Skip Ribbon Commands
Skip to main content

Skip Navigation LinksTin tức sự kiện

 
Tin tức sự kiện
​THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 187 (KÈM QC)Nay Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất và cây trồng trên đất của ông Trần Anh Kiệt và bà Ngô Thanh Thúy, hiện cư ngụ tại: ấp Đại Định, xã Hữu Định, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre; Tài sản cụ thể như sau:1. Về đất:- Diện tích 644,6m2;- Thuộc thửa đất số 298-2, tờ bản đồ số 26 (thuộc một phần thửa ... 
 
​THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 244 (KÈM QC)Nay Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất và tài sản trên đất của ông Nguyễn Văn Tuyển và bà Nguyễn Thị Mỹ Châu, hiện cư ngụ tại: ấp Thạnh Quí, xã Bảo Thạnh, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre; tài sản cụ thể như sau:1. Về quyền sử dụng đất: - Diện tích: 8.871,2m2.- Loại đất: Đất trồng cây lâu năm.-... 
 
​   THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 242 (KÈM QC) Nay Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo đấu giá cho thuê mặt bằng kinh doanh nhà thuốc tại Bệnh viện Đa khoa khu vực Ba Tri của Bệnh viện Đa khoa khu vực Ba Tri quản lý; tài sản cụ thể như sau:- Diện tích mặt bằng thuê: là 31,1m2 gồm: nhà trệt, cấp công trình cấp IV thuộc khuôn viên Bệnh viện Đa khoa khu vực Ba... 
 
​     THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 228 (KÈM QC) Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre tiến hành đấu giá quyền sử dụng đất và công trình xây dựng trên đất của ông Đặng Việt Hưng và bà Ngô Thị Bích Liễu, cư ngụ tại: ấp An Lộc Thị, xã An Thạnh, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre. Tài sản cụ thể như sau:1. Quyền sử dụng đất:  - Diện tích: 148,2m2;- Thuộc th... 
 
​ Từ khi con người sinh sống thành cộng đồng thì các mối quan hệ giữa con người với con người, giữa con người với cộng đồng được hình thành và phát triển ngày càng phức tạp và phong phú hơn. Trong quá trình phát sinh và phát triển các mối quan hệ xã hội này, làm nảy sinh các vấn đề xã hội cần được quan tâm giải quyết. Để giải quyết những vấn đề xã hội, một trong những nhiệm vụ cơ bản của một quốc... 
 
​          Ngày 01 tháng 7 năm 2019, Chính phủ ban hành Nghị định số 59/2019/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật phòng, chống tham nhũng, bao gồm 11 Chương và 89 điều.Nghị định số 59/2019/NĐ-CP được áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước, bao gồm: Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - ... 
 
​ Bộ luật lao động (sửa đổi) đã được Quốc hội thông qua ngày 20/11/2019. Theo đó trong điều kiện lao động bình thường, tuổi nghỉ hưu của người lao động (NLĐ) được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi nam đủ 62 tuổi vào năm 2028, nữ đủ 60 tuổi vào năm 2035.Đây chính là chính sách lớn có tác động đến hàng chục triệu NLĐ ở Việt Nam. Tuy nhiên việc tác động nhiều ít ra sao còn phụ thuộc vào từng đối ... 
 
​ Hiện nay, việc sử dụng mạng xã hội rất phổ biến, đặc biệt là đối với giới trẻ, mạng xã hội giúp mọi người dễ dàng kết nối với nhau, chia sẽ những thông tin với nhau và là nguồn cung cấp, truyền tải thông tin, hình ảnh nhanh chóng. Việc sử dụng mạng xã hội là một nhu cầu hoàn toàn chính đáng nếu chúng ta sử dụng đúng mục đích và có tìm hiểu những quy định của pháp luật. Trên mạng xã hội gần đây,... 
 
​          Tha tù trước thời hạn có điều kiện là biện pháp được Tòa án áp dụng đối với người đang chấp hành án phạt tù khi có đủ các điều kiện theo quy định của Bộ luật Hình sự, xét thấy không cần buộc họ phải tiếp tục chấp hành án phạt tù tại cơ sở giam giữ.          Điều 66 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi... 
 
​Giữa các chủ thể có tài sản trao đổi cho nhau tài sản, đó là một điều rất bình thường và hoàn toàn có thể thực hiện được nếu các bên đồng ý. Tài sản ở đây có thể là tiền hoặc hiện vật, đối với các hiện vật mà chúng ta có thể cầm, nắm được thì hầu như không có vấn đề gì cũng như không có nhiều thắc mắc. Tuy nhiên, đối với những tài sản có giá trị ví dụ như bất động sản cụ thể là đất đai thì có đổi... 
 
 
 
  
  
Tóm tắt
Nội dung
  
  
Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội  hướng dẫn về bảo hiểm thất nghiệpBộ Lao động – Thương binh và Xã hội  hướng dẫn về bảo hiểm thất nghiệp
Ngày 31 tháng 07 năm 2015, Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện Điều 52 của Luật Việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp.

Đối tượng áp dụng của Thông tư này là đối tượng áp dụng quy định tại Điều 2 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp (sau đây được viết tắt là Nghị định số 28/2015/NĐ-CP).

Theo đó, tại Điều 3 của Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn về tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Khoản 2 Điều 11 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP như sau:

Người sử dụng lao động phải lập và nộp hồ sơ tham gia bảo hiểm thất nghiệp của người lao động cho tổ chức bảo hiểm xã hội trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc của người lao động thuộc đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp có hiệu lực.

Trường hợp người lao động giao kết nhiều hợp đồng lao động đều thuộc đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp và đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo hợp đồng lao động có hiệu lực đầu tiên thì khi chấm dứt hoặc thay đổi hợp đồng lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp dẫn đến người lao động không thuộc đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp thì người sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp của hợp đồng lao động kế tiếp theo quy định của pháp luật lao động phải lập và nộp hồ sơ tham gia bảo hiểm thất nghiệp của người lao động cho tổ chức bảo hiểm xã hội trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày người lao động chấm dứt hoặc thay đổi hợp đồng lao động nêu trên. Hồ sơ tham gia bảo hiểm thất nghiệp của người lao động trong trường hợp nêu trên nộp cùng với hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động.

Trường hợp trước ngày 01/01/2015 người sử dụng lao động đã giao kết hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng với người lao động và đang thực hiện hợp đồng lao động này, tính đến ngày 01/01/2015 thời hạn hợp đồng lao động nêu trên còn ít nhất 03 tháng trở lên thì người sử dụng lao động phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động kể từ ngày 01/01/2015 trở đi.

Về đóng bảo hiểm thất nghiệp: Người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định mà mức tiền lương tháng của người lao động cao hơn hai mươi tháng lương tối thiểu vùng thì người sử dụng lao động và người lao động phải đóng bảo hiểm thất nghiệp theo mức tiền lương bằng hai mươi tháng lương tối thiểu vùng từ ngày 01/01/2015 trở đi. Trình tự, thủ tục đóng bảo hiểm thất nghiệp thực hiện theo hướng dẫn của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

Về mức hưởng và tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp tại Điều 8 của Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn  như sau:

 

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng

 

 

=

Mức lương bình quân của 06 tháng liền kề có đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi thất nghiệp

 

 

x

 

 

60%

Trường hợp những tháng cuối cùng trước khi thất nghiệp, người lao động có thời gian gián đoạn đóng bảo hiểm thất nghiệp thì 06 tháng liền kề để tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp là bình quân tiền lương của 06 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật.

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng của người lao động tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật Lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.

Tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại Khoản 4 Điều 21 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP được hướng dẫn thực hiện như sau:

Tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo tháng dương lịch. Mỗi tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày người lao động bắt đầu hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại Khoản 3 Điều 50 Luật Việc làm đến ngày đó của tháng sau trừ 01 ngày.

Trình tự, thủ tục, hình thức chi trả trợ cấp thất nghiệp theo hướng dẫn của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

Đồng thời, Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn về việc bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động được xác định như sau:

Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được bảo lưu

 

=

Tổng thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp

 

-

 

Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp đã hưởng trợ cấp thất nghiệp

 Các trường hợp người lao động có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được bảo lưu, bao gồm:

 Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp khi người lao động không đến nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp được thực hiện theo quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều 18 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP.

Sau khi có quyết định của Giám đốc Sở Lao động-Thương binh và Xã hội về việc hủy quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp, trung tâm dịch vụ việc làm thực hiện trả hồ sơ cho người lao động. Trường hợp sau 03 tháng kể từ ngày hết thời hạn trả kết quả mà người lao động không đến trung tâm dịch vụ việc làm nhận lại sổ bảo hiểm xã hội thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cuối cùng của 03 tháng nêu trên, trung tâm dịch vụ việc làm chuyển sổ bảo hiểm xã hội của người lao động đó đến Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để quản lý.

Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp khi người lao động không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp được thực hiện theo quy định tại Khoản 6 Điều 18 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP.

Tổ chức bảo hiểm xã hội căn cứ quyết định về việc bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động thực hiện bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp vào sổ bảo hiểm xã hội theo hướng dẫn của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp khi người lao động có những tháng lẻ chưa giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp được thực hiện theo quy định tại Khoản 7 Điều 18 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP.

Tổ chức bảo hiểm xã hội căn cứ quyết định của Giám đốc Sở Lao động-Thương binh và Xã hội về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp thực hiện bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp vào sổ bảo hiểm xã hội theo hướng dẫn của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trong các trường hợp người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp được thực hiện theo quy định tại Khoản 5 Điều 21 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP.

Tổ chức bảo hiểm xã hội căn cứ quyết định về việc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động thực hiện việc bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp vào sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động theo hướng dẫn của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động được bảo lưu theo quy định tại Khoản 5, Khoản 6, Khoản 7 Điều 18 và Khoản 5 Điều 21 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP là khoảng thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp tính từ tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp cuối cùng trước khi hưởng trợ cấp thất nghiệp.

 Người lao động được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định có trách nhiệm thực hiện thủ tục bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp theo hướng dẫn của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

01/09/2015 9:00 SAĐã ban hành
Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 05/12/2019Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 05/12/2019

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 217 (KÈM QC)

Nay Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất công và tài sản gắn liền trên đất đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; tài sản cụ thể như sau:

1. Tài sản là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tọa lạc tại số 91-93 đường Lê Lợi, phường 2, thành phố Bến Tre

a) Về đất:

- Diện tích: 144,1m2;

- Mục đích sử dụng: Đất ở đô thị (ODT);

- Thuộc thửa đất số 377, tờ bản đồ số 6.

b) Tài sản gắn liền với đất: Căn nhà số 91-93 đường Lê Lợi, phường 2, thành phố Bến Tre;

- Tổng diện tích xây dựng: 423,7m2;

- Hiện trạng: Nhà 05 tầng; móng, khung, cột, sàn bê tông cốt thép; Tường xây gạch dày 200, sơn nước; Nền láng xi măng + lát gạch bông; xà gồ thép; mái tol fbroximăng.

- Giá khởi điểm của tài sản (1): 8.492.162.000đ (Tám tỷ, bốn trăm chín mươi hai triệu, một trăm sáu mươi hai ngàn đồng).

2. Tài sản là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tọa lạc tại số 60-62 đường Lý Thường Kiệt, phường 2, thành phố Bến Tre

a) Về đất:

- Diện tích: 315,7m2;

- Mục đích sử dụng: Đất ở đô thị (ODT);

- Thuộc thửa đất số 677, tờ bản đồ số 6.

b) Tài sản gắn liền với đất: Căn nhà số 60-62 đường Lý Thường Kiệt, phường 2, thành phố Bến Tre;

- Tổng diện tích xây dựng: 742,76m2;

- Hiện trạng: Nhà 05 tầng (01 trệt + 01 lửng + 02 lầu và sân thượng); Móng, khung, cột, sàn, mái bê tông cốt thép; Tường xây gạch dày 100; Nền lát gạch bông.

- Giá khởi điểm của tài sản (2): 19.275.095.000đ (Mười chín tỷ, hai trăm bảy mươi lăm triệu, không trăm chín mươi lăm ngàn đồng).

3. Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 679 tọa lạc tại phường 2, thành phố Bến Tre

- Diện tích đất: 264,5m2.

- Mục đích sử dụng: Đất ở đô thị (ODT);

- Thuộc thửa đất số 679 (thửa cũ 499A), tờ bản đồ số 6.

- Giá khởi điểm của tài sản (3): 9.973.237.000đ (Chín tỷ, chín trăm bảy mươi ba triệu, hai trăm ba mươi bảy ngàn đồng).

4. Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 504 tọa lạc tại phường 2, thành phố Bến Tre

- Diện tích đất: 96,4m2.

- Mục đích sử dụng: Đất ở đô thị (ODT);

- Thuộc thửa đất số 504, tờ bản đồ số 6.

- Giá khởi điểm của tài sản (4): 4.097.000.000đ (Bốn tỷ, không trăm chín mươi bảy triệu đồng).

5. Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 655 tọa lạc tại phường 2, thành phố Bến Tre

- Diện tích đất: 206,4m2.

- Mục đích sử dụng: Đất ở đô thị (ODT);

- Thuộc thửa đất số 655, tờ bản đồ số 6.

- Giá khởi điểm của tài sản (5): 8.264.256.000đ (Tám tỷ, hai trăm sáu mươi bốn triệu, hai trăm năm mươi sáu ngàn đồng).

* Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của nhà nước giao Trung tâm Phát triển nhà quản lý, do không có nhu cầu sử dụng bán đấu giá.

* Lưu ý: Tài sản bán từng thửa theo nhu cầu người sử dụng.

* Tổng giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2+3+4+5): 50.101.750.000đ (Năm mươi tỷ, một trăm lẻ một triệu, bảy trăm năm mươi ngàn đồng).

          - Thời gian xem tài sản đấu giá: Từ 07 giờ ngày 05/12/2019 đến 17 giờ ngày 06/01/2020 (trong giờ làm việc); địa điểm tại: số 91-93 đường Lê Lợi, số 60-62 đường Lý Thường Kiệt; thửa đất số 679, thửa số 504 và số 655, tờ bản đồ số 6, tọa lạc tại phường 2, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

  - Thời gian tham khảo, bán hồ sơ và đăng ký tham gia đấu giá từ: 07 giờ ngày 05/12/2019 đến 17 giờ ngày 06/01/2020 (trong giờ làm việc); tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, địa chỉ: số 15 đường Thủ Khoa Huân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

  - Thời gian tổ chức đấu giá: 08 giờ ngày 08/01/2020 tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, địa chỉ: số 15 đường Thủ Khoa Huân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 231 (KÈM QC)

Nay Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo việc đấu giá công quỹ nhà nước gồm 02 lô xe mô tô, xe gắn máy 02 bánh, 03 bánh các loại, cụ thể như sau:

1. Lô số 1: gồm 41 xe mô tô, xe gắn máy hai bánh các loại bán dạng đăng ký lại. Giá khởi điểm: 87.000.000 đ (Tám mươi bảy triệu đồng).

 

STTTên tài sảnĐơn vị tínhSố lượngTỷ lệ % chất lượng còn lạiĐơn giá (đồng)

Tổng

giá trị (đồng)

1

Xe mô tô hai bánh BS: 64K4-7886

+ Số máy: 2B52 - 08861

+ Số khung: RLCN2B5204Y008861

+ Số loại: NOUVO

+ Nhãn hiệu: YAMAHA

+ Dung tích xi lanh: 113

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%1.500.000đ1.500.000đ
2

Xe mô tô hai bánh BS: 71B1-763.41

+ Số máy: 44S1-061441

+ Số khung: RLCL44S10BY061437

+ Số loại: LUVIAS

+ Nhãn hiệu: YAMAHA

+ Dung tích xi lanh: 124

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%3.000.000 đ3.000.000 đ
3

Xe mô tô hai bánh BS: 84M1-036.28

+ Số máy: JA36E-0262381

+ Số khung: RLHJA3627EY144794

+ Số loại: BLADE

+ Nhãn hiệu: HONDA

+ Dung tích xi lanh: 109

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%2.500.000 đ2.500.000 đ
4

Xe mô tô hai bánh BS: 71B1-433.45

+ Số máy: 5P11-415501

+ Số khung: RLCN5P110BY415496

+ Số loại: NOUVO

+ Nhãn hiệu: YAMAHA

+ Dung tích xi lanh: 132

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%1.500.000 đ1.500.000 đ
5

Xe mô tô hai bánh BS: 52Z9-3686

+ Số máy: 2B52-109110

+ Số khung: RLCN2B5206Y109110

+ Số loại: NOUVO

+ Nhãn hiệu: YAMAHA

+ Dung tích xi lanh: 113

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%1.500.000 đ1.500.000 đ
6

Xe mô tô hai bánh BS: 71S6-9455

+ Số máy: VMM9BE-D032751

+ Số khung: RLGH125GD7D032751

+ Số loại: ATTILA

+ Nhãn hiệu: SYM

+ Dung tích xi lanh: 124

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%1.500.000 đ1.500.000 đ
7

Xe mô tô hai bánh BS: 84F4-7763

+ Số máy: C100ME-N4350

+ Số khung: Bị rỉ sét

+ Số loại: DREAM

+ Nhãn hiệu: HONDA

+ Dung tích xi lanh: 97

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%2.000.000 đ2.000.000 đ
8

Xe mô tô hai bánh BS: 84D1-053.32

+ Số máy: JC52E-4070010

+ Số khung: RLHJ05217CY5600389

+ Số loại: WAVE

+ Nhãn hiệu: HONDA

+ Dung tích xi lanh: 109

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%3.000.000 đ3.000.000 đ
9

Xe mô tô hai bánh BS: 67G1-137.09

+ Số máy: JC43E-0572376

+ Số khung: RLHJC43129Y623996

+ Số loại: WAVE

+ Nhãn hiệu: HONDA

+ Dung tích xi lanh: 109

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%3.000.000 đ3.000.000 đ
10

Xe mô tô hai bánh BS: 94F8-2592

+ Số máy: 16S1-028978

+ Số khung: RLCS16S109Y028973

+ Số loại: TAURUS

+ Nhãn hiệu: YAMAHA

+ Dung tích xi lanh: 113

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%1.500.000 đ1.500.000 đ
11

Xe mô tô hai bánh BS: 66L1-217.20

+ Số máy: 5C6H-043231

+ Số khung: RLCS5C6H0EY043207

+ Số loại: SIRIUS

+ Nhãn hiệu: YAMAHA

+ Dung tích xi lanh: 110

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%3.500.000 đ3.500.000 đ
12

Xe gắn máy BS: 63AE-010.89

+ Số máy: SS50VE-121159

+ Số khung: S50V-121017

+ Số loại: SS50

+ Nhãn hiệu: HONDA

+ Dung tích xi lanh: 49

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%2.000.000 đ2.000.000 đ
13

Xe mô tô hai bánh BS: 71K8-2893

+ Số máy: F456-VN107826

+ Số khung: RLSBE44H040107826

+ Số loại: C125

+ Nhãn hiệu: SUZUKI

+ Dung tích xi lanh: 124

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%3.000.000 đ3.000.000 đ
14

Xe mô tô hai bánh BS: 63V8-4485

+ Số máy: HC09E-6160465

+ Số khung: RLHHC090XGY160457

+ Số loại: WAVE

+ Nhãn hiệu: HONDA

+ Dung tích xi lanh: 97

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%2.000.000 đ2.000.000 đ
15

Xe mô tô hai bánh BS: 61X1-3885

+ Số máy: 5C64-110052

+ Số khung: RLCS5C6409Y110051

+ Số loại: SIRIUS

+ Nhãn hiệu: YAMAHA

+ Dung tích xi lanh: 110

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%3.000.000 đ3.000.000 đ
16

Xe mô tô hai bánh BS: 59G1-243.56

+ Số máy: JC43E-6168343

+ Số khung: RLHJC4323BY237568

+ Số loại: WAVE

+ Nhãn hiệu: HONDA

+ Dung tích xi lanh: 109

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%2.000.000 đ2.000.000 đ
17

Xe mô tô hai bánh BS: 71B2-149.04

+ Số máy: 5C64-282654

+ Số khung: RLCS5C640AY282655

+ Số loại: SIRIUS

+ Nhãn hiệu: YAMAHA

+ Dung tích xi lanh: 110

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%3.000.000 đ3.000.000 đ
18

Xe mô tô hai bánh BS: 59D1-226.82

+ Số máy: 2B56-041256

+ Số khung: RLCN2B5607Y041256

+ Số loại: NOUVO

+ Nhãn hiệu: YAMAHA

+ Dung tích xi lanh: 113

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%1.500.000 đ1.500.000 đ
19

Xe mô tô hai bánh BS: 71H5-1901

+ Số máy: JC43E-0507409

+ Số khung: RLHJC431X9Y004742

+ Số loại: WAVE

+ Nhãn hiệu: HONDA

+ Dung tích xi lanh: 109

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%2.000.000 đ2.000.000 đ
20

Xe mô tô hai bánh BS: 71B1-927.20

+ Số máy: E432-VN130726

+ Số khung: RLSBE49L040130726

+ Số loại: SMASH

+ Nhãn hiệu: SUZUKI

+ Dung tích xi lanh: 109

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%2.000.000 đ2.000.000 đ
21

Xe mô tô hai bánh BS: 54Z5-6795

+ Số máy: 23B3-003644

+ Số khung: RLCM23B308Y003644

+ Số loại: MIO

+ Nhãn hiệu: YAMAHA

+ Dung tích xi lanh: 113

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%2.000.000 đ2.000.000 đ
22

Xe mô tô hai bánh BS: 61H1-420.75

+ Số máy: E3X9E-294074

+ Số khung: RLCUE3220HY065822

+ Số loại: SIRIUS

+ Nhãn hiệu: YAMAHA

+ Dung tích xi lanh: 110

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%3.000.000 đ3.000.000 đ
23

Xe gắn máy BS: 71FD-9970

+ Số máy: 71707BR

+ Số khung: CF50-2207460

+ Số loại: C50

+ Nhãn hiệu: HONDA

+ Dung tích xi lanh: 49

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%1.500.000 đ1.500.000 đ
24

Xe mô tô hai bánh BS: 54Y1-9763

+ Số máy: 5C63-433135

+ Số khung: RLCS5C69BY433091

+ Số loại: SIRIUS

+ Nhãn hiệu: YAMAHA

+ Dung tích xi lanh: 110

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%2.500.000 đ2.500.000 đ
25

Xe mô tô hai bánh BS: 71B2-793.14

+ Số máy: HC12E-29756…

+ Số khung: RLHHC120XBY175…

+ Số loại: WAVE

+ Nhãn hiệu: HONDA

+ Dung tích xi lanh: 97

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%3.000.000 đ3.000.000 đ
26

Xe mô tô hai bánh BS: 71S4-5173

+ Số máy: VMESE1914251

+ Số khung: RLGSB10CD6H914251

+ Số loại: C100

+ Nhãn hiệu: BOSS

+ Dung tích xi lanh: 97

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%1.500.000 đ1.500.000 đ
27

Xe mô tô hai bánh BS: 84K1-20471

+ Số máy: 5C6H-197519

+ Số khung: RLCS5C6H0GY 197501

+ Số loại: SIRIUS

+ Nhãn hiệu: YAMAHA

+ Dung tích xi lanh: 110

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%2.500.000 đ2.500.000 đ
28

Xe mô tô hai bánh BS: 94K1-57639

+ Số máy: JA39E-0060909

+ Số khung: RLHJA3900HY060850

+ Số loại: WAVE

+ Nhãn hiệu: HONDA

+ Dung tích xi lanh: 109

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%3.500.000 đ3.500.000 đ
29

Xe mô tô hai bánh BS: 71H3-1260

+ Số máy: HC12E-1577558

+ Số khung: RLHHC12039Y045512

+ Số loại: WAVE

+ Nhãn hiệu: HONDA

+ Dung tích xi lanh: 97

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%2.500.000 đ2.500.000 đ
30

Xe mô tô hai bánh BS: 94N1-8304

+ Số máy: 5P11-274019

+ Số khung: RLCN5P110AY274018

+ Số loại: NOVUO

+ Nhãn hiệu: YAMAHA

+ Dung tích xi lanh: 132

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%1.500.000 đ1.500.000 đ
31

Xe mô tô hai bánh BS: 36P4-3075

+ Số máy: 16S2-017299

+ Số khung: RLCS16S208Y017294

+ Số loại: TAURUS

+ Nhãn hiệu: YAMAHA

+ Dung tích xi lanh: 113

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%2.000.000 đ2.000.000 đ
32

Xe mô tô hai bánh BS: 59Y1-286.97

+ Số máy: 5P11-019044

+ Số khung: RLCN5P1108Y019044

+ Số loại: NOVUO

+ Nhãn hiệu: YAMAHA

+ Dung tích xi lanh: 124

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%2.000.000 đ2.000.000 đ
33

Xe mô tô hai bánh BS: 51M7-3411

+ Số máy: 2B56-041019

+ Số khung: RLCN2B5607Y041019

+ Số loại: NOVUO

+ Nhãn hiệu: YAMAHA

+ Dung tích xi lanh: 113

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%1.500.000 đ1.500.000 đ
34

Xe mô tô hai bánh BS: 59T1-018.54

+ Số máy: 44S1-020166

+ Số khung: RLCL44S10AY020193

+ Số loại: LUVIAS

+ Nhãn hiệu: YAMAHA

+ Dung tích xi lanh: 124

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%1.500.000 đ1.500.000 đ
35

Xe mô tô hai bánh BS: 60N6-6502

+ Số máy: VMM9BE-D036788

+ Số khung: RLGH125GD7D036788

+ Số loại: ATTILA

+ Nhãn hiệu: SYM

+ Dung tích xi lanh: 124

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%1.500.000 đ1.500.000 đ
36

Xe mô tô hai bánh BS: 79L7-4709

+ Số máy: 5WP9-009417

+ Số khung: RLCM5WP906Y009417

+ Số loại: MIO

+ Nhãn hiệu: YAMAHA

+ Dung tích xi lanh: 113

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%1.500.000 đ1.500.000 đ
37

Xe mô tô hai bánh BS: 71S3-3284

+ Số máy: 2B52-080733

+ Số khung: RLCN2B5206Y080733

+ Số loại: NOVUO

+ Nhãn hiệu: YAMAHA

+ Dung tích xi lanh: 113

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%1.500.000 đ1.500.000 đ
38

Xe mô tô hai bánh BS: 53S3-3467

+ Số máy: C100ME-0244021

+ Số khung: C100M-0244021

+ Số loại: DREAM

+ Nhãn hiệu: HONDA

+ Dung tích xi lanh: 97

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%2.000.000 đ2.000.000 đ
39

Xe mô tô hai bánh BS: 71B1-515.50

+ Số máy: VMSACD-H004302

+ Số khung: RLGSC10LHCH004302

+ Số loại: ELEGANT

+ Nhãn hiệu: SYM

+ Dung tích xi lanh: 97

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%1.500.000 đ1.500.000 đ
40

Xe mô tô hai bánh BS: 63V4-3664

+ Số máy: VMM9BC-D021774

+ Số khung: RLGH125DD6D021774

+ Số loại: ATTILA

+ Nhãn hiệu: SYM

+ Dung tích xi lanh: 124

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%1.500.000 đ1.500.000 đ
41

Xe mô tô hai bánh BS: 71S2-2712

+ Số máy: HC12E-2207934

+ Số khung: RLHHC12348Y456619

+ Số loại: WAVE

+ Nhãn hiệu: HONDA

+ Dung tích xi lanh: 97

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.  Nguyên chiếc cùng thông số kỹ thuật.

