Skip Ribbon Commands
Skip to main content

Skip Navigation LinksTin tức sự kiện

 
Tin tức sự kiện - Phòng Thanh tra
Trên cơ sở Kế hoạch công tác Tư pháp năm 2014, Giám đốc Sở Tư pháp đã ban hành Quyết định số 49/QĐ-STP ngày 28/4/2014 về việc kiểm tra về tổ chức và hoạt động đối với 05 Văn phòng Công chứng trên địa bàn tỉnh (Kim Cương, Tín Hữu, Bình Đại, Chợ Lách, Đồng Khởi). Qua kiểm tra cho thấy các Văn phòng Công chứng chấp hành đúng các quy định của pháp luật về tổ chức và hoạt động của tổ chức hành nghề công chứng như: có trụ sở hoạt động đúng với địa chỉ như đăng ký, biển hiệu của Văn phòng Công chứng đúng với quy định; thực hiện tốt việc niêm yết công khai quy định các giấy tờ cần có khi yêu cầu thực hiện việc công chứng (thủ tục công chứng), mức thu phí công chứng và thù lao công chứng theo quy định, thời gian làm việc, nội quy tiếp người yêu cầu công chứng tại trụ sở; các Văn phòng Công chứng mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của Công chứng viên và đăng ký thuế, thực hiện tốt nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.  
 
Ngày 12 tháng 12 năm 2014, Giám đốc Sở Tư pháp đã ký ban hành Kế hoạch công tác thanh, kiểm tra năm 2014, theo đó sẽ tập trung kiểm tra trách nhiệm của thủ trưởng đơn vị thuộc quyền quản lý của Sở Tư pháp trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo; việc tiếp dân, tiếp nhận và xử lý đơn, thư phản ảnh kiến nghị; giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân, của cá nhân và tổ chức (kiểm tra hệ... 
 
Sáng ngày 20 tháng 9 năm 2013, Đoàn kiểm tra Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy Bến Tre đến kiểm tra Đảng ủy Sở Tư phápvề việc triển khai thực hiện Chỉ thị số 03-CT/TW của Bộ Chính trị (khoá XI) về tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh. Đồng chí Nguyễn Thanh Tùng, Tỉnh ủy viên, Phó trưởng Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Phó trưởng Bộ phận giúp việc làm Trưởng đoàn, và các đồng ch... 
 
Thực hiện Quyết định số 94/ QĐ-STP ngày 9/8/2013 của Giám đốc Sở Tư pháp về việc kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về tổ chức và hoạt động công chứng, đối với Văn phòng Công chứng Đồng Khởi (số 89A1, đại lộ Đồng Khởi, phường Phú Tân, TP. Bến Tre, tỉnh Bến Tre) và Văn phòng Công chứng Tín Hữu (số 105/2E ấp An Thuận B, xã Mỹ Thạnh An, Thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre). Qua kết quả ... 
 
Ngày 9/8/2013, Giám đốc Sở Tư pháp Bến Tre đã ban hành Quyết định số 94/QĐ-STP về việc kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về tổ chức và hoạt động công chứng, đối với  Văn phòng Công chứng Đồng Khởi (số 89A1, đại lộ Đồng Khởi, phường Phú Tân, TP. Bến Tre, tỉnh Bến Tre) và Văn phòng Công chứng Tín Hữu (Số 105/2E ấp An Thuận B, xã Mỹ Thạnh An, Thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre).  
 
Trong thời gian qua, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre đã cùng các ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tập trung giải quyết kịp thời các vụ khiếu nại, tố cáo, nhiều vụ việc đã giải quyết thấu tình đạt lý. Tuy nhiên, hiện nay còn tồn đọng nhiều đơn khiếu nại ở các huyện, thành phố và một số việc đã giải quyết phù hợp, đúng pháp luật nhưng công dân vẫn còn gửi đơn khiếu nại nhiều nơi, vượt cấp.... 
 
Ngày 17 tháng 7 năm 2013, Chính phủ ban hành Nghị định số 78/2013/NĐ-CP quy định về minh bạch tài sản, thu nhập. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2013 và thay thế Nghị định số 37/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ về minh bạch tài sản, thu nhập; Nghị định số 68/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định ... 
 
Qua 03 năm thực hiện Nghị định số 60/2009/NĐ-CP ngày 23/7/2009 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tư pháp và qua thực tế kiểm tra công tác tư pháp hàng năm đối với tư pháp xã, phường, thị trấn; cho thấy hiện nay còn một số trường hợp khó khăn, vướng mắc, bất cập trong lĩnh vực đăng ký, quản lý hộ tịch ở địa phương.  
 
Trong những năm qua, trên địa bàn tỉnh Bến Tre có nhiều người nước ngoài, tổ chức nước ngoài thuê đất của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh không đúng với quy định của pháp luật. Để kịp thời chấn chỉnh, khắc phục thực trạng trên, ngày 16 tháng 7 năm 2013 Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre đã ban hành Quyết định số 1228/QĐ-UBND về việc thành lập Đoàn công tác liên ngành kiểm tra người nướ... 
 
p style="text-align: justify;"span style="font-size: small;"span style="font-family: arial,helvetica,sans-serif;"Ủy ban nhân dân tỉnh đã ra quyết định kiện toàn Ban Chỉ đạo thực hiện Quyết định số 130/2004/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và đổi tên Tiểu Ban thực hiện Chương trình phòng, chống tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em thành Tiểu Ban thực hiện Chương trình phòng, chống tội phạm mua bán người; đồng thời, xây dựng Kế hoạch “Thực hiện Chương trình hành động phòng, chống tội phạm mua bán người năm 2011 trên địa bàn tỉnh Bến Tre”; các ngành, địa phương cũng đã xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện; gắn với việc triển khai thực hiện Chỉ thị 48-CT của Bộ Chính trị về “ Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tội phạm trong tình hình mới”, Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống tội phạm và ma túy của Chính phủ. br //span /span/p  
 
 
 
  
  
Tóm tắt
Nội dung
  
  
Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 12/11/2019Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 12/11/2019

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 188 (KÈM QC)

   Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản thông báo đấu giá tài sản là tàu cá của ông Đặng Minh Trí và bà Lê Ngọc Yến, hiện cư ngụ tại: 296/TĐ, ấp Tân Định, xã Tân Thủy, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre; Tài sản cụ thể như sau:

Tàu cá biển số đăng ký BT-92868-TS:

* Về đặc điểm tàu:

- Số đăng ký: BT-92868-TS

- Tên tàu: MINH TRÍ 2

- Chủ tàu: Đặng Minh Trí

- Cơ quan đăng ký: Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản Bến Tre

- Loại tàu: Tàu cá

- Công dụng: Khai thác thủy sản

- Năm/Nơi đóng: 2013, tại Ba Tri, Bến Tre

* Về đặc điểm kỹ thuật:

- Tải trọng hàng hóa: 59,7tấn

- Vật liệu vỏ: Gỗ     

- Chiều dài Lmax: 23,80m

- Chiều rộng Bmax: 5,80m

- Chiều cao mạn: 3,40m

- Chiều chìm: 2,90m

- Mạn khô: 0,50m

- Nguồn động lực chính: 01 động cơ hiệu Hino V26C,

- Số máy B10389

- Tổng công suất động cơ: 450 sức ngựa

- Nơi chế tạo máy: Nhật Bản

- Hiện trạng: Tàu đang neo đậu tại bến không hoạt động.

* Tài sản được quản lý tại: Xã An Hòa Tây, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

* Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sở hữu của ông Đặng Minh Trí và bà Lê Ngọc Yến, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

- Giá khởi điểm tài sản đấu giá: 1.467.294.750đ (Một tỷ, bốn trăm sáu mươi bảy triệu, hai trăm chín mươi bốn ngàn, bảy trăm năm mươi đồng)

* Lưu ý: Tài sản trên chưa bao gồm các khoản thuế, phí, lệ phí liên quan đến thủ tục cấp đổi, đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng người mua trúng đấu giá phải chịu.

- Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá là 500.000đ/hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản.

- Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá là 280.000.000đ/hồ sơ, nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản theo số 72910000091403 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Khởi.

- Thời gian xem tài sản đấu giá: 07 giờ ngày 13/11/2019 đến 17 giờ ngày 27/11/2019 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã An Hòa Tây, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

- Thời gian tham khảo hồ sơ và bán hồ sơ tham gia đấu giá từ: 07 giờ ngày 13/11/2019 đến 17 giờ ngày 27/11/2019 (trong giờ làm việc);

- Thời gian thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá: từ 07 giờ đến 17 giờ ngày 27/11/2019 (trong giờ làm việc);

- Tổ chức đấu giá vào lúc 8 giờ 30 phút ngày 29/11/2019. (Trước khi mở cuộc đấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức đấu giá).

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 193 (KÈM QC)

 

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất, công trình xây dựng và cây trồng trên đất của bà Võ Thị Kim Liên và ông Bùi Văn Phương, cư ngụ tại: ấp Bình Xuân, xã Châu Bình, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre; tài sản cụ thể như sau:

I. Quyền sử dụng đất, công trình xây dựng và cây trồng trên đất

1. Quyền sử dụng đất:

- Diện tích: 3.172,1m2;

- Mục đích sử dụng: (300m2 đất ở nông thôn, 2.592m2 đất trồng cây lâu năm và 280,1m2 đất trồng cây hàng năm khác);

- Thửa đất số: 1/70b và 1/63b, tờ bản đồ số 43.

2. Công trình xây dựng trên đất (không rõ năm xây dựng)

a) Nhà ở:         

- Nhà chính: 148,75m2. Kết cấu: móng, cột bê tông cốt thép, nền lát gạch ceramic, tường gạch, sơn nước, đòn tay gỗ, mái fifbro xi măng.

- Nhà phụ 1: 99,91m2 và nhà phụ 2: 60,48m2. Kết cấu: móng, cột bê tông cốt thép, nền xi măng, tường gạch, đòn tay gỗ, mái fifbro xi măng.

- Cấp loại nhà, số tầng: cấp 4, 1 tầng.

- Hiện trạng: công trình đã qua sử dụng, bị hao mòn do thời gian sử dụng. Kết cấu chính công trình chưa có dấu hiệu nghiêng lún. Nhà chính cửa đi không còn, nhiều vị trí tường, góc tường bị vỡ do ngoại lực tác động. Nhà phụ tường bị bong tróc vữa, mái thủng nhiều vị trí.

- Các tiệc ích khác: Điện kế riêng, hệ thống thoát nước khu vực.

b)Công trình phụ khác:

- Chuồng bò: diện tích 21m2. Kết cấu: cột bê tông cốt thép, nền xi măng, tường gạch kết hợp lưới B40, mái fibro xi măng. Hiện trạng hao mòn do thời gian sử dụng, bong tróc xi măng một số vị trí, mái thủng nhiều vị trí, lưới B40 cong vênh.

- Hầm Bioga: thể tích 8m3. Kết cấu: gạch xây, tô trong và ngoài. Hiện trạng nằm trong lòng đất, đã cũ đang sử dụng bình thường.

- Tường rào (phí sau): dài 17,5m, cao 2,6m, diện tích 45,5m. Kết cấu: tường xây gạch dày 10cm. Hiện trạng: vữa tô bị bong tróc nhiều vị trí.

- Tường rào (phía trước và 2 bên): dài 69,9m, cao 0,8m, diện tích 55,92m2. Kết cấu: hàng rào xây gạch, tô bên trong và ngoài, trụ bê tông cốt thép cao 2,5m, các trụ bê tông được nối bởi 2 thanh thép. Hiện trạng: phần thép làm hàng rào phía trên không còn, tường rào phía dưới nứt, vỡ nhiều vị trí.

- Cổng chính: ngang 3,5m, cao 3,3m, diện tích 11,55m2. Kết cấu: cột bê tông cốt thép, dán gạch ceramic, mái cổng đổ bê tông cốt thép. Hiện trạng: cổng chính không còn cửa, chưa kết nối hoàn chỉnh với hàng rào.

- Sân, đường nội bộ: diện tích 215m2, nền láng xi măng. Hiện trạng: sân bị vỡ nhiều vị trí.

- Hồ cá kiểng: dài 8m, cao 0,8m, thể tích 0,64m3. Kết cấu tường xây gạch dày 10cm tô bên trong và ngoài. Hiện trạng: hao mòn do thời gian sử dụng, bong tróc xi măng một số vị trí.

- Hồ nước lớn: 01 cái đường kính 1m, cao 1,9m, thể tích 2,983m3. Kết cấu: bê tông cốt thép, dạng hình tròn có nắp đậy. Hiện trạng: hao mòn do thời gian sử dụng, bong tróc xi măng một số vị trí.

- Hồ nước nhỏ: 04 cái, đường kính 1m, cao 1m, tổng thể tích 6,28m3. Kết cấu: bê tông cốt thép, dạng tròn có nắp đậy. Hiện trạng: hao mòn do thời gian sử dụng, bong tróc xi măng một số vị trí.

3. Cây trồng trên đất:

- Dừa loại 1 (6 năm tuổi): 59 cây

- Dừa loại 3 (1 đến 4 năm tuổi): 07 cây

- Dừa mới trồng (dưới 1 năm tuổi): 11 cây

- Cau có trái: 38 cây

- Cau chưa có trái: 06 cây

- Bưởi da xanh loại 2 (3 đến 6 năm): 06 cây

- Bưởi da xanh lọai 4 (1 đến 2 năm): 05 cây

- Bưởi thường loại 2 (4 đến 7 năm): 01 cây

- Chanh loại 1 (hơn 3 năm tuổi): 05 cây

- Mận loại 1 (từ 3 năm tuổi): 02 cây

- Mãn cầu loại 1 (từ 5 năm tuổi): 02 cây

- Đu đủ cho trái: 01 cây

- Chuối: 09 bụi

- Khế loại 1 (5 năm tuổi): 01 cây

- Cây kiểng ngoài đất (đường kính dưới 5cm): 19 cây

- Cây kiểng ngoài đất (đường kính 5 – 10cm): 03 cây

* Giá khởi điểm I gồm (1+2+3): 661.990.616đ (Sáu trăm sáu mươi mốt triệu, chín trăm chín mươi ngàn, sáu trăm mười sáu đồng).

II. Quyền sử dụng đất và cây trồng trên đất:

1. Quyền sử dụng đất:

- Diện tích: 2.164m2;

- Mục đích sử dụng: Đất trồng cây hàng năm khác;

- Thuộc thửa đất số: 1/244ª và 1/9b (thửa cũ 244); tờ bản đồ số: 38, 43.

2. Cây trồng trên đất:

- Chuối: 99 bụi

- Dừa loại 1 (trên 6 năm tuổi): 68 cây

- Dừa loại 3 (từ 1 đến 4 năm tuổi): 04 cây

* Giá khởi điểm mục II gồm (1+2): 179.324.808đ (Một trăm bảy mươi chín triệu, ba trăm hai mươi bốn ngàn, tám trăm lẻ tám đồng).

* Tài sản (I + II) toạ lạc tại: ấp Bình Xuân, xã Châu Bình, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre.

* Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất, công trình xây dựng và cây trồng trên đất của bà Hồ Thị Kim Liên và ông Bùi Văn Phương, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre. 

* Giá khởi điểm của tài sản đấu giá (I+II): 841.315.424đ (Tám trăm bốn mươi mốt triệu, ba trăm mười lăm ngàn, bốn trăm hai mươi bốn đồng).

* Lưu ý: Tài sản trên bán theo từng mục I, II theo yêu cầu người sử dụng và giá khởi điểm đã bao gồm 2% thuế thu nhập riêng các khoản phí, lệ phí, liên quan thủ tục cấp đổi, đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng người mua trúng đấu giá chịu.

- Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá mục I là 500.000đ/01 hồ sơ, mục II là 200.000đ/01 hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản.

- Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá I là 132.000.000đ/01 hồ sơ, tài sản II là 35.000.000đ/01 hồ sơ, nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản số 729100000091403 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Khởi.

- Thời gian xem tài sản từ: 07 giờ ngày 13/11/2019 đến 17 giờ ngày 13/12/2019 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã Châu Bình, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre.

- Thời gian tham khảo, bán hồ sơ và nhận hồ sơ của khách hàng tham gia đấu giá từ: 07 giờ ngày 13/11/2019 đến 17 giờ ngày 13/12/2019 (trong giờ làm việc);

 - Thời gian thu tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá từ: 07 giờ đến 17 giờ ngày 13/12/2019 (trong giờ làm việc);

 - Tổ chức đấu giá vào lúc: 09 giờ ngày 18/12/2019 (Trước khi mở cuộc đấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức đấu giá).

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 194 (KÈM QC)

 

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất và cây trồng trên đất của ông Nguyễn Văn Hùng, cư ngụ tại: địa chỉ thường trú: ấp 4, xã Thạnh Phú Đông, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre; tài sản cụ thể như sau:

1. Quyền sử dụng đất:

- Diện tích: 700,8m2;

- Mục đích sử dụng: Đất trồng cây lâu năm;

- Thửa đất số: 71, tờ bản đồ số: 3 (thửa cũ là 19, tờ bản đồ 3).

2. Cây trồng trên đất:

- Dừa 1 - 4 năm tuổi: 06 cây.

- Dừa trên 6 năm tuổi: 20 cây.

* Tài sản (1+2) toạ lạc tại: xã Thạnh Phú Đông, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre.

* Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và cây trồng trên đất của ông Nguyễn Văn Hùng, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre. 

* Giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2):  100.353.510đ (Một trăm  triệu, ba trăm năm mươi ba ngàn, năm trăm mười đồng).

* Lưu ý: Tài sản trên đã bao gồm 2% thuế thu nhập; riêng các khoản phí, lệ phí, liên quan thủ tục cấp đổi, đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng người mua trúng đấu giá chịu.

- Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá là 200.000đ/01 hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản.

- Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá là 20.000.000đ/01 hồ sơ, nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản số 729100000091403 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Khởi.

- Thời gian xem tài sản từ: 07 giờ ngày 13/11/2019 đến 17 giờ ngày 13/12/2019 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã Châu Bình, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre.

- Thời gian tham khảo, bán hồ sơ và nhận hồ sơ của khách hàng tham gia đấu giá từ: 07 giờ ngày 13/11/2019 đến 17 giờ ngày 13/12/2019 (trong giờ làm việc);

 - Thời gian thu tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá từ: 07 giờ đến 17 giờ ngày 13/12/2019 (trong giờ làm việc);

 - Tổ chức đấu giá vào lúc: 08 giờ 30 phút ngày 18/12/2019 (Trước khi mở cuộc đấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức đấu giá).

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 195 (KÈM QC)

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất và cây trồng trên đất của ông Nguyễn Văn Em, cư ngụ tại: xã Châu Bình, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre; tài sản cụ thể như sau:

1. Quyền sử dụng đất:

- Diện tích: 856,3m2;

- Mục đích sử dụng: Đất trồng cây lâu năm;

- Thửa đất số: 1/46a, tờ bản đồ số: 30 (thuộc một phần thửa đất số 46, tờ bản đồ 30).

2. Cây trồng trên đất:

- Dừa dưới 1 năm tuổi: 02 cây.

- Dừa 1 - 4 năm tuổi: 07 cây.

- Dừa trên 6 năm tuổi: 01 cây.

- Chuối: 06 bụi.

- Mãng cầu 1 – 3 năm tuổi: 15 cây.

- Dừa nước: 100m2

* Tài sản (1+2) toạ lạc tại: xã Châu Bình, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre.

* Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và cây trồng trên đất của ông Nguyễn Văn Em, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre. 

* Giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2):  74.166.905đ (Bảy mươi bốn triệu, một trăm sáu mươi sáu ngàn, chín trăm lẻ năm đồng).

* Lưu ý: Tài sản trên đã bao gồm 2% thuế thu nhập; riêng các khoản phí, lệ phí, liên quan thủ tục cấp đổi, đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng người mua trúng đấu giá chịu.

- Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá là 150.000đ/01 hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản.

- Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá là 14.000.000đ/01 hồ sơ, nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre số 729100000091403 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Khởi.

- Thời gian xem tài sản từ: 07 giờ ngày 13/11/2019 đến 17 giờ ngày 13/12/2019 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã Châu Bình, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre.

- Thời gian tham khảo, bán hồ sơ và nhận hồ sơ của khách hàng tham gia đấu giá từ: 07 giờ ngày 13/11/2019 đến 17 giờ ngày 13/12/2019 (trong giờ làm việc);

 - Thời gian thu tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá từ: 07 giờ đến 17 giờ ngày 13/12/2019 (trong giờ làm việc);

 - Tổ chức đấu giá vào lúc: 09 giờ 30 phút ngày 18/12/2019 (Trước khi mở cuộc đấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức đấu giá).

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 201 (KÈM NQ)

 

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo đấu giá tài sản tịch thu thu sung công quỹ nhà nước gồm: 04 chiếc xe mô tô gắn máy 02 bánh các loại, 21 điện thoại di động, 03 laptop và 01 máy tính xách tay (có bảng kê chi tiết kèm theo).

- Tài sản được quản lý tại: kho Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bến Tre (địa chỉ: phường 7, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre).

* Lưu ý: Tài sản bán chung và xe bán dạng đăng ký lại.

      - Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản tịch thu sung công quỹ nhà nước theo Quyết định số 2335/QĐ-UBND ngày 23/10/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bán tài sản  được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước do Sở Tài chính tỉnh Bến Tre chuyển giao, bán sung công quỹ nhà nước.

    - Giá khởi điểm của tài sản đấu giá: 22.470.000 đ (Hai mươi hai triệu, bốn trăm bảy mươi ngàn đồng).

  * Lệ phí tham gia đấu giá: 100.000 đ/hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

     * Khoản tiền đặt trước: 4.450.000 đ/hồ sơ nộp chuyển vào Tài khoản số 72110000200470 của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

     - Thời gian xem tài sản từ: 07 giờ ngày 13/11/2019 đến 17 giờ ngày 25/11/2019 (trong giờ làm việc), tại kho Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bến Tre (địa chỉ: phường 7, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre).

     - Thời gian tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và đăng ký mua tài sản từ: 07 giờ ngày 13/11/2019 đến 17 giờ ngày 25/11/2019 (trong giờ làm việc).

     - Thời gian thu tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá từ: 07 giờ đến 17 giờ ngày 25/11/2019 (trong giờ làm việc).

     - Tổ chức đấu giá vào lúc 08 giờ 30 phút ngày 27/11/2019.

* Lưu ý: Thời gian tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ, đăng ký mua tài sản và tổ chức đấu giá: tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre; địa chỉ số 15, đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

 Quý khách có nhu cầu mua liên hệ và đăng ký tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, địa chỉ số 15 đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, Bến Tre, điện thoại số: 0275.3823667 - 02753512081  và website: stp.bentre.gov.vn để biết thêm chi tiết./.

18/11/2019 11:00 SAĐã ban hành
Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh đơn vị Mỏ Cày Nam tiếp xúc cử tri trước kỳ họp thứ 8Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh đơn vị Mỏ Cày Nam tiếp xúc cử tri trước kỳ họp thứ 8
Thực hiện Kế hoạch số 824/KH-HĐND ngày 25 tháng 10 năm 2013 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc tiếp xúc cử tri kỳ họp thứ 08 – Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh đơn vị huyện Mỏ Cày Nam đã phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện Mỏ Cày Nam tổ chức cho đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong Tổ tiếp xúc cử tri trước kỳ họp. Theo đó, việc tiế...

Thực hiện Kế hoạch số 824/KH-HĐND ngày 25 tháng 10 năm 2013 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc tiếp xúc cử tri kỳ họp thứ 08 – Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh đơn vị huyện Mỏ Cày Nam đã phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện Mỏ Cày Nam tổ chức cho đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong Tổ tiếp xúc cử tri trước kỳ họp. Theo đó, việc tiếp xúc cử tri sẽ được tiến hành tại các địa điểm và thời gian cụ thể sau đây:

Điểm thứ nhất: Hội trường Ủy ban nhân dân (UBND) thị trấn Mỏ Cày (gồm cử tri thị trấn Mỏ Cày và cử tri xã Tân Hội). Thời gian: 7 giờ 30 phút ngày 14/11/2013;

Điểm thứ hai: Hội trường UBND xã An Thới (gồm cử tri xã An Thới và cử tri xã Ngãi Đăng). Thời gian: 7 giờ 30 phút ngày 15/11/2013;

Điểm thứ ba: Hội trường UBND xã Định Thủy (gồm cử tri xã Định Thủy và cử tri xã Phước Hiệp). Thời gian: 13 giờ 30 phút ngày 15/11/2013;

Điểm thứ tư: Hội trường UBND xã Cẩm Sơn (gồm cử tri xã Cẩm Sơn và cử tri xã Tân Trung). Thời gian: 13 giờ 30 phút ngày 15/11/2013.

Tại các cuộc tiếp xúc cử tri, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh sẽ báo cáo với cử tri tình hình thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về kinh tế - xã hội và quốc phòng – an ninh năm 2013. Đồng thời thông báo nội dung, chương trình kỳ họp thứ 8 – Hội đồng nhân dân tỉnh, trên cơ sở đó tiếp thu các ý kiến, kiến nghị của cử tri. Ngoài ra sẽ thông tin nội dung giải trình của UBND tỉnh, các sở, ngành đối với các ý kiến, kiến nghị của cử tri trước và sau kỳ họp thứ 6.

Để Hội đồng nhân dân tỉnh thực sự là cơ quan quyền lực đại diện cho nhân dân, để kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh là diễn đàn để nhân dân thể hiện ý chí, quyền làm chủ của mình; đề nghị quý cử tri tích cực tham dự các cuộc tiếp xúc cử tri để phản ánh những tâm tư, nguyện vọng, ý kiến, kiến nghị của mình. Các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh đơn vị huyện Mỏ Cày Nam sẽ tiếp thu, ghi nhận và phản ánh lại tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh lần thứ 8 sắp tới.

18/11/2013 12:00 SAĐã ban hành
Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội  hướng dẫn về bảo hiểm thất nghiệpBộ Lao động – Thương binh và Xã hội  hướng dẫn về bảo hiểm thất nghiệp
Ngày 31 tháng 07 năm 2015, Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện Điều 52 của Luật Việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp.

Đối tượng áp dụng của Thông tư này là đối tượng áp dụng quy định tại Điều 2 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp (sau đây được viết tắt là Nghị định số 28/2015/NĐ-CP).

Theo đó, tại Điều 3 của Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn về tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Khoản 2 Điều 11 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP như sau:

Người sử dụng lao động phải lập và nộp hồ sơ tham gia bảo hiểm thất nghiệp của người lao động cho tổ chức bảo hiểm xã hội trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc của người lao động thuộc đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp có hiệu lực.

Trường hợp người lao động giao kết nhiều hợp đồng lao động đều thuộc đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp và đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo hợp đồng lao động có hiệu lực đầu tiên thì khi chấm dứt hoặc thay đổi hợp đồng lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp dẫn đến người lao động không thuộc đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp thì người sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp của hợp đồng lao động kế tiếp theo quy định của pháp luật lao động phải lập và nộp hồ sơ tham gia bảo hiểm thất nghiệp của người lao động cho tổ chức bảo hiểm xã hội trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày người lao động chấm dứt hoặc thay đổi hợp đồng lao động nêu trên. Hồ sơ tham gia bảo hiểm thất nghiệp của người lao động trong trường hợp nêu trên nộp cùng với hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động.

Trường hợp trước ngày 01/01/2015 người sử dụng lao động đã giao kết hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng với người lao động và đang thực hiện hợp đồng lao động này, tính đến ngày 01/01/2015 thời hạn hợp đồng lao động nêu trên còn ít nhất 03 tháng trở lên thì người sử dụng lao động phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động kể từ ngày 01/01/2015 trở đi.

Về đóng bảo hiểm thất nghiệp: Người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định mà mức tiền lương tháng của người lao động cao hơn hai mươi tháng lương tối thiểu vùng thì người sử dụng lao động và người lao động phải đóng bảo hiểm thất nghiệp theo mức tiền lương bằng hai mươi tháng lương tối thiểu vùng từ ngày 01/01/2015 trở đi. Trình tự, thủ tục đóng bảo hiểm thất nghiệp thực hiện theo hướng dẫn của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

Về mức hưởng và tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp tại Điều 8 của Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn  như sau:

 

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng

 

 

=

Mức lương bình quân của 06 tháng liền kề có đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi thất nghiệp

 

 

x

 

 

60%

Trường hợp những tháng cuối cùng trước khi thất nghiệp, người lao động có thời gian gián đoạn đóng bảo hiểm thất nghiệp thì 06 tháng liền kề để tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp là bình quân tiền lương của 06 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật.

