010. Giá khởi điểm: 548.720.000đ (Năm trăm bốn mươi tám triệu, bảy trăm hai mươi ngàn đồng).

II. Tài sản thuộc quyền sở hữu của Công ty TNHH một thành viên Thương mại - Xây dựng và dịch vụ Giao Long Bến Tre (người đại diện theo pháp luật là ông Lưu Minh Nhân - Giám đốc).

1. Xe ô tô tải ben nhãn hiệu THACO; màu sơn: xanh; số máy: 1D12F9A00113; số khung: 60YDAC057529; biển số đăng ký: 71C-011.65. Giấy đăng ký xe số: 000554 do Phòng cảnh sát giao thông - Công an tỉnh Bến Tre cấp ngày 28/6/2012. Giá khởi điểm: 246.924.000đ (Hai trăm bốn mươi sáu triệu, chín trăm hai mươi bốn ngàn đồng).

2. Xe ô tô tải ben nhãn hiệu THACO; màu sơn: xanh; số máy: 1D12F9902866; số khung: 60YDAC055684; biển số đăng ký: 71C-011.66. Giấy đăng ký xe số: 000553 do phòng cảnh sát giao thông Công an tỉnh Bến Tre cấp ngày 28/6/2012. Giá khởi điểm: 246.924.000đ (Hai trăm bốn mươi sáu triệu, chín trăm hai mươi bốn ngàn đồng).

3. Xe ô tô tải ben nhãn hiệu THACO; màu sơn: xanh; số máy: 490ZL1059829; số khung: 20SZAC055951; biển số đăng ký: 71C-011.67. Giấy đăng ký xe số: 000556 do Phòng cảnh sát giao thông - Công an tỉnh Bến Tre cấp ngày 28/6/2012. Giá khởi điểm:  195.995.925 đ (Một trăm chín mươi lăm triệu, chín trăm chín mươi lăm ngàn, chín trăm hai mươi lăm đồng).

- Tài sản (I+II) được quản lý tại: Công ty Cổ phần Xây dựng công trình giao thông Bến Tre, địa chỉ: xã Phú Hưng, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sở hữu của Công ty Cổ phần Xây dựng công trình giao thông Bến Tre và Công ty TNHH một thành viên Thương mại - Xây dựng và Dịch vụ Giao Long do Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Á – Chi nhánh Bến Tre xử lý tài sản để thu hồi nợ vay.

* Lưu ý:

  - Tài sản bán từng chiếc theo nhu cầu người sử dụng và đã bao gồm thuế giá trị gia tăng. Các loại phí khác người mua trúng đấu giá phải chịu.

- Trong 30 ngày tính từ ngày nhận tài sản, người mua trúng đấu giá phải liên hệ Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Á – Chi nhánh Bến Tre để được hướng dẫn xuất hóa đơn bán hàng theo quy định, nếu quá thời gian trên Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre và Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Á – Chi nhánh Bến Tre không xem xét, giải quyết.           

 - Giá khởi điểm của tài sản đấu giá (I+II): 2.886.154.150 đ (Hai tỷ, tám trăm tám mươi sáu triệu, một trăm năm mươi bốn ngàn, một trăm năm mươi đồng).

* Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá: 200.000đ/hồ sơ (Tài sản I.1), (Tài sản I.2), (Tài sản I.3), (Tài sản I.4), (Tài sản II.1), (Tài sản II.2), (Tài sản II.3) và 500.000đ/hồ sơ (Tài sản I.5), nộp tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

* Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá: 52.700.000đ/hồ sơ (Tài sản I.1), 92.200.000đ/hồ sơ (Tài sản I.2), (Tài sản I.3), (Tài sản I.4), 109.700.000đ/hồ sơ (Tài sản I.5), 52.900.000 đ/hồ sơ (Tài sản II.1), (Tài sản II.2),  39.100.000 đ/hồ sơ (Tài sản II.3), nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre theo số 72110000200470 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - chi nhánh Bến Tre.

   - Thời gian xem tài sản từ: 07 giờ 30 phút ngày 05/11/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 13/11/2018 (trong giờ làm việc), tại Công ty Cổ phần Xây dựng công trình giao thông Bến Tre, địa chỉ: xã Phú Hưng, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

     - Thời gian tham khảo hồ sơ và đăng ký mua tài sản từ: 07 giờ 30 phút ngày 05/11/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 13/11/2018 (trong giờ làm việc).

     - Thời gian thu tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 13/11/2018 (trong giờ làm việc).

     - Tổ chức đấu giá vào lúc 09 giờ ngày 15/11/2018.


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 212 (KÈM QC)

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo đấu giá tài sản thanh lý cơ sở vật chất Trường Tiểu học Phú Túc; tài sản cụ thể như sau:

1. Dãy phòng học có 04 phòng: Kết cấu: khung pêtông cốt thép, tường xây tô, mái ngói, đòn tay, kèo bằng gỗ (12 cây), không trần, nền gạch ceramic, diện tích 256m2. Cửa sổ bằng lam, cửa đi bằng gỗ.

2. Dãy phòng học có 04 phòng: Kết cấu: khung pêtông cốt thép, tường xây tô, mái tole fbrôximăng, đòn tay gỗ (11 cây), nền gạch ceramic, diện tích 256m2. Cửa sổ bằng gỗ (01) + sắt + lam, cửa đi bằng gỗ (03), sắt (03).

3. Nhà vệ sinh của học sinh và giáo viên: tường xây tô, nền gạch ceramic, mái tole thiếc và mái tole fbrôximăng, đòn tay gỗ, diện tích 30m2.

* Lưu ý:

- Khách hàng trúng đấu giá khi nhận tài sản đập phá tháo dỡ phải có lưới bao để đảm bảo an toàn cho người dân qua lại và các khu vực xung quanh; bắt buộc lấy móng, đà trả lại mặt bằng sạch cho Trường Tiểu học Phú Túc.

            - Tài sản được quản lý tại: Trường Tiểu học Phú Túc, địa chỉ: xã Phú Túc, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sở hữu của Ủy ban nhân dân huyện Châu Thành giao Trường Tiểu học Phú Túc quản lý, do không có nhu cầu sử dụng cần thanh lý.

- Giá khởi điểm làm tròn của tài sản đấu giá (1+2+3): 45.955.000đ (Bốn mươi lăm triệu, chín trăm năm mươi lăm ngàn đồng).

            * Thời gian xem tài sản từ: 07 giờ 30 phút ngày 05/11/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 13/11/2018 (trong giờ làm việc) tại Trường Tiểu học Phú Túc, địa chỉ: xã Phú Túc, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

            * Thời gian tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và nhận hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá tài sản từ: 07 giờ 30 phút ngày 05/11/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 13/11/2018 (trong giờ làm việc) tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre; số 15, đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

* Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá: 100.000đ/01 hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre hoặc chuyển vào Tài khoản số 7211 0000 200470 của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

            * Thời gian thu tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá: từ 07 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 13/11/2018 (trong giờ làm việc). Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá: 9.000.000đ/01 hồ sơ, chuyển vào Tài khoản số 7211 0000 200470 của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

  * Tổ chức đấu giá vào lúc 08 giờ ngày 15/11/2018 (Thứ năm) tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre; số 15, đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

 

* Lưu ý:  Khách hàng tham khảo, mua hồ sơ, đăng ký tham gia đấu giá tại: Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre (số 15 đường Thủ Khoa Huân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre).

Quý khách có nhu cầu mua, liên hệ Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre; địa chỉ: số 15 đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre hoặc điện thoại: 0275.3823667- 0275.3512081 và website: stp.bentre.gov.vn để biết thêm chi tiết.

 

08/11/2018 3:00 CHĐã ban hành
Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 31/12/2019Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 31/12/2019

   THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 242 (KÈM QC)

 

Nay Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo đấu giá cho thuê mặt bằng kinh doanh nhà thuốc tại Bệnh viện Đa khoa khu vực Ba Tri của Bệnh viện Đa khoa khu vực Ba Tri quản lý; tài sản cụ thể như sau:

- Diện tích mặt bằng thuê: là 31,1m2 gồm: nhà trệt, cấp công trình cấp IV thuộc khuôn viên Bệnh viện Đa khoa khu vực Ba Tri.

- Giá khởi điểm: 3.290.000đ/01 tháng.

- Thời gian thuê: 36 (ba mươi sáu) tháng kể từ ngày ký hợp đồng thuê.

- Hình thức thu: 01 lần/03 tháng.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý của tài sản: mặt bằng cho thuê được cơ quan có thẩm quyền giao Bệnh viện Đa khoa khu vực Ba Tri quản lý, không có nhu cầu sử dụng cho thuê.

- Giá khởi điểm cho thuê: 118.440.000đ (Một trăm mười tám triệu, bốn trăm bốn mươi ngàn đồng). Giá khởi điểm trên chưa bao gồm thuế VAT. Người trúng đấu giá thuê phải nộp các khoản thuế, lệ phí theo quy định.

   * Thời gian xem tài sản từ: 07 giờ ngày 31/12/2019 đến 17 giờ ngày 09/01/2020 (trong giờ làm việc) tại Bệnh viện Đa khoa khu vực Ba Tri (địa chỉ: thị trấn Ba Tri, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre). (xem tài sản liên hệ đ/c Hưng, số điện thoại: 0853992188).

* Thời tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và nhận hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá tài sản từ: 07 giờ ngày 31/12/2019 đến 17 giờ ngày 09/01/2020 (trong giờ làm việc) tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre. Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá: 200.000đ/01 hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre hoặc chuyển vào Tài khoản số 7211 0000 200470 của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

* Thời gian thu tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá: từ 07 giờ đến 17 giờ ngày 09/01/2020 (trong giờ làm việc). Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá: 23.000.000đ/01 hồ sơ, chuyển vào Tài khoản số 7211 0000 200470 của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

* Tổ chức đấu giá vào lúc 08 giờ ngày 13/01/2020 (Thứ hai) tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre; địa chỉ số 15, đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

 

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 253 (KÈM QC)

 

Nay Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo đấu giá cho thuê mặt bằng bán căn tin và giữ xe tại Trường Trung học cơ sở Tân Thạch; tài sản cụ thể như sau:

1. Căn tin:

- Tổng diện tích cho thuê: 180,0 m2.

- Giá khởi điểm thuê: 360.000.000đồng/24 tháng thực bán.

- Thời gian cho thuê: 03 (ba) năm, dự kiến từ 01/01/2020 đến 31/12/2022 (mỗi năm thực bán và đóng phí 8 tháng).

2. Mặt bằng giữ xe:

- Tổng diện tích cho thuê: 435,0 m2.

- Giá khởi điểm thuê: 54.000.000đồng/27 tháng thực tế hoạt động.

- Thời gian thuê: 03 (ba) năm, dự kiến từ 01/01/2020 đến 31/12/2022 (mỗi năm thực tế hoạt động và đóng phí 9 tháng).

* Lưu ý: Tài sản cho thuê từng mặt bằng theo nhu cầu người sử dụng.

- Tài sản được quản lý tại: Trường Trung học cơ sở Tân Thạch, địa chỉ: xã Tân Thạch, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: mặt bằng cho thuê được cơ quan có thẩm quyền giao Trường Trung học cơ sở Tân Thạch quản lý, không có nhu cầu sử dụng đấu giá cho thuê nộp ngân sách nhà nước.

- Giá khởi điểm cho thuê (1+2): 414.000.000 đồng (Bốn trăm mười bốn triệu đồng).

   * Thời gian xem tài sản từ: 07 giờ ngày 31/12/2019 đến 17 giờ ngày 09/01/2020 (trong giờ làm việc) tại Trường Trung học cơ sở Tân Thạch, địa chỉ: xã Tân Thạch, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. (xem tài sản liên hệ đ/c Sĩ, số điện thoại: 0947992099).

* Thời tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và nhận hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá tài sản từ: 07 giờ ngày 31/12/2019 đến 17 giờ ngày 09/01/2020 (trong giờ làm việc) tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre. Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá: 200.000đ/01 hồ sơ/Căn tin và 150.000đ/01 hồ sơ/Mặt bằng giữ xe, nộp tiền mặt tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre hoặc chuyển vào tài khoản của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre theo số 7211 0000 200470 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

* Thời gian thu tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá: từ 07 giờ đến 17 giờ ngày 09/01/2020 (trong giờ làm việc). Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá: 70.000.000đ/01 hồ sơ/Căn tin và 10.000.000đ/01 hồ sơ/Mặt bằng giữ xe, chuyển vào Tài khoản của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre theo số 7211 0000 200470 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

* Tổ chức đấu giá vào lúc 08 giờ 30 ngày 13/01/2020 (Thứ hai) tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre; địa chỉ số 15, đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

Quý khách có nhu cầu mua liên hệ và đăng ký tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre; địa chỉ số 15, đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre hoặc điện thoại: 0275.3823667 – 0275.3512081 hoặc website: stp.bentre.gov.vn để biết thêm chi tiết./.

06/01/2020 6:00 CHĐã ban hành
Hội nghị phổ biến văn bản pháp luật mới và đánh giá kết quả xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật năm 2019Hội nghị phổ biến văn bản pháp luật mới và đánh giá kết quả xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật năm 2019

Nhằm kịp thời triển khai các quy định của pháp luật mới đến cán bộ, công chức để tuyên truyền cho người dân tại cơ sở; đặc biệt là công ước chống tra tấn, các quy định của pháp luật Việt Nam về phòng, chống tra tấn; các quyền dân sự chính trị; các quy định về hụi, lãi suất vay, góp phần ổn định tình hình an ninh, trật tự tại địa phương trong hình hụi, vay và “tín dụng đen” đang diễn biến hết sức phức tạp. Đồng thời, đánh giá tình hình tổ chức triển khai, thực hiện các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn và kết quả phối hợp thực hiện công tác xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật; kịp thời phát hiện khó khăn, vướng mắc trong thực tiễn; đề xuất giải pháp tháo gỡ, lựa chọn phương pháp và hình thức thực hiện đạt hiệu quả, nâng cao hơn nữa chất lượng công tác xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật. Ngày 24/10/2019, Sở Tư pháp đã tổ chức hội nghị phổ biến văn bản pháp luật mới và đánh giá kết quả xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật tại các đơn vị cấp huyện được chọn chỉ đạo điểm năm 2019 cho hơn 150 đại biểu là đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân; Công chức Tư pháp – Hộ tịch, Công chức Văn phòng – Thống kê, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam của các xã, phường, thị trấn trên địa bàn huyện Giồng Trôm và thành phố Bến Tre. Ông Nguyễn Tấn Nhứt – Phó Giám đốc Sở Tư pháp đến dự và phát biểu khai mạc hội nghị.

tap-huan-chuan-tiep-can-phap-luat1.gif

Tại hội nghị, các đại biểu đã được nghe các Báo cáo viên của Phòng Phổ biến, giáo dục pháp luật - Sở Tư pháp triển khai Chuyên đề về Nghị định số 19/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ quy định về họ, hụi, biêu, phường và các văn bản trong lĩnh vực dân sự, hành chính, hình sự có liên quan và Chuyên đề về nội dung cơ bản của Công ước chống tra tấn và việc nội luật hóa các quy định về phòng, chống tra tấn hoặc liên quan đến phòng, chống tra tấn tại Việt Nam. Cuối hội nghị, các đại biểu cùng nhau thảo luận, đánh giá kết quả xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật tại các địa phương chỉ đạo điểm. Qua hơn 03 năm thực hiện, đến nay công tác này vẫn còn một số khó khăn, bất cập cả về thực tiễn lẫn thể chế như: Việc đánh giá hài lòng của tổ chức cá nhân khi thực hiện thủ tục hành chính; Mốc thời gian thực hiện, hoàn tất hồ sơ đánh gia, công nhận tại cấp xã, cấp huyện; Công tác phối hợp với các công chức chuyên môn để chấm điểm, tổng hợp các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật; Kinh phí đảm bảo thực hiện nhiệm vụ còn hạn chế...

tap-huan-chuan-tiep-can-phap-luat2.gif

Được biết trong năm 2019, Hội đồng đánh giá chuẩn tiếp cận pháp luật của các huyện, thành phốđã đánh giá và công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật năm 2018 cho 162/164 xã, phường, thị trấn trên toàn tỉnh (đạt 98,78%). Trong đó, huyện Chợ Lách đạt 10/11 đơn vị; huyện Mỏ Cày Bắc đạt 12/13 đơn vị.

09/12/2019 5:00 CHĐã ban hành
Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 26/12/2019Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 26/12/2019

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 244 (KÈM QC)

Nay Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất và tài sản trên đất của ông Nguyễn Văn Tuyển và bà Nguyễn Thị Mỹ Châu, hiện cư ngụ tại: ấp Thạnh Quí, xã Bảo Thạnh, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre; tài sản cụ thể như sau:

1. Về quyền sử dụng đất:

- Diện tích: 8.871,2m2.

- Loại đất: Đất trồng cây lâu năm.

- Thuộc thửa đất số 90, tờ bản đồ số 9 (thửa cũ 11, tờ bản đồ số 5).

- Tọa lạc tại: Ấp Thạnh Quí, xã Bảo Thạnh, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

- Giá khởi điểm (1): 310.492.000 (Ba trăm mười triệu, bốn trăm chín mươi hai ngàn đồng).

2. Quyền sử dụng đất và công trình xây dựng trên đất:

a) Quyền sử dụng đất:

- Diện tích: 212,9m2;

- Loại đất: 150m2 đất ở tại nông thôn (trong đó có 28,5 m2 đất thuộc lộ giới) và 62,9m2 đất trồng cây lâu năm thuộc đất lộ giới.

- Thửa đất số 32, tờ bản đồ số 55 (thửa cũ 215 và 216, tờ bản đồ số 25).

b) Công trình xây dựng

* Nhà chính:

- Diện tích sử dụng: 58m2

- Kết cấu: Móng cột: bê tông cốt thép, vách xây tường 10cm; nền lát gạch bông + gạch tàu, mái lợp tole fibrô xi măng

- Hiện trạng: Nhà đang sử dụng ngoại quan đã cũ

* Nhà vệ sinh:

- Diện tích sử dụng: 13m2

- Kết cấu: Vách xây tường 10cm; nền gạch men, mái lợp tole kẽm

- Hiện trạng: Đang sử dụng, ngoại quan đã cũ

* Tài sản (2) toạ lạc tại: Ấp Tân Nhị, xã Tân Xuân, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

* Giá khởi điểm tài sản (2): 1.073.785.350đ (Một tỷ, không trăm bảy mươi ba triệu, bảy trăm tám mươi lăm ngàn, ba trăm năm mươi đồng)

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và công trình xây dựng trên đất của ông Nguyễn Văn Tuyển và bà Nguyễn Thị Mỹ Châu, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

- Tổng giá khởi điểm của tài sản đấu giá là (1+2): 1.384.277.350đ (Một tỷ, ba trăm tám mươi bốn triệu, hai trăm bảy mươi bảy ngàn, ba trăm năm mươi đồng).

* Lưu ý: Tài sản được bán theo từng mục và giá khởi điểm trên không bao gồm 2% thuế thu nhập, thuế giá trị gia tăng (nếu có); các khoản phí, lệ phí khác liên quan đến thủ tục cấp đổi, đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng người mua trúng đấu giá phải chịu.

- Lệ phí bán hồ sơ tham gia đấu giá (1) là 200.000đ/hồ sơ, tài sản (2) là 500.000đ/hồ sơ. Khoản lệ phí này không được hoàn lại.

- Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá tài sản (1) là 62.000.000đ/hồ sơ, tài sản (2) là 200.000.000đ/hồ sơ, nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản theo số 72910000091403 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Khởi. Khoản tiền đặt trước và tiền lãi (nếu có) sẽ hoàn trả lại cho khách hàng không trúng đấu giá sau khi kết thúc cuộc đấu giá; nếu khách hàng trúng đấu giá thì khoản tiền đặt trước và tiền lãi (nếu có) sẽ chuyển thành tiền đặt cọc và được trừ vào giá mua tài sản.

  - Thời gian xem tài sản đấu giá: 07 giờ ngày 27/12/2019 đến 17 giờ ngày 03/02/2020 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã Bảo Thạnh và xã Tân Xuân, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

  - Thời gian tham khảo, bán hồ sơ và đăng ký tham gia đấu giá từ: 07 giờ ngày 27/12/2019 đến 17 giờ ngày 03/02/2020 (trong giờ làm việc);

 - Thời gian thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá: từ 07 giờ đến 17 giờ ngày 03/02/2020 (trong giờ làm việc);

 - Tổ chức đấu giá vào lúc 08 giờ ngày 06/02/2020 (Trước khi mở cuộc đấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức đấu giá).  


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 245 (KÈM QC)

   Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản thông báo đấu giá tài sản là 01 (một) tàu cá của ông Trần Chí Trung, hiện cư ngụ tại: ấp An Lợi, xã An Thủy, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre; Tài sản cụ thể như sau:

* Tàu cá biển số đăng ký BT-93739-TS:

- Về đặc điểm tàu:

+ Số đăng ký: BT-93739-TS

+ Tên tàu: CHÍ TRUNG 2

+ Chủ tàu: Trần Chí Trung

+ Cơ quan đăng ký: Chi cục Thủy sản tỉnh Bến Tre

+ Loại tàu: Tàu cá

+ Công dụng: Khai thác thủy sản

+ Năm/Nơi đóng: 1999, tại Trà Vinh

+ Mẫu thiết kế dân gian, cơ quan thiết kế: Dân gian

- Về đặc điểm kỹ thuật:

+ Tải trọng hàng hóa: 53,8tấn

+ Vật liệu vỏ: Gỗ

+ Chiều dài thiết kế: 22,10m

+ Chiều rộng thiết kế: 6,6m

+ Chiều cao mạn: 2,90m

+ Chiều chìm: 2,40m

+ Mạn khô: 0,50m

+ Nguồn động lực chính: 01 động cơ hiệu HINO 10V26C,

+ Số máy A10713

+ Tổng công suất động cơ: 450CV

+ Nhiên liệu động cơ sử dụng: Diesel

+ Nơi chế tạo máy: Nhật Bản

- Về trang bị khai thác tàu:

+ Trong hầm máy 12 (mười hai) bồn nhựa; sau lái tàu có 01 (một) bồn nhựa 1.000 lít.

+ Trên tàu không có trang thiết bị vô tuyến la bàn, định vị

+ (01 (một) máy tơi ngang (kéo cáp, lưới).

+ 01 (một) mỏ neo khoảng 150 kg.

+ 01 (một) cẩu sắt ba chân.

Hiện trạng tàu ngưng hoạt động lâu và đã được kéo lên bờ.

* Tài sản đang được ông Trần Minh Trí (cha ruột của ông Trần Chí Trung) quản lý tại: thị trấn Sông Đốc, huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.

* Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sở hữu của ông Trần Chí Trung, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

- Giá khởi điểm của tài sản đấu giá là: 1.085.304.294đ (Một tỷ, không trăm tám mươi lăm triệu, ba trăm lẻ bốn ngàn, hai trăm chín mươi bốn đồng).

*Lưu ý: Giá trên chưa bao gồm các khoản thuế, phí, lệ phí; các vấn đề có liên quan đến thủ tục cấp đổi, đăng ký quyền sở hữu do người mua trúng đấu giá chịu.

- Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá là 500.000đ/hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản.

- Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá là 200.000.000đ/hồ sơ, nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre theo số 72910000091403 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Khởi.

- Thời gian xem tài sản đấu giá: 07 giờ ngày 27/12/2019 đến 17 giờ ngày 08/01/2020 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc thị trấn Sông Đốc, huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.

- Thời gian tham khảo hồ sơ và bán hồ sơ tham gia đấu giá từ: 07 giờ ngày 27/12/2019 đến 17 giờ ngày 08/01/2020 (trong giờ làm việc);

- Thời gian thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá: từ 07 giờ phút đến 17 giờ ngày 08/01/2020 (trong giờ làm việc);

- Tổ chức đấu giá vào lúc 09 giờ ngày 10/01/2020. (Trước khi mở cuộc đấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức đấu giá).

* Lưu ý:  Khách hàng tham khảo, mua hồ sơ, đăng ký và tham gia đấu giá địa chỉ tại: Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, số 15 đường Thủ Khoa Huân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 246 (KÈM QC)

 

   Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản thông báo đấu giá tài sản là 02 (hai) tàu cá của ông Nguyễn Văn Chánh và bà Võ Thị Thu Thảo, hiện cư ngụ tại: ấp An Thuận, xã An Thủy, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre; Tài sản cụ thể như sau:

1. Tàu cá biển số đăng ký BT-97073-TS:

* Về đặc điểm tàu:

- Số đăng ký: BT-97073-TS

- Tên tàu: Phước tiến

- Chủ tàu: Nguyễn Văn Chánh

- Cơ quan đăng ký: Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản Bến Tre

- Loại tàu: Tàu cá

- Công dụng: Khai thác thủy sản

- Năm/Nơi đóng: 2007, tại Tiền Giang

* Về đặc điểm kỹ thuật:

- Tải trọng hàng hóa: 51,5tấn

- Vật liệu vỏ: Gỗ

- Chiều dài Lmax: 22,05m

- Chiều rộng Bmax: 6,04m

- Chiều cao mạn: 3,25m

- Chiều chìm: 2,80m

- Mạn khô: 0,45m

- Nguồn động lực chính: 01 động cơ hiệu Mitsibishi S6R,

- Số máy 65545

- Tổng công suất động cơ: 898 sức ngựa

- Nơi chế tạo máy: Nhật Bản

- Hiện trạng: Tàu đang neo đậu tại bến không hoạt động.

- Giá khởi điểm tài sản (1): 788.127.003đ (Bảy trăm tám mươi tám triệu, một trăm hai mươi bảy ngàn, không trăm lẻ ba đồng).

2. Tàu cá biển số đăng ký BT-97037-TS (vỏ tàu):

* Về đặc điểm tàu:

- Số đăng ký: BT-97037-TS

- Tên tàu: Phước tiến

- Chủ tàu: Nguyễn Văn Chánh

- Cơ quan đăng ký: Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản Bến Tre

- Loại tàu: Tàu cá

- Công dụng: Khai thác thủy sản

- Năm/Nơi đóng: 2000, tại Bến Tre

* Về đặc điểm kỹ thuật:

- Tải trọng hàng hóa: 19,6tấn

- Vật liệu vỏ: Gỗ

- Chiều dài Lmax: 17,20m

- Chiều rộng Bmax: 4,60m

- Chiều cao mạn: 1,95m

- Chiều chìm: 1,50m

- Mạn khô: 0,45m

- Hiện trạng: Tàu đang neo đậu tại bến không hoạt động.

- Giá khởi điểm tài sản (2): 267.846.264đ (Hai trăm sáu mươi bảy triệu, tám trăm bốn mươi sáu ngàn, hai trăm sáu mươi bốn đồng).

* Tài sản (1+2) được quản lý tại: Vựa Quang Bình, khóm 11, thị trấn Sông Đốc, huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.

* Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sở hữu của ông Nguyễn Văn Chánh và bà Võ Thị Thu Thảo, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

- Giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2): 1.055.973.267đ (Một tỷ, không trăm năm mươi lăm triệu, chín trăm bảy mươi ba ngàn, hai trăm sáu mươi bảy đồng).

* Lưu ý: Tài sản trên được bán từng mục 1, 2 và chưa bao gồm các khoản thuế, phí, lệ phí liên quan đến thủ tục cấp đổi, đăng ký quyền sở hữu người mua trúng đấu giá phải chịu.

- Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá là 500.000đ/hồ sơ đối với tài sản 1, 200.000đ/hồ sơ đối với tài sản 2.

- Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá là 157.000.000đ/hồ sơ đối với tài sản 1, và 53.000.000đ/hồ sơ đối với tài sản 2, nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre theo số tài khoản 72910000091403 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Khởi.

- Thời gian xem tài sản đấu giá: 07 giờ ngày 27/12/2019 đến 17 giờ ngày 08/01/2020 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc thị trấn Sông Đốc, huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.

- Thời gian tham khảo hồ sơ và bán hồ sơ tham gia đấu giá từ: 07 giờ ngày 27/12/2019 đến 17 giờ ngày 08/01/2020 (trong giờ làm việc);

- Thời gian thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá: từ 07 giờ đến 17 giờ ngày 08/01/2020 (trong giờ làm việc);

- Tổ chức đấu giá vào lúc 09 giờ 30 phút ngày 10/01/2020. (Trước khi mở cuộc đấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức đấu giá).

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 247 (KÈM QC)

Nay Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất của ông Phan Văn Ngọ và bà Nguyễn Thị Đẹt, hiện cư ngụ tại: Quí Thuận A, xã Hòa Lợi, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre; tài sản cụ thể như sau:

- Diện tích: 2.018,6m2;

- Mục đích sử dụng: Đất lúa;

- Thửa đất số: 144A, tờ bản đồ số 3.

* Tài sản toạ lạc tại: xã Hòa Lợi, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.

* Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất của ông Phan Văn Ngọ và bà Nguyễn Thị Đẹt, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre. 

* Giá khởi điểm của tài sản đấu giá: 184.786.681đ (Một trăm tám mươi bốn triệu, bảy trăm tám mươi sáu ngàn, sáu trăm tám mươi mốt đồng).

* Lưu ý: Giá khởi điểm chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT). Người mua trúng đấu giá phải nộp các khoản thuế, phí và lệ phí phát sinh trong quá trình  làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và nhà ở (trừ thuế thu nhập).

- Lệ phí bán hồ sơ tham gia đấu giá là 200.000đ/hồ sơ. Khoản lệ phí này không được hoàn lại.

- Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá là 36.000.000đ/hồ sơ, nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản theo số 72910000091403 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Khởi. Khoản tiền đặt trước và tiền lãi (nếu có) sẽ hoàn trả lại cho khách hàng không trúng đấu giá sau khi kết thúc cuộc đấu giá; nếu khách hàng trúng đấu giá thì khoản tiền đặt trước và tiền lãi (nếu có) sẽ chuyển thành tiền đặt cọc và được trừ vào giá mua tài sản.

- Thời gian xem tài sản đấu giá: 07 giờ ngày 27/12/2019 đến 17 giờ ngày 03/02/2020 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã Hòa Lợi, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.

- Thời gian tham khảo, bán hồ sơ và đăng ký tham gia đấu giá từ: 07 giờ ngày 27/12/2019 đến 17 giờ ngày 03/02/2020 (trong giờ làm việc);

- Thời gian thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá: từ 07 giờ đến 17 giờ  ngày 03/02/2020 (trong giờ làm việc);

- Tổ chức đấu giá vào lúc 09 giờ ngày 06/02/2020 (Trước khi mở cuộc đấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức đấu giá).  

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 248 (KÈM QC)

Nay Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất và công trình xây dựng trên đất của ông Phạm Văn Miên và bà Huỳnh Thị Thắm, hiện cư ngụ tại: ấp An Thuận, xã An Thủy, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre; tài sản cụ thể như sau:

1. Về quyền sử dụng đất

- Diện tích: 103,7m2

- Loại đất: Đất ở nông thôn

- Thửa đất số 96, tờ bản đồ số 29 (thửa cũ 810, tờ bản đồ 21).

2. Công trình xây dựng (nhà ở)

- Diện tích sử dụng: 80,6m2

- Kết cấu:

+ Móng cột bê tông cốt thép, tường xây gạch 10cm; nền lát gạch men 30 x 30, mái lợp tole, trần thạch cao. Cửa chính 4 cánh loại cửa gỗ gắn kính, cửa sau 2 cánh loại cửa gỗ gắn kính, 06 cửa sổ loại cửa gỗ gắn kính; cửa phòng và cửa nhà vệ sinh bằng gỗ.

+ Nhà gồm có: 01 phòng khách, 02 phòng ngủ, bếp, nhà vệ sinh; hàng rào trụ bê tông cốt thép, cửa vào loại cửa sắt; mái che trước nhà có kết cấu bằng sắt, mái lợp tole tráng kẽm.

- Tài sản (1 + 2) toạ lạc tại: xã An Thủy, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và công trình xây dựng trên đất của ông Phạm Văn Miên và bà Huỳnh Thị Thắm, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

- Tổng giá khởi điểm của tài sản đấu giá là (1+2): 417.577.798đ (Bốn trăm mười bảy triệu, năm trăm bảy mươi bảy ngàn, bảy trăm chín mươi tám đồng).

* Lưu ý: Giá khởi điểm trên dã bao gồm 2% thuế thu nhập, riêng thuế giá trị gia tăng (nếu có), các khoản phí, lệ phí khác liên quan đến thủ tục cấp đổi, đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng người mua trúng đấu giá phải chịu.

- Lệ phí bán hồ sơ tham gia đấu giá là 200.000đ/hồ sơ, Khoản lệ phí này không được hoàn lại.

- Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá tài sản là 82.000.000đ/hồ sơ, nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản theo số 72910000091403 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Khởi. Khoản tiền đặt trước và tiền lãi (nếu có) sẽ hoàn trả lại cho khách hàng không trúng đấu giá sau khi kết thúc cuộc đấu giá; nếu khách hàng trúng đấu giá thì khoản tiền đặt trước và tiền lãi (nếu có) sẽ chuyển thành tiền đặt cọc và được trừ vào giá mua tài sản.

  - Thời gian xem tài sản đấu giá: 07 giờ ngày 27/12/2019 đến 17 giờ ngày 03/02/2020 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã An Thủy, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

  - Thời gian tham khảo, bán hồ sơ và đăng ký tham gia đấu giá từ: 07 giờ ngày 27/12/2019 đến 17 giờ ngày 03/02/2020 (trong giờ làm việc);

 - Thời gian thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá: từ 07 giờ đến 17 giờ ngày 03/02/2020 (trong giờ làm việc);

 - Tổ chức đấu giá vào lúc 08 giờ 30 phút ngày 06/02/2020 (Trước khi mở cuộc đấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức đấu giá).  

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 249 (KÈM QC)

 

 Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất của ông Võ Văn Thắng và bà Nguyễn Thị Thanh Linh, cư ngụ tại: ấp Hòa Khánh, xã Vĩnh Thành, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre; tài sản cụ thể như sau:

- Diện tích đất: 527,9 m2 (trong đó có 25,4m2 thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình đường bộ);

- Loại đất: đất trồng cây lâu năm;

- Thuộc thửa đất số 70, tờ bản đồ số 24.        

* Tài sản toạ lạc tại: ấp Hòa Khánh, xã Vĩnh Thành, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre.

* Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất của ông Võ Văn Thắng và bà Nguyễn Thị Thanh Linh, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre. 

* Giá khởi điểm của tài sản đấu giá: 119.678.061đ (Một trăm mười chín triệu, sáu trăm bảy mươi tám ngàn, không trăm sáu mươi mốt đồng).

* Lưu ý: Giá khởi điểm trên không bao gồm các khoản phí, lệ phí, thuế. Các khoản này do người mua trúng đấu giá chịu.

- Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá là 200.000đ/hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản.

- Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá là 22.000.000đ/hồ sơ, nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản số 72110000200470 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

- Thời gian xem tài sản đấu giá: 07 giờ ngày 27/12/2019 đến 17 giờ ngày 03/02/2020 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã Vĩnh Thành, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre.

- Thời gian tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và đăng ký tham gia đấu giá từ: 07 giờ ngày 27/12/2019 đến 17 giờ ngày 03/02/2019 (trong giờ làm việc);

- Thời gian thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá: từ 07 giờ đến 17 giờ ngày 03/02/2020 (trong giờ làm việc);

- Tổ chức đấu giá vào lúc 09 giờ 30 phút ngày 06/02/2020 (Trước khi mở cuộc đấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức đấu giá).

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 251 (KÈM QC)

Nay Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo đấu giá cho thuê mặt bằng tại Trung tâm Văn hóa tỉnh Bến Tre để tổ chức gian hàng trò chơi có thưởng mừng Xuân Canh Tý năm 2020, với diện tích cho thuê là 1.900m2.

* Lưu ý: Thời gian cho thuê bắt đầu từ 19 giờ, ngày 23/01/2020 (tức ngày 29 tháng Chạp năm Kỷ Hợi) đến 22 giờ, ngày 29/01/2020 (tức mùng 5 Tết năm Canh Tý – năm 2020).

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý của tài sản: mặt bằng cho thuê được cơ quan có thẩm quyền giao Trung tâm Văn hóa tỉnh Bến Tre quản lý, đấu giá cho thuê nộp Ngân sách nhà nước.

   - Giá khởi điểm thuê: 285.000.000đồng (Hai trăm tám mươi lăm triệu đồng chẵn). Giá trên đã bao gồm thuế.

   * Thời gian xem tài sản từ: 07 giờ ngày 27/12/2019 đến 17 giờ ngày 08/01/2020 (trong giờ làm việc) tại Trung tâm Văn hóa tỉnh Bến Tre (địa chỉ: phường 4, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre). (xem tài sản liên hệ đ/c Hoài Anh, số điện thoại: 02753.822233).

* Thời tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và nhận hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá tài sản từ: 07 giờ ngày 27/12/2019 đến 17 giờ ngày 08/01/2020 (trong giờ làm việc) tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre. Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá: 200.000đ/01 hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre hoặc chuyển vào Tài khoản số 7211 0000 200470 của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

* Thời gian thu tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá: từ 07 giờ đến 17 giờ ngày 08/01/2020 (trong giờ làm việc). Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá: 50.000.000đ/01 hồ sơ, chuyển vào Tài khoản số 7211 0000 200470 của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

* Tổ chức đấu giá vào lúc 08 giờ ngày 10/01/2020 (Thứ sáu) tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre; địa chỉ số 15, đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 252 (KÈM QC)

Nay Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo đấu giá cho thuê mặt bằng tại Sân vận động tỉnh Bến Tre để tổ chức các hoạt động Hội xuân năm 2020, với diện tích cho thuê dài 150m x ngang 20m, tổ chức trò chơi dân gian có thưởng, biểu diễn nghệ thuật và trò chơi thiếu nhi.

* Lưu ý: Thời gian cho thuê từ 19 giờ, ngày 23/01/2020 (tức ngày 29 tháng Chạp năm Kỷ Hợi) đến 22 giờ, ngày 29/01/2020 (tức mùng 5 Tết năm Canh Tý – năm 2020).

  - Nguồn gốc và tình trạng pháp lý của tài sản: mặt bằng cho thuê được cơ quan có thẩm quyền giao Trung tâm Thể dục Thể thao tỉnh Bến Tre quản lý, đấu giá cho thuê nộp Ngân sách nhà nước.

  - Giá khởi điểm thuê: 130.000.000đồng (Một trăm ba mươi triệu đồng chẵn). Giá trên đã bao gồm thuế.

   * Thời gian xem tài sản từ: 07 giờ ngày 27/12/2019 đến 17 giờ ngày 08/01/2020 (trong giờ làm việc) tại Trung tâm thể dục thể thao tỉnh Bến Tre (địa chỉ: phường Phú Tân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre). (xem tài sản liên hệ đ/c Hải, số điện thoại: 02753.824410).

* Thời tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và nhận hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá tài sản từ: 07 giờ ngày 27/12/2019 đến 17 giờ ngày 08/01/2020 (trong giờ làm việc) tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre. Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá: 200.000đ/01 hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre hoặc chuyển vào Tài khoản số 7211 0000 200470 của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

* Thời gian thu tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá: từ 07 giờ đến 17 giờ ngày 08/01/2020 (trong giờ làm việc). Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá: 25.000.000đ/01 hồ sơ, chuyển vào Tài khoản số 7211 0000 200470 của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

* Tổ chức đấu giá vào lúc 08 giờ 30 phút ngày 10/01/2020 (Thứ sáu) tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre; địa chỉ số 15, đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

 

Quý khách có nhu cầu mua liên hệ và đăng ký tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre; địa chỉ số 15, đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre hoặc điện thoại: 0275.3823667 – 0275.3512081 hoặc website: stp.bentre.gov.vn để biết thêm chi tiết./.

06/01/2020 6:00 CHĐã ban hành
Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 24/12/2019Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 24/12/2019

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 187 (KÈM QC)

Nay Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất và cây trồng trên đất của ông Trần Anh Kiệt và bà Ngô Thanh Thúy, hiện cư ngụ tại: ấp Đại Định, xã Hữu Định, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre; Tài sản cụ thể như sau:

1. Về đất:

- Diện tích 644,6m2;

- Thuộc thửa đất số 298-2, tờ bản đồ số 26 (thuộc một phần thửa 298, tờ bản đố số 26);

- Loại đất: Đất trồng cây lâu năm.

2. Cây trồng trên đất:

- Cây dừa mới trồng (dưới 1 năm tuổi): 15 cây

- Cây dừa loại 3 (từ 1 năm đến dưới 4 năm tuổi): 03

- Bưởi da xanh loại 1 (từ 6 năm tuổi trở lên có trái ổn định): 01 cây

- Bưởi da xanh loại 4 (từ 1 năm đến dưới 2 năm tuổi): 21 cây

- Cam loại 2 (từ 1 năm đến dưới 3 năm tuổi): 04 cây

- Mít loại 4 (từ 1 năm đến dưới 4 năm tuổi): 01 cây

- Tài sản toạ lạc tại (1+2): xã Hữu Định, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và cây trồng trên đất của ông Trần Anh Kiệt và bà Ngô Thanh Thủy, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

- Giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2): 142.367.861đ (Một trăm bốn mươi hai triệu, ba trăm sáu mươi bảy ngàn, tám trăm sáu mươi mốt đồng).

* Lưu ý: Giá khởi điểm trên đã bao gồm 2% thuế thu nhập, riêng thuế giá trị gia tăng (nếu có) và các khoản phí, lệ phí khác liên quan đến thủ tục cấp đổi, đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng người mua trúng đấu giá phải chịu

- Lệ phí bán hồ sơ tham gia đấu giá là 200.000đ/hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản. Khoản lệ phí này không được hoàn lại.

- Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá là 28.000.000đ/hồ sơ, nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản theo số 72910000091403 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Khởi. Khoản tiền đặt trước và tiền lãi (nếu có) sẽ hoàn trả lại cho khách hàng không trúng đấu giá sau khi kết thúc cuộc đấu giá; nếu khách hàng trúng đấu giá thì khoản tiền đặt trước và tiền lãi (nếu có) sẽ chuyển thành tiền đặt cọc và được trừ vào giá mua tài sản.

- Thời gian xem tài sản đấu giá: 07 giờ ngày 25/12/2019 đến 17 giờ ngày 25/01/2020 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc Xã Hữu Định, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

- Thời gian tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và tiếp nhận hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá từ: 07 giờ ngày 25/12/2019 đến 17 giờ ngày 25/01/2020 (trong giờ làm việc).

- Thời gian thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá: từ 07 giờ đến 17 giờ ngày 25/01/2020 (trong giờ làm việc).

- Tổ chức đấu giá: vào lúc 10 giờ ngày 28/01/2020 (Trước khi mở cuộc đấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức đấu giá).


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 238 (KÈM QC)

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của ông Nguyễn Văn Long và bà Nguyễn Thị Trúc Phượng, hiện cùng cư ngụ tại: ấp Xóm Gò, xã Tân Thanh Tây, huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre; Tài sản cụ thể như sau:

1. Về đất: Tổng diện tích 8.340,1m2.

a) Thửa đất số 11, tờ bản đồ số 19

- Diện tích đất: 1.890,2m2 

- Loại đất: (300 m2 đất ở nông thôn và 1.590,2 m2 đất trồng cây lâu năm);

b) Thửa đất số 02, tờ bản đồ 19

- Diện tích đất: 3.076,4m2 

- Loại đất: (300 m2 đất ở nông thôn và 2.776,4 m2 đất trồng cây lâu năm);

c) Một phần thửa đất số 352, tờ bản đồ 16

- Diện tích đất: 3.373,5m2 

- Loại đất: Đất trồng cây lâu năm;

2. Tài sản trên đất:

a) Công trình xây dựng trên thửa đất số 11, tờ bản đồ 19

* Nhà ở 1: Diện tích 249,8m2. Nhà khung cột bê tông cốt thép, vách xây gạch 100mm, sơn nước, nền gạch ceramic, trần nhựa (phần mái bê tông cốt thép là 14m2; phần mái lợp tole tráng kẽm là 235,8m2). Hao mòn 20%.

* Nhà ở 2: Diện tích 12m2. Nhà khung cột bê tông cốt thép, vách xây gạch 100mm tô xi măng, nền xi măng, không trần.

* Nhà kho: Diện tích 42,6m2. Cột bê tông cốt thép, tường xây gạch lững cao 2,2m trên bằng vách tole mái tole tráng kẽm, nền gạch ceramic, không trần.

* Chuồng heo 1: Diện tích 263,8m2. Cột bê tông cốt thép, mái tole tráng kẽm, nền xi măng, tường xây gạch lững.

* Chuồng heo 2: Diện tích 182,7m2. Cột bê tông cốt thép, mái tole tráng kẽm, nền xi măng, tường xây gạch lững.

* 02 cống chứa nước tròn: thể tích 8,16m3 (đường kính 1,7m, cao 1,8m).

* 02 cống chứa nước tròn: thể tích 9,07m3 (đường kính 1,7m, cao 2m).

* 01 cống chứa nước tròn: thể tích 4,08m3 (đường kính 1,7m, cao 1,8m).

b) Cây trồng trên đất:

b.1. Cây trồng trên thửa 11, tờ bản đồ 19

- Dừa trên 20 năm: 18 cây

- Bưởi da xanh 5 năm: 01 cây

- Bưởi da xanh từ 1 đến 2 năm: 02 cây

b.2. Cây trồng trên thửa 02, tờ bản đồ 19

- Dừa (trên 20 năm): 43 cây

- Bưởi da xanh (1 đến 2 năm): 33 cây

b.3. Cây trồng trên một phần thửa 352, tờ bản đồ 16

- Dừa trên 6 năm: 74 cây

- Dừa từ 1 đến 2 năm: 26 cây

- Bưởi da xanh từ 1 đến 2 năm: 57 cây

* Tài sản toạ lạc tại: ấp Xóm Gò, xã Tân Thanh Tây, huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và tài sản  trên đất của ông Nguyễn Văn Long và bà Nguyễn Thị Trúc Phượng, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre.

* Giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2): 3.003.653.383đ (Ba tỷ, không trăm lẻ ba triệu, sáu trăm năm mươi ba ngàn, ba trăm tám mươi ba đồng).

* Lưu ý: Tài sản bán chung và giá khởi điểm trên đã bao gồm 2% thuế thu nhập, riêng thuế giá trị gia tăng (nếu có) và các khoản phí, lệ phí khác liên quan đến thủ tục cấp đổi, đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng người mua trúng đấu giá phải chịu.

- Thời gian xem tài sản từ: 07 giờ ngày 25/12/2019 đến 17 giờ ngày 25/01/2020 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã Tân Thanh Tây, huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre.

- Thời gian tham khảo, bán hồ sơ và nhận hồ sơ của khách hàng tham gia đấu giá từ: 07 giờ ngày 25/12/2019 đến 17 giờ ngày 25/01/2020 (trong giờ làm việc);

 - Thời gian thu tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá từ: 07 giờ đến 17 giờ ngày 25/01/2020 (trong giờ làm việc);

 - Tổ chức đấu giá vào lúc: 08 giờ 30 phút ngày 28/01/2020 (Trước khi mở cuộc đấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức đấu giá).

 - Tiền mua hồ sơ tham gia đấu giá: 500.000đ/hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

 - Khoản tiền đặt trước: 600.000.000đ/hồ sơ, chuyển vào tài khoản Trung tâm Dịch vụ đấu giá số 72910000091403 tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đồng Khởi.


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 239 (KÈM QC)

Nay Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất và cây trồng trên đất của ông Lê Trần Dũng, ông Lê Duy Song, ông Lê Đức Thịnh, bà Hồ Thị Ánh Nguyệt và bà Lê Song Thịnh Vy; cùng địa chỉ thường trú tại: ấp Tân Định, xã Định Trung, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre. Tài sản cụ thể như sau:

  1. Về quyền sử dụng đất và cây trồng trên đất: 

    a) Thửa đất số 5, tờ bản đồ số 22

    - Diện tích: 10.477,3 m2;

    - Mục đích sử dụng: đất trồng cây lâu năm;

    b) Cây trồng trên đất:

    - Dừa trên 30 năm tuổi: 161 cây

    - Dừa trên 5 năm tuổi: 101 cây

    - Dừa dưới 5 năm tuổi: 49 cây

    * Giá khởi điểm (a+b): 920.201.000đ (Chín trăm hai mươi triệu, hai trăm lẻ một ngàn đồng).

    2. Quyền sử dụng đất: Tổng diện tích: 10.465m2

    a) Thửa đất số 32, tờ bản đồ số 22

    - Diện tích: 4.091,5m2;

    - Mục đích sử dụng: đất trồng cây lâu năm;

    b) Thửa đất số 40, tờ bản đồ số 22

    - Diện tích: 6.373,5m2;

    - Mục đích sử dụng: đất trồng cây lâu năm;

    * Giá khởi điểm (a+b): 483.483.000đ (Bốn trăm tám mươi ba triệu, bốn trăm tám mươi ba ngàn đồng)

    * Tài sản (1+2) tọa lạc: xã Định Trung, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.

    * Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và cây trồng trên đất của ông Lê Trần Dũng, ông Lê Duy Song, ông Lê Đức Thịnh, bà Hồ Thị Ánh Nguyệt và bà Lê Song Thịnh Vy, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.

    * Giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2): 1.403.684.000đ (Một tỷ, bốn trăm lẻ ba triệu, sáu trăm tám mươi bốn ngàn đồng).

    * Lưu ý: Tài sản trên bán theo từng mục (1, 2) và giá khởi điểm trên chưa bao gồm thuế thu nhập, các khoản phí, lệ phí khác liên quan đến thủ tục cấp đổi, đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng người mua trúng đấu giá chịu

    - Lệ phí bán hồ sơ tham gia đấu giá tài sản 1 là 500.000đ/hồ sơ, tài sản 2 là 200.000đ/hồ sơ nộp tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản. Khoản lệ phí này không được hoàn lại.

    - Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá tài sản 1 là 184.000.000đ/hồ sơ, tài sản 2 là 96.000.000đ/hồ sơ nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản theo số 72910000091403 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Khởi. Khoản tiền đặt trước và tiền lãi (nếu có) sẽ hoàn trả lại cho khách hàng không trúng đấu giá sau khi kết thúc cuộc đấu giá; nếu khách hàng trúng đấu giá thì khoản tiền đặt trước và tiền lãi (nếu có) sẽ chuyển thành tiền đặt cọc và được trừ vào giá mua tài sản.

    - Thời gian xem tài sản đấu giá: 07 giờ ngày 25/12/2019 đến 17 giờ ngày 25/01/2020 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã Định Trung, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.

      - Thời gian tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và tiếp nhận hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá từ: 07 giờ ngày 25/12/2019 đến 17 giờ ngày 25/01/2020 (trong giờ làm việc).

     - Thời gian thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá: từ 07 giờ đến 17 giờ ngày 25/01/2020 (trong giờ làm việc).

    - Tổ chức đấu giá: vào lúc 09 giờ ngày 28/01/2020 (Trước khi mở cuộc đấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức đấu giá).


  2. Nay Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất, nhà ở và cây trồng trên đất của ông Võ Chinh Âu và bà Nguyễn Thị Lý; địa chỉ thường trú tại: ấp Chợ, xã Thới Lai, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre. Tài sản cụ thể như sau:
  1. Về quyền sử dụng đất:

    - Diện tích: 315,8 m2;

    - Mục đích sử dụng: 300m2 đất ở nông thôn và 15,8m2 đất trồng cây lâu năm (trong đó cố 139,1m2 thuộc hành lang bảo vệ an toàn giao thông đường bộ);

    - Thuộc thửa đất số 292, tờ bản đồ số 2 (số liệu cũ thửa 2084, tờ bản đồ số 1).

    2. Công trình xây dựng trên đất (nhà ở):

    - Nhà chính: Ngang 4,2m, dài 8,5m. Kết cấu: tường xây 10cm, nền lát gạch bông, mái lợp tole xi măng (không có la phông).

    - Nhà phụ: Ngang 7,35m, dài: 14,85m. Kết cấu: tường xây 10cm, mái lợp tole ximăng (không la phông).

    3. Cây trồng trên đất:

    - Nhãn đang cho trái khoản 20 năm tuổi: 02 cây

    * Tài sản (1+2+3) tọa lạc: ấp Chợ, xã Thới Lai, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.

    * Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất, nhà ở và cây trồng trên đất của ông Võ Chinh Âu và bà Nguyễn Thị Lý, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.

    * Giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2+3): 700.000.000đ (Bảy trăm triệu đồng).

    * Lưu ý: Giá khởi điểm trên đã bao gồm 2% thuế thu nhập, riêng các khoản phí, lệ phí khác liên quan đến thủ tục cấp đổi, đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng người mua trúng đấu giá chịu.

    - Lệ phí bán hồ sơ tham gia đấu giá tài sản là 500.000đ/hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản. Khoản lệ phí này không được hoàn lại.

    - Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá tài sản là 140.000.000đ/hồ sơ, nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản theo số 72910000091403 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Khởi. Khoản tiền đặt trước và tiền lãi (nếu có) sẽ hoàn trả lại cho khách hàng không trúng đấu giá sau khi kết thúc cuộc đấu giá; nếu khách hàng trúng đấu giá thì khoản tiền đặt trước và tiền lãi (nếu có) sẽ chuyển thành tiền đặt cọc và được trừ vào giá mua tài sản.

    - Thời gian xem tài sản đấu giá: 07 giờ ngày 25/12/2019 đến 17 giờ ngày 25/01/2020 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã Thới Lai, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.

      - Thời gian tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và tiếp nhận hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá từ: 07 giờ ngày 25/12/2019 đến 17 giờ ngày 25/01/2020 (trong giờ làm việc).

     - Thời gian thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá: từ 07 giờ đến 17 giờ ngày 25/01/2020 (trong giờ làm việc).

    - Tổ chức đấu giá: vào lúc 09 giờ 30 phút ngày 28/01/2020 (Trước khi mở cuộc đấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức đấu giá).


  2. Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre tiến hành đấu giá quyền sử dụng đất của ông Đỗ Văn Phúc và bà Lê Thị Sa, cư ngụ tại: ấp An Thạnh, xã Bình Khánh Tây, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre. Tài sản là quyền sử dụng đất cụ thể như sau:

    - Diện tích: 215m2

    - Thửa đất 112, tờ bản đồ số 03

    - Mục đích sử dụng: Đất ở tại nông thôn

    * Tài sản tọa lạc tại: Ấp Phú Lộc Hạ 2, xã An Định, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

    * Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là quyền sử dụng đất của ông Đỗ Văn Phúc và bà Lê Thị Sa, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

    * Giá khởi điểm của tài sản đấu giá : 604.580.000đ (Sáu trăm lẻ bốn triệu, năm trăm tám mươi ngàn đồng).

    * Lưu ý: Tài sản trên chưa bao gồm các khoản thuế, người mua trúng đấu giá phải nộp tất cả các khoản thuế, phí và lệ phí phát sinh trong quá trình làm thủ tục cấp đổi, đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng.

    * Lệ phí tham gia đấu giá: 500.000đ/01 hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản.

    * Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá: 120.000.000đ/01 hồ sơ, nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre số 72910000091403 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Khởi.

    - Thời gian xem tài sản đấu giá: 07 giờ ngày 25/12/2019 đến 17 giờ ngày 25/01/2020 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã An Định, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

    - Thời gian tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và tiếp nhận hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá từ: 07 giờ ngày 25/12/2019 đến 17 giờ ngày 25/01/2020 (trong giờ làm việc).

    - Thời gian thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá: từ 07 giờ đến 17 giờ ngày 25/01/2020 (trong giờ làm việc).

    - Tổ chức đấu giá: vào lúc 8 giờ ngày 28/01/2020 (Trước khi mở cuộc đấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức đấu giá).  

    * Lưu ý: Khách hàng tham khảo hồ sơ, mua hồ sơ, đăng ký và tham gia đấu giá tại: Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre (địa chỉ: Số 15, đường Thủ Khoa Huân, Phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre).

    Quý khách có nhu cầu mua liên hệ và đăng ký tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre; địa chỉ: số 15 đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, điện thoại: 0275.3823667 - 0275.3512081; website: stp.bentre.gov.vn và thads.moj.gov.vn/ bentre để biết thêm chi tiết./.

     
06/01/2020 6:00 CHĐã ban hành
Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 20/12/2019Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 20/12/2019

     THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 228 (KÈM QC)

 

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre tiến hành đấu giá quyền sử dụng đất và công trình xây dựng trên đất của ông Đặng Việt Hưng và bà Ngô Thị Bích Liễu, cư ngụ tại: ấp An Lộc Thị, xã An Thạnh, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre. Tài sản cụ thể như sau:

1. Quyền sử dụng đất: 

- Diện tích: 148,2m2;

- Thuộc thửa đất số 320, tờ bản đồ số 01 (thửa mới 07, tờ bản đồ số 31);

- Loại đất: ở nông thôn.

2. Công trình xây dựng trên đất:  

a) Nhà chính:

- Diện tích xây dựng là 44,62 m2.

- Kết cấu: Nhà trệt độc lập. Móng, khung, cột; BTCT, nền lát gạch men, tường xây gạch, cửa đi và cửa sổ gỗ lá sách, đòn tay gỗ, mái tole, trần nhựa, nhà có ngăn phòng riêng, toilet trong, điện nước sinh hoạt đầy đủ.

- Hiện trạng: Nhà đã cũ, lỗi thời, kết cấu chung đều xuống cấp. Hiện tại đang sử dụng.

b) Nhà phụ:

- Diện tích 54,45m2.

- Kết cấu: Nhà tạm dưới cấp, khung gỗ tạp, nền gạch men, không vách, không cửa, mai lợp tole, đòn tay gỗ.

- Hiện trạng: Nhà đã cũ, lỗi thời, kết cấu chung đều xuống cấp. Hiện tại đang sử dụng.

* Tài sản (1+2) tọa lạc tại: Ấp An Lộc Thị, xã An Thạnh, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

* Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là quyền sử dụng đất và công trình xây dựng trên đất của ông Đặng Việt Hưng và bà Ngô Thị Bích Liễu, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

* Tổng giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2): 752.906.000đ (Bảy trăm năm mươi hai triệu, chín trăm lẻ sáu ngàn đồng).

* Lưu ý: Tài sản trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Người mua trúng đấu giá phải nộp tất cả các khoản thuế, phí và lệ phí phát sinh trong quá trình làm thủ tục cấp đổi, đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng.

* Lệ phí tham gia đấu giá: 500.000đ/01 hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản.

* Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá: 150.000.000đ/01 hồ sơ, nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre số 72910000091403 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Khởi.

- Thời gian xem tài sản đấu giá: 07 giờ ngày 23/12/2019 đến 17 giờ ngày 03/2/2020 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã An Thạnh, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

- Thời gian tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và tiếp nhận hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá từ: 07 giờ ngày 23/12/2019 đến 17 giờ ngày 03/02/2020 (trong giờ làm việc).

- Thời gian thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá: từ 07 giờ đến 17 giờ ngày 03/02/2020 (trong giờ làm việc).

- Tổ chức đấu giá: vào lúc 8 giờ 30 phút ngày 06/02/2020 (Trước khi mở cuộc đấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức đấu giá).  

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 240 (KÈM QC)

Nay Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo việc đấu giá tài sản tịch thu sung vào công quỹ nhà nước gồm gồm 02 lô xe môtô hai bánh, ba bánh các loại (có danh sách kèm theo).

          1. Lô xe số 01: gồm 128 (một trăm hai mươi tám) chiếc xe mô tô, xe máy hai bánh các loại bán dạng phế liệu. Giá khởi điểm là: 110.000.000 đ (Một trăm mười triệu đồng).

2. Lô xe số 02: gồm 09 (chín) chiếc xe mô tô ba bánh các loại bán dạng phế liệu. Giá khởi điểm là: 55.800.000 đ (Năm mươi lăm triệu, tám trăm ngàn đồng).

* Lưu ý: Tài sản bán dạng phế liệu và bán từng lô theo nhu cầu người sử dụng; khách hàng trúng giá khi nhận bàn giao xe phải thực hiện cà số khung, số máy và phải chịu các khoản chi phí liên quan.

- Tài sản đang được quản lý tại: kho Công an huyện Ba Tri, thuộc thị trấn Ba Tri, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

      - Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản xử phạt vi phạm hành chính theo Quyết định tịch thu tang vật phương tiện vi phạm hành chính số 109/QĐ-TTTVPT ngày 05/12/2019 của Công an huyện Ba Tri bán nộp vào ngân sách nhà nước.

          - Giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2): 165.800.000 đồng (Một trăm sáu mươi lăm triệu, tám trăm ngàn đồng).

  * Lệ phí tham gia đấu giá: 200.000đ/hồ sơ (lô số 01) và 150.000đ/hồ sơ (lô số 02), nộp tiền mặt tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre hoặc chuyển vào Tài khoản số 72110000200470 của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

    * Khoản tiền đặt trước: 22.000.000 đ/hồ sơ (lô số 01), 11.000.000 đ/hồ sơ (lô số 02) nộp chuyển vào Tài khoản số 72110000200470 của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

     - Thời gian xem tài sản từ: 07 giờ ngày 23/12/2019 đến 17 giờ ngày 31/12/2019 (trong giờ làm việc), tại kho Công an huyện Ba Tri (địa chỉ: thị trấn Ba Tri, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre).

     - Thời gian tham khảo hồ sơ, nhận hồ sơ đăng ký mua tài sản từ: 07 giờ ngày 23/12/2019 đến 17 giờ ngày 31/12/2019 (trong giờ làm việc).

     - Thời gian thu tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá từ: 07 giờ đến 17 giờ ngày 31/12/2019 (trong giờ làm việc).

     - Tổ chức đấu giá vào lúc 08 giờ ngày 03/01/2020.


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 250 (KÈM QC)

Nay Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo bán đấu giá quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thuộc quyền sở hữu của Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng Bến Tre quản lý; tài sản cụ thể như sau:

1. Về đất

- Diện tích đất: 409,4 m2;

- Mục đích sử dụng: đất cơ sở sản xuất, kinh doanh;

- Thuộc thửa đất số 1136, tờ bản đồ số 8.

2. Công trình xây dựng trên đất: Trụ sở làm việc

- Công trình xây dựng: Cấp III, 03 tầng, xây dựng năm 2013;

- Diện tích xây dựng: 302,6 m2; diện tích sàn: 1.012,00 m2;

- Kết cấu: Nền gạch bóng kính, vách gạch, cột bê tông cốt thép, mái tol.

- Tài sản tọa lạc tại: số 12, đường số 01, ấp An Thuận A, xã Mỹ Thạnh An, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: Đất được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, là tài sản thuộc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thuộc quyền sở hữu của Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng Bến Tre.

* Tài sản bán theo diện tích trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BH 943784, số vào sổ cấp GCN: CT 02715 do Sở Tài nguyên - Môi trường tỉnh Bến Tre cấp ngày 04/8/2014 không thực hiện đo đạc lại. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền hoặc người mua yêu cầu đo đạc lại thì người mua phải chịu chi phí đo đạc, nếu đo lại diện tích đất thực tế tăng hơn diện tích trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì người mua được hưởng, ngược lại nếu diện tích có giảm thì người mua phải chịu không được khiếu nại.

* Giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2): 16.000.000.000đ (Mười sáu tỷ đồng). Giá khởi điểm trên đã bao gồm thuế VAT và không bao gồm các khoản phí, lệ phí, thuế khác; các khoản này do người mua tài sản chịu.

  - Thời gian xem tài sản đấu giá: Từ 07 giờ ngày 23/12/2019 đến 17 giờ ngày 27/12/2019 (trong giờ làm việc); địa điểm tại: số 12, đường số 01, ấp An Thuận A, xã Mỹ Thạnh An, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. (xem tài sản liên hệ Anh Chương, số điện thoại: 0918101333).

  - Thời gian tham khảo, bán hồ sơ và đăng ký tham gia đấu giá: Từ 07 giờ ngày 23/12/2019 đến 17 giờ ngày 27/12/2019 (trong giờ làm việc) tại: Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, địa chỉ: số 15 đường Thủ Khoa Huân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

- Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá: 500.000đ/hồ sơ, nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre theo số 7211 0000 200470 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre. Khoản lệ phí này không được hoàn lại.

- Khoản tiền đặt trước: 800.000.000đ/hồ sơ, nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre theo số 7211 0000 200470 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

  - Thời gian tổ chức đấu giá: 14 giờ ngày 30/12/2019 tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, địa chỉ: số 15 đường Thủ Khoa Huân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

* Lưu ý: Thời gian tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ, đăng ký mua tài sản và tham gia đấu giá: tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre; địa chỉ số 15, đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

 Quý khách có nhu cầu mua liên hệ và đăng ký tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, địa chỉ số 15 đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre, điện thoại số: 0275.3823667 và website: stp.bentre.gov.vn để biết thêm chi tiết./.

 

 

06/01/2020 5:00 CHĐã ban hành
Quy định pháp luật về trường hợp  đổi đất cho nhauQuy định pháp luật về trường hợp  đổi đất cho nhau

Giữa các chủ thể có tài sản trao đổi cho nhau tài sản, đó là một điều rất bình thường và hoàn toàn có thể thực hiện được nếu các bên đồng ý. Tài sản ở đây có thể là tiền hoặc hiện vật, đối với các hiện vật mà chúng ta có thể cầm, nắm được thì hầu như không có vấn đề gì cũng như không có nhiều thắc mắc. Tuy nhiên, đối với những tài sản có giá trị ví dụ như bất động sản cụ thể là đất đai thì có đổi được không? Nếu được thì làm như thế nào để đảm bảo quyền lợi cho chủ sở hữu các bên? Đó hẳn là vấn đề không phải ít gặp trên thực tế nhưng để hiểu đúng, hiểu đủ và thực hiện một cách có hiệu quả thì không phải ai cũng biết. Câu chuyện sau đây là một ví dụ:

Gia đình anh A có phần đất phía trước nhỏ nhưng phía sau lại rộng, trong khi gia đình anh B lại có mảnh đất tiếp giáp với đất của anh A thì ngược lại. Với mong muốn đất của hai nhà đều được vuông vứt, gia đình anh A và gia đình anh B đều có mong muốn và đã thỏa thuận về việc đổi một phần đất cho nhau, việc đổi đất này đã được hai bên thông qua, nhưng chỉ qua lời nói và cả hai đều rất hài lòng với việc đổi đất này. Tuy nhiên, có thể thấy đây là tài sản có giá trị lớn đồng thời trong quá trình sử dụng mặc dù hai bên không có mâu thuẩn, nhưng các bên đều có những nhu cầu riêng, cần sử dụng tới phần đất hoán đổi kia, khi đó phát sinh hàng loạt các thủ tục liên quan về mặt pháp lý mà chính anh A và anh B đều cảm thấy cần phải làm rõ về mặt pháp lý đối với sự chuyển đổi này, chưa kể nếu cứ để như vậy sau này nếu có tranh chấp xảy ra chắc chắn sẽ phức tạp rất nhiều.

Trường hợp như của gia đình anh A và anh B trong thực tế xảy ra rất nhiều và hầu hết các trường hợp chủ yếu thực hiện bằng lời nói, có những trường hợp do tin tưởng nhau, có trường hợp do ngại về thủ tục pháp lý nên không làm hoặc không muốn làm và cũng có khá nhiều trường hợp tranh chấp xảy ra liên quan đến việc đổi đất này.

Việc đổi một phần đất cho nhau bằng miệng chỉ là thỏa thuận giữa các bên mà hoàn toàn không được pháp luật công nhận, đồng thời việc làm trên còn tiềm ẩn nhiều rủi ro ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của các bên và có thể hình thành những tranh chấp có thể xảy ra sau này. Bởi về mặt pháp lý, trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các bên đều thể hiện diện tích, cũng như hình dáng, vị trí thửa đất của mỗi bên và đều đó được pháp luật quy định cũng như thừa nhận một cách rõ ràng. Theo Điều 167 Luật Đất đai năm 2013 thì Nhà nước vẫn công nhận việc chuyển đổi quyền sử dụng đất của người sử dụng đất, tức là người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này, nhưng phải được thực hiện đúng quy định của pháp luật. Bởi, theo quy định tại khoản 6 Điều 12 Luật Đất đai năm 2013 thì hành vi sử dụng đất, thực hiện giao dịch về quyền sử dụng đất mà không đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền được xác định là hành vi bị nghiêm cấm.

Trong trường hợp này, để thực hiện việc chuyển đổi đất một cách hợp pháp, hai bên gia đình anh A và anh B, có thể ký kết hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất để chuyển đổi quyền sử dụng đất đối với phần đất mà hai bên đang muốn đổi đất theo quy định tại Điều 500 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định hợp đồng về quyền sử dụng đất.