Chiếc0130%2.000.000 đ2.000.000 đ

                                                                                                                               

  1. Lô số 02:  gồm 122 (một trăm hai mươi hai) chiếc xe mô tô, xe gắn

    máy hai bánh và 01 (một) xe mô tô ba bánh các loại, bán dạng phế liệu. Giá khởi điểm: 114.800.000 đ (Một trăm mười bốn triệu, tám trăm ngàn đồng)

     
STTTên tài sảnĐơn vị tínhSố lượngTỷ lệ % chất lượng còn lạiĐơn giá (đồng)

Tổng

giá trị (đồng)

1

Xe gắn máy BS: 54LA-0666

+ Số máy: RNRHB139FMB100930

+Số khung: RNRWCB8UMA1100930

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
2

Xe mô tô hai bánh BS: 64P1-0925

+ Số máy: RNRHC152FMH110660

+Số khung: RNRWCH3UM91110660

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
3

Xe mô tô hai bánh BS: 71H6-8169

+ Số máy: VZS152FMH453091

+ Số khung:LWAXCGL32YA000008646

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
4

Xe mô tô hai bánh BS: 51Z6-1326

+ Số máy: 152FM00062092

+ Số khung: LXDXCHL01Y6031993

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

 

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
5

Xe mô tô hai bánh BS: 71H3-6094

+ Số máy: VZS150FMG032581

+ Số khung: RNGKCG1NG81014581

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
6

Xe mô tô hai bánh BS: 63K3-3719

+ Số máy: 1P50FMG-310478565

+ Số khung: …100104…

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
7

Xe mô tô hai bánh BS: 71F5-2962

+ Số máy: LC150FM-00860595

+ Số khung: DR10000860595

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
8

Xe gắn máy BS: 71FL-0590

+ Số máy: VDGZS139FMB-N008939

+ Số khung: RNDDCBKND71008939

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
9

Xe mô tô hai bánh BS: 55Y7-1298

+ Số máy: VHLFM152FMH-V00203258

+ Số khung: RMNDCH9MN8H003258

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
10

Xe gắn máy BS: 66FK-2430

+ Số máy: VHLFM139FMB00007097

+ Số khung: RMNDCBCMN9H004087

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
11

Xe mô tô hai bánh BS: 71B2-856.05

+ Số máy: VTT39JL1P50FMG003745

+ Số khung: RRKDCG2UMAXG03745

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
12

Xe mô tô hai bánh BS: 63S5-    2370

+ Số máy: VTTJL1P52FMH013136

+ Số khung: VTTDCH033013136

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
13

Xe gắn máy BS: 71AA-093.72

+ Số máy: US50E-5016248

+ Số khung: Không số

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
14

Xe mô tô hai bánh BS: 63V9-3695

+ Số máy: VVCLC152FMH20002942

+ Số khung: RMNWCH7MN6H002942

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
15

Xe mô tô hai bánh BS: 51Y7-3269

+ Số máy: 1P52FMH-320251743

+ Số khung: VKDBCH013KD000485

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
16

Xe mô tô hai bánh BS: 51K4-4015

+ Số máy: VTMDA152FMHA004551

+ Số khung: RRTV6HCGX61004784

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
17

Xe mô tô hai bánh BS: 71S6-8301

+ Số máy: VNT150FMG003000670

+ Số khung: RNTWCG4NT51300670

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
18

Xe mô tô hai bánh BS: 61B1-044.27

+ Số máy: VPJL1P50FMG914384

+ Số khung: RPJDCG2PJAA914189

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
19

Xe mô tô hai bánh BS: 63S8-3480

+ Số máy: Không số

+ Số khung: VPJWCH014PJ084716

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
20

Xe mô tô hai bánh BS: 60M5-9790

+ Số máy: VTRDY150FMG80120190

+ Số khung: VMXLCG0033U120190

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
21

Xe mô tô hai bánh BS: 53Y3-1605

+ Số máy: CT100E1192719

+ Số khung: CT100F1192777

+ Số loại: CITI

+ Nhãn hiệu: HONDA

+ Dung tích xi lanh: 97

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
22

Xe mô tô hai bánh BS: 54M1-0225

+ Số máy: RNRHA139FMB104342

+ Số khung: Không

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
23

Xe mô tô hai bánh BS: 71H1-6646

+ Số máy: JA02E-0094867

+ Số khung: Không số

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
24

Xe mô tô hai bánh BS: 71B1-652.42

+ Số máy: VUMYG150FMH075280

+ Số khung: RMMDCHCUM51005280

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
25

Xe mô tô hai bánh BS: 47N7-7866

+ Số máy: VHLZS152FMH200742

+ Số khung: RMNWCH9MN7H000742

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
26

Xe mô tô hai bánh BS: 65X1-6102

+ Số máy: VUMYG150FMG248280

+ Số khung: RNGKCG2NG81010280

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
27

Xe mô tô hai bánh BS: 62T2-1219

+ Số máy: VPDHA152FMH30016790

+ Số khung: VPDBCH023PD016790

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
28

Xe gắn máy BS: 66FA-040.21

+ Số máy: RL8139FMBL1SE007164

+ Số khung: RL8DCB6UME1007164

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
29

Xe mô tô hai bánh BS: 71B1-746.95

+ Số máy: VTTJL1P52FMH-W011735

+ Số khung: RRKWCH0UM5XA11735

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
30

Xe mô tô hai bánh BS: 29H6-4678

+ Số máy: AN090GEA26809

+ Số khung: AN090G-A26809

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
31

Xe gắn máy BS: 71AB-002.22

+ Số máy: VHLFM139FMB00012251

+ Số khung: RMNDCBAMN9H012251

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
32

Xe mô tô hai bánh BS: 71B2-541.63

+ Số máy: ZS152FMH32134996

+ Số khung: Không số

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
33

Xe mô tô hai bánh BS: 84B1-412.09

+ Số máy: VTT29JL1P50FMG009842

+ Số khung: RMIDCG7HY7C000975

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
34

Xe mô tô hai bánh BS: 71B2-751.43

+ Số máy: VTH152FMH-4012558

+ Số khung: RRHWCH4RH7A012558

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
35

Xe gắn máy BS: 54ZN-0186

+ Số máy: VUMYG139FMBXD002353

+ Số khung: RNGKCB1VH91002353

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
36

Xe mô tô hai bánh BS: 51Y5-5991

+ Số máy: Không số

+ Số khung: VTMPCH0022T017117

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
37

Xe mô tô hai bánh BS: 66K6-7081

+ Số máy: VTT1P50FMG068531

+ Số khung: VTTDCG023TT068531

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
38

Xe mô tô hai bánh BS: 62M3-5753

+ Số máy: VHLFM152FMH-V171087

+ Số khung: RMNWCH6MN7H001087

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
39

Xe mô tô hai bánh BS: 79K4-9224

+ Số máy: 1P52FMH10144974

+ Số khung: Bị rỉ sét

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
40

Xe mô tô hai bánh BS: 71B2-428.07

+ Số máy: VLF1P50FMG-330038863

+ Số khung: VHHDCG033HH038863

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
41

Xe mô tô hai bánh BS: 64H1-3115

+ Số máy: VDP1P52FMH615148

+ Số khung: RMMWCH6MM61615148

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
42

Xe mô tô hai bánh BS: 85L1-3903

+ Số máy: Không số

+ Số khung: LLCXCHLL0Y1004719

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
43

Xe mô tô hai bánh BS: 51P4-0724

+ Số máy: LC150FMG01201221

+ Số khung: VTMPCG0011K011221

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
44

Xe mô tô hai bánh BS: 62K1-4557

+ Số máy: VTRDY150FMG80136920

+ Số khung: RMXLCG1XM4A136920

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
45

Xe mô tô hai bánh BS: 61N9-9154

+ Số máy: VTT22JL1P50FMG000467

+ Số khung: RRKDCGTTT6XE00467

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
46

Xe mô tô hai bánh BS: 37H8-6284

+ Số máy: LC152FMH02032291

+ Số khung: VTPCH004YVN14079

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
47

Xe mô tô hai bánh BS: 71S3-9208

+ Số máy: VDP1P52FMH304505

+ Số khung: RMMWCH3MM51304505

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
48

Xe mô tô hai bánh BS: 61P2-1497

+ Số máy: VDEJQ152FMH051666

+ Số khung: RPEWCH1PEAA051666

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
49

Xe mô tô hai bánh BS: 67H6-9913

+ Số máy: 1P50FMH10432278

+ Số khung: Bị rỉ sét

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
50

Xe mô tô hai bánh BS: 67M8-5486

+ Số máy: VHLFM152FMH-V390985

+ Số khung: RMNWCHXMN7H000985

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
51

Xe mô tô hai bánh BS: 72N2-5048

+ Số máy: VHLFM152FMH-V01500553

+ Số khung: RMNWCHEMN9H000553

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
52

Xe mô tô hai bánh BS: 51X1-6261

+ Số máy: HD1P50FMHY0149236

+ Số khung: LF3XCH2A6YA000005

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
53

Xe mô tô hai bánh BS: 64H3-3088

+ Số máy: RPTDS152FMH00127836

+ Số khung: RPHWCHUXM6H127836

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
54

Xe mô tô hai bánh BS: 72L7-6000

+ Số máy: VTMJL152FMH000530

+ Số khung: Bị rỉ sét

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
55

Xe mô tô hai bánh BS: 71H7-4115

+ Số máy: 1P52FMH10452862

+ Số khung: SR110AA20013718

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
56

Xe mô tô hai bánh BS: 94H1-2260

+ Số máy: RPTDS152FMH00059050

+ Số khung: RPHWCHBUM5H059050

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
57

Xe mô tô hai bánh BS: 71B1-024.28

+ Số máy: VUMYG150FMG284398

+ Số khung: RNGKCG2VH81021398

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
58

Xe mô tô hai bánh BS: 84F6-6090

+ Số máy: VDP1P50FMG00…654

+ Số khung: 0021P012554

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
59

Xe mô tô hai bánh BS: 47K1-1666

+ Số máy: HN724064

+ Số khung: VDNFH125C14X724064

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
60

Xe mô tô hai bánh BS: 53Y7-3755

+ Số máy: LC150FMG01615794

+ Số khung: VE110C001020194

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
61

Xe mô tô hai bánh BS: 63S8-0682

+ Số máy: VMM9BC-D000590

+ Số khung: RLGH125DD5D000590

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
62

Xe mô tô hai bánh BS: 63H4-6215

+ Số máy: VKV1P52FMH-R431980

+ Số khung: RMKWCH4UM6K431980

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
63

Xe gắn máy BS: 71FL-4190

+ Số máy: VDGZS139FMB-N024822

+ Số khung: RNDDCBKND81024822

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
64

Xe mô tô hai bánh BS: 29M9-1899

+ Số máy: FMG0175228

+ Số khung: D5-D01752528

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
65

Xe mô tô hai bánh BS: 63K1-2110

+ Số máy: LC150FMG01687554

+ Số khung: NJ200087554

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
66

Xe gắn máy BS: 71PA-1065

+ Số máy: VDGZS139FMB-N024885

+ Số khung: RNDDCBKND81024885

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
67

Xe mô tô hai bánh BS: 63C1-016.89

+ Số máy: 1P52FMH-310351558

+ Số khung: VHLPCH0031H001387

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
68

Xe gắn máy BS: 71FH-7266

+ Số máy: VVNZS139FMB-201824

+ Số khung: Bị rỉ sét

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
69

Xe mô tô hai bánh BS: 51K5-5121

+ Số máy: VDTGC152FMH112108

+ Số khung: RRRDCH6RR7D112108

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
70

Xe mô tô hai bánh BS: 71F7-4873

+ Số máy: LC152FMH01625454

+ Số khung: WC110201001890

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
71

Xe mô tô hai bánh BS: 64K7-3307

+ Số máy: VTTJL1P52FMH-M005162

+ Số khung: VTTWCH0D4UM00516

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
72

Xe mô tô hai bánh BS: 60L7-8695

+ Số máy: CT100E1089106

+ Số khung: CT100F1089060

+ Số loại: CITI

+ Nhãn hiệu: HONDA

+ Dung tích xi lanh: 97

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
73

Xe mô tô hai bánh BS: 68P1-5024

+ Số máy: RNRHA139FMB119330

+ Số khung: Bị rỉ sét

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
74

Xe mô tô hai bánh BS: 65T2-0664

+ Số máy: LC152FMH02025326

+ Số khung: VVNPCH0041S091868

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
75

Xe mô tô hai bánh BS: 51Y9-7751

+ Số máy: VTT1P50FMG163849

+ Số khung: VTTDCG024TT 163849

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
76

Xe mô tô hai bánh BS: 54X9-5331

+ Số máy: VUMYG150FMG282057

+ Số khung: RNGKCG2VH81019057

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
77

Xe mô tô hai bánh BS: 51P3-3345

+ Số máy: VDG1P52FMH-015572

+ Số khung: RRKWCH2UM7XG03358

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
78

Xe mô tô hai bánh BS: 64H7-5194

+ Số máy: VHLFM152FMH-VC42280

+ Số khung: RMNWCHSMN8H022280

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
79

Xe mô tô hai bánh BS: 71S2-8139

+ Số máy: VTT01JL1P52FMH001839

+ Số khung: RRKWCHOUM5XE01839

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
80

Xe mô tô hai bánh BS: 71H4-6567

+ Số máy: RRSSA1P52QMJ0010246

+ Số khung: Không số

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
81

Xe mô tô hai bánh BS: 34K1-2713

+ Số máy: FT604448

+ Số khung: VDNFXM08A4U604448

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
82

Xe gắn máy BS: 71AA-094.49

+ Số máy: VHMCT50019490

+ Số khung: Bị rỉ sét

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
83

Xe mô tô hai bánh BS: 71B2-53262

+ Số máy: LC152FMH00491276

+ Số khung: LLCXCHLL1Y1B91276

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
84

Xe mô tô hai bánh BS: 62H1-7241

+ Số máy: VKV1P50FMG-30105906

+ Số khung: VKVPGG0011L0001906

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
85

Xe mô tô hai bánh BS: 67N4-0921

+ Số máy: VMPCQ152FMH-C00011778

+ Số khung: RMPWCH5MP6A011778

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
86

Xe gắn máy BS: 71FM-0281

+ Số máy: Không

+ Số khung: RMLWCH2UM5H405374

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
87

Xe mô tô hai bánh BS: 71B1-651.49

+ Số máy: VDGZS152FMH-N50002304

+ Số khung: RNDDCHIND51502304

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
88

Xe gắn máy BS: 71FC-2762

+ Số máy: C50E-3362092

+ Số khung: C50 3362036

+ Số loại: C50

+ Nhãn hiệu: HONDA

+ Dung tích xi lanh: 49

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
89

Xe mô tô hai bánh BS: 51U7-0133

+ Số máy: CT100E1921295

+ Số khung: KMYCT100DYC835579

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
90

Xe mô tô hai bánh BS: 65P6-5913

+ Số máy: HD1P53FMHY0094709

+ Số khung: WD110Y0500875

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
91

Xe mô tô hai bánh BS: 60N9-7962

+ Số máy: Không số

+ Số khung: RMEWCHAME7A001807

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
92

Xe mô tô hai bánh BS: 63V7-8836

+ Số máy: VLFPD1P52FMH-35A1D1882

+ Số khung: RPDWCHDPD5A0D1882

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
93

Xe mô tô hai bánh BS: 54V5-8990

+ Số máy: VLF1P53FMI-B90030376

+ Số khung: RN8DCJGN889030876

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
94

Xe mô tô hai bánh BS: 47L8-9631

+ Số máy: VLFPD1P50FMG-35A202579

+ Số khung: RPDDCG3PD5A002579

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
95

Xe mô tô hai bánh BS: 63K2-6410

+ Số máy: Không số

+ Số khung: FS1003700169

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
96

Xe mô tô hai bánh BS: 84F1-006.95

+ Số máy: VTT29JL1P52FMH051778

+ Số khung: RRKWCH1UMAXN51778

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
97

Xe mô tô hai bánh BS: 54R3-0264

+ Số máy: VHU1P52FMH-A312091

+ Số khung: RMUWCH3MU81312091

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
98

Xe mô tô hai bánh BS: 71B3-607.16

+ Số máy: LC150FMG02026261

+ Số khung: VNSDCG00515053261

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
99

Xe mô tô hai bánh BS: 71B1-751.58

+ Số máy: VAVLC152FMH108533

+ Số khung: RMNDCH6MN5H006533

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
100

Xe mô tô hai bánh BS: 71B3-262.80

+ Số máy: VTRCF100E0802780

+ Số khung: VMXDCG0042U802780

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
101

Xe mô tô hai bánh BS: 71B3-112.93

+ Số máy: VTRDY150FMG80330155

+ Số khung: VMXDCG0014U330155

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
102

Xe mô tô hai bánh BS: 63H4-3834

+ Số máy: VHLFM152FMH-VA47340

+ Số khung: Bị rỉ sét

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
103

Xe mô tô hai bánh BS: 71F8-8811

+ Số máy: VHH1P50FMG-310028688

+ Số khung: Bị rỉ sét

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
104

Xe mô tô hai bánh BS: 52K9-7641

+ Số máy: HN766944

+ Số khung: VDNFH125C14Y766944

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
105

Xe mô tô hai bánh BS: 67N5-0657

+ Số máy: VME152FMH-C098085

+ Số khung: RMEWCHLME8A098085

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
106

Xe mô tô hai bánh BS: 71F8-4940

+ Số máy: LC153FMH-201090417

+ Số khung: Không số

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
107

Xe mô tô hai bánh BS: 71S3-5534

+ Số máy: VTT1P50FMG024527

+ Số khung: RNRWCH1UMA1122113

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
108

Xe mô tô hai bánh BS: 84H6-2687

+ Số máy: RPTDS152FMH00096518

+ Số khung: RPHWCHUUM5H096518

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
109

Xe mô tô hai bánh BS: 52P4-3034

+ Số máy: VTTJL1P52FMH-M000239

+ Số khung: VTTWCH0D4TT000239

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
110

Xe gắn máy BS: 71AA-08671

+ Số máy: VZS139FMB402581

+ Số khung: RLPDCBEUMCB022581

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
111

Xe mô tô hai bánh BS: 71K4-9257

+ Số máy: VTRDY150FMG80114315

+ Số khung: VMXLCG0033U114315

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
112

Xe mô tô hai bánh BS: 71K2-2091

+ Số máy: VTMZS152FMH00011735

+ Số khung: Không

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
113

Xe mô tô hai bánh BS: Không

+ Số máy: VHU1P52FMH-A3095…

+ Số khung: RMUWCH3MU81309582

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
114

Xe gắn máy BS: 71A A-047.89

+ Số máy: VDEJQ139FMB024930

+ Số khung: RPEWCB1PEDA024930

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
115

Xe mô tô hai bánh BS: 37V3-0693

+ Số máy: VUMDPYG150FMH4D203692

+ Số khung: VDPWCH0A4DP203692

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
116

Xe mô tô hai bánh BS: 51T8-3162

+ Số máy: LC150FMG01900131

+ Số khung: FS100-34001131

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
117

Xe mô tô hai bánh BS: 71K5-9908

+ Số máy: VVNZS150FMG023213

+ Số khung: VVNDCG023VN023213

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
118

Xe mô tô hai bánh BS: 66F7-5978

+ Số máy: LC152FMH21015843

+ Số khung: LLCLXN3A-Y1101743

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
119

Xe mô tô hai bánh BS: 90F2-8354

+ Số máy: LC150FMG01684274

+ Số khung: Bị rỉ sét

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
120

Xe mô tô hai bánh BS: 63B9-86169

+ Số máy: LC152FMH0452981

+ Số khung: Bị rỉ sét

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
121

Xe mô tô hai bánh BS: 71K1-9822

+ Số máy: 1P50FMG-310700931

+ Số khung: LF5XCG0A2YAA03849

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
122

Xe mô tô hai bánh BS: 71B2-765.74

+ Số máy: VDP1P52FMH304369

+ Số khung: Bị rỉ sét

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: Không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%900.000 đ900.000 đ
123

Xe mô tô ba bánh BS: 71B2-118.09

+ Số máy: 164ML21K005245

+ Số khung: Không

+ Số loại: Không

+ Nhãn hiệu: Không

+ Dung tích xi lanh: không

+ Tình trạng: Xe đã qua sử dụng.

Chiếc0110%5.000.000 đ5.000.000 đ

                                                                                                                                                * Lưu ý: Tài sản bán từng lô theo nhu cầu người sử dụng, đối với lô xe bán dạng phế liệu khách hàng trúng đấu giá khi nhận bàn giao xe phải thực hiện xóa bỏ hết số khung, số máy và cắt rời khung xe ra làm đôi; các khoản chi phí liên quan người mua chịu.

- Tài sản đang quản lý tại: kho Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh Bến Tre thuộc xã Phú Hưng, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

     - Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản xử phạt vi phạm hành chính theo Quyết định tịch thu tang vật phương tiện vi phạm hành chính của Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh Bến Tre bán nộp vào ngân sách nhà nước.

    - Giá khởi điểm của tài sản đấu giá: 201.800.000đ (Hai trăm lẻ một triệu, tám trăm ngàn đồng).

* Lệ phí tham gia đấu giá: 150.000 đ/hồ sơ (lô số 01); 200.000 đ/hồ sơ (lô số 02), nộp tiền mặt tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre hoặc nộp vào số tài khoản số 72110000200470 của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

    * Khoản tiền đặt trước: 17.400.000 đ/hồ sơ (lô số 01); 22.900.000 đ/hồ sơ (lô số 02)nộp chuyển vào Tài khoản số 72110000200470 của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

     - Thời gian xem tài sản từ: 07 giờ ngày 05/12/2019 đến 17 giờ ngày 13/12/2019 (trong giờ làm việc) tại kho Phòng Cảnh sát Giao thông - Công an tỉnh Bến Tre (địa chỉ: xã Phú Hưng, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre).

     - Thời gian tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và đăng ký mua tài sản từ: 07 giờ ngày 05/12/2019 đến 17 giờ ngày 13/12/2019 (trong giờ làm việc).

     - Thời gian thu tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá từ: 07 giờ đến 17 giờ ngày 13/12/2019 (trong giờ làm việc).

     - Tổ chức đấu giá vào lúc 08 giờ 30 phút ngày 18/12/2019

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 232 (KÈM QC)

 

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo đấu giá tài sản thuê mặt bằng Bảo tàng Bến Tre để tổ chức các hoạt động Hội xuân năm 2020, với diện tích sân tennis dài 27m x ngang 40m. Phần diện tích sân sau Bảo tàng và một phần diện tích phía sân trước tổ chức trò chơi thiếu nhi.

* Lưu ý: Thời gian cho thuê từ ngày 23/01/2020 và kết thúc lúc 22 giờ ngày 29/01/2020.

        - Nguồn gốc và tình trạng pháp lý của tài sản: mặt bằng cho thuê được cơ quan có thẩm quyền giao Bảo tàng Bến Tre quản lý, đấu giá cho thuê nộp Ngân sách nhà nước.

- Giá khởi điểm thuê: 150.000.000đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng chẵn). Giá trên đã bao gồm thuế.

 * Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá: 200.000đ/01 hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre hoặc chuyển vào Tài khoản số 7211 0000 200470 của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

          * Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá: 30.000.000đ/01 hồ sơ, chuyển vào Tài khoản số 7211 0000 200470 của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

          * Thời gian xem tài sản từ: 07 giờ ngày 05/12/2019 đến 17 giờ ngày 13/12/2019 (trong giờ làm việc)  tại Bảo tàng Bến Tre.

          * Thời gian tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và nhận hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá tài sản từ: 07 giờ ngày 05/12/2019 đến 17 giờ ngày 13/12/2019 (trong giờ làm việc).

          * Thời gian thu tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá: từ 07 giờ đến 17 giờ ngày 13/12/2019 (trong giờ làm việc).

  * Tổ chức đấu giá vào lúc 08 giờ ngày 18/12/2019 (thứ tư).

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 233 (KÈM QC)

 

Nay Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo bán đấu giá quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thuộc quyền sở hữu của Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng Bến Tre quản lý; tài sản cụ thể như sau:

1. Về đất

- Diện tích đất: 409,4 m2;

- Mục đích sử dụng: đất cơ sở sản xuất, kinh doanh;

- Thuộc thửa đất số 1136, tờ bản đồ số 8.

2. Công trình xây dựng trên đất: Trụ sở làm việc

- Công trình xây dựng: Cấp III, 03 tầng, xây dựng năm 2013;

- Diện tích xây dựng: 302,6 m2; diện tích sàn: 1.012,00 m2;

- Kết cấu: Nền gạch bóng kính, vách gạch, cột bê tông cốt thép, mái tol.

- Tài sản tọa lạc tại: số 12, đường số 01, ấp An Thuận A, xã Mỹ Thạnh An, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: Đất được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, là tài sản thuộc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thuộc quyền sở hữu của Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng Bến Tre.

* Tài sản bán theo diện tích trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BH 943784, số vào sổ cấp GCN: CT 02715 do Sở Tài nguyên - Môi trường tỉnh Bến Tre cấp ngày 04/8/2014 không thực hiện đo đạc lại. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền hoặc người mua yêu cầu đo đạc lại thì người mua phải chịu chi phí đo đạc, nếu đo lại diện tích đất thực tế tăng hơn diện tích trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì người mua được hưởng, ngược lại nếu diện tích có giảm thì người mua phải chịu không được khiếu nại.

* Giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2): 22.000.000.000đ (Hai mươi hai tỷ đồng). Giá khởi điểm trên đã bao gồm thuế VAT và không bao gồm các khoản phí, lệ phí, thuế khác; các khoản này do người mua tài sản chịu.

  - Thời gian xem tài sản đấu giá: Từ 07 giờ ngày 05/12/2019 đến 17 giờ ngày 19/12/2019 (trong giờ làm việc); địa điểm tại: số 12, đường số 01, ấp An Thuận A, xã Mỹ Thạnh An, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. (xem tài sản liên hệ Anh Chương, số điện thoại: 0918101333).

  - Thời gian tham khảo, bán hồ sơ và đăng ký tham gia đấu giá: Từ 07 giờ ngày 05/12/2019 đến 17 giờ ngày 19/12/2019 (trong giờ làm việc) tại: Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, địa chỉ: số 15 đường Thủ Khoa Huân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

- Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá: 500.000đ/hồ sơ, nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre theo số 7211 0000 200470 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre. Khoản lệ phí này không được hoàn lại.