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng của người lao động tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật Lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.

Tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại Khoản 4 Điều 21 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP được hướng dẫn thực hiện như sau:

Tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo tháng dương lịch. Mỗi tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày người lao động bắt đầu hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại Khoản 3 Điều 50 Luật Việc làm đến ngày đó của tháng sau trừ 01 ngày.

Trình tự, thủ tục, hình thức chi trả trợ cấp thất nghiệp theo hướng dẫn của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

Đồng thời, Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn về việc bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động được xác định như sau:

Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được bảo lưu

 

=

Tổng thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp

 

-

 

Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp đã hưởng trợ cấp thất nghiệp

 Các trường hợp người lao động có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được bảo lưu, bao gồm:

 Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp khi người lao động không đến nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp được thực hiện theo quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều 18 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP.

Sau khi có quyết định của Giám đốc Sở Lao động-Thương binh và Xã hội về việc hủy quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp, trung tâm dịch vụ việc làm thực hiện trả hồ sơ cho người lao động. Trường hợp sau 03 tháng kể từ ngày hết thời hạn trả kết quả mà người lao động không đến trung tâm dịch vụ việc làm nhận lại sổ bảo hiểm xã hội thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cuối cùng của 03 tháng nêu trên, trung tâm dịch vụ việc làm chuyển sổ bảo hiểm xã hội của người lao động đó đến Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để quản lý.

Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp khi người lao động không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp được thực hiện theo quy định tại Khoản 6 Điều 18 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP.

Tổ chức bảo hiểm xã hội căn cứ quyết định về việc bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động thực hiện bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp vào sổ bảo hiểm xã hội theo hướng dẫn của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp khi người lao động có những tháng lẻ chưa giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp được thực hiện theo quy định tại Khoản 7 Điều 18 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP.

Tổ chức bảo hiểm xã hội căn cứ quyết định của Giám đốc Sở Lao động-Thương binh và Xã hội về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp thực hiện bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp vào sổ bảo hiểm xã hội theo hướng dẫn của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trong các trường hợp người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp được thực hiện theo quy định tại Khoản 5 Điều 21 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP.

Tổ chức bảo hiểm xã hội căn cứ quyết định về việc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động thực hiện việc bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp vào sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động theo hướng dẫn của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động được bảo lưu theo quy định tại Khoản 5, Khoản 6, Khoản 7 Điều 18 và Khoản 5 Điều 21 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP là khoảng thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp tính từ tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp cuối cùng trước khi hưởng trợ cấp thất nghiệp.

 Người lao động được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định có trách nhiệm thực hiện thủ tục bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp theo hướng dẫn của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

01/09/2015 9:00 SAĐã ban hành
Thông báo: Văn phòng Công chứng Tín Hữu tuyển nhân sựThông báo: Văn phòng Công chứng Tín Hữu tuyển nhân sự

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG TÍN HỮU

- Địa chỉ: Số 46 đường số 3, ấp An Thuận A, xã Mỹ Thạnh An, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre ( gần Ninh Kiều 7)

- Cần tuyển nhân viên văn phòng:

+ Số lượng: 07 nhân viên;

+ Trình độ chuyên môn: Tốt nghiệp từ Cao đẳng trở lên các ngành Luật, Dịch vụ pháp lý, Kế toán, Công nghệ thông tin.

- Mọi thông tin chi tiết liên hệ trực tiếp tại Văn phòng Công chứng Tín Hữu hoặc qua số điện thoại: 02753. 575.269

08/03/2018 9:00 SAĐã ban hành
Bảo vệ môi trường đô thị, khu dân cưBảo vệ môi trường đô thị, khu dân cư
Ngày 23 tháng 6 năm 2014, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII kỳ họp thứ 7 đã thông qua Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015, thay thế Luật Bảo vệ môi trường năm 2005. Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 gồm 20 chương, 170 điều.

 

Dưới góc độ pháp lý môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật. Thành phần môi trường là yếu tố vật chất tạo thành môi trường như đất, nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật, hệ sinh thái và các hình thái vật chất khác (theo khoản 1 và khoản 2 Điều 3 của Luật Bảo vệ môi trường năm 2005).

Theo khoản 3 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 "Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động giữ gìn, phòng ngừa, hạn chế các tác động xấu đến môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, cải thiện, phục hồi môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm giữ môi trường trong lành".

Tại Chương VIII của Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 quy định về bảo vệ môi trường đô thị, khu dân cư. Theo đó, yêu cầu bảo vệ môi trường đô thị, khu dân cư gồm: Bảo vệ môi trường đô thị thực hiện theo nguyên tắc phát triển bền vững gắn với việc duy trì các yếu tố tự nhiên, văn hóa, lịch sử và bảo đảm tỷ lệ không gian xanh theo quy hoạch. Có kết cấu hạ tầng về bảo vệ môi trường đồng bộ, phù hợp với quy hoạch đô thị, khu dân cư tập trung đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Có thiết bị, phương tiện, địa điểm để phân loại tại nguồn, thu gom, tập trung chất thải rắn sinh hoạt phù hợp với khối lượng, chủng loại chất thải và đủ khả năng tiếp nhận chất thải đã được phân loại tại nguồn từ các hộ gia đình trong khu dân cư. Bảo đảm yêu cầu về cảnh quan đô thị, vệ sinh môi trường; lắp đặt và bố trí công trình vệ sinh nơi công cộng. Chủ đầu tư dự án khu dân cư tập trung, chung cư phải thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường. Đối với khu dân cư phân tán phải có địa điểm, hệ thống thu gom, xử lý rác thải; có hệ thống cung cấp nước sạch và các hoạt động phát triển môi trường xanh, sạch, đẹp và an toàn.

Bảo vệ môi trường nơi công cộng, Điều 81 của Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 quy định:

Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có trách nhiệm thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường và giữ gìn vệ sinh nơi công cộng; phân loại, chuyển rác thải vào thùng chứa rác công cộng hoặc đúng nơi quy định tập trung rác thải; không để vật nuôi gây mất vệ sinh nơi công cộng.

Tổ chức, cá nhân quản lý công viên, khu vui chơi, giải trí, khu du lịch, chợ, nhà ga, bến xe, bến tàu, bến cảng, bến phà và khu vực công cộng khác có trách nhiệm sau: Bố trí nhân lực thu gom chất thải, làm vệ sinh môi trường trong phạm vi quản lý; bố trí công trình vệ sinh công cộng; phương tiện, thiết bị thu gom chất thải đáp ứng nhu cầu giữ gìn vệ sinh môi trường; niêm yết quy định về giữ gìn vệ sinh nơi công cộng.

Đối với yêu cầu bảo vệ môi trường đối với hộ gia đình, Điều 82 Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 quy định: Giảm thiểu, phân loại tại nguồn, thu gom và chuyển rác thải sinh hoạt đến đúng nơi quy định. Giảm thiểu, xử lý và xả nước thải sinh hoạt đúng nơi quy định. Không được phát tán khí thải, gây tiếng ồn, độ rung và tác động khác vượt quá quy chuẩn kỹ thuật môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến cộng đồng dân cư xung quanh. Nộp đủ và đúng thời hạn phí bảo vệ môi trường; chi trả cho dịch vụ thu gom, xử lý chất thải theo quy định của pháp luật. Tham gia hoạt động bảo vệ môi trường công cộng và tại khu dân cư. Có công trình vệ sinh, chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm bảo đảm vệ sinh, an toàn.

Ngoài ra, Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 quy định về tổ chức tự quản về bảo vệ môi trường như sau:

 Nhà nước khuyến khích cộng đồng dân cư thành lập tổ chức tự quản về bảo vệ môi trường nơi mình sinh sống.

Tổ chức tự quản về bảo vệ môi trường được thành lập và hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, cộng đồng trách nhiệm, tuân theo quy định của pháp luật và thực hiện các nhiệm vụ sau: Kiểm tra, đôn đốc hộ gia đình, cá nhân thực hiện quy định về giữ gìn vệ sinh và bảo vệ môi trường; tổ chức thu gom, tập kết và xử lý chất thải; giữ gìn vệ sinh môi trường tại khu dân cư và nơi công cộng; xây dựng và tổ chức thực hiện hương ước về bảo vệ môi trường; tuyên truyền, vận động nhân dân xóa bỏ hủ tục, thói quen mất vệ sinh, có hại cho sức khỏe và môi trường; tham gia giám sát việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn.

Ủy ban nhân dân cấp xã quy định về tổ chức, hoạt động và tạo điều kiện để tổ chức tự quản về bảo vệ môi trường hoạt động có hiệu quả.

Đối với bảo vệ môi trường trong mai táng, hỏa táng, Điều 84 Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 quy định:

Khu mai táng, hỏa táng phải bảo đảm các yêu cầu sau: Phù hợp với quy hoạch; có vị trí, khoảng cách đáp ứng yêu cầu về vệ sinh môi trường, cảnh quan khu dân cư; không gây ô nhiễm nguồn nước và môi trường xung quanh.

Việc quàn, ướp, di chuyển, chôn cất thi thể, hài cốt phải bảo đảm yêu cầu về vệ sinh môi trường.

Việc mai táng người chết do dịch bệnh nguy hiểm thực hiện theo quy định của Bộ Y tế.

Tổ chức, cá nhân hoạt động dịch vụ mai táng phải chấp hành các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, về vệ sinh phòng dịch.

Nhà nước khuyến khích việc hỏa táng, chôn cất trong khu nghĩa trang theo quy hoạch, xóa bỏ hủ tục gây ô nhiễm môi trường.

18/06/2015 10:00 SAĐã ban hành
Quyền có tài sản riêng của conQuyền có tài sản riêng của con

Được cha mẹ thương yêu, tôn trọng, thực hiện các quyền, lợi ích hợp pháp về nhân thân và tài sản theo quy định của pháp luật; được học tập và giáo dục; được phát triển lành mạnh về thể chất, trí tuệ và đạo đức, trở thành người con hiếu thảo của gia đình, công dân có ích cho xã hội, đó là điều mong muốn chung của tất cả những người con dù đã thành niên hay chưa thành niên. Thực tế cho thấy tuy con chưa thành niên sống phụ thuộc rất nhiều vào cha mẹ, nhưng hiện nay các em cũng có thể tham gia vào một số công việc phù hợp với năng lực, độ tuổi của mình để tạo ra thu nhập hay được thừa kế riêng, được tặng cho riêng một khối tài sản thậm chí là rất lớn. Tuy nhiên trong nhiều trường hợp, cha mẹ lại cho rằng dù con có tài sản riêng nhưng do con chưa thành niên nên việc quản lý, định đoạt tài sản riêng của con hoàn toàn là quyền của cha mẹ.

Nhằm để đảm bảo quyền và lợi ích chính đáng của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự trong quan hệ hôn nhân và gia đình cũng như quan hệ giữa cha mẹ và con, Điều 75 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: Con có quyền có tài sản riêng. Tài sản riêng của con bao gồm tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng, thu nhập do lao động của con, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của con và thu nhập hợp pháp khác. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của con cũng là tài sản riêng của con.

Con từ đủ 15 tuổi trở lên sống chung với cha mẹ phải có nghĩa vụ chăm lo đời sống chung của gia đình; đóng góp vào việc đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình nếu có thu nhập; con đã thành niên có nghĩa vụ đóng góp thu nhập vào việc đáp ứng nhu cầu của gia đình theo quy định tại khoản 4 Điều 70 của Luật này.

Việc quản lý tài sản riêng của con tại Điều 76 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: Con từ đủ 15 tuổi trở lên có thể tự mình quản lý tài sản riêng hoặc nhờ cha mẹ quản lý.

Tài sản riêng của con dưới 15 tuổi, con mất năng lực hành vi dân sự do cha mẹ quản lý. Cha mẹ có thể ủy quyền cho người khác quản lý tài sản riêng của con. Tài sản riêng của con do cha mẹ hoặc người khác quản lý được giao lại cho con khi con từ đủ 15 tuổi trở lên hoặc khi con khôi phục năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp cha mẹ và con có thỏa thuận khác.

Cha mẹ không quản lý tài sản riêng của con trong trường hợp con đang được người khác giám hộ theo quy định của Bộ luật Dân sự; người tặng cho tài sản hoặc để lại tài sản thừa kế theo di chúc cho người con đã chỉ định người khác quản lý tài sản đó hoặc trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Trong trường hợp cha mẹ đang quản lý tài sản riêng của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự mà con được giao cho người khác giám hộ thì tài sản riêng của con được giao lại cho người giám hộ quản lý theo quy định của Bộ luật dân sự.

Theo đó việc định đoạt tài sản riêng của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự được quy định tại Điều 77 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 như sau:

Trường hợp cha mẹ hoặc người giám hộ quản lý tài sản riêng của con dưới 15 tuổi thì có quyền định đoạt tài sản đó vì lợi ích của con, nếu con từ đủ 09 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

Con từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi có quyền định đoạt tài sản riêng, trừ trường hợp tài sản là bất động sản, động sản có đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc dùng tài sản để kinh doanh thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của cha mẹ hoặc người giám hộ.

Trong trường hợp con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự thì việc định đoạt tài sản riêng của con do người giám hộ thực hiện.

23/01/2017 2:00 CHĐã ban hành
Tọa đàm hưởng ứng Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (09/11) năm 2019Tọa đàm hưởng ứng Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (09/11) năm 2019

Ngày 07 tháng 11 năm 2019, Sở Tư pháp đã phối hợp cùng Ban chấp hành Huyện Đoàn Thạnh Phú, Đoàn Trường Trung học phổ thông Đoàn Thị Điểm tổ chức buổi tọa đàm với chủ đề "Tuổi trẻ Thạnh Phú tích cực hưởng ứng Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2019". Đây là một trong những hoạt động thiết thực hưởng ứng Ngày Pháp luật - 09/11 trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

toa-dam-ngay-phap-luat4.gif

Năm 2019, là năm thứ 06 thực hiện Ngày pháp luật trên phạm vi cả nước và trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Tiếp tục kế thừa những hình thức, mô hình hưởng ứng Ngày Pháp luật đạt hiệu quả đã được trong những năm quan; kết hợp sáng tạo, đổi mới không ngừng đa dạng hóa các hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật nhằm nâng cao hơn nữa nhận thức và ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân. Buổi tọa đàm diễn ra trong không khí vui tươi, sôi nỗi với sự tham gia của gần 200 đoàn viên, thanh niên, học sinh trên địa bàn huyện Thạnh Phú.

toa-dam-ngay-phap-luat3.gif

Mở đầu buổi tọa đàm các bạn được thưởng thức các tiết mục văn nghệ ca ngôi tình yêu, quê hương đất nước, tình thương bạn bè, thầy cô... do các anh chị nghệ sĩ Trung tâm văn hóa tỉnh biểu diễn. Chương trình mở màng làm cho bầu không khí trong cả hội trường ấm lên dù ngoài trời mưa rất to. Từng ánh mắt, nụ cười, tràng pháo tay của các đoàn viên, thanh niên, học sinh như tiếp thêm động lực, tạo phấn khởi cho các anh chị nghệ sĩ biểu diễn hăng say hơn, cảm xúc hơn xóa tan khoảng cách xa lạ mới gặp gỡ lúc ban đầu.

toa-dam-ngay-phap-luat2.gif

Tiếp theo chương trình các đoàn viên, thanh niên, học sinh được sinh hoạt, ôn lại ý nghĩa, mục đích của Ngày pháp luật. Theo đó, cách đây 06 năm, ngày 09/11 được công bố là Ngày Pháp luật nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam nhằm tôn vinh Hiến pháp, pháp luật, giáo dục ý thức thượng tôn pháp luật cho mọi người trong xã hội. Đến nay, nội dung tinh thần của Ngày pháp luật đã và đang thẩm thấu trong đời sống, đến từng người dân, trở thành sự kiện chính trị - pháp lý quan trọng; tích cực đóng góp vào thành tựu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; góp phần xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Trong đời sống xã hội, pháp luật có vai trò quan trọng đặc biệt, vừa là công cụ quản lý nhà nước hữu hiệu, vừa tạo hành lang pháp lý an toàn, tin cậy, thuận lợi cho sự phát triển kinh tế - xã hội. Bên cạnh hoàn thiện hệ thống pháp luật, công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, đưa pháp luật vào đời sống trở thành một yêu cầu cấp thiết, cần được thực hiện thường xuyên, liên tục và hiệu quả với nhiều hình thức và biện pháp phù hợp. Ngày Pháp luật là một trong những hình thức, biện pháp, là mô hình triển khai cụ thể nhằm đáp ứng các yêu cầu trên.

toa-dam-ngay-phap-luat1.gif

Không khí hội trường như lắng xuống, không phải vì chương trình giảm sức thu hút mà các bạn đoàn viên, thanh niên, học sinh đang chăm chú theo dõi, lắng nghe nội dung trao đổi với khách mời của buổi tọa đàm trong phần tiếp theo của chương trình. Bà Trịnh Thị Thanh Bình – Nguyên Chánh án TAND tỉnh; Phó Chủ tịch Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin và Bảo vệ quyền trẻ em tỉnh Bến Tre và ông Võ Vũ Liêm – Giám đốc Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Bến Tre là hai khách mời ngày hôm đó. Chức năng, nhiệm vụ và các hoạt động chính của Hội, của Trung tâm được các khách mời giới thiệu khá chi tiết, trong đó đáng chú ý là các hoạt động liên quan trực tiếp đến trẻ em, người chưa thành niên, người yếu thế trong xã hội nhằm bảo vệ, động viên giúp đỡ cả về vật chất, tinh thần và trợ giúp về mặt pháp lý. Những hoạt động này có ý nghĩa nhân văn, nhân đạo sâu sắc góp phần hiện thực hóa chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước ta đối với trẻ em, người chưa thành niên và những người yếu thế trong xã hội. Tổng đài Quốc gia bảo vệ trẻ em với ba con số một (111) được khách mời cung cấp như một con số biết nói, một thông tin khá thú vị đối với những người tham gia tại buổi đàm.

Không khí hội trường trở về với trạng thái sôi động, hào hứng với phần tiếp lửa của Tiểu phẩm "Cái ao nhà tôi" do các bạn diễn viên câu lạc bộ kịch Nhịp sống - Trung tâm văn hóa tỉnh biểu diễn. Tiểu phẩm dựa trên nền cải biên câu chuyện cổ tích "Tấm Cám", kết hợp trong đó là những tình tiết, yếu tố hiện đại, gần gũi với cuộc sống hàng ngày của các bạn đoàn viên, thanh niên, học sinh. Câu chuyện mang thông điệp về tình yêu thương giữa các thành viên trong gia đình, người hiền gặp lành, hành vi bạo lực, ức hiếp người khác sẽ bị trừng trị theo pháp luật; hãy sống hòa thuận và yêu thương lẫn nhau vì chúng ta là một gia đình...

Buổi tọa đàm được tiếp tục với sự trở lại của hai vị khách mời để trao đổi, tư vấn pháp luật cùng các bạn đoàn viên, thanh niên, học sinh. Nội dung này được đánh giá thành công ngoài mong đợi vì các bạn đoàn viên, thanh niên, học sinh có những câu hỏi rất hay, rất lý thú và sát thực tế xoay quanh các vấn đề về bạo lực học đường, hệ lụy ma túy với các bạn trẻ, đối tượng được trợ giúp pháp lý trong từng tình huống cụ thể... Điều này minh chứng rằng, các bạn đoàn viên, thanh niên, học sinh rất quan tâm và mong muốn tìm hiểu pháp luật.

Phần giao lưu, đố vui có thưởng vui cuối chương trình của ban tổ chức với các bạn đoàn viên, thanh niên, học sinh nhằm hệ thống lại những kiến thức pháp luật cần thiết mà chương trình mang đến cho các bạn cũng như đánh giá kết quả của buổi tọa đàm qua hiểu biết của các bạn, được các bạn hưởng ứng sôi nỗi, có bạn trả lời đúng, có bạn trả lời sai. Tuy nhiên, động lại trên tất cả vẫn là nụ cười vui tươi, hồn nhiên của các bạn đoàn viên, thanh niên, học sinh sau buổi tọa đàm. Một chương trình khá hiệu quả tích cực hưởng ứng Ngày pháp luật nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (09/11) trên địa bàn tỉnh Bến Tre, tạo sự lan tỏa, nâng cao nhận thức và ý thức chấp hành pháp luật cho mọi người; góp phần xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, phát huy nhân tố con người trong xây dựng và phát triển đất nước.

12/12/2019 5:00 CHĐã ban hành
Bến Tre chấn chỉnh công tác xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luậtBến Tre chấn chỉnh công tác xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật

Trong thời gian qua, công tác xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) của Hội đồng nhân dân (HĐND), Ủy ban nhân dân (UBND) trên địa bàn tỉnh được thực hiện kịp thời, đáp ứng yêu cầu quản lý, điều hành của chính quyền địa phương. Quá trình xây dựng và ban hành văn bản QPPL cơ bản tuân thủ đúng trình tự, thủ tục luật định; đảm bảo yêu cầu về nội dung và chất lượng văn bản, phù hợp với tình hình thực tiễn tại địa phương; công tác rà soát, xử lý văn bản được thực hiện thường xuyên, nhằm kịp thời phát hiện những nội dung không phù hợp với pháp luật hiện hành để sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ cho phù hợp với quy định,... Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, vẫn còn một số tồn tại, hạn chế như: việc thực hiện quy trình xây dựng văn bản QPPL chưa được đảm bảo đúng theo quy định, đặc biệt là hoạt động đánh giá tác động chính sách trước khi xây dựng dự thảo nghị quyết; công tác tham mưu xây dựng văn bản ở một số cơ quan còn chưa kịp thời, chậm tiến độ theo yêu cầu; chất lượng một số văn bản chưa cao,…

Để khắc phục những hạn chế, thiếu sót nêu trên và đảm bảo nâng cao chất lượng công tác xây dựng, ban hành văn bản QPPL của chính quyền địa phương trong thời gian tới, ngày 24 tháng 6 năm 2019, UBND tỉnh đã ban hành Công văn số 3051/UBND-TH về chấn chỉnh công tác tham mưu xây dựng và ban hành văn bảnQPPL của HĐND, UBND trên địa bàn tỉnh.Theo đó, UBND tỉnh yêu cầu các sở ban, ngành tỉnhthực hiện tốtmột số nội dung sau:

Một là, thường xuyên theo dõi, cập nhật, rà soát các văn bản QPPL của Trung ương liên quan đến ngành, lĩnh vực mình phụ trách (đăng trên Cổng thông tin điện tử của Chính phủ hoặc các Bộ, ngành Trung ương; Công báo Chính phủ) và tình hình quản lý nhà nước thực tế tại địa phương để kịp thời, chủ động tham mưu, đề xuất xây dựng văn bản QPPL nhằm cụ thể hóa các nội dung được Trung ương giao, đảm bảo thực hiện tốt quy định của pháp luật trên địa bàn tỉnh. Đối với các nội dung Trung ương giao thẩm quyền cho địa phương ban hành nghị quyết, quyết định, nhưng trường hợp xét thấy chưa đủ điều kiện hoặc chưa cần thiết ban hành thì có văn bản đề xuất cụ thể, báo cáo UBND tỉnhxem xét, cho ý kiến.

Hai là, khi tham mưu xây dựng văn bản QPPL cần thực hiện đúng quy trình theo quy định tại Luật ban hành văn bản QPPL năm 2015, Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ và Công văn số 6775/UBND-TH ngày 26/12/2016 của UBND tỉnh về hướng dẫn quy trình xây dựng văn bản QPPL của HĐND, UBND tỉnh và đảm bảo đúng tiến độ theo chương trình đã đăng ký. Lưu ý: Trường hợp dự thảo văn bản có quy định về thủ tục hành chính thì phải có ý kiến của Văn phòng UBND tỉnh theo quy định tại Quyết định số 32/2018/QĐ-UBND ngày 25/7/2018 về ban hành Quy chế phối hợp về kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh; trường hợp đề xuất ban hành Nghị quyết theo quy định tại Khoản 2, 3, 4 Điều 27 Luật Ban hành văn bản QPPL thì thực hiện quy trình chính sách trước khi thực hiện quy trình xây dựng dự thảo Nghị quyết (theo hướng dẫn tại Công văn số 6775/UBND-TH ngày 26/12/2016 của UBND tỉnh). Nội dung dự thảo văn bản QPPL do các Sở, ban, ngành tỉnh tham mưu xây dựng trước khi trình tập thể UBND tỉnh xem xét, cho ý kiến phải có sự thống nhất trong Ban lãnh đạo của Sở, ban, ngành tỉnh và phải do Thủ trưởng cơ quan ký trình, lãnh đạo cơ quan trực tiếp báo cáo tại cuộc họp thành viên UBND tỉnh. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh chịu trách nhiệm về chất lượng dự thảo văn bản trình và tiến độ thực hiện các nội dung đã đăng ký.

Ba là, việc tham mưu xây dựng văn bản phải đảm bảo tính chủ động theo nội dung chương trình đã đăng ký thông qua thành viên UBND tỉnh; việc gửi văn bản góp ý và thẩm định phải đảm bảo đủ thời gian thực hiện (ít nhất là 10 ngày) để đảm bảo chất lượng nội dung góp ý, thẩm định. Cơ quan được gửi góp ý phải nghiên cứu, góp ý sâu đối với nội dung văn bản, nhất là những vấn đề liên quan đến ngành, lĩnh vực phụ trách và những vấn đề mới, phức tạp, có tác động đến đời sống người dân,… Lưu ý: cơ quan soạn thảo cần chú trọng công tác lấy ý kiến góp ý của đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản để đảm bảo chất lượng và tính khả thi khi ban hành văn bản.

Bốn là, chủ động triển khai, hướng dẫn thực hiện hoặc tham mưu UBND tỉnh triển khai, hướng dẫn thực hiện các văn bản QPPL do cơ quan, đơn vị mình tham mưu, đề xuất sau khi HĐND, UBND tỉnh ban hành, để đảm bảo việc thực hiện được kịp thời và thống nhất trên địa bàn tỉnh.

Năm là, bố trí công chức pháp chế chuyên trách đủ năng lực và tiêu chuẩn quy định tại Điều 12 Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chếđể làm tốt công tác xây dựng văn bản tại cơ quan, đơn vị và Công văn số 4642/UBND-NC ngày 13/10/2017 của UBND tỉnh về tiếp tục tăng cường công tác pháp chế. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh tạo điều kiện cho công chức pháp chế tham gia ngay từ giai đoạn đầu của quy trình soạn thảo văn bản trên cơ sở phối hợp với phòng chuyên môn để nâng cao chất lượng dự thảo.

Bên cạnh đó, UBND tỉnh giao trách nhiệm Sở Tư pháphàng năm, tổ chức tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ về xây dựng và ban hành văn bản QPPL để từng bước nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện công tác tham mưu xây dựng văn bản QPPL tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.Nâng cao hơn nữa chất lượng công tác thẩm định văn bản QPPL (kể cả góp ý đối với nghị quyết cá biệt), đặc biệt là kiểm tra việc thực hiện quy trình, hồ sơ xây dựng văn bản và phải thể hiện rõ quan điểm, chính kiến đối với nội dung, chính sách trong dự thảo văn bản nhằm nâng cao chất lượng xây dựng và ban hành văn bản QPPL trên địa bàn tỉnh. Thực hiện tốt công tác tham mưu rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL do HĐND, UBND tỉnh ban hành theo quy định.

28/06/2019 9:00 SAĐã ban hành
Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 26/11/2019Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 26/11/2019

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 205 (KÈM QC)

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre tiến hành đấu giá quyền sử dụng đất, công trình xây dựng và cây trồng trên đất của bà Nguyễn Thị Huyền, cư ngụ tại: ấp An Lộc Thị, xã An Thạnh, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre. Tài sản cụ thể như sau:

1. Quyền sử dụng đất: 

- Diện tích: 2000,5m2; trong đó 947,9m2 (có 147,2m2 đất hành lang lộ giới) thuộc một phần thửa đất số 117, tờ bản đồ 14 (thửa sau khi kê biên là thửa 117b, tờ bản đồ số 14) và 1.052,6m2 thuộc một phần thửa đất số 100, tờ bản đồ 14 (thửa sau khi kê biên là thửa số 100b, tờ bản đồ 14);

- Loại đất: Đất trồng cây lâu năm.