Đồng thời, theo quy định tại khoản 1 Điều 167 Luật đất đai năm 2013, anh A và anh B là người sử dụng đất hợp pháp với các phần đất, thì họ hoàn toàn được quyền thực hiện việc chuyển đổi một phần đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của mình. Việc chuyển đổi quyền sử dụng đất chỉ được thực hiện khi đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 188 Luật đất đai năm 2013, như phải có: Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Đất không có tranh chấp; Quyền sử dụng đất không bị kê biên để đảm bảo thi hành án; Trong thời hạn sử dụng. Đồng thời, việc chuyển đổi quyền sử dụng đất phải được đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào Sổ địa chính.

Bên cạnh đó, việc chuyển đổi quyền sử dụng đất cho nhau, phải tiến hành thủ tục tách thửa đối với phần diện tích đất hai gia đình muốn chuyển đổi cho nhau, và vấn đề kế tiếp được đặt ra đó là quy định về diện tích tách thửa, việc tách thửa đất đối với phần diện tích đất của các bên cần đảm bảo diện tích tối thiểu được tách thửa đất theo từng loại đất được quy định tại Quyết định về diện tích tối thiểu được tách thửa của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất.

Đa số các trường hợp chuyển đổi đất cho nhau, đều vướng phải tình trạng không đủ diện tích tách thửa, khi đó nhiều người không biết quy định pháp luật và không tiếp tục thực hiện vì nghĩ không thể thực hiện. Liên quan về vấn đề này, theo quy định tại  Điều 29 Nghị định 43/2014/NĐ – CP ngày 15/5/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai, quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu cụ thể như sau:

- Thửa đất đang sử dụng được hình thành từ trước ngày văn bản quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về diện tích tối thiểu được tách thửa có hiệu lực thi hành mà diện tích thửa đất nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nhưng có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì người đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

- Không được công chứng, chứng thực, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không được làm thủ tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất đối với trường hợp tự chia tách thửa đất đã đăng ký, đã được cấp Giấy chứng nhận thành hai hoặc nhiều thửa đất mà trong đó có ít nhất một thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

- Trường hợp người sử dụng đất xin tách thửa đất thành thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu đồng thời với việc xin được hợp thửa đất đó với thửa đất khác liền kề để tạo thành thửa đất mới có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu được tách thửa thì được phép tách thửa đồng thời với việc hợp thửa và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho thửa đất mới.

Đồng thời, cũng theo quy định của Luật Đất đai thì trước khi thực hiện việc chuyển đổi cần phải xem xét về mục đích sử dụng đất của các bên, nếu đất cần chuyển đổi là đất nông nghiệp thì cần phải thỏa mãn các điều kiện theo luật định, bởi theo quy định tại Điều 190 về điều kiện chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp thì, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp do được Nhà nước giao đất, do chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác thì chỉ được chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp trong cùng xã, phường, thị trấn cho hộ gia đình, cá nhân khác để thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp và không phải nộp thuế thu nhập từ việc chuyển đổi quyền sử dụng đất và lệ phí trước bạ

Sau khi tách thửa đất thì hai bên có thể cùng nhau ký hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất đối với phần đất cần chuyển đổi. Vì như đã nói ở trên, hợp đồng về quyền sử dụng đất là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó người sử dụng đất chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất hoặc thực hiện quyền khác theo quy định của Luật đất đai cho bên kia; bên kia thực hiện quyền, nghĩa vụ theo hợp đồng với người sử dụng đất theo quy định tại Điều 500 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Với những quy định đã nên trên, thì việc chuyển đổi đất hay một phần diện tích đất đều không phải là một vấn đề đơn giản, điều đó phải thỏa mãn những điều kiện cũng như phải tuân thủ theo đúng quy định pháp luật. Có thể thủ tục pháp lý khá nhiều và tuân thủ những quy định pháp luật về đất đai và những văn bản pháp luật có liên quan nhưng không phải là không thể thực hiện. Do đó, người dân nếu muốn thực hiện việc chuyển đổi theo đúng nhu cầu của mình cần tìm hiểu rõ những quy định của pháp luật để làm đúng, làm đủ các bước và hoàn chỉnh quá trình chuyển đổi của mình theo đúng quy định pháp luật, đồng thời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên và hạn chế những rủi ro, tranh chấp có thể phát sinh.

30/12/2019 10:00 SAĐã ban hành
Kết quả lý lịch tư pháp ngày 01/10/2015Kết quả lý lịch tư pháp ngày 01/10/2015
07/10/2015 2:00 CHĐã ban hành
Thông tin hạn chế quyền về tài sản của ông Nguyễn Tấn Tài, SN: 1961 và bà Huỳnh Thị Nga, SN: 1961 cùng cư trú tại ấp 6, xã Sơn Phú, huyện Giồng Trôm, Bến TreThông tin hạn chế quyền về tài sản của ông Nguyễn Tấn Tài, SN: 1961 và bà Huỳnh Thị Nga, SN: 1961 cùng cư trú tại ấp 6, xã Sơn Phú, huyện Giồng Trôm, Bến Tre
30/01/2019 4:00 CHĐã ban hành
Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 01/10/2015Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 01/10/2015
 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG SỐ 384/2015

Tài sản là một phần quyền sử dụng đất và nhà ở trên đất của ông Cao Văn Tài và bà Võ Thị Chung, địa chỉ tại: ấp Vinh Điền, xã Vang Quới Tây, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre. Tài sản cụ thể như sau:

      1. Về đất:

      - Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BS499111, số vào sổ cấp GCN CH01323 do Ủy ban nhân dân huyện Bình Đại cấp ngày 07/4/2014 diện tích là 303,9m2 (trong đó: 70 m2 đất ONT và 233,9 m2 đất CLN); thuộc thửa đất số 141, tờ bản đồ số 02.

      - Theo trích lục bản đồ địa chính do Văn phòng Đăng ký Quyền sử dụng đất huyện Bình Đại trích lục ngày 07/7/2015, diện tích: 257,8 m2 (trong đó: 70 m2 đất ONT và 187,8 m2 đất CLN)

      - Thuộc một phần thửa số 141, tờ bản đồ số 02

      * Lưu ý: Tài sản bán theo diện tích trích lục họa đồ là 257,8 m2 (trong đó: 70 m2 đất ONT và 187,8 m2 đất CLN).

     2. Nhà ở trên đất:

            a) Nhà chính: chiều ngang 6,2m, chiều dài 15,5m, gồm 01 phòng thờ, 02 phòng ngủ, 01 phòng khách, 01 gian nhà sau, trong nhà sau có 01 phòng vệ sinh. Kết cấu: nền móng bê tông cốt thép, cột bê tông cốt thép, mái lợp tol firôximăng, không trần, nền lát gạch ceramic, tường sơn nước, xây gạch dày 10cm, cửa chính, cửa sổ bằng nhôm lắp kính, kèo bằng gỗ.

            b) Nhà phụ: Kết cấu: nền tráng xi măng, mái lợp tol firô xi măng, tường xây gạch chưa tô, cột xi măng.

            c) Hàng rào: bằng lưới B40, cao 1,8m, dài 15,2m.

- Tài sản (1+2) tọa lạc: xã Vang Quới Tây, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và nhà ở  trên đất của ông Cao Văn Tài và bà Võ Thị Chung, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.

- Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá (1+2): 430.020.000đ (Bốn trăm ba mươi triệu, không trăm hai mươi ngàn đồng).

         Thời gian xem và đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 02/10/2015 đến 16 giờ 30 phút ngày 02/11/2015.

 Tổ chức bán đấu giá vào lúc 09 giờ 30 phút ngày 10/11/2015; địa điểm: tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

 * Lệ phí tham gia đấu giá: 200.000đ/ 01 hồ sơ

 * Khoản tiền đặt trước: 20.000.000đ/ 01 hồ sơ;

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG SỐ 396/2015

Tài sản tịch thu sung công quỹ nhà nước, gồm: 02 lô xe môtô 02 bánh các loại. Cụ thể như sau:

1. Lô số 01: gồm 219 chiếc xe mô tô 02 bánh các loại bán dạng phế liệu, giá khởi điểm: 153.300.000đ (Một trăm năm mươi ba triệu, ba trăm ngàn đồng).

 2. Lô số 02: gồm 13 chiếc xe mô tô 02 bánh các loại bán dạng được phép đăng ký lại, giá khởi điểm: 36.000.000đ (Ba mươi sáu triệu đồng).

* Lưu ý: Tài sản bán theo từng lô, có bảng kê chi tiết kèm theo. Đối với xe bán dạng phế liệu bán đấu giá thành, khi người trúng đấu giá nhận xe phải thực hiện việc cắt sườn, đục bỏ số máy, số khung.

- Tài sản tọa lạc tại: Phòng Cảnh sát Giao thông đường bộ Đường sắt – Công an tỉnh Bến Tre, địa chỉ: xã Phú Hưng, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản xử phạt vi phạm hành chính theo Quyết định tịch thu tang vật phương tiện vi phạm hành chính của Phòng Cảnh sát Giao thông Đường bộ - Đường sắt - Công an tỉnh Bến Tre bán nộp vào ngân sách nhà nước.

- Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá (1+2): 189.300.000 đ (Một trăm tám mươi chín triệu, ba trăm ngàn đồng)

Thời gian xem và đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 02/10/2015 đến 16 giờ 30 phút ngày 09/10/2015.

 Tổ chức bán đấu giá vào lúc 08 giờ ngày 13/10/2015; địa điểm: tại Hội trường Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

* Lệ phí tham gia đấu giá: 200.000đồng/hồ sơ (lô số 01), 100.000 đ/hồ sơ (lô số 02).

* Tiền đặt trước: 22.000.000 đồng/hồ sơ (lô số 01), 5.000.000 đ/hồ sơ (lô dố 02)

 

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG SỐ 386/2015

Tài sản là xe môtô hai bánh, ba bánh, xe lôi máy các loại tịch thu sung công quỹ nhà nước của Công an huyện Thạnh phú chuyển bán. Tài sản gồm có:

- Một trăm năm mươi một (151) chiếc xe môtô, gắn máy hai bánh các loại (trong đó: có 66 (sáu mươi sáu) chiếc xe được phép đăng ký lại; 85 (tám mươi lăm) xe bán dạng phế liệu); 05 (năm) chiếc xe môtô ba bánh và 02 (hai) chiếc xe lôi máy bán dạng phế liệu (có bảng kê chi tiết kèm theo).

* Lưu ý:

- Xe ba bánh bán dạng phế liệu, khách hàng trúng đấu giá khi nhận tài sản phải tự trang bị các công cụ, thiết bị để thực hiện cắt đôi thùng xe và khung xe. Xe môtô, gắn máy hai bánh cắt đôi khung xe.

- Thời hạn 15 ngày, kể từ ngày trúng đấu giá người mua được tài sản phải di dời phương tiện ra khỏi trụ Sở Công an huyện Thạnh Phú, nếu chưa thực hiện xong việc di dời thì phải trả chi phí trông giữ, bảo quản theo mức phí tạm giữ phương tiện vi phạm hành chính trên lĩnh vực trật tự an toàn giao thông đường bộ. Tập trung vận chuyển xe vào ngày thứ bảy và chủ nhật.

- Tài sản tọa lạc tại: Đội Cảnh sát Giao thông Công an huyện Thạnh phú, tỉnh Bến Tre, địa chỉ: Thị trấn Thạnh phú, huyện Thạnh phú, tỉnh Bến Tre.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản xử phạt vi phạm hành chính theo Quyết định tịch thu tang vật phương tiện vi phạm hành chính không xác định được chủ sỡ hữu, người quản lý, người sử dụng hợp pháp của Công an huyện Thạnh phú bán nộp vào ngân sách nhà nước.

- Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá: 223.300.000đ (Hai trăm hai mươi ba triệu, ba trăm ngàn đồng).

Thời gian xem và đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 01/10/2015 đến 16 giờ 30 phút ngày 08/10/2015.

 Tổ chức bán đấu giá vào lúc 09 giờ ngày 09/10/2015; địa điểm: tại Hội trường Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

* Lệ phí tham gia đấu giá: 200.000đ/hồ sơ.

* Tiền đặt trước: 33.000.000 đ/hồ sơ.

 

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG SỐ 366/2015

Tài sản là quyền sử dụng đất của hộ ông Võ Tấn Thành; hiện cư ngụ tại: ấp Phú Thành, xã Phú Hưng, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre; tài sản cụ thể như sau:

1. Thửa số 383, tờ bản đồ số 11;

- Diện tích: 1.811,9 m2; Loại đất: MNC;

2. Một phần thửa số 382 (theo hồ sơ đo đạc kê biên là thửa 382a), tờ bản đồ số 11;

- Diện tích:  694,2 m2; Loại đất: HNK;

- Tài sản (1+2) tọa lạc tại: Xã Phú Hưng, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre;

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất của hộ ông Võ Tấn Thành, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bến Tre.

 *Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá (1+2): 941.152.419đ (Chín trăm bốn mươi mốt triệu, một trăm năm mươi hai ngàn, bốn trăm mười chín đồng).

 * Lệ phí tham gia đấu giá: 500.000đ/ hồ sơ.

 * Khoản tiền đặt trước tài sản: 80.000.000 đ/hồ sơ.

 Thời gian xem và đăng ký mua tài sản từ 7 giờ 30 phút ngày 02/10/2015 đến 16 giờ 30 phút ngày 02/11/2015 (trong giờ làm việc).

 Tổ chức bán đấu giá vào lúc 08 giờ 30 phút ngày 10/11/2015 tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

 

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG SỐ 383/2015

Tài sản là quyền sử dụng đất và cây trồng trên đất của ông Hồ Văn Chân và bà Trần Thị Rĩ, địa chỉ tại: ấp Long Hòa 1, xã Long Định, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre. Tài sản cụ thể như sau:

      1. Về đất:

      - Diện tích: 894,5 m2;

      - Loại đất: 70 m2 đất thổ cư và 824,5 m2 đất CLN;

      - Thuộc một phần thửa số 966, 967, tờ bản đồ số 01 (số liệu chính quy thuộc thửa 88, tờ bản đố 17);

      * Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số C850945, số vào sổ 405QSDĐ/83/UB-QĐ, do UBND huyện Bình Đại cấp ngày 26/8/1993.

       2. Cây trồng trên đất: 11 cây dừa loại 1 trên 06 năm tuổi đã cho trái ổn định và 11 cây dừa loại 3 04 năm tuổi, chưa cho trái.

- Tài sản (1+2) tọa lạc: xã Long Định, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và cây trồng trên đất của ông Hồ Văn Chân và bà Trần Thị Rĩ, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.

- Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá (1+2): 839.500.000 đ (Tám trăm ba mươi chín triệu, năm trăm ngàn đồng).

         Thời gian xem và đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 02/10/2015 đến 16 giờ 30 phút ngày 02/11/2015 (trong giờ làm việc).

 Tổ chức bán đấu giá vào lúc 09 giờ ngày 10/11/2015; địa điểm: tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

 * Lệ phí tham gia đấu giá: 500.000đ/hồ sơ.

 * Khoản tiền đặt trước: 80.000.000đ/hồ sơ.

 

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG SỐ 375/2015

Tài sản là quyền sử dụng đất của bà Lê Thị Bé Ngọc, địa chỉ: Số nhà 412C, Khu phố 3, Phường 7, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre, tài sản cụ thể như sau:

- Diện tích đất: 118,2m2;

- Thuộc thửa đất số 94; tờ bản đồ số 09.

- Mục đích sử dụng: 80,7m2 đất ở đô thị và 37,5m2 đất trồng cây lâu năm;

- Tài sản bán theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CA 403375, số vào sổ cấp GCN: CH01943 do UBND thành phố Bến Tre cấp ngày 09/7/2015.

- Tài sản tọa lạc: phường 7, thành phố Bến Tre, Bến Tre.

 - Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất của bà Lê Thị Bé Ngọc do không có nhu cầu sử dụng cần bán.

* Lưu ý: Tài sản bán không thực hiện đo đạc lại. Trường hợp người mua trúng đấu giá khi nhận tài sản có yêu cầu đo đạc lại thì phải chịu chi phí đo đạc, nếu diện tích đất đo lại có tăng hơn diện tích đất trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì người mua được hưởng, nếu diện tích đất giảm thì người mua phải chịu không khiếu nại.

- Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá: 700.000.000đ (Bảy trăm triệu đồng).

* Lệ phí tham gia đấu giá: 500.000đ/01 hồ sơ.

* Khoản tiền đặt trước: 105.000.000đ/01 hồ sơ.

Thời gian xem và đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 02/10/2015 đến 16 giờ 30 phút ngày 09/10/2015.

Tổ chức bán đấu giá vào lúc 08 giờ 30 phút ngày 13/10/2015 tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre (số 15 đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre. Tỉnh Bến Tre).

 

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG SỐ 395/2015

Tài sản là một phần quyền sử dụng đất và tài sản trên đất (cây trồng) của bà Lê Thị Nhi, địa chỉ: ấp Kinh Gãy, xã Phú Mỹ, huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre; tài sản có đặc điểm sau:

- Diện tích: 1.941,5 m2; Loại đất: trồng cây lâu năm;

- Thuộc tờ bản đồ số 08 (mới), thửa đất số 02 (mới);

Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số Y 252897 do UBND huyện Mỏ Cày (nay là UBND huyện Mỏ Cày Bắc) cấp ngày 09/01/2004.

- Tài sản tọa lạc: ấp Phú Bình, xã Phú Mỹ, huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre

* Lưu ý:  Tài sản bán theo diện tích đã đạc thực tế.

 - Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là một phần quyền sử dụng đất và tài sản trên đất (cây trồng) của bà Lê Thị Nhi do Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre xử lý tài sản để thu hồi nợ vay.

- Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá: 174.735.000 đồng (Một trăm bảy mươi bốn triệu, bảy trăm ba mươi lăm ngàn đồng).

Thời gian xem và đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 02/10/2015 đến 16 giờ 30 phút ngày 16/10/2015.

 Tổ chức bán đấu giá vào lúc 08 giờ ngày 20/10/2015; địa điểm: tại Hội trường Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre (số 15 đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre).

* Lệ phí tham gia đấu giá:  200.000đ/hồ sơ

* Khoản tiền đặt trước: 15.000.000đ/hồ sơ

 

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG SỐ 392/2015

Tài sản là quyền sử dụng đất và nhà trên đất của bà Phan Thị Thu Thủy; tài sản cụ thể như sau:

1. Về đất:

- Diện tích: 195,7m2;

- Thuộc thửa đất số 83; tờ bản đồ số 20.

- Mục đích sử dụng: 159, 0m2 đất ở đô thị và 37,6 m2 đất trồng cây lâu năm;

2. Về nhà:

- Loại nhà: Nhà ở riêng lẻ, cấp 4, có 08 căn nhà trọ được xây dựng kiên cố, với Diện tích xây dựng là 147,9m2, được cấp phép và chủ quyền nhà đầy đủ, nằm trong khu quy hoạch đất nhà ở kết hợp dịch vụ và đất thương mại dịch vụ, đất đẹp và nở hậu;

- Tài sản bán theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BT 537557, số vào sổ cấp GCN: CH01691 do UBND thành phố Bến Tre cấp ngày 27/10/2014.

- Tài sản tọa lạc: số 289, Khu phố 3, phường 7, thành phố Bến Tre, Bến Tre.

 - Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và nhà ở trên đất của bà Phan Thị Thu Thủy do không có nhu cầu sử dụng cần bán.

  * Lưu ý: Tài sản bán không thực hiện đo đạc lại. Trường hợp người mua trúng đấu giá khi nhận tài sản có yêu cầu đo đạc lại thì phải chịu chi phí đo đạc, nếu diện tích đất đo lại có tăng hơn diện tích đất trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì người mua được hưởng, nếu diện tích đất giảm thì người mua phải chịu không khiếu nại.

  *Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá: 700.000.000đ (Bảy trăm triệu đồng).

* Lệ phí tham gia đấu giá: 500.000đ/01 hồ sơ.

* Khoản tiền đặt trước: 105.000.000đ/01 hồ sơ.

Thời gian xem và đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 02/10/2015 đến 16 giờ 30 phút ngày 09/10/2015.

Tổ chức bán đấu giá vào lúc 08 giờ ngày 13/10/2015 tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

 

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG SỐ 385/2015

Tài sản là quyền sử dụng đất của ông Phan Văn Kế và bà Phạm Thị Hửng, địa chỉ: ấp Vĩnh Đức Trung, xã Vĩnh An, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre, tài sản có đặc điểm sau:

- Diện tích đất: 374,5 m2; Loại đất: trồng cây hàng năm khác (HNK);

- Thuộc tờ bản đồ 02, thửa đất 530;

* Tài sản bán theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số  AH 546787 do UBND huyện Ba Tri cấp ngày 27/12/2006.

- Tài sản tọa lạc: xã Vĩnh An, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất của ông Phan Văn Kế và bà Phạm Thị Hửng do Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đồng Khởi – Phòng Giao dịch Ba Tri xử lý tài sản để thu hồi nợ vay.

- Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá: 300.000.000 đ (Ba trăm triệu  đồng).

Thời gian xem và đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 02/10/2015 đến 16 giờ 30 phút ngày 02/11/2015 (trong giờ làm việc).

        Tổ chức bán đấu giá vào lúc 10 giờ ngày 10/11/2015; địa điểm: tại Hội trường Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre (số 15, Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre).

* Lệ phí tham gia đấu giá: 200.000đ/hồ sơ.

* Khoản tiền đặt trước: 30.000.000đ/hồ sơ.

 

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG SỐ 367/2015

Tài sản là quyền sử dụng đất và công trình xây dựng trên đất (nhà) của ông Trương Văn Linh và bà Lê Thị Út; hiện cư ngụ tại: ấp Bình Hòa, thị trấn Bình Đại, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre; Tài sản cụ thể như sau:

1. Về đất:

a) Thửa số 42, tờ bản đồ số 6;

- Diện tích:  227,8 m2  (diện tích lộ giới 56,3m2); Loại đất: ODT;

b) Thửa số 44, tờ bản đồ số 6;

- Diện tích:  202,2 m2; Loại đất: TSL (nuôi trồng thủy sản);

2. Công trình xây dựng trên đất (nhà ở diện tích 337,541 m2).

- Tầng trệt: phòng massage, khu phòng massage, phòng xông hơi 1, phòng xông hơi 2, hồ thủy lực, khu vệ sinh.

- Tầng lầu: phòng karaoke, khu vệ sinh.

- Phần tài sản phụ: cổng rào, hàng rào, mái che, gác gỗ.

- Tài sản (1+2) tọa lạc tại: thị trấn Bình Đại, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre;

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và công trình xây dựng trên đất (nhà) của ông Trương Văn Linh và bà Lê Thị Út, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bến Tre.

- Tổng giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá (1+2): 1.372.457.253 đ (Một tỷ, ba trăm bảy mươi hai triệu, bốn trăm năm mươi bảy ngàn, hai trăm năm mươi ba đồng).

Thời gian xem và đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 02/10/2015 đến 16 giờ 30 phút ngày 02/11/2015.

 Tổ chức bán đấu giá vào lúc 08 giờ ngày 10/11/2015; địa điểm: tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

* Lệ phí tham gia đấu giá: 500.000đ/hồ sơ

* Khoản tiền đặt trước: 100.000.000đ/hồ sơ;

Quý khách có nhu cầu mua liên hệ và đăng ký tại Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, địa chỉ số 15 đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre hoặc điện thoại số: 075-3823667; 075-3512081; 075-3512083.