- Khoản tiền đặt trước: 2.200.000.000đ/hồ sơ, nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre theo số 7211 0000 200470 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

  - Thời gian tổ chức đấu giá: 08 giờ ngày 20/12/2019 tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, địa chỉ: số 15 đường Thủ Khoa Huân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

 

* Lưu ý: Thời gian tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ, đăng ký mua tài sản và tổ chức đấu giá: tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre; địa chỉ số 15, đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

 Quý khách có nhu cầu mua liên hệ và đăng ký tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, địa chỉ số 15 đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, Bến Tre, điện thoại số: 0275.3823667 và website: stp.bentre.gov.vn để biết thêm chi tiết./.

27/12/2019 9:00 SAĐã ban hành
Quyền khác đối với tài sản Quyền khác đối với tài sản

Bên cạnh quyền sở hữu, Bộ luật Dân sự năm 2015 đã bổ sung quyền khác đối với tài sản bao gồm: quyền đối với bất động sản liền kề, quyền hưởng dụng, quyền bề mặt. Với quy định này tạo cơ sở pháp lý đầy đủ hơn, thuận lợi hơn cho việc khai thác, sử dụng một cách hiệu quả các tài sản, các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và tạo cơ chế pháp lý để các chủ thể không phải là chủ sở hữu thực hiện quyền đối với tài sản thuộc sở hữu của chủ thể khác, bảo đảm khai thác được nhiều nhất lợi ích trên cùng một tài sản, bảo đảm trật tự, ổn định các quan hệ có liên quan.

Thứ nhất,  quyền đối với bất động sản liền kề

Quyền đối với bất động sản liền kề là quyền được thực hiện trên một bất động sản (gọi là bất động sản chịu hưởng quyền) nhằm phục vụ cho việc khai thác một bất động sản khác thuộc quyền sở hữu của người khác (gọi là bất động sản hưởng quyền).

Quyền đối với bất động sản liền kề được xác lập do địa thế tự nhiên, theo quy định của luật, theo thoả thuận hoặc theo di chúc.

Quyền đối với bất động sản liền kề có hiệu lực đối với mọi cá nhân, pháp nhân và được chuyển giao khi bất động sản được chuyển giao, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác.

Việc thực hiện quyền đối với bất động sản liền kề theo thỏa thuận của các bên. Trường hợp các bên không có thỏa thuận thì thực hiện theo nguyên tắc bảo đảm nhu cầu hợp lý của việc khai thác bất động sản hưởng quyền phù hợp với mục đích sử dụng của cả bất động sản hưởng quyền và bất động sản chịu hưởng quyền; không được lạm dụng quyền đối với bất động sản chịu hưởng quyền; không được thực hiện hành vi ngăn cản hoặc làm cho việc thực hiện quyền đối với bất động sản hưởng quyền trở nên khó khăn.

Trường hợp có sự thay đổi về sử dụng, khai thác bất động sản chịu hưởng quyền dẫn đến thay đổi việc thực hiện quyền đối với bất động sản hưởng quyền thì chủ sở hữu bất động sản chịu hưởng quyền phải thông báo trước cho chủ sở hữu bất động sản hưởng quyền trong một thời hạn hợp lý. Chủ sở hữu bất động sản chịu hưởng quyền phải tạo điều kiện thuận lợi cho chủ sở hữu bất động sản hưởng quyền phù hợp với thay đổi này.

Quyền đối với bất động sản liền kề chấm dứt trong trường hợp bất động sản hưởng quyền và bất động sản chịu hưởng quyền thuộc quyền sở hữu của một người; việc sử dụng, khai thác bất động sản không còn làm phát sinh nhu cầu hưởng quyền; theo thỏa thuận của các bên và trường hợp khác theo quy định của luật.

Thứ hai,  quyền hưởng dụng

Quyền hưởng dụng là quyền của chủ thể được khai thác công dụng và hưởng hoa lợi, lợi tức đối với tài sản thuộc quyền sở hữu của chủ thể khác trong một thời hạn nhất định.

Quyền hưởng dụng có thể được xác lập theo quy định của luật, theo thoả thuận hoặc theo di chúc; quyền hưởng dụng được xác lập từ thời điểm nhận chuyển giao tài sản, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật liên quan có quy định khác; quyền hưởng dụng đã được xác lập có hiệu lực đối với mọi cá nhân, pháp nhân, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác.

Thời hạn của quyền hưởng dụng do các bên thỏa thuận hoặc do luật quy định nhưng tối đa đến hết cuộc đời của người hưởng dụng đầu tiên nếu người hưởng dụng là cá nhân và đến khi pháp nhân chấm dứt tồn tại nhưng tối đa 30 năm nếu người hưởng dụng đầu tiên là pháp nhân.

Người hưởng dụng có quyền tự mình hoặc cho phép người khác khai thác, sử dụng, thu hoa lợi, lợi tức từ đối tượng của quyền hưởng dụng; người hưởng dụng có quyền sở hữu đối với hoa lợi, lợi tức thu được từ tài sản là đối tượng của quyền hưởng dụng trong thời gian quyền này có hiệu lực, trường hợp quyền hưởng dụng chấm dứt mà chưa đến kỳ hạn thu hoa lợi, lợi tức thì khi đến kỳ hạn thu hoa lợi, lợi tức, người hưởng dụng được hưởng giá trị của hoa lợi, lợi tức thu được tương ứng với thời gian người đó được quyền hưởng dụng; yêu cầu chủ sở hữu tài sản thực hiện nghĩa vụ sửa chữa tài sản để bảo đảm không bị suy giảm đáng kể dẫn tới tài sản không thể sử dụng được hoặc mất toàn bộ công dụng, giá trị của tài sản; trường hợp thực hiện nghĩa vụ thay cho chủ sở hữu tài sản thì có quyền yêu cầu chủ sở hữu tài sản hoàn trả chi phí; người hưởng dụng có quyền cho thuê quyền hưởng dụng trong thời hạn của quyền hưởng dụng.

Người hưởng dụng có nghĩa vụ tiếp nhận tài sản theo hiện trạng và thực hiện đăng ký nếu luật có quy định; khai thác tài sản phù hợp với công dụng, mục đích sử dụng của tài sản; giữ gìn, bảo quản tài sản như tài sản của mình; bảo dưỡng, sửa chữa tài sản theo định kỳ để bảo đảm cho việc sử dụng bình thường; khôi phục tình trạng của tài sản và khắc phục các hậu quả xấu đối với tài sản do việc không thực hiện tốt nghĩa vụ của mình phù hợp với yêu cầu kỹ thuật hoặc theo tập quán về bảo quản tài sản; hoàn trả tài sản cho chủ sở hữu khi hết thời hạn hưởng dụng.

Chủ sở hữu có quyền định đoạt tài sản nhưng không được làm thay đổi quyền hưởng dụng đã được xác lập; yêu cầu Tòa án truất quyền hưởng dụng trong trường hợp người hưởng dụng vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ của mình; không được cản trở, thực hiện hành vi khác gây khó khăn hoặc xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của người hưởng dụng; thực hiện nghĩa vụ sửa chữa tài sản để bảo đảm không bị suy giảm đáng kể dẫn tới tài sản không thể sử dụng được hoặc mất toàn bộ công dụng, giá trị của tài sản.

Quyền hưởng dụng chấm dứt khi thời hạn của quyền hưởng dụng đã hết; theo thỏa thuận của các bên; người hưởng dụng trở thành chủ sở hữu tài sản là đối tượng của quyền hưởng dụng; người hưởng dụng từ bỏ hoặc không thực hiện quyền hưởng dụng trong thời hạn do luật quy định; tài sản là đối tượng của quyền hưởng dụng không còn; theo quyết định của Tòa án hoặc căn cứ khác theo quy định của luật.

Khi chấm dứt quyền hưởng dụng thì tài sản là đối tượng của quyền hưởng dụng phải được hoàn trả cho chủ sở hữu, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

Thứ ba,  quyền bề mặt

 Quyền bề mặt là quyền của một chủ thể đối với mặt đất, mặt nước, khoảng không gian trên mặt đất, mặt nước và lòng đất mà quyền sử dụng đất đó thuộc về chủ thể khác.

Quyền bề mặt được xác lập theo quy định của luật, theo thỏa thuận hoặc theo di chúc. Quyền bề mặt có hiệu lực từ thời điểm chủ thể có quyền sử dụng đất chuyển giao mặt đất, mặt nước, khoảng không gian trên mặt đất, mặt nước và lòng đất cho chủ thể có quyền bề mặt, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật liên quan có quy định khác.

Quyền bề mặt có hiệu lực đối với mọi cá nhân, pháp nhân, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác.

Thời hạn của quyền bề mặt được xác định theo quy định của luật, theo thoả thuận hoặc di chúc nhưng không vượt quá thời hạn của quyền sử dụng đất. Trường hợp thoả thuận hoặc di chúc không xác định thời hạn của quyền bề mặt thì mỗi bên có quyền chấm dứt quyền này bất cứ lúc nào nhưng phải thông báo bằng văn bản cho bên kia biết trước ít nhất là 06 tháng.

Chủ thể quyền bề mặt có quyền khai thác, sử dụng mặt đất, mặt nước, khoảng không gian trên mặt đất, mặt nước và lòng đất thuộc quyền sử dụng đất của người khác để xây dựng công trình, trồng cây, canh tác và được sở hữu những tài sản được tạo lập nhưng không được trái với quy định của Bộ luật Dân sự, pháp luật về đất đai, xây dựng, quy hoạch, tài nguyên, khoáng sản và quy định khác của pháp luật có liên quan. Trường hợp quyền bề mặt được chuyển giao một phần hoặc toàn bộ thì chủ thể nhận chuyển giao được kế thừa quyền bề mặt theo điều kiện và trong phạm vi tương ứng với phần quyền bề mặt được chuyển giao.

Quyền bề mặt chấm dứt khi thời hạn hưởng quyền bề mặt đã hết; chủ thể có quyền bề mặt và chủ thể có quyền sử dụng đất là một; chủ thể có quyền bề mặt từ bỏ quyền của mình; quyền sử dụng đất có quyền bề mặt bị thu hồi theo quy định của Luật đất đai; theo thỏa thuận của các bên hoặc theo quy định của luật.

Khi quyền bề mặt chấm dứt, chủ thể quyền bề mặt phải trả lại mặt đất, mặt nước, khoảng không gian trên mặt đất, mặt nước và lòng đất cho chủ thể có quyền sử dụng đất theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật; chủ thể quyền bề mặt phải xử lý tài sản thuộc sở hữu của mình trước khi quyền bề mặt chấm dứt, trừ trường hợp có thỏa thuận khác; trường hợp chủ thể quyền bề mặt không xử lý tài sản trước khi quyền bề mặt chấm dứt thì quyền sở hữu tài sản đó thuộc về chủ thể có quyền sử dụng đất kể từ thời điểm quyền bề mặt chấm dứt, trừ trường hợp chủ thể có quyền sử dụng đất không nhận tài sản đó. Trường hợp chủ thể có quyền sử dụng đất không nhận tài sản mà phải xử lý tài sản thì chủ thể có quyền bề mặt phải thanh toán chi phí xử lý tài sản.

15/12/2016 4:00 CHĐã ban hành
Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 21/9/2016Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 21/9/2016

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG SỐ 306/2016 (Kèm nội quy)

Tài sản thuê là quyền sử dụng đất đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt cụ thể như sau:

- Tổng diện tích đất: 3.579,9 m2, thuộc thửa số 126, tờ bản đồ số 38, (Diện tích đo đạc thực tế theo phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng ngày 31/8/2016 là 3570,9 m2, thuộc thửa số 266, tờ bản đồ số 38 và diện tích 9,0 m2 còn lại mục đích để sử dụng là đất an ninh), tài sản tọa lạc phường Phú Khương, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre bán đấu giá dưới hình thức thuê đất, nhà và vật kiến trúc, thời hạn thuê 50 (năm mươi) năm và trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

- Loại đất: đất thương mại, dịch vụ.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất của Trung tâm Phát triển quỹ đất Bến Tre quản lý không có nhu cầu sử dụng;

* Tổng giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá thuê: 50.007.950.000đ (Năm mươi tỷ, không trăm lẻ bảy triệu, chín trăm năm mươi ngàn đồng).

Thời gian xem, tham khảo hồ sơ tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 23/9/2016 đến 16 giờ 30 phút ngày 24/10/2016 (trong giờ làm việc).

Thời gian đăng ký thuê tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 21/10/2016 đến 16 giờ 30 phút ngày 24/10/2016 tại Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre (trong giờ làm việc).

Tổ chức bán đấu giá thuê vào lúc 08 giờ 00 phút ngày 26/10/2016 tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, địa chỉ: số 15 đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

  * Lệ phí tham gia đấu giá: 1.000.000đ/ 01 hồ sơ

  * Khoản tiền đặt trước: 7.000.000.000đ/ 01 hồ sơ;

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG SỐ 305/2016 (Kèm nội quy)

Tài sản bán đấu giá là quyền sử dụng đất và cây trồng trên đất của ông Lê Tấn Dũng và bà Phan Thị Phượng, địa chỉ tại: ấp 1, xã Thới Lai, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.

1. Về đất;

- Diện tích: 3.374,5 m2;

- Loại đất: Lúa;

- Thửa số 89, tờ bản đồ số 20.

2. Cây trồng trên đất: 07 cây dừa (trong đó 4 cây dừa trên 6 năm tuổi, 3 cây dừa từ 2 đến 6 năm tuổi).

- Tài sản (1+2) tọa lạc: xã Thới Lai, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và cây trồng trên đất của ông Lê Tấn Dũng và bà Phan Thị Phượng, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.

 * Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá (1+2): 121.268.000đ (một trăm hai mươi mốt triệu, hai trăm sáu mươi tám ngàn đồng).

Thời gian xem, tham khảo hồ sơ và đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 23/9/2016 đến 16 giờ 30 phút ngày 24/10/2016 (trong giờ làm việc).

Tổ chức bán đấu giá vào lúc 08 giờ 00 phút ngày 28/10/2016; địa điểm: tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

* Lệ phí tham gia đấu giá: 200.000đ/ 01 hồ sơ

* Khoản tiền đặt trước: 6.000.000đ/ 01 hồ sơ;

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG SỐ 304/2016 (Kèm nội quy)

Tài sản thanh lý 02 (hai) chiếc phà  có đặc điểm như sau:

1. Phà - A16, số đăng ký: BTr-0115:

- Công dụng: chở xe, khách.

- Năm và nơi đóng: 1999 tại Công ty CK Hà Đức.

- Chiều dài thiết kế: 20,00m, Chiều rộng thiết kế: 5,91m, Chiều cao mạn: 1,90m, Chiều chìm: 1,20m, Mạn khô: 0,70m.

- Vật liệu vỏ: thép.

- Số lượng, kiểu và công suất máy chính: 01, GM8V-71, Mỹ, 239CV.          

- Trọng tải toàn phần, số lượng người được phép chở, sức kéo, đẩy: 12T, 50HK.

* Giá khởi điểm tài sản (1): 300.000.000đ (Ba trăm triệu đồng)

2. Phà - 30T, số đăng ký: BTr-0129:

- Công dụng: chở xe, khách.

- Năm và nơi đóng: 2002 tại XNLHĐT Quyết Thắng.

- Chiều dài thiết kế: 24,00m, Chiều dài lớn nhất: 34,20m, Chiều rộng thiết kế: 9,00m, Chiều rộng lớn nhất: 9,32m, Chiều cao mạn: 1,10m, Chiều chìm: 0,80m, Mạn khô: 0,30m.

- Vật liệu vỏ: thép.

- Trọng tải toàn phần, số lượng người được phép chở, sức kéo, đẩy: 20tấn, 100HK.

* Giá khởi điểm tài sản (2): 480.000.000đ (Bốn trăm tám mươi triệu đồng).

* Lưu ý: Khách hàng trúng đấu giá khi sang tên chuyển quyền sở hữu theo quy định phải chịu các loại thuế và phí liên quan.           

 - Tài sản (1+2) tọa lạc tại: Bến phà Hưng Phong (địa chỉ: xã Hưng Phong, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre).

 - Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sở hữu của Trung tâm Quản lý phà và bến xe Bến Tre quản lý, do không có nhu cầu sử dụng cần thanh lý.

            - Tổng giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá (1+2): 780.000.000đ (Bày trăm tám mươi triệu đồng).

            * Lệ phí tham gia đấu giá: 500.000đ/01 hồ sơ, nộp tiền mặt cho Trung tâm.

            * Khoản tiền đặt trước: 100.000.000đ/01 hồ sơ, chuyển vào Tài khoản số 7211 0000 200470 của Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

            Thời gian xem, tham khảo hồ sơ và đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 23/9/2016 đến 16 giờ 30 phút ngày 30/9/2016 (trong giờ làm việc).

   Tổ chức bán đấu giá vào lúc 08 giờ ngày 05/10/2016 (Thứ tư) tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG SỐ 252/2016 (Kèm nội quy)

Tài sản thanh lý các dãy nhà làm việc cũ của Trường Trung học cơ sở Quới Sơn cụ thể như sau:

 1. Phòng Nhạc và thư viện: Kết cấu: khung cột pêtông cốt thép, tường xây tô, sơn nước, mái ngói, đòn tay gỗ, nền gạch tàu, diện tích 64m2.

 2. Phòng Hiệu trưởng và phó Hiệu trưởng: Kết cấu: khung cột pêtông cốt thép, tường xây tô, sơn nước, mái ngói, đòn tay gỗ, nền gạch tàu, diện tích 64m2.

 3. Phòng Tin học: Kết cấu: khung cột pêtông cốt thép, tường xây tô, sơn nước, mái ngói, đòn tay gỗ, nền gạch tàu, diện tích 64m2.

 4. Phòng Thiết bị: Kết cấu: khung cột pêtông cốt thép, tường xây tô, sơn nước, mái ngói, đòn tay gỗ, nền gạch tàu, diện tích 64m2.

 5. Phòng tạm: Kết cấu: tường xây tô, nền ximăng, mái tole, hiện đã xuống cấp không còn sử dụng được, diện tích 80m2.

 6. Nhà vệ sinh: không còn sử dụng, diện tích 12m2.

 7. Nhà vệ sinh giáo viên: Kết cấu: mái tole, nền ximăng, hiện đã xuống cấp, diện tích 13m2.

 8. Nhà vệ sinh: Kết cấu: tường xây tô có ốp gạch, nền ximăng, diện tích 20m2

 - Tài sản tọa lạc: tại xã Quới Sơn, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

         - Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sở hữu của Trường Trung học cơ sở Quới Sơn quản lý, do không có nhu cầu sử dụng cần thanh lý.

          * Lưu ý: Khi bán đấu giá thành:

            - Khách hàng trúng đấu giá khi nhận tài sản đập phá tháo dỡ bắt buộc lấy móng, đà và lấy picton trả lại mặt bằng sạch cho Trường Trung học cơ sở Quới Sơn.

            - Người mua được tài sản khi tháo dỡ phải có lưới bao an toàn để đảm bảo cho các em học sinh ở trường, người dân qua lại và khu làm việc xung quanh.

            - Khách hàng trúng đấu giá khoản tiền đặt trước sẽ tạm giữ khi nào tháo dỡ xong trả lại mặt bằng sạch cho Trường Trung học cơ sở Quới Sơn và được sự chấp thuận của Trường Trung học cơ sở Quới Sơn thì số tiền tạm giữ Trung tâm đấu giá sẽ trả lại cho khách hàng. 

            - Tổng giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá (1+2+3+4+5+6+7+8): 15.500.000đ (Mười lăm triệu, năm trăm ngàn đồng).

            * Lệ phí tham gia đấu giá: 50.000đ/01 hồ sơ, nộp tiền mặt cho Trung tâm.

            * Khoản tiền đặt trước: 2.000.000đ/01 hồ sơ, chuyển vào Tài khoản số 7211 0000 200470 của Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

            Thời gian xem, tham khảo hồ sơ và đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 23/9/2016 đến 16 giờ 30 phút ngày 30/9/2016 (trong giờ làm việc).

   Tổ chức bán đấu giá vào lúc 08 giờ 30 phút ngày 05/10/2016 (Thứ tư) tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

   Quý khách có nhu cầu mua liên hệ và đăng ký tại Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre; địa chỉ số 15, đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre hoặc điện thoại: 075.3823667 để biết thêm chi tiết.

22/09/2016 10:00 SAĐã ban hành
Nói không với rượu, bia khi lái xeNói không với rượu, bia khi lái xe
Người xưa thường có câu “Nam vô tửu như kỳ vô phong” để nói đàn ông không rượu như cờ không có gió, rượu bia giúp việc giao tiếp của các đấng mày râu trở nên thân mật hơn, công việc diễn ra trôi chảy hơn. Tuy nhiên, việc sử dụng rượu bia như thế nào là nhằm mục đích giao tiếp, vừa bảo đảm cho công việc vừa bảo vệ tính mạng, sức khỏe và không vi phạm luật an toàn giao thông là điều hết sức cần th...

Người xưa thường có câu “Nam vô tửu như kỳ vô phong” để nói đàn ông không rượu như cờ không có gió, rượu bia giúp việc giao tiếp của các đấng mày râu trở nên thân mật hơn, công việc diễn ra trôi chảy hơn. Tuy nhiên, việc sử dụng rượu bia như thế nào là nhằm mục đích giao tiếp, vừa bảo đảm cho công việc vừa bảo vệ tính mạng, sức khỏe và không vi phạm luật an toàn giao thông là điều hết sức cần thiết, được Nhà nước và xã hội thật sự quan tâm.

Ngày nay, việc sử dụng rượu bia ngày càng phổ biến và tình trạng tai nạn giao thông từ việc sử dụng rượu bia khi tham gia giao thông cũng ngày càng gia tăng, hầu hết các vụ tai nạn do sử dụng rượu bia đều gây hậu quả nặng nề bởi khi đó người điều khiển phương tiện giao thông không còn làm chủ được tay lái và ý thức của mình, luôn chạy xe với tốc độ nhanh và khi có va chạm thì điều tất nhiên là sẽ để lại hậu quả to lớn, có thể tổn hại nghiêm trọng đến sức khỏe hoặc thậm chí thiệt hại về tính mạng của bản thân và của người khác.

Từ những tác hại to lớn của việc sử dụng rượu bia khi tham gia giao thông, Luật giao thông đường bộ tại khoản 8 Điều 8 quy định “Nghiêm cấm người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy mà trong máu có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc 0,25 miligam/1 lít khí thở”

Ngày 13 tháng 11 năm 2013, Chính phủ ban hành Nghị định 171/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt và Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014. Theo đó, tại Điều 6 của Nghị định quy định xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ về việc uống rượu, bia khi tham gia giao thông như sau:

Tại điểm b Khoản 5 có quy định phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở;

Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở được quy định tại điểm e Khoản 6 điều này.

Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung như:

Đối với trường hợp thực hiện hành vi quy định tại điểm b Khoản 5 thì người điều khiển xe còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 01 tháng; thực hiện hành vi quy định tại điểm e Khoản 6 thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 02 tháng.

Rượu, bia góp phần làm những buổi gặp gỡ, những buổi tiệc tùng hay những lúc trao đổi công việc làm ăn thêm phần rôm rả nhưng lạm dụng rượu bia quá nhiều sẽ gây tổn hại đến sức khỏe, đặc biệt là việc sử dụng rượu bia khi tham gia giao thông là điều hết sức nguy hại, đó không chỉ tổn hại đến sức khỏe mà còn cả về tính mạng của người tham gia giao thông. Để những bữa tiệc vui thật sự trọn vẹn, chúng ta những người thường xuyên tham gia giao thông cần nêu cao ý thức và tinh thần “Nói không với rượu bia khi tham gia giao thông”.

26/12/2013 12:00 SAĐã ban hành
Bảo đảm tranh tụng trong xét xử theo quy định Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015Bảo đảm tranh tụng trong xét xử theo quy định Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015

Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 được ban hành nhằm thể chế chiến lược cải cách tư pháp, đổi mới, cải cách thủ tục tố tụng dân sự theo hướng công khai, minh bạch, dân chủ, bảo đảm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; tháo gỡ những khó khăn vướng mắc trong thực tiễn để giải quyết các vụ việc dân sự được nhanh chóng kịp thời.  Theo đó, nhằm thể chế hóa quan điểm cải cách tư pháp của Đảng về nâng cao chất lượng tranh tụng tại các phiên toà xét xử, coi đây là khâu đột phá của hoạt động tư pháp, đồng thời cụ thể hóa "nguyên tắc tranh tụng trong xét xử được bảo đảm" đã được Hiến pháp năm 2013 quy định, Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 đã sửa đổi, bổ sung nguyên tắc "Bảo đảm tranh tụng trong xét xử". Nội dung của nguyên tắc này có những điểm chủ yếu như sau:

Việc tranh tụng được bảo đảm thực hiện từ khi khởi kiện thụ lý vụ án cho đến khi giải quyết xong vụ án; đương sự thực hiện quyền tranh tụng trong các giai đoạn xét xử sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm.

Xác định rõ trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng; quyền và nghĩa vụ của người tham gia tố tụng, đặc biệt là quy định rõ ràng về quyền và nghĩa vụ của đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự:

Tòa án có trách nhiệm bảo đảm cho đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự thực hiện quyền tranh tụng trong xét xử sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm. Trong các trường hợp xét thấy cần thiết hoặc theo yêu cầu của đương sự theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì Tòa án tiến hành thu thập tài liệu, chứng cứ.

Đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự có quyền thu thập, giao nộp tài liệu, chứng cứ kể từ khi Tòa án thụ lý vụ án dân sự; trình bày, đối đáp, phát biểu quan điểm, lập luận về đánh giá chứng cứ và pháp luật áp dụng để bảo vệ yêu cầu, quyền, lợi ích hợp pháp của mình hoặc bác bỏ yêu cầu của người khác theo quy định của Bộ luật này. Đương sự phải thực hiện các nghĩa vụ của mình theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, nếu không thực hiện các nghĩa vụ đó thì phải chịu hậu quả pháp lý theo quy định của pháp luật.

Trong quá trình tố tụng và tại phiên Tòa các chứng cứ của vụ án phải được công khai trừ trường hợp không được công khai định tại khoản 2 Điều 109 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (Tòa án không công khai nội dung tài liệu, chứng cứ có liên quan đến bí mật nhà nước, thuần phong mỹ tục của dân tộc, bí mật nghề nghiệp, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình theo yêu cầu chính đáng của đương sự nhưng phải thông báo cho đương sự biết những tài liệu, chứng cứ không được công khai). Các đương sự đều có quyền được biết, ghi chép, sao chụp tài liệu, chứng cứ do đương sự khác xuất trình hoặc do Tòa án thu thập (trừ tài liệu, chứng cứ không được công khai). Đương sự có nghĩa vụ gửi cho đương sự khác hoặc người đại diện hợp pháp của họ bản sao đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ đã giao nộp cho Tòa án (trừ tài liệu, chứng cứ không được công khai). Trường hợp vì lý do chính đáng không thể sao chụp, gửi đơn khởi kiện, tài liệu, chứng cứ thì họ có quyền yêu cầu Tòa án hỗ trợ.