2. Công trình xây dựng trên đất:

a) Nhà gỗ tạp:

- Diện tích 49,5m2.

- Kết cấu: cột bê tông không vách (có 1 vách tường ngang xây bằng gạch không tô, cao khoản 2m, nền xi măng, mái lá, kèo gỗ tạp.

- Hiện trạng: Công trình đang sử dụng bình thường chưa có dấu hiệu xuống cấp.

b) Chuồng trại:

- Diện tích: 74,21 m2.

- Kết cấu: Cột bê tông cốt thép, tường xây lửng cao 1,1m, nền láng xi măng, mái tole.

- Hiện trạng: Công trình có dấu hiệu xuống cấp như: nền dal có nhiều chỗ bong tróc, xuất hiện nhiều lổ nhỏ li ti. Tuy nhiên, kết cấu vẫn ổn định và hiện đang sử dụng bình thường.

3. Cây trồng trên đất:

- Dừa loại 1 (từ 6 năm tuổi cho trái ổn định) 39 cây

- Dừa loại 2 (từ 4 đến dưới 6 năm đã cho trái): 09 cây

- Dừa loại 3 (từ 1 đến dưới 4 năm): 12 cây

- Dừa mới trồng (dưới 1 năm): 02 cây

* Tài sản (1+2+3) tọa lạc tại: Ấp Tân Điền và ấp Tân Viên, xã Thành Thới B, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

* Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là quyền sử dụng đất, công trình xây dựng và cây trồng trên đất của bà Nguyễn Thị Huyền, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

* Tổng giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2+3): 1.535.515.400đ (Một tỷ, năm trăm ba mươi lăm triệu, năm trăm mười lăm ngàn, bốn trăm đồng).

* Lưu ý: Tài sản trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Người mua trúng đấu giá phải nộp tất cả các khoản thuế, phí và lệ phí phát sinh trong quá trình làm thủ tục cấp đổi, đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng (trừ thuế thu nhập cá nhân).

* Lệ phí tham gia đấu giá: 500.000đ/01 hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản.

* Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá: 307.000.000đ/01 hồ sơ, nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre số 72910000091403 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Khởi.

- Thời gian xem tài sản đấu giá: 07 giờ ngày 26/11/2019 đến 17 giờ ngày 26/12/2019 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã Thành Thới B, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

- Thời gian tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và tiếp nhận hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá từ: 07 giờ ngày 26/11/2019 đến 17 giờ ngày 26/12/2019 (trong giờ làm việc).

- Thời gian thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá: từ 07 giờ đến 17 giờ ngày 26/12/2019 (trong giờ làm việc).

- Tổ chức đấu giá: vào lúc 8 giờ 30 phút ngày 31/12/2019 (Trước khi mở cuộc đấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức đấu giá).  

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 211 (KÈM QC)

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất và cây trồng trên đất của ông Nguyễn Văn Toàn và bà Huỳnh Thị Thi, hiện cư ngụ tại: ấp Trung Xuân, xã Nhuận Phú Tân, huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre; Tài sản cụ thể như sau:

1. Về đất:

- Diện tích đất: 500 m2;

- Loại đất: CLN (trồng cây lâu năm);

- Thửa đất số 90A, tờ bản đồ số 03 (thuộc một phần thửa đất số 90, tờ bản đồ số 03).

2. Cây trồng các loại trên đất: 

- Măng cụt loại: 11 cây

- Chuối (3 cây trên bụi): 19 bụi

- Tắc loại 1 (2 đến 3 năm tuổi): 13 cây

- Mù u loại 3: 02 cây

* Tài sản toạ lạc tại: ấp Trung Xuân, xã Nhuận Phú Tân, huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và cây trồng trên đất của ông Nguyễn Văn Toàn và bà Huỳnh Thị Thi, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre.

- Giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2): 76.461.300đ (Bảy mươi sáu triệu, bốn trăm sáu mươi mốt ngàn, ba trăm đồng).

* Lưu ý: Tài sản trên chưa bao gồm 2% thuế thu nhập, thuế giá trị gia tăng (nếu có) và các khoản phí, lệ phí khác liên quan đến thủ tục cấp đổi, đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng người mua trúng đấu giá phải chịu..

- Thời gian xem tài sản từ: 07 giờ ngày 26/11/2019 đến 17 giờ ngày 26/12/2019 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã Nhuận Phú Tân, huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre.

- Thời gian tham khảo, bán hồ sơ và nhận hồ sơ của khách hàng tham gia đấu giá từ: 07 giờ ngày 26/11/2019 đến 17 giờ ngày 26/12/2019 (trong giờ làm việc);

 - Thời gian thu tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá từ: 07 giờ đến 17 giờ ngày 26/12/2019 (trong giờ làm việc);

 - Tổ chức đấu giá vào lúc: 09 giờ ngày 31/12/2019 (Trước khi mở cuộc đấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức đấu giá).

 - Tiền mua hồ sơ tham gia đấu giá: 150.000đ/hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

 - Khoản tiền đặt trước: 15.000.000đ/hồ sơ, chuyển vào tài khoản Trung tâm Dịch vụ đấu giá số 72910000091403 tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đồng Khởi.

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 212 (KÈM QC)

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của ông Nguyễn Văn Linh và bà Nguyễn Hồng Phương, hiện cùng cư ngụ tại: ấp Lân Nam, xã Phú Sơn, huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre; Tài sản cụ thể như sau:

1. Về đất:

- Diện tích đất: 1.029,1 m2;

- Loại đất: Đất trồng cây lâu năm;

- Thửa đất số 206, tờ bản đồ số 10 (theo hồ sơ địa chính gồm thửa 301 và 886 tờ bản đố số 6).

2. Tài sản trên đất: 

- Cống nước (8,140m3) tỷ lệ hao mòn là 30%

- Dừa 10 năm tuổi: 05 cây

- Dừa 02 năm tuổi: 02 cây

- Xoái 3 năm tuổi: 02 cây

- Sa kê 4 năm tuổi: 01 cây

- Chuối mới trồng: 02 bụi

- Cau có trái: 13 cây

* Tài sản toạ lạc tại: ấp Phú Thuận, xã Phú Mỹ, huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và tài sản  trên đất của ông Nguyễn Văn Linh và bà Nguyễn Hồng Phương, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre.

- Giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2): 550.322.249đ (Năm trăm năm mươi triệu, ba trăm hai mươi hai ngàn, hai trăm bốn mươi chín đồng).

* Lưu ý: Giá khởi điểm trên đã bao gồm 2% thuế thu nhập, riêng thuế giá trị gia tăng (nếu có) và các khoản phí, lệ phí khác liên quan đến thủ tục cấp đổi, đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng người mua trúng đấu giá phải chịu.

- Thời gian xem tài sản từ: 07 giờ ngày 26/11/2019 đến 17 giờ ngày 26/12/2019 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã Phú Mỹ, huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre.

- Thời gian tham khảo, bán hồ sơ và nhận hồ sơ của khách hàng tham gia đấu giá từ: 07 giờ ngày 26/11/2019 đến 17 giờ ngày 26/12/2019 (trong giờ làm việc);

 - Thời gian thu tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá từ: 07 giờ đến 17 giờ ngày 26/12/2019 (trong giờ làm việc);

 - Tổ chức đấu giá vào lúc: 09 giờ 30 phút ngày 31/12/2019 (Trước khi mở cuộc đấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức đấu giá).

 - Tiền mua hồ sơ tham gia đấu giá: 500.000đ/hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

 - Khoản tiền đặt trước: 110.000.000đ/hồ sơ, chuyển vào tài khoản Trung tâm Dịch vụ đấu giá số 72910000091403 tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đồng Khởi.

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 222 (KÈM QC)

Nay Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất và cây trồng trên đất của ông Nguyễn Văn Hiếu, địa chỉ thường trú: ấp Tân Long 3, xã Tân Thành Bình, huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre. Tài sản có các đặc điểm cụ thể như sau:

1. Vế đất: Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BR 264083, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH01042 do UBND huyện Mỏ Cày Bắc cấp ngày 04/06/2014 (diện tích 5.351,1 m2). Theo hồ sơ trích đo ngày 07/11/2019 của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Mỏ Cày Bắc

- Diện tích đất: 2.466,5 m2;

- Loại đất: trồng cây lâu năm;

- Thuộc thửa đất số 7A, tờ bản đồ số 13.

2. Cây trồng trên đất:

- Dừa ta (cao 7-7m): 35 cây.

  * Lưu ý: Tài sản bán theo diện tích trích đo ngày 07/11/2019 của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Mỏ Cày Bắc.

- Tài sản tọa lạc tại: ấp Tân Long 3, xã Tân Thành Bình, huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và cây trồng trên đất của ông Nguyễn Văn Hiếu do Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Mỏ Cày Bắc Bến Tre xử lý tài sản để thu hồi nợ vay.

- Giá khởi điểm của tài sản đấu giá: 250.150.000 đ (Hai trăm năm mươi triệu, một trăm năm mươi ngàn đồng).

   * Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá: 200.000đ/hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre hoặc nộp vào số tài khoản 72110000200470 của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - chi nhánh Bến Tre.

* Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá: 50.000.000đ/hồ sơ, nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre theo số 72110000200470 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - chi nhánh Bến Tre.

   - Thời gian xem tài sản từ: 07 giờ ngày 26/11/2019 đến 17 giờ ngày 10/12/2019 (trong giờ làm việc). Địa điểm tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã Tân Thành Bình, huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre.

   - Thời gian kham khảo, bán hồ sơ và đăng ký mua tài sản từ: 07 giờ ngày 26/11/2019 đến 17 giờ ngày 10/12/2019 (trong giờ làm việc).

   - Thời gian thu tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá từ: 07 giờ đến 17 giờ ngày 10/12/2019 (trong giờ làm việc).

   - Tổ chức đấu giá vào lúc 08 giờ ngày 13/12/2019.

* Lưu ý:  Khách hàng tham khảo, mua hồ sơ, nộp hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá và tham gia đấu giá tại: Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, số 15 đường Thủ Khoa Huân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

 

Quý khách có nhu cầu mua liên hệ và đăng ký tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre; địa chỉ: số 15 đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, điện thoại: 0275.3823667 - 0275.3512081; website: stp.bentre.gov.vn và thads.moj.gov.vn/ bentre để biết thêm chi tiết./.

 

09/12/2019 5:00 CHĐã ban hành
Nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng bắt buộc về  chuyên môn, nghiệp vụ của luật sưNghĩa vụ tham gia bồi dưỡng bắt buộc về  chuyên môn, nghiệp vụ của luật sư

Ngày 15/3/2019, Bộ Tư pháp ban hành Thông tư số 02/2019/TT-BTP quy định nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng bắt buộc về chuyên môn, nghiệp vụ của luật sư. Thông tư này quy định về đối thượng, thời gian, hình thức, nội dung bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ của luật sư; trách nhiệm của các luật sư, tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư, cơ sở đào tạo nghề luật sư, cơ quan quản lý nhà nước về luật sư và hành nghề luật sư đối với việc thực hiện nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng; xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo. Thông tư này thay thế Thông tư số 10/2014/TT-BTP ngày 07/4/ 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ của luật sư.

 Theo đó, Thông tư số 02/2019/TT-BTP quy định thời gian tham gia bồi dưỡng tối thiểu là 08 giờ/năm. Việc bồi dưỡng được tổ chức dưới hình thức khóa bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ của luật sư hoặc trao đổi kinh nghiệm hành nghề luật sư. Tùy thuộc vào yêu cầu bồi dưỡng bắt buộc hàng năm, nội dung bồi dưỡng bao gồm một hoặc một số nội dung sau đây: Đạo đức và ứng xử nghề nghiệp của luật sư; cập nhật, bổ sung kiến thức pháp luật; kỹ năng hành nghề luật sư và kỹ năng hỗ trợ cho hoạt động hành nghề luật sư; kỹ năng quản trị tổ chức hành nghề luật sư.

Bên cạnh đó,Thông tư số 02/2019/TT-BTP quy định quyền và trách nhiệm của luật sư: Tham gia đầy đủ thời gian bồi dưỡng theo quy định. Được lựa chọn tổ chức thực hiện bồi dưỡng, nội dung bồi dưỡng phù hợp với lĩnh vực hành nghề và nhu cầu bồi dưỡng của mình. Gửi Đoàn luật sư nơi luật sư là thành viên các giấy tờ quy định trước ngày 15/12 hàng năm.

Những người sau đây được miễn nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng trong năm: Luật sư đang làm nhiệm vụ đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Nữ luật sư có con dưới 12 tháng tuổi được miễn thực hiện nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng trong năm; Luật sư vì lý do bệnh tật có đơn đề nghị và được Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư xác nhận; Luật sư từ đủ 70 tuổi trở lên và có trên 20 năm hành nghề luật sư; Luật sư phải điều trị dài ngày tại cơ sở khám chữa bệnh và thuộc danh mục bệnh chữa trị dài ngày theo quy định của Bộ Y tế từ 03 tháng trở lên có Giấy chứng nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền.

Luật sư có hành vi vi phạm nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm phải chịu một trong các hình thức kỷ luật sau đây: Khiển trách, cảnh cáo, tạm đình chỉ tư cách thành viên Đoàn luật sư từ sáu tháng đến hai tư tháng. Ngoài việc chấp hành hình thức kỷ luật, luật sư có trách nhiệm thực hiện bù nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng của năm đó vào năm kế tiếp.

 Luật sư vi phạm quy định của Thông tư 02/2019/TT-BTP, ngoài việc bị xử lý kỷ luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm còn bị xử lý hành chính theo quy định của pháp luật. Tổ chức thực hiện bồi dưỡng vi phạm quy định của Thông tư 02/2019/TT-BTP thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính theo quy định của pháp luật.

Thông tư số 02/2019/TT-BTP có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 5 năm 2019.

24/05/2019 4:00 CHĐã ban hành
Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 26/01/2018Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 26/01/2018

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 11 (Kèm QC)

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất và công trình xây dựng trên đất của ông Trần Quốc Thắng, hiện cư ngụ tại: 142/2, Khu phố 2, Phường 4, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. Tài sản có các đặc điểm sau:

1. Quyền sử dụng đất:

- Diện tích: 1.293,5m2 (trong đó: 86,7m2 đất ONT, 954m2 đất CLN và 252,8m2 đất HLLG);

- Thuộc thửa đất số 75, tờ bản đố 11.  

2. Công trình xây dựng trên đất:

- Nhà trước 1: diện tích 27,16m2, giá trị còn lại 40%;

- Nhà trước 2: điện tích 192,6m2, giá trị còn lại 40%;

- Nhà sau 1: diện tích 47,16m2, giá trị còn lại 30%;

- Nhà sau 2: diện tích 413,1m2, giá trị còn lại 30%;

- Mái che: diện tích: 75,66m2, gia trị còn lại 20%;

- Hồ nước: Thể tích 49,38m3, giá trị còn lại 40%.

* Tài sản tọa lạc tại: xã Nhơn Thạnh, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và công trình xây dựng trên đất của ông Trần Quốc Thắng, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

- Giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2+3): 913.125.000đ (Chín trăm mười ba triệu, một trăm hai mươi lăm ngàn đồng).

* Lưu ý: Tài sản trên đã bao gồm 2% thuế thu nhập, riêng các khoản phí, lệ phí khác liên quan đến thủ tục cấp đổi, đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng người mua trúng đấu giá phải chịu.

* Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá: 500.000đ/01 hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản.

* Khoản tiền đặt trước của người tham gia đấu giá: 180.000.000đ/01 hồ sơ, nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản theo số 72910000091403 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Khởi.

- Thời gian xem tài sản đấu giá: 07 giờ 30 phút ngày 26/01/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 26/02/2018 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã Nhơn Thạnh, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

- Thời gian tham khảo, bán hồ sơ và đăng ký tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút ngày 26/01/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 26/02/2018 (trong giờ làm việc);

- Thời gian thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá: từ 07 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 26/02/2018 (trong giờ làm việc);

- Tổ chức đấu giá vào lúc 09 giờ ngày 01/3/2018 (Trước khi mở cuộc đấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức bán đấu giá).  

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 12 (Kèm QC)

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất và tài sản trên đất của ông Nguyễn Chí Hùng và bà Đỗ Thị Hồng The, địa chỉ tại: xã Châu Hưng, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre. Tài sản cụ thể như sau:

1. Về đất:

- Diện tích: 273,9 m2 đất CLN (trong đó: 207,3 m2 đất HLLG).

- Thuộc một phần thửa đất số 183, 184, tờ bản đồ số 18.

2. Tài sản trên đất (công trình xây dựng):

a) Khu nhà trọ: Tổng diện tích 111,3 m2, chia làm 05 phòng cho thuê nghỉ trọ;

- Kết cấu:

+ Nền gạch ceramic;

+ Vách tường xây gạch 10 cm, sơn nước, có ngăn phòng;

+ Mái lợp tole tráng kẽm;

+ Đòn tay gỗ + sắt;

+ Cửa trước khung sắt lắp lưới B40, cửa sau là cửa sắt gắn kính, cửa phòng là cửa nhựa;

+ Có nhà vệ sinh trong các phòng;

- Hiện trạng: Công trình đang sử dụng cho thuê nghỉ trọ, tường nhà có nhiều chỗ bị rạn nứt và bị thấm, nền gạch biến dạng so với màu sắc ban đầu, cửa bằng sắt có nhiều chỗ bị rĩ sét, mái tole biến dạng so với màu sắc ban đầu.

b) Khu nhà trống 01: Diện tích 79,4 m2;

- Kết cấu:

+ Nền gạch ceramic, một đoạn tráng ximăng;

+ Vách tường xây gạch 10 cm, sơn nước;

+ Mái lợp tole tráng kẽm;

+ Trần nhựa;

+ Cửa sắt kéo;

- Hiện trạng: Công trình đang sử dụng cho thuê, tường nhà có nhiều chỗ bị rạn nứt, nền gạch biến dạng so với màu sắc ban đầu, mái tole biến dạng so với màu sắc ban đầu.

c) Khu nhà trống 02: Diện tích 24,2 m2;

- Kết cấu:

+ Nền ximăng + đan ximăng;

+ Vách tường xây gạch 10 cm, vét vôi;

+ Mái lợp tole tráng kẽm;

+ Cột bêtông, kèo gỗ, đòn tay gỗ, cửa gỗ và cửa tole;

- Hiện trạng: Công trình đang sử dụng, tường nhà có nhiều chỗ bị rạn nứt, nền ximăng có nhiều chỗ bị rạn nứt, cửa đi có nhiều chỗ bị rĩ sét, mái tole biến dạng nhiều so với màu sắc ban đầu.

d) Hồ nước: Diện tích 3,03 m3;

- Kích thước: Đường kính 1,6 m, chiều cao 1,5 m;

- Kết cấu: Hồ bêtông tròn, không nắp;

- Hiện trạng: Công trình đang sử dụng, ngoại quan không phát hiện hư hỏng nghiêm trọng.

- Tài sản (1+2) tọa lạc: xã Châu Hưng, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và tài sản trên đất (công trình xây dựng) của ông Nguyễn Chí Hùng và bà Đỗ Thị Hồng The, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.

* Giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2): 317.971.238đ (Ba trăm mười bảy triệu, chín trăm bảy mươi mốt ngàn, hai trăm ba mươi tám đồng).

* Lưu ý: Tài sản trên đã bao gồm 2% thuế thu nhập, riêng các khoản phí, lệ phí khác liên quan đến thủ tục cấp đổi, đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng người mua trúng đấu giá phải chịu.

- Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá là 200.000đ/hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản. Khoản lệ phí này không được hoàn lại.

- Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá là 63.000.000đ/hồ sơ, nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản theo số 72910000091403 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Khởi.

- Thời gian xem tài sản đấu giá: 07 giờ 30 phút ngày 26/01/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 26/02/2018 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã Châu Hưng, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.

- Thời gian tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và đăng ký tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút ngày 26/01/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 26/02/2018 (trong giờ làm việc);

- Thời gian thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá: từ 07 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 26/02/218 (trong giờ làm việc);

- Tổ chức đấu giá vào lúc 09 giờ 30 phút ngày 01/3/2018 (Trước khi mở cuộc đấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức bán đấu giá).  

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 13 (Kèm QC)

            Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất và cây trồng trên đất của ông Lê Tấn Dũng và bà Phan Thị Phượng, địa chỉ tại: Ấp 1, xã Thới Lai, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre. Tài sản cụ thể như sau:

1. Về đất:

- Diện tích: 3.374,5 m2;

- Loại đất: Lúa;

- Thuộc thửa đất số 89, tờ bản đồ số 20.

2. Cây trồng trên đất: Có 07 cây dừa (trong đó 4 cây dừa trên 6 năm tuổi, 3 cây dừa từ 2 đến 6 năm tuổi).

- Tài sản (1+2) tọa lạc: xã Thới Lai, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và cây trồng trên đất của ông Lê Tấn Dũng và bà Phan Thị Phượng, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.

- Giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2): 95.810.364đ (Chín mươi lăm triệu, tám trăm mười ngàn, ba trăm sáu mươi bốn đồng).

* Lưu ý: Tài sản trên đã bao gồm 2% thuế thu nhập, riêng các khoản phí, lệ phí khác liên quan đến thủ tục cấp đổi, đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng người mua trúng đấu giá phải chịu.

- Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá là 150.000đ/hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản. Khoản lệ phí này không được hoàn lại.

- Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá là 19.000.000đ/hồ sơ, nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản theo số 72910000091403 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Khởi.

- Thời gian xem tài sản đấu giá: 07 giờ 30 phút ngày 26/01/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 26/02/2018 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã Thới Lai, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.

- Thời gian tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và đăng ký tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút ngày 26/01/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 26/02/2018 (trong giờ làm việc);

- Thời gian thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá: từ 07 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 26/02/2018 (trong giờ làm việc);

- Tổ chức đấu giá vào lúc 10 giờ ngày 01/3/2018 (Trước khi mở cuộc đấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức bán đấu giá).  

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 14 (Kèm QC)

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất và cây trồng trên đất của bà Hồ Thị Khá và ông Bùi Văn Trẻ, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre; Tài sản cụ thể như sau:

1. Về đất:

- Tổng diện tích: 9.631,1m2;

- Loại đất: Chuyên trồng lúa nước;

- Thuộc thửa đất số 133 và 134, tờ bản đồ số 4.

2. Cây trồng trên đất:

- Dừa trên 6 năm tuổi loại 2: 77 cây;

- Dừa dưới 6 năm tuổi loại 3: 49 cây.

- Tài sản (1+2) tọa lạc: xã Thới Lai, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và cây trồng trên đất của bà Hồ Thị Khá và ông Bùi Văn Trẻ, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.

- Giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2): 718.638.900đ (Bảy trăm mười tám triệu, sáu trăm ba mươi tám ngàn, chín trăm đồng).

   * Lưu ý: Tài sản trên đã bao gồm 2% thuế thu nhập, riêng các khoản phí, lệ phí khác liên quan đến thủ tục cấp đổi, đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng người mua trúng đấu giá phải chịu.

- Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá là 500.000đ/hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản. Khoản lệ phí này không được hoàn lại.

            - Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá là 140.000.000đ/hồ sơ, nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản theo số 72910000091403 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Khởi.

 - Thời gian xem tài sản đấu giá: 07 giờ 30 phút ngày 26/01/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 26/02/2018 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã Thới Lai, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.

  - Thời gian tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và đăng ký tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút ngày 26/01/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 26/02/2018 (trong giờ làm việc);

 - Thời gian thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá: từ 07 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 26/02/2018 (trong giờ làm việc);

 - Tổ chức đấu giá vào lúc 10 giờ 30 phút ngày 01/3/2018 (Trước khi mở cuộc đấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức đấu giá).  

 

* Lưu ý:  Khách hàng tham khảo hồ sơ, mua hồ sơ, đăng ký mua tài sản và tham gia đấu giá tại: Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, số 15 đường Thủ Khoa Huân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

Quý khách có nhu cầu mua liên hệ và đăng ký tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, địa chỉ số 15 đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre hoặc điện thoại số: 0275.3823667, 0275.3512083 và website: stp.bentre.gov.vn để biết thêm chi tiết.

27/02/2018 10:00 SAĐã ban hành
Thông báo việc xóa đăng ký hành nghề và thu hồi thẻ công chứng viên của ông Mai Văn HảiThông báo việc xóa đăng ký hành nghề và thu hồi thẻ công chứng viên của ông Mai Văn Hải
15/11/2019 11:00 SAĐã ban hành
TỔ CHỨC BÁN ĐẤU GIÁ TÀI SẢN - VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP BÁN ĐẤU GIÁ TÀI SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRETỔ CHỨC BÁN ĐẤU GIÁ TÀI SẢN - VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP BÁN ĐẤU GIÁ TÀI SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE

DANH SÁCH TỔ CHỨC ĐẤU GIÁ TÀI SẢN/CHI NHÁNH DOANH NGHIỆP ĐẤU GIÁ TÀI SẢN

 (Tính đến ngày 31/7/2019)

Danh sách tổ chức đấu giá tài sản và chi nhánh doanh nghiệp đấu giá tài sản.doc

15/08/2019 4:00 CHĐã ban hành
Kết quả lý lịch tư pháp ngày 10/8/2018Kết quả lý lịch tư pháp ngày 10/8/2018
13/08/2018 3:00 CHĐã ban hành
Kết quả lý lịch tư pháp ngày 29/8/2016Kết quả lý lịch tư pháp ngày 29/8/2016
30/08/2016 4:00 CHĐã ban hành
Bến Tre khai giảng lớp đào tạo nghề luật sư khóa 19Bến Tre khai giảng lớp đào tạo nghề luật sư khóa 19

Ngày 18/8/2018, Sở Tư pháp tỉnh Bến Tre đã phối hợp với Học viện Tư pháp tổ chức khai giảng lớp đào tạo nghề luật sư tại tỉnh theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh. Tham dự buổi khai giảng có bà Huỳnh Thị Lệ Thuỷ, Phó Cục trưởng Cục công tác phía Nam - Bộ Tư pháp, ông Nguyễn Trường Thiệp, Phó Giám đốc Học viện Tư pháp, ông Phan Tuấn Thanh, Giám đốc Sở Tư pháp, Chủ nhiệm Đoàn Luật sư tỉnh, đại diện một số giảng viên của Học viện Tư pháp cùng 50 học viên tham gia lớp đào tạo.

khai-giang-lop-luat-su1.gif

Tại Lễ khai giảng, ông Phan Tuấn Thanh, Giám đốc Sở Tư pháp đánh giá tổng quan về sự phát triển đội ngũ luật sư trên địa bàn tỉnh cũng như vai trò, vị trí của đội ngũ luật sư trong xã hội và nêu lên sự cần thiết phải phối hợp tổ chức lớp đào tạo nghề luật sư tại tỉnh; ông Nguyễn Trường Thiệp, Phó Giám đốc Học viện Tư pháp thông tin cụ thể về khóa đào tạo nghề luật sư và những vấn đề học viên cần lưu ý khi tham gia khóa đào tạo nhằm giúp các học viên trang bị thông tin cần thiết trước khi tham gia khóa học.

khai-giang-lop-luat-su2.gif

Với việc phối hợp tổ chức lớp đào tạo nghề luật sư tại tỉnh như hiện nay là cần thiết và phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương, sẽ tạo nguồn luật sư trong thời gian tới góp phần, đảm bảo việc cung cấp các dịch vụ pháp lý cho người dân trên địa bàn tỉnh./.

13/09/2018 6:00 CHĐã ban hành
Kết quả công tác phòng, chống tội phạm 6 tháng đầu năm 2019 đạt kết quả tích cựcKết quả công tác phòng, chống tội phạm 6 tháng đầu năm 2019 đạt kết quả tích cực

Sáu tháng đầu năm 2019, tình hình tội phạm vẫn còn tiềm ẩn nhiều nguy cơ và diễn biến phức tạp, phạm pháp hình sự xảy ra 232/205 vụ (so với cùng kỳ 2018, tăng 27 vụ= 13,2%); trong đó, tội phạm ma túy tăng cao 65/33 vụ (tăng 32 vụ = 97%), tội phạm về trật tư xã hội 162 vụ (chiếm 69,8 %); một số loại tội phạm liên quan đến hoạt động “tín dụng đen” có xu hướng gia tăng, đã xuất hiện tội phạm xâm phạm an ninh quốc gia. Tệ nạn xã hội và vi phạm hành chính cũng tăng cao, xảy ra 407/313 vụ (tăng 94 vụ =30%).