01/10/2015 5:00 CHĐã ban hành
Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 24/7/2018Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 24/7/2018

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 142 (Kèm QC)


Nay Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo việc đấu giá tài sản tịch thu sung công quỹ nhà nước gồm 172 (một trăm bảy mươi hai) chiếc xe mô tô, xe gắn máy hai bánh các loại bán dạng phế liệu (có danh sách kèm theo).

     * Lưu ý: khách hàng nào trúngđấu giá, khi nhận bàn giao xe phải thực hiện xóa bỏ hết số khung, số máy, các khoản chi phí người mua chịu.

- Tài sản đang quản lý tại: kho Phòng Cảnh sát giao thông Đường bộ - Công an tỉnh Bến Tre thuộc xã Phú Hưng, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

      - Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản xử phạt vi phạm hành chính theo Quyết định tịch thu tang vật phương tiện vi phạm hành chính của Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ - Công an tỉnh Bến Tre bán nộp vào ngân sách nhà nước.

    - Giá khởi điểm của tài sản đấu giá: 172.000.000đ (Một trăm bảy mươi hai triệu đồng).

* Lệ phí tham gia đấu giá: 200.000 đ/hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

    * Khoản tiền đặt trước: 34.400.000 đ/hồ sơ nộp chuyển vào Tài khoản số 72110000200470 của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

     - Thời gian xem tài sản từ: 07 giờ 30 phút ngày 25/7/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 02/8/2018 (trong giờ làm việc), tại kho Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ - Công an tỉnh Bến Tre (địa chỉ: xã Phú Hưng, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre).

     - Thời gian tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và đăng ký mua tài sản từ: 09 giờ 30 phút ngày 25/7/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 02/8/2018 (trong giờ làm việc).

     - Thời gian thu tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 02/8/2018 (trong giờ làm việc).

     - Tổ chức đấu giá vào lúc 08 giờ ngày 06/8/2018.

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 144 (Kèm QC)

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất và công trình xây dựng trên đất của bà Trang Thị Nô, cư ngụ tại: ấp Đại An, xã Hòa Nghĩa, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre; tài sản cụ thể như sau:

1. Về đất

- Diện tích: 187,5m2 (trong đó: 131,8 m2 đất CLN và 55,7 m2 đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn đường bộ).

- Thuộc thửa đất số 181, tờ bản đồ địa chính số 12.   

2. Công trình xây dựng trên đất

a) Nhà ở: Diện tích: 108.8m2

- Kết cấu: Móng, cột BTCT, tường gạch, nền lát gạch bông 60cm x 60cm, cửa gỗ, mái lợp tole giả ngói mái đỏ, trần thạch cao. Chất lượng còn lại khoảng 88%.

b) Sân nền: diện tích 53,1m2. Chất lượng còn lại khoảng 70%.

c) Hàng rào: Diện tích 29,26m2

- Kết cấu: BTCT, tường gạch, xây lững cao 0,6m, ốp đá, phía trên có lắp khung sắt hình bao che. Chất lượng còn lại 75%.

d) Cổng chính: diện tích 4,32m2

- Kết cấu: BTCT, trụ sơn nước, cửa lắp khung thép hình. Chất lượng còn lại 75%.

* Tài sản (1+2) toạ lạc tại: Ấp Đại An, xã Hòa Nghĩa, huyện Chợ Lách,  tỉnh Bến Tre.

* Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và công trình xây dựng trên đất của và bà Trang Thị Nô, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre. 

* Giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2): 331.076.900đ (Ba trăm ba mươi một triệu, không trăm bảy mươi sáu ngàn, chín trăm đồng).

* Lưu ý: Tài sản trên đã bao gồm 2% thuế thu nhập, riêng thuế giá trị gia tăng (nếu có) và các khoản phí, lệ phí khác liên quan đến thủ tục cấp đổi, đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng người mua trúng đấu giá phải chịu.

  - Thời gian xem tài sản đấu giá: 07 giờ 30 phút ngày 25/7/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 27/8/2018 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã Hòa Nghĩa, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre.

 - Thời gian tham khảo hồ sơ và bán hồ sơ tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút ngày 25/7/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 27/8/2018 (trong giờ làm việc);

 - Thời gian thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá: từ 07 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 27/8/2018 (trong giờ làm việc);

 - Tổ chức đấu giá vào lúc 08 giờ 30 phút ngày 30/8/2018;

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 146 (Kèm QC)

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất và cây trồng trên đất của ông Nguyễn Minh Tâm và bà Trần Thị Hồng Thủy, hiện cư ngụ tại: ấp Hữu Nhơn, xã Hữu Định, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre;

 

1. Về đất

- Diện tích đất: 1.364,1m2 (trong đó 60m2 đất ở tại nông thôn và 1.304,1m2 đất trồng cây lâu năm);

- Thuộc thửa đất số 256, tờ bản đồ số 07.

2. Cây trồng trên đất

- Cây dừa loại 1 (trên 20 năm tuổi): 28 cây

- Cây dừa ta mới trồng: 04 cây

- Tài sản toạ lạc tại (1+2): xã Hữu Định, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và cây trồng trên đất của ông Nguyễn Minh Tâm và bà Trần Thị Hồng Thủy, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

* Giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2): 295.626.172đ (Hai trăm chín mươi lăm triệu, sáu trăm hai sáu ngàn, một trăm bảy hai đồng).

* Lưu ý: Tài sản trên đã bao gồm 2% thuế thu nhập, riêng các khoản phí, lệ phí khác liên quan đến thủ tục cấp đổi, đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng người mua trúng đấu giá phải chịu.

- Lệ phí bán hồ sơ tham gia đấu giá là 200.000đ/hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản hoặc nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản theo số 72110000200470 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre. Khoản lệ phí này không được hoàn lại.

- Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá là 59.000.000đ/hồ sơ, nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản theo số 72110000200470 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

- Thời gian xem tài sản đấu giá: 07 giờ 30 phút ngày 25/7/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 27/8/2018 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã Hữu Định, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

- Thời gian tham khảo, bán hồ sơ và đăng ký tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút ngày 25/7/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 27/8/2018 (trong giờ làm việc);

- Thời gian thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá: từ 07 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 27/8/2018 (trong giờ làm việc);

- Tổ chức đấu giá vào lúc 08 giờ ngày 30/8/2018 (Trước khi mở cuộc bán đấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức bán đấu giá).  

 

* Lưu ý: Thời gian tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ, đăng ký mua tài sản và tổ chức đấu giá: tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre; địa chỉ số 15, đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

 Quý khách có nhu cầu mua liên hệ và đăng ký tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, địa chỉ số 15 đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, Bến Tre, điện thoại số: 0275.3823667 và website: stp.bentre.gov.vn để biết thêm chi tiết.

31/07/2018 5:00 CHĐã ban hành
Thể lệ Hội thi Tuyên truyền viên pháp luật giỏi cấp tỉnh năm 2017 Thể lệ Hội thi Tuyên truyền viên pháp luật giỏi cấp tỉnh năm 2017

Thực hiện Kế hoạch số 892/KH-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tổ chức Hội thi Tuyên truyền viên pháp luật giỏi năm 2017; Quyết định số 812/QĐ-UBND ngày 07 tháng 4 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Ban Tổ chức, Tổ Giúp việc Ban Tổ chức Hội thi Tuyên truyền viên pháp luật giỏi năm 2017 (sau đây gọi là Hội thi), Ban Tổ chức Hội thi ban hành Thể lệ Hội thi cấp tỉnh gồm các nội dung sau:

I. ĐỐI TƯỢNG, HÌNH THỨC, NỘI DUNG THI

1. Đối tượng tham dự Hội thi

Đối tượng tham dự Hội thi là Tuyên truyền viên pháp luật được Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn ra quyết định công nhận theo Thông tư số 10/2016/TT-BTP ngày 22 tháng 7 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật.

Hội thi cấp tỉnh gồm 09 Đội thi của 09 huyện, thành phố. Mỗi Đội thi có 05 thành viên được Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chọn để tham dự Hội thi cấp tỉnh căn cứ vào kết quả tổ chức Hội thi cấp huyện. Danh sách Đội thi (Họ và tên, ngày tháng năm sinh, đơn vị công tác hoặc nơi cư trú), gồm có Đội trưởng và thành viên của Đội được gửi về Ban Tổ chức Hội thi cấp tỉnh (Sở Tư pháp) chậm nhất đến ngày 20/6/2017 (kèm theo Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn công nhận Tuyên truyền viên pháp luật đối với thành viên dự thi). Việc thay đổi thành viên Đội thi phải thông báo bằng văn bản cho Ban Tổ chức Hội thi cấp tỉnh chậm nhất trước 02 ngày tính đến thời điểm tổ chức Hội thi cấp tỉnh.

2. Hình thức và nội dung thi

Hội thi được tổ chức dưới hình thức sân khấu hóa và thi tập thể theo Đội.

Hội thi được tổ chức gồm 04 phần thi, cụ thể như sau:

a) Phần thi giới thiệu:

- Nội dung thi: Đội thi giới thiệu tên các thành viên của Đội thi; đặc thù địa phương (đặc trưng địa lý, chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa…), tình hình công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của địa phương; mong muốn khi đến với Hội thi. Hình thức giới thiệu do Đội thi tự quyết định.

- Cách thức và thời gian thi: Toàn Đội gồm 05 thành viên phải tham gia phần thi tự giới thiệu. Mỗi Đội thi tự giới thiệu về Đội thi của mình trong thời gian không quá 05 (năm) phút.

- Điểm số: Tổng điểm của phần thi là 3 (ba) điểm.

b) Phần thi lý thuyết:

- Nội dung thi: Bộ câu hỏi trắc nghiệm của mỗi nhóm do Ban Tổ chức Hội thi đưa ra gồm 07 câu hỏi. Nội dung câu hỏi được thực hiện theo điểm a Khoản 2 Mục II của Kế hoạch số 892/KH-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tổ chức Hội thi Tuyên truyền viên pháp luật giỏi năm 2017.

- Cách thức và thời gian thi: Phần thi lý thuyết được chia thành 03 nhóm. Mỗi nhóm thi gồm có 03 Đội. Các Đội thi trong nhóm cùng ra sân khấu, đứng tại địa điểm xác định và cùng trả lời bộ câu hỏi của nhóm. Các Đội cùng nghe câu hỏi, sau khi câu hỏi được công bố, các đội có 05 (năm) giây chuẩn bị, kết thúc thời gian chuẩn bị, các đội cùng đưa ra phương án trả lời bằng hình thức giơ bảng, sau khi đáp án được công bố, chuyển sang câu hỏi tiếp theo đến hết.

- Điểm số: Tổng điểm của phần thi là 07 (bảy) điểm. Trả lời đúng 01 câu mỗi Đội sẽ được 01 điểm.

c) Phần thi thuyết trình:

- Nội dung thi: Các Đội thực hiện phần thi thuyết trình theo chủ đề của Ban Tổ chức quy định. Đội dự thi chọn 01 trong các chủ đề sau đây cho phần thi thuyết trình: Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013; Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2012; Bộ luật Dân sự năm 2015; Luật Đất đai năm 2013; Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Luật Bảo vệ môi trường năm 2014; Luật Phòng, chống bạo lực gia đình năm 2007; Luật Tiếp cận thông tin năm 2016; Luật Trẻ em năm 2016; Luật Phòng, chống ma túy năm 2000 (được sửa đổi, bổ sung năm 2008); Luật Giao thông đường bộ năm 2008; Chủ trương, chính sách, quy định về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020; Chủ trương, chính sách, quy định của tỉnh về Đồng Khởi, khởi nghiệp.

- Cách thức và thời gian thi:

+ Mỗi Đội dự thi phải gửi 06 bản đề cương phần thi thuyết trình theo chủ đề quy định về Ban Tổ chức Hội thi cấp tỉnh (Sở Tư pháp) chậm nhất đến ngày 10/7/2017.

Nội dung Đề cương đảm bảo 03 phần chủ yếu như sau: Phần mở đầu, phần nội dung và phần kết luận.

Hình thức Đề cương: Đề cương phải được đóng lại thành quyển, in trên một mặt giấy, có đánh số trang, không quá 06 trang in, được đánh máy trên khổ giấy A4, kiểu chữ Times New Roman  (Unicode), cỡ chữ 14, giãn dòng 1.5 lines, định lề văn bản (Lề trên: cách mép trên 2cm, lề dưới: cách mép dưới 2cm, lề trái: cách mép trái 3cm, lề phải: cách mép phải 2cm).

Trang bìa ghi đầy đủ thông tin: Đề cương phần thi thuyết trình Hội thi Tuyên truyền viên pháp luật giỏi cấp tỉnh năm 2017, tên của chủ đề thuyết trình, đơn vị dự thi.

+ Tại Hội thi, Đội thi cử 01 thành viên của Đội tham gia thuyết trình theo nội dung Đề cương đã được gửi về Ban Tổ chức Hội thi cấp tỉnh. Trong quá trình thi thuyết trình các Đội có thể có thêm thành viên khác trong Đội hỗ trợ thuyết trình, sử dụng hình ảnh, dụng cụ, đạo cụ, phấn, bảng, máy tính, màn hình… các hình thức khác để minh họa thêm (có tính điểm cho nội dung này), nhưng phải thông báo trước cho Ban Tổ chức Hội thi biết để có biện pháp hỗ trợ.

Thời gian phần thi thuyết trình từ 08 (tám) đến 10 (mười) phút. Nếu ít hơn hoặc quá thời gian quy định sẽ bị trừ điểm theo Quy chế chấm thi do Ban Tổ chức quy định.

+ Sau khi trình bày hết nội dung thuyết trình, người thuyết trình phải trả lời câu hỏi do Ban Giám khảo đặt ra liên quan đến chủ đề thuyết trình.

- Điểm số: Tổng số điểm phần thi thuyết trình là 10 (mười) điểm. Điểm Đề cương không quá 3 (ba) điểm; phần thuyết trình tại Hội thi không quá 7 (bảy) điểm.

d) Phần thi kỹ năng:

- Nội dung thi: Đội thi vận dụng kiến thức pháp luật, kỹ năng phổ biến, giáo dục pháp luật phù hợp để thực hiện phần thi kỹ năng.

- Cách thức và thời gian thi: Đội thi tổ chức dàn dựng, biểu diễn tiểu phẩm dưới hình thức kịch nói, ca kịch hoặc hình thức nghệ thuật khác thể hiện nội dung phổ biến, giáo dục pháp luật của Đội mình. Các Đội thi phải đăng ký tiết mục dự thi với Ban Tổ chức Hội thi (qua Sở Tư pháp) chậm nhất trước 03 ngày tính đến thời điểm tổ chức Hội thi cấp tỉnh.

Thời gian phần thi kỹ năng từ 07 (bảy) đến 09 (chín) phút. Nếu ít hơn hoặc quá thời gian quy định sẽ bị trừ điểm theo Quy chế chấm thi do Ban Tổ chức quy định.

- Điểm số: Tổng số điểm phần thi kỹ năng là 10 (mười) điểm. Trong đó nội dung không quá 06 (sáu) điểm; hình thức thể hiện, kỹ năng, diễn xuất, đạo cụ, trang phục không quá 04 (bốn) điểm.

3. Địa điểm và thời gian tổ chức Hội thi

a) Địa điểm:

Dự kiến tổ chức Hội thi và tổng kết phát giải tại Nhà Văn hóa thiếu nhi tỉnh Bến Tre.

b) Thời gian tổ chức:

Dự kiến cuối tháng 7 năm 2017 (thời gian tổ chức cụ thể Ban Tổ chức Hội thi sẽ thông báo sau).

II. BAN GIÁM KHẢO

1. Thành phần Ban Giám khảo

Ban Tổ chức Hội thi quyết định thành lập Ban Giám khảo Hội thi. Thành viên Ban Giám khảo Hội thi là người có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, nghệ thuật, văn hóa, xã hội, phong tục, tập quán; có kiến thức pháp luật đã hoặc đang công tác tại cơ quan, đoàn thể của tỉnh.

Ban Giám khảo Hội thi gồm 05 thành viên, trong đó có 01 Trưởng ban, 01 Phó trưởng Ban và 03 thành viên.

2. Nhiệm vụ của Ban Giám khảo

Ban Giám khảo Hội thi có nhiệm vụ chấm thi trung thực, chính xác, công bằng và khách quan; tổng hợp và báo cáo kết quả chấm thi cho Ban Tổ chức Hội thi và tham mưu Ban Tổ chức Hội thi quyết định việc xếp giải.

Ban Giám khảo Hội thi có Tổ Thư ký giúp việc do Ban Tổ chức Hội thi quyết định thành lập. Tổ Thư ký có nhiệm vụ in ấn tài liệu, theo dõi, tổng hợp kết quả chấm thi và thực hiện một số nhiệm vụ khác phục vụ việc chấm thi theo yêu cầu của Ban Giám khảo Hội thi.

3. Nguyên tắc chấm thi

Bảo đảm khách quan, chính xác, công bằng, theo đáp án và Phiếu điểm của Ban Tổ chức Hội thi. Căn cứ vào đáp án, kết quả dự thi, thành viên Ban Giám khảo chấm điểm cho từng Đội thi vào phiếu điểm, ký, ghi rõ họ, tên và chuyển lại cho Tổ Thư ký để tổng hợp.

Điểm từng phần thi của mỗi Đội thi là điểm trung bình cộng của các thành viên Ban Giám khảo trừ đi số điểm do không đúng thời gian quy định (nếu có). Điểm chính thức để xếp giải của Đội thi là tổng số điểm của các phần thi.

Thang điểm cụ thể của mỗi phần thi được quy định trong Bộ đáp án câu hỏi và được thể hiện trong Phiếu điểm của Ban Tổ chức Hội thi.

III. GIẢI THƯỞNG HỘI THI

1. Cơ cấu giải thưởng

a) 01 giải nhất: 7.000.000 đồng/giải.

b) 01 giải nhì: 5.000.000 đồng/giải.

c) 02 giải ba: 3.000.000 đồng/giải.

d) 05 giải khuyến khích: 2.000.000 đồng/giải.

đ) 04 giải phụ: 500.000 đồng/giải. Gồm:

- Đội thi có phần thi giới thiệu ấn tượng nhất;

- Đội thi có phần thi thuyết trình xuất sắc nhất;

- Đội thi có phần thi kỹ năng xuất sắc nhất;

- Đội thi có cổ động viên ấn tượng nhất.

2. Hình thức khen thưởng

Ban Tổ chức Hội thi tỉnh tặng Giấy Chứng nhận và tiền thưởng cho mỗi Đội thi tương ứng với mỗi giải thưởng.

17/05/2017 4:00 CHĐã ban hành
Phân biệt hòa giải ở cơ sở với các loại hình hòa giải khácPhân biệt hòa giải ở cơ sở với các loại hình hòa giải khác

Ở nước ta hiện nay có những hình thức hòa giải khác nhau như: Hòa giải trong tố tụng dân sự của Tòa án, hòa giải trong tố tụng trọng tài, hòa giải tranh chấp lao động, hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và hòa giải ở cơ sở.

Hòa giải trong tố tụng dân sự của Tòa án

Hòa giải trong tố tụng dân sự của Tòa án là thủ tục bắt buộc trong quá trình giải quyết vụ án dân sự, hôn nhân và gia đình, thương mại, lao động, trừ những trường hợp pháp luật quy định không được hòa giải hoặc không tiến hành hòa giải được hoặc vụ án được giải quyết theo thủ tục rút gọn. Trường hợp các đương sự thống nhất thỏa thuận với nhau về vấn đề phải giải quyết trong vụ án thì Tòa án lập biên bản hòa giải thành. Hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó, thì Thẩm phán chủ trì phiên hòa giải hoặc một Thẩm phán được Chánh án Tòa án phân công phải ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

 Hòa giải trong tố tụng trọng tài      

Trong quá trình giải quyết tranh chấp tại trọng tài, các bên tranh chấp có thể thương lượng, tự hòa giải hoặc đề nghị trọng tài giúp các bên hòa giải. Trọng tài cũng có thể chủ động tự mình tiến hành hòa giải các bên. Nếu các bên thông qua hòa giải giải quyết được tranh chấp thì có thể yêu cầu trọng tài viên xác nhận sự thỏa thuận đó bằng văn bản, lập biên bản hòa giải thành và công nhận sự thỏa thuận của các bên. Văn bản này có giá trị như quyết định trọng tài - có hiệu lực thi hành, không bị kháng cáo.

Hòa giải tranh chấp lao động

Hòa giải tranh chấp lao động được Hội đồng trọng tài lao động hoặc hòa giải viên lao động của cơ quan lao động quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (hòa giải viên lao động) tiến hành khi có tranh chấp về quyền và lợi ích liên quan đến việc làm, tiền lương, thu nhập và các điều kiện lao động khác, về thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước tập thể và trong quá trình học nghề giữa người lao động với người sử dụng lao động. Thẩm quyền và trình tự hòa giải tranh chấp lao động được quy định tại Bộ luật Lao động.

 Hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn

Đây là việc hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp đối với các tranh chấp về đất đai theo quy định của Luật Đất đai năm 2013.

Tại Điều 202 Luật Đất đai năm 2013 quy định việc hòa giải tranh chấp đất đai như sau:

“1. Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở.

2. Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không hòa giải được thì gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức việc hòa giải tranh chấp đất đai tại địa phương mình; trong quá trình tổ chức thực hiện phải phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác. Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân cấp xã được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai.

4. Việc hòa giải phải được lập thành biên bản có chữ ký của các bên và có xác nhận hòa giải thành hoặc hòa giải không thành của Ủy ban nhân dân cấp xã. Biên bản hòa giải được gửi đến các bên tranh chấp, lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp.

5. Đối với trường hợp hòa giải thành mà có thay đổi hiện trạng về ranh giới, người sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã gửi biên bản hòa giải đến Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau; gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường đối với các trường hợp khác.

Phòng Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định công nhận việc thay đổi ranh giới thửa đất và cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”.

Hòa giải ở cơ sở

Khác với các loại hình hòa giải nêu trên, hòa giải ở cơ sở trước hết xuất phát từ đặc điểm lịch sử, truyền thống, tâm lý dân tộc. Ở Việt Nam, nền kinh tế nông nghiệp lúa nước với nhu cầu làm thủy lợi, đắp đê, chống lụt, thêm vào đó là nguy cơ giặc ngoại xâm luôn đe dọa đã khiến cho người Việt cổ sớm hình thành lối sống cộng đồng, truyền thống đoàn kết, tương thân, thương ái. Trong các làng xã cổ truyền, người nông dân quen sống với các mối quan hệ xóm làng, huyết thống ràng buộc nhau một cách chặt chẽ, do đó họ rất coi trọng tình làng, nghĩa xóm, “tối lửa tắt đèn có nhau”. Nếu có xích mích, mâu thuẫn, tranh chấp về quyền lợi, nghĩa vụ giữa các thành viên trong gia đình, dòng họ, hàng xóm láng giềng thì họ chủ trương “đóng cửa bảo nhau”, “chín bỏ làm mười”, xóa bỏ bất đồng, mâu thuẫn, xây dựng cộng đồng hòa thuận, yên vui, hạnh phúc. Vì vậy, hòa giải được xem là phương án tối ưu để giải quyết xích mích, mâu thuẫn, tranh chấp trong nội bộ nhân dân…

Điều 2 Luật Hòa giải ở cơ sở năm 2013 quy định: “Hòa giải ở cơ sở là việc hòa giải viên hướng dẫn, giúp đỡ các bên đạt được thỏa thuận, tự nguyện giải quyết với nhau các mâu thuẫn, tranh chấp, vi phạm pháp luật theo quy định của Luật này”.