 Trong quá trình, giải quyết, xét xử mọi tài liệu, chứng cứ phải được xem xét đầy đủ, khách quan, toàn diện, Tòa án điều hành việc tranh tụng. Tại phiên tòa Hội đồng xét xử phải bảo đảm các đương sự thực hiện việc tranh tụng, chỉ hỏi những vấn đề mà người tham gia tố tụng trình bày chưa rõ, trong trường hợp cần thiết phải có thời gian thu thập thêm chứng cứ để đủ cơ sở giải quyết vụ án thì tạm ngừng phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng để ra bản án, quyết định.

23/01/2017 2:00 CHĐã ban hành
Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính và chế độ công vụ, công chứcĐẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính và chế độ công vụ, công chức
Ngày 12 tháng 5 năm 2014, Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành Chỉ thị số 03/2014/CT-UBND về việc đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính và chế độ công vụ, công chức. Thời gian qua công tác cải cách thủ tục hành chính và cải cách chế độ công vụ, công chức trên địa bàn tỉnh đã đạt được kết quả khá toàn diện như: Các cơ quan hành chính đã thường xuyên rà soát thủ tục hành chính để kiến nghị phương ...

 

 

Ngày 12 tháng 5 năm 2014, Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành Chỉ thị số 03/2014/CT-UBND về việc đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính và chế độ công vụ, công chức. Thời gian qua công tác cải cách thủ tục hành chính và cải cách chế độ công vụ, công chức trên địa bàn tỉnh đã đạt được kết quả khá toàn diện như: Các cơ quan hành chính đã thường xuyên rà soát thủ tục hành chính để kiến nghị phương án đơn giản hoá, tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhân và tổ chức trong thực hiện; tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức được đào tạo, bồi dưỡng ngày càng cao; tổ chức thi tuyển công chức theo nguyên tắc cạnh tranh; triển khai Đề án vị trí việc làm. Tuy nhiên, việc thực hiện thủ tục hành chính vẫn còn phiền hà cho cá nhân và tổ chức; công tác quản lý, xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức chuyển biến chưa đồng bộ. Nguyên nhân là do một số thủ tục hành chính phải phối hợp nhiều ngành và việc phối hợp thực hiện chưa chặt chẽ; thái độ phục vụ, tính chuyên nghiệp của một số ít cán bộ, công chức chưa cao; chế độ công vụ, công chức có nội dung mới, khó như xác định vị trí việc làm.

Để tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong công tác cải cách thủ tục hành chính và cải cách chế độ công vụ, công chức năm 2014 và những năm tiếp theo trên địa bàn tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn:

* Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 05/CT-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2013 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre về đẩy mạnh thực hiện Chương trình Tổng thể cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2011-2020: Xác định cải cách thủ tục hành chính và cải cách chế độ công vụ, công chức là nhiệm vụ quan trọng, thường xuyên, liên tục trong công tác chỉ đạo, điều hành của người đứng đầu và quán triệt đến từng cán bộ, công chức các nội dung này để nâng cao nhận thức và xác định rõ chức trách, nhiệm vụ trong thực thi công vụ; tổ chức khảo sát chỉ số cải cách hành chính; xác định mức độ hài lòng của cá nhân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính để chỉ đạo khắc phục những hạn chế, tồn tại.

* Về cải cách thủ tục hành chính:

Bố trí công chức có trình độ, năng lực, phẩm chất đạo đức tốt vào làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện trình tự, hồ sơ hành chính đầy đủ, rõ ràng, chính xác; kiểm soát chặt chẽ việc giải quyết thủ tục hành chính tại các bộ phận tham gia giải quyết thủ tục hành chính;

Cập nhật đầy đủ, chính xác, kịp thời các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết và công khai tất cả các thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan, đơn vị;

Tiếp tục tổ chức rà soát để kiến nghị đơn giản hoá, cắt giảm chi phí tuân thủ, rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính, nhất là một số thủ tục hành chính có liên quan đến lĩnh vực đầu tư, đất đai, xây dựng; cán bộ, công chức, viên chức có sáng kiến cải tiến thủ tục hành chính, giảm thành phần hồ sơ, rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính được xét khen thưởng theo quy định;

Công khai số điện thoại của người đứng đầu cơ quan, đơn vị tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, trên các phương tiện thông tin đại chúng để tiếp nhận những phản ánh, kiến nghị về các quy định, thủ tục hành chính; tạo điều kiện để cá nhân và tổ chức giám sát chặt chẽ;

Thực hiện tốt Quy chế phối hợp giữa các cơ quan để giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức, đặc biệt là cơ quan chịu trách nhiệm đầu mối tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả; ứng dụng công nghệ thông tin và các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong thực hiện thủ tục hành chính.

Đồng thời, Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo Sở Tư pháp: Tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện cải cách thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh; kiểm soát chặt chẽ việc ban hành, công bố, công khai và giải quyết thủ tục hành chính của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn các sở, ban, ngành tỉnh, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố rà soát để kiến nghị đơn giản hoá các thủ tục hành chính, cắt giảm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính của cá nhân, tổ chức.

30/05/2014 12:00 SAĐã ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre quyết định thành lập văn phòng công chứng mớiỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre quyết định thành lập văn phòng công chứng mới
Thực hiện tiêu chí quy hoạch theo Quyết định số 240/QĐ-TTg ngày 17/02/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành tiêu chí quy hoạch phát triển các tổ chức hành nghề công chứng ở Việt Nam đến năm 2020 và Kết luận số 4947/KL-HĐTĐ của Hội đồng thẩm định Bộ Tư pháp ngày 19 tháng 6 năm 2012 về Đề xuất “Quy hoạch phát triển tổ chức hành nghề công chứng tại tỉnh Bến Tre đến năm 2020”.

Thực hiện tiêu chí quy hoạch theo Quyết định số 240/QĐ-TTg ngày 17/02/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành tiêu chí quy hoạch phát triển các tổ chức hành nghề công chứng ở Việt Nam đến năm 2020 và Kết luận số 4947/KL-HĐTĐ của Hội đồng thẩm định Bộ Tư pháp ngày 19 tháng 6 năm 2012 về Đề xuất “Quy hoạch phát triển tổ chức hành nghề công chứng tại tỉnh Bến Tre đến năm 2020”.

Ngày 14 tháng 12 năm 2012 Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre đã có Quyết định số 2505/QĐ-UBND cho phép thành lập Văn phòng công chứng Kim Cương tại số 193, tổ 1, khu phố 4, thị trấn Châu Thành, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre do bà Đặng Thị Kim Cương làm trưởng văn phòng.

Văn phòng công chứng Kim Cương là Văn phòng công chứng đầu tiên nằm trên địa bàn huyện. Đây là bước đầu thực hiện xã hội hóa hoạt động công chứng, đáp ứng kịp thời nhu cầu của người dân trên địa bàn huyện cũng như góp phần bảo vệ được quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức cá nhân bởi hoạt động công chứng mang tính chất công quyền của nhà nước để xác nhận tính hợp pháp, tính xác thực của các hợp đồng giao dịch.

26/12/2012 12:00 SAĐã ban hành
Sơ kết công tác phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật sáu tháng đầu năm 2013Sơ kết công tác phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật sáu tháng đầu năm 2013
Ngày 27 tháng 8 năm 2013, Hội đồng Phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh (Hội đồng PHPBGDPL tỉnh) tổ chức hội nghị sơ kết công tác phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật (PBGDPL) sáu tháng đầu năm 2013 và đề ra phương hướng, nhiệm vụ sáu tháng cuối năm 2013. Ông Trương Văn Nghĩa, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh Ủy, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, kiêm Chủ tịch Hội đồng PHPBGDPL tỉnh đã chủ trì...

Ngày 27 tháng 8 năm 2013, Hội đồng Phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh (Hội đồng PHPBGDPL tỉnh) tổ chức hội nghị sơ kết công tác phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật (PBGDPL) sáu tháng đầu năm 2013 và đề ra phương hướng, nhiệm vụ sáu tháng cuối năm 2013. Ông Trương Văn Nghĩa, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh Ủy, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, kiêm Chủ tịch Hội đồng PHPBGDPL tỉnh đã chủ trì cuộc họp. Tham dự hội nghị có thành viên Hội đồng PHPBGDPL tỉnh, Chủ tịch Hội đồng PHPBGDPL và lãnh đạo Phòng Tư pháp các huyện, thành phố.

Ông Nguyễn Tấn Nhứt, Phó Giám đốc Sơ Tư pháp, thành viên Hội đồng PHPBGDPL tỉnh thông qua tóm tắt dự thảo báo cáo kết quả thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật (PBGDPL) 6 tháng đầu năm và phương hướng nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2013; Dự thảo Quy chế hoạt động Hội đồng PHPBGDPL tỉnh; đề xuất ý kiến về kiện toàn thành viên Hội đồng PHPBGDPL cấp tỉnh.


Nhìn chung, công tác PBGDPL trong 06 tháng đầu năm đã bám sát chương trình, kế hoạch đề ra, Hội đồng PHPBGDPL, thành viên Hội đồng PHPBGDPL tỉnh, các huyện, thành phố quan tâm phối hợp chỉ đạo, triển khai thực hiện khá chặt chẽ, toàn diện và đạt nhiều kết quả rất đáng trân trọng, cơ bản đáp ứng được yêu cầu công tác PBGDPL tại địa phương. Góp phần ổn định an ninh chính trị, trật tự - an toàn xã hội; thúc đẩy phát triển kinh tế văn hóa xã hội, xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh.

Để công tác PBGDPL, hoạt động của Hội đồng PHPBGDPL cấp tỉnh và cấp huyện trong những tháng cuối năm 2013 đi vào chiều sâu và hiệu quả hơn, Ông Trương Văn Nghĩa – Chủ tịch Hội đồng PHPBGDPL tỉnh đã chỉ đạo:

Từng cơ quan, đơn vị, địa phương cần phải bám sát kế hoạch công tác PBGDPL năm 2013. Hội đồng PHPBGDPL cấp tỉnh, cấp huyện phải phát huy vai trò tập thể Hội đồng và các thành viên Hội đồng phải tăng cường trách nhiệm cá nhân, cần kiểm tra, rà soát công việc trọng tâm trong sáu tháng cuối năm 2013 để tổ chức triển khai thực hiện.

Tiếp tục tuyên truyền, vận động nhân dân tham góp ý Dự thảo sửa đổi Hiến pháp năm 1992. Tiếp tục triển khai, thực hiện có hiệu quả Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật. Đổi mới, nâng cao hiệu quả mô hình “Ngày pháp luật” tại các cơ quan, đơn vị, địa phương trở thành sinh hoạt thường xuyên. Cơ quan thường trực Hội đồng PHPBGDPL tỉnh chủ động tham mưu  tổ chức “Ngày Pháp luật nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam” (9/11) theo hướng dẫn của Hội đồng PHPBGDPL Trung ương.

Củng cố, kiện toàn Hội đồng PHPBGDPL các cấp. Khẩn trương ban hành quy chế hoạt động của Hội đồng PHPBGDPL. Nâng cao hiệu quả hoạt động, đảm bảo Hội đồng PHPBGDPL cấp tỉnh, cấp huyện phát huy vai trò là Hội đồng tư vấn cho Ủy ban nhân dân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp trong công tác PBGDPL.

Tiếp tục triển khai thực hiện Kế hoạch số 2330/KH-UBND ngày 24/5/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc triển khai thực hiện Chương trình hành động thực hiện Kết luận số 04-KL/TW ngày 19/4/2011 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa XI) về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật cho cán bộ, nhân dân từ năm 2012 đến năm 2016. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các đề án, chương trình PBGDPL tại ngành, địa phương mình.

Tập trung tuyên truyền, phổ biến các Luật Quốc hội mới ban hành; các văn bản của địa phương đáp ứng yêu cầu của tổ chức, công dân, phù hợp với từng nhóm đối tượng, địa bàn cụ thể; nhất là các nhóm đối tượng đặc thù như: thanh thiếu niên, học sinh, sinh viên, phụ nữ nông thôn, người lao động trong các doanh nghiệp, nhóm có nguy cơ phạm tội, tình hình vở hụi, vay; tình hình an ninh trật tự ở khu vực biên giới biển, khu vực phòng thủ...

Làm tốt công tác kiểm tra, củng cố đội ngũ Báo cáo viên, Tuyên truyền viên pháp luật ở cơ sở. Tổ chức các lớp tập huấn kiến thức pháp luật, kỹ năng nghiệp vụ PBGDL; cung cấp tài liệu, tổ chức tọa đàm, trao đổi kinh nghiệm.


Đa dạng và nâng cao hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho cán bộ, nhân dân qua các hình thức. Trong đó chú trọng đổi mới phương thức tuyên truyền theo hướng phong phú về nội dung, đa dạng về hình thức. Tăng cường công tác PBGDPL trên các phương tiện thông tin đại chúng. Phối hợp, lồng ghép tuyên truyền, PBGDPL vào các hoạt động khác có liên quan như: Hoạt động hòa giải ở cơ sở; trợ giúp pháp lý, tư vấn pháp luật đi vào chiều sâu và không bỏ sót đối tượng; tiếp tục xây dựng, quản lý và khai thác tủ sách pháp luật có hiệu quả hơn; sinh hoạt Câu lạc bộ pháp luật, Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý phải được duy trì và nâng chất lượng; xây dựng và thực hiện quy ước ở ấp, khu phố … Tiếp tục quan tâm củng cố kiện toàn hệ thống tổ chức và nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động hòa giải ở cơ sở, phấn đấu đạt chỉ tiêu hòa giải thành đạt trên 85% và chuẩn bị tổ chức triển khai Luật Hòa giải cơ sở.

29/08/2013 12:00 SAĐã ban hành
Người tham gia giao thông không được thực hiện một số hành vi pháp luật  nghiêm cấmNgười tham gia giao thông không được thực hiện một số hành vi pháp luật  nghiêm cấm
Trong thời gian qua, tình hình trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Bến Tre diễn biến rất phức tạp, số người chết do tai nạn giao thông tăng cao, tính riêng 4 tháng đầu năm 2014, đã xảy ra 118 vụ, làm chết 75 người, bị thương 78 người (so với cùng kỳ năm 2013, tăng 36 người chết). Để hạn chế đến mức thấp nhất tai nạn giao thông, người tham gia giao thông không được thực hiện một số hành...

 

 

Trong thời gian qua, tình hình trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Bến Tre diễn biến rất phức tạp, số người chết do tai nạn giao thông tăng cao, tính riêng 4 tháng đầu năm 2014, đã xảy ra 118 vụ, làm chết 75 người, bị thương 78 người (so với cùng kỳ năm 2013, tăng 36 người chết). Để hạn chế đến mức thấp nhất tai nạn giao thông, người tham gia giao thông không được thực hiện một số hành vi pháp luật nghiêm cấm sau đây:

Khi điều khiển phương tiện giao thông không được thực hiện hành vi đua xe trái phép, lạng lách, đánh võng trên đường. Vì đây là hành vi nguy hiểm cho xã hội, tìm ẩn nguy cơ gây ra tai nạn giao thông đặc biệt nghiêm trọng.

Hành vi điều khiển phương tiện giao thông đường bộ mà trong cơ thể có chất ma túy cũng là một trong những hành vi bị nghiêm cấm. Ma túy là một trong những chất gây nghiện, Nhà nước nghiêm cấm sử dụng trái phép, vì nếu sử dụng thì người điều khiển phương tiện tham gia giao thông không thể làm chủ được hành vi của mình, từ đó không thể điều khiển được phương tiện tham gia giao thông, nên rất dễ gây ra tai nạn giao thông cho mình và cho người khác.

Hành vi điều khiển ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn cũng là hành vi bị cấm và xử lý rất nghiêm khắc. Theo quy định, chỉ cần trong máu hoặc trong hơi thở có nồng độ cồn là bị xử phạt, bất kể nồng độ cồn là bao nhiêu. Bởi vì, rượu, bia cũng là chất gây nghiện; hơn nữa các loại xe trên là những phương tiện có nguồn nguy hiểm cao độ, nên khi gây ra tai nạn giao thông thì hậu quả rất nặng nề cho gia đình và xã hội.


Giao xe hoặc để cho người không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật điều khiển xe tham gia giao thông cũng là hành vi rất nguy hiểm cho xã hội, người thực hiện hành vi này đã gián tiếp góp phần làm cho tai nạn giao thông xảy ra. Bởi vì, mặc dù biết người thân, bạn bè của mình…không đủ điều kiện tham gia giao thông, như: không có giấy phép lái xe, không đủ tuổi điều khiển xe, không đủ sức khỏe…nhưng vẫn giao xe hoặc để cho người đó điều khiển xe, do đó tai nạn giao thông là không tránh khỏi.

Khi tham gia giao thông, người điều khiển xe cơ giới không được điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định, giành đường, vượt ẩu; phải tuân thủ tốc độ tối đa cho phép ghi trên biển báo hiệu đường bộ ở tuyến đường đang lưu thông và phải giữ một khoảng cách an toàn đối với xe chạy liền trước xe của mình để phòng ngừa tai nạn giao thông xảy ra. Bởi vì, nếu chúng ta điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định thì không thể xử lý được những tình huống đột xuất xảy ra trên đường, do đó rất dễ gây ra tai nạn giao thông. Hiệu lực của biển “Tốc độ tối đa cho phép”  bắt đầu từ vị trí đặt biển “Tốc độ tối đa cho phép” đến vị trí đặt biển “Hết hạn chế tốc độ tối đa”. Do đó, người điều khiển phương tiện giao thông trên đường phải hết sức chú ý biển báo “Tốc độ tối đa cho phép”  để chấp hành nghiêm chỉnh về tốc độ.

 

07/05/2014 12:00 SAĐã ban hành
Thông tin ngăn chặn đối với quyền sử dụng đất thuộc thửa số 348, 350, 354, 359, tờ bản đồ số 28; tại  xã Châu Hưng, Bình Đại, tỉnh Bến TreThông tin ngăn chặn đối với quyền sử dụng đất thuộc thửa số 348, 350, 354, 359, tờ bản đồ số 28; tại  xã Châu Hưng, Bình Đại, tỉnh Bến Tre
30/01/2019 9:00 SAĐã ban hành
Thông báo bán đâu giá tài sản ngày 01/7/2014Thông báo bán đâu giá tài sản ngày 01/7/2014

THÔNG BÁO hợp đồng 195/2014

- Tài sản bán đấu giá là quyền sử dụng đất của ông Lê Văn Của và bà Lê Thị Đèo, hiện cư ngụ tại: ấp 3, xã Giao Thạnh, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre;

- Thửa số 283, tờ bản đồ số 27

- Diện tích: 449,5 m2 (trong đó diện tích lộ giới 20,7 m2);

- Loại đất: CLN;

- Tài sản toạ lạc tại: ấp Giao Hòa A, xã Giao Thạnh, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre;

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất của ông Lê Văn Của và bà Lê Thị Đèo, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.

* Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá: 108.385.737đ (một trăm lẻ tám triệu ba trăm tám mươi lăm ngàn bảy trăm ba mươi bảy đồng).

* Lệ phí tham gia đấu giá: 200.000đ/01 hồ sơ.

* Khoản tiền đặt trước: 10.000.000đ /01 hồ sơ.

Thời gian xem và đăng ký mua tài sản từ 7 giờ 30 phút ngày 02/7/2014 đến 16 giờ 30 phút ngày 04/8/2014.

Tổ chức bán đấu giá vào lúc 08 giờ 00 phút ngày 08/8/2014 tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre

 

THÔNG BÁO hợp đồng 198/2014

Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo sẽ tiến hành bán đấu giá tài sản thanh lý thiết bị văn phòng, xe môtô, ponton và đò máy; tài sản (có bảng kê chi tiết kèm theo) cụ thể như sau:

I. Gói 1: (gồm 3 hạng mục)

1/ Hạng mục số 1: thiết bị văn phòng, xe môtô và phế liệu các loại.

2/ Hạng mục số 2: phụ tùng cũ.

3/ Hạng mục số 3: Ponton 150 tấn, Mỏ bàn phà và phao luồng.

- Giá khởi điểm tài sản (I): 598.672.000đ (năm trăm chín mươi tám triệu, sáu trăm bảy mươi hai ngàn đồng).

* Lưu ý: Tài sản (I) bán dưới dạng phế liệu.

II. Gói 2 (đò máy). Công dụng: Tàu khách, số đăng ký: BTr-0044, đóng năm 1990; chiều dài thiết kế: 14,1m; chiều rộng thiết kế: 3,2m, chiều cao mạn 1,00m, chiều chìm: 0,7m, mạn khô: 0,3m; vật liệu vỏ bằng gỗ; tổng công suất: 45CV; Mác, số chế tạo: GM271,2A-42418; số lượng người được phép chở 30 người; lượng hàng 1,50tấn.

- Giá khởi điểm tài sản (II): 35.000.000đ (ba mươi lăm triệu đồng).

* Tài sản bán theo từng gói.

- Tài sản (I + II) tọa lạc: như trong bảng kê chi tiết;

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sở hữu của Trung tâm Quản lý phà và Bến xe tỉnh Bến Tre, do không có nhu cầu sử dụng cần thanh lý.

- Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá (I+II): 633.672.000đ (sáu trăm ba mươi ba triệu, sáu trăm bảy mươi hai ngàn đồng).

* Lệ phí tham gia đấu giá: 500.000đ/01 hồ sơ (gói 1), 100.000 đ/01 hồ sơ (gói 2).

* Khoản tiền đặt trước: 85.000.000đ/01 hồ sơ (gói 1), 5.000.000 đ/01 hồ sơ (gói 2).

Thời gian xem và đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 02/7/2014 đến 16 giờ 30 phút ngày 09/7/2014.

Tổ chức bán đấu giá vào lúc 08 giờ ngày 15/7/2014 tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

BẢNG KÊ CHI TIẾT TÀI SẢN BÁN ĐẤU GIÁ

 

 

 

THÔNG BÁO hợp đồng 200/2014

Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo bán đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất và tài sản trên đất (nhà ở, nhà kho) của hộ bà Võ Thị Ngọc Lan, địa chỉ tại: 605B5, khu phố 3, phường Phú Khương, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. Tài sản cụ thể như sau:

1. Về đất và tài sản trên đất thuộc tờ bản đồ số 14, thửa 39, 345

a. Về đất:

- Diện tích: 2.830,1 m2 ;

- Loại đất: 390 m2 đất thổ cư (T), 2.440,1 m2 đất cây lâu năm (CLN);

b. Tài sản trên đất gồm:

- Nhà ở: (nhà chính + nhà phụ + gác gỗ) có diện tích 197 m2 (dài 20 m, rộng 8,3 m) có kết cấu: cột bêtông cốt thép, tường gạch, nền gạch men, mái tol, trần nhựa.

* Tài sản bán theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà số 309/CN-XD do Sở Xây dựng tỉnh Bến Tre cấp ngày 11/12/2002.

- Nhà: diện tích 147,5 m2, kết cấu: nền gạch men, tường bao, khung cột bêtông cốt thép, mái tole thiếc, trần nhựa (chưa có giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà)

* Tài sản bán theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số V745406, số vào sổ cấp giấy chứng nhận 03821 QSDĐ/3274/QĐ-UB(T) do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre cấp ngày 27/9/2002, Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất AB 723867, số vào sổ PH/00597/QSDĐ/4464 QĐ-UB (TX) do Ủy ban nhân dân thị xã Bến Tre (nay là thành phố Bến Tre) cấp ngày 07/4/2005 và Chứng nhận Quyền sở hữu nhà số 309/CN-XD

2. Nhà kho trên đất

a. Nhà kho 1+2: diện tích 1003,1 m2 nền ximăng, vách tường lửng + tol bao che, khung cột thép, mái tol thiếc

b. Nhà kho 3: diện tích 418,8 m2 vách tường bao che, khung cột bêtông cốt thép, mái tol thiếc, nền đất

- Tài sản (1+2) tọa lạc tại: khu phố 3, đường Nguyễn Thị Định, phường Phú Khương, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và tài sản trên đất (nhà ở, nhà xưởng, nhà kho) của bà Võ Thị Ngọc Lan do Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre xử lý tài sản để thu hồi nợ vay.

* Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá (1+2): 5.360.435.384 đ (năm tỷ ba trăm sáu mươi triệu bốn trăm ba mươi lăm ngàn ba trăm tám mươi bốn đồng)

Thời gian xem và đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 02/7/2014 đến 16 giờ 30 phút ngày 04/8/2014.

Tổ chức bán đấu giá vào lúc 09 giờ ngày 08/8/2014; địa điểm: tại Hội trường Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

* Lệ phí tham gia đấu giá: 500.000đ/hồ sơ;

* Khoản tiền đặt trước: 300.000.000đ/hồ sơ;

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 202/2014

Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo bán đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất và tài sản trên đất (nhà ở) của bà Nguyễn Thị Thanh, địa chỉ tại: ấp Thừa Thạnh, xã Thừa Đức, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre, tài sản có đặc điểm như sau:

1. Về đất

- Theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất: Diện tích: 115 m2; thửa 629, thuộc tờ bản đồ 04; Loại đất: đất thổ cư, đất hàng năm khác;

- Theo kết quả sơ đồ địa chính mới: diện tích 103,8 m2; thửa 111,thuộc tờ bản đồ 24.

2. Tài sản trên đất (nhà ở ):

- Nhà ở: có diện tích 72 m2 (dài 16 m, rộng 4,5 m) có kết cấu: nền gạch bông, vách tường, cột bê tông, mái tole

- Tài sản (1+2) tọa lạc tại: xã Thừa Đức, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.

* Tài sản đất bán theo kết quả sơ đồ địa chính mới: diện tích 103,8 m2; thửa 111,thuộc tờ bản đồ 24 và theo Đơn xin xác nhận Chủ quyền nhà ở của bà Nguyễn Thị Thanh.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và tài sản trên đất (nhà ở) của bà Nguyễn Thị Thanh do Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre xử lý tài sản để thu hồi nợ vay.

- Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá (1+2): 90.000.000 đ (Chín mươi triệu đồng).

Thời gian xem và đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 02/7/2014 đến 16 giờ 30 phút ngày 04/8/2014.

Tổ chức bán đấu giá vào lúc 08 giờ 30 phút ngày 08/8/2014; địa điểm: tại Hội trường Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

* Lệ phí tham gia đấu giá: 150.000đ/hồ sơ;

* Khoản tiền đặt trước: 5.000.000đ/hồ sơ;

Quý khách có nhu cầu mua liên hệ và đăng ký tại Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, địa chỉ số 15 đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre hoặc điện thoại số: 075-3823667 để biết thêm chi tiết.