Trước tình hình đó, Ban Chỉ đạo phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc tỉnh (Ban Chỉ đạo tỉnh) đã tập trung chỉ đạo, triển khai thực hiện quyết liệt các giải pháp phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội đạt kết quả tích cực: Tỷ lệ điều tra khám phá án đạt 83,6%, tai nạn xã hội giảm 15,8%, tai nạn giao thông đường thủy không xảy ra, tai nạn giao thông đường bộ được kéo giảm cả 3 mặt ( xảy ra 87/123 vụ, chết 61/105 người, bị thương 38.54 người).  

Ban Chỉ đạo các cấp được quan tâm củng cố, kiện toàn; hoạt động đúng theo quy chế, quy định; tổ chức sơ kết, kịp thời đề ra các giải pháp tháo gỡ những vướng mắc, khó khăn. Công tác quản lý nhà nước về an ninh, trật tự tăng cường, chỉ đạo tổ chức rà soát, kiểm tra thường xuyên; đặc biệt chú ý quản lý các đối tượng có nguy cơ phạm tội và vi phạm pháp luật. Công tác xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ Tổ quốc trong cơ quan, doanh nghiệp, trường học được chú trọng, nhất là công tác bảo vệ nội bộ, xây dựng cơ quan, đơn vị đạt chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự”. Thực hiện tốt công tác chuyển hóa địa bàn trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự; nhiều địa bàn trọng điểm, phức tạp được chuyển hóa thành công, thực chất và có chiều sâu, giữ vững được địa bàn; tập trung củng cố nâng cao chất lượng hoạt động các mô hình, điển hình tiên tiến trong phong trào phòng, chống tội phạm; các tổ chức nòng cốt, hội đồng bảo vệ an ninh, trật tự tại cơ sở, phát triển phong trào rộng khắp trong Nhân dân, góp phần củng cố hệ thống chính trị vững mạnh.

Tuy nhiên, vẫn còn một số nơi chưa quan tâm đến công tác phòng, chống tội phạm, nhất là công tác chuyển hóa địa bàn trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự; công tác phối hợp hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng đối với người sau cai nghiện chưa được quan tâm, kém hiệu quả; việc dạy nghề, giới thiệu, tư vấn và giải quyết việc làm hiệu quả chưa cao; một số nơi, cấp ủy, chính quyền chưa quan tâm đến công tác chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn và giám sát việc thực hiện công tác phòng, chống tội phạm, tệ nam xã hội.

Để tập trung thực hiện nhiệm vụ trọng tâm công tác phòng, chống tội phạm 6 tháng cuối năm 2019 đạt kết quả tốt, các cấp ủy đảng, chính quyền, mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể từ tỉnh đến cơ sở cần quan tâm phối hợp lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện quyết liệt và quyết tâm đạt kết quả cao. Tiếp tục triển khai thực hiện Kế hoạch số 175/KH-BCĐ ngày 11/01/2019 của Ban Chỉ đạo tỉnh về thực hiện công tác phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc tỉnh năm 2019; đánh giá về những chỉ tiêu đã đạt, chưa đạt để chủ động điều chỉnh, triển khai các giải pháp quyết tâm đến cuối năm phải đạt, vượt các chỉ tiêu theo kế hoạch.

Tiếp tục nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, gắn với thực hiện các chương tình, đề án, kế hoạch, nghị quyết liên tịch liên ngành về phòng, chống tội phạm, mua bán người đã được ký kết giữa ngành công an các cấp với các ngành, đoàn thể; phối hợp chặt chẽ trong công tác nhận lãnh, cảm hóa, giáo dục cai nghiện tái hòa nhập cộng đồng.

Tăng cường công tác quản lý nhà nước về an ninh, trật tự; quản lý chặt chẽ các ngành nghề, dịch vụ kinh doanh có điều kiện; quản lý nhân hộ khẩu, cư trú, xuất nhập cảnh…; phối hợp các lực lượng nòng cốt, hội đồng bảo vệ an ninh, trật tự tổ chức tuần tra, kiểm soát trên các tuyến giao thông, địa bàn trọng điểm, phức tạp, khu vực có nhiều tệ nạn xã hội, người nghiện và người sử dụng trái phép chất ma túy; kịp thời phát hiện, xử lý các trường hợp vi phạm; thường xuyên tuyên truyền, vận động người dân thu hồi, giao nộp vũ khí, vật liệu nỗ, công cụ hỗ trợ tàng trữ, sử dụng trái phép.

Phát động phong trào toàn dân bảo vệ an ninh, Tổ quốc; củng cố, nâng chất hoạt động và nhân rộng các mô hình tự phòng, tự quản, tự bảo vệ, tự hòa giải ở cơ sở có hiệu quả; thực hiện các chương trình, kế hoạch, nghị quyết liên tịch, liên ngành về phòng, chống tội phạm, phòng chống mua bán người; kiện toàn, nâng chất hoạt động của công an cơ sở, các tổ chức nòng cốt, hội đồng bảo vệ an ninh, trật tự, gắn với việc thực hiện công tác chuyển hóa địa bàn trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự, an toàn xã hội; chú ý giữ vững số địa bàn đã chuyển hóa.

Tiếp tục triển khai các đợt cao điểm tấn công trấn áp tội phạm, đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn xã hội, trật tự an toàn giao thông; tập trung giải quyết có hiệu quả các loại tội phạm, tệ nạn xã hội nổi lên như: cướp giật, trộm cắp tài sản, bảo kê, đòi nợ thuê, “tín dụng đen”, ma túy, mại dâm..

28/06/2019 9:00 SAĐã ban hành
Tăng cường công tác chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổiTăng cường công tác chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi

Trong những năm qua, các cấp ủy đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể trong tỉnh rất quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo, phối hợp thực hiện công tác chăm sóc người cao tuổi. Bến Tre là một trong 10 tỉnh có chỉ số già hóa cao nhất nước; theo số liệu thống kế, toàn tỉnh có 153.384 người cao tuổi, chiến tỷ lệ 11,19% dân số của tỉnh; trong đó, từ 60-69 tuổi: có 71.435 người, từ 70-79 tuổi: có 48.589 người, từ 80-89 tuổi: có 27.517 người, từ 90-99 tuổi: có 5.590 người (tròn 90 tuổi là 1.334 người, tròn 100 tuổi là 79 người, từ 101 tuổi trở lên là 156 người, người cao tuổi nhất 114 tuổi, là cụ bà Nguyễn Thị Nguy, ấp An Thuận, huyện Thạnh Phú). Có 12.494 người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, 19.316 người cao tuổi thuộc hộ cận nghèo, 2.910 người cao tuổi bị khuyết tật, 1.797 người cao tuổi thuộc diện neo đơn, 182 người cao tuổi là người dân tộc thiểu số; có 19.389 người cao tuổi được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, 33.199 người cao tuổi được trợ cấp bảo hiểm y tế; vận động xây 19 căn nhà tình thương, xóa 262 nhà tạm, hỗ trợ vốn vay 344.574 người cao tuổi; tổ chức lễ đại thọ, mừng thọ được thực hiện chu đáo. Hội Người cao tuổi đã tạo mọi điều kiện để người cao tuổi phát huy trí tuệ, tài năng, kinh nghiệm, tham gia các hoạt động xã hội, nhất là tham gia các phong trào ở địa phương.

 Tuy nhiên, hiện nay còn một số cấp ủy, chính quyền, đoàn thể chưa thật sự quan tâm đến công tác người cao tuổi; vai trò, kinh nghiệm của người cao tuổi chưa được phát huy, một số chính sách chăm sóc người cao tuổi còn bất cập; tổ chức  bộ máy Hội Người cao tuổi chưa được quan tâm củng cố kịp thời; việc thực hiện xã hội hóa các hoạt động chăm sóc người cao tuổi còn nhiều khó khăn.

Để tăng cường công tác chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi trong thời gian tới; các cấp ủy đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể cần quán triệt Chỉ thị số 02 –CT/TU ngày 18/11/2015 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc tăng cường công tác chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Bến Tre; tiếp tục quán triệt sâu rộng Luật Người cao tuổi, và các văn bản hướng dẫn; đặc biệt là thực hiện nghiêm túc Thông báo kết luận số 305-TB/TW ngày 03/02/2010 của Ban Bí thư Trung ương Đảng khóa X về chăn sóc người cao tuổi.

Quan tâm chỉ đạo tổ chức các hoạt động hàng năm kỷ niệm Ngày Người cao tuổi (ngày 6/6), Ngày Quốc tế Người cao tuổi (01/10), Tháng hành động vì Người cao tuổi Việt Nam  vào tháng 10 hàng năm để tôn vinh người cao tuổi tiêu biểu, thể hiện nét đẹp văn hóa “kính lão, trọng thọ” của dân tộc Việt Nam.

Tiếp tục triển khai thực hiện Chương trình hành động quốc gia về người cao tuổi giai đoạn 2013-2020. Tổ chức các phong trào hoạt động thiết thực để chăm sóc , giúp đỡ và tạo điều kiện cho người cao tuổi nâng cao đời sống vật chất, tinh thần; phát huy trí tuệ, kinh nghiệm, sức lực tham gia phát triển xã hội ở địa phương.

Thực hiện công tác chăm sóc người cao tuổi dựa vào gia đình, cộng đồng; xây dựng và nhân rộng mô hình Câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau. Đẩy mạnh xã hội hóa công tác người cao tuổi; vận động các nguồn lực, phát huy vai trò của người cao tuổi; phấn đấu các cấp đều xây dựng được Quỹ chăm sóc người cao tuổi.

Tăng cường công tác lãnh đạo, quản lý công tác người cao tuổi. Hội Người cao tuổi, Ban công tác người cao tuổi nêu cao trách nhiệm, chủ động tham mưu cấp ủy, chính quyền các cấp phối hợp, chỉ đạo các ngành liên quan thực hiện tốt Chương trình hành động quốc gia về người cao tuổi; thực hiện tốt các chính sách, chế độ hỗ trợ người cao tuổi trên địa bàn; trong đó, ưu tiên hỗ trợ chăm sóc người cao tuổi có công với cách mạng; người cao tuổi neo đơn, bệnh tật, thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo; thực hiện tốt việc chăm sóc sức khỏe, chúc thọ, mừng thọ đối với người cao tuổi; tuyên truyền, giáo dục nhân dân, nhất là thế hệ trẻ về ý thức, trách nhiệm, nghĩa vụ chăm sóc, giúp đỡ, kính trọng người cao tuổi; thường xuyên thông tin kết quả hoạt động về người cao tuổi, gương điển hình của người cao tuổi trên địa bàn.

24/11/2015 5:00 CHĐã ban hành
Hụi và lãi suất trong hợp đồng vay tài sảnHụi và lãi suất trong hợp đồng vay tài sản

*Lãi suất trong hợp đồng vay tài sản

Bộ luật Dân sự năm 2015 có hiệu lực từ ngày 01/01/2017, thay thế Bộ luật dân sự năm 2005, có rất nhiều nội dung mới, trong đó có thể kể đến một trong những quy định hết sức quan trọng liên quan đến vấn đề lãi suất trong hợp đồng vay tài sản.

Điều 463 của Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định.

  Đối với hợp đồng vay tài sản, Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định lãi suất vay do các bên thỏa thuận. Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác. Căn cứ tình hình thực tế và theo đề xuất của Chính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh mức lãi suất nói trên và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất. Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn (vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay) thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực. Trường hợp các bên có thoả thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn nêu trên (10%/năm của khoản tiền vay) tại thời điểm trả nợ.

Ngoài ra, Điều 466 của Bộ luật Dân sự năm 2015 còn quy định cụ thể về nghĩa vụ trả nợ của bên vay. Theo đó, trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất 10%/năm trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc luật có quy định khác.

Trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi như sau: Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả, trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất 10%/năm; Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

* Những vấn đề cần biết về hụi

Điều 471 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về họ, hụi, biêu, phường: "Họ, hụi, biêu, phường là hình thức giao dịch về tài sản theo tập quán trên cơ sở thỏa thuận của một nhóm người tập hợp nhau lại cùng định ra số người, thời gian, số tiền hoặc tài sản khác, thể thức góp, lĩnh hụi và quyền, nghĩa vụ của các thành viên; việc tổ chức hụi nhằm mục đích tương trợ trong nhân dân được thực hiện theo quy định của pháp luật; trường hợp việc tổ chức hụi có lãi thì mức lãi suất phải tuân theo quy định của Bộ luật này; nghiêm cấm việc tổ chức hụi dưới hình thức cho vay nặng lãi".

Theo quy định Nghị định số 144/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ về họ, hụi, biêu, phường (sau đây gọi là hụi), thì hụi có hai loại là hụi không có lãi và hụi có lãi, hụi có lãi gồm hai loại là hụi đầu thảo và hụi hưởng hoa hồng.

Hụi không có lãi: hụi mà theo sự thỏa thuận giữa những người tham gia hụi, thành viên được lĩnh hụi nhận các phần hụi khi đến kỳ mở hụi và không phải trả lãi cho các thành viên khác. Thành viên đã lĩnh hụi có nghĩa vụ tiếp tục góp hụi để các thành viên khác được lĩnh cho đến khi thành viên cuối cùng lĩnh hụi.

Thứ tự lĩnh hụi trong hụi không có lãi được xác định bằng hình thức bốc thăm, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Hụi có lãi: Là hụi mà theo sự thỏa thuận giữa những người tham gia hụi,  thành viên được lĩnh hụi nhận các phần hụi khi đến kỳ mở hụi và phải trả lãi cho các thành viên khác. Thành viên đã lĩnh hụi có nghĩa vụ tiếp tục góp các phần hụi để các thành viên khác được lĩnh cho đến khi thành viên cuối cùng lĩnh hụi.

Xác định thành viên lĩnh hụi trong hụi có lãi: Thành viên lĩnh hụi trong từng kỳ mở hụi là người trả lãi cao nhất, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Trong một kỳ mở hụi mà có nhiều thành viên cùng trả một mức lãi và mức lãi đó là mức lãi cao nhất thì những người này bốc thăm để xác định thành viên được lĩnh hụi, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Thành viên đã lĩnh hụi không được tham gia trả lãi trong các kỳ mở hụi tiếp theo, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 18 Nghị định 144.

Trong trường hợp một thành viên có nhiều phần hụi trong một hụi thì thành viên này có quyền trả lãi cho đến khi có số lần lĩnh hụi tương ứng với số phần hụi mà thành viên đó tham gia trong một hụi (Khoản 4 Điều 18).

Hụi có lãi được thể hiện qua hai loại sau:

Hụi đầu thảo: Là hụi mà theo sự thỏa thuận giữa những người tham gia hụi, chủ hụi được lĩnh toàn bộ các phần hụi trong một kỳ mở hụi và không phải trả lãi cho các thành viên khác. Trong các kỳ mở hụi khác, thành viên trả lãi cao nhất được lĩnh hụi và phải trả lãi cho các thành viên khác.

Hụi hưởng hoa hồng: Là hụi mà theo sự thỏa thuận giữa những người tham gia hụi, chủ hụi có trách nhiệm thu phần hụi của các thành viên góp hụi để giao cho thành viên được lĩnh hụi. Thành viên được lĩnh hụi phải trả lãi cho các thành viên khác và phải trả một khoản hoa hồng cho chủ hụi. Mức hoa hồng do những người tham gia hụi thỏa thuận.

Bên cạnh những lợi ích từ việc chơi hụi là nhằm tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong lúc khó khăn về tài chính, huy động nguồn vốn để người dân có thể phát triển sản xuất, kinh doanh, phục vụ kinh tế gia đình…thì hiện nay việc chơi hụi có lãi đã và đang phát triển nhanh chóng nhưng lại tiềm ẩn nhiều rủi ro, tình trạng vỡ hụi xảy ra tại nhiều địa phương với tính chất, quy mô ngày càng lớn, có những vụ vỡ hụi số tiền lên đến hàng chục tỷ đồng, kéo theo đó là các tranh chấp trong lĩnh vực hụi ngày càng tăng và diễn biến hết sức phức tạp làm ảnh hưởng đến an ninh, trật tự, an toàn tại địa phương. Khi vỡ hụi thì việc thu hồi vốn đã góp của các thành viên trong hụi gặp rất nhiều khó khăn bởi thực tế tài sản của chủ hụi hầu như là không còn, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của các thành viên trong hụi tại Tòa án khi khởi kiện về hụi cũng rất mong manh bởi việc chơi hụi thường xuất phát từ thói quen của người dân, giao dịch thì đơn giản, việc thỏa thuận chơi hụi, mở hụi, kêu hụi, giao, nhận tiền hụi giữa chủ hụi và các thành viên trong dây hụi thường là thỏa thuận miệng dựa trên uy tín, sự tin tưởng lẫn nhau, không lập thành văn bản, sổ sách, chứng từ hoặc ghi chép, theo dõi việc chơi hụi giữa chủ hụi và các thành viên trong dây hụi cũng như việc góp hụi hoặc lĩnh tiền hụi thì không có chữ ký của chủ hụi với các thành viên trong hụi.

Tại Điều 7 Nghị định 144 quy định hình thức thỏa thuận về hụi: Thỏa thuận về hụi được thể hiện bằng lời nói hoặc bằng văn bản. Văn bản thỏa thuận về hụi được công chứng, chứng thực nếu những người tham gia hụi có yêu cầu.

Nội dung thỏa thuận về hụi (Điều 8): Tuỳ theo từng loại hụi, những người tham gia hụi có thể thỏa thuận về các nội dung sau đây: Chủ hụi, số người tham gia, phần hụi, kỳ mở hụi, thể thức góp hụi và lĩnh hụi, quyền và nghĩa vụ của những người tham gia hụi, trách nhiệm do vi phạm nghĩa vụ, việc chuyển giao phần hụi, việc ra khỏi hụi, chấm dứt hụi và các nội dung khác.

Về sổ hụi tại Điều 9 Nghị định này quy định như sau: Chủ hụi phải lập và giữ sổ hụi. Trong trường hợp hụi không có chủ hụi thì những người tham gia hụi ủy quyền cho một thành viên lập và giữ sổ hụi.

Tuỳ theo từng loại hụi, sổ hụi có thể bao gồm các nội dung sau: Tên, địa chỉ của chủ hụi và các thành viên trong hụi; phần hụi, kỳ mở hụi, thể thức góp hụi và lĩnh hụi; số tiền, tài sản khác đã góp hụi hoặc đã lĩnh hụi; việc chuyển giao phần hụi; việc ra khỏi hụi và chấm dứt hụi; chữ ký hoặc điểm chỉ của các thành viên khi góp hụi và lĩnh hụi; các nội dung khác liên quan đến hoạt động của hụi.

Giải quyết tranh chấp về hụi (Điều 31 Nghị định 144): Trong trường hợp có tranh chấp về hụi hoặc phát sinh từ hụi thì tranh chấp đó được giải quyết bằng thương lượng, hòa giải hoặc theo yêu cầu của một hoặc nhiều người tham gia hụi, tranh chấp đó được giải quyết tại Toà án theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Để tránh nguy cơ vỡ hụi mà không thể thu hồi được vốn đã góp vào dây hụi thì người chơi hụi nên thực hiện đúng theo các quy định của pháp luật về hụi, hiểu được quyền và nghĩa vụ của chủ hụi, thành viên trong hụi, hình thức và nội dung thỏa thuận về hụi, các giấy tờ, sổ sách, chứng từ trong quá trình góp hụi hoặc lĩnh hụi vì đó là những căn cứ, là cơ sở pháp lý để chứng minh trong quá trình giải quyết vụ án dân sự về hụi khi có tranh chấp xảy ra.

* Xử lý hành vi vi phạm

Đối với hành vi cho vai lãi nặng, Điều 201 Bộ luật Hình sự năm 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự như sau:

1. Người nào trong giao dịch dân sự mà cho vay với lãi suất gấp 05 lần trở lên của mức lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự, thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

2. Phạm tội mà thu lợi bất chính 100.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Chủ hụi và người tham gia hụi tùy theo tính chất và mức độ vi phạm có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản; tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản. Cụ thể:

 Điều 174 Bộ luật Hình sự năm 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Tái phạm nguy hiểm;

đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Điều 175 Bộ luật Hình sự năm 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản:

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

e) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

g) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm.

4. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

15/05/2018 3:00 CHĐã ban hành
Sở Tư pháp Bến Tre họp mặt kỷ niệm ngày Quốc tế Phụ nữ  8/3Sở Tư pháp Bến Tre họp mặt kỷ niệm ngày Quốc tế Phụ nữ  8/3

Chiều ngày 8/3/2016, Sở Tư pháp tổ chức họp mặt toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động cơ quan kỷ niệm 106 năm ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3, 1976 năm Khởi nghĩa Hai Bà Trưng và Ngày Quốc tế Hạnh phúc 20/3. Tham dự buổi họp mặt có ông Nguyễn Tấn Nhứt, Phó Bí thư Đảng ủy, Phó Giám đốc Sở Tư pháp; các đồng chí trong Ban Giám đốc, Ban Chấp hành Công đoàn, cùng toàn thể công chức, viên chức, người lao động Sở Tư pháp.

quoc-te-phu-nu3.jpg

Tại buổi họp mặt, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động cùng nhau ôn lại truyền thống vẻ vang của phụ nữ Việt Nam; lịch sữ, ý nghĩa ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3, ngày Quốc tế Hạnh phúc; thi hái hoa dân chủ với chủ đề “Công – Dung – Ngôn – Hạnh” và mừng sinh nhật cán bộ, công chức, viên chức, người lao động có ngày sinh trong tháng 3.

quoc-te-phu-nu1.jpgquoc-te-phu-nu2.jpg

 Phát biểu tại buổi họp mặt, ông Nguyễn Tấn Nhứt, Phó Bí thư Đảng ủy, Phó Giám đốc Sở Tư pháp khẳng định vị trí, vai trò quan trọng của phụ nữ ngành Tư pháp, Sở Tư pháp qua nhiều thế hệ, đã đóng góp nhiều công sức vào sự nghiệp phát triển của tỉnh nhà nói chung và sự nghiệp xây dựng, phát triển ngành Tư pháp, Sở Tư pháp nói riêng. Trong nhiều năm qua, đặc biệt trong năm 2015, công tác Tư pháp Bến Tre đã đạt nhiều kết quả tích cực, trong đó có vai trò đóng góp, cống hiến rất lớn của các đồng chí nữ. Nhiều chị em hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua cơ sở, chiến sĩ thi đua toàn quốc. Phụ nữ cơ quan xứng đáng với danh hiệu “Giỏi việc nước, đảm việc nhà”. Ông Nguyễn Tấn Nhứt đề nghị trong thời gian tới các chị, em tiếp tục rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống, năng động, đổi mới, phấn đấu, nỗ lực nhiều hơn nữa, góp phần thực hiện thắng lợi các chỉ tiêu nghị quyết, kế hoạch của Ngành trong năm 2016.

10/03/2016 3:00 CHĐã ban hành
Sở Tư pháp: Tổ chức Hội nghị triển khai các quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảmSở Tư pháp: Tổ chức Hội nghị triển khai các quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm
p style="text-align: justify;"Nhằm quán triệt đến các cán bộ, công chức trên địa bàn tỉnh những quy định của pháp luật về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, phí sử dụng dịch vụ khách hàng thường xuyên và những vấn đề liên quan về đăng ký giao dịch bảo đảm, ngày 11 tháng 10 năm 2011, Sở Tư pháp tỉnh Bến Tre đã phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức Hội nghị triển khai Thông tư liên tịch số 69/TTLT-BTC-BTP ngày 18 tháng 5 năm 2011 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp, Nghị quyết số 02/2011/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre và Nghị định số 83/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ, tại hội trường Sở Tư pháp Bến Tre./p

Nhằm quán triệt đến các cán bộ, công chức trên địa bàn tỉnh những quy định của pháp luật về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, phí sử dụng dịch vụ khách hàng thường xuyên và những vấn đề liên quan về đăng ký giao dịch bảo đảm, ngày 11 tháng 10 năm 2011, Sở Tư pháp tỉnh Bến Tre đã phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức Hội nghị triển khai Thông tư liên tịch số 69/TTLT-BTC-BTP ngày 18 tháng 5 năm 2011 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp, Nghị quyết số 02/2011/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre và Nghị định số 83/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ, tại hội trường Sở Tư pháp Bến Tre.
Tham dự Hội nghị gồm đại diện của Ngân hàng nhà nước tỉnh Bến Tre, các tổ chức tín dụng, Phòng công chứng số 01, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Bến Tre, đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, Phòng Tư pháp, Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố.
Hội nghị đã cung cấp những thông tin cơ bản, cần thiết về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm và những vấn đề liên quan đến đăng ký giao dịch bảo đảm. Qua tập huấn, các cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh muốn tạo cơ sở, tiền đề cho việc triển khai, thi hành có hiệu quả những quy định trên của pháp luật, giúp cho việc thu, nộp và quản lý phí, lệ phí được thống nhất, đảm bảo được tính công khai, minh bạch trong quá trình thực hiện, tránh được tình trạng thu không đúng quy định, không đúng thẩm quyền, tình trạng phí chồng phí... để bảo vệ được quyền và lợi ích hợp pháp của người dân./.

29/11/2011 12:00 SAĐã ban hành
Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 25/8/2016Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 25/8/2016

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG SỐ 274/2016 (Kèm nội quy)

            Tài sản là là quyền sử dụng đất, công trình xây dựng và cây trồng trên đất của bà Nguyễn Thị Cẩm (bảo lãnh thế chấp cho ông Nguyễn Văn Quốc và bà Hồ Thị Ngọc Trinh), địa chỉ tại: ấp Bình Lộc, xã Đại Hòa Lộc, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre. Tài sản cụ thể như sau:

      1. Về đất:

      - Diện tích: 237 m2 (theo số liệu đo đạc chính quy), ( trong đó: 100,0m2 đất ONT; 83,9m2 đất CLN và 53,1 m2 đất HLLG).

      - Thuộc một phần thửa 96, tờ bản đồ số 30 được tách ra là thửa số 238, tờ bản đố số 30.

      2. Tài sản trên đất:

       a) Công trình xây dựng:

       - Nhà tạm: diện tích xây dựng 34,8 m2. Kết cấu: cột gỗ tạp, mái lá, vách lá, nền đất, không trần. Hiện trạng: công trình đang sử dụng, mái lá, vách lá có nhiều chỗ rách nát.  

       - Nhà vệ sinh: diện tích 3,6 m2. Kết cấu: nền gạch ceramic, vách tường xây gạch 10 cm, ốp gạch cao khoảng 1,2m, mái lợp tole firoximăng, cửa nhựa, hiện trạng: công trình đang sử dụng, tường nhà có nhiều chỗ bị rạn nứt, nền gạch biến dạng so với màu sắc ban đầu, mái tole biến dạng so với màu sắc ban đầu.

      - Hàng rào: diện tích 68,16 m2, kết cấu: trụ đà bêtông cốt thép, tường xây lửng cao 0,5m, phía trên tường lắp lưới b40 cao 1,1 m, dài 42, 6 m. Hiện trạng: công trình đang sử dụng, trụ đà và tường gạch có vài vị trí bị nứt, lưới b40 có nhiều chỗ rỉ sét.

      - Hồ nước: số lượng 02 cái, tổng thể tích 5,2m3, kết cấu: hồ bêtông tròn duy chuyển được, đường kính 1,5m, chiều cao 1,5 m. Hiện trạng: đang sử dụng, ngoại quan bình thường không phát hiện hư hỏng nghiêm trọng.

      - Giếng nước: số lượng 01 cái, tổng thể tích 2,01m3. Kết cấu ống hồ bêtông, đường kính 0,8m, dài 4m. Hiện trạng: đang sử dụng, ngoại quan bình thường không phát hiện hư hỏng nghiêm trọng.

       b) Cây trồng: cây Xoài loại 1 là 01 cây từ 4 đến dưới 6 năm tuổi, đã cho trái. Cây Mai (hỗ trợ di dời) là 01 cây có đường kính dưới 5cm, phát triển bình thường.

- Tài sản (1+2) tọa lạc: xã Đại Hòa Lộc, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất, công trình xây dựng và cây trồng trên đất của bà Nguyễn Thị Cẩm (bảo lãnh thế chấp cho ông Nguyễn Văn Quốc và bà Hồ Thị Ngọc Trinh, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.

- Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá (1+2): 110.250.000đ (Một trăm mười triệu, hai trăm năm mươi ngàn đồng).

       Thời gian xem, tham khảo hồ sơ và đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 29/8/2016 đến 16 giờ 30 phút ngày 29/9/2016 (trong giờ làm việc).

Tổ chức bán đấu giá vào lúc 08 giờ, ngày 06/10/2016; địa điểm: tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

* Lệ phí tham gia đấu giá: 200.000đ/ 01 hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

* Khoản tiền đặt trước: 10.000.000đ/ 01 hồ sơ, nộp vào tài khoản 72110000200470 của Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bến Tre.

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG SỐ 276/2016 (Kèm nội quy)

Tài sản là quyền sử dụng đất và công trình xây dựng trên đất của ông Trần Công Dạng và bà Huỳnh Thị Kim Quyên; hiện cư ngụ tại: 82A3, khu phố 2, phường Phú Tân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre; tài sản cụ thể như sau:

* Về đất và công trình xây dựng trên đất thửa số 37 và 28, tờ bản đồ số 22:

1. Về đất:

- Diện tích thửa số 37: 40,5 m2;

- Loại đất: ODT;

- Diện tích thửa số 28: 366 m2 (trong đó 357,9 m2 đất ODT và 8,1m2 đất CLN)

2. Công trình xây dựng (nhà ở):

* Cấu trúc:

- Năm xây dựng: không rõ năm xây dựng;

- Diện tích xây dựng: tầng trệt là 164,9 m2, tầng 2 là 164,9 m2;

- Diện tích sàn: 329,8 m2;

- Dạng nhà: biệt thự, 02 tầng;

- Móng, cột, đà kiềng bêtông cốt thép, tường bao xây gạch dày 20 cm, tường ngăn xây gạch dày 10 cm, trần thạch cao, mái tole giả ngói. Hệ thống điện nước âm tường.

* Kết cấu:

a.1) Tầng trệt:

- Bậc thang: dạng bậc thang tam cấp, bằng bêtông cốt thép, ốp đá granite;

- Hành lang: nền lát gạch ceramic (40 x 40) cm, khung bảo vệ sung quanh bằng sắt;

- Phòng khách: nền lát gạch ceramic (40 x 40) cm, tường bao xây gạch dày 20 cm, tường ngăn xây gạch dày 10 cm, ốp gạch trang trí + sơn nước. Trần thạch cao, trang trí đèn. Cửa đi chính bằng sắt + kính, 04 cánh; cửa bên khung sắt + kính, 02 cánh; cửa sổ bằng khung sắt + kính.

- Phòng ngủ: Có kết cấu tương tự như phòng khách, cửa phòng bằng gỗ, 01 cánh.

- khu nhà bếp (phòng ăn + nhà bếp);

+ Phòng ăn: là phòng mặt chữ L, có kết cấu tương tự như phòng khách. Cửa đi khung sắt + kính, 02 cánh; cửa sau khung sắt + kính, 02 cánh;

+ Khu bếp: bằng bêtông cốt thép, tường ốp gạch men, bề mặt bếp ốp đá granite. Khung tủ + kệ treo bằng gỗ + kính;

- Phòng vệ sinh: Nền lát gạch ceramic nhám (25 x 25) cm, tường ốp gạch men. Cửa bằng gỗ, 01 cánh. Trang thiết bị vệ sinh: bồn cầu, vòi nước, chậu rửa,...

Cầu thang từ tầng trệt lên tầng 2: cầu thang dạng bậc, bằng bêtông cốt thép, ốp đá granite, tay vịnh khung gỗ.

a.2) Tầng 2:

- Hành lang: nền lát gạch ceramic (40 x 40) cm, khung bảo vệ sung quanh bằng sắt;

- Phòng khách: có kết cấu tương tự phòng khách tầng trệt, tường sơn nước. Đòn tay thép, mái tole giả ngói. Cửa đi chính + cửa bên: khung sắt + kính, 02 cánh;

- Phòng khách chữ L: có kết cấu tương tự như phòng ăn chữ L tầng trệt;

- Phòng ngủ: Có kết câu tương tự như phòng ngủ tầng trệt

- Hiện trạng: nhà ở đang sử dụng bình thường.

a.3) Cổng rào:

- Diện tích: 17,3 m2;

- Trụ cổng: bằng bêtông cốt thép (40 x 40) cm, trang trí sơn nước;

- Cánh cổng (02 cánh): khung bằng thép tròn tổ hợp hàn lại với nhau, cao 2,5 m;

- Hiện trạng: Cổng rào đang sử dụng bình thường.

a.4) Tường rào:

- Kích thước: chiều dài 9,5 m, chiều cao 2,8 m;

- Kết cấu: móng, cột, đà kiềng bêtông cốt thép, trụ bêtông cốt thép, khoảng cột 2,8 m, tường xây gạch dày 10 cm, trên lắp hoa tiêu bảo vệ, cao 2,2 m, sơn nước;

- Hiện trạng: tường rào đang sử dụng bình thường.

a.5) Sân nền:

- Diện tích 292 m2;

- Sân bêtông, trên mặt trải đá sỏi.

- Hiện trạng: Sân nền đang sử dụng bình thường.

- Tài sản (1+2) tọa lạc tại: phường Phú Tân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre;

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và công trình xây dựng trên đất của ông Trần Công Dạng và bà Huỳnh Thị Kim Quyên, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bến Tre.

* Tổng giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá (1+2): 7.074.111.622 đ (Bảy tỷ, không trăm bảy mươi bốn triệu, một trăm mười một ngàn, sáu trăm hai mươi hai đồng).

   * Lệ phí tham gia đấu giá: 500.000đ/ 01 hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

     * Khoản tiền đặt trước: 500.000.000đ/01 hồ sơ, nộp vào tài khoản 72110000200470 của Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bến Tre.

     Thời gian xem, tham khảo hồ sơ và đăng ký mua tài sản từ 7 giờ 30 phút ngày 29/8/2016 đến 16 giờ 30 phút ngày 29/9/2016 (trong giờ làm việc).

     Tổ chức bán đấu giá vào lúc 08 giờ 30 phút ngày 06/10/2016 tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG SỐ 278/2016 (Kèm nội quy)

Tài sản là quyền sử dụng đất và cây trồng trên đất của ông Phạm Văn Hùng và bà Lê Thị Năm Nhỏ, cư ngụ tại: ấp Sơn Long, xã Sơn Định, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre. Tài sản cụ thể như sau:

1. Về đất thuộc một phần thửa số 36, tờ bản đồ số 9           

- Diện tích: 1.700,2 m2;

- Loại đất: CLN;

2. Cây trồng trên đất: cây chôm chôm loại 2: 72 cây

- Tài sản (1+2) toạ lạc tại: xã Sơn Định, huyện Chợ Lách,  tỉnh Bến Tre;

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và cây trồng trên đất của ông Phạm Văn Hùng và bà Lê Thị Năm Nhỏ, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre.

Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá (1+2): 248.895.963 đ (Hai trăm bốn mươi tám triệu, tám trăm chín mươi lăm ngàn, chín trăm sáu mươi ba đồng).

   Thời gian xem, tham khảo hồ sơ và đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 29/8/2016 đến 16 giờ 30 phút ngày 29/9/2016 (trong giờ làm việc).

   Tổ chức bán đấu giá vào lúc 09 giờ, ngày 06/10/2016; địa điểm: tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

   * Lệ phí tham gia đấu giá: 200.000đ/01 hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

   * Khoản tiền đặt trước: 20.000.000đ/ 01 hồ sơ, nộp vào tài khoản 72110000200470 của Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bến Tre.

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG SỐ 279/2016 (Kèm nội quy)

Tài sản là quyền sử dụng đất, công trình xây dựng và cây trồng trên đất của ông Võ Phúc Sơn, bà Huỳnh Thị Thủy và ông Võ Phúc Đình Thái, hiện cư ngụ tại: số 284B, khu phố 1, phường 8, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. Tài sản cụ thể như sau:

1. Về đất:

a) Thửa số 215, tờ bản đồ số 8;

          - Diện tích: 1.987,1 m2;

          - Loại đất: ODT + CLN;

          b) Thửa số 312, tờ bản đồ số 8;

          - Diện tích: 105,6 m2;

          - Loại đất: ODT + CLN;

2) Công trình xây dựng:

* Nhà 1:

- Diện tích: 54,29 m2. Kết cấu cột bêtông, nền gạch men + ximăng, vách tường xây gạch xung quanh, trần nhựa, mái lợp tole;

- Hiện trạng: Công trình ngưng sử dụng đã xuống cấp trầm trọng, tường nhà có nhiều chỗ bị rạn nứt, nền gạch có nhiều chỗ bị rạn nứt, mái tole biến dạng nhiều so với màu sắc ban đầu. Tại thời điểm thẩm định, tài sản bị khóa ngoài, chủ tài sản đi khỏi địa phương nên không xác định được chất lượng còn lại của các kết cấu bên trong.

* Nhà 2:

- Diện tích: 33,34 m2. Kết cấu cột bêtông, nền ximăng, vách tường xây gạch xung quanh, mái lợp tole, không trần;

- Hiện trạng: Công trình ngưng sử dụng đã xuống cấp trầm trọng, tường nhà có nhiều chỗ bị rạn nứt, nền gạch có nhiều chỗ bị rạn nứt, mái tole biến dạng nhiều so với màu sắc ban đầu. Tại thời điểm thẩm định, tài sản bị khóa ngoài, chủ tài sản đi khỏi địa phương nên không xác định được chất lượng còn lại của các kết cấu bên trong.

* Nhà 3:

- Diện tích: 134,36 m2. Kết cấu cột bêtông, nền láng ximăng, vách tường xây gạch xung quanh, gác gỗ + sàn gỗ, không trần;

- Hiện trạng: Công trình ngưng sử dụng đã xuống cấp trầm trọng, tường nhà có nhiều chỗ bị rạn nứt, nền ximăng có nhiều chỗ bị rạn nứt, gác gỗ + sàn gỗ đã mục nác nhiều, mái tole biến dạng nhiều so với màu sắc ban đầu. Tại thời điểm thẩm định, tài sản bị khóa ngoài, chủ tài sản đi khỏi địa phương nên không xác định được chất lượng còn lại của các kết cấu bên trong.

* Nhà 4:

- Diện tích: 43,61 m2. Kết cấu cột bêtông, nền láng ximăng, vách tường xây gạch xung quanh, mái lợp tole, không trần;

- Hiện trạng: Công trình ngưng sử dụng đã xuống cấp trầm trọng, tường nhà có nhiều chỗ bị rạn nứt, nền ximăng có nhiều chỗ bị rạn nứt, mái tole biến dạng nhiều so với màu sắc ban đầu. Tại thời điểm thẩm định, tài sản bị khóa ngoài, chủ tài sản đi khỏi địa phương nên không xác định được chất lượng còn lại của các kết cấu bên trong.

* Nhà sau:

- Diện tích: 25,5 m2. Kết cấu cột dây, nền láng ximăng, vách xây tường cao 1m gắn lưới B40, mái lợp tole, không trần;

- Hiện trạng: Công trình ngưng sử dụng đã xuống cấp trầm trọng, tường nhà có nhiều chỗ bị rạn nứt, lưới sắt bị rỉ sét, nền ximăng có nhiều chỗ bị rạn nứt và bị tốc mái 100%;

* Nhà tiền chế 1:

- Diện tích: 19,5 m2. Kết cấu cột sắt, nền láng ximăng, vách tường lửng gắn lưới B40, mái lợp tole;

- Hiện trạng: Công trình ngưng sử dụng đã xuống cấp, tường nhà có nhiều chỗ bị rạn nứt, cột sắt và lưới sắt có nhiều chỗ bị rỉ sét, nền ximăng có nhiều chỗ bị rạn nứt, mái tole biến dạng nhiều so với màu sắc ban đầu. Tại thời điểm thẩm định, tài sản bị khóa ngoài, chủ tài sản đi khỏi địa phương nên không xác định được chất lượng còn lại của các kết cấu bên trong.

* Nhà tiền chế 2:

- Diện tích: 9,6 m2. Kết cấu cột sắt, nền láng ximăng, vách tường lửng gắn lưới B40, mái lợp tole;

- Hiện trạng: Công trình ngưng sử dụng đã xuống cấp, tường nhà có nhiều chỗ bị rạn nứt, cột sắt và lưới sắt có nhiều chỗ bị rỉ sét, nền ximăng có nhiều chỗ bị rạn nứt, mái tole biến dạng nhiều so với màu sắc ban đầu. Tại thời điểm thẩm định, tài sản bị khóa ngoài, chủ tài sản đi khỏi địa phương nên không xác định được chất lượng còn lại của các kết cấu bên trong.

* Nhà trọ:

- Diện tích: 76,4 m2. Kết cấu cột bêtông, nền gạch men, vách tường xây gạch, trần nhựa, mái lợp tole;

- Hiện trạng: Công trình ngưng sử dụng đã xuống cấp trầm trọng, tường nhà có nhiều chỗ bị rạn nứt, vách tường có nhiều chỗ bị rạn nứt, nền gạch men có nhiều chỗ bị rạn nứt, mái tole biến dạng nhiều so với màu sắc ban đầu. Tại thời điểm thẩm định, tài sản bị khóa ngoài, chủ tài sản đi khỏi địa phương nên không xác định được chất lượng còn lại của các kết cấu bên trong.

* Nhà vệ sinh:

- Diện tích: 4,5 m2. Kết cấu cột bêtông, nền gạch men, vách tường, mái lợp tole;

- Hiện trạng: Công trình ngưng sử dụng đã xuống cấp trầm trọng, vách tường có nhiều chỗ bị rạn nứt, cửa bị hư hỏng, nền gạch có nhiều chỗ bị rạn nứt, mái tole biến dạng nhiều so với màu sắc ban đầu.

* Hàng rào và cổng rào lắp lưới B40:

- Diện tích: 216 m2. Kích thước: cao 2 m, dài 108 m, kết cấu trụ bêtông chôn dưới đất, kéo lưới B40;

- Hiện trạng: Công trình bị xuống cấp, trụ bêtông siêu vẹo, bêtông vở ra lộ sắt bên trong, lưới B40 rỉ sét không còn chức năng chống đở tốt.

* Hàng rào và cổng rào lắp dây kẻm gai:

- Diện tích: 16 m2. Kích thước: cao 2 m, dài 8 m, kết cấu trụ bêtông chôn dưới đất, kéo dây kẻm gai;

- Hiện trạng: Công trình bị xuống cấp, trụ bêtông siêu vẹo, bêtông vở ra lộ sắt bên trong, dây kẻm gai rỉ sét không còn chức năng chống đở tốt.

* Cầu đan:

- Số lượng 04, diện tích 16 m2, kích thước: ngang 1m, dài 4 m, kết cấu: Đan bêtông có cốt thép;

- Hiện trạng: Đang sử dụng bình thường.

3) Cây trồng trên đất:

- Cây Dừa loại 2: 35 cây, cây trồng trên 6 năm tuổi thuộc cây trồng loại 1, đã cho trái nhưng năng suất thấp nên thuộc cây trồng loại 2;

- Cây Mận loại 2: 02 cây, cây trồng trên 3 năm tuổi thuộc cây trồng loại 1, đã cho trái nhưng năng suất thấp nên thuộc cây trồng loại 2;

- Cây Bưởi loại 2: 03 cây, cây trồng trên 7 năm tuổi thuộc cây trồng loại 1, đã cho trái nhưng năng suất thấp nên thuộc cây trồng loại 2;

- Cây Dâu loại 2: 01 cây, cây trồng trên 10 năm tuổi thuộc cây trồng loại 1, đã cho trái nhưng năng suất thấp nên thuộc cây trồng loại 2;

- Cây Mít loại 2: 01 cây, cây trồng trên 10 năm tuổi thuộc cây trồng loại 1, đã cho trái nhưng năng suất thấp nên thuộc cây trồng loại 2;

- Cây Xoài loại 2: 01 cây, cây trồng từ 4 đến dưới 7 năm tuổi thuộc cây trồng loại 1, đã cho trái nhưng năng suất thấp nên thuộc cây trồng loại 2;

- Cây Sa kê loại 2: 01 cây, cây trồng trên 10 năm tuổi thuộc cây trồng loại 1, đã cho trái nhưng năng suất thấp nên thuộc cây trồng loại 2;

          * Tài sản (1+2+3) toạ lạc tại: phường 8, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre;

* Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất, công trình xây dựng và cây trồng trên đất của ông Võ Phúc Sơn, bà Huỳnh Thị Thủy và ông Võ Phúc Đình Thái, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

- Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá tính tròn (1+2+3): 1.565.400.000đ (Một tỷ, năm trăm sáu mươi lăm triệu, bốn trăm ngàn đồng).

  * Lệ phí tham gia đấu giá: 500.000đ/01 hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

  * Khoản tiền đặt trước: 100.000.000đ/01 hồ sơ, nộp vào tài khoản 72110000200470 của Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bến Tre.

  Thời gian xem, tham khảo hồ sơ và đăng ký mua tài sản từ 7 giờ 30 phút ngày 29/8/2016 đến 16 giờ 30 phút ngày 29/9/2016 (trong giờ làm việc).

  Tổ chức bán đấu giá vào lúc 09 giờ 30 phút ngày 06/10/2016 tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG SỐ 280/2016 (Kèm nội quy)

Tài sản là quyền sử dụng đất và cây trồng trên đất của ông Huỳnh Văn Triêm, hiện cư ngụ tại: khu phố 1, phường 8, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre và bà Trần Thị Thảo, hiện cư ngụ: ấp Tân Lễ 2, xã Tân Trung, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre; tài sản cụ thể như sau:

I. Về đất và cây trồng trên đất của ông Huỳnh Văn Triêm:

1) Quyền sử dụng đất thửa số 46, tờ bản đồ số 15;

- Diện tích 906 m2 (trong đó 50 m2 đất ODT, đất đường đi diện tích 10,6 m2 CLN và 845,4 m2 đất CLN). Tọa lạc phường 8, thành phố Bến Tre

- Tài sản trên đất: Dừa loại 1 từ 6 năm tuổi trở lên cho trái ổn định có 07 cây; cây Bưởi loại 3 từ 2 năm tuổi đến dưới 4 năm tuổi có 03 cây; cây Mận loại 1 từ 3 năm tuổi trở lên cho trái ổn định có 02 cây.

2) Quyền sử dụng đất thửa số 574, tờ bản đồ số 13.

Diện tích 782,6 m2 (trong đó đất lộ giới – đất HNK là 352,4 m2 và 430,2 m2 đất HNK). Tọa lạc xã Tân Trung, huyện Mỏ Cày Nam

3) Quyền sử dụng đất thửa số 174, tờ bản đồ số 14.

Diện tích 217,4 m2 đất CLN. Tọa lạc xã Tân Trung, huyện Mỏ Cày Nam

4) Quyền sử dụng đất thửa số 577, tờ bản đồ số 13.

Diện tích 1.033,1 m2 đất CLN. Tọa lạc xã Tân Trung, huyện Mỏ Cày Nam

5) Quyền sử dụng đất thửa số 576, tờ bản đồ số 01.

Diện tích 156,4 m2 đất HNK. Tọa lạc xã Tân Trung, huyện Mỏ Cày Nam

6) Quyền sử dụng đất thửa số 172, tờ bản đồ số 01.

- Diện tích 7.386,6 m2 đất CLN. Tọa lạc xã Tân Trung, huyện Mỏ Cày Nam

- Tài sản trên đất: Dừa loại 1 từ 6 năm tuổi trở lên cho trái ổn định có 125 cây; cây Dừa loại 2 từ 4 năm tuổi đến dưới 6 năm tuổi đã cho trái có 44 cây; cây Dừa loại 3 từ 1 năm tuổi trở đến dưới 4 năm tuổi có 04 cây.

* Giá khởi điểm tài sản I: 1.908.883.896 (Một tỷ, chín trăm lẻ tám triệu, tám trăm tám mươi ba ngàn, tám trăm chín mươi sáu  đồng).

II. Về đất và cây trồng trên đất của bà Trần Thị Thảo:

1) Quyền sử dụng đất thửa số 580, tờ bản đồ số 13.

Diện tích 18,8 m2 đất CLN. Tọa lạc xã Tân Trung, huyện Mỏ Cày Nam

2) Quyền sử dụng đất thửa số 584, tờ bản đồ số 13.

Diện tích 4.437 m2 (trong đó 300 m2 đất ONT và 4.137 m2 đất CLN). Tọa lạc xã Tân Trung, huyện Mỏ Cày Nam

3) Quyền sử dụng đất thửa số 583, tờ bản đồ số 13.

Diện tích 2.873,9 m2 đất CLN. Tọa lạc xã Tân Trung, huyện Mỏ Cày Nam

4) Quyền sử dụng đất thửa số 578, tờ bản đồ số 13.

- Diện tích 2.403,6 m2 đất CLN. Tọa lạc xã Tân Trung, huyện Mỏ Cày Nam

- Tài sản trên đất: Dừa loại 1 từ 6 năm tuổi trở lên cho trái ổn định có 170 cây; cây Dừa loại 3 từ 1 năm tuổi đến dưới 4 năm tuổi có 22 cây.

5) Quyền sử dụng đất thửa số 582, tờ bản đồ số 13.

Diện tích 2.108,6 m2 đất CLN. Tọa lạc xã Tân Trung, huyện Mỏ Cày Nam

* Giá khởi điểm tài sản II: 1.195.053.320 đ (một tỷ, một trăm chín mươi lăm triệu, không trăm năm mươi ba ngàn, ba trăm hai mươi  đồng).

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và cây trồng trên đất của ông Huỳnh Văn Triêm và bà Trần Thị Thảo, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bến Tre.

* Lưu ý: Tài sản trên bán theo từng mục I và II

* Tổng giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá (tính tròn) (I+II): 3.103.937.216 đ (Ba tỷ, một trăm lẻ ba triệu, chín trăm ba mươi bảy ngàn, hai trăm mười sáu đồng).

* Lệ phí tham gia đấu giá: 500.000đ/ 01 hồ sơ đối với từng tài sản I và II, nộp tiền mặt tại Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre;

* Khoản tiền đặt trước: 200.000.000đ/ 01 hồ sơ đối với tài sản I và 100.000.000đ/ 01 hồ sơ đối với tài sản II, nộp vào tài khoản 72110000200470 của Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bến Tre.

Thời gian xem, tham khảo hồ sơ và đăng ký mua tài sản từ 7 giờ 30 phút ngày 29/8/2016 đến 16 giờ 30 phút ngày 29/9/2016 (trong giờ làm việc).

Tổ chức bán đấu giá vào lúc 10 giờ ngày 06/10/2016 tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG SỐ 281/2016 (Kèm nội quy)

Tài sản là quyền sử dụng đất và nhà trên đất của ông Nguyễn Trung Nhân và bà Nguyễn Thị Thu Nguyệt; hiện cư ngụ tại: số 678D ấp Phú Chiến, xã Phú Hưng, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre; tài sản cụ thể như sau:

-  Diện tích đất: 1.575,5 m2 (phần đất bán từ hàng rào kiên cố trở vào, trừ ra 59,8 m2 lối đi bên ngoài hàng rào);

- Về đất thửa số 23, tờ bản đồ số 20;

- Nhà ở xây dựng trên thửa số 23, diện tích xây dựng 257,47 m2, diện tích sàn 409,05 m2, kết cấu vách gạch, khung cột bêtông cốt thép, mái ngói, nhà cấp 4, 02 tầng, xây dựng năm 2010.

- Loại đất: ONT+CLN;

- Tài sản tọa lạc tại: xã Phú Hưng, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre;

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và nhà trên đất của ông Nguyễn Trung Nhân và bà Nguyễn Thị Thu Nguyệt, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bến Tre. 

* Tổng giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá: 5.504.889.000 đ (Năm tỷ, năm trăm lẻ  triệu, tám trăm tám mươi chín ngàn đồng).

* Lệ phí tham gia đấu giá tài sản: 500.000đ/ 01 hồ sơ, số tiền này nộp tiền mặt tại Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre;

* Khoản tiền đặt trước tài sản: 500.000.000 đ/01 hồ sơ, nộp vào tài khoản 72110000200470 của Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bến Tre.

Thời gian xem, tham khảo hồ sơ và đăng ký mua tài sản từ 7 giờ 30 phút ngày 29/8/2016 đến 16 giờ 30 phút ngày 29/9/2016 (trong giờ làm việc).

Tổ chức bán đấu giá vào lúc 14 giờ, ngày 06/10/2016 tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG SỐ 282/2016 (Kèm nội quy)

Tài sản là quyền sử dụng đất và công trình xây dựng trên đất của ông Nguyễn Minh Ngọc và bà Bạch Thị Ánh Nguyệt, địa chỉ tại: ấp 4, xã Bình Thới, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre. Tài sản cụ thể như sau:

       1. Về đất:

  - Thửa số 320, tờ bản đồ số 42

  - Diện tích đất: 190 m2 (trong đó 60 m2 đất ONT; 74,5 m2 đất LUK và 55,4 m2 đất thuộc HLLG);

       2. Công trình xây dựng trên đất:

* Nhà chính:

- Diện tích 113 m2. Kết cấu chính: móng, cột bằng bêtông cốt thép, nền gạch ceramic, vách tường xây gạch 10 cm, sơn nước, ốp gạch cao 1,5 m, mái lợp tole, trần thạch cao + trần nhựa, cửa đi chính là cửa gỗ, cửa sổ là cửa nhôm gắn kính.

- Hiện trạng: Công trình đang sử dụng, tường nhà có vài chỗ bị rạn nứt, nền gạch có vài chỗ bị rạn nứt, cửa sổ có nhiều chỗ bị rĩ sét, mái tole biến dạng nhiều so với màu sắc ban đầu.

* Nhà tiền chế:

- Diện tích: 38,5 m2. Kết cấu chính bằng gỗ tạp, nền gạch men + nền ximăng, vách tường xây gạch + vách lá, mái lợp tole tráng kẽm;

- Hiện trạng: Công trình đang sử dụng, vách tường + vách lá có nhiều chỗ bị rạn nứt và rách nát, nền gạch + nền ximăng có nhiều chỗ bị rạn nứt, mái tole biến dạng nhiều so với màu sắc ban đầu.

- Tài sản (1+2) tọa lạc: xã Bình Thới, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và công trình xây dựng trên đất của ông Nguyễn Minh Ngọc và bà Bạch Thị Ánh Nguyệt, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.

- Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá (1+2): 607.567.000đ (Sáu trăm lẻ bảy triệu, năm trăm sáu mươi bảy ngàn đồng).

       Thời gian xem, tham khảo hồ sơ và đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 29/8/2016 đến 16 giờ 30 phút ngày 29/9/2016 (trong giờ làm việc).

Tổ chức bán đấu giá vào lúc 15 giờ, ngày 06/10/2016; địa điểm: tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

* Lệ phí tham gia đấu giá: 500.000đ/ 01 hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

* Khoản tiền đặt trước: 50.000.000đ/01 hồ sơ, nộp vào tài khoản 72110000200470 của Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bến Tre.

Quý khách có nhu cầu mua liên hệ và đăng ký tại Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, địa chỉ số 15 đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre hoặc điện thoại số : 075-3823667 để biết thêm chi tiết.

26/08/2016 5:00 CHĐã ban hành
Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 17/02/2017Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 17/02/2017

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 37/2017 (kèm NQ)

Nay Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo sẽ tiến hành bán đấu giá tài sản thanh lý 01 (một) chiếc xe ôtô con 05 chỗ màu xanh, nhãn hiệu: TOYOTA, số loại: COROLLA, biển số 71B-0456, số máy: 4AH898695; số khung: AE1119567425; sản xuất năm 2000, tại Việt Nam. Xe bán dạng đăng ký lại.

 * Lưu ý:

- Khách hàng trúng đấu giá phải chịu các loại thuế và phí liên quan khi sang tên chuyển quyền sở hữu theo quy định.

- Trong 30 ngày tính từ ngày bàn giao tài sản, khách hàng trúng đấu giá phải liên hệ Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bến Tre để được xuất hóa đơn bán hàng theo quy định, nếu quá thời gian trên Trung tâm dịch vụ bán đấu giá Bến Tre và Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bến Tre không giải quyết cho khách hàng.          

- Tài sản tọa lạc tại: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bến Tre; (địa chỉ: phường 3, thành phố Bến Tre, Bến Tre).