Như vậy, hòa giải ở cơ sở là việc hòa giải viên hướng dẫn, giúp đỡ các bên tranh chấp đạt được thỏa thuận, tự nguyện giải quyết với nhau những vi phạm pháp luật nhằm giữ gìn đoàn kết và tranh chấp nhỏ trong nội bộ nhân dân, củng cố phát huy những tình cảm và đạo lý truyền thống tốt đẹp trong gia đình và cộng đồng dân cư, phòng ngừa, hạn chế vi phạm pháp luật, bảo đảm trật tự an toàn xã hội trong cộng đồng dân cư. Hoạt động hòa giải được thông qua các hòa giải viên ở các tổ hòa giải. Tổ hòa giải là tổ chức tự quản của nhân dân được thành lập ở cơ sở để hoạt động hòa giải theo quy định của Luật Hòa giải ở cơ sở. Cơ sở là thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố, khu phố, khối phố và cộng đồng dân cư khác.

10/07/2017 10:00 SAĐã ban hành
Một số điểm hạn chế, bất cập trong Luật Hôn nhân và gia đình và các văn bản hướng dẫn thi hànhMột số điểm hạn chế, bất cập trong Luật Hôn nhân và gia đình và các văn bản hướng dẫn thi hành
Gia đình là tế bào của xã hội, là cái nôi nuôi dưỡng con người, là môi trường quan trọng hình thành và giáo dục nhân cách, góp phần vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Gia đình tốt thì xã hội mới tốt, xã hội tốt thì gia đình càng tốt.

Gia đình là tế bào của xã hội, là cái nôi nuôi dưỡng con người, là môi trường quan trọng hình thành và giáo dục nhân cách, góp phần vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Gia đình tốt thì xã hội mới tốt, xã hội tốt thì gia đình càng tốt.

Ở nước ta, Luật Hôn nhân và gia đình đã được ban hành từ năm 1959 và chỉ được áp dụng ở miền Bắc xã hội chủ nghĩa, sau ngày hòa bình lập lại đã được Quốc hội điều chỉnh lại và thay thế từ năm 1986. Luật Hôn nhân và gia đình năm 1986 đã góp phần rất lớn trong việc xóa bỏ những phong tục tập quán lạc hậu về hôn nhân và gia đình. Tuy nhiên, cùng với sự phát triển của xã hội, kinh tế ở nước ta, Luật Hôn nhân và gia đình năm 1986 đã bộc lộ nhiều vấn đề không còn phù hợp; vì vậy ngày 9 tháng 6 năm 2000, Quốc hội khóa X kỳ họp thứ 7 đã ban hành Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 thay thế cho Luật Hôn nhân và Gia đình năm 1986. Luật có 13 chương 110 điều và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2001. Qua 12 năm thực hiện, Luật Hôn nhân và gia đình đã chứng tỏ được nhiều ưu điểm tích cực, góp phần phát huy vai trò trong việc xây dựng gia đình hạnh phúc, tiến bộ. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện Luật vẫn còn một số hạn chế bất cập, không phù hợp với thực tiễn như sau:

1. Vấn đề áp dụng tập quán trong quan hệ hôn nhân và gia đình

Tại khoản 1 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình quy định trách nhiệm của Nhà nước và xã hội: “Vận động nhân dân xoá bỏ phong tục, tập quán lạc hậu về hôn nhân và gia đình, phát huy truyền thống, phong tục tập quán tốt đẹp thể hiện bản sắc của mỗi dân tộc; xây dựng quan hệ hôn nhân và gia đình tiến bộ”, và Điều 6 Luật đã khẳng định: “Trong quan hệ hôn nhân và gia đình, những phong tục, tập quán thể hiện bản sắc của mỗi dân tộc mà không trái với những nguyên tắc quy định tại Luật  thì được tôn trọng và phát huy”. Tuy nhiên, trên thực tế việc áp dụng phong tục, tập quán để giải quyết vẫn còn nhiều kẻ hở, hiệu quả chưa cao, còn nhiều bất cập trong việc áp dụng phong tục tập quán trong quá trình xét xử giữa các Tòa án với nhau; chưa có quy định thống nhất về quan điểm, về các nguyên tắc và điều kiện đặt ra trong áp dụng phong tục, tập quán

2. Quy định về điều kiện kết hôn (điều kiện về tuổi kết hôn, về sự tự nguyện trong kết hôn và các trường hợp cấm kết hôn)

Theo khoản 1 Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình quy định độ tuổi kết hôn đối với nam từ hai mươi tuổi trở lên, đối với nữ từ mười tám tuổi trở lên. Như vậy, theo quy định này thì chỉ cần nam bước sang tuổi hai mươi, nữ bước sang tuổi 18 là đủ tuổi kết hôn. Việc quy định độ tuổi kết hôn trong Luật là chưa thống nhất với Bộ luật Dân sự, Bộ luật Tố tụng dân sự.

Theo quy định của Bộ luật Dân sự thì người chưa đủ 18 tuổi là người chưa thành niên. Người từ đủ mười sáu tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi khi xác lập, thực hiện giao dịch dân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý, trừ giao dịch nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày phù hợp với lứa tuổi hoặc pháp luật có quy định khác. Đồng thời, theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự thì đương sự là người từ đủ mười tám tuổi trở lên mới có đầy đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự. Như vậy, nếu cho phép người chưa đủ 18 tuổi kết hôn không những tạo ra sự thiếu thống nhất, đồng bộ trong hệ thống văn bản pháp luật mà còn hạn chế một số quyền của người nữ khi xác lập các giao dịch, hạn chế quyền yêu cầu ly hôn (phải có người đại diện).

3. Quy định về căn cứ xác định tài sản chung của vợ chồng, tài sản riêng của vợ hoặc chồng, quyền và nghĩa vụ của vợ chồng đối với tài sản chung và tài sản riêng, quyền của các bên trong giao dịch có đối tượng là tài sản chung của vợ chồng, tài sản riêng của vợ hoặc chồng.

- Luật Hôn nhân và gia đình quy định chưa rõ ràng về chế độ sở hữu của vợ chồng, thiếu cơ chế công khai minh bạch về tài sản chung, tài sản riêng. Sự không minh bạch này gây hậu quả không an toàn cho các giao dịch dân sự liên quan đến người thứ ba. Luật chủ yếu đề cập đến vấn đề đất đai, còn các tài sản khác như chứng khoán, tài sản trong doanh nghiệp thì chưa được đề cập tới, gây khó khăn trong quá trình giải quyết tranh chấp.

- Điều 25 Luật Hôn nhân và gia đình quy định vợ hoặc chồng phải chịu trách nhiệm liên đới đối với giao dịch dân sự hợp pháp do một trong hai người thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt thiết yếu của gia đình. Quy định này chưa đảm bảo về quyền lợi của người thứ ba. Trên thực tế phát sinh nhiều giao dịch do một bên vợ hoặc chồng thực hiện, không phải thực hiện nhu cầu sinh hoạt thiết yếu của gia đình nhưng lợi ích thu được cũng phục vụ cho nhu cầu chung của gia đình như: tiền thu được từ chơi hụi (họ) được dùng để mua nhà, đất cho gia đình.

4. Quy định về quyền, nghĩa vụ về nhân thân và tài sản giữa cha mẹ và con, giữa các thành viên trong gia đình

- Theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình thì ông bà, cha mẹ có nghĩa vụ và quyền thương yêu, chăm sóc, nuôi dưỡng. Con cháu có bổn phận yêu quý, kính trọng, biết ơn, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ. Mặc dù các chế định này được quy định trong nhiều văn bản khác nhau nhưng trong thực tế không ít trường hợp ông bà, cha mẹ ngược đãi con cháu và ngược lại nhưng lại không có chế tài đủ mạnh để đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật trong vấn đề này. Do đó, đề nghị nên có quy định xử phạt mang tính nghiêm khắc hơn để điều chỉnh vấn đề này.

- Luật Hôn nhân và gia đình chưa phân định rõ đâu là quyền đâu là nghĩa vụ giữa cha mẹ và con, giữa các thành viên trong gia đình. Việc quy định như trong Luật là chưa chặt chẽ, khó có thể xác định nghĩa vụ bắt buộc cần phải thực hiện.

5. Quy định về căn cứ xác lập quan hệ cha mẹ con (dựa trên sự kiện sinh và nhận nuôi con nuôi), vấn đề mang thai hộ

- Khi người phụ nữ yêu cầu xác định cha cho con; về nguyên tắc họ phải chứng minh một người đàn ông nào đó là cha của đứa bé, họ có nghĩa vụ phải cung cấp chứng cứ, nếu cần thiết có thể yêu cầu giám định gen và họ phải chịu chi phí giám định gen. Quy định này chưa thật sự phù hợp, chưa đảm bảo nguyên tắc bình đẳng giới. Bởi khi sinh con ngoài giá thú, người phụ nữ đã chịu rất nhiều sự thiệt thòi từ khi mang thai, sinh con và nuôi con một mình, bên cạnh đó là sự trốn tránh trách nhiệm của người cha đứa trẻ. Việc họ yêu cầu xác định cha cho con là một quyền chính đáng. Nếu họ không xuất trình được đầy đủ chứng cứ để chứng minh quan hệ cha con và phải yêu cầu giám định gen, trong trường hợp này nếu người đàn ông nào đó được xác định là cha của đứa trẻ thì người đó phải trả chi phí giám định hoặc ít nhất thì là một phần chi phí giám định vì đó là trách nhiệm chung của hai người với tư cách là cha, là mẹ của đứa trẻ.

- Trong trường hợp cặp vợ chồng vô sinh đã đồng ý bằng văn bản là nhận tinh trùng của người khác để người vợ sinh con thì sau này người chồng đương nhiên là cha của đứa trẻ mà họ không được quyền yêu cầu xác định đứa trẻ đó không phải là con mình. Quy định này cần được quy định cụ thể trong Luật hoặc các văn bản hướng dẫn thi hành nhằm đảm bảo quyền lợi của người vợ và con.

- Vấn đề mang thai hộ: Pháp luật nước ta chưa công nhận việc mang thai hộ. Tuy nhiên, trên thực tế vấn đề mang thai hộ đã diễn ra. Xét về mặt pháp lý, thỏa thuận giữa người nhờ và người nhận mang thai hộ là loại thỏa thuận gì? Những thỏa thuận này có trái với quan niệm đạo đức truyền thống không? Biện pháp pháp lý ràng buộc các bên và chế tài pháp lý trong trường hợp không thực hiện hoặc thực hiện không đúng thỏa thuận? Chưa có quy định nào điều chỉnh vấn đề này.

6. Quy định về ly hôn (căn cứ ly hôn, đường lối giải quyết các trường hợp ly hôn, hậu quả pháp lý của ly hôn)

- Điều 86 Luật Hôn nhân và gia đình quy định khuyến khích việc hòa giải ở cơ sở khi vợ, chồng có yêu cầu ly hôn. Tuy nhiên, thực tế hiện nay tình trạng ly hôn xảy ra ngày càng nhiều gây ảnh hưởng lớn đến gia đình và xã hội. Đồng thời, việc hòa giải ở cơ sở cũng góp phần hạn chế tình trạng ly hôn. Do đó, thủ tục hòa giải ở cơ sở nên là thủ tục bắt buộc khi ly hôn.

7. Quy định về hôn nhân có yếu tố nước ngoài (đặc biệt quy định về kết hôn có yếu tố nước ngoài)

- Để bảo vệ quyền lợi của người phụ nữ cần có quy định về cơ chế bảo vệ các cô dâu Việt Nam ở nước ngoài. Đồng thời, quy định thêm vai trò, trách nhiệm của các đoàn thể, tổ chức xã hội, vai trò của gia đình, quy định về trang bị kiến thức cơ bản cho các cô gái kết hôn với người nước ngoài.

Mặt khác, hoạt động kinh doanh môi giới kết hôn nhằm mục đích trục lợi của một số tổ chức, cá nhân diễn ra dưới nhiều hình thức trá hình tinh vi. Nhiều trường hợp môi giới kết hôn đã hạ thấp phẩm hạnh của người phụ nữ Việt Nam, xâm phạm nghiêm trọng thuần phong, mỹ tục của dân tộc, ảnh hưởng đến uy tín quốc gia. Phần lớn những người phụ nữ Việt Nam trước khi ra nước ngoài sống cùng chồng đều chưa được tư vấn đầy đủ, thiếu những hiểu biết cần thiết về pháp luật, ngôn ngữ, phong tục tập quán của nước sở tại. Do đó, cần có những chế tài mạnh để xử lý nghiêm những trường hợp kinh doanh môi giới kết hôn nhằm mục đích trục lợi của một số tổ chức, cá nhân.

- Vấn đề công nhận việc kết hôn được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước ngoài trong thời gian qua khá nhiều, đặc biệt là các trường hợp kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Hàn Quốc. Thực tế trong quá trình giải quyết hồ sơ, qua phỏng vấn hai bên nam nữ yêu cầu công nhận việc kết hôn không giao tiếp được với nhau bằng một ngôn ngữ chung, không biết gì về hoàn cảnh của nhau, thậm chí mới gặp gỡ một lần... Qua đó cho thấy việc kết hôn còn gượng ép, chưa nhằm mục đích xây dựng gia đình nhưng không có cơ sở từ chối do chưa có căn cứ pháp lý để từ chối không ghi chú kết hôn.

- Về thủ tục đăng ký kết hôn: Theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 13 Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài (được sửa đổi tại khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 69/2006/NĐ-CP) thì đối với người kết hôn là công dân Việt Nam đang định cư tại nước ngoài thì giấy tờ chứng minh còn độc thân là xác nhận tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền mà người xin kết hôn đang cư trú cấp. Như vậy, trong trường hợp trước khi xuất cảnh họ đã đủ tuổi kết hôn, thì pháp luật hiện hành không có quy định người đăng ký kết hôn cần phải có xác nhận tình trạng hôn nhân tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi họ có hộ khẩu thường trú trước khi xuất cảnh. Do đó, thực tế đã có trường hợp họ đã kết hôn trước khi xuất cảnh, hay có hôn nhân thực tế, sau đó quay về tuyên thệ là chưa kết hôn để tiếp tục kết hôn. Do đó, cần phải có quy định đối với trường hợp kết hôn là công dân Việt Nam đang định cư tại nước ngoài trước khi xuất cảnh đã đủ tuổi kết hôn thì phải có xác nhận tình trạng hôn nhân tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi họ có hộ khẩu thường trú. Trường hợp xác lập quan hệ vợ chồng trước ngày 3 tháng 01 năm 1987 ở Việt Nam thì phải có giấy tờ chứng minh đã chấm dứt quan hệ hôn nhân đó bằng bản án hay quyết định ly hôn đã có có hiệu lực pháp luật (nếu đã ly hôn) hoặc Giấy chứng tử (nếu vợ hoặc chồng của họ đã chết).

Từ những bất cập trong việc thực hiện Luật như trên, Luật Hôn nhân và gia đình cần sớm được tiến hành sửa đổi, bổ sung nhằm khắc phục những hạn chế chưa phù hợp, tạo cơ sở pháp lý quan trọng cho việc phát triển gia đình Việt Nam sau này./.

03/07/2012 12:00 SAĐã ban hành
Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 12/02/2019Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 12/02/2019

   THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 12 (Kèm QC)

   Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản thông báo bán đấu giá tài sản  là quyền sử dụng đất và, công trình xây dựng trên đất của Công ty tư vấn xây dựng 668 (đại diện theo pháp luật là ông Trương Ngọc Tuấn); địa chỉ: Ấp Sơn Lân, xã Sơn Định, huyện Chợ Lách,  tỉnh Bến Tre; tài sản có đặc điểm như sau:

1. Về đất:

- Tổng diện tích: 153,9m2;

- Loại đất: Đất ở tại nông thôn;

- Thuộc thửa đất số 269, tờ bản đồ số 11.

2. Công trình xây dựng trên đất:

- Nhà ở, diện tích xây dựng 190,53m2; Kết cấu: Nhà trệt + 1 lầu, tường gạch, khung sàn bê tông cốt thép, mái tole tráng kẽm và phí sau tầng trệt mái lợp tole fibrô xi măng, nền gạch (chất lượng còn lại 70%).

- Cổng rào trước nhà, diện tích 10,72m2 (chất lượng còn lại 60%)

- Cổng rào dọc bên nhà, diện tích 13,32m2 (chất lượng còn lại 50%).

* Tài sản (1+2) tọa lạc: xã Sơn Định, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre.

* Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất, công trình xây dựng của Công ty tư vấn xây dựng 668 (người đại diện theo pháp luật là ông Trương Ngọc Tuấn), bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre.

* Giá khởi điểm tài sản (1+2): 508.992.043đ (Năm trăm lẻ tám triệu, chín trăm chín mươi hai ngàn, không trăm bốn mươi ba đồng).

* Lưu ý: Tài sản đã bao gồm 2% thuế thu nhập, riêng các khoản phí, lệ phí khác liên quan đến thủ tục cấp đổi, đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng người mua trúng đấu giá phải chịu kể cả thuế giá trị gia tăng (nếu có).

- Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá là 500.000đ/hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản. Khoản lệ phí này không được hoàn lại.

- Khoản tiền đặt trước là 100.000.000đ/hồ sơ, nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản theo số 72110000200470 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

  - Thời gian xem tài sản đấu giá: 07 giờ 30 phút ngày 12/02/2019 đến 16 giờ 30 phút ngày 12/3/2019 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã Sơn Định, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre.

 - Thời gian tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và đăng ký tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút ngày 12/02/2019 đến 16 giờ 30 phút ngày 12/3/2019 (trong giờ làm việc);

 - Thời gian thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá: từ 07 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 13/3/2019 (trong giờ làm việc);

 - Tổ chức đấu giá vào lúc 10 giờ ngày 15/3/2019 (Trước khi mở cuộc đấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức đấu giá).  

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 13 (Kèm QC)

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất và cây trồng trên đất của ông Nguyễn Minh Tâm và bà Trần Thị Hồng Thủy, hiện cư ngụ tại: ấp Hữu Nhơn, xã Hữu Định, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre;

 

1. Về đất

- Diện tích 1.364,1m2 (trong đó 60m2 đất ở tại nông thôn và 1.304,1m2 đất trồng cây lâu năm);

- Thửa đất số 256, tờ bản đồ số 07.

2. Cây trồng trên đất

- Cây dừa loại 1 (trên 20 năm tuổi): 28 cây

- Cây dừa ta mới trồng: 04 cây

- Tài sản toạ lạc tại (1+2): xã Hữu Định, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và cây trồng trên đất của ông Nguyễn Minh Tâm và bà Trần Thị Hồng Thủy, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

- Giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2): 253.376.752đ (Hai trăm năm mươi ba triệu, ba trăm bảy mươi sáu ngàn, bảy trăm năm mươi hai đồng).

* Lưu ý: Giá khởi điểm trên đã bao gồm 2% thuế thu nhập, riêng thuế giá trị gia tăng (nếu có) và các khoản phí, lệ phí khác liên quan đến thủ tục cấp đổi, đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng người mua trúng đấu giá phải chịu.

- Thời gian xem tài sản đấu giá: 07 giờ 30 phút ngày 12/02/2019 đến 16 giờ 30 phút ngày 12/3/2019 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã Hữu Định, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

- Thời gian tham khảo, bán hồ sơ và đăng ký tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút ngày 12/02/2019 đến 16 giờ 30 phút ngày 12/3/2019 (trong giờ làm việc); Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá là 200.000đ/hồ sơ. Khoản lệ phí này không được hoàn lại.

- Thời gian thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá: từ 07 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 12/3/2019 (trong giờ làm việc); Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá là 50.000.000đ/hồ sơ, nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản theo số 72110000200470 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

- Tổ chức đấu giá vào lúc 09 giờ ngày 15/3/2019 (Trước khi mở cuộc đấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức đấu giá).  


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 16 (Kèm QC)

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo đấu giá quyền sử dụng đất công do Ủy ban nhân dân huyện Thạnh Phú quản lý đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đấu giá nộp ngân sách, cụ thể như sau:

  • Diện tích 768,5 m2 (trong đó: 276,1 m2 đất lộ giới);
  • Loại đất: ONT (đất ở nông thôn)
  • Thuộc tờ bản đồ số 08, thửa đất số 225;
  • Tài sản tọa lạc tại: xã Giao Thạnh, huyện Thạnh phú, tỉnh Bến Tre,
    - Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất công do Ủy ban nhân dân xã Giao Thạnh quản lý, do không có nhu cầu sử dụng đấu giá nộp tiền vào ngân sách nhà nước.
    - Giá khởi điểm của tài sản đấu giá: 1.007.700.000 đ (Một tỷ, không trăm lẻ bảy triệu, bảy trăm ngàn đồng).
    * Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá: 500.000đ/hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản. Khoản lệ phí này không được hoàn lại.
              * Khoản tiền đặt trước: 201.000.000 đ/hồ sơ, nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản theo số 7211 0000 200470 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.
      - Thời gian xem tài sản đấu giá: 07 giờ 30 phút ngày 12/02/2019 đến 16 giờ 30 phút ngày 12/3/2019 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã Giao Thạnh, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.
      - Thời gian tham khảo, bán hồ sơ và đăng ký tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút ngày 12/02/2019 đến 16 giờ 30 phút ngày 12/3/2019 (trong giờ làm việc);
     - Thời gian thu tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 12/3/2019 (trong giờ làm việc);
     - Tổ chức đấu giá vào lúc: 09 giờ ngày 15/3/2019 tại: Hội trường Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.
    * Lưu ý: Khách hàng tham khảo, mua hồ sơ, đăng ký tham gia đấu giá tại: Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre (số 15 đường Thủ Khoa Huân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre).
    Quý khách có nhu cầu mua tài sản, liên hệ Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre; địa chỉ: số 15 đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre hoặc điện thoại: 0275.3823667- 0275.3512081 và website: stp.bentre.gov.vn để biết thêm chi tiết.
12/02/2019 4:00 CHĐã ban hành
Công bố thủ tục hành chính được chuẩn hóa trong lĩnh vực thanh tra Công bố thủ tục hành chính được chuẩn hóa trong lĩnh vực thanh tra

Thực hiện theo Quyết định số 1585/QĐ-TTCP ngày 21/6/2016 của Tổng Thanh tra Chính phủ về việc công bố thủ tục hành chính được chuẩn hóa thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ và để đảm bảo thực hiện nghiêm túc đồng bộ, thống nhất, minh bạch về công bố, công khai quy định thủ tục hành chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành các Quyết định công bố chuẩn hóa thủ tục hành chính như: Quyết định số 3002/QĐ-UBND ngày 12/12/2016 về việc công bố 05 TTHC được chuẩn hóa thuộc thẩm quyền giải quyết của Thanh tra tỉnh; Quyết định số 484/QĐ-UBND ngày 9/3/2017 về việc công bố 05 TTHC được chuẩn hóa trong lĩnh vực thanh tra thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện trên địa bàn tỉnh Bến Tre; Quyết định số 483/QĐ-UBND ngày 09/3/2017 về việc công bố 04 TTHC được chuẩn hóa trong lĩnh vực thanh tra thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Như vậy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố 14 TTHC được chuẩn hóa thuộc thẩm quyền giải quyết của Thanh tra tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã. Đồng thời, các quyết định công bố thuộc lĩnh vực thanh tra trước đây hết hiệu lực kể từ ngày các Quyết định trên có hiệu lực thi hành.