03/07/2014 12:00 SAĐã ban hành
Điều chỉnh lương hưu đối với lao động nữ bắt đầu hưởng lương hưu từ năm 2018 đến năm 2021Điều chỉnh lương hưu đối với lao động nữ bắt đầu hưởng lương hưu từ năm 2018 đến năm 2021

Ngày 07 tháng 11 năm 2018, Chính phủ ban hành Nghị định 153/2018/NĐ-CP quy định chính sách điều chỉnh lương hưu đối với lao động nữ bắt đầu hưởng lương hưu trong giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2021 có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 20 năm đến 29 năm 6 tháng. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 12 năm 2018.

Nghị định 153/2018/NĐ-CP quy định chính sách điều chỉnh lương hưu đối với lao động nữ bắt đầu hưởng lương hưu từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 đến ngày 31 tháng 12 năm 2021, có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 20 năm đến 29 năm 6 tháng, bị tác động bất lợi hơn so với lao động nam do thay đổi cách tính lương hưu theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 so với Luật bảo hiểm xã hội năm 2006. Nghị định này áp dụng đối với lao động nữ bắt đầu hưởng lương hưu từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 đến ngày 31 tháng 12 năm 2021, có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 20 năm đến 29 năm 6 tháng.

Theo đó, lao động nữ theo quy định tại Nghị định này tùy thuộc vào thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội và thời điểm bắt đầu hưởng lương hưu, mức lương hưu được điều chỉnh bằng mức lương hưu tính theo quy định tại khoản 2 Điều 56 hoặc khoản 2 Điều 74 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 cộng với mức điều chỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này.

Mức điều chỉnh được tính bằng mức lương hưu tính theo quy định tại khoản 2 Điều 56 hoặc khoản 2 Điều 74 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 tại thời điểm bắt đầu hưởng lương hưu nhân với tỷ lệ điều chỉnh tương ứng với thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội và thời điểm bắt đầu hưởng lương hưu.

Mức lương hưu sau điều chỉnh là căn cứ để tính điều chỉnh ở những lần điều chỉnh lương hưu theo quy định tại Điều 57 Luật Bảo hiểm xã hội.

Đối với lao động nữ bắt đầu hưởng lương hưu trong giai đoạn từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 đến ngày 30 tháng 6 năm 2018 thì thực hiện điều chỉnh lương hưu theo quy định tại khoản 1 Điều này trước, sau đó thực hiện được điều chỉnh theo quy định tại Nghị định số 88/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về điều chỉnh lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng.

Thời điểm thực hiện điều chỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định này được tính từ tháng lao động nữ bắt đầu hưởng lương hưu.

Đối với lao động nữ bắt đầu hưởng lương hưu trong giai đoạn từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 đến trước ngày được nhận lương hưu mới theo quy định tại Nghị định này, được truy lĩnh phần lương hưu chênh lệch tăng thêm giữa mức lương hưu trước và sau khi thực hiện điều chỉnh theo quy định tại Nghị định này./.

16/11/2018 10:00 SAĐã ban hành
Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 09/01/2018Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 09/01/2018

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 383 (Kèm QC)

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất và cây trồng trên đất của ông Nguyễn Ngọc Đằng và bà Nguyễn Thị Kim Thoa, địa chỉ tại: ấp Mỹ Sơn Đông, xã Phú Mỹ, huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre. Tài sản cụ thể như sau:

1. Về đất

- Diện tích: 414,3 m2;

- Thuộc thửa đất số 237A, tờ bản đồ số 04;

- Loại đất: CLN.

2. Cây trồng trên đất 

- Măng cụt > 15 năm: 07 cây;

- Bòn bon > 10 năm: 12 cây;

- Dừa từ 3 đền 5 năm: 04 cây;

- Bưởi > 4 năm: 04 cây;

- Tắc > 3 năm: 08 cây.

* Tài sản (1+2) toạ lạc tại: Ấp Mỹ Sơn Đông, xã Phú Mỹ, huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre;

* Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và cây trồng trên đất của ông Nguyễn Ngọc Đằng và bà Nguyễn Thị Kim Thoa, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre.

* Giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2): 50.022.410đ (Năm mươi triệu, không trăm hai mươi hai ngàn, bốn trăm mười đồng).

* Lưu ý: Tài sản trên đã bao gồm 2% thuế thu nhập, riêng các khoản phí, lệ phí khác liên quan đến thủ tục cấp đổi, đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng người mua trúng đấu giá phải chịu.

- Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá là 150.000đ/hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản.

- Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá là 10.000.000đ/hồ sơ, chuyển vào tài khoản Trung tâm Dịch vụ đấu giá số 72910000091403 tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đồng Khởi.

- Thời gian xem tài sản từ: 07 giờ 30 phút ngày 10/01/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 12/02/2018 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã Mỳ Mỹ, huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre.

- Thời gian tham khảo, bán hồ sơ và tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút ngày 10/01/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 12/02/2018 (trong giờ làm việc);

- Thời gian thu tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 12/02/2018 (trong giờ làm việc);

- Tổ chức đấu giá vào lúc: 10 giờ 30 phút ngày 22/02/2018 (Trước khi mở cuộc ấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức bán đấu giá).


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 388 (Kèm QC)

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất, công trình xây dựng và cây trồng trên đất của ông Trang Sĩ Tri và bà Huỳnh Thị Ngọc Huyền, cư ngụ tại: ấp Đại An, xã Hòa Nghĩa, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre; tài sản cụ thể như sau:

1. Về đất

- Diện tích: 3.359,0 m2 (trong đó 197,5 m2 đất ONT và 3.161,5 m2 đất CLN, trong 3.161,5 m2 đất CLN có 525,5 m2 thuộc HLLG và chỉ giới xây dựng).

- Thuộc thửa đất số 157, tờ bản đồ số 12.     

2. Công trình xây dựng

* Khu nhà chính (khu A)

- Diện tích xây dựng: 70,8m2;

- Pháp lý: Chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

- Kết cấu chính: Móng, khung, cột là bêtông cốt thép; Nền gạch ceramic + gạch tàu; Vách tường xây gạch ống dày 100 cm, sơn nước; Trần nhựa; Mái lợp tole fbrôximăng.

- Hiện trạng: Công trình đang sử dụng, vách tường có nhiều chỗ bị rạn nứt, nền gạch và mái tole biến dạng nhiều so với màu sắc ban đầu.

* Khu nhà chính (khu B)

- Diện tích xây dựng: 33,8m2;

- Pháp lý: Chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

- Kết cấu chính: Móng, khung, cột là bêtông cốt thép; Nền gạch tàu; Vách tường xây gạch ống dày 100 cm + lưới B40; Mái lá.

- Hiện trạng: Công trình đang sử dụng, vách tường có nhiều chỗ bị rạn nứt, nền gạch biến dạng nhiều so với màu sắc ban đầu, mái lá bị rách nát nhiều chỗ.

* Khu nhà phụ

- Diện tích xây dựng: 48,32m2;

- Pháp lý: Chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

- Kết cấu chính: Nền gạch ceramic; Vách tường xây gạch ống dày 100 cm, sơn nước; Trần nhựa.

- Hiện trạng: Công trình đang sử dụng, vách tường có nhiều chỗ bị rạn nứt, nền gạch biến dạng nhiều so với màu sắc ban đầu.

* Nhà bao che khu nhà phụ 1

- Diện tích xây dựng: 48,32m2;

- Pháp lý: Chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

- Kết cấu chính: Khung cột thép; Nền láng ximăng; Mái tole fbrôximăng.

- Hiện trạng: Công trình đang sử dụng, nền ximăng có nhiều chỗ bị rạn nứt, mái tole biến dạng nhiều so với màu sắc ban đầu.

* Nhà phụ 2 (khu A, B)

- Diện tích xây dựng: 16,36m2;

- Pháp lý: Chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

- Kết cấu chính: Nền láng ximăng;Tường xây gạch ống dày 100 cm; Trần nhựa; Mái tole fbrôximăng.

- Hiện trạng: Công trình đang sử dụng, nền ximăng và tường có nhiều chỗ bị rạn nứt, mái tole biến dạng nhiều so với màu sắc ban đầu.

* Nhà bao che khu nhà phụ 2

- Diện tích xây dựng: 42,8m2;

- Pháp lý: Chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

- Kết cấu chính: Khung cột bêtông đúc sẵn + cột gỗ; Nền láng ximăng; Mái tole fbrôximăng.

- Hiện trạng: Công trình đang sử dụng, nền ximăng có nhiều chỗ bị rạn nứt, mái tole biến dạng nhiều so với màu sắc ban đầu.

* Nhà xấy nhãn (khu A)

- Diện tích xây dựng: 429,81m2;

- Pháp lý: Chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

- Kết cấu chính: Khung cột bêtông cốt thép; Nền đất; Mái tole fbrôximăng.

- Hiện trạng: Công trình đang sử dụng, mái tole biến dạng nhiều so với màu sắc ban đầu.

* Nhà xấy nhãn (khu B)

- Diện tích xây dựng: 53,5m2;

- Pháp lý: Chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

- Kết cấu chính: Khung cột bêtông cốt thép; Nền gạch tàu; Mái lá.

- Hiện trạng: Công trình đang sử dụng, nền gạch biến dạng nhiều so với màu sắc ban đầu, mái lá có nhiều chỗ bị rách nát

* Lò xấy nhãn:

* Lò 1, 2

- Diện tích xây dựng: 82,88m2;

- Pháp lý: Chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

- Kết cấu chính: Thành lò xây gạch ống dày 100cm;

* Lò 3, 4:

- Diện tích xây dựng: 78,4m2;

- Pháp lý: Chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

- Kết cấu chính: Thành lò xây gạch ống dày 100cm;

- Hiện trạng: Công trình đang sử dụng, thành lò có nhiều chỗ bị rạn nứt

* Nhà vệ sinh

- Diện tích xây dựng: 3,96m2;

- Pháp lý: Chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

- Kết cấu chính: Nền gạch ceramic; Vách tường xây gạch 100 cm; Mái tole fbrôximăng.

- Hiện trạng: Công trình đang sử dụng, nền gạch và mái tole biến dạng nhiều so với màu sắc ban đầu.

* Hồ nước

- Thể tích: 6,6 m3;

- Pháp lý: Chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở;

- Kết cấu chính: Thành hồ xây gạch ống 100 cm;

- Hiện trạng: Công trình đang sử dụng, thành hồ có vài chỗ bị rạn nứt.

3. Cây trồng trên đất

- Cây Bòn bon loại 2: 06 cây, cây trồng từ 6 năm tuổi, chưa cho trái;

- Cây Nhãn loại 3: 31 cây, cây trồng 02 năm tuổi, phát triển bình thường;

- Cây Xoài loại 3: 02 cây, cây trồng 03 năm tuổi, phát triển bình thường;

- Cây Xoài loại 2: 01 cây, cây trồng 05 năm tuổi, đã cho trái;

- Cây Dừa loại 1: 01 cây, cây trồng 10 năm tuổi, đã cho trái;

- Cây Dừa loại 3: 03 cây, cây trồng 02 năm tuổi, phát triển bình thường;

- Cây Thanh long loại 2: 02 trụ, cây trồng 01 năm tuổi, phát triển bình thường;

- Cây Mận loại 1: 04 cây, cây trồng 05 năm tuổi, đã cho trái;

- Cây Dâu loại 4: 01 cây, cây trồng 03 năm tuổi, đã cho trái;

* Tài sản (1+2+3) toạ lạc tại: xã Hòa Nghĩa, huyện Chợ Lách,  tỉnh Bến Tre.

* Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất, công trình xây dựng và cây trồng trên đất của ông Trang Sĩ Tri và bà Huỳnh Thị Ngọc Huyền, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre. 

* Giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2+3): 1.343.117.169đ (Một tỷ, ba trăm bốn mươi ba triệu, một trăm nười bảy ngàn, một trăm sáu mươi chín đồng).

* Lưu ý: Tài sản trên đã bao gồm 2% thuế thu nhập, riêng thuế giá trị gia tăng (nếu có) và các khoản phí, lệ phí khác liên quan đến thủ tục cấp đổi, đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng người mua trúng đấu giá phải chịu.

- Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá là 500.000đ/hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản.

- Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá là 268.000.000đ/hồ sơ, nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản theo số 72910000091403 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Khởi.

 - Thời gian xem tài sản đấu giá: 07 giờ 30 phút ngày 10/01/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 12/02/2018 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã Hòa Nghĩa, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre.

 - Thời gian tham khảo hồ sơ và bán hồ sơ tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút ngày 10/01/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 12/02/2018 (trong giờ làm việc);

 - Thời gian thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá: từ 07 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 12/02/2018 (trong giờ làm việc);

 - Tổ chức đấu giá vào lúc 9 giờ 30 phút ngày 22/02/2018;


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 390 (Kèm QC)

Nay Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất của ông Trần Duy Khương (Doanh nghiệp tư nhân Duy Khương), địa chỉ tại: 354 ấp Phú Chiến, xã Phú Hưng, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre; Tài sản cụ thể như sau:

1. Quyền sử dụng đất thuộc tờ bản đồ số 07, thửa số 689:

- Diện tích: 88,9 m2;

- Mục đích sử dụng: đất trồng cây lâu năm;

* Tài sản bán theo Giấy chứng nhận QSDĐ số AM 699416, số vào sổ cấp giấy chứng nhận HPN/01799 do Ủy ban nhân dân thị xã Bến Tre (nay là thành phố Bến Tre) cấp ngày 16/5/2008.

- Giá khởi điểm (1) là: 76.712.500 đ (Bảy mươi sáu triệu, bảy trăm mười  hai ngàn, năm trăm đồng).

- Tài sản (1) tọa lạc tại: xã Phú Nhuận, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

2. Quyền sử dụng đất thuộc tờ bản đồ số 07, thửa số 512:

- Diện tích: 3.219,0 m2;

- Mục đích sử dụng: 300,0 m2 đất ONT và 2.919,0 m2 đất CLN;

* Tài sản bán theo Giấy chứng nhận QSDĐ số AK 489205, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất HPN/01440 do Ủy ban nhân dân thị xã Bến Tre (nay là thành phố Bến Tre) cấp ngày 10/8/2007.

- Giá khởi điểm (2) là: 843.837.500 đ (Tám trăm bốn mươi ba triệu, tám trăm ba mươi bảy ngàn, năm trăm đồng).

- Tài sản (2) tọa lạc tại: xã Phú Nhuận, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre

3. Quyền sử dụng đất thuộc tờ bản đồ số 10, thửa số 408 và thửa số 610:

a) Đất thuộc tờ bản đồ số 10, thửa số 408

- Diện tích: 1.260,0 m2;

- Mục đích sử dụng: đất trồng cây hàng năm khác;

* Tài sản bán theo Giấy chứng nhận QSDĐ số AK 478003, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất HNT/01835 do Ủy ban nhân dân thị xã Bến Tre (nay là thành phố Bến Tre­) cấp ngày 16/7/2007.

b) Đất thuộc tờ bản đồ số 10, thửa số 610:

- Diện tích: 1.068,0 m2

- Mục đích sử dụng: 300,0m2 đất ONT và 768,0m2 đất HNK;

* Tài sản bán theo Giấy chứng nhận QSDĐ số AK 478446, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số HNT/01865 do Ủy ban nhân dân thị xã Bến Tre (nay là thành phố Bến Tre­) cấp ngày 06/8/2007.

- Giá khởi điểm (3): 609.187.500 đ (Sáu trăm lẻ chín triệu, một trăm tám mươi bảy ngàn, năm trăm đồng)

- Tài sản (3) tọa lạc tại: xã Nhơn Thạnh, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

4. Quyền sử dụng đất thuộc tờ bản đồ số 01, thửa số 37:

- Diện tích: 111,1 m2 ;

- Mục đích sử dụng: đất lúa;

* Tài sản bán theo Giấy chứng nhận QSDĐ số AO 259775, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất HP7/02375 do Ủy ban nhân dân thị xã Bến Tre (nay là thành phố Bến Tre­) cấp ngày 30/3/2009.

- Giá khởi điểm tài sản (4): 115.520.000đ (Một trăm mười lăm triệu, năm trăm hai mươi ngàn đồng).

- Tài sản (4) tọa lạc tại: phường 7, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

5. Quyền sử dụng đất thuộc tờ bản đồ số 18, thửa số 36 và thửa số 37:

a) Đất thuộc tờ bản đồ số 18, thửa số 36

- Diện tích: 773,0 m2;

- Mục đích sử dụng: đất MNC;

* Tài sản bán theo Giấy chứng nhận QSDĐ số AK 873795, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất HPH/04189 do Ủy ban nhân dân thị xã Bến Tre (nay là thành phố Bến Tre­) cấp ngày 13/11/2007.

b) Đất thuộc tờ bản đồ số 18, thửa số 37

- Diện tích: 406,0 m2 đất ODT, HNK;

* Tài sản bán theo Giấy chứng nhận QSDĐ số AK 873796, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất HPH/04190 do Ủy ban nhân dân thị xã Bến Tre (nay là thành phố Bến Tre­) cấp ngày 13/11/2007

- Giá khởi điểm (5) là: 723.805.000 đ (Bảy trăm hai mươi ba triệu, tám trăm lẻ năm ngàn đồng).

- Tài sản (5) tọa lạc tại: xã Phú Hưng, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

6. Quyền sử dụng đất thuộc tờ bản đồ số 46, thửa số 133:

- Diện tích: 1.555,0 m2;

- Mục đích sử dụng: đất lúa;

* Tài sản bán theo Giấy chứng nhận QSDĐ số AN 381153, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất HPH/05967 do Ủy ban nhân dân thị xã Bến Tre (nay là thành phố Bến Tre­) cấp ngày 13/11/2007.

- Giá khởi điểm (6): 370.927.500 đ (Ba trăm bảy mươi triệu, chín trăm hai mươi bảy ngàn, năm trăm đồng).

- Tài sản (6) tọa lạc tại: xã Phú Hưng, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

7. Quyền sử dụng đất thuộc tờ bản đồ số 46, thửa số 157:

- Diện tích: 432,0 m2;

- Mục đích sử dụng: đất lúa;

* Tài sản bán theo Giấy chứng nhận QSDĐ số AM 412903, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất HPH/05218 do Ủy ban nhân dân thị xã Bến Tre (nay là thành phố Bến Tre­) cấp ngày 24/4/2008.

- Giá khởi điểm (7): 131.765.000 đ (Một trăm ba mươi mốt triệu, bảy trăm sáu mươi lăm ngàn đồng).

- Tài sản (7) tọa lạc tại: xã Phú Hưng, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

8. Quyền sử dụng đất thuộc tờ bản đồ số 47, thửa số 19:

- Diện tích: 1.009,3 m2;

- Mục đích sử dụng: đất lúa;

* Tài sản bán theo Giấy chứng nhận QSDĐ số BA 170179, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất CH00081 do Ủy ban nhân dân thành phố Bến Tre­ cấp ngày 25/01/2010.

- Giá khởi điểm (8): 297.825.000 đ (Hai trăm chín mươi bảy triệu, tám trăm hai mươi lăm ngàn đồng).

- Tài sản (8) tọa lạc tại: xã Phú Hưng, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

9. Quyền sử dụng đất thuộc tờ bản đồ số 47, thửa số 68:

- Diện tích:  641,7 m2;

- Mục đích sử dụng: đất lúa;

* Tài sản bán theo Giấy chứng nhận QSDĐ số BA 170180, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất CH00082 do Ủy ban nhân dân thành phố Bến Tre­ cấp ngày 25/01/2010.

- Giá khởi điểm (9): 197.647.500 đ (Một trăm chín mươi bảy triệu, sáu trăm bốn mươi bảy ngàn, năm trăm đồng).

- Tài sản (9) tọa lạc tại: xã Phú Hưng, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

10. Quyền sử dụng đất thuộc 11 thửa trong Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, cụ thể như sau:

Số

TT

Giấy CN QSDĐ sốSố vào sổ cấp GCN QSDĐThửa đất số

Tờ

bản đồ

Mục đích sử dụngDiện tích (m2)
01AO259753HPH/0679113946HNK173,0
02AO259757HPH/0679414046HNK630,0
03AO259754HPH/0679214146HNK789,0
04AO259756HPH/0679314246HNK237,0
05AM729723HPH/0564214446LUA1.122,0
06AM729724HPH/0564314546LUA1.219,0
07AL953541HPH/0485115146CLN1.417,0
     08BA170308CH0008915246LUA873,3
09AM412904HPH/0521915346LUA1.691,0
10BA170310CH0009148646LUA1.785,5
11BA170307CH0008850746CLN740,7
TỔNG CỘNG10.677,5

- Giá khởi điểm tài sản (10) là: 2.687.645.000 đ (Hai tỷ, sáu trăm tám mươi bảy triệu, sáu trăm bốn mươi lăm ngàn đồng).

- Tài sản (10) tọa lạc tại: xã Phú Hưng, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

11. Quyền sử dụng đất thuộc 13 thửa trong Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, cụ thể như sau:

 

Số

TT

Giấy CN QSDĐ sốSố vào sổ cấp GCN QSDĐThửa đất số

Tờ

bản đồ

Mục đích sử dụngDiện tích (m2)
01AK998336HPH/044225146LUA2.087,0
02AN385027HPH/060645246LUA2.039,0
03

AL878509

 

HPH/04576

 

53

 

46

 

ONT300,0
HNK1.902,0

04

 

AK410769

 

HPH/03958

 

54

 

46

 

ONT300,0
CLN5.627,0

05

 

AM729966

 

HPH/05730

 

55

 

46

 

ONT300,0
HNK1.422,0
06AL879257HPH/047106246CLN1.106,0
07AN409164HPH/063176446LUA864,0
08AN409163HPH/063166546LUA1.004,0
09AK410768HPH/0395949446CLN2.050,0

10

 

AO206200

 

HPH/07114

 

587

 

46

 

ONT100,0
CLN2.401,6
11BC 159081CH0073860446ONT100,0
CLN2.135,6
12AQ224626HPH/0720519527CLN1.005,1

13

 

AM729057

 

HPH/05487

 

253

 

27

 

ONT150,0
HNK2.321,5
TỔNG CỘNG27.214,8

- Giá khởi điểm tài sản (11) là: 6.077.435.000 đ (Sáu tỷ, không trăm bảy mươi bảy triệu, bốn trăm ba mươi lăm ngàn đồng).

- Tài sản (11) tọa lạc tại: xã Phú Hưng, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

12. Quyền sử dụng đất thuộc tờ bản đồ số 26, thửa số 05 và thửa số 65:

a) Đất thuộc tờ bản đồ số 26, thửa số 05

- Diện tích: 268,1 m2;

- Mục đích sử dụng: 100,0 m2 đất ODT và 168,1 m2 đất CLN;

* Tài sản bán theo Giấy chứng nhận QSDĐ số AO 259652, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất HP6/01402 do Ủy ban nhân dân thị xã Bến Tre (nay là thành phố Bến Tre­) cấp ngày 17/3/2009.

b) Đất thuộc tờ bản đồ số 26, thửa số 65

- Diện tích: 89,4 m2;

- Mục đích sử dụng: đất ODT;

* Tài sản bán theo Giấy chứng nhận QSDĐ số AO 259539, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất HP6/01397 do Ủy ban nhân dân thị xã Bến Tre (nay là thành phố Bến Tre­) cấp ngày 19/3/2009.

- Giá khởi điểm (12) là: 364.610.000 đ (Ba trăm sáu mươi bốn triệu, sáu trăm mười ngàn đồng).

- Tài sản (12) tọa lạc tại: phường 6, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre

13. Quyền sử dụng đất thuộc tờ bản đồ số 12, thửa số 75 và thửa số 751:

a) Đất thuộc tờ bản đồ số 12, thửa số 75

- Diện tích: 709,0 m2;

- Mục đích sử dụng: 200,0 m2 đất ODT và 509,0 m2 đất CLN;

* Tài sản bán theo Giấy chứng nhận QSDĐ số AO 206606, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất HBP/03641 do Ủy ban nhân dân thị xã Bến Tre (nay là thành phố Bến Tre­) cấp ngày 19/6/2009.

b) Đất thuộc tờ bản đồ số 12, thửa số 751

- Diện tích: 200,0 m2;

- Mục đích sử dụng: đất CLN;

* Tài sản bán theo Giấy chứng nhận QSDĐ số AQ 181073, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất HBP/03761 do Ủy ban nhân dân thị xã Bến Tre (nay là thành phố Bến Tre­) cấp ngày 14/9/2009.

- Giá khởi điểm (13) là: 532.475.000 đ (Năm trăm ba mươi hai triệu, bốn trăm bảy mươi lăm ngàn đồng).

- Tài sản (13) tọa lạc tại: xã Bình Phú, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất của ông Trần Duy Khương (DNTN Duy Khương) do Ngân hàng TMCP Đông Á - Chi nhánh Bến Tre xử lý tài sản để thu hồi nợ vay.

    - Tổng giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1 + 2+ 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 + 10 + 11 + 12 + 13) là: 13.029.392.500 đ (Mười ba tỷ, không trăm hai mươi chín triệu, ba trăm chín mươi hai ngàn, năm trăm đồng).

   * Lưu ý: Tài sản trên bán từng mục (1 + 2+ 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 + 10 + 11 + 12 + 13) theo nhu cầu người sử dụng.

- Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá là: 500.000đ/hồ sơ (tài sản 2), (tài sản 3), (tài sản 5), (tài sản 10), (tài sản 11) (tài sản 13); 150.000 đ/hồ sơ (tài sản 1) và 200.000 đ/hồ sơ (tài sản 4), (tài sản 6), (tài sản 07), (tài sản 8), (tài sản 9), (tài sản 12), nộp tiền mặt tại Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản. Khoản lệ phí này không được hoàn lại.

- Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá là: 15.000.000đ/hồ sơ (tài sản 1), 168.000.000 đ/hồ sơ (tài sản 2), 121.000.000 đ/hồ sơ (tài sản 3), 23.000.000 đ/hồ sơ (tài sản 4), 164.000.000 đ/hồ sơ (tài sản 5), 74.000.000 đ (tài sản 6), 26.000.000 đ/hồ sơ (tài sản 7),  59.000.000 đ/hồ sơ (tài sản 8) 39.000.000 đ/hồ sơ (tài sản 9), 537.000.000 đ/hồ sơ (tài sản 10), 1.215.000.000 đ/hồ sơ (tài sản 11), 72.000.000 đ/hồ sơ (tài sản 12), 106.000.000 đ/hồ sơ (tài sản 13) nộp vào Tài khoản số 7211 0000 200470 của Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

  - Thời gian xem tài sản từ: 07 giờ 30 phút ngày 10/01/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 24/01/2018 (trong giờ làm việc) tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã Phú Nhuận,  xã Nhơn Thạnh, xã Phú Hưng, xã Bình Phú, phường 6, phường 7, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

  - Thời gian tham khảo tài sản, bán hồ sơ và đăng ký mua tài sản từ: 07 giờ 30 phút ngày 10/01/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 24/01/2018 (trong giờ làm việc).

     - Thời gian thu tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 24/01/2018 (trong giờ làm việc).

     - Tổ chức đấu giá tài sản vào lúc: 09 giờ ngày 26/01/2018; địa điểm: tại Hội trường Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre (số 15, Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre).