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sở hữu của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bến Tre quản lý, do không có nhu cầu sử dụng cần thanh lý.

          - Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá: 120.000.000đ (Một trăm hai mươi triệu đồng).

          * Lệ phí tham gia đấu giá: 200.000đ/01 hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâ dịch vụ bán đấu giá tài sản.

          * Khoản tiền đặt trước: 18.000.000đ/01 hồ sơ, chuyển vào Tài khoản số 7211 0000 200470 của Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

          Thời gian xem, tham khảo hồ sơ và đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 20/02/2017 đến 16 giờ 30 phút ngày 27/02/2017 (trong giờ làm việc).

  Tổ chức bán đấu giá vào lúc 08 giờ ngày 03/3/2017 (Thứ sáu) tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre; địa chỉ số 15, đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

          THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG SỐ 41 (kèm NQ)

Nay Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo sẽ tiến hành bán đấu giá tài sản thanh lý 02 (hai) chiếc xe ôtô con 05 chỗ có các đặc điểm sau:

1. 01 (một) chiếc xe ôtô con 05 chỗ màu xám, nhãn hiệu: TOYOTA, số loại: COROLLA GLI, biển số 71B-0457, số máy: 4AH690328; số khung: AE 1119563457; sản xuất năm 2000, tại Việt Nam. Xe bán dạng đăng ký lại. Giá khởi điểm: 150.000.000đ (Một trăm năm mươi triệu đồng).

2. 01 (một) chiếc xe ôtô con 05 chỗ màu xanh, nhãn hiệu: TOYOTA, số loại: COROLLA GLI, biển số 71B-0487, số máy: 4A-H616958; số khung: AE 111-9569747; sản xuất năm 2000, tại Việt Nam. Xe bán dạng đăng ký lại. Giá khởi điểm: 140.000.000đ (Một trăm bốn mươi triệu đồng).

 * Lưu ý:

- Xe bán từng chiếc theo yêu cầu người sử dụng.

- Khách hàng trúng đấu giá phải chịu các loại thuế và phí liên quan khi sang tên chuyển quyền sở hữu theo quy định.

- Trong 30 ngày tính từ ngày bàn giao tài sản, khách hàng trúng đấu giá phải liên hệ Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bến Tre để được xuất hóa đơn bán hàng theo quy định, nếu quá thời gian trên Trung tâm dịch vụ bán đấu giá Bến Tre và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bến Tre không giải quyết cho khách hàng.           

- Tài sản tọa lạc tại: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bến Tre; (địa chỉ: phường 4, thành phố Bến Tre, Bến Tre).

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sở hữu của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bến Tre quản lý, do không có nhu cầu sử dụng cần thanh lý.

          - Tổng giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá (1+2): 290.000.000đ (Hai trăm chín mươi triệu đồng).

          * Lệ phí tham gia đấu giá: 200.000đ/01 hồ sơ/01 tài sản, nộp tiền mặt cho Trung tâm.

          * Khoản tiền đặt trước: 20.000.000đ/01 hồ sơ/01 tài sản, chuyển vào Tài khoản số 7211 0000 200470 của Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

          Thời gian xem, tham khảo hồ sơ và đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 20/02/2017 đến 16 giờ 30 phút ngày 27/02/2017 (trong giờ làm việc).

  Tổ chức bán đấu giá vào lúc 08 giờ 30 phút ngày 03/3/2017 (Thứ sáu) tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre; địa chỉ số 15, đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG SỐ 42/2017 (Kèm NQ)

Nay Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo sẽ tiến hành bán đấu giá tài sản thanh lý 03 (ba) xe tải ben; tài sản có đặc điểm như sau:

1. Xe tải ben số đăng ký 71M-000.09

- Nhãn hiệu: THACO

- Màu sơn: xanh

- Số máy: WD615.441510F023786

- Số khung: RNHBD13WDAC065011

- Sản xuất năm 2010, tại Việt Nam

- Niên hạn sử dụng: 2035

* Giá khởi điểm tài sản (1): 418.200.000đ (Bốn trăm mười tám triệu, hai trăm ngàn đồng)

2. Xe tải ben số đăng ký 71M-000.10

- Nhãn hiệu: THACO

- Màu sơn: xanh

- Số máy: WD615.441510F023794

- Số khung: RNHBD13WDAC065019

- Sản xuất năm 2010, tại Việt Nam

- Niên hạn sử dụng: 2035

* Giá khởi điểm tài sản (2): 418.200.000đ (Bốn trăm mười tám triệu, hai trăm ngàn đồng)

3. Xe tải ben số đăng ký 71M-001.00

- Nhãn hiệu: VEAM

- Màu sơn: xanh

- Số máy: A0405321

- Số khung: RN1J1D227CT000107

- Sản xuất năm 2012, tại Việt Nam

- Niên hạn sử dụng: 2037

* Giá khởi điểm tài sản (3): 427.800.000đ (Bốn trăm hai mươi bảy triệu, tám trăm ngàn đồng)

* Lưu ý: Tài sản bán trọn gói và khách hàng trúng đấu giá phải chịu các loại thuế và phí liên quan khi sang tên chuyển quyền sở hữu theo quy định.           

 - Tài sản (1+2+3) tọa lạc tại: Trung tâm Quản lý phà và bến xe Bến Tre (địa chỉ: 739/1 ấp 1, xã Sơn Đông, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre).

 - Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sở hữu của Trung tâm Quản lý phà và bến xe Bến Tre quản lý, do không có nhu cầu sử dụng cần thanh lý.

          - Tổng giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá: 1.264.200.000đ (Một tỷ, hai trăm sáu mươi bốn triệu, hai trăm ngàn đồng).

          * Lệ phí tham gia đấu giá: 500.000đ/01 hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản.

          * Khoản tiền đặt trước: 100.000.000đ/01 hồ sơ, chuyển vào Tài khoản số 7211 0000 200470 của Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

          Thời gian xem, tham khảo hồ sơ và đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 20/02/2017 đến 16 giờ 30 phút ngày 27/02/2017 (trong giờ làm việc).

  Tổ chức bán đấu giá vào lúc 09 giờ ngày 03/3/2017 (Thứ sáu) tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre; địa chỉ số 15, đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 27(Kèm NQ)

 

Nay Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo bán đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất và công trình xây dựng trên đất của ông Trần Công Dạng và bà Huỳnh Thị Kim Quyên; hiện cư ngụ tại: 82A3, khu phố 2, phường Phú Tân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre; tài sản cụ thể như sau:

* Về đất và công trình xây dựng trên đất thửa số 37 và 28, tờ bản đồ số 22:

1. Về đất:

a) Diện tích: 40,5 m2;

- Loại đất: ODT;

- Thuộc thửa đất số 37, tờ bản đồ số 22.

b) Diện tích: 366 m2 (trong đó: 357,9 m2 đất ODT và 8,1m2 đất CLN);

- Thuộc thửa đất số 28, tờ bản đồ số 22.

2. Công trình xây dựng trên thửa đất số 28, tờ bản đồ số 22:

* Cấu trúc:

- Năm xây dựng: không rõ năm xây dựng;

- Diện tích xây dựng: tầng trệt là 164,9 m2, tầng 2 là 164,9 m2;

- Diện tích sàn: 329,8 m2;

- Dạng nhà: biệt thự, 02 tầng;

- Móng, cột, đà kiềng bêtông cốt thép, tường bao xây gạch dày 20 cm, tường ngăn xây gạch dày 10 cm, trần thạch cao, mái tole giả ngói. Hệ thống điện nước âm tường.

* Kết cấu:

a.1) Tầng trệt:

- Bậc thang: dạng bậc thang tam cấp, bằng bêtông cốt thép, ốp đá granite;

- Hành lang: nền lát gạch ceramic (40 x 40) cm, khung bảo vệ sung quanh bằng sắt;

- Phòng khách: nền lát gạch ceramic (40 x 40) cm, tường bao xây gạch dày 20 cm, tường ngăn xây gạch dày 10 cm, ốp gạch trang trí + sơn nước. Trần thạch cao, trang trí đèn. Cửa đi chính bằng sắt + kính, 04 cánh; cửa bên khung sắt + kính, 02 cánh; cửa sổ bằng khung sắt + kính.

- Phòng ngủ: Có kết cấu tương tự như phòng khách, cửa phòng bằng gỗ, 01 cánh.

- khu nhà bếp (phòng ăn + nhà bếp);

+ Phòng ăn: là phòng mặt chữ L, có kết cấu tương tự như phòng khách. Cửa đi khung sắt + kính, 02 cánh; cửa sau khung sắt + kính, 02 cánh;

+ Khu bếp: bằng bêtông cốt thép, tường ốp gạch men, bề mặt bếp ốp đá granite. Khung tủ + kệ treo bằng gỗ + kính;

- Phòng vệ sinh: Nền lát gạch ceramic nhám (25 x 25) cm, tường ốp gạch men. Cửa bằng gỗ, 01 cánh. Trang thiết bị vệ sinh: bồn cầu, vòi nước, chậu rửa,...

Cầu thang từ tầng trệt lên tầng 2: cầu thang dạng bậc, bằng bêtông cốt thép, ốp đá granite, tay vịnh khung gỗ.

a.2) Tầng 2:

- Hành lang: nền lát gạch ceramic (40 x 40) cm, khung bảo vệ sung quanh bằng sắt;

- Phòng khách: có kết cấu tương tự phòng khách tầng trệt, tường sơn nước. Đòn tay thép, mái tole giả ngói. Cửa đi chính + cửa bên: khung sắt + kính, 02 cánh;

- Phòng khách chữ L: có kết cấu tương tự như phòng ăn chữ L tầng trệt;

- Phòng ngủ: Có kết câu tương tự như phòng ngủ tầng trệt

- Hiện trạng: nhà ở đang sử dụng bình thường.

a.3) Cổng rào:

- Diện tích: 17,3 m2;

- Trụ cổng: bằng bêtông cốt thép (40 x 40) cm, trang trí sơn nước;

- Cánh cổng (02 cánh): khung bằng thép tròn tổ hợp hàn lại với nhau, cao 2,5m;

- Hiện trạng: Cổng rào đang sử dụng bình thường.

a.4) Tường rào:

- Kích thước: chiều dài 9,5 m, chiều cao 2,8 m;

- Kết cấu: móng, cột, đà kiềng bêtông cốt thép, trụ bêtông cốt thép, khoảng cột 2,8 m, tường xây gạch dày 10 cm, trên lắp hoa tiêu bảo vệ, cao 2,2 m, sơn nước;

- Hiện trạng: tường rào đang sử dụng bình thường.

a.5) Sân nền:

- Diện tích 292 m2;

- Sân bêtông, trên mặt trải đá sỏi.

- Hiện trạng: Sân nền đang sử dụng bình thường.

- Tài sản (1+2) tọa lạc tại: phường Phú Tân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre;

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và công trình xây dựng trên đất của ông Trần Công Dạng và bà Huỳnh Thị Kim Quyên, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bến Tre.

* Tổng giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá (1+2): 6.656.031.626 đ (Sáu tỷ, sáu trăm năm mươi sáu triệu, không trăm ba mươi mốt ngàn, sáu trăm hai mươi sáu đồng).

   * Lệ phí tham gia đấu giá: 500.000đ/ 01 hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

     * Khoản tiền đặt trước: 500.000.000đ/01 hồ sơ, nộp vào tài khoản 72110000200470 của Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bến Tre.

     Thời gian xem, tham khảo hồ sơ và đăng ký mua tài sản từ 7 giờ 30 phút ngày 20/02/2017 đến 16 giờ 30 phút ngày 20/3/2017 (trong giờ làm việc).

     Tổ chức bán đấu giá vào lúc 7 giờ 30 phút ngày 31/3/2017 tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 28(Kèm NQ)

 

Nay Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh bến Tre thông báo bán đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất và cây trồng trên đất của ông Huỳnh Văn Triêm, hiện cư ngụ tại: khu phố 1, phường 8, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre và bà Trần Thị Thảo, hiện cư ngụ: ấp Tân Lễ 2, xã Tân Trung, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre; tài sản cụ thể như sau:

A. Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất của hộ ông Huỳnh Văn Triêm:

1. Đất và tài sản trên đất thuộc thửa số 46, tờ bản đồ số 15

a) Về đất

- Diện tích 906 m2 (trong đó: 50 m2 đất ODT, đất đường đi diện tích 10,6 m2 CLN và 845,4 m2 đất CLN).

b) Tài sản trên đất:

- Dừa loại 1 từ 6 năm tuổi trở lên cho trái ổn định: 07 cây;

- Bưởi loại 3 từ 2 năm tuổi đến dưới 4 năm tuổi: 03 cây;

- Mận loại 1 từ 3 năm tuổi trở lên cho trái ổn định: 02 cây.

* Tài sản (1A) tọa lạc: phường 8, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

* Giá khởi điểm tài sản (1A): 421.186.753đ (Bốn trăm hai mươi một triệu, một trăm tám mươi sáu ngàn, bảy trăm năm mươi ba đồng)

2. Đất thuộc thửa số 574, tờ bản đồ số 13

- Diện tích 782,6 m2 (trong đó: đất lộ giới – đất HNK là 352,4 m2 và 430,2 m2 đất HNK).

* Tài sản (2A) tọa lạc: xã Tân Trung, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

* Giá khởi điểm tài sản (2A): 501.640.027đ (Năm trăm lẻ một triệu, sáu trăm bốn mươi ngàn, không trăm hai mươi bảy đồng)

3. Đất và tài sản trên đất

a) Diện tích 1.033,1m2;

- Loại đất: CLN.

- Thuộc thửa đất số 577, tờ bản đồ số 13.

b) Diện tích 156,4m2 và tài sản gắn liền với đất;

- Loại đất: HNK.

- Thuộc thửa đất số 576, tờ bản đồ số 01.

* Tài sản (3A) tọa lạc: xã Tân Trung, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

* Giá khởi điểm tài sản (3A): 105.115.235đ (Một trăm lẻ năm triệu, một trăm mười lăm ngàn, hai trăm ba mươi lăm đồng)

4. Đất và tài sản trên đất

a) Diện tích 217,4m2;

- Loại đất: CLN;

- Thuộc thửa đất số 174, tờ bản đồ số 14.

b) Diện tích 7.386,6m2 và tài sản gắn liền với đất;

- Loại đất: CLN.

- Thuộc thửa đất số 172, tờ bản đồ số 01.

c) Tài sản trên thửa đất số 172, tờ bản đồ số 01: Dừa loại 1 từ 6 năm tuổi trở lên cho trái ổn định có 125 cây; cây Dừa loại 2 từ 4 năm tuổi đến dưới 6 năm tuổi đã cho trái có 44 cây; cây Dừa loại 3 từ 1 năm tuổi trở đến dưới 4 năm tuổi có 04 cây.

* Tài sản (4A) tọa lạc: xã Tân Trung, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

* Giá khởi điểm tài sản (4A): 681.091.353đ (Sáu trăm tám mươi một triệu, không trăm chín mươi một ngàn, ba trăm năm mươi ba đồng)

B. Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất của hộ bà Trần Thị Thảo

1. Đất thuộc thửa số 578, tờ bản đồ số 13 và tài sản trên đất

- Diện tích 2.403,6m2;

- Loại đất: CLN.

* Tài sản (1B) tọa lạc: xã Tân Trung, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

* Giá khởi điểm tài sản (1B): 209.561.504đ (Hai trăm lẻ chín triệu, năm trăm sáu mươi một ngàn, năm trăm lẻ bốn đồng)

2. Về đất và tài sản trên đất

a) Diện tích 18,8m2;

- Loại đất: CLN;

- Thuộc thửa đất số 580, tờ bản đồ số 13.

b) Diện tích 4.437m2 (trong đó: 300 m2 đất ONT và 4.137 m2 đất CLN);

- Thuộc thửa đất số 584, tờ bản đồ số 13.

c) Diện tích 2.873,9m2;

- Loại đất: CLN;

- Thuộc thửa đất số 583, tờ bản đồ số 13.

d) Diện tích 2.108,6m2;

- Loại đất: CLN;

- Thuộc thửa đất số 582, tờ bản đồ số 13.

e) Tài sản trên thửa đất số 582, tờ bản đồ số 13: Dừa loại 1 từ 6 năm tuổi trở lên cho trái ổn định có 170 cây; cây Dừa loại 3 từ 1 năm tuổi đến dưới 4 năm tuổi có 22 cây.

* Tài sản (2B) tọa lạc: xã Tân Trung, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

* Giá khởi điểm tài sản (2B): 868.974.119đ (Tám trăm sáu mươi tám triệu, chín trăm bảy mươi bốn ngàn, một trăm mười chín đồng)

 - Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và cây trồng trên đất của hộ ông Huỳnh Văn Triêm và hộ bà Trần Thị Thảo, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bến Tre.

* Lưu ý: Tài sản trên bán theo từng mục (1A,2A,3A,4A,1B và 2B) theo nhu cầu người sử dụng.

* Tổng giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá (A+B):  2.787.568.991đ (Hai tỷ, bảy trăm tám mươi bảy triệu, năm trăm sáu mươi tám ngàn, chín trăm chín mươi một đồng).

  * Lệ phí tham gia đấu giá: Nộp tiền mặt tại Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre đối với từng tài sản như sau:

- Tài sản 1A, 1B: 200.000đ/1 hồ sơ;

- Tài sản 2A, 4A, 2B: 500.000đ/1 hồ sơ;

- Tài sản 3A: 150.000đ/1 hồ sơ;

* Khoản tiền đặt trước: Nộp vào tài khoản 72110000200470 của Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bến Tre đối với từng tài sản như sau:

- Tài sản 1A: 40.000.000đ/1 hồ sơ;

- Tài sản 2A: 50.000.000đ/1 hồ sơ;

- Tài sản 3A: 10.000.000đ/1 hồ sơ;

- Tài sản 4A: 60.000.000đ/1 hồ sơ;

- Tài sản 1B: 20.000.000đ/1 hồ sơ;

- Tài sản 2B: 80.000.000đ/1 hồ sơ.

Thời gian xem, tham khảo hồ sơ và đăng ký mua tài sản từ 7 giờ 30 phút ngày 20/02/2017 đến 16 giờ 30 phút ngày 20/3/2017 (trong giờ làm việc).

Tổ chức bán đấu giá vào lúc 08giờ ngày 31/3/2017 tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 29 (Kèm NQ)

 

Nay Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre tiến hành bán đấu giá là quyền sử dụng đất, nhà ở và cây trồng trên đất của hộ ông Nguyễn Trung Nhân và bà Nguyễn Thị Thu Nguyệt; hiện cư ngụ tại: 678D, ấp Phú Chiến, xã Phú Hưng, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre; Tài sản cụ thể như sau:

1. Về đất:

-  Diện tích: 1.174,4 m2;

- Loại đất: ONT+CLN;

- Thuộc thửa đất số 5, 16, tờ bản đồ số 22.

2. Về nhà ở trên đất:

- Nhà cấp 4, diện tích xây dựng 157,41 m2, nền gạch ceramic, mái tole, trần nhựa, mái che có diện tích 47,52 m2, mái che sau có diện tích 15,53 m2, 04 (bốn) hồ nước phía sau nhà cao 02 m, đường kính 1,6 m bằng bêtông đúc, hàng rào xây gạch cao 0,5 m, trụ bêtông cốt thép, lưới b40 cao 02 m, chiều dài 254 m, sân bêtông trước nhà diện tích 98 m2, sân bêtông bên hông nhà diện tích 45,5 m2,

3. Cây trồng trên đất: Có 14 cây dừa từ 08 đến 10 năm tuổi.

- Tài sản (1+2+3) tọa lạc tại: phường 8, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất, nhà ở và cây trồng trên đất của hộ ông Nguyễn Trung Nhân và bà Nguyễn Thị Thu Nguyệt, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bến Tre.

* Tổng giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá (1+2+3): 1.396.674.593 đ (Một tỷ, ba trăm chín mươi sáu triệu, sáu trăm bảy mươi bốn ngàn, năm trăm chín mươi ba đồng).

* Lệ phí tham gia đấu giá tài sản: 500.000đ/ 01 hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

* Khoản tiền đặt trước tài sản: 100.000.000đ/01 hồ sơ, nộp vào tài khoản 72110000200470 của Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bến Tre.

Thời gian xem, tham khảo hồ sơ và đăng ký mua tài sản từ 7 giờ 30 phút ngày 20/02/2017 đến 16 giờ 30 phút ngày 20/3/2017 (trong giờ làm việc).

Tổ chức bán đấu giá vào lúc 10 giờ ngày 31/3/2017 tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 30(Kèm NQ)

 

Nay Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản thông báo bán đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất, nhà kho, nhà máy xay xát lúa và hoa màu trên đất của ông Phan Kim Hữu và bà Lê Thị Thu, cư ngụ tại: ấp Nhơn Phú, xã Mỹ Nhơn, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre; tài sản cụ thể như sau:

1. Về đất, công trình xây dựng và hoa màu trên đất thửa số 103, tờ bản đồ số 01

a) Về đất:

- Diện tích: 2.474,4 m2.

- Loại đất: trồng cây hang năm (HNK).

b) Công trình xây dựng:

b1) Nhà ở:

* Cấu trúc

- Năm xây dựng: không rõ năm xây dựng;

- Diện tích xây dựng: 218,4 m2;

- Nhà dạng biệt thự 01 tầng.

- Móng, cột, đà kiềng bêtông cốt thép, tường bao xây gạch dày 20 cm, tường ngăn xây gạch dày 10 cm, mái bêtông + ốp ngói. Hệ thống điện, nước âm tường.

* Kết cấu:

- Bậc thang tam cấp (phía trước và mặt bên) bằng bêtông cốt thép, cột, bậc tam cấp ốp đá granite.

- Phòng khách và phòng thờ: Nền lát gạch ceramic (50X50) cm, tường bao xây gạch dày 20 cm, tường ngăn xây gạch dày 10 cm, sơn nước. Trần thạch cao, trang trí. Mái bêtông + ốp ngói. Cửa đi chính bằng gỗ, 04 cánh, cửa sổ bằng khung gỗ + kính.

- Phòng khách chữ L: Có kết cấu như phòng khách. Cửa đi bằng gỗ 04 cánh, cửa phụ (bên hong nhà) bằng gỗ, 02 cánh

- Phòng ngủ (04 phòng), có kết cấu tương tự như phòng khách, cửa phòng bằng gỗ, 01 cánh.

-  Khu nhà bếp: có kết cấu tương tự như phòng khách. Trần thạch cao không trang trí, bếp bằng bêtông cốt thép, tường ốp gạch men, bề mặt bếp lát gạch men. Kệ tủ bằng gỗ, cửa sau: bằng gỗ 04 cánh.

- Nhà vệ sinh có hai phòng (phòng tắm và phòng vệ sinh có kết cấu tương tự nhau), nền lát gạch ceramic nhám 30 x 30 (cm), tường xây gạch dày 10 cm, ốp gạch men cao khoảng 2,2 m, cửa phòng bằng khung nhôm + kính mờ. Thiết bị vệ sinh: máy nước nóng, bồn cầu, lavabo, gương soi, vòi sen,…

* Hiện trạng: Nhà ở đang sử dụng bình thường.

b2) Nhà kho:

* Cấu trúc

- Năm xây dựng: không rõ năm xây dựng;

- Diện tích xây dựng: 244 m2;

- Nhà dạng tiền chế.

* Kết cấu:

- Móng, cột, đà kiềng bêtông cốt thép, nền láng ximăng, tường bao xây gạch dày 20 cm, khung sườn, kèo bêtông cốt thép, đòn tay gỗ. Mái lợp tole firô ximăng. Cửa đi chính bằng sắt, 02 cánh.

* Hiện trạng: Nhà kho đang sử dụng bình thường.

b3) Cổng + tường rào:

- Cổng rào:

+ Kích thước 4,2 md;

+ Trụ cổng: bằng bêtông cốt thép (trụ chôn),

+ Cánh cổng (02 cánh): khung bằng thép hình + lưới B40 tổ hợp hàn lại với nhau, cao 2,5 m;

- Tường rào xây gạch:

+ Kích thước 60 md;

+ Kết cấu: Móng cột đà kiềng bêtông cốt thép, trụ bêtông cốt thép, khoảng cột 2,2 m, tường xây gạch dày 10 cm, cao 1,9 m;

- Tường rào xây lửng + lưới B40;

+ Kích thước: 123 md;

+ Kết cấu: Móng cột đà kiềng bêtông cốt thép, trụ bêtông cốt thép, khoảng cột 2,2 m, tường xây gạch dày 10 cm, cao < 0,8 m, trên một phần lắp lưới B40, cao 1,9 m;

- Tường rào cột đúc sẵn + lưới B40;

+ Kích thước 51 md;

+ Kết cấu: trụ bêtông cốt thép, đúc sẵn kéo lưới B40, cao 1,9 m;

* Hiện trạng: cổng + tường rào đang sử dụng bình thường;

b4) Chuồng gà:

- Diện tích: 71,4 m2;

- Nền đất + ximăng, tường xây gạch lửng + lưới B40. Mái lợp tole firô ximăng;

* Hiện trạng: chuồng gà đang sử dụng bình thường;

b5) Hệ thống phòng và bơm nước:

- Diện tích xây dựng: 3,36 m2;

- Móng, cột, đà kiềng bêtông cốt thép, nền láng ximăng, tường bao xây gạch dày 10 cm, mái bêtông, thiết bị gồm có: 01 ổn áp Hansico, 5 KVA, 02 máy bơm 1 Hp, 02 bồn chứa nước, bằng nhựa, loại 500 lít và hệ thống đường ống.

* Hiện trạng: Hệ thống phòng và bơm nước đang sử dụng bình thường;

b6) Hồ chứa nước: Dạng cống tròn, không nắp đậy, dung tích 1,1 m3;

* Hiện trạng: Hồ chứa nươc đang sử dụng bình thường;

c) Hoa màu trên đất:

- Cây dừa loại 1: từ 6 năm tuổi trở lên, có trái ổn định, 01 trái;

- Cây nguyệt huế loại 1: đường kính gốc 15 cm trở lên, 10 cây;

- Cây mai vàng loại 1: đường kính gốc 15 cm trở lên, 05 cây;

- Cây mận loại 1: từ 3 năm tuổi trở lên, có trái ổn định, 05 cây;

- Cây mít loại 4: từ 1 năm đến dưới 4 năm tuổi, 08 cây;

- Cây nhãn loại 3: từ 2 năm đến dưới 4 năm tuổi, 02 cây;

- Cây xoài loại 2: từ 4 năm đến dưới 7 năm, 04 cây;

- Cây bồ đề loại 1: đường kính gốc 15 cm trở lên, 01 cây;

- Cây mai vàng (loại nhỏ), loại 4: đường kính gốc 5 cm, 45 cây;

- Cây xanh loại 1: đường kính gốc 15 cm trở lên, 02 cây;

- Cây xoài loại 2: từ 4 năm đến dưới 7 năm tuổi, 06 cây;

- Cây sứ loại 2: đường kính gốc từ 10 cm đến dưới 15 cm, 05 cây;

- Cây mãng cầu loại 2: từ 3 năm đến dưới 5 năm, 03 cây;

- Cây cau kiểng: đường kính gốc từ 15 cm trở lên; 04 cây;

- Cây chanh loại 1: từ 3 năm tuổi trở lên, có trái ổn định, 01 cây.