04/05/2017 8:00 SAĐã ban hành
Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 12/12/2019Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 12/12/2019

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 234  (KÈM QC)

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất và cây trồng trên đất của ông Huỳnh Mộng Hùng và bà Nguyễn Thị Thu Thùy, cư ngụ tại: ấp Vĩnh Hưng 1, xã Vĩnh Thành, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre; tài sản cụ thể như sau:

1. Quyền sử dụng đất:

- Diện tích: 424,8 m2 (Trong đó có 10,1m2 đất lộ giới);

- Loại đất: trồng cây lâu năm;

- Thửa đất số 343, tờ bản đồ số 6 (thửa gốc số 2931, 3148, tờ bản đồ số 1).     

2. Cây trồng trên đất:

- Cây cam sành (loại 2): 08 cây;

- Cây nhãn suồng cơm vàng (loại 3): 29 cây;

- Cây nhãn (loại 3): 01 cây.

* Tài sản (1+2) toạ lạc tại: ấp Nhơn Phú, xã Hòa Nghĩa, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre.

* Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và cây trồng trên đất của ông Huỳnh Mộng Hùng và bà Nguyễn Thị Thu Thùy, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre. 

* Giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2): 154.799.650đ (Một trăm năm mươi bốn triệu, bảy trăm chín mươi chín ngàn, sáu trăm năm mươi đồng).

* Lưu ý: Giá khởi điểm trên không bao gồm các khoản phí, lệ phí, thuế các khoản này do người mua trúng đấu giá chịu

- Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá là 200.000đ/hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản.

- Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá là 30.000.000đ/hồ sơ, nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản theo số 91720000091403 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Khởi.

- Thời gian xem tài sản đấu giá: 07 giờ ngày 12/12/2019 đến 17 giờ ngày 13/01/2020 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã Hòa Nghĩa, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre.

- Thời gian tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và đăng ký tham gia đấu giá từ: 07 giờ ngày 12/12/2019 đến 17 giờ ngày 13/01/2020 (trong giờ làm việc);

- Thời gian thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá: từ 07 giờ đến 17 giờ ngày 13/01/2020 (trong giờ làm việc);

- Tổ chức đấu giá vào lúc 10 giờ ngày 16/01/2020 (Trước khi mở cuộc đấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức đấu giá).


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 237 (KÈM QC)

  Nay Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo đấu giá tài sản là phương tiện giao thông vận tải và máy móc thiết bị của Công ty CP Xây dựng Công trình Giao thông Bến Tre (đại diện là ông Đinh Ngọc Vượng – Tổng giám đốc), địa chỉ trụ sở tại: số 694C ấp Phú Hào, xã Phú Hưng, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. Tài sản cụ thể như sau:

 

STTTài sảnHồ sơ pháp lýHiện trạng Giá khởi điểm
IXe máy chuyên dùng853.007.319
1Xe lu bánh thép lốp 71SA - 0080GCN ĐK XMCD số 00505/XMCDKhông còn hoạt động, xe cũ đã rỉ sét, không bánh xe, các bộ phận khác còn đầy đủ139.725.000
2Xe lu bánh thép lốp 71SA - 0081GCN ĐK XMCD số 00506/XMCDKhông còn hoạt động, xe cũ đã rỉ sét, không bánh xe, các bộ phận khác còn đầy đủ139.725.000
3Xe lu bánh thép lốp 71SA - 0082GCN ĐK XMCD số 00507/XMCDKhông còn hoạt động, xe cũ đã rỉ sét, không bánh xe, các bộ phận khác còn đầy đủ139.725.000
4Xe lu bánh thép lốp 71SA - 0083GCN ĐK XMCD số 00508/XMCDKhông còn hoạt động, xe cũ đã rỉ sét, các bộ phận khác còn đầy đủ202.500.000
5Xe lu bánh thép lốp 71SA - 0084GCN ĐK XMCD số 00509/XMCDKhông còn hoạt động, xe cũ đã rỉ sét, các bộ phận khác còn đầy đủ113.400.000
6Xe lu bánh thép lốp 71SA - 0085GCN ĐK XMCD số 00510/XMCDKhông còn hoạt động, xe cũ đã rỉ sét, các bộ phận khác còn đầy đủ72.900.000
7Xe ủi bánh xích 71XA - 0301GCN ĐK XMCD số 00366/XMCDKhông còn hoạt động, xe cũ đã rỉ sét, các bộ phận khác còn đầy đủ45.032.319
IIPhương tiện Giao thông vận tải493.143.116
1Xe ô tô tải 2T hiệu Thaco 71T - 9266Đăng ký xe ô tô số 000822Không còn hoạt động, xe cũ đã rỉ sét, các bộ phận khác còn đầy đủ48.793.590
2Xe ô tô tải 4,5T hiệu Vinasuki71T - 8898Đăng ký xe ô tô số 000410Không còn hoạt động, xe cũ đã rỉ sét, các bộ phận khác còn đầy đủ50.329.466
3Xe ô tô tải 4,5T hiệu Vinasuki71T - 8841Đăng ký xe ô tô số 000330Không còn hoạt động, xe cũ đã rỉ sét, các bộ phận khác còn đầy đủ50.329.466
4 Xe Kamaz 71T - 7566Đăng ký xe ô tô số 0001577Không còn hoạt động, xe cũ đã rỉ sét, các bộ phận khác còn đầy đủ111.522.378
5 Xe  ben 6T hiệu Thaco 71T - 9821Đăng ký xe ô tô số 001862Không còn hoạt động, xe cũ đã rỉ sét, các bộ phận khác còn đầy đủ116.084.108
6Xe  ben 6T hiệu Thaco 71T - 9882Đăng ký xe ô tô số 001885Không còn hoạt động, xe cũ đã rỉ sét, các bộ phận khác còn đầy đủ116.084.108
IIISà lan tàu kéo1.277.891.502
1Sà Lan đặt cẩu 350T BTr - 0122GCN ĐK phương tiện thủy nội địa số 0092 ĐKĐang hoạt động bình thường461.049.879
2Tàu kéo 135 cv Btr 0059GCN ĐK phương tiện thủy nội địa số 0053 ĐKĐang hoạt động bình thường166.110.309
3Giàn búa đóng cọc L= 18m Đang sử dụng bình thường138.544.790
4Giàn búa đóng cọc L= 24m 

Đang sử dụng

bình thường

119.049.441
5Búa rung 30KW Không còn sử dụng, thiếu hệ thống điện kết nối, các bộ phận khác không còn nguyên vẹn9.204.545
6Đầu búa đóng cọc KOBE K25( Nhật) Đang sử dụng bình thường108.747.077
7Đầu búa đóng cọc KOBE K35( Nhật) Không sử dụng275.185.461
IVDây chuyền sản xuất công BTLT 344.112.300
01Dây chuyền sản xuất công BTLT  Không còn hoạt động, máy móc bị tháo gỡ, không còn đồng bộ344.112.300
VXe cẩu bánh xích Hitachi 71XA-0011456.596.355
01Xe cẩu bánh xích Hitachi 71XA-0011Không có GCNĐang hoạt động bình thường456.596.355
TỔNG CỘNG  (I+II+III+IV+V) ​ ​ ​3.424.750.592

- Tài sản đang quản lý tại: Công ty Cổ phần Xây dựng Công trình Giao thông Bến Tre (địa chỉ: ấp Phú Hào, xã Phú Hưng, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre).

* Lưu ý: Giá trên không bao gồm thuế; Tài sản bán theo từng mục I, II, III, IV, V; xe bán dạng đăng ký lại. Riêng xe mục V bán dạng phế liệu do không có giấy tờ. 

       - Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sở hữu của Công ty CP Xây dựng Công trình Giao thông Bến Tre do Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Tỉnh Bến Tre xử lý tài sản để thu hồi nợ vay.

       - Giá khởi điểm của tài sản đấu giá (I+II+III+IV+V): 3.424.750.592 đ (Ba tỷ, bốn trăm hai mươi bốn triệu, bảy trăm năm mươi ngàn, năm trăm chín mươi hai đồng).

   - Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá là: 500.000đ/hồ sơ (tài sản I), (tài sản III), 200.000 đ/hồ sơ (tài sản II), (tài sản IV), (tài sản V) nộp tiền mặt tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre hoặc nộp vào số tài khoản số 7211 0000 200470 của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre

- Khoản tiền đặt trước là: 170.600.000đ/hồ sơ (tài sản I), 98.600.000 đ/hồ sơ (tài sản II), 255.500.000 đ/hồ sơ (tài sản III), 68.800.000 đ/hồ sơ (tài sản IV), 91.300.000 đ/hồ sơ (tài sản V) nộp chuyển vào Tài khoản số 7211 0000 200470 của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

      - Thời gian xem tài sản từ: 07 giờ ngày 12/12/2019 đến 17 giờ ngày 26/12/2019 (trong giờ làm việc) tại: xã Phú Hưng, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

   - Thời gian kham khảo, bán hồ sơ và đăng ký mua tài sản từ: 07 giờ ngày 12/12/2019 đến 17 giờ ngày 26/12/2019 (trong giờ làm việc).

   - Thời gian thu tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá từ: 07 giờ đến 17 giờ ngày 26/12/2019 (trong giờ làm việc).

   - Tổ chức đấu giá vào lúc: 08 giờ ngày 30/12/2019.

 

* Lưu ý:  Khách hàng tham khảo, mua hồ sơ, đăng ký và tham gia đấu giá địa chỉ tại: Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, số 15 đường Thủ Khoa Huân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

Quý khách có nhu cầu mua liên hệ và đăng ký tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, địa chỉ số 15 đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre hoặc điện thoại số: 0275.3823667- 0275.3512081 và website: stp.bentre.gov.vn hoặc thads.moj.gov.vn/bentre để biết thêm chi tiết./.

27/12/2019 9:00 SAĐã ban hành
Thông tin ngăn chặn đối với quyền sử dụng đất thuộc thửa số 272, tờ bản đồ số 04 tại ấp An Nhơn 1, xã Đa Phước Hội, MCN, tỉnh Bến TreThông tin ngăn chặn đối với quyền sử dụng đất thuộc thửa số 272, tờ bản đồ số 04 tại ấp An Nhơn 1, xã Đa Phước Hội, MCN, tỉnh Bến Tre
10/08/2018 3:00 CHĐã ban hành
Hội nghị tập huấn nghiệp vụ công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luậtHội nghị tập huấn nghiệp vụ công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật

Thực hiện Kế hoạch số 2146/KH-UBND ngày 08 tháng 5 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc tập huấn nghiệp vụ công tác soạn thảo, ban hành, kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật. Ngày 27 tháng 6 năm 2019, Sở Tư pháp đã tổ chức Hội nghị tập huấn nghiệp vụ công tác soạn thảo, ban hành, kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật cho đối tượng là công chức làm công tác văn bản và công tác pháp chế trên địa bàn tỉnh.

tap-huan-vb2.gif

 Tham dự Hội nghị có ông Nguyễn Tấn Nhứt, Phó Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Bến Tre và 70 đại biểu là công chức tham gia soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật, công chức phụ trách công tác pháp chế của các sở, ngành tỉnh; Đại diện Hội đồng nhân dân; Ủy ban nhân dân; Lãnh đạo Phòng Tư pháp các huyện, thành phố và công chức phụ trách công tác văn bản tại Phòng Tư pháp các huyện, thành phố.

Phát biểu khai mạc hội nghị, ông Nguyễn Tấn Nhứt, Phó Giám đốc Sở Tư pháp đã nhấn mạnh vai trò, tầm quan trọng của công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, đề nghị báo cáo viên tập trung vào kỹ năng xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, thực tiễn triển khai thực hiện công tác này tại các sở, ban, ngành của tỉnh, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; giải đáp những vướng mắc trong quá trình thực hiện công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.

tap-huan-vb1.gif

Tại Hội nghị tập huấn, đại biểu đã nghe Báo cáo viên của Sở Tư pháp báo cáo 04 chuyên đề liên quan đến nghiệp vụ công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật bao gồm: Xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Quy trình chính sách trong lập đề nghị xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh; Đánh giá tác động thủ tục hành chính trong văn bản quy bản quy phạm pháp luật Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh; Rà soát văn bản quy phạm pháp luật.

Qua hội nghị tập huấn, các đại biểu đã được trang bị những kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ trong thực hiện công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, để từ đó có những tham mưu kịp thời, chính xác công tác này trong phạm vi, lĩnh vực được giao, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác rà soát, xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh trong thời gian tới.


22/07/2019 9:00 SAĐã ban hành
DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VỀ ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ HÀNH CHÍNHDANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VỀ ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ HÀNH CHÍNH

STT

Tên

văn

 bản

Số, ký hiệu

 văn bản

Ngày, tháng, năm ban hành văn bản Trích yếu/nội dung văn bản Hiệu lực văn bản Văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ
01Pháp lệnh

09/2014/

UBTVQH13

20/1/2014Trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dânCòn hiệu lực  ​
02Nghị định

111/2013/

NĐ-CP

30/9/2013Quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấnCòn hiệu lực  
03Nghị định 221/2013/NĐ-CP30/12/2013Quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộcCòn hiệu lực  
04Nghị định

02/2014

NĐ-CP

10/01/2014Quy định chế độ áp dụng, thi hành biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng và cơ sở giáo dục bắt buộcCòn hiệu lực  
​05​Nghị định
26/2016/NĐ-CP​16/4/2016Quy định chế độ trợ cấp, phụ cấp đối với công chức, viên chức và người lao động làm việc tại các cơ sở quản lý người nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy và cơ sở trợ giúp xã hội công lập​Từ ngày 01/6/2016
06Thông tư 38/2014/TT-BCA12/9/2014Quy định về biểu mẫu sử dụng khi áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡngCòn hiệu lực  
07Thông tư 39/2014/TT-BCA12/9/2014Quy định về biểu mẫu sử dụng khi áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộcCòn hiệu lực  
08Thông tư 20/2014/TT-BTP25/9/2014Về việc ban hành các biểu mẫu để sử dụng trong quá trình áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, biện pháp thay thế xử lý hành chính quản lý tại gia đình đối với người chưa thành niên theo quy định của Nghị định 111/2013/NĐ-CP ngày 30/09/2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấnCòn hiệu lực  
09Thông tư 42/2014/TT-BCA25/9/2014Quy định về biểu mẫu sử dụng trong Công an nhân dân khi áp dụng và thi hành biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấnCòn hiệu lực  
10
Thông tư 43/2014/TT-BCA08/10/2014Quy định chi tiết thi hành Nghị định số 02/2014/NĐ-CP ngày 10/01/2014 quy định chế độ áp dụng, thi hành biện pháp xử  lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng và cơ sở giáo dục bắt buộcCòn hiệu lực 
11Thông tư

48/2014/

TT-BCA

17/10/2014Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 111/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2013 quy định chế độ áp dụngbiện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấnCòn hiệu lực 
12Thông tư 193/2014/TT-BTC12/12/2014Về việc quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấnCòn hiệu lực 
13Thông tư liên tịch

17/2015/

TTLT-BYT-BLĐTBXH-BCA

09/7/2015Quy định thẩm quyền, thủ tục và quy trình xác định tình trạng nghiện ma túyCòn hiệu lực 
14Công văn

1503/

BTP-QLXLVPHC

&TDTHPL

08/5/2015Về việc sử dụng các biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 20/2014/TT-BTP và Thông tư số 42/2014/TT-BCACòn hiệu lực 
​15​Thông tư
​19/2015/TT-BTP​28/12/2015

Việc kiểm tra tính pháp lý của Trưởng phòng Tư pháp cấp huyện đối với hồ sơ đề nghị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc và đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc

​Còn hiệu lực


25/09/2015 2:00 CHĐã ban hành
Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 17/5/2019Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 17/5/2019

  THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 76 (KÈM QC)

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất và công trình xây dựng trên đất của ông Mai Trung Hiếu và bà Lý Ngọc Oanh, địa chỉ tại: ấp 4 xã Bình Thắng và khu phố 1, thị trấn Bình Đại, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre. Tài sản cụ thể như sau:

Về đất:

- Diện tích: 584,9 m2 (trong đó có 96,5m2 đất trong hành lang lộ giới);

- Mục đích sử dụng đất: đất ở nông thôn;

- Thuộc thửa đất số 114, tờ bản đồ số 7.

2. Công trình xây dựng trên đất:

- Nhà chính: Diện tích xây dựng 31,5m2 (3,5m x 9m). Nhà 02 tầng, móng cột bê tông, cốt thép, tường xây gạch 100mm hoàn thiện sơn nước, trần nhựa, nền lát gạch ceramic, mái tole tráng kẽm (chất lượng còn lại 40%).

- Nhà trệt (phía sau nhà chính): Diện tích xây dựng 31,5m2 (3,5m x 9m), cột bê tông cốt thép, tường bao che, ngăn phòng xây gạch 100mm, nền lót gạch ceramic, mái lợp tole thiếc, không la phong (chất lượng còn lại 30%).

- Nhà sau: Diện tích 39,16m2 (4,4m x 8,9m), cột bê tông cốt thép, tường xây gạch, nền tráng xi măng, mai lợp tole thiếc, không la phong (chất lượng còn lại 30%).

- Mái che phía sau: Diện tích 21,9m2 (7,3m x 3m), cột bê tông cốt thép và gỗ tạp, nền tráng xi măng, mái lợp tole xi măng (chất lượng còn lại 20%).

- Mái che bên trong: Diện tích 44,1m2 (4,9m x 9m), mái lợp tole xi măng, nền tráng xi măng, tường xây gạch 100mm (chất lượng còn lại 30%).

- Mái che phía trước: Diện tích 48,8m2 (3,5m x 4,2m) + (5,5m x 6,2m), mái lợp tole thiếc, cột bê tông cốt thép, nền tráng xi măng (chất lượng còn lại 20%).

- Cửa rào: Gồm 02 cánh cửa bằng Inox, mỗi cánh dài 190cm, cao 2,5m; 01 khung sắt cao 2,5m, dài 02m (chất lượng còn lại 30%).

* Tài sản (1+2) tọa lạc: xã Bình Thắng, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.

* Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và công trình xây dựng trên đất của ông Mai Trung Hiếu và bà Lý Ngọc Oanh, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.

* Giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2): 1.423.458.696đ (Một tỷ, bốn trăm hai mươi ba triệu, bốn trăm năm mươi tám ngàn, sáu trăm chín mươi sáu đồng.

* Lưu ý: Tài sản trên chưa bao gồm 2% thuế thu nhập, các khoản phí, lệ phí khác liên quan đến thủ tục cấp đổi, đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng người mua trúng đấu giá phải chịu.

- Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá là 500.000đ/hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản. Khoản lệ phí này không được hoàn lại.

- Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá là 284.000.000đ/hồ sơ, nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre số 72910000091403 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Khởi.

- Thời gian xem tài sản đấu giá: 07 giờ 30 phút ngày 17/5/2019 đến 16 giờ 30 phút ngày 17/6/2019 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã Bình Thắng, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.

- Thời gian tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và đăng ký tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút ngày 17/5/2019 đến 16 giờ 30 phút ngày 17/6/2019 (trong giờ làm việc);

- Thời gian thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá: từ 07 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 17/6/2019 (trong giờ làm việc);

- Tổ chức đấu giá vào lúc 08 giờ ngày 22/6/2019 (Trước khi mở cuộc đấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức đấu giá). 


 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG  77 (KÈM QC)

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất, công trình xây dựng và cây trồng trên đất của bà Võ Thị Kim Liên và ông Bùi Văn Phương, cư ngụ tại: ấp Mỹ An, xã Long Mỹ, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre (hiện ông Long và bà Cúc đã chết); tài sản cụ thể như sau:

1. Quyền sử dụng đất:

- Diện tích: 990,9m2;

- Mục đích sử dụng: Đất trồng cây lâu năm;

- Thửa đất số: 417, tờ bản đồ số: 14.

2. Vật kiến trúc đã qua sử dụng:

- Chuồng heo 1: diện tích 29,6m2. Kết cấu: Trụ pê tông cốt thép đúc sẵn, nền xây bó láng xi măng; tường xây gạch D100mm cao 0,74m trát vữa xi măng mặt trong.

- Chuồng heo 2: diện tích 18,46m2. Kết cấu: Trụ pê tông cốt thép đúc sẵn, nền xây bó láng xi măng; tường xây gạch D100mm cao 0,65m trát vữa xi măng mặt trong.

3. Cây trồng trên đất:

- Tre loại 1: 01 bụi

- Dừa loại 1: 17 cây

- Dừa loại 2: 06 cây

- Dừa loại 3: 03 cây

- Bưởi da xanh loại 2: 20 cây

- Đu đủ có trái: 03 cây

- Cau có trái: 01 cây

- Mai vàng đường kính 5-10cm: 01 cây

- Mai vàng đường kính 3-5cm: 06 cây

- Chanh loại 1: 03 cây

* Tài sản (1+2+3) toạ lạc tại: ấp Mỹ An, xã Long Mỹ, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre.

* Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất, vật kiến trúc đã qua sử dụng và cây trồng trên đất của ông Nguyễn Văn Long và bà Nguyễn Thị Kim Cúc, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre. 

- Giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2):  290.412.000đ (Hai trăm chín mươi triệu, bốn trăm mười hai ngàn đồng).

* Lưu ý: Tài sản trên đã bao gồm 2% thuế thu nhập; riêng các khoản phí, lệ phí, liên quan thủ tục cấp đổi, đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng người mua trúng đấu giá chịu.

- Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá là 200.000đ/01 hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản.

- Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá là 58.000.000đ/01 hồ sơ, nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre số 729100000091403 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Khởi.

- Thời gian xem tài sản từ: 07 giờ 30 phút ngày 17/5/2019 đến 16 giờ 30 phút ngày 17/6/2019 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã Long Mỹ, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre.

- Thời gian tham khảo, bán hồ sơ và nhận hồ sơ của khách hàng tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút ngày 17/5/2019 đến 16 giờ 30 phút ngày 17/6/2019 (trong giờ làm việc);

 - Thời gian thu tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 17/6/2019 (trong giờ làm việc);

 - Tổ chức đấu giá vào lúc: 08 giờ 30 phút ngày 22/6/2019 (Trước khi mở cuộc đấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức đấu giá).