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 01 (Kèm QC)

            Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất, công trình xây dựng và cây trồng trên đất trên đất của ông Đinh Hồng Em và bà Võ Thị Kim Chi, địa chỉ tại: ấp 2, xã Bình Thắng, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre. Tài sản cụ thể như sau:

1. Quyền sử dụng đất:

- Diện tích: 684,7m2; Loại đất: trồng cây lâu năm;

- Thuộc thửa đất số 52, tờ bản đồ số 45;

       2. Công trình xây dựng đã qua sử dụng trên đất:

* Nhà chính:

- Diện tích xây dựng 4,7m x 3m = 14,1m2.

- Kết cấu: Nhà ở bán kiên cố, độc lập cấp 4 (01 trệt); móng, khung, cột bê tông cốt thép; nền lót gạch ceramic, tường xây gạch D100 + quét vôi, tường ốp gạch men cao 1,2m; cửa đi chính và cửa sổ sắt kính, trần nhựa, xà gồ gỗ; hệ thống điện nước đã hoàn chỉnh.

- Hiện trạng: đang sử dụng bình thường.

* Mái che:

- Diện tích 4,7m x 40,2m = 188,94m2.

- Kết cấu: cột bê tông cốt thép, nền láng xi măng, xà gồ gỗ, mái lợp tol.

- Hiện trạng: đang sử dụng bình thường.

* Nhà phụ (nhà sàn):

- Diện tích xây dựng: (2,4m x 4,7m) + (10,4m x 4,5m) = 58,08m2.

- Kết cấu: cột bê tông cốt thép, sàn lót gỗ tạp, tường xây gạch D100 + quét vôi, trần nhựa, xà gồ gỗ, mái lợp tole.

Hiện trạng: Đang sử dụng bình thường.

* Nhà kho:

- Diện tích xây dựng: (2,9m x 6,8m) = 19,72m2.

- Kết cấu: móng, khung cột bê tông cốt thép, vách tole, sàn lót gỗ tạp, xà gồ gỗ, mái lợp tole, không trần.

- Hiện trạng: Đã cũ, vẫn sử dụng bình thường.

* Tường rào:

- Diện tích xây dựng 26,38m x 2,9m = 76,5m2.

- Kết cấu: móng, khung, cột bê tông cốt thép, tường xây gạch cao 0,8m, phía trên lưới B40 cao 2,1m.

- Hiện trạng: Lưới B40 có dấu hiệu gỉ sét, đang sử dụng bình thường.

* Hàng rào lưới B40:

- diện tích 37,5m x 1,7m = 63,75m2

- Hiện trạng: Lưới B40 có dấu hiệu gỉ sét, đang sử dụng bình thường.

* Hồ chứa nước:

- Diện tích xây dựng: (2,6m x 10,4m x 1,6m) = 43,26) m3

- Kết cấu: Móng, khung, cột gạch, tường xây gạch + tô tường D200, nền láng xi măng.

- Hiện trạng: hồ đã cũ, đang sử dụng bình thường.

3. Cây trồng trên đất:

- Xoài loại 1 (từ 4 đến dưới 6 năm tuổi): 05 cây

- Xoài loại 2 (từ 2 đến 4 năm tuổi): 02 cây

* Tài sản (1+2+3) tọa lạc: ấp Bình Chiến, thị trấn Bình Đại, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.

* Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất, công trình xây dựng và cây trồng trên đất của ông Đinh Hồng Em và bà Võ Thị Kim Chi, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.

* Giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2+3): 1.430.063.282đ (Một tỷ, bốn trăm ba mươi triệu, không trăm sáu mươi ba ngàn, hai trăm tám mươi hai đồng).

* Lưu ý: Tài sản trên đã bao gồm 2% thuế thu nhập, riêng các khoản phí, lệ phí khác liên quan đến thủ tục cấp đổi, đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng người mua trúng đấu giá phải chịu.

- Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá là 500.000đ/hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản. Khoản lệ phí này không được hoàn lại.

- Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá là 286.000.000đ/hồ sơ, nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản theo số 72910000091403 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Khởi.

- Thời gian xem tài sản đấu giá: 07 giờ 30 phút ngày 10/01/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 12/02/2018 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc thị trấn Bình Đại, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.

- Thời gian tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và đăng ký tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút ngày 10/01/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 12/02/2018 (trong giờ làm việc);

- Thời gian thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá: từ 07 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 12/02/2018 (trong giờ làm việc);

- Tổ chức đấu giá vào lúc 9 giờ ngày 22/02/2018 (Trước khi mở cuộc đấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức bán đấu giá). 


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 02 (Kèm QC)

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất, vật kiến trúc và công trình xây dựng trên đất của ông Trương Sơn Bồi và bà Nguyễn Thị Kim Hoa, hiện cư ngụ tại: xã Sơn Đông, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre; tài sản cụ thể như sau:

1. Quyền sử dụng đất và cây trồng rên đất thửa 735, tờ bản đồ số 11:

a) Quyền sử dụng đất

- Diện tích: 902,7m2 (gồm 100m2 đất ở va 802,7m2 đất trồng cây lâu năm);

b) cây trồng trên đất: gồm 03 cây dừa lớn, 01 cây sa kê đã cho trái, 07 cây xoài và 03 cây cóc khoảng 4 năm tuổi.

* Giá khởi điểm: 711.890.000đ (Bảy trăm mười một triệu, tám trăm chín mươi ngàn đồng).

2. Quyền sử dụng đất và tài sản trên đất thửa 736, tờ bản đồ số 11:

a) Quyền sử dụng đất:

- Diện tích 895,8m2 (gồm 200m2 đất ở và 695,8m2 đất trồng cây lâu năm).

b) Vật kiến trúc, công trình xây dựng trên đất:

- Nhà chính: Diện tích 151,4m2 (15,14m x 10m). Kết cấu: Nền gạch ceramic, vách tường, khung cột bê tông, trần thạch cao, mái tole.

- Nhà phụ: Diện tích: 72,06m2 (15,14m x 4,76m ). Kết cấu: nền gạch ceramic, vách thạch cao, tường, khung cột thép, trần thạch cao, mái tole.

- Nhà tiền chế, nhà vệ sinh và hồ nước.

c) Cây trồng trên đất:

- Dừa cho trái ổn định: 12 cây;

- Xoài khoản bốn năm tuổi: 02 cây;

- Cóc khoản bốn năm tuổi: 04 cây.

* Giá khởi điểm (a+b+c): 1.087.060.000đ (Nột tỷ, không trăm tám mươi bảy ngàn, không trăm sáu mươi ngàn đồng)

* Tài sản (1 + 2) tọa lạc tại: Xã Sơn Đông, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

* Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sở hữu ông Trương Sơn Bồi và bà Nguyễn Thị Kim Hoa, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bến Tre. 

* Tổng giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2) là: 1.798.950.000đ (Một tỷ, bảy trăm chín mươi tám triệu, chín trăm năm mươi ngàn đồng).

* Lưu ý: Tài sản trên được bán từng thửa theo nhu cầu người sử dụng và đã bao gồm 2% thuế thu nhập, riêng thuế giá trị gia tăng (nếu có) và các khoản phí, lệ phí khác liên quan đến thủ tục cấp đổi, đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng người mua trúng đấu giá phải chịu.

- Thời gian xem tài sản đấu giá từ: 07 giờ 30 phút ngày 10/01/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 12/02/2018 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã Sơn Đông, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

- Thời gian tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và tiếp nhận hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút ngày 10/01/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 12/02/2018 (trong giờ làm việc).

 - Thời gian thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 12/02/2018 (trong giờ làm việc).

- Tổ chức đấu giá vào lúc: 10 giờ ngày 22/02/2018 (Trước khi mở cuộc đấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức bán đấu giá).


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 05 (Kèm QC)

Nay Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo việc đấu giá tài sản tịch thu sung công quỹ nhà nước gồm 02 lô xe (có Danh sách kèm theo), cụ thể như sau:

1. Lô số 01: gồm 266 (hai trăm sáu mươi sáu) chiếc xe bán dạng phế liệu (265 xe mô tô 02 bánh, trong đó có 22 xe bị tháo bỏ đầu máy, bình xăng con, pô; 01 xe đầu kéo). Giá khởi điểm: 298.000.000 đ (Hai trăm chín mươi tám triệu đồng).

2. Lô số 02: gồm 27 (hai mươi bảy chiếc) chiếc xe mô tô, xe gắn máy hai bánh các loại bán dạng cho đăng ký lại. Giá khởi điểm: 49.000.000 đ (Bốn mươi chín triệu đồng).

- Tài sản đang quản lý tại: kho Công an huyện Ba Tri (địa chỉ: thị trấn Ba Tri, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre).

     * Lưu ý: Tài sản bán từng lô theo nhu cầu người sử dụng và đối với xe bán dạng phế liệu, người mua trúng đấu giá khi nhận bàn giao xe phải thực hiện cà số khung, đục số máy, các khoản chi phí liên quan người mua chịu.

      - Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản xử phạt vi phạm hành chính theo Quyết định tịch thu tang vật phương tiện vi phạm hành chính từ số 01 đến số 10/QĐ-TTTVPT ngày 03/12/2017 của Công an huyện Ba Tri bán nộp vào ngân sách nhà nước.

    - Tổng giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2): 347.000.000 đ (Ba trăm bốn mươi bảy triệu đồng).

  * Lệ phí tham gia đấu giá: 200.000đ/hồ sơ (lô số 01) và 100.000đ/hồ sơ (lô số 02), nộp tiền mặt tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

  * Khoản tiền đặt trước: 59.600.000 đ/hồ sơ (lô số 01) và 9.800.000 đ/hồ sơ (lô số 02) nộp chuyển vào Tài khoản số 72110000200470 của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

     - Thời gian xem tài sản từ: 07 giờ 30 phút ngày 10/01/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 18/01/2018 (trong giờ làm việc), tại kho Công an huyện Ba Tri (địa chỉ: thị trấn Ba Tri, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre).

     - Thời gian tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và đăng ký mua tài sản từ: 07 giờ 30 phút ngày 10/01/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 18/01/2018 (trong giờ làm việc).

     - Thời gian thu tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 18/01/2018 (trong giờ làm việc).

     - Tổ chức đấu giá vào lúc 08 giờ 30 phút ngày 22/01/2018.

* Lưu ý:  Khách hàng tham khảo hồ sơ, mua hồ sơ, đăng ký  và tham gia đấu giá tại: Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, số 15 đường Thủ Khoa Huân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

Quý khách có nhu cầu mua liên hệ và đăng ký tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, địa chỉ số 15 đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, Bến Tre hoặc điện thoại số: 0275.3823667 và website: stp.bentre.gov.vn để biết thêm chi tiết.

23/01/2018 11:00 SAĐã ban hành
Cung cấp thông tin nội dung đăng ký hoạt động của Chi nhánh doanh nghiệp đấu giá tài sảnCung cấp thông tin nội dung đăng ký hoạt động của Chi nhánh doanh nghiệp đấu giá tài sản
07/08/2019 11:00 SAĐã ban hành
Những quy định pháp luật xoay quanh vấn đề truyền tải thông tin trên mạng xã hộiNhững quy định pháp luật xoay quanh vấn đề truyền tải thông tin trên mạng xã hội

Hiện nay, việc sử dụng mạng xã hội rất phổ biến, đặc biệt là đối với giới trẻ, mạng xã hội giúp mọi người dễ dàng kết nối với nhau, chia sẽ những thông tin với nhau và là nguồn cung cấp, truyền tải thông tin, hình ảnh nhanh chóng. Việc sử dụng mạng xã hội là một nhu cầu hoàn toàn chính đáng nếu chúng ta sử dụng đúng mục đích và có tìm hiểu những quy định của pháp luật. Trên mạng xã hội gần đây, đã xuất hiện không ít những tin tức được giới trẻ truyền tai nhau và gọi là tin "hot",  không ít những tin tức đó là sai sự thật nhằm gây sự chú ý của mọi người và tất nhiên những tin tức "giật gân" đó cũng gây hoang mang trong dư luận. Chính sự tiện lợi và nhanh chóng của mạng xã hội mà một số đối tượng đã lợi dụng những tính năng trên để truyền tải những thông tin sai lệch, gây hoang mang trong xã hội và đó là hành vi vi phạm pháp luật.

Theo quy định tại Điều 5, Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về quản lý, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng, về các hành vi bị nghiêm cấm, cụ thể như sau:

1. Lợi dụng việc cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng nhằm mục đích:

a) Chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội; phá hoại khối đại đoàn kết dân tộc; tuyên truyền chiến tranh, khủng bố; gây hận thù, mâu thuẫn giữa các dân tộc, sắc tộc, tôn giáo;

b) Tuyên truyền, kích động bạo lực, dâm ô, đồi trụy, tội ác, tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan, phá hoại thuần phong, mỹ tục của dân tộc;

c) Tiết lộ bí mật nhà nước, bí mật quân sự, an ninh, kinh tế, đối ngoại và những bí mật khác do pháp Luật quy định;

d) Đưa thông tin xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự và nhân phẩm của cá nhân;

đ) Quảng cáo, tuyên truyền, mua bán hàng hóa, dịch vụ bị cấm; truyền bá tác phẩm báo chí, văn học, nghệ thuật, xuất bản phẩm bị cấm;

e) Giả mạo tổ chức, cá nhân và phát tán thông tin giả mạo, thông tin sai sự thật xâm hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

2. Cản trở trái pháp Luật việc cung cấp và truy cập thông tin hợp pháp, việc cung cấp và sử dụng các dịch vụ hợp pháp trên Internet của tổ chức, cá nhân.

3. Cản trở trái pháp Luật hoạt động của hệ thống máy chủ tên miền quốc gia Việt Nam ".vn", hoạt động hợp pháp của hệ thống thiết bị cung cấp dịch vụ Internet và thông tin trên mạng.

4. Sử dụng trái phép mật khẩu, khóa mật mã của tổ chức, cá nhân; thông tin riêng, thông tin cá nhân và tài nguyên Internet.

5. Tạo đường dẫn trái phép đối với tên miền hợp pháp của tổ chức, cá nhân; tạo, cài đặt, phát tán phần mềm độc hại, vi-rút máy tính; xâm nhập trái phép, chiếm quyền Điều khiển hệ thống thông tin, tạo lập công cụ tấn công trên Internet.

Do đó, hành vi tung tin thất thiệt, sai sự thật trên mạng xã hội, gây hoang mang dư luận và có thể ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức khác là hành vi vi phạm pháp luật. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, sẽ bị xử lý về hành chính hoặc nặng hơn nữa có thể bị truy cứu về trách nhiệm hình sự.

Theo khoản 3, Điều 64 Nghị định số 174/2013/NĐ-CP ngày 13/11/2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và tần số vô tuyến điện:

1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Cung cấp nội dung thông tin sai sự thật, vu khống, xuyên tạc, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức và danh dự, nhân phẩm của cá nhân;

b) Cung cấp nội dung thông tin không phù hợp với lợi ích đất nước;

c) Đăng, phát bản đồ Việt Nam không thể hiện đầy đủ hoặc thể hiện sai chủ quyền quốc gia;

d) Đăng phát các tác phẩm đã có quyết định cấm lưu hành hoặc tịch thu;

đ) Giả mạo trang thông tin điện tử của tổ chức, cá nhân khác;

e) Không có hệ thống máy chủ đặt tại Việt Nam đáp ứng việc thanh tra, kiểm tra, lưu trữ, cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc giải quyết khiếu nại của khách hàng đối với việc cung cấp dịch vụ theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.

2. Theo quy định tại khoản 5, Điều này người vi phạm còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung như:

a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều này;

b) Tước quyền sử dụng giấy phép từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều này.

Về trách nhiệm hình sự, nếu xác định được người thực hiện hành vi tung tin sai lệch, thất thiệt lên mạng xã hội và thông tin thất thiệt đó có tính chất vu khống thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội vu khống theo quy định tại Điều 156 về tội vu khống của Bộ luật Hình sự 2015:

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

a) Bịa đặt hoặc loan truyền nhng điều biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác;

b) Bịa đặt người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:

a) Có tổ chức;

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

c) Đối với 02 người trở lên;

d) Đối với ông, bà, cha, mẹ, người dạy d, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh cho mình;

đ) Đối với người đang thi hành công vụ;

e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;

g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tn thương cơ thể từ 31% đến 60%;

h) Vu khống người khác phạm tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Vì động cơ đê hèn;

b) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

c) Làm nạn nhân tự sát.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Sử dụng mạng xã hội nhằm kết nối, giao lưu với bạn bè, cộng đồng là một đều hết sức bình thường, đó cũng là một trong những nhu cầu có giá trị về mặt tinh thần đối với người sử dụng. Tuy nhiên, bất cứ điều gì cũng có cái gọi là chừng mực, vượt quá cái gọi là mức độ chừng mực đó sẽ không còn đúng với bản chất, giá trị mà nó mang lại và mạng xã hội cũng vậy, nếu lạm dụng, sử dụng vào những việc làm không đúng, đồng thời không tìm hiểu quy định pháp luật trước khi sử dụng, thì những tình trạng đáng tiếc có thể xảy ra, có khi còn gây ra những hậu quả vô cùng to lớn và điều đó cần được người sử dụng hết sức quan tâm.

30/12/2019 10:00 SAĐã ban hành
Thành lập văn phòng công chứng tại huyện Châu Thành, tỉnh Bến TreThành lập văn phòng công chứng tại huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre
Ngày 03 tháng 6 năm 2013, Văn phòng Công chứng Kim Cương tọa lạc tại số 194A/1, ấp Phước Thành, xã Tam Phước, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre đã khai trương và chính thức đi vào hoạt động. Ông Lê Minh Hiền, Phó Giám đốc Sở Tư pháp đã đến dự.

Ngày 03 tháng 6 năm 2013, Văn phòng Công chứng Kim Cương tọa lạc tại số 194A/1, ấp Phước Thành, xã Tam Phước, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre đã khai trương và chính thức đi vào hoạt động. Ông Lê Minh Hiền, Phó Giám đốc Sở Tư pháp đã đến dự.

Văn phòng Công chứng Kim Cương do Công chứng viên Đặng Thị Kim Cương làm Trưởng văn phòng, được thành lập theo Quyết định số 411/QĐ-UBND ngày 25 tháng 3 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre. Đây là Văn phòng Công chứng đầu tiên trên địa bàn huyện Châu Thành và là Văn phòng Công chứng thứ 3 được thành lập trên địa bàn tỉnh. Bước đầu đã thực hiện xã hội hóa trên lĩnh vực hoạt động công chứng, đáp ứng kịp thời nhu cầu của người dân trên địa bàn huyện, trên cơ sở cụ thể hóa Quyết định số 240/QĐ-TTg ngày 17/02/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành tiêu chí quy hoạch phát triển các tổ chức hành nghề công chứng ở Việt Nam đến năm 2020 và Kết luận số 4947/KL-HĐTĐ của Hội đồng thẩm định Bộ Tư pháp ngày 19 tháng 6 năm 2012 về Đề xuất “Quy hoạch phát triển tổ chức hành nghề công chứng tại tỉnh Bến Tre đến năm 2020”.

 

Dự kiến đến năm 2015, mỗi huyện trên địa bàn tỉnh sẽ thành lập 01 Văn phòng công chứng, nếu trong giai đoạn này huyện nào có hợp đồng giao dịch trên 6.000 hợp đồng sẽ thành lập thêm 01 Văn phòng công chứng.

05/06/2013 12:00 SAĐã ban hành
Việc thực hiện pháp luật về an sinh xã hội trong tình hình hiện nayViệc thực hiện pháp luật về an sinh xã hội trong tình hình hiện nay

Từ khi con người sinh sống thành cộng đồng thì các mối quan hệ giữa con người với con người, giữa con người với cộng đồng được hình thành và phát triển ngày càng phức tạp và phong phú hơn. Trong quá trình phát sinh và phát triển các mối quan hệ xã hội này, làm nảy sinh các vấn đề xã hội cần được quan tâm giải quyết. Để giải quyết những vấn đề xã hội, một trong những nhiệm vụ cơ bản của một quốc gia là phải xây dựng những chính sách xã hội nói chung, chính sách về an sinh xã hội (ASXH) nói riêng.

Cuối năm, với người Việt Nam đó là truyền thống sum vầy, chia sẻ. Để mỗi người có cái Tết ấm áp, đầy đủ, Nhà nước và cộng đồng đã thực hiện nhiều giải pháp, nhiều hành động cụ thể để làm sao mang đến cái Tết thật sự ý nghĩa với mọi người, như tặng quà người khó khăn, chuyến xe cho công nhân xa quê được về nhà ăn tết, tặng áo lạnh cho người già, cho bà con vùng cao, thăm hỏi gia đình chính sách…

Đó cũng chỉ là một phần trong chính sách ASXH ở nước ta. Sâu xa hơn, chăm lo ASXH phải là các quy định cụ thể của pháp luật trong từng lĩnh vực, như là bảo hiểm xã hội (BHXH) cho người lao động; trợ giúp xã hội đối với mọi thành viên của xã hội khi họ gặp phải rủi ro; chăm sóc sức khỏe và các chương trình bảo hiểm y tế… Trong các nội dung này của ASXH, thực hiện pháp luật về BHXH là vấn đề lớn nhất, cơ bản và ổn định nhất của chính sách ASXH ở nước ta. Bởi lẽ BHXH có đối tượng rất lớn là toàn bộ người lao động, đó là những người tạo ra của cải vật chất cơ bản cho xã hội.

Luật BHXH đã được thông qua năm 2014. Theo đó, nguồn tài chính của BHXH được hình thành và sử dụng thông qua quỹ BHXH. Quỹ BHXH là một quỹ tài chính tập trung, được hình thành và tích lũy dần từ sự đóng góp theo luật định của các bên tham gia BHXH. BHXH càng hoạt động tốt, quỹ này càng ngày càng phát triển, góp phần rất to lớn vào việc ổn định đời sống của người lao động và gia đình họ; đồng thời sẽ tạo ra sự vững mạnh của nền ASXH quốc gia. Cùng với các bộ phận khác, BHXH góp phần tích cực tạo ra  mạng lưới an toàn xã hội đối với mọi tầng lớp dân cư. Điều này cho thấy chính sách BHXH có vai trò to lớn trong hệ thống ASXH nói riêng và hệ thống chính sách xã hội nói chung của quốc gia.

Trong nền kinh tế mở cửa và cạnh tranh như hiện nay, con người có nguy cơ gặp phải rủi ro, bất lợi cao trong đời sống xã hội, làm cho con người luôn có nhu cầu về ASXH càng cao. Người lao động làm việc trên cơ sở hợp đồng lao động, họ được trả công lao động trên cơ sở giá cả của thị trường và trên cơ sở thỏa thuận. Việc cam kết bảo đảm cho người lao động về tiền lương khi làm việc và bảo đảm trả cho những rủi ro được thực hiện trên cơ sở hợp đồng. Đây là nền tảng của BHXH hiện đại, bởi BHXH trong nền kinh tế thị trường tồn tại, hoạt động và phát triển dựa trên mối quan hệ ràng buộc chặt chẽ giữa người sử dụng lao động và người lao động thông qua bên thứ ba, ổ chức BHXH. Về mặt tài chính, mối quan hệ này thể hiện ở sự đóng góp có tính chất bắt buộc (đóng phí BHXH) của người sử dụng lao động và người lao động để hình thành và phát triển quỹ BHXH. Quỹ BHXH được dùng chủ yếu cho các đối tượng thụ hưởng BHXH. Song song với BHXH, trong hệ thống ASXH còn có các bộ phận khác do các quỹ công cộng hoặc cộng đồng đảm nhận như trợ giúp xã hội, trợ cấp gia đình, các dịch vụ khác được cung cấp bởi ngân sách Nhà nước hoặc của cộng đồng. Mặc dù những quỹ này có tính xã hội nhiều hơn, nhưng chỉ có thể phát huy được trong điều kiện pháp luật điều chỉnh đầy đủ và dưới sự tập trung quản lý chung của Nhà nước.

Thực tế các hoạt động mang tính ASXH ở nước ta đã được thực hiện trong dân từ khá lâu. Những câu thành ngữ “áo lành đùm áo rách”, “thương người như thể thương thân”, “bầu ơi thương lấy bí cùng”…, đã thể hiện tính cộng đồng ở nước ta và đã góp phần điều chỉnh các hành vi trong xã hội về các hoạt động mang nội dung ASXH, dần dần đã được Nhà nước xây dựng thành các chính sách về ASXH.

Bộ phận quan trọng khác trong hệ thống ASXH ở Việt Nam đó là các hoạt động cứu trợ, trợ giúp xã hội. Do điều kiện tự nhiên không thuận lợi, nên lũ lụt, hạn hán xảy ra ở nhiều nơi và năm nào cũng xảy ra làm một bộ phận dân cư lâm vào tình cảnh túng quẫn đã hình thành một bộ phận người dân cần được cứu trợ hay trợ giúp xã hội. Nếu như việc cứu trợ, trợ giúp này trước đây chủ yếu do Nhà nước thực hiện với những “định mức” cả về tiền và hiện vật rất mang tính bình quân, thì hiện nay, các hoạt động này đã được “xã hội hóa”, đa dạng hơn. Nguồn lực cho cứu trợ, trợ giúp xã hội đã được đa dạng hóa từ Nhà nước, người dân, các doanh nghiệp, các tổ chức xã hội từ thiện và kể cả nguồn lực quốc tế. Điều cơ bản nhất, đó là Nhà nước đã tạo ra “hành lang pháp lý” và tạo điều kiện hết sức thuận lợi để phát huy các nguồn lực này nhằm hỗ trợ cho những người không may bị thiệt thòi có cơ hội vươn lên hòa nhập với cộng đồng. Nhà nước vẫn giữ vai trò rất lớn trong các hoạt động cứu trợ, trợ giúp xã hội này thông qua việc xây dựng cơ chế chính sách và định hướng hoạt động.

Dịp cuối năm cũng là lúc các hoạt động trợ giúp xã hội diễn ra nhộn nhịp nhất, hông chỉ các cơ quan Nhà nước mà cả cộng đồng, các doanh nghiệp cùng chung tay thực hiện. Điều đó cho thấy ASXH ở Việt Nam còn được thực hiện phù hợp môi trường văn hóa truyền thống, đã đem lại cho nền ASXH ở nước ta một sắc thái riêng mà không phải nơi nào cũng có được. Trong sự phát triển đó pháp luật về ASXH ở nước ta có những đóng góp quan trọng. Bằng những biện pháp của mình, pháp luật ASXH tạo ra hành lang pháp lý an toàn nhằm bảo vệ cho mọi thành viên trong cộng đồng được bảo đảm quyền và lợi ích. Pháp luật về ASXH ngày càng thể hiện mục tiêu, lý tưởng, bản chất tốt đẹp của chế độ chính trị, xã hội mà Đảng, Nhà nước và nhân dân ta đã và đang phấn đấu xây dựng, đó là “Dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh”.