2. Về đất, nhà máy xay lúa và máy móc thiết bị thửa số 123, tờ bản đồ số 02

a) Về đất:

- Diện tích: 480,9 m2;

- Loại đất: ONT;

b) Nhà máy xay lúa:

- Diện tích xây dựng: 180,9 m2;

- Năm xây dựng: không rõ;

- Kết cấu: Móng, cột, đà kiềng bêtông cốt thép, nền láng ximăng, tường bao xây gạch dày 10 cm, tường ngăn xây gạch dày 10 cm, đòn tay gỗ, mái ngói + 01 phần lợp tole firô ximăng;

* Hiện trạng: Nhà máy xay lúa đã bị xuống cấp nhiều.

c) Máy móc thiết bị:

c1) Dây chuyền xay xát lúa gạo:

- Hệ thống dây chuyền máy móc thiết bị có công suất: 2 – 4 tấn/giờ, gồm các thiết bị sau:

- Hố nạp nguyên liệu: kích thước (D x R x C): 1 x1 x 1 (m), tường xây tô gạch dày 20 cm;

- Sử dụng bù đài bằng gỗ tiết điện 25 x 30 (cm) để hút lúa từ hồ nạp liệu;

- 01 bù đài bằng gỗ tiết điện 20 x 25 (cm), cao 3,5 (m);

- 02 bù đài bằng gỗ tiết điện 20 x 25 (cm), cao 5,5 (m);

- 01 bù đài bằng gỗ tiết điện 20 x 30 (cm), cao 6,5 (m);

- 01 sàng tạp chất bằng gỗ kích thước (D x R): 1,4 x 1,8 (m);

- 02 lượt cám bằng thiết, dạng hình côn có đường kính lớn nhất 2 m, dài 3,5 m;

- 01 lượt cám bằng thiết, dạng hình côn có đường kính lớn nhất 1 m, dài 3 m;

- 01 cối xát trắng của cơ sở Phước Thành, đường kính 0,9 m;

- 01 cối xát trắng của cơ sở Hiệp Thành, đường kính 0,76 m;

- 01 sàng đảo bằng gỗ kích thước (D x R): 1 x 2 (m);

- 02 quạt hút đường kính 0,8 m;

- 01 sàng bắt tấm 01 lớp kích thước (D x R): 0,8 x 1 (m);

- Ống hơi bằng thiết đường kính 300 (mm);

- Ngoài ra dây chuyền còn sử dụng 01 môtơ 75 Hp và 01 môtơ 30 Hp của Nhật, sản xuất dùng để kéo dây chuyền;

- Hệ thống láp, puli, dây đai và một số thiết bị khác;

- Hệ thống điện 3 pha: 01 tủ điều khiển, dây cáp, trụ điện…

* Hiện trạng: Dây chuyền xay xát lúa gạo bị hư hỏng, không hoạt động được.

c2) Bộ salon:

- Bộ salon bằng gõ đỏ, tay 14 gồm 8 món;

- 01 bàn nước có kích thước (D x R xC): 1,55 x 0,75 x 0,55 (m);

- 02 bàn nước nhỏ;

- 01 băng ghế dài có kích thước (D x R x C): 1,88 x 0,65 x 0,45 : 1,2 (m);

- 04 ghế đơn có kích thước (D x R x C): 0,65 x 0,65 x 0,45 : 1,2 (m).

3) Thửa số 136, tờ bản đồ số 01

- Diện tích: 667,1 m2;

- Loại đất: Lúa;

4) Thửa số 114, tờ bản đồ số 01

- Diện tích: 236,9 m2;

- Loại đất: Nuôi trồng thủy sản (NTS);

5) Thửa số 70, tờ bản đồ số 07

- Diện tích: 2.396,2 m2;

- Loại đất: (HNK – LUA);

6) Thửa số 68, tờ bản đồ số 01

- Diện tích: 433,9 m2;

- Loại đất: (HNK – LUA);

* Tài sản (1+2+3+4+5+6) tọa lạc tại: xã Mỹ Nhơn, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất, nhà kho, nhà máy xay xát lúa và hoa màu trên đất của ông Phan Kim Hữu và bà Lê Thị Thu, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

* Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá (1+2+3+4+5+6): 2.375.005.500đ (Hai tỷ, ba trăm bảy mươi lăm triệu, không trăm lẻ năm ngàn, năm trăm đồng).

* Lệ phí tham gia đấu giá: 500.000đ/01hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

* Khoản tiền đặt trước tài sản: 500.000.000đ /01hồ sơ, chuyển vào tài khoản số 72110000200470 của Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - chi nhánh Bến Tre.

Thời gian xem, tham khảo hồ sơ và đăng ký mua tài sản từ 7 giờ 30 phút ngày 20/02/2017 đến 16 giờ 30 phút ngày 20/3/2017 (trong giờ làm việc).

Tổ chức bán đấu giá vào lúc 08 giờ 30 phút ngày 31/3/2017 tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 31(Kèm NQ)

Nay Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo sẽ tiến hành bán đấu giá tài sản như sau:

1. Về đất

          - Diện tích: 261,4 m2 (trong đó: 100 m2 đất ONT; 161,4m2 đất BHK và 67,9 m2 diện tích lộ giới)

          - Thuộc thửa đất số 634, tờ bản đồ số 01.

          2. Công trình xây dựng trên đất

             a) Nhà ở: không rõ năm xây dựng, nhà dạng cấp 4;

             - Diện tích xây dựng: 144 m2;

             * Kết cấu: Móng, cột, đà kiềng bêtông cốt thép, nền lát gạch ceramic, tường xây gạch dày 10 cm, trần thạch cao, mái tole sóng vuông. Hệ thống điện, nước âm tường. Nhà gồm: 01 phòng khách, 3 phòng ngủ, 01 nhà bếp và 01 phòng vệ sinh.

             - Hành lang: Móng, cột, đà kiềng bêtông cốt thép, nền lát gạch ceramic (40 x 40) cm, cột bêtông cốt thép ốp đá thẻ + sơn nước.

             - Phòng khách: nền lát gạch ceramic (40 x 40) cm, tường bao xây gạch dày 10 cm, tường ngăn xây gạch dày 10 cm, tường ốp gạch men cao 1,6 m + sơn nước. Trần thạch cao, trang trí hoa văn. Mái tole sóng vuông, cửa đi chính bằng gỗ (04 cánh), cửa sổ bằng gỗ (02 cánh).

             - Phòng khách chữ L: có kết cấu như phòng khách, trần thạch cao, cửa đi chính bằng gỗ (02 cánh).

             - Phòng ngủ: có kết cấu tương tự như phòng khách chữ L, cửa phòng bằng gỗ (01 cánh).

             - Khu nhà bếp: có kết cấu tương tự như phòng khách chữ L, cửa sau bằng gỗ (02 cánh). Bếp bằng bêtông cốt thép, tường ốp gạch men, bề mặt bếp lát gạch men.

             - Phòng vệ sinh: nền lát gạch ceramic nhám (30 x 30) cm, tường ốp gạch men, cửa bằng nhôm (01 cánh). Trang thiết bị vệ sinh: bồn cầu, vòi nước, chậu rửa…           

             - Hiện trạng: Nhà ở đang sử dụng bình thường.

             b) Cổng + tường rào

             - Cổng rào: diện tích 6,9 m2, trụ cổng bêtông cốt thép, ốp đá thẻ, cánh cổng (02 cánh) khung bằng thép tròn tổ hợp hàn lại với nhau.

             - Tường rào khung thép hình: kích thước 12, 5 m2, kết cấu móng cột, đà kiềng bêtông cốt thép, trụ bêtông cốt thép, khoảng cột 2 m, tường xây lửng, xây gạch dày 10 cm, cao < 0,8 m, trên lắp khung sắt tròn cao 1,2 m.

             - Tường rào khung thép + lưới B40, kích thước 28 m2, kết cấu móng cột, đà kềng bêtông cốt thép, khoảng cột 2m, tường xây lửng, xây gạch dày 10 cm, cao < 0,8 m, trên lắp khung lưới B 40, cao 1,2 m.

            - Hiện trạng: Cổng + tường rào đang sử dụng bình thường. 

* Tài sản (1+2) tọa lạc tại: xã Bảo Thuận, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

* Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và công trình xây dựng của ông Lê Văn Hải và bà Nguyễn Thị Trinh, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

             * Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá (1+2): 425.682.600đ (Bốn trăm hai mươi lăm triệu, sáu trăm tám mươi hai ngàn, sáu trăm đồng).

* Lệ phí tham gia đấu giá tài sản: 200.000đ/01hồ sơ.

* Khoản tiền đặt trước tài sản: 30.000.000đ /01hồ sơ.

Thời gian xem, tham khảo hồ sơ và đăng ký mua tài sản từ 7 giờ 30 phút ngày 20/02/2017 đến 16 giờ 30 phút ngày 20/3/2017 (trong giờ làm việc).

Tổ chức bán đấu giá vào lúc 09 giờ ngày 31/3/2017 tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 32(Kèm NQ)

  Nay Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo sẽ tiến hành bán đấu giá tài sản cụ thể như sau:

1. Về đất:

- Diện tích: 433,0 m2 (trong đó: 300,0m2 đất  ONT và 133,0m2 đất LNK),

- Thửa đất số: 133, tờ bản đồ số 02.

2. Công trình xây dựng trên đất

- Nhà ở: không rõ năm xây dựng, nhà dạng cấp 4;

+ Kết cấu: Móng, cột, đà kiềng bêtông cốt thép, nền lát gạch ceramic (40 x 40) cm, tường bao xây gạch dày 10 cm, tường ngăn xây gạch dày 10 cm,  quét voi. Đòn tay gỗ, kèo gỗ, mái ngói. Cửa đi bằng gỗ bốn cánh.

+ Hiện trạng: Nhà ở đang sử dụng bình thường.

- Nhà phụ: Dạng nhà tiền chế

+ Kết cấu: Nền lát gạch ceramic (40 x 40) cm. Cột thép tròn, kèo thép V tổ hợp lại, xà gồ thép, mái tole sóng vuông.

+ Hiện trạng: Nhà phụ đang sử dụng bình thường.

* Tài sản (1+2) tọa lạc tại: xã Mỹ Nhơn, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

* Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và công trình xây dựng của ông Lê Quang Dái và bà Nguyễn Thị Huệ, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

* Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá (1+2): 226.094.617đ (Hai trăm hai mươi sáu triệu, không trăm chín mươi bốn ngàn, sáu trăm mười bảy đồng).

* Lệ phí tham gia đấu giá tài sản: 200.000đ/01hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

* Khoản tiền đặt trước tài sản: 20.000.000đ /01hồ sơ, chuyển vào tài khoản số 72110000200470 của Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - chi nhánh Bến Tre.

Thời gian xem, tham khảo hồ sơ và đăng ký mua tài sản từ 7 giờ 30 phút ngày 20/02/2017 đến 16 giờ 30 phút ngày 20/3/2017 (trong giờ làm việc).

Tổ chức bán đấu giá vào lúc 09 giờ 30 phút ngày 31/3/2017 tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 33(Kèm NQ)

 

Nay Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo bán đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất và nhà trên đất của bà Bùi Thị Tiến, cư ngụ tại: ấp Thạnh Ninh, xã Bảo Thuận, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre,

1. Về đất và nhà thửa số 329, tờ bản đồ số 11

a) Về đất:

- Diện tích: 348,2 m2 (trong đó: 253,0 m2 đất ONT và 95,2 m2 đất LNK).

- Giá khởi điểm: 81.184.000 đ (Tám mươi một triệu, một trăm tám mươi bốn ngàn đồng).

b) Về nhà:

b.1) Nhà ở:

* Cấu trúc

- Năm xây dựng: không rõ năm xây dựng;

- Diện tích xây dựng: 158,8 m2 (theo biên bản kê biên, xử lý tài sản của thi hành án ngày 15/01/2015).

- Nhà dạng cấp IV.

- Móng, cột, đà kiềng bêtông cốt thép, tường bao xây gạch dày 10 cm, tường ngăn xây gạch dày 10 cm, mái ngói. Hệ thống điện, nước âm tường.

* Kết cấu:

- Hành lang xung quanh: Nền lát gạch ceramic, lan can bằng bêtông cốt thép, ốp gạch.

- Phòng khách: Nền lát gạch ceramic, tường bao xây gạch dày 10 cm, sơn nước, trần nhựa, mái ngói, cửa đi chính bằng gỗ, chạm trổ, cửa sổ khung bằng gỗ + cánh kính.

- Phòng khách chữ L: Có kết cấu như phòng khách nhà chính.

- Phòng ngủ (04 phòng), có kết cấu tương tự như phòng khách, cửa phòng bằng gỗ, cửa sổ khung, cánh bằng gỗ + kính.

* Hiện trạng: Nhà ở trần bị hư hỏng, sơn bong tróc, đang sử dụng bình thường.

b.2) Nhà bếp + nhà vệ sinh:

- Kết cấu: là mái che của nhà chính.

- Nhà bếp: khung cột bêtông cốt thép, nền láng ximăng, tường bao xây gạch dày 10 cm, quét vôi, mái tole firô ximăng.

- Phòng vệ sinh (trong khu nhà bếp): nền lát gạch ceramic nhám (20 x 20) cm, tường ngăn xây gạch dày 10 cm, ốp gạch men cao khoảng 2m, cửa bằng thiếc 01 cánh, thiết bị vệ sinh, vòi nước, lavabo,…

* Hiện trạng: Nhà bếp + nhà vệ sinh đang sử dụng bình thường.

- Giá khởi điểm: 304.089.500 đ (Ba trăm lẻ bốn triệu, không trăm tám mươi chín ngàn, năm trăm đồng).

* Giá khởi điểm tài sản (1): 385.273.500 đ (Ba trăm tám mươi lăm triệu, hai trăm bảy mươi ba ngàn, năm trăm đồng).

2. Thửa đất số 60, tờ bản đồ số 13

- Diện tích: 10.720,8 m2;

- Loại đất: NTS;

- Giá khởi điểm tài sản (2): 365.004.300đ (Ba trăm sáu mươi lăm triệu, kho6g trăm lẻ bốn ngàn, ba trăm đồng).

3. Thửa đất số 40, tờ bản đồ số 13

- Diện tích: 2.621,9 m2;

- Loại đất: NTS;

- Giá khởi điểm tài sản (3): 89.266.200 đ (Tám mươi chín triệu, hai trăm sáu mươi sáu ngàn, hai trăm đồng).

* Tài sản (1+2+3) tọa lạc tại: xã Bảo Thuận, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và nhà trên đất của bà Bùi Thị Tiến, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

     * Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá (1+2+3): 839.544.000 đ (Tám trăm ba mươi chín triệu, năm trăm bốn mươi bốn ngàn đồng).

* Lệ phí tham gia đấu giá: 500.000đ/01hồ sơ.

* Khoản tiền đặt trước tài sản: 100.000.000đ /01hồ sơ. Nộp bằng hình thức chuyển vào tài khoản của Trungt âm Dịch vụ bán đấu giá tài sản số 721100000200470 mở tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bên Tre).

Thời gian xem và đăng ký mua tài sản từ 7 giờ 30 phút ngày 20/02/2017 đến 16 giờ 30 phút ngày 20/3/2017 (trong giờ làm việc).

Tổ chức bán đấu giá vào lúc 10 giờ ngày 31/3/2017 tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

  Quý khách có nhu cầu mua liên hệ và đăng ký tại Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre; địa chỉ số 15, đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre hoặc điện thoại: 075.3823667 để biết thêm chi tiết.

21/02/2017 3:00 CHĐã ban hành
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh thực hiện tốt công tác phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2013Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh thực hiện tốt công tác phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2013
Chiều ngày 14/11/2013, Đoàn kiểm tra của Hội đồng Phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật (PBGDPL) tỉnh kiểm tra công tác PBGDPL năm 2013 tại Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh. Đoàn kiểm tra do ông Phan Tuấn Thanh, Giám đốc Sở Tư pháp, Phó Chủ tịch Hội đồng Phối hợp PBGDPL tỉnh làm Trưởng đoàn, cùng các thành viên đại diện Sở Tư pháp, Sở Nông nghiệp và Phá...

Chiều ngày 14/11/2013, Đoàn kiểm tra của Hội đồng Phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật (PBGDPL) tỉnh kiểm tra công tác PBGDPL năm 2013 tại Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh. Đoàn kiểm tra do ông Phan Tuấn Thanh, Giám đốc Sở Tư pháp, Phó Chủ tịch Hội đồng Phối hợp PBGDPL tỉnh làm Trưởng đoàn, cùng các thành viên đại diện Sở Tư pháp, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Giáo dục và Đào tạo, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh. Về phía Hội đồng Phối hợp công tác PBGDPL Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh có Đại tá Nguyễn Văn Na, Phó Chính uỷ, Chủ tịch Hội đồng và một số thành viên và Tổ giúp việc của Hội đồng Phối hợp công tác PBGDPL Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh.

Trong năm 2013, công tác PBGDPL được Đảng ủy, lãnh đạo Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện đạt nhiều kết quả khá tốt; Hội đồng Phối hợp công tác PBGDPL Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh đã tổ chức triển khai nghiêm túc các văn bản chỉ đạo công tác PBGDPL của Trung ương, Quân khu 9 và của tỉnh tại đơn vị; có chương trình, kế hoạch cụ thể; Hội đồng Phối hợp công tác PBGDPL Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh được thành lập thống nhất trong ngành từ Trung ương đến địa phương, thường xuyên củng cố kiện toàn, phát huy được vai trò phối hợp trong công tác PBGDPL; nội dung PBGDPL đầy đủ, bám sát yêu cầu thực tế, phù hợp với từng đối tượng cụ thể; có sự kiểm tra, đánh giá kết quả  tiếp thu nhận thức của các đối tượng tham gia; hình thức PBGDPL khá phong phú với nhiều mô hình sinh động; sử dụng đa dạng các phương tiện thông tin đại chúng trong hoạt động PBGDPL; mô hình Ngày pháp luật được đơn vị quan tâm thực hiện nhiều năm nay, đặc biệt mô hình sinh hoạt Ngày pháp luật cho đối tượng đoàn viên “mỗi tuần học một điều luật”, tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc Ngày Pháp luật nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam” năm 2013 tại đơn vị.


Kết luận buổi kiểm tra, ông Phan Tuấn Thanh, Giám đốc Sở Tư pháp, Phó Chủ tịch Hội đồng Phối hợp PBGDPL tỉnh ghi nhận những kết quả đạt được trong công tác PBGDPL của Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh trong năm 2013. Để công tác PBGDPL trong năm 2014 đạt được những kết quả cao hơn, ông Phan Tuấn Thanh đề nghị Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh cần tập trung chỉ đạo Hội đồng Phối hợp công tác PBGDPL Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh xây dựng kế hoạch công tác phối hợp PBGDPL năm 2014 bám sát Quyết định số 409/QĐ-TTg ngày 09/4/2012 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Kết luận số 04-KL/TW ngày 19/4/2011 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa XI) về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật cho cán bộ, nhân dân từ năm 2012 đến năm 2016 và Kế hoạch số 2330/KH-UBND ngày 24/5/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc triển khai thực hiện Chương trình hành động thực hiện Kết luận số 04-KL/TW; quan tâm xây dựng, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thực hiện công tác PBGDPL trong ngành; xác định đối tượng và nội dung PBGDPL phù hợp từng đối tượng; tập trung PBGDPL theo định hướng dẫn của Quân uỷ Trung ương, Quân khu 9, của Tỉnh uỷ, Ủy ban nhân dân tỉnh, tập trung PBGDPL các luật Quốc hội mới ban hành; các văn bản pháp luật của trung ương, địa phương về nhiệm vụ quốc phòng, an ninh và bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới; các văn bản pháp luật liên quan đến điều kiện sinh hoạt của lực lượng vũ trang; tiếp tục đổi mới, nâng cao hiệu quả mô hình “Ngày pháp luật” tại đơn vị, duy trì sinh hoạt theo định kỳ hàng tháng, trở thành nội dung sinh hoạt thường xuyên, thật sự đi vào cuộc sống, chiều sâu, đạt hiệu quả; tổ chức triển khai có hiệu quả Ngày pháp luật nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam hàng năm (9/11) theo Luật Phổ biến giáo dục, pháp luật; đa dạng hóa hình thức PBGDPL, nhân rộng hình thức, mô hình PBGDPL đạt hiệu quả, tổ chức các cuộc thi, sân khấu hóa tuyên truyền PBGDPL…; phối hợp chặt chẽ với các ngành, đơn vị, địa phương có liên quan để công tác PBGDPL trong thời gian tới đạt hiệu quả hơn.

28/11/2013 12:00 SAĐã ban hành
Đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã và cấp huyệnĐăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã và cấp huyện

Ngày 20 tháng 11 năm 2014, tại kỳ họp thứ 8 Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII đã thông qua Luật Hộ tịch. Luật Hộ tịch có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2016. Quán triệt quan điểm phân cấp mạnh cho chính quyền địa phương, cho cơ sở, Luật Hộ tịch quy định thẩm quyền đăng ký hộ tịch theo hướng phân cấp mạnh mẽ cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã đăng ký các việc hộ tịch. Quy định này nhằm phát huy tối đa năng lực, trách nhiệm của chính quyền địa phương; bảo đảm tăng cường vai trò quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tiến tới mục tiêu lâu dài là phân cấp triệt để thẩm quyền đăng ký hộ tịch cho chính quyền cơ sở khi điều kiện cho phép.

Đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã 

Thẩm quyền đăng ký các việc hộ tịch trong nước của Ủy ban nhân dân cấp xã bao gồm: Đăng ký khai sinh; kết hôn; nhận cha, mẹ, con; giám hộ (bao gồm cả đăng ký chấm dứt, thay đổi giám hộ); đăng ký khai tử; thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi; bổ sung thông tin hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước; ghi vào Sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch của cá nhân theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (thay đổi quốc tịch; xác định cha, mẹ, con; xác định lại giới tính; nuôi con nuôi, chấm dứt việc nuôi con nuôi; ly hôn, hủy việc kết hôn trái pháp luật, công nhận việc kết hôn; công nhận giám hộ; tuyên bố hoặc huỷ tuyên bố một người mất tích, đã chết, bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự; xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác) và Đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra tại Việt Nam có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam thường trú tại khu vực biên giới, còn người kia là công dân của nước láng giềng thường trú tại khu vực biên giới với Việt Nam; kết hôn, nhận cha, mẹ, con của công dân Việt Nam thường trú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng thường trú ở khu vực biên giới với Việt Nam; khai tử cho người nước ngoài cư trú ổn định lâu dài tại khu vực biên giới của Việt Nam.

 Về thẩm quyền đăng ký hộ tịch:

Việc khai sinh được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ.

Việc kết hôn được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ.

Việc nhận cha, mẹ, con được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người nhận hoặc người được nhận là cha, mẹ, con.

Việc giám hộ được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người giám hộ hoặc người được giám hộ cư trú.

Việc chấm dứt giám hộ được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký việc giám hộ trước đây.

Việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi, bổ sung thông tin hộ tịch được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây hoặc nơi cư trú của cá nhân.

Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký hộ tịch của cá nhân thực hiện việc ghi vào sổ việc thay đổi hộ tịch khi nhận được thông báo của Tòa án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cuối cùng của người chết thực hiện việc đăng ký khai tử; trường hợp không xác định được nơi cư trú cuối cùng của người chết thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó chết hoặc nơi phát hiện thi thể người chết thực hiện việc đăng ký khai tử.

Thẩm quyền đăng ký hộ tịch theo nơi cư trú trong Luật Hộ tịch được xác định là nơi thường trú, tạm trú hoặc nơi cá nhân đang sinh sống.

Trình tự, thủ tục đăng ký hộ tịch: Thủ tục đăng ký hộ tịch theo Luật Hộ tịch với các thủ tục khá đơn giản, tạo điều kiện thuận lợi cho người có yêu cầu. Cá nhân có yêu cầu đăng ký hộ tịch nộp Tờ khai (theo mẫu quy định) cho cơ quan đăng ký hộ tịch kèm theo các giấy tờ chứng minh cho sự kiện hộ tịch cần đăng ký (Giấy chứng sinh hoặc văn bản thay thế, giấy báo tử hoặc giấy tờ thay thế giấy báo tử, giấy tờ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con, giấy tờ làm căn cứ chứng minh việc thay đổi, cải chính hộ tịch …)

Người yêu cầu đăng ký hộ tịch, cấp bản sao trích lục hộ tịch phải xuất trình giấy tờ chứng minh nhân thân (một trong các giấy tờ là hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp còn giá trị sử dụng). Tuy nhiên, trong giai đoạn chuyển tiếp, khi chưa có Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử được kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì người yêu cầu đăng ký hộ tịch phải xuất trình giấy tờ chứng minh nơi cư trú.

Luật Hộ tịch cũng quy định cụ thể về nội dung đăng ký khai sinh, xác định nội dung đăng ký khai sinh là thông tin hộ tịch cơ bản của cá nhân, được ghi vào Sổ hộ tịch, Giấy khai sinh, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Hồ sơ, giấy tờ của cá nhân liên quan đến thông tin khai sinh phải phù hợp với nội dung đăng ký khai sinh của người đó (Điều 14). Luật Hộ tịch cũng quy định nguyên tắc cấp Số định danh cá nhân khi đăng ký khai sinh; cập nhật thông tin hộ tịch vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch; về thời hạn, trách nhiệm thực hiện việc đăng ký khai sinh, khai tử; thời gian và trình tự giải quyết các việc đăng ký hộ tịch, bảo đảm chặt chẽ nhưng rút ngắn thời hạn giải quyết thủ tục hành chính so với quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP.

 Đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp huyện

Chương III của Luật Hộ tịch quy định về thẩm quyền, trình tự, thủ tục đăng ký các loại việc hộ tịch có yếu tố nước ngoài và việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú trong nước từ đủ 14 tuổi trở lên, xác định lại dân tộc.

Phạm vi các việc hộ tịch có yếu tố nước ngoài được quy định cụ thể như sau:

- Việc khai sinh cho trẻ em sinh ra tại Việt Nam có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là người nước ngoài hoặc người không quốc tịch; có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam cư trú ở trong nước còn người kia là công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; có cha và mẹ là công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; có cha và mẹ là người nước ngoài hoặc người không quốc tịch. Việc khai sinh cho trẻ em sinh ra ở nước ngoài chưa được đăng ký khai sinh về cư trú tại Việt Nam có cha và mẹ là công dân Việt Nam; có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam.

- Việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài; giữa người nước ngoài cư trú tại Việt Nam với nhau.

- Việc giám hộ giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài cùng cư trú tại Việt Nam;

- Việc nhận cha, mẹ, con giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài; giữa người nước ngoài với nhau mà một hoặc cả hai bên thường trú tại Việt Nam.

- Việc khai tử cho người nước ngoài hoặc công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài chết tại Việt Nam.

Riêng ghi vào sổ hộ tịch các việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì được mở rộng hơn (pháp luật hiện hành mới chỉ quy định trình tự, thủ tục ghi vào sổ việc khai sinh, kết hôn, nhận cha, mẹ, con, nuôi con nuôi của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài). Để bảo đảm quyền lợi của công dân Việt Nam, tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước, Luật Hộ tịch quy định: Việc hủy kết hôn, giám hộ và thay đổi hộ tịch, khai tử của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cũng được ghi vào sổ hộ tịch theo trình tự, thủ tục quy định tại Chương này.

Thẩm quyền đăng ký: Để thực hiện định hướng lớn về cải cách hành chính, với quan điểm thực hiện phân cấp mạnh cho chính quyền cơ sở, nhằm phát huy năng lực, trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện, tăng cường vai trò quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân khi thực hiện việc đăng ký hộ tịch, Luật Hộ tịch đã giao thẩm quyền đăng ký các việc hộ tịch có yếu tố nước ngoài cho Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho công dân Việt Nam từ 14 tuổi trở lên cư trú trong nước, xác định lại dân tộc, Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết các việc này.

Trình tự, thủ tục đăng ký: Cơ bản, trình tự, thủ tục đăng ký các việc hộ tịch thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện được kế thừa các quy định hiện hành, có đơn giản, rút gọn hơn về quy trình và thời hạn giải quyết một số loại việc hộ tịch (như: việc đăng ký kết hôn, nhận cha, mẹ, con đều rút ngắn thời hạn giải quyết). Người yêu cầu đăng ký hộ tịch phải xuất trình giấy tờ chứng minh nhân thân, một trong các giấy tờ là hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp còn giá trị sử dụng. Trường hợp người nước ngoài không có hộ chiếu để xuất trình theo quy định thì có thể xuất trình giấy tờ đi lại quốc tế hoặc thẻ cư trú. Tuy nhiên, trong giai đoạn chuyển tiếp, khi chưa có Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử được kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì, trước mắt người dân vẫn phải xuất trình các giấy tờ cần thiết.