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 78 (KÈM QC)

Nay Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo đấu giá quyền khai thác khoáng sản tại 05 khu vực khoáng sản Quới Sơn, Cẩm Sơn, An Hiệp – An Ngãi Tây, An Đức – An Hòa Tây và An Hòa Tây đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; tài sản cụ thể như sau:

a) Mỏ cát An Đức – An Hòa Tây, thuộc xã An Đức và xã An Hòa Tây, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre

- Tổng trữ lượng khoáng sản: 1.696.818m3 (theo Quyết định số 206/QĐ-UBND ngày 25 tháng 01 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre);

- Loại khoáng sản:  Cát san lấp;

- Tọa độ khu vực thăm dò:

 

 

Số hiệu điểm góc

Hệ tọa độ VN-2000 múi 3 độ,

kinh tuyến trục 105o45'

 

 

Diện tích

(ha)

X (m)Y (m)
11.106.058587.910

 

 

 

99,9200

21.106.383588.454
31.105.722589.447
41.105.187589.010
51.105.451588.624
61.105.819587.695

 

- Giá khởi điểm: 6.432.300.000đ (Sáu tỷ, bốn trăm ba mươi hai triệu, ba trăm ngàn đồng)

b) Mỏ cát An Hiệp – An Ngãi Tây, thuộc xã An Hiệp và xã An Ngãi Tây, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre

- Tổng trữ lượng khoáng sản: 1.463.610m3 (theo Quyết định số 207/QĐ-UBND ngày 25 tháng 01 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre);

- Loại khoáng sản:  Cát san lấp;

- Tọa độ khu vực thăm dò:

 

Số hiệu điểm góc

Hệ tọa độ VN-2000 múi 3 độ, kinh tuyến trục 105o45'

Diện tích

(ha)

X (m)Y (m)
11.109.047581.255

 

 

80,0119

21.109.405581.332
31.108.979583.478
41.108.622583.396

- Giá khởi điểm: 5.548.250.000đ (Năm tỷ, năm trăm bốn mươi tám triệu, hai trăm năm mươi ngàn đồng)

c) Mỏ cát An Hòa Tây, thuộc xã An Hòa Tây, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre

- Tổng trữ lượng khoáng sản: 1.767.103m3 (theo Quyết định số 205/QĐ-UBND ngày 25 tháng 01 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre);

- Loại khoáng sản:  Cát san lấp;

- Tọa độ khu vực thăm dò:

 

 

Số hiệu điểm góc

Hệ tọa độ VN-2000 múi 3 độ,

kinh tuyến trục 105o45'

Diện tích

(ha)

X (m)Y (m)
11.104.453590.162

 

 

99,9339

21.105.061590.656
31.105.722589.447
41.105.187589.010

 

- Giá khởi điểm: 6.698.730.000đ (Sáu tỷ, sáu trăm chín mươi tám triệu, bảy trăm ba mươi ngàn đồng)

d) Mỏ cát Quới Sơn, thuộc xã Quới Sơn, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre

- Tổng trữ lượng khoáng sản: 1.073.695m3 (theo Quyết định số 203/QĐ-UBND ngày 25 tháng 01 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre);

- Loại khoáng sản:  Cát san lấp;

- Tọa độ khu vực thăm dò:

 

 

Số hiệu điểm góc

Hệ tọa độ VN-2000 múi 3 độ,

kinh tuyến trục 105o45'

 

 

Diện tích

(ha)

X (m)Y (m)
11.142.379571.468

 

 

 

79.9860

21.142.613571.628
31.142.187572.343
41.141.218573.768
51.140.922573.565
61.141.509572.807

 

- Giá khởi điểm: 4.296.280.000đ (Bốn tỷ, hai trăm chín mươi sáu triệu, hai trăm tám mươi ngàn đồng)

e) Mỏ cát Cẩm Sơn, thuộc xã Cẩm Sơn, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre

- Tổng trữ lượng khoáng sản: 510.740m3 (theo Quyết định số 204/QĐ-UBND ngày 25 tháng 01 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre);

- Loại khoáng sản:  Cát san lấp;

- Tọa độ khu vực thăm dò:

 

 

Số hiệu điểm góc

Hệ tọa độ VN-2000 múi 3 độ, kinh tuyến trục 105o45'

Diện tích

(ha)

X (m)Y (m)
11.106.282565.875

 

 

70,2181

21.106.496566.118
31.105.510567.316
41.105.118566.871

 

- Giá khởi điểm: 2.043.680.000đ (Hai tỷ, không trăm bốn mươi ba triệu, sáu trăm tám mươi ngàn đồng)

* Lưu ý: Khoáng sản được đấu giá từng khu vực Mỏ theo thứ tự trên.

* Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: Quyền khai thác khoáng sản đối với các khu vực khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép khai thác của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre giao Bên A quản lý, bán đấu giá nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

*Tổng giá khởi điểm của tài sản đấu giá (a+b+c+d+e):                      25.019.240.000đ (Hai mươi lăm tỷ, không trăm mười chín triệu, hai trăm bốn mươi ngàn đồng).

  - Thời gian xem tài sản đấu giá: Từ 07 giờ 30 phút ngày 17/5/2019 đến 16 giờ 30 phút ngày 17/6/2019 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã Quới Sơn, huyện Châu Thành; xã Cẩm Sơn, huyện Mỏ Cày Nam; xã An Hiệp – An Ngãi Tây, xã An Đức – An Hòa Tây và An Hòa Tây, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre (liên hệ Phòng Kế hoạch – Tài chính Sở Tài Nguyên – Môi trường, số điện thoại 0275.3839788 sẽ hướng dẫn vị trí, tọa độ cụ thể).

  - Thời gian tham khảo, bán hồ sơ và đăng ký tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút ngày 17/5/2019 đến 16 giờ 30 phút ngày 17/6/2019 (trong giờ làm việc) tại: Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, địa chỉ: số 15 đường Thủ Khoa Huân, Phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

 - Thời gian thu tiền đặt trước và tổ chức đấu giá tại: Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, địa chỉ: số 15, đường Thủ Khoa Huân, Phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre: Sau khi có kết quả thẩm định điều kiện, năng lực các tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bến Tre, Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo sau.

* Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá là 500.000đ/hồ sơ cho từng mục tài sản, khoản lệ phí này không được hoàn lại và nộp khoản tiền đặt trước tài sản (mục 1) là 960.000.000đ/hồ sơ, tài sản (mục 2) là 830.000.000đ/hồ sơ, tài sản (mục 3) là 1.000.000.000đ/hồ sơ, tài sản (mục 4) là 640.000.000đ/hồ sơ và tài sản (mục 5) là 310.000.000đ/hồ sơ, nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre theo số 7211 0000 200470 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

* Lưu ý: Khách hàng tham khảo hồ sơ, mua hồ sơ, đăng ký mua tài sản và tham gia đấu giá tại: Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, số 15 đường Thủ Khoa Huân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

Quý khách có nhu cầu mua, liên hệ Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre; địa chỉ: số 15 đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre hoặc điện thoại: 0275.3823667 – 0275.3512081 và website: stp.bentre.gov.vn để biết thêm chi tiết./.


24/05/2019 4:00 CHĐã ban hành
Một số khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Kỳ đầu)Một số khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Kỳ đầu)

Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016. Qua quá trình triển khai tổ chức thực hiện Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 trên địa bàn tỉnh Bến Tre, bên cạnh các kết quả đạt được, việc thực hiện Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 còn gặp một số khó khăn, vướng mắc như sau:

a) Việc thực hiện quy định về lập đề nghị xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh

Theo quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 thì đối với Nghị quyết quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều 27 Luật cơ quan soạn thảo phải thực hiện quy trình chính sách: Thực hiện từ Điều 112 đến Điều 117 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 trước khi thực thực hiện quy trình soạn thảo. Quy trình chính sách bao gồm các bước như sau:

- Xây dựng nội dung chính sách

          - Đánh giá tác động của chính sách

          - Xây dựng dự thảo Hồ sơ lập đề nghị xây dựng Nghị quyết

          - Lấy ý kiến về đề nghị xây dựng Nghị quyết

          - Thẩm định đề nghị xây dựng Nghị quyết

          - Trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét thông qua đề nghị xây dựng Nghị quyết.

          - Trình Thường trực Hội đồng nhân dân xem xét đề nghị xây dựng Nghị quyết, phân công soạn thảo và xác định thời hạn trình Hội đồng nhân dân.

Sau khi thực hiện xong các bước nêu trên, nếu đề nghị xây dựng Nghị quyết được Thường trực Hội đồng nhân dân chấp thuận thì thực hiện tiếp theo quy trình soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật từ Điều 118 đến Điều 126 của Luật.

Tuy nhiên, trên thực tế việc đánh giá tác động chính sách được các cơ quan soạn thảo thực hiện lồng ghép trong quá trình xây dựng văn bản nhưng chưa đúng quy trình, thủ tục vì những nguyên nhân sau:

Thứ nhất, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành những chính sách đặc thù của tỉnh thường có nội dung ngắn và thực hiện theo chỉ đạo của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân nên việc lập đề nghị xây dựng Nghị quyết thực hiện theo ý kiến chỉ đạo và thường bỏ qua bước lập Đề nghị xây dựng Nghị quyết trong quy trình chính sách (gửi Sở Tư pháp thẩm định Đề nghị (thành lập Hội đồng tư vấn thẩm định), thông qua thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh và trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét Đề nghị)

Thứ hai, theo quy định của Luật thì cần phải xây dựng nội dung chính sách sau đó đưa chính sách đó đánh giá tác động, lấy ý kiến góp ý, thẩm định, thông qua thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh rồi mới trình Thường trực HĐND chấp thuận. Nếu chính sách đó được chấp thuận thì cơ quan soạn thảo mới tiến hành xây dựng dự thảo Nghị quyết và thực hiện các quy trình tiếp theo. Tuy nhiên, trên thực tế do nội dung chính sách của địa phương thường ngắn gọn nên  cơ quan soạn thảo tiến hành xây dựng luôn dự thảo Nghị quyết, đánh giá tác động chính sách, tổ chức lấy ý kiến góp ý, thẩm định… và bỏ qua giai đoạn xây dựng chính sách như quy định của Luật.

Qua thực tế theo dõi việc ban hành và triển khai thực hiện các chính sách pháp luật tại địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh đề xuất điều chỉnh quy định đánh giá tác động chính sách ở địa phương theo hướng lồng gép đánh tác động chính sách vào quy trình soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật nhằm đơn giản hóa thủ tục xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, tiết kiệm thời gian, công sức cho các cơ quan tham mưu xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, không tách riêng thành 02 quy trình như quy định của Luật hiện hành.

Bên cạnh đó, theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật thì đối với những đề nghị xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có nội dung quy định chi tiết điều, khoản, điểm được giao trong văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên (khoản 1 Điều 27) thì không phải thực hiện quy trình chính sách theo quy định từ Điều 112 đến Điều 116. Tuy nhiên, tại điểm c khoản 2 Điều 128 Luật ban hành văn bản quy định về soạn thảo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định "đánh giá tác động văn bản trong tất cả các trường hợp kể cả trường hợp dự thảo Quyết định có quy định cụ thể các chính sách đã được quy định trong văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên". Như vậy, quy trình đánh giá tác động chính sách trong đề nghị xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và quy trình đánh giá tác động chính sách trong soạn thảo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh không thống nhất với nhau.

Do đó, Ủy ban nhân dân tỉnh kiến nghị sửa đổi quy định tại điểm c khoản 3 Điều 128 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, có hướng dẫn cụ thể, làm cơ sở để địa phương áp dụng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

b) Về ban hành văn bản bãi bỏ

Theo khoản 1 Điều 12 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 quy định văn bản quy phạm pháp luật chỉ được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ bằng văn bản quy phạm pháp luật của chính cơ quan nhà nước đã ban hành văn bản đó hoặc bị đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ bằng văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên có thẩm quyền. Như vậy, theo quy định mới của Luật năm 2015 thì văn bản bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật (trong đó có văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh) là văn bản quy phạm pháp luật. Thực tiễn triển khai áp dụng quy định này gặp một số khó khăn như sau:

Một là, phần lớn văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành để quy định chi tiết điều, khoản điểm được cơ quan Trung ương giao về cho địa phương ban hành, khi các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan Trung ương làm căn cứ pháp lý ban hành nghị quyết, quyết định của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh đã không còn phù hợp (bị sửa đổi, bổ sung, thay thế) thì văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành cũng không còn phù hợp.

Trong trường hợp nếu văn bản không còn đối tượng điều chỉnh hoặc một phần đối tượng điều chỉnh không còn, hoặc một phần hoặc toàn bộ nội dung không còn phù hợp với căn cứ pháp lý hoặc không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội mà không cần thiết phải ban hành văn bản mới thay thế thì ban hành văn bản bãi bỏ (bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ nội dung văn bản). Như vậy, có thể thấy nội dung của văn bản bãi bỏ rất đơn giản, chỉ cần rà soát các quy định hiện hành của Trung ương thì có thể xác định văn bản đó có cần thiết bãi bỏ hay không bãi bỏ.

Hai là, nếu văn bản bãi bỏ là hình thức văn bản quy phạm pháp luật thì phải ban hành theo trình tự thủ tục của một văn bản quy phạm pháp luật như: Đề nghị xây dựng văn bản, soạn thảo, đăng tải, lấy ý kiến, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua. Trong khi nội dung văn bản bãi bỏ phần lớn chỉ có 2 điều: Một điều quy định về bãi bỏ văn bản nào đó, một điều quy định về tổ chức thực hiện. Đồng thời, kinh phí xây dựng cho một văn bản quy phạm pháp luật theo Thông tư liên tịch số 338/2016/TTLT-BTC-BTP ngày 08 tháng 12 năm 2016 quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện VBQPPL thì mức chi cho một văn bản bãi bỏ là 10 triệu đồng gây tốn kém ngân sách nhà nước.

Từ những lý do trên, kiến nghị cơ quan Trung ương xem xét điều chỉnh lại nội dung này theo hướng văn bản chỉ có nội dung bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật thực hiện theo quy trình rút gọn tại Điều 146 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (đồng thời điều chỉnh lại mức chi kinh phí cho phù hợp với loại văn bản này).

c) Về thực hiện nội dung cấm quy định thủ tục hành chính trong văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (khoản 4 Điều 14 Luật)

Khoản 4 Điều 14 Luật quy định cấm quy định thủ tục hành chính trong nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp huyện, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã, trừ trường hợp được giao trong luật."

Như vậy, theo quy định tại khoản 4 Điều 14 thì nghị quyết của Hội đồng nhân dân và quyết định của Ủy ban nhân dân không được quy định thủ tục hành chính trừ trường hợp được giao trong luật.

Tuy nhiên, theo quy định tại khoản 4 Điều 27 Luật thì Hội đồng nhân dân tỉnh có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật để quy định biện pháp có tính chất đặc thù phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và Ủy ban nhân dân tỉnh có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật để thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương. Do đó, trong thực tiễn áp dụng quy định này có một số vướng mắc như sau:

Một số văn bản dưới luật giao hoặc qua thực tế tại địa phương phát sinh một số nội dung cần quy định thủ tục hành chính để triển khai thực hiện các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật của địa phương (như ban hành chính sách hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp, hỗ trợ xúc tiến thương mại, ban hành thủ tục xét, cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC …). Trong trường hợp này nếu địa phương không quy định thủ tục để tổ chức, cá nhân nhận được mức hỗ trợ sẽ dẫn đến việc tùy tiện trong thực hiện, không đảm bảo tính công khai, minh bạch; đồng thời có một số cơ quan tự quy định về mẫu đơn, tờ khai và trình tự thủ tục để hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện gây khó khăn, phiền hà cho các tổ chức, cá nhân. Còn nếu quy định thủ tục hành chính trong văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh thì lại trái với khoản 4 Điều 14 Luật (chỉ cho phép quy định trong trường hợp được luật giao).

Do đó, Ủy ban nhân dân tỉnh kiến nghị xem xét sửa đổi khoản 4 Điều 14 Luật theo hướng mở rộng thẩm quyền ban hành thủ tục hành chính trong văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

d) Về thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật của cấp huyện và cấp xã.

Theo quy định tại Điều 30 của Luật thì Hội đồng cấp huyện, cấp xã chỉ được ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong trường hợp được luật giao.

Tuy nhiên, thực tiễn văn bản Luật hầu như không giao thẩm quyền một cách rõ ràng cho Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã. Mặt khác, trong một số trường hợp văn bản dưới Luật giao hoặc cấp huyện và cấp xã (nhất là cấp huyện) phát sinh vấn đề cần ban hành văn bản quy phạm pháp luật để giải quyết các vấn đề phát sinh tại địa phương hoặc để thực hiện chức năng quản lý nhà nước tại địa phương; trong trường hợp này nếu ban hành văn bản quy phạm pháp luật thì lại trái với quy định tại Điều 30 Luật, không ban hành thì cấp huyện và cấp xã gặp khó khăn trong thực hiện chức năng quản lý của mình.

Do đó, Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị sửa đổi Điều 30 Luật theo hướng cho phép Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã, ngoài trường hợp được Luật giao còn được phép ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong một số trường hợp văn bản dưới luật giao. (Còn tiếp kỳ sau)

24/01/2018 11:00 SAĐã ban hành
Cung cấp thông tin nội dung đăng ký hoạt động của Chi nhánh doanh nghiệp đấu giá tài sảnCung cấp thông tin nội dung đăng ký hoạt động của Chi nhánh doanh nghiệp đấu giá tài sản
07/08/2019 11:00 SAĐã ban hành
Tình hình tội phạm ma túy và người sử dụng ma túy ngày càng diễn biến phức tạpTình hình tội phạm ma túy và người sử dụng ma túy ngày càng diễn biến phức tạp

Hiện nay, tội phạm về ma túy hoạt động trên địa bàn tỉnh Bến Tre ngày càng tinh vi và phức tạp, đã phát hiện và triệt phá 65/33 vụ (so với cùng kỳ 2018, tăng 32 vụ = 97%); qua đó, đã điều tra, khám phá án đạt tỷ lệ  83,6%; đáng chú ý là tội vận chuyển trái phép chất ma túy, thông qua phương tiện xe mô tô vận chuyển hàng hóa, bưu phẩm; thông qua hạt động kinh doanh, dịch vụ karaoke để sử dụng trái phép chất ma túy; đã thu giữ 11,426 gram heroin, 367,768 gram ma túy rổng hợp; đã triệt xóa 126 điểm, tụ điểm sử dụng trái phép chất ma túy, với 327 đối tượng.

Công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật được quan tâm, chú trọng; tập trung vào nhóm đối tượng, địa bàn, tuyến, khu vực, chuyển hóa các địa bàn trọng điểm, phức tạp về ma túy; công tác quản lý, kiểm soát thuốc tân dược gây nghiện, thuốc hướng tâm thần, tiền chất sử dụng vào việc sản xuất trái phép chất ma túy được chặt chẽ hơn; công tác phối hợp lập hồ sơ, tổ chức cai nghiện ma túy được thực hiện thường xuyên, chặt chẽ; đã vận động 70 trường hợp cai nghiệm ma túy tại gia đình, 27 trường hợp cai nghiện tại cộng đồng, có 11 trường hợp tham gia điều trị nghiện các chất thuốc phiện bằng thuốc thay thế Methadone; áp dụng giáo dục tại xã, phường 115 trường hợp; áp dụng biện pháp cai nghiện ma túy bắt buộc 60 trường hợp. Đến nay, có 135/158 xã, phường, thị trấn có người nghiện ma túy.

Tình trạng gia tăng người sử dụng trái phép chất ma túy, người nghiện ma túy còn tăng cao. Hiện có 1.780 người sử dụng trái phép chất ma túy (tăng 121 người so với 2018); trong đó, có 808 người nghiện ma túy (tăng 162 người so với năm 2018).

Công tác chuyển hóa địa bàn trọng điểm, phức tạp về ma túy ở một số địa phương vẫn chưa có biện pháp bảo đảm giữ vững địa bàn sau chuyển hóa. Công tác tổ chức cai nghiện ma túy tại cộng đồng còn nhiều khó khăn, nhất là địa điểm tổ chức cắt cơn, giải độc, kinh phí, trang thiết bị. Công tác phối hợp tái hòa nhập cộng đồng cho người sau cai nghiện hiệu quản chưa cao. Một số quy định của pháp luật còn chồng chéo, vướng mắc, khó thực hiện, nhận thức chưa thống nhất, nên đã gây không ít khó khăn trong công tác phòng, chống ma túy tại địa phương.

Để tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả các chỉ đạo của trung ương và địa phương về công tác phòng, chống ma túy; các sở, ban ngành, đoàn thể tỉnh cần quan tâm phối hợp chỉ đạo kiểm tra, hướng dẫn, nâng cao vai trò, trách nhiệm trong công tác phòng, chống tội phạm về ma túy và người sử dụng ma túy. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về ma túy, tập trung nhóm đối tượng sử dụng trái phép chất  và người nghiệm ma túy; đa dạng hóa các kênh thông tin và hình thức tuyên truyền, nhất là hệ thống phát thanh, truyển hình, truyền thanh cơ sở; qua mạng xã hội, sinh hoạt tổ nhân tự quản, hội, chi hội các đoàn thể.

Nâng cao chất lượng thực hiện các chương trình, kế hoạch liên tịch về phòng, chống tội phạm, tệ nạn về ma túy; chú trọng công tác nhận lãnh, cảm hóa, giáo dục người sử dụng trái phép chất ma túy, người nghiện, người sau cai nghiện, giúp đỡ họ tái hòa nhập cộng đồng.

Lực lượng công tác toàn tỉnh triển khai đồng bộ các giải pháp nghiệp vụ; nắm, quản lý chặt các tuyến, địa bàn, đối tượng trọng điểm về ma túy; sử dụng có hiệu quả các phương tiện, thiết bị kỹ thuật trong công tác phòng, chống ma túy; tập trung trấn áp mạnh các điểm, tụ điểm, đường dây, đối tượng tàng trữ, mua bán, sử dụng trái phép chất ma túy. Triển khai các cao điểm tấn công trấn áp tội phạm về ma túy.

Thực hiện tốt công tác tổ chức cai nghiện và quản lý sau cai nghiện ma túy; triển khai các biện pháp tái hòa nhập cộng đồng cho người sau cai nghiện, nhằm kiền chế, ngăn chặn tình trạng tái nghiện, tái phạm; quản lý chặt chẽ số người sử dụng trái phép chất ma túy và người nghiện ma túy; tổ chức tốt cai nghiện tại gia đình, cộng đồng; khuyến khích hình thức cai nghiện tự nguyện và tham gia chương trình điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thúc thay thế Meethadone; nghiên cứu đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác dự phòng và điều trị nghiện nhằm giảm tác hại của nghiện ma túy, nhất là ma túy tổng hợp.

29/07/2019 4:00 CHĐã ban hành
1 - 30Next
SỞ TƯ PHÁP TỈNH BẾN TRE
Địa chỉ: Số 17, Cách Mạng Tháng Tám, Phường 3, thành phố Bến Tre , Tỉnh Bến Tre, Việt Nam.
Điện thoại: 075.3827364 | Fax: 075.3810773 | Email:stp@bentre.gov.vn