30/12/2019 10:00 SAĐã ban hành
Kiểm tra công tác phối hợp  liên ngành về trợ giúp pháp lý tại các cơ quan tiến hành tố tụng huyện Mỏ Cày BắcKiểm tra công tác phối hợp  liên ngành về trợ giúp pháp lý tại các cơ quan tiến hành tố tụng huyện Mỏ Cày Bắc

Ngày 12 tháng 12 năm 2019, Hội đồng phối hợp liên ngành về Trợ giúp pháp lý tỉnh Bến Tre (Hội đồng TGPL tỉnh) do ông Lê Minh Hiền, Phó Giám đốc Sở Tư pháp – Phó Chủ tịch Hội đồng TGPL tỉnh làm Trưởng đoàn cùng lãnh đạo một số ngành tố tụng tỉnh đã có cuộc kiểm tra về công tác phối hợp thực hiện TGPL tại các cơ quan tiến hành tố tụng huyện Mỏ Cày Bắc.

kiem-tra-hoi-dong1.gif

Qua thực tế kiểm tra cho thấy sau khi Thông tư liên tịch số 10 ngày 29/6/2018 của Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao (Thông tư liên tịch số 10) quy định về phối hợp thực hiện TGPL trong hoạt động tố tụng được các Ngành trung ương ký ban hành và đã được Hội đồng TGPL tỉnh triển khai trên phạm vi toàn tỉnh; tại huyện Mỏ Cày Bắc cơ quan công an huyện đã niêm yết công khai bản thông tin pháp luật về TGPL, thường xuyên kiểm tra, kịp thời các bảng thông tin, hộp tin tại nơi tiếp công dân ở Cơ quan Cảnh sát điều tra, Nhà tạm giữ công an huyện. Trong giai đoạn điều tra cũng như quản lý giam giữ, các nơi này điều tiến hành giải thích cho tất cả các đối tượng bị can, người bị tạm giữ, bị hại…; nếu xác định được đối tượng TGPL thì Cơ quan Cảnh sát điều tra, Nhà tạm giữ hướng dẫn cách soạn đơn, chuyển yêu cầu, thông tin về để Trung tâm TGPL tỉnh thực hiện yêu cầu của đối tượng.

kiem-tra-hoi-dong2.gif

Tại Viện kiểm sát nhân dân huyện, Hội đồng TGPL tiến hành kiểm tra các hồ sơ cho thấy ngay từ khi thụ lý vụ án, Kiểm sát viên đã phối hợp với Điều tra viên, Thẩm phán thực hiện tốt việc giải thích quyền được TGPL cho những người tham gia tố tụng nhằm bảo đảm quyền của người được TGPL, không bỏ sót các đối tượng được TGPL được tiếp cận dịch vụ nhân văn này. Lãnh đạo Tòa án nhân dân huyện cho biết: thời gian qua cơ quan này đã rất nghiêm túc trong việc quán triệt, triển khai các nội dung phối hợp theo Thông tư liên tịch số 10. Việc ghi chép vào sổ theo dõi TGPL tại Tòa được chú trọng. Trong năm tổng số trường hợp được TGPL trong quá trình tố tụng tại Tòa án là 12 trường hợp. Các Luật sư cộng tác viên và Trợ giúp viên Trung tâm TGPL khi làm việc với Tòa chuẩn bị kỹ lưỡng nội dung bào chữa, tranh luận, qua đó đã làm sang tỏ tình tiết của vụ án…

Đánh giá kết thúc buổi làm việc, ông Lê Minh Hiền, Phó Giám đốc Sở Tư pháp – Trưởng đoàn kiểm tra đánh giá cao cơ chế phối hợp TGPL của các cơ quan tiến hành tố tụng huyện Mỏ Cày Bắc. Việc triển khai Thông tư liên tịch 10 trên địa bàn được các cơ quan liên quan tập trung triển khai tốt, công tác truyền thông về TGPL tại các cơ quan được kiểm tra được thực hiện nghiêm túc, thuận tiện để người dân đến đọc và nắm thông tin về TGPL. Tỷ lệ số vụ việc TGPL trong tố tụng dân sự cao gấp nhiều lần số vụ án hình sự được TGPL cho thấy việc thực hiện các giải pháp không bỏ lọt đối tượng TGPL trong lĩnh vực tố tụng dân sự với nhiều giải pháp, biện pháp đồng bộ mà Hội đồng TGPL tỉnh triển khai từ đầu năm 2019 đã phát huy đưiợc hiệu quả cao; cụ thể và rõ nét nhất là trên địa bàn huyện Mỏ Cày Bắc.

Trưởng đoàn kiểm tra thay mặt Hội đồng cũng đã kiến nghị Huyện ủy, UBND huyện Mỏ Cày Bắc trong thời gian tới tiếp tục quan tâm chỉ đạo và tạo điều kiện tốt nhất để các cơ quan tố tụng huyện thực hiện nhiệm vụ phối hợp về TGPL để những người dân, đặc biệt là người yếu thế, người nghèo trên địa bàn huyện được tiếp cận tốt nhất với dịch vụ TGPL do Nhà nước cung cấp.

12/12/2019 5:00 CHĐã ban hành
Cuộc thi sáng tác tiểu phẩm tuyên truyền pháp luật về lao động năm 2019Cuộc thi sáng tác tiểu phẩm tuyên truyền pháp luật về lao động năm 2019

Mời Quý bạn đọc Bản tin Tư pháp Bến Tre cùng tham gia Cuộc thi sáng tác tiểu phẩm tuyên truyền pháp luật về lao động năm 2019 với nội dung cụ thể như sau:

1. Đối tượng dự thi

Mọi công dân Việt Nam trừ thành viên Ban Tổ chức, Ban Giám khảo, thành viên Tổ Thư ký giúp việc cho Ban Tổ chức, Ban Giám khảo của cuộc thi không được tham gia dự thi.

2. Chủ đề sáng tác

Tiểu phẩm sáng tác có nội dung tuyên truyền các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về lao động, giáo dục ý thức chấp hành nghiêm chỉnh quy định pháp luật lao động và các văn bản có liên quan. Trong đó, chú trọng nêu gương, khen thưởng tổ chức, cá nhân thực hiện pháp luật về lao động, đồng thời phản ánh, phê phán những hành vi vi phạm pháp luật về lao động...

3. Hình thức dự thi

- Mỗi cá nhân được gửi tối đa 02 tiểu phẩm sáng tác dự thi.

- Mỗi tiểu phẩm sáng tác có thời lượng dự kiến biểu diễn từ 12 - 15 phút trên sân khấu.

- Tiểu phẩm sáng tác phải chưa gửi tham gia các cuộc thi nào khác. Ban Tổ chức cuộc thi sẽ thu hồi giải thưởng khi phát hiện có vi phạm bản quyền theo quy định của pháp luật.

- Tiểu phẩm đạt giải sẽ được sử dụng rộng rãi để phục vụ cho công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về lao động trên toàn tỉnh.

4. Thời gian, địa chỉ nhận bài dự thi

- Từ nay đến hết ngày 15 tháng 12 năm 2019

- Tiểu phẩm sáng tác có thể gửi trực tiếp, gửi qua đường bưu điện (bản giấy) hoặc qua qua email (kèm theo file word) về địa chỉ: Phòng Phổ biến, giáo dục pháp luật, Sở Tư pháp - Số 17, Cách mạng Tháng Tám, Phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre hoặc email: gdpl.stp@bentre.gov.vn

Riêng đối với tiểu phẩm sáng tác được gửi qua đường bưu điện, Ban Tổ chức sẽ tính thời gian theo dấu bưu điện.

5. Cơ cấu giải thưởng

- 01 giải nhất: 2.500.000 đồng.

- 02 giải nhì: 2.000.000 đồng/giải;

- 03 giải ba: 1.500.000 đồng/giải;

- 05 giải khuyến khích: 1.000.000 đồng/giải.

BAN TỔ CHỨC CUỘC THI

02/12/2019 4:00 CHĐã ban hành
Các Luật có hiệu lực ngày 01/01/2016 và các Luật mới được Quốc hội thông qua tại kỳ họp thứ 9 khóa 13Các Luật có hiệu lực ngày 01/01/2016 và các Luật mới được Quốc hội thông qua tại kỳ họp thứ 9 khóa 13

Tại kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa XIII đã thông qua Luật Căn cước công dân, Luật Hộ tịch, Luật Bảo hiểm xã hội, Luật Tổ chức Quốc hội, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt. Các Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2016.

* Luật Căn cước công dân có 6 chương, 39 điều quy định về căn cước công dân, Cơ sở dữ liệu căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; quản lý, sử dụng thẻ Căn cước công dân; quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

  * Luật Hộ tịch gồm có 7 chương và 77 điều, quy định về hộ tịch; quyền, nghĩa vụ, nguyên tắc, thẩm quyền, thủ tục đăng ký hộ tịch; Cơ sở dữ liệu hộ tịch và quản lý nhà nước về hộ tịch.

*Luật Bảo hiểm xã hội gồm có 9 chương, 125 điều, quy định chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội (BHXH); quyền và trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến BHXH, tổ chức đại diện tập thể lao động, tổ chức đại diện người sử dụng lao động; cơ quan BHXH; quỹ BHXH; thủ tục thực hiện BHXH và quản lý nhà nước về BHXH.

* Luật Tổ chức Quốc hội gồm có 7 chương, 102 điều, theo đó vị trí, chức năng của Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Quốc hội thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp, quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước và giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước.

* Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt đã sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 1 Điều 2; Khoản 3 Điều 3; Đoạn đầu Điều 6 và Điều 7 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2008.

Tại kỳ họp thứ 9, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII đã thông qua các Luật Nghĩa vụ quân sự, Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo, Luật Tổ chức chính quyền địa phương, Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Luật Ngân sách nhà nước, Luật An toàn, vệ sinh lao động, Luật Kiểm toán nhà nước, Luật Thú y.

* Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015 gồm 9 chương, 62 điều, quy định về nghĩa vụ quân sự; nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân và chế độ, chính sách trong việc thực hiện nghĩa vụ quân sự. Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2016. Luật nghĩa vụ quân sự ngày 30 tháng 12 năm 1981; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nghĩa vụ quân sự ngày 21 tháng 12 năm 1990; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nghĩa vụ quân sự ngày 22 tháng 6 năm 1994 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nghĩa vụ quân sự số 43/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

*Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam năm 2015 gồm 8 chương, 41 điều, quy định về quyền, trách nhiệm, tổ chức, hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; quan hệ giữa Mặt trận Tổ quốc Việt Nam với Nhà nước, Nhân dân và các tổ chức; điều kiện bảo đảm hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2016 thay thế Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam năm 1999.

*Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo năm 2015 gồm 10 chương, 81 điều, quy định về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo; quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức và cá nhân trong quản lý tổng hợp tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo Việt Nam; Hoạt động bảo vệ môi trường, quản lý, khai thác, sử dụng các loại tài nguyên biển và hải đảo thực hiện theo quy định của các luật có liên quan và bảo đảm phù hợp với các quy định tại Luật này. Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2016. Riêng quy định tại khoản 1 Điều 79 (điều khoản chuyển tiếp) được áp dụng từ thời điểm Luật được công bố.

*Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 với 8 chương, 143 Điều, quy định về đơn vị hành chính và tổ chức, hoạt động của chính quyền địa phương ở các đơn vị hành chính. Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2016. Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại Điều 142 của Luật này. Và tại quy định về điều khoản chuyển tiếp (Điều 142): Từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành cho đến khi bầu ra Hội đồng nhân dân nhiệm kỳ 2016 - 2021, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tại các đơn vị hành chính tiếp tục giữ nguyên cơ cấu tổ chức và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân số 11/2003/QH11. Chấm dứt việc thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường theo Nghị quyết số 26/2008/QH12 của Quốc hội, Nghị quyết số 724/2009/UBTVQH12 của Ủy ban thường vụ Quốc hội kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016. Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường tiếp tục giữ nguyên cơ cấu tổ chức và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân số 11/2003/QH11, Nghị quyết số 26/2008/QH12 của Quốc hội và Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 của Ủy ban thường vụ Quốc hội cho đến khi bầu ra chính quyền địa phương ở huyện, quận, phường theo quy định của Luật này.

*Luật Tổ chức Chính phủ năm 2015 gồm 7 chương, 50 điều, theo đó quy định Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của Quốc hội. Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo cáo công tác trước Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước. Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2016, thay thế Luật Tổ chức Chính phủ năm 2001.

*Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2015 gồm có 10 chương, 98 điều. Theo đó tại Điều 96 của Luật về quy định chuyển tiếp: Trong việc tổ chức bầu cử tại các huyện, quận, phường thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường theo Nghị quyết số 26/2008/QH12 của Quốc hội, Nghị quyết số 724/2009/UBTVQH12 và Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường quy định tại các điều 4, 9 và 51 của Luật này trên cơ sở đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, có tham khảo ý kiến của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường có liên quan. Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2015 có hiệu lực thi hành ngay từ ngày 01/9/2015. Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội năm 1997 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 31/2001/QH10 và Luật số 63/2010/QH12, Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân số 12/2003/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 63/2010/QH12 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

*Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 gồm 17 chương, 173 điều, quy định nguyên tắc, thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật; trách nhiệm của các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân trong việc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; Luật này không quy định việc làm Hiến pháp, sửa đổi Hiến pháp. Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2016. Thông tư liên tịch giữa các bộ, cơ quan ngang bộ, chỉ thị của Ủy ban nhân dân các cấp là văn bản quy phạm pháp luật được ban hành trước ngày Luật này có hiệu lực thì tiếp tục có hiệu lực cho đến khi có văn bản bãi bỏ hoặc bị thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác. Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 17/2008/QH12 và Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân số 31/2004/QH11 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành. Những quy định về thủ tục hành chính trong văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 14 của Luật này được ban hành trước ngày Luật này có hiệu lực thì tiếp tục được áp dụng cho đến khi bị bãi bỏ bằng văn bản khác hoặc bị thay thế bằng thủ tục hành chính mới.

*Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 gồm 7 chương, 77 Điều  quy định về lập, chấp hành, kiểm toán, quyết toán, giám sát ngân sách nhà nước; nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan trong lĩnh vực ngân sách nhà nước. Luật này có hiệu lực thi hành từ năm ngân sách 2017, thay thế Luật Ngân sách nhà nước năm 2012. Tại Điều 75 về điều khoản chuyển tiếp quy định: Đối với quyết toán ngân sách các năm 2015, 2016, áp dụng theo các quy định của Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11. Thời kỳ ổn định ngân sách 2011 - 2015 được kéo dài đến hết năm 2016. Thời kỳ ổn định ngân sách tiếp theo được tính từ năm 2017 đến năm 2020. Đối với dự toán ngân sách năm 2016 của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và các địa phương thực hiện như sau:

Đối với dự toán ngân sách chi thường xuyên, áp dụng định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước theo Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ;

Đối với dự toán ngân sách chi đầu tư phát triển, áp dụng các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020 theo Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Dự toán ngân sách chi đầu tư phát triển năm 2016 phải nằm trong khung kế hoạch đầu tư trung hạn 2016 - 2020 và được bố trí cân đối phù hợp với tốc độ tăng chi ngân sách nhà nước năm 2016 so với năm 2015.

*Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015 gồm 7 chương, 93 điều, quy định việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; chính sách, chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; trách nhiệm và quyền hạn của các tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác an toàn, vệ sinh lao động và quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động. Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2016. Các quy định về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tại Mục 3 Chương III, khoản 4 Điều 84, điểm b khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 86, các điều 104, 105, 106, 107, 116 và 117 của Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành. Tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động hoạt động trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành tiếp tục hoạt động cho đến hết thời hạn của giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động đã được cấp.

*Luật Kiểm toán năm 2015 gồm có 9 chương, 73 điều, quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động của Kiểm toán nhà nước; nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng Kiểm toán nhà nước; nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm toán viên nhà nước; quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đối với hoạt động kiểm toán nhà nước. Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2016 thay thế Luật Kiểm toán nhà nước năm 2005. Việc kiểm toán đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ đã có trong kế hoạch kiểm toán năm 2015 được tiếp tục thực hiện cho đến khi hoàn thành kế hoạch kiểm toán.

*Luật Thú y năm 2015 gồm 7 chương, 116 điều, quy định về phòng bệnh, chữa bệnh, chống dịch bệnh động vật; kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; kiểm soát giết mổ động vật, sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật; kiểm tra vệ sinh thú y; quản lý thuốc thú y; hành nghề thú y. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2016, Pháp lệnh Thú y số 18/2004/PL-UBTVQH10 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành. Các loại giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ trong lĩnh vực thú y đã được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực mà chưa hết thời hạn thì vẫn có giá trị sử dụng cho đến khi hết thời hạn.

22/09/2015 5:00 CHĐã ban hành
XÓA ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG, THU HỒI THẺ CÔNG CHỨNG VIÊN TẠI BẾN TREXÓA ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG, THU HỒI THẺ CÔNG CHỨNG VIÊN TẠI BẾN TRE

XÓA ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG,

THU HỒI THẺ CÔNG CHỨNG VIÊN TẠI BẾN TRE

(NĂM 2018)

 

STTHọ và tênNơi hành nghề trước khi xóa đăng kýQuyết định thu hồi ThẻGhi chú
01Lê Vĩnh KhaVăn phòng công chứng Hà Thị TiếnQuyết định thu hồi thẻ công chứng viên số 104/QĐ-STP ngày 05 tháng 10 năm 2018 
02/11/2018 9:00 SAĐã ban hành
Giết người vì bị từ chối tình yêuGiết người vì bị từ chối tình yêu
Nguyễn Hoàng Vũ sinh năm 1991, ngụ tại xã Định Trung, huyện Bình Đại đi học đến lớp 8 thì nghỉ học, kiếm sống bằng đi làm thuê nhiều nơi. Cho đến đầu năm 2010, Vũ đến làm thuê tại khu vực thành phố Tân An, tỉnh Long An. Tại Tân An, Vũ quen biết với em Trần Thị Thanh Lan, sinh năm 1994 đang là học sinh lớp 12. Biết Lan có tình cảm với Vũ, chị H. mẹ của Lan không ngăn cản chuyện hai trẻ mà hứa hẹn ...

Nguyễn Hoàng Vũ sinh năm 1991, ngụ tại xã Định Trung, huyện Bình Đại đi học đến lớp 8 thì nghỉ học, kiếm sống bằng đi làm thuê nhiều nơi. Cho đến đầu năm 2010, Vũ đến làm thuê tại khu vực thành phố Tân An, tỉnh Long An. Tại Tân An, Vũ quen biết với em Trần Thị Thanh Lan, sinh năm 1994 đang là học sinh lớp 12. Biết Lan có tình cảm với Vũ, chị H. mẹ của Lan không ngăn cản chuyện hai trẻ mà hứa hẹn đợi sau này Lan học thành tài rồi cho hai đứa tiến tới hôn nhân.

Đầu năm 2012, trong một lần đi chơi với Vũ, do muốn chấm dứt mối tình này, nên Lan đòi chia tay với Vũ. Vũ tỏ thái độ tức giận, không đồng ý, dẫn đến hai bên cự cãi lớn tiếng với nhau. Sợ người khác nghe được và vì nóng giận, Vũ ngồi đè lên bụng Lan, dùng 2 tay bóp cổ người tình, thấy nạn nhân vẫn chưa chết, chàng trai bàn dùng gối tiếp tục đè lên mặt Lan, làm cho Lan tử vong. Sau khi biết bạn gái đã chết, Vũ bỏ khỏi hiện trường tìm mua thuốc diệt cỏ để uống, sau đó còn dùng áo thắc cổ để tự tử. Nhưng dùng cả hai cách tự tử mà thấy mình vẫn không chết được, nên Vũ bỏ trốn khỏi địa bàn Tân An. Nửa tháng sau ngày gây ra cái chết cho người yêu, Vũ biết mình khó thoát được tội nên đến công an xã Định Trung, huyện Bình Đại tự thú và khai nhận toàn bộ hành vi giết người tình Trần Thị Thanh Lan tại Tân An.

Tại phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ án “giết người”, tổ chức tại Tòa án nhân dân tỉnh Long An vào ngày 30/5/2012, Hội đồng xét xử đã cho rằng hành vi trái pháp luật của bị cáo Nguyễn Hoàng Vũ đã gây ra hậu quả đặc biệt nghiêm trọng. Chỉ vì tình yêu mù quáng, tức giận việc đòi chia tay của người yêu mà bị cáo lại có hành động phạm tội mang tính chất đê hèn, với quyết tâm cao, phạm tội đến cùng.

Xét tính chất nguy hiểm của hành vi, hậu quả và nhân thân vụ án, Hội đồng xét xử đã áp dụng khoản 1 Điều 93 Bộ luật Hình sự tuyên phạt bị cáo Nguyễn Hoàng Vũ chung thân về tội giết người, và bồi thường 71 triệu đồng tiền mai táng phí cho nạn nhân.

Chỉ vì tình yêu mù quáng, vì sự nông nổi thiếu suy nghĩ, mà Vũ đã làm cho một gia đình phải mất đi đứa con gái, còn mình thì trả giá đắc cho hành vi phạm tội bằng bản án chung thân. Đây quả là một kết cục buồn cho cả gia đình và xã hội…

 

27/11/2012 12:00 SAĐã ban hành
Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 02/8/2012Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 02/8/2012

THÔNG BÁO SỐ 694

- Tài sản bán đấu giá là quyền sử dụng đất và cây trồng trên đất của ông Nguyễn Văn Đông và bà Nguyễn Thị Trang, hiện cư ngụ tại: ấp Hòa Thuận 2, xã Hòa Lộc, huyện Mỏ Cày Bắc,  tỉnh Bến Tre;

a) Về đất:

- Diện tích: 6.617 m2;

- Loại đất: trồng cây lâu năm;

- Thuộc tờ bản đồ số 02, thửa 515, 1888;

b) Cây trồng trên đất: cây dừa, dừa nước, cam, bưởi, khóm, mít, mận, chuối, xoài…

- Tài sản tọa lạc tại: ấp Hòa Thới, xã Hòa Lộc, huyện Mỏ Cày Bắc, Bến Tre.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và cây trồng trên đất của ông Nguyễn Văn Đông và bà Nguyễn Thị Trang bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre.

- Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá (a+b): 293.803.829đ (hai trăm chín mươi ba triệu tám trăm lả ba ngàn tám trăm lẻ chín đồng).

* Lệ phí tham gia đấu giá: 200.000đ/01 hồ sơ.

* Tiền đặt trước tham gia đấu giá: 15.000.000đ/01 hồ sơ.

Thời gian xem và đăng ký mua tài sản từ 7 giờ ngày 06/8/2012 đến 16 giờ 30 phút ngày 06/9/2012.

Tổ chức bán đấu giá vào lúc 08 giờ ngày 13/9/2012 tại Hội trường Sở Tư pháp tỉnh Bến Tre, số 17 đường Cách mạng tháng 8, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

Quý khách có nhu cầu mua liên hệ và đăng ký tại Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre; địa chỉ: số 17 đường Cách Mạng tháng Tám, phường 3, thành phố Bến Tre (trong khuôn viên Sở Tư pháp) hoặc điện thoại: 075.3823667 -075.2212166 để biết thêm chi tiết.

05/09/2012 12:00 SAĐã ban hành
Sở Tư pháp Bến Tre: Đơn vị đi đầu trong phong trào thi đua yêu nước khối nội chính năm 2013Sở Tư pháp Bến Tre: Đơn vị đi đầu trong phong trào thi đua yêu nước khối nội chính năm 2013
Năm 2013, toàn tỉnh đã tập trung tổ chức triển khai, thực hiện tốt nhiều phong trào thi đua đúng theo chỉ đạo của Ban Bí thư, của Chính phủ. Mặc dù, tình hình kinh tế - xã hội của cả nước nói chung, của tỉnh nhà nói riêng còn nhiều khó khăn, nhưng các cấp các ngành đã đề ra được mục tiêu thi đua cụ thể vào việc thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội; an ninh, quốc phòng ổ...

Năm 2013, toàn tỉnh đã tập trung tổ chức triển khai, thực hiện tốt nhiều phong trào thi đua đúng theo chỉ đạo của Ban Bí thư, của Chính phủ. Mặc dù, tình hình kinh tế - xã hội của cả nước nói chung, của tỉnh nhà nói riêng còn nhiều khó khăn, nhưng các cấp các ngành đã đề ra được mục tiêu thi đua cụ thể vào việc thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội; an ninh, quốc phòng ổn định và cải thiện đời sống nhân dân, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trên các lĩnh vực của đời sống kinh - xã hội.


Tích cực hưởng ứng các phong trào thi đua yêu nước được phát động của ngành Tư pháp, của tỉnh và của cụm thi đua Khối Nội chính. Năm 2013, Sở Tư pháp đã phấn đấu, nỗ lực cụ thể hóa nội dung, tiêu chí thi đua vào từng lĩnh vực chuyên môn, gắn liền với từng giai đoạn cụ thể (thi đua ngắn hạn, dài hạn và đột xuất) với một số kết quả đáng ghi nhận. Cụ thể:

Tổ chức góp ý dự thảo sửa đổi Hiến pháp năm 1992 - một sự kiện chính trị, pháp lý quan trọng của đất nước. Sở Tư pháp đã tích cực tham mưu Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch tổ chức lấy ý kiến dự thảo sửa đổi Hiến pháp năm 1992 và báo cáo kết quả về Ủy ban dự thảo, Bộ Tư pháp theo đúng thời gian quy định. Tổ chức in ấn và phát hành 820 quyển, 360.600 phiếu lấy ý kiến dự thảo sửa đổi Hiến pháp năm 1992 với khoảng 43.000.000 lượt ý kiến.

Đã thẩm định, góp ý văn bản kịp thời, đúng trình tự thủ tục pháp luật quy định, đảm bảo chất lượng, tính khả thi, hợp lý của dự thảo văn bản cụ thể gồm: thẩm định 133 dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, gồm 37 dự thảo nghị quyết, 85 dự thảo quyết định và 11 dự thảo chỉ thị (tăng 35 văn bản so với năm 2012), tham gia góp ý 160 dự thảo văn bản (trong đó có 60 cuộc họp góp ý và góp ý 18 văn bản của trung ương).

Thực hiện việc tự kiểm tra 1.803 văn bản, trong đó: cấp tỉnh 35 văn bản, cấp huyện 1.768 văn bản theo đúng quy trình, thời gian quy định, kịp thời phát hiện và kiến nghị xử lý các văn bản có nội dung và hình thức không phù hợp với quy định. Bên cạnh đó, đã tiếp nhận, kiểm tra theo đúng thẩm quyền 766 văn bản (cấp tỉnh kiểm tra 117 văn bản, cấp huyện kiểm tra 649 văn bản). Đặc biệt trong năm 2013, đã chủ động tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch và tổ chức triển khai, báo cáo kết quả tổng rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ban hành từ năm 1976 đến ngày 31/12/2012. Kết quả: đã kiến nghị công bố 260 văn bản hết hiệu lực thi hành; kiến nghị bãi bỏ 192 văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành có nội dung không còn phù hợp; kiến nghị Hội đồng nhân dân tỉnh bãi bỏ toàn bộ, bãi bỏ một phần 15 nghị quyết có nội dung không còn phù hợp.