18/12/2015 9:00 SAĐã ban hành
Thông báo việc xóa đăng ký hành nghề và thu hồi thẻ công chứng viên của ông Lê Văn TươiThông báo việc xóa đăng ký hành nghề và thu hồi thẻ công chứng viên của ông Lê Văn Tươi
20/12/2019 5:00 CHĐã ban hành
Chính sách hỗ trợ cho cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách cấp xã; ấp, khu phốChính sách hỗ trợ cho cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách cấp xã; ấp, khu phố

Ngày 03/7/2019, Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành Nghị quyết số 11/2019/NQ-HĐND quy định về Chính sách hỗ trợ cho cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ấp, khu phốtrên địa bàn tỉnh Bến Tre do thực hiện nhập xã, phường,thị trấn, ấp, khu phố giai đoạn 2019-2021. Nghị quyết áp dụng với đối tượng là cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; ấp, khu phố dôi dư do thực hiện nhập xã, phường, thị trấn, ấp, khu phố và gồm các nội dung cụ thể như sau:

Thứ nhất: quy định về mức hỗ trợ đối với cán bộ, công chức cấp xã

Trường hợp cán bộ, công chức cấp xã dôi dư nhưng được bố trí lại chức danh hoạt động không chuyên trách cấp xã sẽ được bảo lưu mức lương, phụ cấp hiện hưởng (gồm: Mức lương theo ngạch bậc, phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề và hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có) và chế độ bảo hiểm trong thời gian tối đa 5 năm; khi có nhu cầu bố trí, sử dụng lại cán bộ, công chức cấp xã thì không phải thực hiện quy trình thi tuyển hoặc xét tuyển. Trong thời gian cán bộ, công chức được bố trí lại chức danh hoạt động không chuyên trách cấp xã, nếu tự nguyện xin nghỉ việc sẽ được hưởng chế độ theo quy định tại Điều này;

Trường hợp cán bộ, công chức cấp xã dôi dư được giải quyết thôi việc ngay hoặc khi hết thời hạn 5 năm, nhưng không được bố trí lại, phải giải quyết cho thôi việc: Ngoài được hưởng các chính sách theo quy định hiện hành của Trung ương và địa phương, cán bộ, công chức cấp xã sẽ được hỗ trợ mỗi năm công tác bằng 1/2 tháng lương hiện hưởng, gồm: Mức lương theo ngạch bậc, phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề và hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có).

Trường hợp cán bộ, công chức cấp xã dôi dư được cho thôi việc ngay, nếu trong thời gian công tác được tính để hưởng trợ cấp có số năm hoạt động không chuyên trách cấp xã, ấp, khu phố thì thời gian này được hưởng chế độ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

Thứ hai: quy định mức hỗ trợ đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ấp, khu phố

Giải quyết cho thôi việc kể từ ngày Nghị quyết về việc sắp xếp đối với từng xã, phường, thị trấn của cơ quan có thẩm quyền có hiệu lực thi hành (không yêu cầu phải có đơn tự nguyện xin thôi việc); ngoài được hưởng các chính sách theo quy định hiện hành của Trung ương và địa phương (Luật Bảo hiểm xã hội, Nghị quyết số 22/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định số lượng, chức danh, chế độ chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bến Tre), khi nghỉ việc được hỗ trợ mỗi năm công tác bằng 1 tháng sinh hoạt phí hiện hưởng gồm: Phụ cấp, trợ cấp và trợ cấp thêm do có bằng cấp chuyên môn (nếu có).

Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã nghỉ việc do nhập đơn vị hành chính cấp xã thì không được hưởng chế độ nghỉ việc theo Nghị quyết số 16/2015/NQ-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành chính sách hỗ trợ cho những người hoạt động không chuyên trách cấp xã nghỉ việc trước tuổi.

Thứ ba: nguồn kinh phí thực hiện Chính sách hỗ trợ cho cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách cấp xã; ấp, khu phốtrên địa bàn tỉnh Bến Tre do thực hiện nhập xã, phường,thị trấn, ấp, khu phố giai đoạn 2019-2021 được thực hiện theo khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 653/2019/UBTVQH14 ngày 12 tháng 3 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã trong giai đoạn 2019-2021.

Nghị quyết số 11/2019/NQ-HĐNDcó hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2019.

29/07/2019 4:00 CHĐã ban hành
Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 02/11/2018Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 02/11/2018

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 210 (KÈM QC)

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo đấu giá quyền sử dụng đất công do Ủy ban nhân dân huyện Chợ Lách quản lý đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt bán đấu giá nộp ngân sách, cụ thể như sau:

 

 

Số

TT

 

Số thửa

 

Số tờ

Tổng

diện tích (m2)

Diện tích tính tiền giao đất (m2)Loại đất đấu giá

 

Tài sản Tọa lạc tại

 

Giá khởi điểm (đ)

Lệ phí tham gia đấu giá (đ)Khoản tiền đặt trước (đ)

01

 

37111441,4509,5

ONT

 

Hưng Khánh Trung B1.019.000.000

500.000

 

200.000.000
51911422,2
0242217218,6188,3ONTVĩnh Hòa76.261.500100.00015.000.000
0342317211,3181,0ONTVĩnh Hòa73.305.000100.00014.000.000
043505138,6110,4ONTLong Thới82.800.000100.00016.000.000

* Lưu ý: Tài sản tại xã Vĩnh Hòa và xã Long Thới bán từng thửa theo nhu cầu người sử dụng. Riêng tài sản tại xã Hưng Khánh Trung B bán chung.

- Tài sản tọa lạc tại: xã Vĩnh Hòa, xã Long Thới và  xã Hưng Khánh Trung B, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất công do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre giao Ủy ban nhân dân huyện Chợ Lách quản lý, do không có nhu cầu sử dụng đấu giá giao đất có thu tiền và cho thuê nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

* Tổng giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2+3+4):  1.251.366.500đ (Một tỷ, hai trăm năm mươi mốt triệu, ba trăm sáu mươi sáu ngàn, năm trăm đồng).

- Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá đối với từng thửa (theo bảng kê phía trên), nộp tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản. Khoản lệ phí này không được hoàn lại.

- Khoản tiền đặt trước đối với từng thửa (theo bảng kê phía trên), nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản theo số 7211 0000 200470 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

- Thời gian xem tài sản đấu giá: 07 giờ 30 phút ngày 05/11/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 05/12/2018 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã Vĩnh Hòa, xã Long Thới và  xã Hưng Khánh Trung B, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre

- Thời gian tham khảo, bán hồ sơ và nhận hồ sơ tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút ngày 05/11/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 05/12/2018 (trong giờ làm việc);

- Thời gian thu tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá: từ 07 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 05/12/2018 (trong giờ làm việc). Nộp vào tài khoản Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản.

- Tổ chức đấu giá vào lúc: 9 giờ ngày 07/12/2018 tại Hội trường Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 213 (KÈM QC)

Nay Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất của hộ bà Nguyễn Thị Phương Hà (là người có tài sản đảm bảo thế chấp vay cho Doanh nghiệp tư nhân Sắc Màu), địa chỉ: 463B2 khu phố 6, phường Phú Khương, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. Tài sản có các đặc điểm cụ thể như sau:

- Diện tích đất: 205,2 m2;

- Mục đích sử dụng: 42,0 m2 đất T và 163,2 m2 CLN;

             - Thuộc tờ bản đồ số 39, thửa đất số 41.

* Bán theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ cấp giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số 02143 QSDĐ/3218 QĐ-UB thị xã Bến Tre (nay là thành phố Bến Tre) cấp ngày 17/12/2003 không thực hiện việc đo đạc lại. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền hoặc người mua có yêu cầu đo đạc lại thì người mua phải chịu chi phí đo đạc, nếu diện tích đất đo đạc lại có tăng hơn so với diện tích trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì người mua được hưởng, nếu giảm thì phải chịu không được khiếu nại.

- Tài sản tọa lạc tại: phường Phú Khương, thành phố Bến Tre, Bến Tre.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất của hộ bà Nguyễn Thị Phương Hà (là người có tài sản đảm bảo thế chấp vay cho Doanh nghiệp tư nhân Sắc Màu) do Ngân hàng TMCP Đông Á– Chi nhánh Bến Tre xử lý tài sản để thu hồi nợ vay.

 - Giá khởi điểm của tài sản đấu giá:  945.000.000 đ (Chín trăm bốn mươi lăm triệu đồng).

* Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá: 500.000đ/hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

* Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá: 189.000.000 đ/hồ sơ, nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre theo số 72110000200470 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - chi nhánh Bến Tre.

   - Thời gian xem tài sản từ: 07 giờ 30 phút ngày 05/11/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 05/12/2018 (trong giờ làm việc) tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc phường Phú Khương, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

   - Thời gian kham khảo, bán hồ sơ và đăng ký mua tài sản từ: 07 giờ 30 phút ngày 05/11/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 05/12/2018 (trong giờ làm việc).

   - Thời gian thu tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 05/12/2018 (trong giờ làm việc).

   - Tổ chức đấu giá vào lúc 08 giờ 30 phút ngày 07/12/2018.


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 214 (KÈM QC)

Nay Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo đấu giá tài sản là 04 (bốn) chiếc xe trộn bê tông, 01 (một) chiếc xe lu bánh sắt-lốp của Công ty Cổ phần Xây dựng công trình giao thông Bến Tre (người đại diện theo pháp luật là ông Đinh Ngọc Vượng - Tổng Giám đốc), địa chỉ trụ sở tại: 694C, ĐT 885 ấp Phú Hào, xã Phú Hưng, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre và 03 (ba) chiếc xe ô tô tải ben của Công ty TNHH một thành viên Thương mại - Xây dựng và Dịch vụ Giao Long (người đại diện theo pháp luật là ông Lưu Minh Nhân - Giám đốc), địa chỉ trụ sở tại: ấp 7, xã Giao Long, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Tài sản có các đặc điểm cụ thể như sau:

I. Tài sản thuộc quyền sở hữu của Công ty Cổ phần Xây dựng công trình giao thông Bến Tre (người đại diện theo pháp luật là ông Đinh Ngọc Vượng - Tổng Giám đốc).

1. Xe trộn bê tông nhãn hiệu Mitubishi; màu sơn: trắng-xanh; số máy: 8DC9-393713; số khung: FP415D-50761; biển số đăng ký: 71C-008.74. Giấy đăng ký xe số: 000004 do Phòng cảnh sát giao thông - Công an tỉnh Bến Tre cấp ngày 29/01/2012. Giá khởi điểm: 263.614.550 đ (Hai trăm sáu mươi ba triệu, sáu trăm mười bốn ngàn, năm trăm năm mươi đồng).

2. Xe trộn bê tông nhãn hiệu Ford; màu sơn: đỏ-trắng; số máy: WVA-19230; số khung: S86WVA19230; biển số đăng ký: 71C-007.98. Giấy đăng ký xe số: 001828 do Phòng cảnh sát giao thông - Công an tỉnh Bến Tre cấp ngày 09/12/2011. Giá khởi điểm: 461.325.225 đ (Bốn trăm sáu mươi mốt triệu, ba trăm hai mươi lăm ngàn, hai trăm hai mươi lăm đồng).

3. Xe trộn bê tông nhãn hiệu Ford; màu sơn: đỏ-trắng; số máy: WVA-19231; số khung: S86WVA-19231; biển số đăng ký: 71C-006.60. Giấy đăng ký xe số: 001526 do Phòng cảnh sát giao thông - Công an tỉnh Bến Tre cấp ngày 29/9/2011. Giá khởi điểm: 461.325.225 đ (Bốn trăm sáu mươi mốt triệu, ba trăm hai mươi lăm ngàn, hai trăm hai mươi lăm đồng).

4. Xe trộn bê tông nhãn hiệu Ford; màu sơn: đỏ-trắng; số máy: WVA-19228; số khung: S86WVA-19228; biển số đăng ký: 71C-006.61. Giấy đăng ký xe số: 001527 do Phòng cảnh sát giao thông - Công an tỉnh Bến Tre cấp ngày 29/9/2011. Giá khởi điểm: 461.325.225 đ (Bốn trăm sáu mươi mốt triệu, ba trăm hai mươi lăm ngàn, hai trăm hai mươi lăm đồng).

5. Xe lu bánh sắt lốp nhãn hiệu LONKING; màu sơn: vàng; số máy: 6B10A001125; số khung: Y1004178; biển số đăng ký: 71SA-0065. Giấy đăng ký xe số: 00379 do Phòng cảnh sát giao thông Công an tỉnh Bến Tre cấp ngày 12/7/2010. Giá khởi điểm: 548.720.000đ (Năm trăm bốn mươi tám triệu, bảy trăm hai mươi ngàn đồng).

II. Tài sản thuộc quyền sở hữu của Công ty TNHH một thành viên Thương mại - Xây dựng và dịch vụ Giao Long Bến Tre (người đại diện theo pháp luật là ông Lưu Minh Nhân - Giám đốc).

1. Xe ô tô tải ben nhãn hiệu THACO; màu sơn: xanh; số máy: 1D12F9A00113; số khung: 60YDAC057529; biển số đăng ký: 71C-011.65. Giấy đăng ký xe số: 000554 do Phòng cảnh sát giao thông - Công an tỉnh Bến Tre cấp ngày 28/6/2012. Giá khởi điểm: 246.924.000đ (Hai trăm bốn mươi sáu triệu, chín trăm hai mươi bốn ngàn đồng).

2. Xe ô tô tải ben nhãn hiệu THACO; màu sơn: xanh; số máy: 1D12F9902866; số khung: 60YDAC055684; biển số đăng ký: 71C-011.66. Giấy đăng ký xe số: 000553 do phòng cảnh sát giao thông Công an tỉnh Bến Tre cấp ngày 28/6/2012. Giá khởi điểm: 246.924.000đ (Hai trăm bốn mươi sáu triệu, chín trăm hai mươi bốn ngàn đồng).

3. Xe ô tô tải ben nhãn hiệu THACO; màu sơn: xanh; số máy: 490ZL1059829; số khung: 20SZAC055951; biển số đăng ký: 71C-011.67. Giấy đăng ký xe số: 000556 do Phòng cảnh sát giao thông - Công an tỉnh Bến Tre cấp ngày 28/6/2012. Giá khởi điểm:  195.995.925 đ (Một trăm chín mươi lăm triệu, chín trăm chín mươi lăm ngàn, chín trăm hai mươi lăm đồng).

- Tài sản (I+II) được quản lý tại: Công ty Cổ phần Xây dựng công trình giao thông Bến Tre, địa chỉ: xã Phú Hưng, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sở hữu của Công ty Cổ phần Xây dựng công trình giao thông Bến Tre và Công ty TNHH một thành viên Thương mại - Xây dựng và Dịch vụ Giao Long do Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Á – Chi nhánh Bến Tre xử lý tài sản để thu hồi nợ vay.

* Lưu ý:

  - Tài sản bán từng chiếc theo nhu cầu người sử dụng và đã bao gồm thuế giá trị gia tăng. Các loại phí khác người mua trúng đấu giá phải chịu.

- Trong 30 ngày tính từ ngày nhận tài sản, người mua trúng đấu giá phải liên hệ Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Á – Chi nhánh Bến Tre để được hướng dẫn xuất hóa đơn bán hàng theo quy định, nếu quá thời gian trên Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre và Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Á – Chi nhánh Bến Tre không xem xét, giải quyết.           

 - Giá khởi điểm của tài sản đấu giá (I+II): 2.886.154.150 đ (Hai tỷ, tám trăm tám mươi sáu triệu, một trăm năm mươi bốn ngàn, một trăm năm mươi đồng).

* Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá: 200.000đ/hồ sơ (Tài sản I.1), (Tài sản I.2), (Tài sản I.3), (Tài sản I.4), (Tài sản II.1), (Tài sản II.2), (Tài sản II.3) và 500.000đ/hồ sơ (Tài sản I.5), nộp tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

* Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá: 52.700.000đ/hồ sơ (Tài sản I.1), 92.200.000đ/hồ sơ (Tài sản I.2), (Tài sản I.3), (Tài sản I.4), 109.700.000đ/hồ sơ (Tài sản I.5), 52.900.000 đ/hồ sơ (Tài sản II.1), (Tài sản II.2),  39.100.000 đ/hồ sơ (Tài sản II.3), nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre theo số 72110000200470 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - chi nhánh Bến Tre.

   - Thời gian xem tài sản từ: 07 giờ 30 phút ngày 05/11/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 13/11/2018 (trong giờ làm việc), tại Công ty Cổ phần Xây dựng công trình giao thông Bến Tre, địa chỉ: xã Phú Hưng, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

     - Thời gian tham khảo hồ sơ và đăng ký mua tài sản từ: 07 giờ 30 phút ngày 05/11/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 13/11/2018 (trong giờ làm việc).

     - Thời gian thu tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 13/11/2018 (trong giờ làm việc).

     - Tổ chức đấu giá vào lúc 09 giờ ngày 15/11/2018.


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 212 (KÈM QC)

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo đấu giá tài sản thanh lý cơ sở vật chất Trường Tiểu học Phú Túc; tài sản cụ thể như sau:

1. Dãy phòng học có 04 phòng: Kết cấu: khung pêtông cốt thép, tường xây tô, mái ngói, đòn tay, kèo bằng gỗ (12 cây), không trần, nền gạch ceramic, diện tích 256m2. Cửa sổ bằng lam, cửa đi bằng gỗ.

2. Dãy phòng học có 04 phòng: Kết cấu: khung pêtông cốt thép, tường xây tô, mái tole fbrôximăng, đòn tay gỗ (11 cây), nền gạch ceramic, diện tích 256m2. Cửa sổ bằng gỗ (01) + sắt + lam, cửa đi bằng gỗ (03), sắt (03).

3. Nhà vệ sinh của học sinh và giáo viên: tường xây tô, nền gạch ceramic, mái tole thiếc và mái tole fbrôximăng, đòn tay gỗ, diện tích 30m2.

* Lưu ý:

- Khách hàng trúng đấu giá khi nhận tài sản đập phá tháo dỡ phải có lưới bao để đảm bảo an toàn cho người dân qua lại và các khu vực xung quanh; bắt buộc lấy móng, đà trả lại mặt bằng sạch cho Trường Tiểu học Phú Túc.

            - Tài sản được quản lý tại: Trường Tiểu học Phú Túc, địa chỉ: xã Phú Túc, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sở hữu của Ủy ban nhân dân huyện Châu Thành giao Trường Tiểu học Phú Túc quản lý, do không có nhu cầu sử dụng cần thanh lý.

- Giá khởi điểm làm tròn của tài sản đấu giá (1+2+3): 45.955.000đ (Bốn mươi lăm triệu, chín trăm năm mươi lăm ngàn đồng).

            * Thời gian xem tài sản từ: 07 giờ 30 phút ngày 05/11/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 13/11/2018 (trong giờ làm việc) tại Trường Tiểu học Phú Túc, địa chỉ: xã Phú Túc, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

            * Thời gian tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và nhận hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá tài sản từ: 07 giờ 30 phút ngày 05/11/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 13/11/2018 (trong giờ làm việc) tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre; số 15, đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

* Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá: 100.000đ/01 hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre hoặc chuyển vào Tài khoản số 7211 0000 200470 của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

            * Thời gian thu tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá: từ 07 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 13/11/2018 (trong giờ làm việc). Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá: 9.000.000đ/01 hồ sơ, chuyển vào Tài khoản số 7211 0000 200470 của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

  * Tổ chức đấu giá vào lúc 08 giờ ngày 15/11/2018 (Thứ năm) tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre; số 15, đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

 

* Lưu ý:  Khách hàng tham khảo, mua hồ sơ, đăng ký tham gia đấu giá tại: Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre (số 15 đường Thủ Khoa Huân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre).

Quý khách có nhu cầu mua, liên hệ Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre; địa chỉ: số 15 đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre hoặc điện thoại: 0275.3823667- 0275.3512081 và website: stp.bentre.gov.vn để biết thêm chi tiết.

 

08/11/2018 3:00 CHĐã ban hành
Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 31/12/2019Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 31/12/2019

   THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 242 (KÈM QC)

 

Nay Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo đấu giá cho thuê mặt bằng kinh doanh nhà thuốc tại Bệnh viện Đa khoa khu vực Ba Tri của Bệnh viện Đa khoa khu vực Ba Tri quản lý; tài sản cụ thể như sau:

- Diện tích mặt bằng thuê: là 31,1m2 gồm: nhà trệt, cấp công trình cấp IV thuộc khuôn viên Bệnh viện Đa khoa khu vực Ba Tri.

- Giá khởi điểm: 3.290.000đ/01 tháng.

- Thời gian thuê: 36 (ba mươi sáu) tháng kể từ ngày ký hợp đồng thuê.

- Hình thức thu: 01 lần/03 tháng.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý của tài sản: mặt bằng cho thuê được cơ quan có thẩm quyền giao Bệnh viện Đa khoa khu vực Ba Tri quản lý, không có nhu cầu sử dụng cho thuê.

- Giá khởi điểm cho thuê: 118.440.000đ (Một trăm mười tám triệu, bốn trăm bốn mươi ngàn đồng). Giá khởi điểm trên chưa bao gồm thuế VAT. Người trúng đấu giá thuê phải nộp các khoản thuế, lệ phí theo quy định.

   * Thời gian xem tài sản từ: 07 giờ ngày 31/12/2019 đến 17 giờ ngày 09/01/2020 (trong giờ làm việc) tại Bệnh viện Đa khoa khu vực Ba Tri (địa chỉ: thị trấn Ba Tri, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre). (xem tài sản liên hệ đ/c Hưng, số điện thoại: 0853992188).

* Thời tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và nhận hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá tài sản từ: 07 giờ ngày 31/12/2019 đến 17 giờ ngày 09/01/2020 (trong giờ làm việc) tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre. Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá: 200.000đ/01 hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre hoặc chuyển vào Tài khoản số 7211 0000 200470 của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

* Thời gian thu tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá: từ 07 giờ đến 17 giờ ngày 09/01/2020 (trong giờ làm việc). Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá: 23.000.000đ/01 hồ sơ, chuyển vào Tài khoản số 7211 0000 200470 của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

* Tổ chức đấu giá vào lúc 08 giờ ngày 13/01/2020 (Thứ hai) tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre; địa chỉ số 15, đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

 

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 253 (KÈM QC)

 

Nay Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo đấu giá cho thuê mặt bằng bán căn tin và giữ xe tại Trường Trung học cơ sở Tân Thạch; tài sản cụ thể như sau:

1. Căn tin:

- Tổng diện tích cho thuê: 180,0 m2.

- Giá khởi điểm thuê: 360.000.000đồng/24 tháng thực bán.

- Thời gian cho thuê: 03 (ba) năm, dự kiến từ 01/01/2020 đến 31/12/2022 (mỗi năm thực bán và đóng phí 8 tháng).

2. Mặt bằng giữ xe:

- Tổng diện tích cho thuê: 435,0 m2.

- Giá khởi điểm thuê: 54.000.000đồng/27 tháng thực tế hoạt động.

- Thời gian thuê: 03 (ba) năm, dự kiến từ 01/01/2020 đến 31/12/2022 (mỗi năm thực tế hoạt động và đóng phí 9 tháng).

* Lưu ý: Tài sản cho thuê từng mặt bằng theo nhu cầu người sử dụng.

- Tài sản được quản lý tại: Trường Trung học cơ sở Tân Thạch, địa chỉ: xã Tân Thạch, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: mặt bằng cho thuê được cơ quan có thẩm quyền giao Trường Trung học cơ sở Tân Thạch quản lý, không có nhu cầu sử dụng đấu giá cho thuê nộp ngân sách nhà nước.

- Giá khởi điểm cho thuê (1+2): 414.000.000 đồng (Bốn trăm mười bốn triệu đồng).

   * Thời gian xem tài sản từ: 07 giờ ngày 31/12/2019 đến 17 giờ ngày 09/01/2020 (trong giờ làm việc) tại Trường Trung học cơ sở Tân Thạch, địa chỉ: xã Tân Thạch, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. (xem tài sản liên hệ đ/c Sĩ, số điện thoại: 0947992099).

* Thời tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và nhận hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá tài sản từ: 07 giờ ngày 31/12/2019 đến 17 giờ ngày 09/01/2020 (trong giờ làm việc) tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre. Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá: 200.000đ/01 hồ sơ/Căn tin và 150.000đ/01 hồ sơ/Mặt bằng giữ xe, nộp tiền mặt tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre hoặc chuyển vào tài khoản của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre theo số 7211 0000 200470 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

* Thời gian thu tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá: từ 07 giờ đến 17 giờ ngày 09/01/2020 (trong giờ làm việc). Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá: 70.000.000đ/01 hồ sơ/Căn tin và 10.000.000đ/01 hồ sơ/Mặt bằng giữ xe, chuyển vào Tài khoản của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre theo số 7211 0000 200470 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

* Tổ chức đấu giá vào lúc 08 giờ 30 ngày 13/01/2020 (Thứ hai) tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre; địa chỉ số 15, đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

Quý khách có nhu cầu mua liên hệ và đăng ký tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre; địa chỉ số 15, đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre hoặc điện thoại: 0275.3823667 – 0275.3512081 hoặc website: stp.bentre.gov.vn để biết thêm chi tiết./.

06/01/2020 6:00 CHĐã ban hành
Hội nghị phổ biến văn bản pháp luật mới và đánh giá kết quả xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật năm 2019Hội nghị phổ biến văn bản pháp luật mới và đánh giá kết quả xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật năm 2019

Nhằm kịp thời triển khai các quy định của pháp luật mới đến cán bộ, công chức để tuyên truyền cho người dân tại cơ sở; đặc biệt là công ước chống tra tấn, các quy định của pháp luật Việt Nam về phòng, chống tra tấn; các quyền dân sự chính trị; các quy định về hụi, lãi suất vay, góp phần ổn định tình hình an ninh, trật tự tại địa phương trong hình hụi, vay và “tín dụng đen” đang diễn biến hết sức phức tạp. Đồng thời, đánh giá tình hình tổ chức triển khai, thực hiện các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn và kết quả phối hợp thực hiện công tác xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật; kịp thời phát hiện khó khăn, vướng mắc trong thực tiễn; đề xuất giải pháp tháo gỡ, lựa chọn phương pháp và hình thức thực hiện đạt hiệu quả, nâng cao hơn nữa chất lượng công tác xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật. Ngày 24/10/2019, Sở Tư pháp đã tổ chức hội nghị phổ biến văn bản pháp luật mới và đánh giá kết quả xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật tại các đơn vị cấp huyện được chọn chỉ đạo điểm năm 2019 cho hơn 150 đại biểu là đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân; Công chức Tư pháp – Hộ tịch, Công chức Văn phòng – Thống kê, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam của các xã, phường, thị trấn trên địa bàn huyện Giồng Trôm và thành phố Bến Tre. Ông Nguyễn Tấn Nhứt – Phó Giám đốc Sở Tư pháp đến dự và phát biểu khai mạc hội nghị.

tap-huan-chuan-tiep-can-phap-luat1.gif

Tại hội nghị, các đại biểu đã được nghe các Báo cáo viên của Phòng Phổ biến, giáo dục pháp luật - Sở Tư pháp triển khai Chuyên đề về Nghị định số 19/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ quy định về họ, hụi, biêu, phường và các văn bản trong lĩnh vực dân sự, hành chính, hình sự có liên quan và Chuyên đề về nội dung cơ bản của Công ước chống tra tấn và việc nội luật hóa các quy định về phòng, chống tra tấn hoặc liên quan đến phòng, chống tra tấn tại Việt Nam. Cuối hội nghị, các đại biểu cùng nhau thảo luận, đánh giá kết quả xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật tại các địa phương chỉ đạo điểm. Qua hơn 03 năm thực hiện, đến nay công tác này vẫn còn một số khó khăn, bất cập cả về thực tiễn lẫn thể chế như: Việc đánh giá hài lòng của tổ chức cá nhân khi thực hiện thủ tục hành chính; Mốc thời gian thực hiện, hoàn tất hồ sơ đánh gia, công nhận tại cấp xã, cấp huyện; Công tác phối hợp với các công chức chuyên môn để chấm điểm, tổng hợp các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật; Kinh phí đảm bảo thực hiện nhiệm vụ còn hạn chế...

tap-huan-chuan-tiep-can-phap-luat2.gif

Được biết trong năm 2019, Hội đồng đánh giá chuẩn tiếp cận pháp luật của các huyện, thành phốđã đánh giá và công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật năm 2018 cho 162/164 xã, phường, thị trấn trên toàn tỉnh (đạt 98,78%). Trong đó, huyện Chợ Lách đạt 10/11 đơn vị; huyện Mỏ Cày Bắc đạt 12/13 đơn vị.

09/12/2019 5:00 CHĐã ban hành
1 - 30Next
SỞ TƯ PHÁP TỈNH BẾN TRE
Địa chỉ: Số 17, Cách Mạng Tháng Tám, Phường 3, thành phố Bến Tre , Tỉnh Bến Tre, Việt Nam.
Điện thoại: 075.3827364 | Fax: 075.3810773 | Email:stp@bentre.gov.vn