Thời gian qua, công tác phổ biến, giáo dục pháp luật (PBGDPL) đã mang lại hiệu quả thiết thực; nâng cao nhận thức, ý thức tôn trọng và chấp hành pháp luật của cán bộ, nhân dân. Đội ngũ làm công tác PBGDPL cấp tỉnh, cấp huyện thường xuyên được củng cố, kiện toàn, tăng về số lượng, chất lượng; được tập huấn, bồi dưỡng, cung cấp tài liệu nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đảm bảo phục vụ ngày càng tốt hơn công tác PBGDPL. Toàn tỉnh hiện có 222 báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh, cấp huyện; 2.473 tuyên truyền viên pháp luật cấp xã. Hoạt động hòa giải ở cơ sở tiếp tục được củng cố, kiện toàn và hoạt động ngày càng hiệu quả. Hiện nay, toàn tỉnh có 983 Tổ hòa giải/983 ấp, khu phố (đạt 100%) với hơn 7.400 hòa giải viên; đã tổ chức 05 lớp tập huấn và cấp phát trên 600 tài liệu cho các Tổ hòa giải. Kết quả hòa giải thành trên địa bàn tỉnh đạt trên 82,5% (tăng 2,16% so với năm 2012).

Hoạt động trợ giúp pháp lý (TGPL) ở địa phương từng bước củng cố, kiện toàn về tổ chức bộ máy và đội ngũ thực hiện công tác TGPL, qua đó nâng cao chất lượng vụ việc TGPL và ngày càng đi vào chiều sâu, tăng cường đưa hoạt động TGPL về cơ sở, gắn chặt với công tác giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới, chú trọng tại các địa bàn khó khăn, ven biển. Năm 2013, đã thực hiện TGPL cho người thuộc đối tượng là 828 vụ việc. Ngoài ra, còn tư vấn trực tiếp cho một số người không thuộc đối tượng được TGPL thông qua hình thức tư vấn tại trụ sở, TGPL lưu động, sinh hoạt Câu lạc bộ; thực hiện 63 đợt TGPL lưu động với 3.478 người dân tham gia, cấp phát 17.130 tờ gấp pháp luật cho người dân.

Lĩnh vực đăng ký, quản lý hộ tịch, chứng thực đã đi vào nền nếp, các sự kiện hộ tịch được đăng ký đúng quy định, đặc biệt là người dân đi đăng ký khai sinh cho trẻ em đúng thời hạn quy định ngày càng tăng, đã kịp thời chỉ đạo, hướng dẫn giải quyết đúng trình tự, thủ tục, thời hạn quy định, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu của người dân. Trong năm, đã giải quyết 211 trường hợp đăng ký kết hôn; đăng ký khai sinh 134 (đăng ký lại 62, trẻ em 72); khai tử 08; nhận cha, mẹ, con 33; ghi chú 103 (kết hôn 27, ly hôn 76); quốc tịch 03; các trường hợp khác 504. Công tác lý lịch tư pháp, được triển khai khá đồng bộ, tiếp tục xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu và cung cấp thông tin lý lịch tư pháp cho người dân ngày càng tốt hơn; phối hợp chặt chẽ trong việc đối chiếu thông tin lý lịch tư pháp, đã cấp 3.178 phiếu lý lịch tư pháp trong năm.

Chú trọng xã hội hóa hoạt động công chứng: Năm 2013, toàn tỉnh có 05 tổ chức hành nghề công chứng với 08 công chứng viên; cơ sở vật chất của các tổ chức hành nghề công chứng đáp ứng yêu cầu theo quy định. Đã giải quyết 21.703 hợp đồng, giao dịch của khách hàng theo đúng quy định của pháp luật (tăng 6.884 hợp đồng, giao dịch so với năm trước), tổng số phí thu được là 4.211.974.000 đồng (tăng 494.989.000 đồng so với năm trước).

Hoạt động bán đấu giá tài sản: đã xây dựng và áp dụng quy trình phần mềm bán đấu giá và chính thức đưa vào hoạt động kể từ tháng 01/2013, trong năm đã thực hiện 588 hợp đồng bán đấu giá tài sản của các cơ quan, đơn vị gửi bán, đã bán được 114 hợp đồng với số phí thu được là 6.164.980.000 đồng.

Về công tác quản lý luật sư: Toàn tỉnh có 35 luật sư với 24 tổ chức hành nghề luật sư đang hoạt động. Thực hiện Chiến lược phát triển nghề luật sư đến năm 2020, Sở Tư pháp đã tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch, phối hợp đào tạo nghiệp vụ luật sư tại tỉnh Bến Tre với 66 học viên. Tiếp nhận và giải quyết cấp giấy đăng ký hoạt động cho 02 Văn phòng luật sư và quyết định thu hồi 01 giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng và 03 Chi nhánh. Phối hợp kiểm tra về tổ chức và hoạt động của 06 tổ chức hành nghề luật sư trên địa bàn tỉnh.

Với những kết quả đạt được như trên, tại Hội nghị tổng kết phong trào thi đua yêu nước năm 2013 và phát động phong trào thi đua yêu nước năm 2014, Sở Tư pháp đã vinh dự được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng cờ thi đua xuất sắc trong phong trào thi đua yêu nước tỉnh Bến Tre năm 2013.

19/05/2014 12:00 SAĐã ban hành
Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 03/6/2016Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 03/6/2016

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG SỐ 145/2016 (Kèm nội quy)

Nay Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh bến Tre thông báo bán đấu giá tài sản là một phần quyền sử dụng đất và cây trồng trên đất của ông Lê Hoàng Minh và bà Nguyễn Thị Cúc, địa chỉ tại: ấp 4, xã Tam Hiệp, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre. Tài sản cụ thể như sau:

      1. Về đất:

      - Diện tích: 1500,3 m2, loại đất: lúa;

     - Thuộc một phần thửa số 26, tờ bản đồ số 19.

     * Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BE 926232, số vào sổ CH00354 do UBND huyện Bình Đại cấp ngày 22/3/2013.

      2. Cây trồng trên đất: Có 138 gốc nhãn khoảng 10 năm tuổi và 01 cây bưởi khoảng 05 năm tuổi.

- Tài sản (1+2) tọa lạc: xã Tam Hiệp, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và cây trồng trên đất của ông Lê Hoàng Minh và bà Nguyễn Thị Cúc, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.

* Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá (1+2): 136.854.416 đ (Một trăm ba mươi sáu triệu, tám trăm năm mươi bốn ngàn, bốn trăm mười sáu đồng).

- Thời gian xem, tham khảo hồ sơ và đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 03/6/2016 đến 16 giờ 30 phút ngày 04/7/2016 (trong giờ làm việc).

Tổ chức bán đấu giá vào lúc 08 giờ ngày 12/7/2016; địa điểm: tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

* Lệ phí tham gia đấu giá: 200.000đ/hồ sơ nộp tiền mặt tại Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

* Khoản tiền đặt trước: 15.000.000đ/hồ sơ, nộp vào tài khoản 72110000200470 mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bến Tre.

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG SỐ 165/2016 (Kèm nội quy)

Nay Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo sẽ tiến hành bán đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất và tài sản trên đất (công trình xây dựng trên đất, hoa màu) của bà Trần Thị Mỹ Nương, địa chỉ tại: ấp Thanh Sơn 3, xã Thanh Tân, huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre.

1. Về đất:

a) Quyền sử dụng đất thuộc tờ bản đồ số 01, thửa đất 1021

- Diện tích: 300,0 m2.

- Loại đất: ở nông thôn

b) Quyền sử dụng đất thuộc tờ bản đồ số 01, thửa đất 1022

- Diện tích: 1.106,0 m2 (trừ diện tích đất mộ là 29,0 m2), diện tích còn lại là: 1.077,0 m2;

- Loại đất: cây lâu năm

c) Quyền sử dụng đất thuộc tờ bản đồ số 01, thửa đất 1059

- Diện tích: 300,0 m2

- Loại đất: ở nông thôn

d) Quyền sử dụng đất thuộc tờ bản đồ số 01, thửa đất 1060

- Diện tích: 285,0 m2;

- Loại đất: cây lâu năm

* Tài sản bán theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ cấp Giấy chứng nhận  550422-002117 do UBND huyện Mỏ Cày, ký cấp ngày 27/4/2001.

2. Về công trình xây dựng trên đất;

          a) Nhà ở 1: Diện tích: 39,96 m2; Dạng nhà cấp 4; kết cấu: Móng cột, đà kiềng bêtông cốt thép, nền đất, tường bao xây gạch dày 10,0 cm, tường ngăn xây gạch dày 10cm, không tô. Đòn tay gỗ, mái tole fibro xi măng.

b) Nhà ở 2: Diện tích: 58,29 m2; Kết cấu: Nền láng ximăng, vách tole, cột, kèo, đòn tay  bằng gỗ tạp, mái lá.

c) Nhà vệ sinh: Diện tích: 1,96 m2; Kết cấu: Nền lát gạch ceramic nhám (30x30)cm, tường xây gạch dày 10cm. Không mái, không cửa.

d) Hồ nước: 02 cái, hồ không có nắp đậy, dạng cống tròn, khung trụ bêtông, thành xây gạch dày 50mm

e) Chuồng heo: Diện tích: 21,02 m2. Kết cấu:  Nền láng xi măng, cột bêtông cốt thép; tường xây gạch dày 10cm, phía trong láng ximăng, phía ngoài không tô. Kèo đòn tay bằng gỗ tạp, mái lá.

3. Hoa màu trên đất:

a) Hoa màu trên thửa đất 1021,1022; tờ bản đồ số 1: Gồm dừa: 28 cây, Xoài: 6 cây, mận: 01 cây, cau: 08 cây và chuối: 15 bụi.

b) Hoa màu trên thửa đất 1059,1060; tờ bản đồ số 1: Gồm dừa: 24 cây.

- Tài sản (1+2+3) tọa lạc tại: xã Hòa Lộc, huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất, tài sản trên đất và cây trồng trên đất của bà Trần Thị Mỹ Nương, bị kê biên theo quyết định Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Bắc.

* Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá (1+2+3): 161.687.743 đ (Một trăm sáu mươi mốt triệu, sáu trăm tám mươi bảy ngàn, bảy trăm bốn mươi ba đồng).

* Lệ phí tham gia đấu giá: 200.000đ/01 hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

* Khoản tiền đặt trước: 10.000.000đ/01 hồ sơ, nộp vào tài khoản 72110000200470 mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bến Tre.

Thời gian xem, tham khảo hồ sơ và đăng ký mua tài sản từ 7 giờ 30 phút ngày 03/6/2016 đến 16 giờ 30 phút ngày 04/7/2016 (trong giờ làm việc).

Tổ chức bán đấu giá vào lúc 08 giờ 30 phút ngày 12/7/2016 tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG SỐ 166/2016 (Kèm nội quy)

Nay Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo sẽ tiến hành bán đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất của bà Trần Thị Chi, địa chỉ tại: ấp Thanh Sơn 3, xã Thanh Tân, huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre; tài sản cụ thể nư sau:

     1. Về đất:

- Diện tích: 1.170,7 m2;

- Loại đất: CLN;

- Thuộc tờ bản đồ số 21, thửa đất 95A;

2. Tài sản gắn liền trên đất:

- Cây Dừa loại 1: 10 cây, cây trồng trên 6 năm tuổi, đã cho trái ổn định;

- Cây Dừa loại 3: 06 cây, cây trồng từ 1 đến dưới 4 năm tuổi, chưa cho trái, phát triển bình thường;

- Chuối 12 bụi: cây trồng phát triển bình thường;

- Cây Xoài mới trồng: 01 cây, cây trồng dưới 01 năm tuổi, chưa cho trái, phát triển bình thường;

- Cây Mít mới trồng: 01 cây, cây trồng dưới 1 năm tuổi, chưa cho trái, phát triển bình thường;

- Cây Mai loại 4 (hỗ trợ di dời): 02 cây, cây kiểng có đường kính gốc dưới 5 cm;

- Cây Sake loại 1: 01 cây, cây trồng trên 5 năm tuổi, cho trái ổn định;

- Cây Bàng loại 2: 01 cây, cây trồng có đường kính dưới 40 cm, phát triển bình thường;

- Lá dừa nước: 24 m2, cây phát triển bình thường.

* Tài sản (1+2) tọa lạc tại: xã Thanh Tân, huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre

* Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất của bà Trần Thị Chi, bị kê biên theo quyết định Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Bắc. 

- Giá khởi điểm tính tròn của tài sản bán đấu giá (1+2): 134.300.000đ (Một trăm ba mươi bốn triệu, ba trăm ngàn đồng).

* Lệ phí tham gia đấu giá: 200.000đ/01 hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

* Khoản tiền đặt trước: 5.000.000đ/01 hồ sơ, nộp vào tài khoản 72110000200470 mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bến Tre.

Thời gian xem, tham khảo hồ sơ và đăng ký mua tài sản từ 7 giờ 30 phút ngày 03/6/2016 đến 16 giờ 30 phút ngày 04/7/2016 (trong giờ làm việc).

Tổ chức bán đấu giá vào lúc 09 giờ ngày 12/7/2016 tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG SỐ 170/2016 (Kèm nội quy)

          Nay Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh bến Tre thông báo bán đấu giá tài sản là 01 (một) chiếc tàu cá của ông Mai Văn Lạc, địa chỉ tại: ấp 4, xã Bình Thắng, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.

     * Tài sản là một (01)chiếc tàu cá: Tên tàu cá là Hậu Thành, biển số BT-95002, công dụng khai thác thủy sản, đặc điểm kỷ thuật: chiều dài: 20,9 m; chiều rộng 5,5 m; chiều cao mạn: 2,65 m; chiều chìm 2,15; mạn khô: 0,5; vật liệu vỏ: gỗ ciment;

    - Máy tàu kí hiệu Hino 10v26c, số máy 21A, công suất 450, vòng quay định mức 2500, nơi chế tạo: Nhật bản

    - Tài sản  tọa lạc: xã Bình Thắng, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sở hữu của ông Mai Văn Lạc, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.

- Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá: 1.002.510.000đ (Một tỷ, không trăm lẻ hai triệu, năm trăm mươi ngàn đồng).

- Thời gian xem, tham khảo hồ sơ và đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 03/6/2016 đến 16 giờ 30 phút ngày 10/6/2016 (trong giờ làm việc).

Tổ chức bán đấu giá vào lúc 08 giờ ngày 15/6/2016; địa điểm: tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

* Lệ phí tham gia đấu giá: 500.000đ/ 01 hồ sơ nộp tiền mặt tại Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

* Khoản tiền đặt trước: 100.000.000đ/01 hồ sơ, nộp vào tài khoản 72110000200470 mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bến Tre.

* Lưu ý: Thông báo này thay thư mời.

Quý khách có nhu cầu mua liên hệ và đăng ký tại Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, địa chỉ số 15 đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre hoặc điện thoại số : 075-3823667 và website: stp.bentre.gov.vn để biết thêm chi tiết.

03/06/2016 11:00 SAĐã ban hành
Một số quy định mới về xử phạt vi phạm hành chínhMột số quy định mới về xử phạt vi phạm hành chính

Ngày 18 tháng 8 năm 2017, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 97/2017/NĐ-CP về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2016/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính. Nghị định có hiệu lực từ ngày 05/10/2017. Những sửa đổi, bổ sung quan trọng tại Nghị định 97/2017/NĐ-CP đã giải quyết cơ bản những khó khăn, vướng mắc, bất cập và hạn chế trong quá trình thực hiện Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 và Nghị định số 81/2013/NĐ-CP, cụ thể:

Về đối tượng vi phạm, Nghị định đã bổ sung quy định về các tiêu chí xác định đối tượng vi phạm hành chính là tổ chức. Tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính khi có đủ các điều kiện: Là pháp nhân theo quy định của pháp luật dân sự hoặc các tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật; hành vi vi phạm hành chính do người đại diện, người được giao nhiệm vụ nhân danh tổ chức hoặc người thực hiện hành vi theo sự chỉ đạo, điều hành, phân công, chấp thuận của tổ chức và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính.

Đồng thời, theo Nghị định, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính phải được quy định cụ thể tại các nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước. Trong trường hợp cán bộ, công chức, viên chức thực hiện hành vi vi phạm khi đang thi hành công vụ, nhiệm vụ và hành vi vi phạm đó thuộc công vụ, nhiệm vụ được giao theo văn bản quy phạm pháp luật hoặc văn bản hành chính do cơ quan, người có thẩm quyền ban hành, thì không bị xử phạt theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính mà bị xử lý theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.

Cơ quan nhà nước thực hiện hành vi vi phạm thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao, thì không bị xử phạt theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính mà bị xử lý theo quy định của pháp luật có liên quan.

Về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, Nghị định cũng bổ sung thêm thẩm quyền xử phạt của Trưởng đoàn Thanh tra chuyên ngành vào Khoản 3 Điều 5 Nghị định 81/2013/NĐ-CP. Theo quy định, Trưởng đoàn Thanh tra chuyên ngành có thẩm quyền xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính thuộc phạm vi, nội dung cuộc thanh tra trong thời hạn thanh tra theo quy định của pháp luật về thanh tra. Ngoài ra, Nghị định số 97/2017/NĐ-CP bổ sung thêm quy định về thẩm quyền xử phạt trong trường hợp tang vật vi phạm hành chính là hàng cấm. Theo quy định, trường hợp các nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước có quy định trị giá hoặc số lượng của hàng cấm và khung tiền phạt đối với hành vi vi phạm có tang vật vi phạm hành chính là hàng cấm thì thẩm quyền xử phạt được xác định theo quy định tại Chương II Phần thứ hai Luật Xử lý vi phạm hành chính và quy định của nghị định xử phạt vi phạm hành chính...

Về xác định thẩm quyền xử phạt trong trường hợp tang vật vi phạm hành chính là hàng cấm, Nghị định cũng đã có thay đổi bổ sung như sau: Trường hợp các nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước có quy định trị giá hoặc số lượng của hàng cấm và khung tiền phạt đối với hành vi vi phạm có tang vật vi phạm hành chính là hàng cấm thì thẩm quyền xử phạt được xác định theo quy định tại Chương II Phần thứ hai Luật xử lý vi phạm hành chính và quy định của nghị định xử phạt vi phạm hành chính.

Đối với tang vật vi phạm hành chính là hàng cấm không thuộc trường hợp nêu trên thì không tiến hành xác định giá trị tang vật vi phạm hành chính mà phải chuyển hồ sơ vụ việc đến người có thẩm quyền xử phạt theo quy định.

Về thẩm quyền xử phạt đối với trường hợp tang vật vi phạm hành chính là hàng cấm được xác định theo 2 nguyên tắc sau: Một là, nếu người có thẩm quyền đang giải quyết vụ việc là người có thẩm quyền xử phạt cao nhất trong lĩnh vực quản lý nhà nước thì thẩm quyền xử phạt vẫn thuộc người đó. Hai là, nếu người có thẩm quyền đang giải quyết vụ việc không phải là người có thẩm quyền xử phạt cao nhất trong lĩnh vực quản lý nhà nước hoặc không phải là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì người đó phải chuyển vụ vi phạm đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi xảy ra vi phạm hoặc người có thẩm quyền xử phạt cao nhất trong lĩnh vực quản lý nhà nước đó để ra quyết định xử phạt.

Về thẩm quyền tịch thu tang vật, phương tiện: Nghị định số 97/2017/NĐ-CP quy định bổ sung thêm thẩm quyền tịch thu đối với tổ chức vi phạm hành chính. Theo Nghị định, những chức danh có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính được quy định tại các Khoản 1, 2 Điều 38; các Khoản 3, 4, 5 Điều 39; Khoản 3 Điều 40; các Khoản 4, 5, 6 Điều 41; các Khoản 3,4 Điều 42; các khoản 2,3,4 Điều 43; các Khoản 3,4 Điều 44; các Khoản 2,3 Điều 45; các Khoản 1, 2, 3, 5 Điều 46; Điều 47; các Khoản 2, 3 Điều 48; các Khoản 2, 4 Điều 49 Luật Xử lý vi phạm hành chính có thẩm quyền tịch thu tang vật, phương tiện đối với tổ chức vi phạm hành chính có giá trị gấp 02 lần trị giá tang vật, phương tiện bị tịch thu của cá nhân vi phạm hành chính.

Về thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, Nghị định số 97/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung như sau: Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính gồm người có thẩm quyền xử phạt, công chức, viên chức và người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân đang thi hành công vụ, nhiệm vụ theo văn bản quy phạm pháp luật hoặc văn bản hành chính do cơ quan, người có thẩm quyền ban hành; người chỉ huy tàu bay, thuyền trưởng, trưởng tàu và những người được chỉ huy tàu bay, thuyền trưởng, tàu trưởng được giao nhiệm vụ lập biên bản. Các chức danh có thẩm quyền lập biên bản được quy định cụ thể tại các Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Nhà nước quản lý.

Trường hợp vụ việc vi phạm vừa có hành vi vi phạm thuộc thẩm quyền xử phạt của người lập biên bản, vừa có hành vi vi phạm không thuộc thẩm quyền xử phạt hoặc vượt quá thẩm quyền xử phạt của người lập biên bản thì người đó vẫn phải tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính đối với tất cả các hành vi vi phạm và chuyển ngay biên bản đến người có thẩm quyền xử phạt để tiến hành xử phạt theo quy định tại Khoản 3 Điều 58 Luật Xử phạt vi phạm hành chính.

 Về việc sửa đổi, bổ sung, đính chính quyết định về xử phạt vi phạm hành chính, Nghị định số 97/2017/NĐ - CP bổ sung, quyết định vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung khi thuộc một trong các trường hợp: Có sai sót về kỹ thuật soạn thảo văn bản làm ảnh hưởng đến nội dung của quyết định hoặc có sai sót về nội dung nhưng không làm ảnh hưởng đến nội dung của quyết định.Quyết định xử phạt vi phạm hành chính được đính chính khi có sai sót về kỹ thuật soạn thảo mà không làm ảnh hưởng đến nội dung của quyết định. Thời hạn về việc sửa đổi, bổ sung, đính chính quyết định xử phạt vi phạm hành chính là 01 năm, kể từ ngày ra quyết định, trừ trường hợp hết thời hiệu quy định tại Điểm a Khoản 1 và Điểm a Khoản 2 Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính.

24/01/2018 11:00 SAĐã ban hành
Chi đoàn Sở Tư pháp tỉnh Bến Tre: Tổ chức cuộc thi “Tìm hiểu về công tác cải cách hành chính” năm 2016Chi đoàn Sở Tư pháp tỉnh Bến Tre: Tổ chức cuộc thi “Tìm hiểu về công tác cải cách hành chính” năm 2016

Chiều ngày 21/7/2016 tại Hội trường Sở Tư pháp, Chi đoàn Sở Tư pháp đã tổ chức cuộc thi “Tìm hiểu về công tác cải cách hành chính” năm 2016. Cuộc thi có sự tham dự của ông Lê Minh Hiền, Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy, Phó Giám đốc Sở Tư pháp; ông Lê Thanh Bằng, Phó Bí thư Đoàn Khối Các cơ quan tỉnh, Bí Thư Chi đoàn Sở Tư pháp; đại diện Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở, lãnh đạo các phòng, trung tâm thuộc Sở Tư pháp; toàn thể đoàn viên Chi đoàn Sở Tư pháp và 04 Đội dự thi, gồm: Kỷ cương, Đoàn kết, Năng động và Đổi mới.

cuoc-thi-cchc.jpg

Các Đội dự thi trãi qua 02 vòng thi: Vòng 01 (Tự giới thiệu): Các Đội sẽ thể hiện phần thi năng khiếu của đội mình, gồm các thể loại: hát, múa, diễn kịch, tiểu phẩm...; vòng 02 (Trắc nghiệm kiến thức): Các Đội cùng tham gia trả lời trực tiếp 16 câu hỏi trắc nghiệm và mỗi Đội được lựa chọn 01 ngôi sao may mắn trong bất kỳ các câu hỏi trên (trả lời đúng được nhân đôi số điểm, nếu trả lời sai sẽ bị trừ toàn bộ số điểm của câu hỏi đó). Kết thúc vòng 02, đã chọn ra 02 Đội có số điểm cao nhất để vào vòng 03 (Xử lý tình huống): Mỗi Đội bóc thăm lựa chọn câu hỏi của mình với nội dung chủ yếu liên quan đến xử lý tình huống, kỹ năng giao tiếp, ứng xử trong công tác cải cách hành chính.

Kết thúc cuộc thi, Ban Tổ chức đã tặng Giấy chứng nhận và tiền thưởng cho 01 Đội giải nhất (Năng động), 01 Đội giải nhì (Kỷ cương), 02 Đội giải khuyến khích (Đoàn kết và Đổi mới). Ngoài ra, còn trao một giải phụ cho Đội có phần thi tự giới thiệu hay nhất (Năng Động).

Đây là năm thứ hai Chi đoàn Sở Tư pháp tổ chức cuộc thi “Tìm hiểu về công tác cải cách hành chính”. Thông qua cuộc thi, giúp cho đoàn viên nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò, ý nghĩa và tầm quan trọng của công tác cải cách hành chính, cải cách thủ tục hành chính; phát huy tính tiên phong, gương mẫu của đoàn viên, góp phần nâng cao chất lượng hoạt động của Chi đoàn và đoàn viên; tạo môi trường, điều kiện thuận lợi để đoàn viên phấn đấu, học tập, trao dồi kiến thức, rèn luyện, trưởng thành hơn trong công tác, cũng như trong cuộc sống.

01/08/2016 5:00 CHĐã ban hành
Thông tin tranh chấp thửa đất và nhà thuộc thửa đất số 92, tờ bản đồ số 54; thửa đất và nhà thuộc thửa đất số 151, tờ bản đồ số 54; thửa đất số 15, 67, tờ bản đồ số 42  tại phường Phú Khương, TP.Bến TreThông tin tranh chấp thửa đất và nhà thuộc thửa đất số 92, tờ bản đồ số 54; thửa đất và nhà thuộc thửa đất số 151, tờ bản đồ số 54; thửa đất số 15, 67, tờ bản đồ số 42  tại phường Phú Khương, TP.Bến Tre
19/10/2017 11:00 SAĐã ban hành
Kết quả lý lịch tư pháp ngày 21/3/2016Kết quả lý lịch tư pháp ngày 21/3/2016
21/03/2016 9:00 SAĐã ban hành
1 - 30Next
SỞ TƯ PHÁP TỈNH BẾN TRE
Địa chỉ: Số 17, Cách Mạng Tháng Tám, Phường 3, thành phố Bến Tre , Tỉnh Bến Tre, Việt Nam.
Điện thoại: 075.3827364 | Fax: 075.3810773 | Email:stp@bentre.gov.vn